Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, thủy sản là ngành kinh tế mang lại hiệu quả xuất khẩu cao, với tốc độ phát triển nhanh, ngành đã đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với kinh tế thế giới và khu vực, đặc biệt là xuất khẩu tôm đông lạnh. Hiện nay, ngành tôm Việt Nam đã tiến bộ vượt bậc, đưa Việt Nam vào hàng ngũ các nước xuất khẩu tôm lớn nhất thế giới, đem về nguồn ngoại tệ ngày càng lớn cho đất nước. Cùng với sự phát triển của nghề nuôi tôm công nghiệp, hàng loạt nhà máy chế biến tôm xuất khẩu đã ra đời. Công nghệ chế biến tôm Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thông qua sự gia tăng tỷ trọng của các sản phẩm chế biến giá trị gia tăng. Tuy nhiên hiện nay, sự phát triển của ngành tôm Việt Nam đang đứng trước những thách thức rất lớn, cho nên đòi hỏi các doanh nghiệp xuất khẩu tôm phải có những giải pháp tốt nhất để có chổ đứng vững chắc trên thị trường thế giới.Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường chuyên sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh. Qua tìm hiểu và nghiên cứu tình hình sản xuất của công ty vừa qua thì thấy công ty hoạt động có hiệu quả. Mặc dù chỉ 8 năm bước vào hoạt động mà công ty đã góp một phần không nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước. Nhưng để công ty hoạt động có hiệu quả hơn nữa trong thời gian tới, em chọn đề tài nghiên cứu và phân tích tình hình kinh doanh của tại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường. Đây là vấn đề hết sức cần thiết nhằm giúp công ty thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm và kết quả kinh doanh của công ty, từng bước nâng cao vị thế của công ty trong ngành thủy sản Việt Nam và trên thương trường quốc tế.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Bài báo cáo hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, trong thời gian qua
em còn được các Anh/Chị ở phòng kế toán của công ty cổ phần chế biến thủysản xuất nhập khẩu Minh Cường đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Xin cảm ơn Ban giám đốc, các Cô/Chú Anh/Chị và Anh Huỳnh ThanhToàn của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường đãnhiệt tình cung cấp cho em các số liệu cần thiết để hoàn thành bài báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Vương Quốc Duy Trường Đại học BìnhDương – Cà Mau đã truyền đạt những kiến thức cần thiết để em sớm hoàn thành
đề tài
Cuối cùng, em xin kính chúc các Cô/Chú, Anh/Chị, Anh Huỳnh Thanh
Toàn của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường và
Thầy Vương Quốc Duy Trường Đại học Bình Dương – Cà Mau, được dồi dàosức khoẻ và đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công việc của mình
Cà Mau, ngày 01 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Tô Ngọc Lam
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi về không gian 2
3.3 Phạm vi về thời gian 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
NỘI DUNG 4
Phần 1: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 4
1.1.2 Quy mô và phạm vi hoạt động 5
1.1.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty 6
1.1.3.1 Thuận lợi 6
1.1.3.2 Khó khăn 7
1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 8
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của cơ cấu tổ chức của công ty 8
1.2.1.1 Chức năng 8
1.2.1.2 Nhiệm vụ 8
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 9
1.2.3 Sơ đồ, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của phòng kinh doanh 10
1.2.3.1 Sơ đồ phòng kinh doanh 10
Trang 31.2.3.2 Chức năng cụ thể của từng nhân viên 10
1.2.3.3 Nhiệm vụ của phòng kinh doanh 10
1.2.3.4 Ưu và nhược điểm của cơ cấu tổ chức công ty 11
1.2.3.4.1 Ưu điểm 11
1.2.3.4.2 Nhược điểm 12
1.3 Tình hình nhân sự tại công ty 12
1.3.1 Tình hình nhân sự 12
1.3.2 Ưu và nhược điểm về tình hình nhân sự 14
1.3.2.1 Ưu điểm 14
1.3.2.2 Nhược điểm 14
1.4 Doanh số 14
1.4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014 14
1.4.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 14
1.4.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 16
1.4.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 18
1.4.2 Nhận xét kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp năm 2012 – 2014 20
1.5 Địa bàn kinh doanh của công ty 23
1.5.1 Địa bàn kinh doanh trong nước 23
1.5.2 Địa bàn kinh doanh ngoài nước 24
1.6 Phương thức kinh doanh của công ty 27
1.7 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 27
1.8 Khả năng cạnh tranh trong nước và ngoài nước của doanh nghiệp 35
1.8.1 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài 35
1.8.2 Đối thủ cạnh tranh trong nước 37
1.9 Phân tích SWOT của doanh nghiệp 39
1.10 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 41
Phần 2: THỰC HIỆN PHỎNG VẤN NHÀ QUẢN TRỊ TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 42
Trang 42.1 Thực hiện phỏng vấn 42
2.1.1 Đối tượng phỏng vấn 1 42
2.1.1.1 Chi tiết công việc 42
2.1.1.2 Kiến thức và kỹ năng cần thiết tại vị trí 43
2.1.1.3 Thuận lợi trong công việc 43
2.1.1.4 Khó khăn trong công việc 43
2.1.1.5 Nhận định về sự phát triển của ngành kế toán 43
2.1.1.6 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp 44
2.1.1.6.1 Lời khuyên chuyên môn 44
2.1.1.6.2 Lời khuyên về kỹ năng giao tiếp 45
2.1.1.6.3 Lời khuyên về ngành nghề 45
2.1.2 Đối tượng phỏng vấn 2 46
2.1.2.1 Chi tiết công việc 47
2.1.2.2 Kiến thức và kỹ năng cần thiết tại vị trí 48
2.1.2.3 Thuận lợi trong công việc 48
2.1.2.4 Khó khăn trong công việc 48
2.1.2.5 Nhận định về sự phát triển của ngành Quản trị kinh doanh 48
2.1.2.6 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp 48
2.1.2.6.1 Lời khuyên chuyên môn 48
2.1.2.6.2 Lời khuyên về kỹ năng giao tiếp 49
2.1.2.6.3 Lời khuyên về ngành nghề 49
2.2 Bài học kinh nghiệm sau khi thực tập 50
2.2.1 Bài học về xin thực tập 50
2.2.2 Bài học về thu thập thông tin tại đơn vị thực tập 51
2.2.3 Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn 51
2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn 51
2.2.5 Nguyện vọng về nghề nghiệp sau khi thực tập 52
2.3 Đề xuất cho ngành học tại trường Bình Dương 52
2.3.1 Đề xuất về các môn học 52
Trang 52.3.2 Đề xuất về cách thức tổ chức thực tập 54
Phần 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ NHŨNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 55
3.1 Nhận xét và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 55
3.1.1 Tình hình doanh thu 55
3.1.2 Tình hình chi phí 57
3.1.3 Tình hình lợi nhuận 59
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp 60
KẾT LUẬN 62
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1: Danh sách nhân viên văn phòng của các phòng ban năm 2015
2 Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012
3 Bảng 1.3: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013
4 Bảng 1.4: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014
5 Bảng 1.5: Hợp đồng thu mua nguyên liệu đầu vào của công ty
6 Bảng 1.6: Các thị trường xuất khẩu của công ty
7 Bảng 1.7: Bảng cân đối kế toán năm 2014
8 Bảng 1.8: Kết quả doanh thu của doanh nghiệp năm 2012 – 2014
9 Bảng 1.9: Tình hình sử dụng chi phí của công ty năm 2012 – 2014
10 Bảng 1.10: Lợi nhuận thực tế của công ty qua các năm 2012 – 2014
Trang 7NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cà mau, ngày 15 tháng 05 năm 2015.
Xác nhận của đơn vị thực tập
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN
Chấm Điểm Của Giảng Viên Hướng Dẫn
1 Báo cáo tổng hợp (10 mục)
2 Phỏng vấn hai chuyên gia thực tế
3 Bài tập giảng viên giao cho sinh viên
4 Bộ hồ sơ tài chính hoặc XNK lien quan đến
công ty thực tập ( bản pho to copy đính kèm
báo cáo )
5 Hình thức của báo cáo kết quả thực tập
Tổng Cộng
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, thủy sản là ngành kinh
tế mang lại hiệu quả xuất khẩu cao, với tốc độ phát triển nhanh, ngành đã đưa nềnkinh tế Việt Nam hội nhập với kinh tế thế giới và khu vực, đặc biệt là xuất khẩu tômđông lạnh Hiện nay, ngành tôm Việt Nam đã tiến bộ vượt bậc, đưa Việt Nam vàohàng ngũ các nước xuất khẩu tôm lớn nhất thế giới, đem về nguồn ngoại tệ ngàycàng lớn cho đất nước Cùng với sự phát triển của nghề nuôi tôm công nghiệp, hàngloạt nhà máy chế biến tôm xuất khẩu đã ra đời Công nghệ chế biến tôm Việt Namđang ngày càng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thông qua sự gia tăng tỷ trọng củacác sản phẩm chế biến giá trị gia tăng Tuy nhiên hiện nay, sự phát triển của ngànhtôm Việt Nam đang đứng trước những thách thức rất lớn, cho nên đòi hỏi các doanhnghiệp xuất khẩu tôm phải có những giải pháp tốt nhất để có chổ đứng vững chắctrên thị trường thế giới
Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường chuyên sảnxuất, xuất khẩu các mặt hàng tôm đông lạnh Qua tìm hiểu và nghiên cứu tình hìnhsản xuất của công ty vừa qua thì thấy công ty hoạt động có hiệu quả Mặc dù chỉ 8năm bước vào hoạt động mà công ty đã góp một phần không nhỏ trong kim ngạchxuất khẩu thủy sản của cả nước Nhưng để công ty hoạt động có hiệu quả hơn nữatrong thời gian tới, em chọn đề tài nghiên cứu và phân tích tình hình kinh doanh củatại Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường Đây là vấn đềhết sức cần thiết nhằm giúp công ty thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nâng cao chấtlượng sản phẩm và kết quả kinh doanh của công ty, từng bước nâng cao vị thế củacông ty trong ngành thủy sản Việt Nam và trên thương trường quốc tế
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung:
Từ thực trạng hoạt động xuất khẩu tôm của công ty ở 8 năm vừa qua, qua đó
đề ra các giải pháp cho Công ty Cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh
Trang 10 Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty
cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường được tốt hơntrong thời gian tới
3 Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào hoat động kinh doanh của Công ty Cổ phần chế biếnthủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường
3.2 Phạm vi về không gian:
Đề tài được thực hiện tại : Công ty Cổ phần chế biến thủy sản xuất nhậpkhẩu Minh Cường
3.3 Phạm vi về thời gian:
Số liệu sử dụng phân tích được thu thập vào năm 2012 – 2014
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian 09/03/2015 đến 10/05/2015
4 Phương pháp nghiên cứu:
Thông tin và số liệu thu thập được công ty cổ phần chế biến thủy sản xuấtnhập khẩu Minh Cường cung cấp và tham khảo ý kiến người có kinhnghiệm
Đề tài được thực hiện bằng cách thu thập các dữ liệu thứ cấp thông qua cácbảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Minh Cường và trêninternet Qua đó dùng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích, so sánh vàtổng hợp để xử lý số liệu
5 Kết cấu đề tài:
Gồm 3 phần chủ yếu sau:
Trang 11 Phần 2: Phỏng vấn các nhà quản trị tại đơn vị thực tập.
kết quả hoạt động kinh doanh và những giải pháp nâng cao kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty
Trang 12NỘI DUNG
Phần 1: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu chung:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Cà Mau là vùng đất cực nam của tổ quốc, một vùng đất được coi là rừngvàng biển bạc, có nhiều tiềm năng thủy sản được thiên nhiên ưu đãi với bamặt giáp biển, đồng thời có bờ biển chạy dài từ Kiên Giang đến Cà Mau.Trong tỉnh Cà Mau có hệ thống sông ngòi chằng chịt rất thuận lợi cho ngànhthủy sản phát triển và có nguồn lao động dồi dào từ các vùng lân cận, chínhnhững điều kiện thuận lợi mà thiên nhiên ưu đãi đó mà có nhiều công ty thủysản được hình thành trong tỉnh Cà Mau trong đó có Công ty Cổ phần chếbiến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường
Công ty Cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường được thànhlập vào ngày 04 tháng 01 năm 2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 6102000091 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cấp ngày 01tháng 01 năm 2007
Tên giao dịch của công ty: Công ty Cổ phần chế biến thủy sản xuấtnhập khẩu Minh Cường
Tên đối ngoại: MC Seafood Imort – Export Processing JointstockCompany
Tên viết tắt: MC Seafood
Trụ sở giao dịch: Số 254 Ấp 3, Xã Tắc Vân, Thành Phố Cà Mau, tỉnh
Trang 131.1.2 Quy mô và phạm vi hoạt động:
Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Minh Cường có trên 800công nhân với trang thiết bị hiện đại nhập từ nước ngoài, công ty hiện đang đầu tưthêm nhà xưởng để mở rộng quy mô sản xuất những mặt hàng cao cấp để xuất trựctiếp sang các siêu thị nước ngoài Sản phẩm chủ yếu của công ty là chế biến các mặthàng tôm sú, tôm thẻ: Tôm đông lạnh nguyên con; Tôm vỏ (Block); Tôm thịt (PTO,
PD, PUD)
chế biến xuất nhập khẩu hàng thủy hải sản
Xây dựng nhãn hiệu MCSea uy tín, phát triển bền vững
Giữ vững thị trường xuất khẩu hiện có và không ngừng mở rộng thị trường xuất khẩu mới
Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, công tác tổ chức nhân sự,tiền lương và không ngừng đào tạo, thu hút nguồn nhân lực giỏi, luôn
có chính sách đãi ngộ tốt đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản
lý và công nhân lao động
Năng lực sản xuất
Trang 14 Công ty thủy sản Minh Cường có trên 300 tấn thành phẩm mỗi tháng, Minh Cường luôn luôn mở rộng thị trường, duy trì hệ thống máy và thiết bị Minh Cường có khu vực nhà máy và các thiết bị như sau:
• Tổng diện tích: 20.000 mét vuông
• Diện tích nhà máy: 5.000 mét vuông Bao gồm:
1 Khu vực tiếp nhận: 200 mét vuông
2 Khu vực sơ bộ: 300 mét vuông
3 Khu vực chế biến: 1.400 mét vuông
4 Khu vực đông lạnh: 350 mét vuông
5 Khu vực lưu trữ: 700 mét vuông
6 Khu vực khác: 2050 mét vuông
03 Máy làm đông lạnh - 1200kgs / 2 giờ
01 I.Q.F - 750kgs/giờ
2 máy nước đá vảy sản xuất
2 máy quấn thu nhỏ
1 máy đóng gói chân không
1 máy rửa nguyên liệu thô
- Các ngành có liên quan và các đơn vị bạn giúp đở trong quan hệ giao dịchmua bán, được khách hàng tín nhiệm tin cậy…
Trang 15- Nội bộ Công ty đoàn kết quyết tâm thực hiện nhiệm vụ được giao, dưới sựlãnh đạo của Ban giám đốc Công ty đã có những chiến lược đối sách phù hợp vớitình hình thực tế.
- Nằm gần vùng nguyên liệu, mạng lưới và địa bàn thu mua rộng, huy độngnguồn đại lý dòi dào nên giá cả đủ sức cạnh tranh
- Trình độ nghiệp vụ cán bộ công nhân viên ngày càng nâng cao, sử dụngchiến lược maketing tìm hiểu khách hàng tiêu thụ sản phẩm
- Ban giám đốc công ty là những người đã từng có kinh nghiệm trong ngànhthủy sản nhiều năm qua
1.1.3.2 Khó khăn:
- Do sự cạnh tranh mua bán giữa các công ty xuất nhập khẩu trên địa bàn làmcho giá mua và bán có sự biến động mạnh, làm ảnh hưởng đến việc thu mua nguyênliệu và bán thành phẩm
- Tôm đúng là mặt hàng kinh tế cao chủ yếu xuất sang các nước như :EU,
Mỹ, Singapo, Hồng Kông, Đài Loan, Nhật Bản … và các nước phát triển khác.Trong đó thị trường tiêu thụ nhiều nhất là Nhật Bản Mặt dù vậy do cạnh tranh vềgiá cả nên thường bị khách hàng ép giá
- Trong những năm qua tình hình đánh bắt thủy sản trên địa bàn vượt quánhững quy định cho phép làm cho nguồn thủy sản chủ yếu là tôm ngày càng cạnkiệt, đồng thời môi trường nước trong thời gian qua bị nhiễm bẩn làm cho một sốnơi trên địa bàn nuôi và đánh bắt không đạt hiệu quả Điều này làm ảnh hưởng rấtlớn đến nguồn nguyên liệu
- Do sự biến động giá của nguyên, nhiên vật liệu trong những tháng vừa qua
là khó khăn lớn ảnh hưởng đến giá thành sản xuất của công ty cũng như sức cạnhtranh trên thị trường trong và ngoài nước
- Lãi suất ngân hàng cũng ảnh hưởng đến giá thành của công ty vì công typhải tăng nguồn vốn lưu động bằng cách vay tại các ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 16trên bàn để tăng cường vốn cho quá trình mua nguyên, nhiên vật liệu phục vụ sảnxuất kinh doanh.
1.2 Bộ máy tổ chức của công ty:
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của cơ cấu tổ chức của công ty:
1.2.1.1 Chức năng:
Công ty cổ phần chế biến thuỷ sản xuất nhập khẩu Minh Cường có đầy đủ tưcách pháp nhân là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu riêng Doanh nghiệp đượcthành lập theo luật doanh nghiệp trên cơ sở quy chế về thành lập và giải thể doanhnghiệp được huy động vốn sản xuất kinh doanh, liên kết hợp tác vay vốn …và mởrộng tài khoản giao dịch tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của Nhà Nước
1.2.1.2 Nhiệm vụ:
- Tổ chức liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, tạonguồn vốn đầu tư tiếp nhận và chuyển giao kỹ thuật công nghệ cho ngư dân
- Quản lý sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật
và lao động, tự tạo ra các quy trình sản xuất kinh doanh tự hoàn vốn và bảo toànvốn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước theo quy định
- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và các biện pháp đáp ứngnhu cầu phát triển của công ty
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 17Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
LÝ CHẤT LƯỢNG
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KỶ THUẬT
BAN ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
TỔ
CHẾ
BIẾN
TỔ PHÂN
CỞ KIỂM CỞ
TỔ XẾP HỘP
TỔ CẤP ĐÔNG
TỔ PHỤC VỤ
Trang 181.2.3 Sơ đồ, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của phòng kinh doanh:
1.2.3.1 Sơ đồ phòng kinh doanh:
1.2.3.2 Chức năng cụ thể của từng nhân viên:
- Huỳnh Văn Thiệu: Điều phối và quản lý phòng kinh doanh
- Vương Giáng Kiều: Làm hợp đồng nội địa và khai báo hải quan
- Nguyễn Hải Vân: Làm hợp đồng luân chuyển hàng hóa và hợp đồng đặt bao bì
- Nguyễn Thị Bé Duy: Làm chứng từ xuất khẩu
- Phan Phú Vinh: Làm quản lý kho thành phẩm, thống kê xuất nhập tồn kho thành phẩm
- Nguyễn Ngọc Rạng: Làm chứng từ xuất khẩu
1.2.3.3 Nhiệm vụ của phòng kinh doanh:
- Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối, từng bước
mở rộng thị trường trong và ngoài nước Nghiên cứu và tham mưu cho Ban Giámđốc trong công tác định hướng kinh doanh và xuất nhập khẩu Đây là chức năng,nhiệm vụ chủ yếu của Phòng Kinh doanh
Huỳnh Văn Thiệu (Trưởng Phòng Kinh Doanh)
Nguyễn Thị Bé Duy (Nhân Viên)
Phan Phú Vinh (Nhân Viên)
Nguyễn Ngọc Rạng (Nhân Viên)
Trang 19- Thực hiện công tác marketing, nghiên cứu thị trường, chọn lựa sản phẩmchủ lực và xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại,tham gia hội thảo, hội chợ, tìm kiếm đối tác, thực hiện liên doanh, liên kết, mở rộngmạng lưới kinh doanh trên thị trường nội địa và phát triển kinh doanh xuất nhậpkhẩu Chủ động giao dịch, đàm phán trong và ngoài nước, ký các thư từ, đơn chàohàng, trao đổi thông tin với khách hàng trong nước và nước ngoài trong quá trìnhgiao dịch khi đi đến ký kết hợp đồng kinh doanh của Công ty.
- Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của công ty Tổ chức thực hiện đúng quy định các hợp đồng kinh doanh đãđược ký kết
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh, xuất khẩucủa công ty như: chuẩn bị nguồn cung ứng xuất khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩu, cáckhâu giám định, kiểm dịch, hải quan, giao nhận, bảo hiểm, khiếu nại đòi bồithường, và đối ngoại như: tìm kiếm giao dịch giữa những người bán và ngườimua, giải quyết tranh chấp khiếu nại với khách hàng có liên quan đến các hoạt độngkinh doanh của Công ty
- Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty trong các nghiệp vụ thutiền bán hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạtđộng kinh doanh trên cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ và các đơn vị kinh doanh trực thuộcquản lý theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế cho đến khi hoàn thành việc thanh
lý hợp đồng đã ký kết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
- Xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinh doanh sau khi được BanGiám đốc Công ty phê duyệt Thống kê, báo cáo hoạt động kinh doanh theo đúngtiến độ và quy định Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước BanGiám đốc Công ty
- Lưu trữ các hồ sơ, hợp đồng kinh tế có liên quan đến công tác kinh doanhcủa Công ty theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
1.2.3.4 Ưu và nhược điểm của cơ cấu tổ chức công ty:
Trang 201.2.3.4.1 Ưu điểm:
- Cơ cấu tổ chức rộng, quản lý hiệu quả và chặt chẽ hơn đối với các phòngban và bộ phận của công ty
- Phân nhiệm vụ rõ ràng cho từng phòng ban và từng bộ phận của công ty
- Dễ dàng quản lý nhân viên của từng khâu
- Tình hình lao động năm 2009 của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuấtnhập khẩu Minh Cường như sau:
Tổng số công nhân viên: 784 người, trong đó:
Nhân viên quản lý (lao động gián tiếp): 24 người
Nhân viên sản xuất (lao động trực tiếp): 540 người
- Tình hình lao động năm 2010 của Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuấtnhập khẩu Minh Cường như sau:
Tổng số công nhân viên: 837 người, trong đó:
Nhân viên quản lý (lao động gián tiếp): 35 người
Nhân viên sản xuất (lao động trực tiếp): 802 người
- Cán bộ nhân viên văn phòng, trong đó:
Trình độ đại học: chiếm 51,7%
Trình độ cao đẳng: chiếm 3,5%
Trình độ trung cấp: chiếm 24,1%
Trang 21 Trình độ 12/12: chiếm 20,7%.
- Thâm niên công tác trong ngành lâu năm và có nhiều kinh nghiệm
Bảng 1.1: Danh sách nhân viên văn phòng của các phòng ban năm 2015.
Công ty
2 Phan Thị Minh Thơ KT TH TC – Kế Toán 01/01/2008
4 Huỳnh Thanh Toàn Nhân Viên Tin Hoc KT 02/05/2011
6 Nguyễn Trung Trực Nhân Viên Đại Học 01/12/2013
7 Nguyễn Thị A Đam Nhân Viên ĐH – Kế Toán 01/03/2014
8 Chung Ngọc Lụa Nhân Viên CĐ – Kế Toán 09/10/2013
9 Nguyễn Hồng Điệp Nhân Viên ĐH – Kế Toán 20/08/2014
4 Nguyễn Bạch Duyên Nhân Viên TC – CNTP 02/06/2012
1 Huỳnh Văn Thiệu TP – KD ĐH – QTKD 24/02/2014
2 Nguyễn Hải Vân Nhân Viên TC – Kế Toán 11/06/2013
3 Vương Giáng Kiều Nhân Viên ĐH – QTKD 11/06/2013
5 Nguyễn Thị Ngọc Rạng Nhân Viên ĐH – QTKD 24/02/2014
6 Nguyễn Thị Bé Duy Nhân Viên ĐH - KTTS 02/06/2014
Trang 224 Trần Thị Kim Cương Tạp Vụ 12/12 08/12/2014
Tổng Cộng: 29 Cán Bộ Công Nhân Viên
1.3.2 Ưu và nhược điểm về tình hình nhân sự:
1.3.2.1 Ưu điểm:
- Nhân viên trong các phòng ban điều có trình độ 12/12 trở lên
- Nhân viên trẻ nhiệt tình và năng động trong công việc
- Nhân viên lao động có thâm niên và kinh nghiệm công tác trong ngành caogiúp công ty phát triển
1.3.2.2.Nhược điểm:
- Chưa nâng cao trình độ chuyên môn thêm cho nhân viên
- Nhân viên trong phòng có sự chênh lệch về trình độ
1.4 Doanh số:
1.4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014:
1.4.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012:
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012.
(Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam)
Trang 23Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện
hành
51 VI.30 83.399.716
16 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.30
Trang 24Xuất Nhập Khẩu Minh Cường
254 Ấp 3, Xã Tắc Vân Lập ngày 27 tháng 03 năm 2013
1.4.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013:
Bảng 1.3: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013.
(Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam)
Thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế giá
trị gia tăng theo phương
Trang 255 Chi phí tài chính 13 11.404.640.667 14.521.811.625
Trong đó: Chi phí lãi
tiền vay dùng cho sản
xuất, kinh doanh
14
6
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản
Xuất Nhập Khẩu Minh Cường
254 Ấp 3, Xã Tắc Vân
BÁO CÁO TÀI CHÍNHLập ngày 28 tháng 03 năm 2014
1.4.1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014:
Bảng 1.4: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014.
(Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam)
Trang 27doanh nghiệp
(60=50-51-52)
18 Lãi cơ bản trên cổ
Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Sản
Xuất Nhập Khẩu Minh Cường
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
Trang 28Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 tăng hơn rất nhiều sovới năm 2012, cụ thể là tăng 360.314.443.193 đồng, tương đương tăngkhoảng 126,35%
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng 1.603.693.272 đồng, tương đương tăngkhoảng 209,91%
- Bên cạnh đó các chi phí như: Chi phí tài chính, chi phí khác cũng giảm khánhiều, cụ thể như: chi phí tài chính năm 2013 giảm 3.337.170.958 đồng,tương đương giảm khoảng 22,98%
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của năm 2013 giảm hơn phân nửa củanăm 2012, cụ thể giảm 794.457.376 đồng, tương đương khoảng 53,53%
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập cũng giảm 681.683.731, tươngđương với 43,03%
Trang 29động tài chính
7.Chi phí tài chính 9.980.751.736 11.404.640.677 -1.423.888.941 -12,498.Chi phí bán
hàng 14.816.043.466 11.036.663.115 3.779.380.351 34,249.Chi phí quản lý
doanh nghiệp 4.643.741.383 3.673.417.213 970.324.170 26,4110.Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh doanh
2.419.739.959 690.038.977 1.729.700.982 250.67
11.Thu nhập khác 74.800.010 223.024.985 -148.224.975 -66,4612.Chi phí khác 85.588.643 10.470.000 75.118.643 717,4713.Lợi nhuận
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Doanh thu thuầnvà cung cấp dịch vụ tăng nhưng tăng không đáng kể, cụthể tăng khoảng 5,89%
- Giá vốn hàng bán tăng nhưng không mạnh, cụ thể tăng 30.816.702.716đồng, tương đương khoảng 5,04%
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập tăng cao hơn so với năm 2013
la 1.506.357.364 đồng, tương đương tăng 166,89%
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 1.414.400.379 đồng, tươngđương với khoảng 173,97%
- Chi phí thuế thu nhập hiện hành có chiều hướng tăng là 91.956.985 đồng,
Trang 301.5 Địa bàn kinh doanh của công ty:
1.5.1 Địa bàn kinh doanh trong nước:
- Địa bàn kinh doanh trong nước của công ty rất ít, chủ yếu thu mua nguyênliệu từ một số tỉnh lân cận như: Vĩnh Thuận (Kiên Giang), Bạc Liêu, Sóc Trăng Ngoài ra công ty còn bán đầu vỏ tôm cho một số doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh
Bảng 1.5: Hợp đồng thu mua nguyên liệu đầu vào của công ty.
Bán Hàng
Lượng (Tấn/Năm)
Số Hợp Đồng
Phương Thức Thanh Toán
Thời Gian Giao Hàng
1 DNTN Hoàn
Thành Bạc Liêu 1.100 01-HĐNL/2014
ChuyểnKhoản
Từ 01/01 –31/12/2014
Khoản
Từ 01/01 – 31/12/2014
4 DNTN Nguyễn
Chuyển Khoản
Từ 01/01 – 31/12/2014
5 Cty TNHH Giàu 400 05- HĐNL/2014 Chuyển
Khoản
Từ 01/01 – 31/12/2014
Từ 01/01 – 31/12/2014
7 DNTN Trịnh
Chuyển Khoản
Từ 01/01 – 31/12/2014
8 DNTN Võ Chí
Chuyển Khoản
Từ 01/01 – 31/12/2014
9 DNTN Huỳnh
Chuyển Khoản
Từ 01/01 – 31/12/2014
Trang 3110 DNTN Trần Văn
Chuyển Khoản
Từ 01/01 – 31/12/2014
Từ 01/01 – 31/12/2014
12 Cơ Sở Văn Công
Chuyển Khoản
Từ 01/01 – 31/12/2014
1.5.2 Địa bàn kinh doanh ngoài nước:
- Địa bàn kinh doanh ngoài nước chủ yếu là xuất khẩu qua một số nước như:Đài Loan, Trung Quốc, Nhật, Singapore, Hàn Quốc, Hồng Kông, Úc, Anh, Đức, Bỉ,Đức, Áo, Li Băng, Thụy Sỹ, U.A.E, Canada, Pháp, Đảo Síp, Mỹ
Bảng 1.6: Các thị trường xuất khẩu của công ty.
Trang 3215 SEEKERS GENERAL TRADING
1.6 Phương thức kinh doanh của công ty:
- Hình thức kinh doanh của công ty chủ yếu qua việc chào bán, giới thiệu trựctiếp các sản phẩm hiện có của Doanh nghiệp trên trang web của công ty
Trang 33- Công ty có mạng lưới đối tác rộng khắp và mối quan hệ với nhiều hãng tàu
uy tín cho phép hàng hóa của mình xuất khẩu qua đường biển và nội địa Các lĩnhvực hoạt động chính của công ty bao gồm:
Chăn nuôi, chế biến thủy hải sản
Kinh doanh thủy hải sản
Xuất khẩu sản phẩm chế biến từ thủy hải sản
1.7 Tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Bảng 1.7: Bảng cân đối kế toán năm 2014.
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
129.510.737.24
7
154.487.707.35
5 I
I Tiền và các khoản tương
Trang 345 5 Các khoản phải thu khác 13
1 1 Phải thu dài hạn của khách hàng 21
1