Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Bình Dương Phân Hiệu Cà Mau, Quý thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báo cho em trong suốt 3 năm học tập và rèn luyện tại trường. Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Phương Tâm, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp này.Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các cô chú cùng các anh chị trong Doanh nghiệp tư nhân Minh Luân đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại Doanh nghiệp, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em hiểu thêm về công việc kinh doanh trong suốt quá trình thực tập.Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của quý thầy cô và anh chị trong doanh nghiệp tư nhân Minh Luân. Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này.Em chân thành cảm ơn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy côtrường Đại Học Bình Dương Phân Hiệu Cà Mau, Quý thầy cô khoa Quản Trị KinhDoanh đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báo cho em trong suốt 3 nămhọc tập và rèn luyện tại trường Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Phương Tâm, ngườiđã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các cô chú cùng các anh chị trongDoanh nghiệp tư nhân Minh Luân đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tậptại Doanh nghiệp, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em hiểu thêm vềcông việc kinh doanh trong suốt quá trình thực tập
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên
em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp, phê bình của quý thầy cô và anh chị trong doanh nghiệp tư nhân Minh Luân.Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
Em chân thành cảm ơn!
Trang 2Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Lịch sử hình thành 6
1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Minh Luân 6
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 8
1.2.2 Cấu trúc của bộ máy quản lý doanh nghiêp 11
1.2.3 Hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp 11
1.3 Tình hình nhân sự đánh giá sự đáp ứng với tình hình kinh doanh hiện nay 16
1.4 Doanh sô 18
Biểu bảng 1.3: Tình hình Doanh sô Doanh nghiệp Tư nhân Minh Luân 18
ĐVT: TRIỆU ĐỒNG 18
1.5 Địa bàn kinh doanh 20
1.6 phương thức kinh doanh trong và ngoài nước 20
1.7 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 22
1.8 Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của doanh nghiệp 23
1.8.1 Tình hình cạnh tranh so với đôi thủ 23
1.8.2 Cạnh tranh hay kém cạnh tranh về chất lượng hàng hóa 24
1.8.3 Mẫu mã tính đa dạng của sản phẩm 24
1.8.4 Về Giá 24
1.9 Phân tích SWOT của doanh nghiệp 24
1.10 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới 25
1.10.1 Công tác đổi mới doanh nghiệp 26
1.10.2 Công tác đầu tư 26
1.10.3 Công tác quản lý 26
1.10.4 Các Công tác khác 26
1.10.5 Chỉ tiêu cơ cấu ngành nghề năm 2015 - các chỉ tiêu dự kiến 2015 26
PHẦN 2 : THỰC HIỆN PHỎNG VẤN NHÀ QUẢN TRỊ, CÁC CHUYÊN GIA NƠI XIN VIÊN THỰC TẬP 28
Trang 32.1 Thực hiện phỏng vấn 28
2.1.1 Đôi tượng phỏng vấn 1 28
2.1.2 Đôi tượng phỏng vấn 2 40
2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho sinh viên sau đợt thực tập 44
2.2.1 Bài học về xin thực tập 44
2.2.2 Bài học về thu thập thông tin tại công ty 45
2.2.3 Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn 46
2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn 46
2.2.5 Sau đợt thực tập sinh viên có nguyện vọng gì về nghề nghiệp 46
2.3 Đề xuất cho ngành học tại trường Bình Dương 46
2.3.1 Đề xuất về môn học 46
2.3.2 Đề xuất về cách thức tổ chức thực tập 46
PHẦN 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẰNG NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHỆP MINH LUÂN 47
3.1 Phân tích chung tình hình tài chính 47
3.1.1 Phân tích tài chính Doanh Nghiệp qua bảng cân đôi kế toán 47
ĐVT: Triệu Đồng 47
3.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 52
3.2.1 Phân tích tình hinh Doanh thu – Chi phí 52
3.2.2 Phân tích lợi nhuận 52
3.3 Phân tích các chỉ sô tài chính công ty 52
3.3.1 Các tỉ sô thanh toán 52
3.3.2 tỷ sô quản lý tài sản 53
3.3.3 Tỷ sô quản trị nợ 54
3.3.4 Tỷ suất sinh lời 55
3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả Công ty 58
3.4.1 Tăng doanh thu và Lợi nhuận 59
3.4.2 Quản lý chi phí 59
3.4.3 Quản lý Sử dụng vôn và đầu tư tài chính 59
Kết Luận 60
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
DANH SÁCH CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Tài chính doanh nghiệp Minh Luân qua bảng cân đối kếtoán 48
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, doanh nghiệp muốn xácđịnh được vị thế của mình trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường, nắm rõ nhucầu thị hiếu của người tiêu dùng để tác động đến phát triển sản xuất, cải tiến côngtác kinh doanh, nâng cao chất lượng nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là tối đa hóalợi nhuận Ngoài những yếu tố cơ bản đó thì vấn đề đào tạo lao động, chăm lo đếnđời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng là một yếu tốquan trọng không kém Bở vì được quan tâm, khích lệ tinh thần và nhận lương đúnghạn thì người lao động sẽ có động lực để làm việc ngày càng tốt hơn
Hiện nay trong nền kinh tế hành hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường, nền kinh tế thới giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã cónhững biến đổi sâu sắc Đặc biệt, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức thương mạithới giới (WTO) nên đã có nhiều bước phát triển mới Bên cạnh những mặt thuậnlợi cũng có không ít những khó khăn, thách thức với các doanh nghiệp Xu thuế khuvực hóa, toàn cầu hóa đã trở thành tất yếu đối với nền kinh tế các nước trên toàn thếgiới các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển họ cũng phải cạnh tranh, phải cốgắng lấy uy tín, chiếm giữ thương hiệu trên thi trường Đặc biệt, để có thể tồn tạilâu dài thì trước tiên doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi Do đó, doanh nghiệpphải thực hiện các phương châm tăng doanh thu lên mức cao nhất và giảm thiều chiphí đên mức thấp nhất mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Trên cơ sởđó, doanh nghiệp cần quan tâm và coi trọng công tác kế toán tập hợp doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Doanhnghiệp tư nhân Minh Luân em thấy tình hình kinh doanh của công ty có nhiều Vớithời lượng và kiến thức có hạn, chắc chắn chuyền đề không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các anh chị và cô chútrong doanh nghiệp có thể giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo
Trang 6PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Lịch sử hình thành
1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Minh Luân
-Tên doanh nghiệp : Doanh nghiệp tư nhân Minh Luân
- Đại diện pháp luật: Hồ Minh Luân
- Mã số thuế: 2000459767
- Địa chỉ : Ấp Xóm Sở, Xã Hồ Thị Kỷ, Huyện Thới Bình, Tỉnh Cà Mau
- Ngày cấp giấy phép: 31/07/2006
- Điện thoại : 0913699556
- Từ ngày thành lập đến nay được 4 chi nhánh:
- Chi nhánh 1: Huyện U Minh
- Chi nhánh 2 : Huyện Cái Nước
- Chi nhánh 3 : Huyện Trần Văn Thời
- Chi nhánh 4 : TP Cần Thơ
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.1.2.1 mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Minh Luânhuyện thới bình – Cà Mau từ năm 2006-2015
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tư nhân Minh Luân thời gian tới
1.1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu chung cần xác định như đã đề ra ở trên cần xác định mụctiêu cụ thể của đề tài là:
Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp để thấy đượcnhững khoản thu nào là chủ yếu, những khoản thu nào doanh nghiệp chưa thực hiệnđược và các khoản chi chiếm tỷ trọng lớn, để từ đó có biện pháp nhằm giảm thiểuchi phí và nâng cao các khoản thu cho doanh nghiệp
Trang 7Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từđó đề xuất giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho doanhnghiệp
1.1.2.3 Phương pháp ngiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu em đã dùng cácphương pháp sau đây:
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu phục vụ cho việc thực hiện đề tàiđược thu thập từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cácBáo cáo thống kê của doanh nghiệp qua 3 tháng 2014
Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích thông qua việc sử dụng các tỷ số tài chính về thu nhập,chi phí, rủi ro và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng
Phương pháp thống kê, so sánh số tương đối và số tuyệt đối qua các năm để thấyđược sự biến động của các chỉ số tài chính
1.1.2.4 Phạm vi nghiên cứu
1.1.2.5 Không gian và thời gian thực hiện
Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân MinhLuân huyện Thới Bình - Tỉnh Cà Mau năm 2014
1.1.2.6 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu lĩnh vực doanh nghiệp tư nhân, cụ thể là kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp tư nhân Minh Luân huyện Thới Bình - Tỉnh Cà Mau quacác báo cáo tài chính
Trang 81.2 Bộ máy tổ chức của công ty
Hình 1.1:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
Giám Đôc
Phó Giám Đôc
Phòng Kinh Doanh Phòng Kế Toán Tài
Chính
Phòng Đầu Tư Kỹ Thuật Phòng Hành Chính
Nhân Sự
Trang 91.2.1 Nhận xét bộ máy của công ty có đáp ứng yêu cầu trong hội nhập kinh tế
Sự chuyển mình mạnh mẽ của đất nước cùng với những sự thay đổi to lớn củabối cảnh quốc tế đặt ra những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi cải cách hànhchính trong giai đoạn tới phải thay đổi hẳn phương hướng và cách thức tiến hành.Việc trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)và ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc đã tạo cơ hộilớn cho Việt Nam tham gia vào thị trường thế giới; đồng thời, cũng đặt ra nhữngthách thức không nhỏ trong việc thực hiện các cam kết của Việt Nam với WTO.Hơn lúc nào hết, cải cách hành chính là một yêu cầu cấp bách để Việt Nam pháttriển kinh tế và tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, biến cơ hội thành thếmạnh của mình
Thực tế, trong thời gian qua cải cách hành chính ở Việt Nam đã thu được nhữngkết quả đáng khích lệ như: Hệ thống thủ tục hành chính từng bước được cải cáchtheo hướng đơn giản, công khai
Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, yếu kém So với tiến trình cải cáchkinh tế còn chậm, một số mục tiêu cải cách không đạt được; chưa theo kịp yêu cầuđổi mới, vẫn còn là vật cản đối với cải cách kinh tế Hệ thống pháp luật còn thiếu,không đồng bộ, một số thủ tục hành chính còn rườm rà, không phù hợp, gây cản trởcho việc phát triển kinh tế - xã hội, làm nản lòng các nhà đầu tư Cơ chế "xin - cho"vẫn còn tồn tại Bộ máy hành chính nhà nước cồng kềnh, kém hiệu lực
Ta đã biết, quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, hướng đích của chủ thểquản lý lên đối tường quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đề ra trong điều kiệnbiến đổi của môi trường
Trong một doanh nghiệp ta thấy sự quản lý là hết sức phức tạp bởi vì:
Tính chất công việc của một doanh nghiệp là rất đa dạng và phức tạp
Thực chất của quản lý doanh nghiệp là quản lý con người mà con người thì rất
Trang 10Môi trường doanh nghiệp luôn luôn biến đổi từng ngày, từng giờ
Vậy việc tác động liên tục lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu củaquản lý doanh nghiệp không thể chỉ do một người đảm nhận mà ta cần phải chiatách các công việc, đối tượng quản lý ra để phân chia mỗi nhà quản lý thực hiệnquản lý một phần công việc và một phần đối tượng Tuy nhiênm để đảm bảo tínhchính thể, hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp thì các bộ phận phải có cácmối quan hệ chặt chẽ với nhau và từ đó hình thành khái niệm bộ máy quản lý doanhnghiệp
Bộ máy quản lý doanh nghiệp là tập hợp các bộ phận, phân hệ với trách nhiệm vàquyền hạn nhất định được phân công thực hiện các chức năng quản lý
Tính chất của bộ máy quản lý doanh nghiệp
Bộ máy quản lý doanh nghiệp có các tính chất sau:
Tính đa dạng:
Đối với mỗi doanh nghiệp, do tính chất riêng về ngành nghề kinh doanh, lĩnh vựckinh doanh, mục đích, mục tiêu, quy mô hoạt động, thị trường từ đó việc quản lýmỗi doanh nghiệp là có những điểm khác nhau nhất định và vì vậy bộ máy quản lýdoanh nghiệp không đồng nhất đối với mọi doanh nghiệp mà chúng rất đa dạng,phụ thuộc vào tính chất của mỗi doanh nghiệp
Tính cân bằng động:
Xét trong một khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn một giai đoạn chiến lượcthì bộ máy quản lý doanh nghiệp có thể có trạng thái cân bằng tạm thời Tuy nhiênnếu nhìn nhận bộ máy quản lý doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình phát triển củadoanh nghiệp thì ta thấy bộ máy quản lý doanh nghiệp luôn biến đôỉ để phù hợp vớinhững biến đổi của doanh nghiệp và môi trường
Tính hệ thống
Trong bộ máy quản lý doanh nghiệp có các bộ phận, phân hệ Mỗi bộ phận, phânhệ đảm nhiệm một chức năng quản lý nhất định và vì vật hình thành các cấp bậcquản lý trong bộ máy Các bộ phận, phân hệ không hoạt động một cách hoàn toàn
Trang 11riêng biệt mà chúng có mỗi liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chỉnh thể bộmáy.
Vai trò của bộ máy quản lý doanh nghiệp
Trong một hệ thống là một doanh nghiệp ta thấy rằng bộ máy quản lý đóng vaitrò là chủ thể quản lý, thực hiện các tác động hướng đích tới đối tượng và khách thểcủa doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra Vì vậy vai tròcủa bộ máy quản lý doanh nghiệp là hết sức quan trọng cụ thể là:
Bộ máy quản lý doanh nghiệp thực hiện các chức năng quản lý doanh nghiệp baogồm các chức năng quản lý xét theo quá trình là: kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểmtra và các chức năng quản lý phân chia theo lĩnh vực quản lý như: Tài chính, nhânlực, sản xuất, Marketing, nghiên cứu và phát triển
Trong một số doanh nghiệp thì bộ máy quản lý doanh nghiệp có vai trò quyếtđịnh tới sự tồn tại, phát triển hoặc diệt vong của doanh nghiệp, nó được coi là một
cơ quan đầu não điều khiển mọi hoạt động của doanh nghiệp, phối hợp hoạt độnggiữa các bộ phận, tác động tới người lao động và từ đó tác động đến năng suất laođộng của doanh nghiệp
1.2.2 Cấu trúc của bộ máy quản lý doanh nghiêp
Bộ máy quản lý doanh nghiệp bao gồm ba yếu tố cơ bản là: Cơ cấu tổ chức, các
bộ quản lý và cơ chế hoạt động của bộ máy trong đó:
Cơ cấu tổ chức xác định các bộ phận, phân hệ, các phòng ban chức năng có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Mỗi phòng ban, bộ phận được chuyên môn hoá, cónhững trách nhiệm, quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản lý Cán bộ quản lý : là những người ra quyết định và chịu trách nhiệm về các quyếtđịnh quản lý của mình
Cơ chế hoạt động của bộ máy: Xác định nguyên tắc làm việc của bộ máy quản lývà các mối liên hệ cơ bản để đảm bảo sự phối hợp hoạt động của các bộ phận nhằmđạt được mục tiêu chung đề ra
1.2.3 Hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tính tất yếu của việc hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Trang 12Như đã trình bày ở phần trên, ta thấy rằng một trong các tính chất cơ bản của bộmáy quản lý doanh nghiệp là tính cân bằng động Từ đó ta thấy rằng nếu xét trongtoàn bộ quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp thì bộ máy quản lýdoanh nghiệp luôn luôn cần phải biến đổi và hoàn thiện vì các lý do sau:
Doanh nghiệp dù là doanh nghiệp sản xuất hay là doanh nghiệp kinh doanh thuầntuý (doanh nghiệp thương mại) đều hoạt động trong một môi trường kinh doanhnhất định
Môi trường kinh doanh này bao hàm các yếu tố như luật pháp, chính trị, văn hoá,môi trường kinh doanh quốc tế, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đổi thủ cạnh tranhtiềm năng, nhà cung cấp
Các yếu tố thuộc môi trường này luôn luôn biến động hàng năm, hàng quý, hàngtháng, hàng ngày, thạm chí hàng giờ Vì vậy các hoạt động ngắn hạn hoặc dài hạncủa doanh nghiệp cũng phải biến đổi theo, các kế hoạch chiến lược và tác nghiệpthay đổi Mà bộ máy quản lý được tạo lập để thực hiện các kế hoạch chiến lược vàtác nghiệp và vì vậy nó phải biến đổi và hoàn thiện để phù hợp với tình hình mới.Điều kiện kinh doanh thay đổi trong doanh nghiệp cũng như thay đổi của môitrường thường tạo ra các cơ hội và đe doạ đối với các hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp và vì vậy cần phải thay đổi, hoàn thiện bộ máy quản lý đểtận dụng thời cơ, tránh được các mối đe doạ nhằm đưa doanh nghiệp đạt được mụctiêu sớm hơn dự kiến
Càng ngày, trình độ khoa học kỹ thuật càng phát triển tạo ra các máy móc thiết bịhiện đại, dây chuyền công nghệ tiên tiến đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắt kịpthời và vì vậy cần phải hoàn thiện bộ máy quản lý
Khi quy mô của doanh nghiệp thay đổi tất yếu dẫn đến bộ máy quản lý thay đổicho phù hợp
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, do ảnh hưởng tiêu cực của cơ chếtập trung quan liêu bao cấp trước đây đã làm cho hạn chế về nhiều mặt đặc biệt làvề bộ máy quản lý Trước đây, do thực hiện cơ chế kế hoạch hoá tập trung, mọi chỉtiêu kế hoạch đều được rót từ trên xuống, các nhà quản lý doanh nghiệp không cần
Trang 13phải quan tâm tới thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, hiệu quảkinh doanh, do vậy đã tạo nên một đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp kémnăng động và do vậy khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trườngcạnh tranh, các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng, cạnh tranh quốc tế thì cơchế cũ và đội ngũ cán bộ cũ tỏ ra khó phù hợp nếu họ không tự học tập và hoànthiện Tóm lại, khi hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh ngày nay, cácdoanh nghiệp Việt Nam cần hoàn thiện bộ máy quản lý của mình.
Nhìn chung, việc hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp là một tất yếu kháchquan đối với mọi nền kinh tế ở mọi giai đoạn phát triển, đặc biệt là đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Nội dung hoàn thiện bộ máy quản lý.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý, các doanh nghiệp cần phảihoàn thiện bộ máy quản lý của mình theo hướng đơn giản, gọn nhẹ và có hiệu lựcđể đảm bảo cho hệ thống này làm việc tối ưu, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho quátrình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung hoàn thiện bộ máy quản lý gồm:
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tức là hoàn thiện việc phân chia các phong banchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi phòng ban sao cho cơ cấu trở nên tối ưu,tinh giảm, gọn nhẹ, tiết kiệm
Hoàn thiện công tác cán bộ: Bao gồm hoàn thiện việc tuyển dụng cán bộ, sửdụng cán bộ, di chuyển cán bộ, trả công cho cán bộ và phát triển cán bộ
Hoàn thiện cơ chế hoạt động của bộ máy: Tức là hoàn thiện các nguyên tắc hoạtđộng của bộ máy, hoàn thiện sự phối hợp giữa các bộ phận, các phòng ban và các cánhân nhằm thực hiện các chức năng quản lý
Quá trình hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Để hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp, trước hết ta cần phân tích và đánhgiá bộ máy hiện có xem bộ máy hiện tại đã đáp ứng được yêu câù hay chưa, và đãtối ưu hay chưa
Để phân tích bộ máy ta lần lượt phân tích ba yếu tố cơ bản của nó là:
Trang 14Phân tích cơ cấu tổ chức.
Phân tích công tác cán bộ
Phân tích cơ chế hoạt động của bộ máy
Từ những phân tích trên ta rút ra nhận xét về những ưu, khuyết điểm, tìm ranguyên nhân và từ đó đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện bộ máy
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, quyềnhạn nhất định được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảothực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanhnghiệp
Ta thấy rằng, bản chất của việc tồn tại cơ cấu tổ chức là dự phân chia quyền hạnvà trách nhiệm trong quản lý Vì vậy cơ cấu tổ chức một mặt phản ánh cơ cấu tráchnhiệm của mỗi người trong doanh nghiệp, mặt khác tác động tích cực đến việc pháttriển doanh nghiệp
Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ta thấy có các cấp quản lý, ví dụ cấp Công ty,cấp đơn vị, cấp chức năng Các cấp quản lý này phản ánh sự phân chia chức năngquản lý theo chiều dọc (trực tuyến) thể hiện sự tập trung hoá trong quản lý Trong
cơ cấu ta thấy các bộ phận, phòng ban chức năng như phòng tổ chức, phòng tàichính, phòng Marketing, phòng nghiên cứu và phát triển, phòng sản xuất các bộphận, phòng ban này thể hiện sự phân chia chức năng quản lý theo chiều ngan, biểuthị sự chuyên môn hoá trong phân công lao động quản lý
Các loại hình tổ chức doanh nghiệp
Trên thực tế, mỗi tổ chức tồn tại có một cơ cấu tổ chức xác định, tuy nhiên tuỳvào từng đặc điểm của mỗi tổ chức mà có các loại hình cơ cấu tổ chức khác nhau.Để phân loại cơ cấu tổ chức người ta thường dựa trên hai quan điểm sau
Phân loại cơ cấu tổ chức theo phương pháp tiếp cận hệ thống
Phân loại cơ cấu tổ chức trên quan điểm chiến lược
Trang 15Đối với tổ chức là một doanh nghiệp thì việc phân loại cơ cấu tổ chức thườngđược xem xét dựa trên quan điểm chiến lược.
Theo quan điểm chiến lược thì thường có 5 loại hình cơ cấu tổ chức quản lýdoanh nghiệp cơ bản sau:
Cơ cấu giản đơn
Cơ cấu giản đơn là một loại hình cơ cấu đơn giản nhất Trong cơ cấu này thì cácchức năng quản lý hầu hết tập trung vào một người quản lý doanh nghiệp Hầu nhưkhông có sự chuyên môn hoá trong phân công lao động quản lý
Có khả năng tập trung nguồn lực vào các khâu chủ yếu
Dễ kiểm soát tình hình biến đổi thị trường
Mỗi cấp dưới chỉ có một cấp trên trực tiếp
Một cấp dưới có nhiều cấp trên
Vi phạm chế độ một thủ trưởng
Hoàn thiện cơ cấu doanh nghiệp
Cơ sở khách quan của hoàn thiện cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp
Trang 16Như đã trình bày trong phần trước, hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp baogồm ba nội dung cơ bản là: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, hoàn thiện công tác cán bộvà hoàn thiện cơ chế hoạt động của bộ máy.
Ta thấy rằng việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức là một tất yếu khách quan bởi vì: Khi doanh nghiệp phát triển thì các mục đích, yêu cầu, công việc, tầm quản lýthay đổi và vì vậy cần phải thay đổi, hoàn thiện cơ cấu tổ chức cho phù hợp
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp khi được thiết lập thì do những lý do chủ quan haykhách quan nào đó thường chưa đạt đến mức độ tối ưu, các sai sót trong mô hìnhchưa tối ưu đó sẽ ảnh hưởng bất lợi đến quá trình quản lý và hoạt động của doanhnghiệp vì vậy để tăng hiệu quả của bộ máy quản lý ta cần phải hoàn thiện cơ cấu tổcho đến khi nó đạt đến sự tối ưu
Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Để hoàn thiện cơ cấu tổ chức thì trước hết phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng cơcấu hiện có và tiến hành đánh giá cơ cấu đó theo những chỉ tiêu nhất định Để phântích được cơ cấu ta cần biểu diễn cơ cấu dưới dạng sơ đồ Từ sơ đồ ta có thể chỉ rõquan hệ phụ thuộc của từng bộ phận và các chức năng mà nó phải thi hành
Tiếp theo phân tích tình hình thực hiện các chức năng đã quy định cho từng bộphận Phân tích khối lượng công tác của mỗi bộ phận, phát hiện những khâuyếu.Phân tích việc chia quyền hạn và trách nhiệm cho các bộ phận, các cấp quản lý.Việc phân tích cơ cấu cần trả lời các câu hỏi sau:
Cơ cấu hiện tại đã đáp ứng được các yêu cầu của chiến lược chưa?
Điểm chưa hợp lý của cơ cấu là gì? Nguyên nhân?
Cần phải hoàn thiện cơ cấu theo hướng nào?
Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp, phương án để hoàn thiện cơ cấu Việc hoànthiện cơ cấu cần được quản lý tức là phải được lập kế hoạch, tổ chức hoàn thiện,điều hành việc hoàn thiện và kiểm tra việc hoàn thiện
1.3 Tình hình nhân sự đánh giá sự đáp ứng với tình hình kinh doanh hiện nay
Trang 17Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được coi là chiến lược quan trọng của mọidoanh nghiệp trong quá trình phát triển của mình Căn cứ vào kế hoạch nhân sự, đặcthù lĩnh vực kinh doanh và khả năng tài chính, mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mìnhmột hình thức đào tạo phù hợp
biểu bảng 1.2: tình hình nhân sự Đánh giá đáp ứng với tình hình nhân sự hiện nay
Nhân sự còn đơn giản, chưa có sự thống nhất bộ máy nhân sự, ảnh hưởng nhiềukhó khăn trong hoạt động kinh doanh hiện nay, một người quản lý nhiều người, mấtthời gian
Ưu điểm :
Lợi thế của doanh nghiệp tư nhân là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Do có tư cách pháp nhân nênchủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công tytrong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu và đây là ưuđiểm hơn hẳn nếu sơ sánh với doanh nghiệp tư nhân
Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thườnglà người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quáphức tạp
Trang 18Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàngkiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vàocông ty.
Nhược điểm
Một người làm quá nhiều công việc
Do doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu, nênkhi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác
Đội hình nhân sự còn thưa thớt, chưa có sự quản lý chặc chẽ
đối %1.Giá trị tổng sản
Công ty được sự tin cậy tín nhiệm của khách hàng về chất lượng giá cả, hànghóa củng được củng như sự tin cậy của đối tác kinh doanh
Hoạt đông kinh doanh của công ty đang có hiệu quả và nếu biết tận dụng cácthuận lợi tiềm năng về cơ sở vật chất, tiền vốn, nguồn nhân lực, các dự án kinhdoanh sẳn có sẽ có nhiều điều kiện để phát triển xa hơn
Nhược điểm
Trang 19Về vấn đề quảng cáo sản phẩm , thực hiện marketting tịa công ty chưa được chútrọng Quy mô còn nhỏ dẫn đến nguồn hàng đáp ứng cho những hợp đồng đã kýthiếu hụt nghiêm trọng.
Trang 201.5 Địa bàn kinh doanh
MinhLuân
Ấp xóm sở, xã HồThị Kỷ,Huyện ThớiBình, Tỉnh Cà Mau
1.6 phương thức kinh doanh trong và ngoài nước
Phương thức kinh
doanh
Tự doanh, gia công, tạm nhập tái XK
Xuất khẩu qua trung
gian
Sau khi thu mua tại các doanh nghiệp khác, gôm cácsản phẩm tại các chi nhánh rồi gia công sau đó đem bánlại cho công ty khác
ty khácXuất khẩu tại chỗ Thu mua tại doanh nghiệp và gia công tại doanh
nghiệp
Ưu điểm:
Trang 21Cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho các công ty, với giá phải chăng với bất cứlúc nào công ty cần.
Doanh nghiệp đã thực thi chính sách giá cả một cách linh hoạt theo sự biến độngcủa thị trường
Nhược điểm :
Còn thu mua những những điểm nhỏ, chưa có đưa ra thị trường lớn
Trang 221.7 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tình hình tài chính của 3 năm của doanh nghiệp
Biểu bảng1.4 : Tình hình tài chính năm 2012
Tôm sú nguyên
liệu lật đầu
nguồn:hóa đơn mua bán hằng năm
Biểu bảng1.5 : Tình hình tài chính năm 2013
Trang 23liệu lật đầu
Tôm sú nguyên
liệu nguyên con
Tổng cộng
nguồn:hóa đơn mua bán hàng năm
Biểu bảng1.6:Tình hình tài chính năm 2014
ĐVT:TRIỆU ĐỒNG
Tôm sú nguyên
liệu lật đầu
Doanh thu tăng đều theo mỗi năm
Cung cấp tôm cho công ty đúng theo hợp đồng
Nhược điểm:
Còn hạn chế các mặt hàng khác
1.8 Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của doanh nghiệp
1.8.1 Tình hình cạnh tranh so với đối thủ
Mức độ phân hóa trong ngành khá cao, khi cả nước có hơn 150 doanh nghiệpxuất khẩu thủy sản tham gia xuất khẩu tôm nhưng chỉ tính trong 10 tháng đầu năm
2011 thì top 10 doanh nghiệp xuất khẩu tôm hàng đầu đã chiếm gần 40% tổng kimngạch xuất khẩu toàn ngành, dẫn đầu là Tập đoàn Minh Phú vớ i tỷ trọng 14,33%,
Trang 24tiếp theo ở vị trí thứ 2 là Công ty Quốc Việt vớ i 4,23% và thứ 3 là CTCP Thủy SảnSóc Trăng (Stapimex) với 4,14% Như vậy các doanh nghiệp lớn đã chiếm lĩnh thịphần (nguồn cung cấp nguyên liệu và thị trường đầu ra) tương đối ổn định Mặtkhác, do yêu cầu về chất lượng sản phẩm pải đạt các tiêu chuẩn quốc tế và mức độcạnh tranh về giá ngày càng cao nên có thể nói rào cản ngành ở mức độ cao.
Thực tế thì giá thủy sản xuất khẩu phần lớn lúc nào cũng cao hơn giá bán trongnước nên doanh nghiệp có xu hướng phát triển kinh doanh nhiều hơn trong nước.Nhất là tôm, khi đây là mặt hàng thủy sản xuất nhập khẩu chủ yếu của nước ta cũngnhư mức nhu cầu trên thị trường hiện nay Tôm là mặt hàng đang được ưa chuộngtrên thị trường và có nguồn cung ổn định, giá thành vừa phải cũng không hề thuakém các mặt hàng khác
1.8.2 Cạnh tranh hay kém cạnh tranh về chất lượng hàng hóa
Tôm là sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp, bên cạnh đó các qui trình về kiểmtra chất lượng ngày càng nghiêm ngặt và có tính để tôm đạt chất lượng cao, đảmbảo nguồn cung cấp không bị giảm, việc chú trọng trong công tác quản lý nuôi rấtquan trọng, kiểm soát hàm lượng thuốc kháng sinh nhằm giữ cho tôm khỏe mạnh.Mặt khác, tôm luôn sạch không có hàm lượng chất chloramphenicol (CAP) vàNitrofurans (NTRs) vượt qua mức qui định của công ty
1.8.3 Mẫu mã tính đa dạng của sản phẩm
Mẫu mã đang dạng, có nhiều sản phẩm khác nhau cung cấp cho các công tykhác
1.8.4 Về Giá
Ngành nuôi trồng thủy sản không chỉ đạt được lợi thế về chất lượng mà còn cógiá thành rất cạnh tranh nhờ vào nhiều điều kiện thuận lợi tự nhiên đến con người.Nhờ lợi thế con đường truyền thống đánh bắt thủy hải sản lâu đời cho nên chi phíngày càng được cải thiện, hạ thấp hơn Bên cạnh đó yếu tố về nguồn nhân lực dồidào, giá thành rẻ cũng góp phần giảm chi phí sản xuất Tạo điều kiện cho doanhnghiệp cạnh tranh với các công ty khác
1.9 Phân tích SWOT của doanh nghiệp
Trang 25S – Điểm mạnh thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
-Tiền lực tài chính tốt
-khách hàng tin về chất lượng tôm
-Đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp
-Có thương hiệu mạnh và uy tính
-Hoạt động quản bá của doanh nghiệp mạnh
W- Điểm yếu kém
-Qui mô còn nhỏ hẹp
-Marketing và tổ chức quản trị chiến lược
-Cấu trúc vốn và vòng quay tài sản
-Việc khai thác thị trường mới, sản phẩm mới còn chưa tốt, chủ yếu là kháchhàng và mặt hàng cũ
O – Cơ hội, những yếu tố thuận lợi doanh nghiệp có thể nắm bắt
-kết hợp thế mạnh thương hiệu, số lượng cũng như chất lượng tôm với thị trườngnhu cầu tăng cao tại thị trường
-Năm 2009, Doanh nghiệp tư nhân Minh Luân đã mở rộng thêm nhiều chi nhánhtại các huyện và một số địa phương khác
-Điều tiết số lượng ở các chi nhánh
-Kết hợp tiềm lực tài chính nhằm nắm bắt cơ sở hạ tầng
-Thực hiện thanh lý tôm theo đúng tiến độ
T- Những thách thức, khó khăn gây trở ngại cho hoạt động của doanh nghiệp
-Tập trung khắc phục các điểm yếu về cấu trúc vốn, Cấu trúc tổ chức, hoạt độngquản lý chiến lược để vượt qua thử thách về lãi suất, đối thủ cạnh tranh
-Cơ cấu lại các khoản đầu tư
-Tập chung vào ngành chính
1.10 Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới
- Định hướng phát triển công ty đến năm 2015
Tiếp tục xây dựng và phát triển công ty, giữ vững doanh nghiệp tư nhân MinhLuân là một doanh nghiệp mạnh, đa loại các sản phẩm, lấy hiệu quả kinh tế là thước
đo cho sự phát triển ổn định và bền vững của công ty Duy trì và phát triển ngànhnghề truyển thống là chế biến và nuôi trồng thủy sản, tiếp tục đầu tư và mở rộng qui
mô kinh doanh trong các loại tôm, đảm bảo cho công ty có tiềm lực kinh tế mạnh,
Trang 26năng cao các loại mặt hàng khác tinh thần cho người lao động, góp phần vào sựphát triển doanh nghiệp tư nhân Minh Luân.
1.10.1 Công tác đổi mới doanh nghiệp
Tiếp tục thực hiên sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, xây dựng và phát triển doanhnghiệp mạnh và bền vững, có tốc độ tăng trưởng nhanh và tính cạnh tranh cao
Tổ chức hình thành một số chi nhánh thu mua tôm
Liên doanh liên kết với các công ty trong và ngoài doanh nghiệp để tạo thêm sứcmạnh trong SXKD
1.10.2 Công tác đầu tư
Tiếp tục đầu tư và phát triển trong các lĩnh vực sản xuất
Tham gia góp vốn đầu tư vào thị trường khác
1.10.3 Công tác quản lý
Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành giữa các chi nhánh, công ty liên kết vớidoanh nghiệp tư nhân Minh Luân
Tăng cường công tác hạch toán SXKD quản lý chặt chẽ các chi phí quản lý sảnxuất và chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo SXKD có hiệu quả và tích lũy vốnđể phát triển
1.10.4 Các Công tác khác
Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến, ápdụng khoa học kỹ thuật, hiện đại nâng cao năng lực kinh doanh, phát triển và mởrộng liên doanh liên kết với các đối tác để phát triển năng lực doanh nghiệp tư nhânMinh Luân với năng lực cạnh tranh cao
Không ngừng xây dựng và phát triển thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp trênthị trường
Thực hiện tốt các mối quan hệ bình đẳng giữa doanh nghiệp với các chi nhánh vàđối tác, mối liên hệ giữa doanh nghiệp với CBCNV Không ngừng nâng cao thunhập, đời sống vật chất văn hóa
1.10.5 Chỉ tiêu cơ cấu ngành nghề năm 2015 - các chỉ tiêu dự kiến 2015
Tốc độ tăng trưởng SXKD bình quân hàng năm : 5 - 8%
Trang 27Tổng giá trị SXKD năm 2015 đạt : 500 tỷ đồng.
Tổng giá trị doanh thu đạt : 700 tỷ đồng
Nộp ngân sách đạt khoảng :20 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế đạt : 40 tỷ đồng
Giá trị đầu tư : 350 tỷ đồng
Tổng giá trị tài sản : 1000 tỷ đồng
Tổng vốn chủ sở hữu : 200 tỷ đồng
Trang 28PHẦN 2 : THỰC HIỆN PHỎNG VẤN NHÀ QUẢN TRỊ, CÁC CHUYÊN GIA NƠI XIN VIÊN THỰC TẬP
2.1 Thực hiện phỏng vấn
2.1.1 Đối tượng phỏng vấn 1
1
2.1.1.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn
Giám đốc phải thực hiện nhiều chức trách, có một số mang tính hành chính, mộtsố mang tính cổ vũ lòng người nhưng đều là những việc có liên quan đến quan hệgiữa người với người, không liên quan đến việc xử lý thông tin quan trọng và raquyết định quản lý
Giám đốc là thủ trưởng chính thức của một tổ chức, chịu trách nhiệm động viênvà dẫn dắt cấp dưới, bao gồm việc thuê dùng, huấn luyện, đánh giá, đãi ngộ, đề bạt,biểu dương, can thiệp và cho thôi việc Sự thành công hay thất bại của tổ chức là dotâm sức và khả năng nhìn xa trông rộng của Giám đốc quyết định
Giám đốc thông qua các kênh chính thức, thiết lập và duy trì mối liên hệ của tổchức với những cá nhân và đoàn thể ở ngoài tổ chức, sau đó lại thông qua vai tròngười phát ngôn, người truyền bá thông tin và người đàm phán để phát triển hơnnữa mối quan hệ ấy và nhận thức được những điều bổ ích những thông tin mà mốiliên hệ ấy tạo ra
Những thông tin mà Giám đốc nhận được bao gồm: những thông tin mang tínhnghiệp vụ trong nội bộ, thông qua các báo cáo của cấp dưới, sự quan sát đối vớihoạt động của tổ chức, những thông tin về các sự kiện ở bên ngoài như thông tin vềkhách hàng, về đối thủ cạnh tranh, người cung cấp, biến động của thị trường
Trang 29những ý kiến và phương hướng, các loại sức ép, ví dụ đề nghị của cấp dưới và yêucầu của những người ngoài tổ chức, ý kiến của thành viên hội đồng quản trị vànhững lời chất vấn của các tổ chức xã hội
Giám đốc phải truyền bá những thông tin từ bên ngoài cho tổ chức của mình vàtruyền bá những thông tin nội bộ từ nhân viên cấp dưới này đến nhân viên cấp dướikhác
Vai trò truyền bá thông tin của Giám đốc là vai trò trong nội bộ tổ chức Còn vaitrò người phát ngôn là vai trò đối ngoại Đó là việc truyền bá những thông tin của tổchức cho những cơ quan và những cá nhân ngoài tổ chức
Giám đốc là người khởi xướng và thiết kế nhiều cải cách của tổ chức trong phạm
vi quyền hạn của mình Khái niệm "nhà doanh nghiệp" ở đây bao gồm toàn bộ côngtác quản lý có liên quan đến những biến đổi tròng một tổ chức sẵn có hoặc một tổchức mới thành lập
Trong vai trò nhà doanh nghiệp Giám đốc cần chủ động tập trung sự chú ý vàoviệc đổi mới tổ chức Trong vai trò khắc phục khó khăn, Giám đốc phải xử lý nhữngtình huống ngoài ý muốn và những biến đổi hàm chứa các nhân tố không điều khiểnđược Hai vai trò này là hai bộ phận trong một thể thống nhất liên tục của việc raquyết định quản lý Giữa hai vai trò ấy có một khoảng cách không rõ ràng lắm,đồng thời có liên quan đến sự phán đoán và quan điểm của cá nhân
2.1.1.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí
Sự thành công của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mang dấu ấn quan trọngcủa người lãnh đạo doanh nghiệp – thông thường là Giám đốc điều hành Giám đốcđiều hành (GĐĐH) là một chức danh cao nhất trong đội ngũ quản lý và điều hànhcủa một doanh nghiệp, chịu trách nhiệm đưa ra định hướng (tầm nhìn, chiếnlược)và điều phối, giám sát hoạt động của một doanh nghiệp Trong nhiều doanhnghiệp có hội đồng quản trị và hội đồng quản trị chịu trách nhiệm xây dựng chiếnlược thì GĐĐH chủ yếu chịu trách nhiệm triển khai các kế hoạch chiến lược củadoanh nghiệp
Trang 30Giám đốc điều hành là trung tâm của các hoạt động của tổ chức, là một trongnhững nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp.
Giám đốc điều hành phải là người toàn diện, ngoài các yêu cầu về tố chất cánhân, phẩm chất đạo đức, giám đốc điều hành phải là người giỏi về tổ chức và cótrình độ chuyên môn
Hơn hết, Giám đốc điều hành là cảm hứng, là hình ảnh đại diện cho một tổ chứcthành công Điều này đòi hỏi người giám đốc phải trang bị cho bản thân rất nhiềukiến thức, kỹ năng
Công ty đào tạo kỹ năng chuyên nghiệp là một trong những công ty hàng đầuViệt Nam trong lĩnh vực đào tạo, tư vấn về các kỹ năng cho các nhà lãnh đạo, quảnlý, và nhân viên các doanh nghiệp, tổ chức
6 kỹ năng cần thiết cho giám đốc:
Phán đoán tốt là một ưu thế nổi trội giúp doanh nhân nhìn thấy được cơ hội và
hạn chế được các rủi ro tìm ẩn trong tương lai Phán đoán tốt là kết quả của một quátrình rèn luyện lâu dài Chú ý lắng nghe, quan sát và học hỏi từ những điều nhỏ nhấtdiễn ra xung quanh giúp bạn nâng cao khả năng nhìn ra trông rộng
Lắng nghe là kỹ năng cần thiết nhất đối với doanh nhân Bạn nên quan tâm, chú
ý mọi lời nói và hành động của những người xung quanh và đừng vội đưa ra kếtluận hoặc ý kiến quá sớm Hãy dành thời gian để lý trí và tình cảm phân tích cáctình huống đang diễn ra Tại sao phải chú tâm lắng nghe mọi người như vậy? Ở vaitrò là một nhà lãnh đạo, nếu bạn đưa ra ý kiến hoặc nhận định quá sớm, bạn sẽ dậptắt tính sáng tạo và tinh thần xây dựng của nhân viên Nhân viên bị đặt vào thế bắtbuộc phải chấp nhận ý kiến của cấp trên dần dần sẽ không hứng thú với việc chủđộng trong công việc nữa
Giao tiếp tốt cũng không phải là kỹ năng bẩm sinh, mà ngược lại, bất kỳ ai cũng
có thể học hỏi và phát triển kỹ năng này Giao tiếp tốt tạo cơ hội cho mọi ngườihiểu rõ hơn về nhau Nhân viên luôn cần một người lãnh đạo đáng tin cậy và biết