1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ

102 708 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu thực hiện của mô đun Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng: Trình bày đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết chuyển động của động cơ Phân tích đúng hiện tợng, nguyên nhân h h

Trang 1

Bé LAO §éNG - TH¦¥NG BINH Vµ X HéI· HéI

TæNG CôC D¹Y NGHÒ

Chñ biªn - biªn so¹n:

DiÖp minh h¹nh - NguyÔn thÞ tuyÕt nga

Trang 2

114-2008/CXB/29-12/LĐXH Mã số:

0122

1229

Tuyên bố bản quyền :

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình.

Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho

các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi

mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử

dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành

mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

Tổng cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để

bảo vệ bản quyền của mình.

Tổng cục Dạy nghề cám ơn và hoan

nghênh các thông tin giúp cho việc tu sửa

và hoàn thiện tốt hơn tài liệu này.

Địa chỉ liên hệ:

Tổng cục Dạy nghề

37B – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hà Nội Nguyễn Bỉnh Khiêm – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hà Nội Hà Nội

Trang 3

Lời nói đầu

Giáo trình môđun Sửa chữa và bảo dỡng phần chuyển động đợc xây dựng và biên soạn trên cơ sở chơng trình khung đào tạo nghề Sửa chữa ôtô đã đợc Giám đốc Dự

án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề quốc gia phê duyệt dựa vào năng lực thực hiện của ngời kỹ thuật viên trình độ lành nghề.

Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc (theo phơng pháp DACUM) của các cán bộ, kỹ thuật viên có nhiều kinh nghiệm, đang trực tiếp sản xuất cùng với các chuyên gia đã tổ chức nhiều hoạt động hội thảo, lấy ý kiến.v.v…, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề để biên soạn Ban giáo trình môđun Sửa chữa

và bảo dỡng phần chuyển động do tập thể cán bộ, giảng viên, kỹ s của Trờng Cao đẳng Công nghiệp Huế và các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm biên soạn Ngoài ra có sự

đóng góp tích cực của các giảng viên Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội và cán bộ kỹ thuật thuộc Công ty Cơ khí Phú Xuân, Công ty Ô tô Thống Nhất, Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Long Thọ.

Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Trung tâm kiểm định ô tô Thừa Thiên Huế, Công ty ô tô Thống Nhất, Trờng Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng và trờng Trung học Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế, Ban quản lý

dự án GDKT&DN và các chuyên gia của Dự án đã công tác, tạo điều kiện giúp đỡ trong việc biên soạn giáo trình Trong quá trình thực hiện, Ban biên soạn đã nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp thẳng thắn, khoa học và trách nhiệm của nhiều chuyên gia, công nhân bậc cao trong lĩnh vực nghề Sửa chữa ô tô Song do điều kiện về thời gian, mặt khác đây là lần đầu tiên biên soạn giáo trình dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp để giáo trình môđun Sửa chữa và bảo dỡng phần chuyển động đợc hoàn thiện hơn,

đáp ứng đợc yêu cầu của thực tế sản xuất của các doanh nghiệp hiện tại và trong tơng lai.

Giáo trình môđun Sửa chữa và bảo dỡng phần chuyển động đợc biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hớng thị trờng lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính

ổn định và linh hoạt; Hớng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất.

Giáo trình môđun Sửa chữa và bảo dỡng phần chuyển động cấp trình độ Lành nghề đã đợc Hội đồng thẩm định Quốc gia nghiệm thu và nhất trí đa vào sử dụng và đợc dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc cho công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và ngời sử dụng nhân lực tham khảo.

Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ đợc hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề.

Ngày 15 tháng 4 năm 2008

Hiệu trởng

Bùi Quang Chuyện

Trang 5

Giới thiệu về mô đun

Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun

Bộ phận chuyển động của động cơ bao gồm: pit tông, chốt pit tông, xéc măng,thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà Các chi tiết này đóng một vai trò đặc biệt quantrọng trong kết cấu chung của động cơ đốt trong và ảnh hởng trực tiếp đến công suất,mức tiêu hao nhiên liệu và tăng tuổi thọ động cơ trong quá trình hoạt động Vì vậy, ng-

ời sử dụng cũng nh ngời thợ sửa chữa ô tô cần có kiến thức cơ bản về kết cấu, quytrình tháo lắp, kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa các chi tiết của bộ phận chuyển động.Mô đun này sẽ giới thiệu đến các bạn những vấn đề trên nêu

Mục tiêu của mô đun:

Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ để phântích đợc hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của pit tông, chốt pit tông, xéc măng, thanhtruyền, trục khuỷu và bánh đà Đồng thời có đủ kỹ năng phân định về cấu tạo, tiếnhành bảo dỡng kiểm tra và sửa chữa các chi tiết chuyển động

Mục tiêu thực hiện của mô đun

Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:

Trình bày đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết chuyển động của động cơ

Phân tích đúng hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, sửachữa pít tông, chốt pit tông, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu, bạc lót và bánh đà Tháo lắp kiểm tra, sửa chữa và bảo dỡng phần chuyển động của động cơ đúngquy trình, quy phạm và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật

Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ, thiết bị kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa cácchi tiết chuyển động của động cơ, đảm bảo an toàn

Nội dung chính của mô đun: Mô đun gồm 8 bài

Bài 1 Tháo lắp phần chuyển động của động cơ 4 16

Trang 6

- Công dụng, điều kiện làm việc, cấu tạo và vật liệu chế tạo của pit tông, chốt pittông, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà.

- Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, sửa chữa pit tông,chốt pit tông, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà

- Mục đích nội dung công tác bảo dỡng các bộ phận chuyển động của động cơ

2 Thực tập tại xởng trờng

Nghe giới thiệu về

- Quy trình tháo lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pit tông

Thực hành về

- Tháo cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pit tông

- Kiểm tra pit tông, chốt pit tông, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà

- Lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pit tông

Trang 7

Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun

1 Nhận dạng các chi tiết chuyển động của động cơ

2 Tháo lắp các chi tiết chuyển động của động cơ

3 Kiểm tra phát hiện h hỏng của các chi tiết chuyển động

4 Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc hợp lý, đảm bảo an toàn và vệsinh công nghiệp

Thái độ:

1 Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật và an toàn lao động

2 Cẩn thận, chu đáo trong công việc, không để xảy ra h hỏng thiết bị, dụng

cụ

Trang 8

HAR 01 01

Điện kỹ

thuật

HAR 01 19 SC-BD phần cố

HAR 01 11

D Sai lắp ghép,ĐLKT

HAR 01 21 SC-BD Cơ cấu phân phối khí

HAR 01 22 SC-BD Hệ thống bôi trơn

HAR 01 23 SC-BD Hệ thống làm mát

HAR 01 24 SC-BD

HT khởi động

HAR 01 27 SC-BD

HT truyền lự c

HAR 01 30 SC-BD Cầu chủ động

HAR 01 31 SC-BD

HT di chuyển

HAR 01 32 SC-BD

Hệ thống lái

HAR 01 33 SC-BD

HT phanh

HAR 01 35

SC Pan ô tô

HAR 01 34 K.tra tình trạng

KT Đ cơ và ôtô

HAR 01 36 nâng cao hiệu quả công việc

Bằng công nhận

lành nghề ( II)

HAR 02 08

Vẽ Auto CAD

HAR0219

Tổ chức quản lý và

Chứng chỉ nghề bậc cao

HAR 02 11

Chẩn đoán

động cơ

HAR 02 12 Chẩn đoán

HT truyền

HAR 02 14 SC-BD bộ tăng áp

HAR 0215 SC-BD HT phun xăng

HAR 02 16 SC-BD BCA

điều khiển

HAR 02 17 SC-BD HT

Bằng công nhận bậc

Chứng chỉ nghề

HAR 01 09 Cơ kỹ thuật

HAR 02 10 Nhiệt kỹ thuật

HAR 0218 SC-BD Li hợp, hộp

Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề

8

Trang 9

Bài 1

bộ phận chuyển động của động cơ

M bài: ã bài: HAR 01 20 01

Giới thiệu :

Bộ phận chuyển động bao gồm các chi tiết nh pit tông, chốt pit tông, xéc măng,

thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà Trong quá trình động cơ hoạt động, nhóm chi tiếtchuyển động chịu tác dụng của nhiều lực phức tạp, luôn thay đổi cả trị số lẫn chiều tácdụng, đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến các chi tiết bị h hỏng Với bài họcnày sẽ giúp chúng ta nhận biết nhiệm vụ, cấu tạo chung và các lực tác dụng lên bộphận chuyển động của động cơ

Mục tiêu thực hiện:

Học xong bài này học viên có khả năng:

1 Trình bày đúng nhiệm vụ, cấu tạo chung của bộ phận chuyển động

2 Trình bày đúng các lực tác dụng lên các chi tiết của bộ phận chuyển động

3 Nhận dạng đúng các chi tiết của bộ phận chuyển động của động cơ

Nội dung chính

1 Nhiệm vụ

2 Cấu tạo chung

3 Lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pit tông

4 Tháo nhóm pit ông thanh truyền khỏi động cơ

Các hình thức học tập

Tại phòng học chuyên môn hoá

1 Nhiệm vụ chung của bộ phận chuyển động

2 Cấu tạo chung bộ phận chuyển động

3 Lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và nhóm pit tông

Tại xởng thực tập

1 Tháo nhóm pit tông thanh truyền khỏi động cơ và lắp lại động cơ

2 Nhận biết các chi tiết thuộc nhóm pit tông thanh truyền

Trang 10

Bộ phận chuyển động của động cơ, bao gồm: pit tông, chốt pit tông, xéc măng,thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà.

Hình 20 – 1 Các chi tiết chuyển động của động cơ

III Lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền

Khi động cơ làm việc, các chi tiết của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền chịu tácdụng của lực do khí cháy giã bài: n nở và lực quán tính của các chi tiết hoặc bộ phậnchuyển động tịnh tiến và chuyển động quay

1 Lực khí cháy

Trong quá tình cháy giã bài: n nở, khí cháy trong xi lanh có áp suất rất cao, đẩy pittông dịch chuyển từ ĐCT xuống ĐCD, qua thanh truyền làm quay trục khuyủ và phátsinh công Lực khí cháy có trị số biến đổi và thuộc vào vị trí pit tông trong xi lanh haygóc quay của trục khuỷu

2 Lực quán tính

a Lực quán tính chuyển động tịnh tiến

Lực quán tính chuyển động tịnh tiến sinh ra do sự chuyển động không đều củanhóm pit tông, (bao gồm tông, chốt pit tông và xéc măng) và phần trên của thanhtruyền (bằng 1/4 khối lợngđầu nhỏ thanh truyền chuyển động tịnh tiến đã bài: đợc quy dẫn

về tâm chốt)

Khi động cơ làm việc, nếu pit tông ở ĐCT hoặc ĐCD, thì tốc độ pit tông bằngkhông và pit tông đổi hớng chuyển động, còn gia tốc của nó lại có trị số lớn nhất, nhngsau khi đã bài: qua các điểm chết, tốc độ của pit tông lại tăng dần và có trị số lớn nhất ởkhoảng giữa của hành trình, còn gia tốc của nó giảm dần cho đến khi có trị số bằngkhông Nh vậy, pit tông hay nhóm pit tông chuyển động tịnh tiến đi lại là chuyển độngkhông đều hay chuyển động có gia tốc thay đổi

b Lực quán tính chuyển động quay

Bulông Thanh truyền

Trục khuỷu

Đai ốc Nắp thanh truyền

Trang 11

Lực quán tính chuyển động quay, hay lực quán tính ly tâm Pq sinh ra do sựchuyển động quay đều của các bộ phận không cân bằng bao gồm chốt khuỷu, mákhuỷu và phần dới của thanh truyền (bằng 1/3 khối lợng của thanh truyền chuyển

động quay đã bài: đợc dời về tâm chốt khuỷu hay cổ biên)

3 Hợp lực và mô men

Hình 20 – 2 Lực và mô men tác dụng ở cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền

Lực tác dụng lên đỉnh pit tông hay chốt pit tông P là lực tác dụng của khí cháy Pk

và lực quán tính chuyển động tịnh tiến Pj

P = Pk + Pj (N)Tại tâm chốt pit tông, lực P đợc phân tích thành hai lực sau:

Lực Ptt tác dụng trên đờng tâm thanh truyền và đẩy thanh truyền đi xuống

Ptt =

Cos P

Trong đó:  - góc lệch giữa đờng tâm xi lanh và đờng tâm thanh truyền

Lực N (lực ngang) tác dụng theo chiều thẳng góc với đờng tâm xi lanh, ép pittông vào xi lanh gây nên sự mài mòn của pit tông, xéc măng và xi lanh

N = P tg 

Dời lực Ptt đến tâm chốt khuỷu hay cổ biên rồi lại phân tích thành hai lực:

Trang 12

Để cân bằng lực quán tính chuyển động quay Pq, thờng dùng đối trọng đặt trênphơng kéo dài của má khuỷu, ngợc chiều với chốt khuỷu hay cổ biên Còn các lựckhác để cho khung bệ của động cơ chịu đựng

B Tại xởng thực hành

I Mục đích, yêu cầu

1 Mục đích:

 Tìm hiểu cấu tạo thực tế của các chi tiết thuộc nhóm pit tông thanh truyền

 Rèn luyện kỹ năng tháo và lắp nhóm pit tông thanh truyền từ động cơ

2 Yêu cầu:

 Nhận biết đúng các chi tiết của bộ phận chuyển động

 Tháo lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật

 Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

3 Chuẩn bị:

a Dụng cụ:

 Bộ dụng cụ cầm tay nghề sửa chữa ô tô,

 Dụng cụ chuyên dùng tháo lắp xéc măng;

 Dao doa gờ xi lanh

 Dụng cụ tháo lắp chốt pit tông

1 Tháo rời các chi tiết bộ phận chuyển động

 Nới lỏng các đai ốc cố định bánh đà với trục khuỷu

 Tháo các các te, đệm và phao lọc, ống dầu và bơm dầu

 Tháo nhóm pit tông - thanh truyền ra khỏi động cơ

Quay cho pit tông cần tháo xuống điểm chết dới và kiểm tra xem thanh truyền códấu thứ tự không, nếu không có dấu thì phải dùng đột để đánh dấu Số thanh truyềnphải đợc đánh dấu về phía lỗ phun dầu trên thanh truyền và đánh từ đầu máy đánh lại(máy số 1 ở phía đầu máy) Đánh dấu cả trên đỉnh pit tông

Trang 13

Hình 20 - 3 Doa gờ xi lanh

Tháo đai ốc thanh truyền, lấy nắp thanh truyền Khi tháo hai đai ốc thanh truyềncần phảI tháo đều, đối xứng và phảI dùng tuýp đúng cỡ, đúng loại

Tháo nắp và bạc lót thanh truyền Nếu nắp này quá chặt, hã bài: y gõ nhẹ bằng búacao su hoặc búa có đầu chì hoặc đồng để lấy ra Nhấc nắp và bạc lót ra, chú ý không

để rơi bạc lót ra ngoài

Dùng thanh gỗ tì vào vai đầu to thanh truyền để đẩy ngợc nhóm pit tông - thanhtruyền lên phía trên để thanh truyền rời khỏi trục khuỷu, một tay đỡ đầu to thanhtruyền và tiếp tục đẩy nhóm pit tông - thanh truyền ngợc để lấy ra khỏi xi lanh

Chú ý: Nếu xi lanh có gờ ở phía trên đỉnh pit tông, thì phải dùng dao để doa hết

gờ trớc khi lấy pit tông - thanh truyền ra khỏi xi lanh, nếu không xéc măng sẽ bị gã bài: y.Sau khi tháo nhóm pit tông - thanh truyền ra khỏi xi lanh phải lắp trả lại các nắp,

đệm và đai ốc của các thanh truyền Tơng tự lần lợt tháo các nhóm pit tông - thanhtruyền còn lại Các nhóm pit tông – thanh truyền cần đợc để lên một giá đỡ bằng gỗtránh làm h hỏng, xây xớc bề mặt các chi tiết sau khi tháo

Dao doa Vòng gờ xilanh

Giá đỡ pittông

Trang 14

 Tháo vấu khởi động và puly dẫn động, chú ý không đợc dùng búa gõ lên méppuly để tránh nứt, vỡ.

 Tháo nắp che bánh răng dẫn động trục cam và đệm Chú ý kiểm tra dấu ănkhớp giữa bánh răng dẫn động trục cam và bánh răng trục khuỷu, nếu cha cóthì dùng đột đánh dấu để thuận tiện khi lắp lại

 Tháo trục khuỷu ra khỏi động cơ

 Lật ngợc động cơ, tháo trục khuỷu theo trình tự sau

 Nậy đệm các đai ốc cố định bạc lót Kiểm tra nắp bạc lót có dấu hoặc số thứ

tự không, nếu không có thì phải đánh dấu đúng thứ thự);

 Tháo bu lông cố định, lấy nắp bạc lót, căn đệm và đặt theo thứ tự;

 Khiêng trục khuỷu ra khỏi thân máy;

 Lắp các đệm, bạc lót trở về vị trí cũ và vặn bu lông cố định

Trang 15

Hình 20 - 4 Kiểm tra

số thứ tự nắp đậy gối

đỡ trục khuỷu

 Tháobánh đà

ra khỏitrụckhuỷu

 Tháovòngchắn dầuphía sau trục khuỷu

 Tháo rời nhóm pit tông - thanh truyền

Tháo các xéc măng ra khỏi pit tông bằng kìm chuyên dùng để tránh làm gã bài: y xécmăng Nếu không có kìm chuyên dùng, có thể dùng ba miếng thép bẻ vuông góc 900

để tháo (hình 20 - 5)

Hình 20 – 5 Cách tháo, lắp xéc măng

Tháo vòng hã bài: m hai đầu chốt pit tông

Tháo chốt pit tông, tách thanh truyền khỏi pit tông: dùng chày đồng để đóng chốtpit tông ra hoặc dùng bộ đồ gá chuyên dùng để tháo chốt pit tông

Chú ý: Nếu pit tông bằng nhôm (vì lắp chặt) nên phải đun nóng trong dầu nhờn

Các nắp gối đỡ trục khuỷu

Phía trớc

Các nắp cổ trục khuỷu

Trang 16

3 Lắp các chi tiết của bộ phận chuyển động vào động cơ

Các chi tiết của bộ phận chuyển động đợc lắp lại theo quy trình ngợc lại quy trìnhtháo Chú ý một số yêu cầu và các bớc sau:

 Làm vệ sinh sạch sẽ và lau khô các chi tiết

 Lắp pit tông vào thanh truyền:

Trớc hết phải chọn thân thanh truyền và nắp thanh truyền phải cùng số, cùngmàu

Khi lắp pit tông vào thanh truyền tuỳ thuộc vào loại động cơ có thể chọn lắp khácnhau

Nếu đỉnh pit tông có dấu (▼, 0) lắp về phía đầu động cơ hoặc chữ trên mặt vátcủa chốt và chữ trên thanh truyền lắp về một phía

Đối với động cơ xăng: pit tông có xẻ rã bài: nh thì lỗ phun dầu trên đầu to thanhtruyền và phần xẻ rã bài: nh phải đối diện với nhau

Đối với động cơ diesel: đầu to thanh truyền cắt xiên 450 lắp theo chiều quay của

động cơ, phần lõm ở đỉnh pit tông quay về phía lắp vòi phun

Lắp chốt pit tông vào bệ chốt và đầu nhỏ thanh truyền Yêu cầu chốt pit tôngphải chuyển động êm dịu trong bệ chốt và trong đầu nhỏ thanh truyền

Sau khi lắp nhóm pit tông - thanh truyền, cần kiểm tra độ vuông góc của pit tôngvới đờng tâm lỗ đầu to thanh truyền vì nó sẽ ảnh hởng trực tiếp đến độ thẳng của pittông trong xi lanh, nếu độ không vuông góc vợt quá giới hạn phải thực hiện việc nắnlại để tránh làm nghiêng pit tông trong lỗ xi lanh gây ma sát và mài mòn lớn

Phơng pháp kiểm tra giới thiệu trên hình 20 – 6 Đầu to thanh truyền đợc lồngvào chốt kẹp của dụng cụ, thân pit tông tì váo khối V cố định, khối V di động có gắn

đồng hố so sẽ chỉ thị độ không vuông góc của thân pit tông và lỗ đầu to thanh truyền

Trang 17

Hình 20 – 6 Kiểm tra độ thẳng pit tông

Nếu mặt ngoài có hình côn thì quay đờng kính nhỏ lên trên (hình 20 - 7c)

Nếu xéc măng dầu cạnh ngoài có tròn thì nên quay góc tròn lên trên

Nếu xéc măng có chữ hoặc dấu hiệu trên bề mặt xéc măng thì quay mặt chữhoặc dấu lên trên

Khối V di động

Đồng hồ so

Khối V cố định Chốt kẹp định vị

Trang 18

vào gối đỡ và đặt trục khuỷu lên (chú ý vị trí của vòng chắn dầu và dấu ănkhớp với bánh răng trục cam).

 Lắp căn đệm, bạc lót và nắp gối đỡ chính vào trục khuỷu theo đúng thứ tự

 Xiết chặt đồng đều các bulông Mỗi lần xiết chặt một gối đỡ phải quay trụckhuỷu một lần để kiểm tra xem trục khuỷu quay có dễ dàng không Sau khixiết chặt đều toàn bộ các gối đỡ, dùng clê lực để kiểm tra lực xiết đúng quy

định

Hình 20 - 7 Tháo, lắp chốt pit tông bằng dụng cụ chuyên dùng

 Lắp đệm và nắp đậy bánh răng dẫn động trục cam và xiết đều các bulông

 Lắp then lên trục khuỷu, lắp pu ly dẫn động

 Lắp vòng đệm hã bài: m vào trong vấu khởi động rồi bắt chặt vào đầu trục khuỷu

 Lắp bánh đà vào trục khuỷu

 Lắp nhóm pit tông – thanh truyền vào cổ biên

Làm sạch xi lanh, pit tông, cổ biển, cổ trục và các bạc lót

Chọn nhóm pit tông - thanh truyền tơng ứng (đúng số) và đúng chiều đánh dấu.Bôi lớp dầu vào xi lanh, bề mặt các cổ trục, bạc lót

Xoay trục khuỷu có cổ biên cần lắp về điểm chết dới

Chia miệng xéc măng (hình 20 - 8)

Đầu ép

Bộ đồ gá tháo lắp Pittông

Thanh truyền

Trang 19

Hình 20 – 8 Vị trí miệng các xéc măng

Chú ý: Tránh miệng xéc măng trùng với bệ chốt và pháp tuyến N, không đợc chocác miệng xéc măng trên cùng một pit tông trùng nhau Các miệng xéc măng phải đặtlệch nhau: miệng xéc măng thứ nhất và thứ hai lệch nhau 1800, xéc măng thứ hai vàthứ ba lệch nhau 900, xéc măng thứ ba và thứ liệu lệch nhau 1800 Vị trí của miệngxéc măng phải cách đờng tâm của chốt pit tông 30 – 450 để tránh lọt khí

Không đợc lắp thêm vòng lót ở trong rã bài: nh xéc măng, trừ trờng hợp xởng chế tạo

đã bài: chế tạo sẵn

Đa nhóm pit tông - thanh truyền vào xi lanh đến vị trí gần xéc măng cuối cùng,dùng đai kẹp chuyên dùng hoặc kìm ép chuyên dùng để ép xéc măng vào rã bài: nh xécmăng

Dùng cán búa tay hoặc chày gỗ gõ nhẹ lên đỉnh pit tông để đẩy pit tông vàotrong xi lanh cho đến khi đầu to thanh truyền tỳ sát vào cổ biên (hình 20 - 9)

Trang 20

Kiểm tra độ lỏng, chặt của gối đỡ, bằng cách dùng búa tay gõ nhẹ phía tr ớc vàphía sau thanh truyền cho nhúc nhích một tý, khi quay trục khuỷu không quá chặt Khoá các bu lông thanh truyền bằng chốt chẻ sau khi đã bài: lắp xong các nhóm pittông - thanh truyền vào xi lanh.

Yêu cầu: Sau khi lắp xong, mỗi nhóm pit tông - thanh truyền phải quay đ ợc nhẹnhàng và kiểm tra độ dịch dọc của thanh truyền Phải tiến hành sau khi lắp xong mỗinhóm để phát hiện kịp thời để xử lý

Tơng tự lắp các nhóm pít tông - thanh truyền còn lại

Trang 21

Câu hỏi kiểm tra đánh giá chất lợng

I Trắc nghiệm đa lựa chọn

1 Các chi tiết nào không thuộc bộ phận chuyển động của động cơ ?

a Thanh truyền

b Xi lanh

c Chốt pít tông

d Xéc măng

2 Khi làm việc, nhóm pit tông tham gia chuyển động nào sau đây:

a Chuyển động có gia tốc thay đổi

b Chuyển động tịnh tiến lên xuống

c Chuyển động quay không đều

d Tất cả các chuyển động trên

3 Lực tác dụng lên pit tông gồm các lực sau, ngoại trừ

a Lực quán tính chuyển động tịnh tiến

II Trắc nghiệm đúng / sai

1 Lực ngang N có tác dụng bao kín buồng cháy

Trang 22

Bài 2

Sửa chữa piston

M bàiã bài: : HAR 01 20 02

Giới thiệu

Piston là một chi tiết đóng một vai trò không nhỏ trong bộ phận chuyển động,piston có thể làm cho công suất động cơ giảm, tiêu hao nhiên liệu và nhiều hiện tợngkhác do bị mòn hoặc các h hỏng khác Bài học này giúp cho chúng ta một số kiếnthức cơ bản về cấu tạo, phơng pháp kiểm tra và sửa chữa piston

Mục tiêu thực hiện:

Học xong bài này học viên có khả năng:

 Trình bày đợc nhiệm vụ, cấu tạo, hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng phápkiểm tra, sửa chữa piston

 Kiểm tra, sửa chữa pit tông đúng phơng pháp đạt tiêu chuẩn kỹ thuật do nhàchế tạo quy định, đạt chất lợng và đảm bảo an toàn

II Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, sửa chữa piston

III Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng

IV Phơng pháp kiểm tra, sửa chữa piston

V Kiểm tra, sửa chữa piston

Kiểm tra, sửa chữa piston

A Tại phòng học chuyên môn hoá

I Piston

1 Công dụng

Piston là bộ phận chuyển động trực tiếp tiếp nhận lực tác dụng của khí cháy, quachốt piston và thanh truyền làm quay trục khuỷu để sinh công Ngoài ra piston cùngvới nắp máy, xilanh tạo thành buồng cháy ở động cơ hai kỳ, piston còn tác dụng nhmột van trợt đóng mở các cửa thổi, cửa nạp và cửa xả

2 Điều kiện làm việc

Trang 23

Trong quá trình động cơ làm việc, piston thờng xuyên chịu lực tác dụng của lựckhí cháy, nhiệt độ cao, chịu va đập mạnh và ma sát lớn.

3 Vật liệu chế tạo

Piston thờng đợc chế tạo bằng hợp kim nhôm hoặc gang Piston hợp kim nhôm

đợc dùng nhiều, vì có u điểm là: nhẹ, dẫn nhiệt tốt, hệ số ma sát nhỏ và dễ chế tạo.piston bằng gang thờng chỉ dùng ở một số động cơ có số vòng quay thấp (n = 2000 -2500vg/ph) hoặc làm việc với tải trọng lớn

Trang 24

Hình 20 - 11 Đỉnh piston

b Đầu piston

- Đầu piston đợc giới hạn từ đỉnh piston đến rã bài: nh xéc măng dầu cuối cùng trên

bệ chốt piston

- Đờng kính đầu piston thờng nhỏ hơn đờng kính thân (hình 20 – 10b) Cấu tạo

đầu piston phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Bao kín buồng cháy: thông thờng ngời ta dùng xéc măng để bao kín Vì vây,

đầu piston có các rã bài: nh để lắp các xéc măng khí và xéc măng dầu Số rã bài: nh xécmăng tuỳ thuộc vào loại động cơ

 Tản nhiệt tốt cho piston: Phần lớn nhiệt của piston truyền qua xéc măng và xi lanh

đến môi chất làm mát

- Để tản nhiệt tốt đầu piston thờng có cấu tạo nh sau:

 Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu có bán kính R lớn

 Dùng rã bài: nh ngăn nhiệt để giảm lợng nhiệt truyền cho xéc măng thứ nhất

- Sức bền cao: Để tăng sức bền và độ cứng vững cho bệ chốt ngời ta chế tạo cácgân chịu lực

Rã bài: nh ngăn nhiệt Gân tản nhiệt

Trang 25

Hình 20 – 11 kết cấu đầu pit tông

c Thân pit tông

Thân piston có nhiệm vụ dẫn hớng cho piston chuyển động trong xilanh

Chiều cao của thân piston (H) đợc quyết định điều kiện áp suất tiếp xúc do lựcngang N gây ra

Thân piston động cơ diesel thờng dài hơn thân piston của động cơ xăng vàphần đáy thờng có thêm 1 - 2 xéc măng dầu Thân piston của động cơ hai kỳ không

có xu páp thờng làm khuyết hoặc có lỗ phía dới để tạo điều kiện cho hoà khí từ bộ chếhoà khí nạp vào các te của động cơ

Vị trí tâm bệ chốt thờng bố trí cao hơn trọng tâm của thân piston để chịu lựcngang N và ma sát gây ra phân bố đều hơn, h = (0,6 - 0,7)H Một số động cơ có tâm

lỗ chốt piston lệch với tâm xilanh một khoảng e về phía nào đó sao cho lực ngang NMax

giảm (hình 20 - 6) để hai bên của piston và xilanh mòn đều

Hình 20 - 12 Vị trí bệ chốt pit tông

Để chống bó kẹt piston trong xi lanh trong quá trình làm việc do chịu lực ngang

N, lực khí thể, kim loại giã bài: n nở, ngời ta sử dụng các biện pháp sau:

 Chế tạo thân piston có dạng ô van (hình 20 - 13a), trục ngắn trùng với tâmchốt piston;

 Tiện vát hai đầu bệ chốt (hình 20 – 13b)

 Xẻ rã bài: nh giã bài: n nở trên thân piston (hình 20 - 13 c, d) Loại này có u điểm làkhe hở nhỏ, động cơ không bị gõ, khởi động dễ, nhng độ cứng của pistongiảm nên chỉ dùng ở động cơ xăng

 Khi đúc piston ngời ta gắn thêm miếng hợp kim có độ giã bài: n nở hầu nh không

đáng kể vào bệ chốt pit tông để hạn chế giã bài: n nở theo phơng vuông góc vớitâm chốt

Trang 26

Hình 20 - 13 Các biện pháp chống bó kẹt piston

II Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra, sửachữa piston

1 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng

Trong quá trình làm việc, piston thờng có các hiện tợng h hỏng sau:

 Đỉnh piston bị cháy rỗ, nứt thủng, do chịu nhiệt độ và áp suất cao của khícháy, chịu sự ăn mòn của nhiên liệu và khí cháy

 Bề mặt thân piston bị cạo xớc, bị mòn, nứt vỡ Do ma sát với thành xi lanh, dotạp chất bám vào bề mặt piston

 Rã bài: nh lắp xéc măng bị mòn, nứt vỡ, do ma sát và va đập với xéc măng hoặc

do xéc măng bị gã bài: y

 Lỗ lắp chốt piston bị mòn, do chịu ma sát và va đập với chốt piston

 Piston bị bám muội than

- Cách đo khe hở giữa piston và xilanh nh sau: lắp ngợc piston (không có xécmăng) vào xilanh, dùng căn lá có chiều dày thích hợp, chiều dài 200mm, rộng 13mmcắm vào giữa piston và xilanh (cắm ở mặt piston không xẻ rã bài: nh vuông góc với lỗ chốtpiston), rồi dùng cân lò xo kéo với một lực 2 - 3,5kg, nếu kéo đợc căn lá ra là đạt yêucầu, độ chênh lệch về lực kéo giữa các xilanh không đợc quá 1kg Nếu cắm căn lávào lỏng chứng tỏ khe hở quá lớn, piston bị mòn

Hình 20 – 14 Kiểm tra khe hở giữa pit tông và xi lanh

Lực kế

Căn lá

Xilanh Pittông

Trang 27

 Dùng thớc cặp để kiểm tra kích thớc các rã bài: nh xéc măng, sau đó so sánh vớikích thớc của xéc măng chuẩn để xác định độ mòn.

 Dùng cữ đo hoặc đồng hồ so để đo độ mòn của lỗ chốt piston

3 Phơng pháp sửa chữa piston

Tuỳ theo mức độ và các h hỏng khác nhau mà chọn các phơng pháp sửa chữakhác nhau, phần lớn thờng dùng piston mới hoặc tăng kích thớc của piston, khi cầnthiết thì phải tiến hành sửa chữa bằng các phơng pháp sau:

a Phục hồi piston

Nếu piston chỉ có vết xớc nhỏ nằm trong phạm vi cho phép, và các kích thớckhác bình thờng thì có thể dùng giấy nhám mịn thấm dầu đánh bóng lại để tiếp tục sửdụng

Trờng hợp xilanh cha mòn quá giới hạn cho phép mà khe hở giữa piston vàxilanh quá lớn, có thể dùng phơng pháp mạ và tạo màng bằng môlipđenuđisunphua

để tăng kích thớc của piston Hoặc chỉ có một piston nào đó bị hỏng, thì có thể dùngmột piston cũ đã bài: tăng kích thớc và tiến hành tiện lại cho vừa để sử dụng

Khi piston có vết nứt không lớn, cha ảnh hởng đến sự làm việc bình thờng của

nó thì có thể khoan một lỗ nhỏ ở cuối vết nứt để khống chế vết nứt tiếp tục mở rộng vàtiếp tục sử dụng, nếu vết lớn thì phải thay piston

Trờng hợp lỗ chốt piston mòn và biến dạng thì dùng dao doa bằng tay, daochuốt hoặc tiện để mở rộng lỗ chốt theo kích thớc sửa chữa và lắp chốt lớn hơn

b Thay piston

Trờng hợp xilanh phải mài doa hoặc piston trong xilanh quá lỏng, piston bị nứt vỡhoặc h hỏng nặng, rã bài: nh xéc măng bị mòn quá mức, lỗ chốt piston bị mòn quá kích th-

ớc sửa chữa lớn nhất thì phải thay piston

Khi thay pit tông cần căn cứ vào đờng kính xi lanh để chọn pit tông Kích thớctăng lớn của pit tông có 6 mức là 0,25; 0,50, 0,75; 1,00; 1,25; và 1,50mm Các kíchthớc tăng lớn đều có ghi rõ trên đỉnh pit tông

Khi thay từng piston tốt nhất dùng loại piston có nhã bài: n hiệu tơng tự Khe hở giữapiston thay mới với thành xilanh phải nh các xilanh khác Độ ô van của piston mới thay

so với các piston khác chênh lệch nhau không quá 0,075mm

Nếu dùng piston cũ thì phải kiểm tra chiều sâu và chiều cao của các rã bài: nh xécmăng xem có phù hợp với các xéc măng mới không, lỗ chốt piston phù hợp không.Trọng lợng piston mới thay phải bằng trọng lợng piston cũ và không đợc vợt quá trọnglợng cho phép

Khi thay cả bộ piston, trọng lợng các piston phải bằng nhau, những piston có ờng kính lớn hơn 85mm, trọng lơng giữa các piston chênh lệch nhau cho phép khôngvợt quá 15 gam, những piston có đờng kính nhỏ hơn 85mm, thì trọng lợng chênh lệchkhông quá 9 gam Nếu vợt quá giới hạn cho phép không nhiều, có thể dũa bớt một ít ởmặt đầu trong piston để giảm bớt trọng lợng

Trang 28

đ-Hình 20 - 15 Dùng pan me đo ngoài để đo đờng kính piston

Pan me đo ngoài

Trang 29

B Thực hành tại xởng

I Mục đích, yêu cầu

1 Mục đích

 Tìm hiểu cấu tạo thực tế của piston

 Rèn luyện kỹ năng kiểm tra piston, sửa chữa piston

2 Yêu cầu

 Nhận biết đợc các dạng và cấu tạo của piston

 Kiểm tra pit tông đúng phơng pháp và xác định chính xác mức độ h hỏng củapiston

 Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

Phiếu kiểm tra piston

TT Nội dung kiểm tra Tình trạng kỹ thuật Biện pháp sửa chữa

Trang 30

Câu hỏi kiểm tra đánh giá chất lợng

I Trắc nghiệm đa lựa chọn:

Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau:

1 Cấu tạo của piston có đặc điểm nào sau đây ?

a Tiết diện ngang của thân là hình ô van

b Đờng kín phần đỉnh nhỏ hơn phần thân

c Lỗ lắp chốt đặt lệch đờng tâm piston

d Tất cả các đặc điểm trên

2 Piston có nhiệm vụ sau, ngoại trừ :

a Bao kín buồng cháy

b Tạo thành buồng cháy

c Nén hoà khí hoặc không khí

d Tiếp nhận lực khí cháy

3 Thân piston có tác dụng:

a Chịu tác dụng của lực ngang

b Dẫn hớng cho piston chuyển động

d Chịu nhiệt độ cao

5 Trọng lợng của các piston có đờng kính lớn hơn 85mm trên cùng động cơ đợc phép chênh lệch nhau là:

Trang 31

1 Piston bÞ mßn sÏ t¨ng kh¶ n¨ng lät khÝ ch¸y xuèng c¸c te

Trang 32

Bài 3

Sửa chữa chốt pit tông

M bàiã bài: : HAR 01 20 03

Giới thiệu

Chốt pit tông bị mòn sẽ gây nên tiếng gõ giữa chốt với đầu nhỏ thanh truyền và

lỗ chốt Vì vậy, kiểm tra để phát hiện h hỏng và sửa chữa kịp thời chốt pit tông sẽ gópphần giúp cho động cơ làm việc êm và ổn định

Mục tiêu thực hiện:

Học xong bài này học viên có khả năng:

 Trình bày đợc nhiệm vụ, cấu tạo, phơng pháp lắp ghép, hiện tợng, nguyênnhân h hỏng, phơng pháp kiểm tra và sửa chữa chốt pit tông

 Kiểm tra, sửa chữa đợc h hỏng của chốt pit tông đúng phơng pháp hoặc chọnchốt pit tông thay thế đúng tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định.Nội dung chính

Kiểm tra, sửa chữa chốt pit tông

A Tại phòng học chuyên môn hoá

I Chốt pit tông

1 Công dụng

Trang 33

Chốt pit tông (ắc pit tông) có công dụng nh một bản lề nối pit tông với đầu nhỏthanh truyền.

Hình 20 - 16 Vị trí lắp ghép chốt pit tông

2 Điều kiện làm việc

Trong quá trình làm việc, chốt pit tông chịu tác dụng của lực khí cháy, lực quántính chuyển động tịnh tiến và làm việc ở nhiệt độ cao, khó bôi trơn do đó, chốt pit tôngchóng bị màI mòn

3 Vật liệu chế tạo

Chốt pit tông đợc làm bằng thép hợp kim qua nhiệt luyện, mài và đánh bóng đểnâng cao khả năng chịu mài mòn bề mặt, đồng thời bên trong vẫn dẻo dai để chịu đợctải trọng thay đổi cũng nh va đập

Trang 34

của bệ chốt để tăng đợc chiều rộng của đầu nhỏ thanh truyền, giảm đợc áp suất tiếpxúc.

Trong khi làm việc, chốt pit tông sẽ quay trong đầu nhỏ thanh truyền u điểm củaphơng pháp này là giảm đợc độ mòn và ít bị võng, nhng mòn không đều, hay phátsinh va đập gây nên tiếng gõ, nên chỉ dùng đối với pit tông làm bằng gang có bạc lótbằng đồng

b Lắp cố định với đầu nhỏ thanh truyền bằng bu lông (hình 20 - 18 b).

Khi đó chốt pit tông phảI đợc lắp tự do trong bệ chốt Cũng nh phơng pháp trên,

do không phảI bôI trơn cho đầu nhỏ thanh truyền nên có thể thu hẹp bề rộng đầu nhỏthanh truyền và nh vậy tăng đợc chiều dài của bệ chốt, giảm đợc áp suất tiếp xúc tại

đây Tuy nhiên, mặt phẳng chịu lực của chốt ít thay đổi nên tính chịu mỏi kém, chốt pittông cũng bị mòn không đều, độ võng lớn, chế tạo và lắp ghép phức tạp, nên hiện nay

ít dùng

c Lắp tự do (hình 20 - 18 c)

Lắp tự do còn gọi là lắp bơi, nghĩa là chốt pit tông không cố định trong đầu nhỏthanh truyền và trong bệ chốt Trong quá trình làm việc, chốt pit tông có thể xoayquanh đờng tâm của nó

Khi lắp ghép, mối ghép giữa chốt và bạc đầu nhỏ thanh truyền là mối ghép lỏng,còn mối ghép với bệ chốt là mối ghép trung gian, có độ dôI (0,01 ữ 0,02 mm đối với

động cơ ô tô, máy kéo) Trong quá trình làm việc, do nhiệt độ cao, pít tông bằng hợpkim nhôm giã bài: n nở nhiều hơn chốt pit tông bằng thép tạo ra khe hở ở mối ghép nàynên chốt pit tông có thể xoay tự do Khi đó mặt phẳng chịu lực thay đổi nên chốt mòn

đều hơn và chịu mỏi tốt hơn Vì vậy, phơng pháp lắp ghép này đợc dùng phổ biến hiệnnay Tuy nhiên, phải giải quyết vấn đề bôi trơn ở cả hai mối ghép và phải có kết cấuhạn chế dịch chuyển dọc trục của chốt để tránh cào xớc xi lanh, thông thờng dùngvòng hã bài: m tiết diện tròn ở hai đầu chốt hoặc dùng nút kim loại mềm

Hình 20 – 18 Các phơng pháp lắp ghép chốt pit tông

a) Chốt pit tông cố định với pit tông b) Chốt pit tông cố định với đầu nhỏ thanh truyền c) Chốt pit tông lắp tự do

II Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, sửachữa

Trang 35

1 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng

Trong quá trình làm việc, chốt pit tông thờng có các hiện tợng h hỏng sau:Chốt pit tông làm việc trong điều kiện tải trong thay đổi, bôi trơn kém và nhiệt độcao, do đó chốt pit tông chóng bị mòn thành hình côn và hình ô van tại vị trí ma sát vớibạc đầu nhỏ thanh truyền, làm khe hở lắp ghép tăng lên và động cơ làm việc có tiếngkêu và va đập

2 Phơng pháp kiểm chốt pit tông

a Kiểm tra độ côn:

Dùng pan me đo ngoài để đo tại 3 điểm : ở chính giữa và hai đầu của chốt (hình

20 - 19 a) Hiệu số đo đợc là độ côn Nếu vợt quá 0,02 mm thì phải thay mới

b Kiểm tra độ ôvan:

Dùng pan me đo tại hai đờng kính vuông góc với nhau ở phần chính giữa củachốt pit tông (hình 20 - 19 b) Hiệu giữa đờng kính lớn và đờng kính nhỏ là độ ô van.Nếu lớn hơn 0,02mm thì phảI thay mới

Hình 20 - 19 Kiểm tra độ côn, độ ô van chốt pit tông

a) kiểm tra độ côn; b) Kiểm tra độ ô van

Trang 36

a Phơng pháp mài

Trờng hợp chốt pit tông lắp tự do bị mài mòn ít, nếu mài tròn lại vẫn còn đủ độcứng thì cho phép mài lại để dùng, còn bạc lót đầu nhỏ thanh truyền phải thay mớicho phù hợp với kích thớc sửa chữa, đồng thời phải thay lắp thêm bạc lót lỗ chốt pittông Ngoài ra có thể lấy chốt pit tông cũ đã bài: tăng kích thớc và mài lại để tiếp tục sửdụng

b Phơng pháp mạ

Dùng chốt pit tông đã bài: bị mòn, mài lại rồi mạ một lớp crôm, sau đó mài theo kíchthớc sửa chữa ban đầu hoặc kích thớc sửa chữa đã bài: đợc tăng lên

Trang 37

c Phơng pháp tăng đờng kính

Khi chốt pit tông đã bài: mòn quá kích thớc sữa chữa, có thể nung nóng ở nhiệt độthích hợp cho nở ra dùng dụng cụ chuyên dùng để phục hồi kích thớc, rồi thấm cácbon để tăng độ cứng bề mặt

Dùng pan me đo ngoài, đo độ ô van của pit tông và ghi lại, cho pit tông đunnóng đến nhiệt độ (75 – 85)0C lấy pit tông ra nhanh chóng, lau sạch chốt sau đó lắpchốt pit tông vào Nếu dùng sức ngón tay có thể ấn đợc vào là vừa Nếu không vào đ-

ợc chứng tỏ lổ chốt quá nhỏ nên doa hoặc sửa lỗ thêm một chút, không nên miễn c ỡng dùng búa để đóng vào

-Đẩy chốt pit tông vào một đầu, rồi bôi ngay một ít dầu bôi trơn vào bạc lót thanhtruyền, đa đầu thanh truyền vào trong pit tông (chú ý dấu thanh truyền với pit tông)tiếp tục dùng sức lòng bàn tay ấn chốt sang đầu bên kia đợi sau khi pit tông nguội, đolại độ ô van của thân pit tông Nếu biến dạng lớn hơn 0,025 mm thì chứng tỏ lắp ghépquá căng Nên đẩy chốt ra cạo lại một chút sau đó lắp theo phơng pháp trên đến khikhông biến dạng mới thôi

Sau khi lắp xong dùng hai tay giữ chặt chốt pit tông đặt thanh truyền nằm ngang

và hơi chếch lên nếu độ chặt của pit tông vừa phải thì thanh truyền nhờ sức nặng củathân sẽ từ từ hạ xuống Nếu lỏng thanh truyền hạ xuống nhanh, nếu thanh truyềnkhông hạ xuống đợc là quá chặt, cần phải sửa chữa

Trang 38

Yªu cÇu kü thuËt sau khi söa ch÷a

5 Khe hë gi÷a chèt víi b¹c ®Çu nhá thanh truyÒn  0 , 01mm

Trang 39

Phiếu kiểm tra chốt pit tông

TT Nội dung kiểm tra Tình trạng kỹ thuật Biện pháp sửa chữa

1 Rạn, nứt

2 Độ côn

3 Độ ô van

Câu hỏi kiểm tra đánh giá chất lợng

I Trắc nghiệm đa lựa chọn

1 Cấu tạo của chốt pit tông có đặc điểm sau ngoại trừ :

e Chốt có tiết diện ngang là ô van

f Chốt có tiết diện ngang là tròn

g Chốt có dạng hình trụ rỗng

h Hai đầu chốt có cắt vát

2 Chốt pit tông có thể đợc lắp ghép bằng phơng pháp, ngoại trừ :

a Lắp chốt cố định với lỗ chốt, tự do trong đầu nhỏ thanh truyền

b Lắp chốt cố định với đầu nhỏ thanh truyền, tự do trong lỗ chốt

c Lắp chốt cố định với đầu nhỏ thanh truyền, cố định trong lỗ chốt

d Lắp chốt tự do trong lỗ chốt và đầu nhỏ thanh truyền

3 Chốt pit tông bị mòn có thể sửa chữa bằng phơng pháp:

a Mài chốt sau đó thay bạc lót thanh truyền

b Mài chốt sau đó mạ crôm

c Nong chốt sau đó thấm cácbon

d Tất cả các phơng pháp trên

4 Chốt pit tông bị mòn do nguyên nhân nào sau đây:

a TảI trọng thay đổi

Ngày đăng: 21/05/2015, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề (Trang 8)
Hình 20 – 1. Các chi tiết chuyển động của động cơ - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 – 1. Các chi tiết chuyển động của động cơ (Trang 10)
Hình 20 – 6. Kiểm tra độ thẳng pit tông - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 – 6. Kiểm tra độ thẳng pit tông (Trang 17)
Hình 20 - 7. Tháo, lắp chốt pit tông bằng dụng cụ chuyên dùng - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 7. Tháo, lắp chốt pit tông bằng dụng cụ chuyên dùng (Trang 18)
Hình 20 - 15.  Dùng pan me đo ngoài để đo đờng kính piston - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 15. Dùng pan me đo ngoài để đo đờng kính piston (Trang 28)
Hình 20 - 19.   Kiểm tra độ côn, độ ô van chốt pit tông - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 19. Kiểm tra độ côn, độ ô van chốt pit tông (Trang 35)
Hình 20 - 31.  Kiểm tra thanh truyền bị cong, xoắn bằng dụng cụ chuyên dùng - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 31. Kiểm tra thanh truyền bị cong, xoắn bằng dụng cụ chuyên dùng (Trang 57)
Hình 20 - 35.  Các dạng h hỏng của bạc lót - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 35. Các dạng h hỏng của bạc lót (Trang 61)
Hình 20 - 38.  Cấu tạo trục khuỷu - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 38. Cấu tạo trục khuỷu (Trang 70)
Hình 20 – 43. Kết cấu đuôi trục khuỷu - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 – 43. Kết cấu đuôi trục khuỷu (Trang 72)
Hình 20 - 45.   Kiểm tra độ côn và ôvan cổ trục hoặc cổ biên - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 45. Kiểm tra độ côn và ôvan cổ trục hoặc cổ biên (Trang 75)
Hình 20 - 46.   Kiểm tra độ cong của trục khuỷu - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 46. Kiểm tra độ cong của trục khuỷu (Trang 76)
Hình 20 - 48.  Nắn nguội trục khuỷu - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 48. Nắn nguội trục khuỷu (Trang 77)
Hình 20 -  49. Thiết bị kiểm tra cân bằng trục khuỷu - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 49. Thiết bị kiểm tra cân bằng trục khuỷu (Trang 80)
Hình 20 – 51.  Các chi tiết của bánh đà dạng đĩa - GIÁO TRÌNH SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ
Hình 20 – 51. Các chi tiết của bánh đà dạng đĩa (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w