Hiện tợng, nguyên nhân và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán các h hỏng các bộ phận của hệ thống truyền động trên ô tô.. Bài 2 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực
Trang 1Bé LAO §éNG - TH¦¥NG BINH Vµ X HéI· HéI
Trang 2114-2008/CXB/29-12/LĐXH Mã số:
0122
1229
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình.
Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho
các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi
mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử
dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Tổng cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để
bảo vệ bản quyền của mình.
Tổng cục Dạy nghề cám ơn và hoan
nghênh các thông tin giúp cho việc tu sửa
và hoàn thiện tốt hơn tài liệu này.
Địa chỉ liên hệ:
Tổng cục Dạy nghề
37B – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hà Nội Nguyễn Bỉnh Khiêm – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hà Nội Hà Nội
Trang 3Lời nói đầu
Giáo trình môđun Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động đợc xây dựng và biên soạn trên cơ sở chơng trình khung đào tạo nghề Sửa chữa ôtô đã đợc Giám đốc Dự
án Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề quốc gia phê duyệt dựa vào năng lực thực hiện của ngời kỹ thuật viên trình độ lành nghề.
Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc (theo phơng pháp DACUM) của các cán bộ, kỹ thuật viên có nhiều kinh nghiệm, đang trực tiếp sản xuất cùng với các chuyên gia đã tổ chức nhiều hoạt động hội thảo, lấy ý kiến.v.v…, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề để biên soạn Ban giáo trình môđun Chẩn
đoán kỹ thuật hệ thống truyền động do tập thể cán bộ, giảng viên, kỹ s của Trờng Cao
đẳng Công nghiệp Huế và các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm biên soạn Ngoài ra có
sự đóng góp tích cực của các giảng viên Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội và cán bộ kỹ thuật thuộc Công ty Cơ khí Phú Xuân, Công ty Ô tô Thống Nhất, Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Long Thọ.
Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Trung tâm kiểm định ô tô Thừa Thiên Huế, Công ty ô tô Thống Nhất, Trờng Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng và trờng Trung học Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế, Ban quản lý
dự án GDKT&DN và các chuyên gia của Dự án đã công tác, tạo điều kiện giúp đỡ trong việc biên soạn giáo trình Trong quá trình thực hiện, Ban biên soạn đã nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp thẳng thắn, khoa học và trách nhiệm của nhiều chuyên gia, công nhân bậc cao trong lĩnh vực nghề Sửa chữa ô tô Song do điều kiện về thời gian, mặt khác đây là lần đầu tiên biên soạn giáo trình dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp để giáo trình môđun Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động đợc hoàn thiện hơn, đáp ứng đợc yêu cầu của thực tế sản xuất của các doanh nghiệp hiện tại và trong tơng lai.
Giáo trình môđun Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động đợc biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hớng thị trờng lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính
ổn định và linh hoạt; Hớng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại và sát thực với sản xuất.
Giáo trình môđun Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động cấp trình độ Cao đã
đợc Hội đồng thẩm định Quốc gia nghiệm thu và nhất trí đa vào sử dụng và đợc dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc cho công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và ngời sử dụng nhân lực tham khảo.
Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ đợc hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề.
Trang 5giới thiêu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
Hệ thống truyền động của ô tô là tập hợp tất cả các bộ phận bao gồm: ly hợp,hộp số, truyền động các đăng, cầu chủ động, hệ thống lái, hệ thống phanh và hệthống treo Hệ thống truyền động có nhiệm vụ: truyền chuyển động từ động cơ đếnbánh xe, thay đổi hớng chuyển động, biến đổi mô men và số vòng quay của động cơphù hợp với lực kéo và đảm bảo an toàn cho ô tô khi vận hành
Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động ô tô là công việc nâng cao độ tin cậy
và an toàn của các bộ phận ô tô Nhờ phát hiện kịp thời và dự đoán trớc đợc các hhỏng có thể xảy ra, để sửa chữa và bảo dỡng kịp thời nhằm:
- Đảm bảo an toàn và giảm thiểu tai nạn giao thông, nâng cao năng suất vậnchuyển của ô tô
- Nâng cao độ bền và giảm các hao mòn chi tiết, giảm các chi phí thay thếkhông phải tháo rời tổng thành ô tô
- Giảm đợc tiêu hao nhiên liệu, dầu nhờn và giờ công lao động cho công tác bảodỡng và sửa chữa
Vì vậy công việc chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động luôn đợc quan tâmcao nhất trong công nghệ sửa chữa và bảo dỡng ô tô, nhằm nâng cao độ tin cậy và antoàn cho ô tô khi vận hành
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về nhiệm vụ, yêu cầu của côngviệc chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền động ô tô Đồng thời có đủ kỹ năng phán
đoán, phân tích, kiểm tra và chẩn đoán đợc các hiện tợng h hỏng của các hệ thốngtruyền động ô tô với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ kiểm trachẩn đoán đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, an toàn và chất lợng cao
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
1 Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ của công việc chẩn đoán kỹ thuật hệthống truyền động ô tô
2 Giải thích và phân tích đúng những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng chung củacác bộ phận thuộc hệ thống truyền động ô tô
3 Chẩn đoán phát hiện và kết lụân đúng chính xác các h hỏng các bộ phận của
hệ thống truyền động ô tô
Nội dung chính của mô đun:
1 Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán h hỏng
2 Hiện tợng, nguyên nhân và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán các h hỏng các
bộ phận của hệ thống truyền động trên ô tô
3 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật ô tô
4 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của các trang thiết bị điện
Trang 65 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực và cầu chủ
động
6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo
7 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống lái
8 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống phanh
thuyết
Thựchành
Các hoạt
động khácBài 1 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ
thuật ô tô
Bài 2 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
của hệ thống truyền lực và cầu chủ động
Bài 6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
của các trang thiết bị điện
Trang 7HAR 01 11 Dung sai
HAR 01 14 Thực hành nghề bổ trợ
HAR 01 20 SC- BD phần c/động động cơ
HAR 01 21 SC-BD Cơ cấu phân phối khí
HAR 01 22 SC-BD Hệ thống bôi trơn
HAR 01 23 SC-BD Hệ thống làm mát
HAR 01 24 SC-BD Hệ thống nhiên liệu xăng
HAR 01 25 SC-BD Hệ thống nhiên liệu diêden
HAR 01 26 SC-BD Hệ thống khởi
động
HAR 01 27 SC-BD Hệ thống
đánh lửa
HAR 01 28 SC-BD Trang thiết
bị điện ô tô
HAR 01 29 SC-BD Hệ thống truyền lực
HAR 01 30 SC-BD Cầu chủ động
HAR 01 31 SC-BD Hệ thống
di chuyển
HAR 01 32 SC-BD Hệ thống lái
HAR 01 33 SC-BD Hệ thống phanh
HAR 01 35
SC Pan ô tô
HAR 01 34 K.tra tình trạng kỹ thuật
đ/cơ và ô tô
HAR 01 36 nâng cao hiệu quả công việc
Bằng công nhân lành nghề
HAR 02 08
Vẽ Auto CAD
HAR 02 19
Tổ chức quản lý và sản xuất
Chứng chỉ bậc cao
HAR 02 11
Chẩn đoán
động cơ
HAR 02 12 Chẩn đoán
HT truyền
động ô tô
đoán hệ thống
HAR 02 14 SC-BD bộ tăng áp
HAR 02 15 SC-BD Hệ thống phun xăng điện tử
HAR 02 16 SC-BD BCA điều khiển bằng điện tử
HAR 02 17 SC-BD HT
đ/khiển bằng khí nén
Bằng công nhân bậc cao
Chứng chỉ nghề
HAR 01 09 Cơ
kỹ thuật
HAR 02 13 Công nghệ phục hồi chi tiết trong s/chữa
HAR 02 09 Công nghệ khí nén
và thủy lực
HAR 02 10 Nhiệt
kỹ thuật
HAR 02 18 SC-BD Biến mô men
Trang 8Các hình thức học tập chính trong mô đun
1 Học trên lớp:
Các yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán hệ thống truyền động ô tô
Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật các bộ phân: hệ thống truyền lực, cầuchủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô
2 Học tại phòng học chuyên môn hoá:
Những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán hhỏng các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thốnglái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô
Quy trình kiểm tra và chẩn đoán h hỏng các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầuchủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô
3 Thực tập tại xởng trờng:
Thực hành kiểm tra và chẩn đoán h hỏng các bộ phận: hệ thống truyền lực,cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điệntrong các xởng sửa chữa ô tô
4 Tham quan thực tế:
Công nghệ chẩn đoán các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệthống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện trong cơ sở sửa chữa
và các trạm đăng kiểm ô tô hiện đại
5 Tự nghiên cứu và làm bài tập:
Các tài liệu tham khảo về công nghệ chẩn đoán kỹ thuật ô tô
Trình bày một số phơng pháp chẩn đoán kỹ thuật về h hỏng các bộ phận của:
hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trốngphanh và trang bị điện ô tô
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
1 Kiến thức:
Trình bày đợc đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu của công việc kiểm tra, chẩn
đoán kỹ thuật các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo,
hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô
Trang 9 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra,chẩn đoán h hỏng các bộ phận: hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thốngtreo, hệ thống lái, hệ trống phanh và trang bị điện ô tô.
Trang 10Bài 1 Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô
M bài: HAR.02 12 01ã bài: HAR.02 12 01
Giới thiệu:
Ô tô là bao gồm tập hợp của nhiều cơ cấu hệ thống lắp ghép với nhau, nh: độngcơ, hệ thống truyền lực, cầu chủ động, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ trống phanh vàcác trang thiết bị điện
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của ô tô dần thay đổi theo hớng xấu
đi, dẫn tới h hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian(Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh: chất lợng vật liệu, công nghệchế tạo và lắp ghép, điều kiện và môi trờng sử dụng, làm cho các chi tiết, bộ phận màimòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửachữa kịp thời
Kiểm tra, chẩn đoán h hỏng là công việc không tháo rời các bộ phận, vì vậy cần
đợc tiến hành thờng xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật ô tô ở trạng thái làm việcvới độ tin cậy và an toàn cao nhất
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật ô tô
2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra,chẩn đoán h hỏng các bộ phận của ô tô
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ô tô đúng quy trình, quyphạm và chính xác
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán kỹ thuật ô tô
2 Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán hhỏng các bộ phận của ô tô
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ô tô
Trang 11Học trên lớp
I Giới thiệu chung về cấu tạo ô tô
Hình 1-1: Sơ đồ cấu tạo chung ô tô
II Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại
- Chẩn đoán riêng (nhóm chi tiết)
III hiện tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn
đoán h hỏng chung ô tô
Ly hợp Hộp số
Các đăng Cầu chủ động
Cơ cấu treo
Khung vỏ xe
Bánh xe Cơ cấu lái
Động cơ
Trang 121 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán động cơ
- Khí xả nhiều khói đen và lợng khí
độc hại tăng - Mòn xéc măng, pít tông và xi lanh
b) Phơng pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra và đo công suất động cơ
- Kiểm tra áp suất dầu và đo lợng tiêu hao dầu nhờn
- Nghe tiếng gõ các cụm chi tiết của động cơ khi vận hành
- Hệ thống điều khiển phanh và lái
làm việc kém hiệu quả
- Mòn hỏng các cụm chi tiết của hệ thống
điều khiển phanh và lái
b) Phơng pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra và đo công suất và mô men xoắn của hệ thống truyền lực
- Nghe tiếng gõ các cụm chi tiết của hệ thống truyền động khi vận hành ô tô
- Kiểm tra áp lực phanh, quảng đờng phanh
- Kiểm tra lực xoay vành tay lái và các góc của hệ thống lái
Trang 13Hình 1-2 Sơ đồ cấu tạo bệ thử phanh và công suất của ô tô
IV Nội dung kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô
1 Làm sạch bên ngoài ô tô
2 Vận hành ô tô
3 Kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống lái khi vận hành ô tô
4 Kiểm tra nghe tiếng ồn ở các cụm chi tiết khi vận hành ô tô
5 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
6 Tổng hợp các số liệu
7 Phân tích và xác định các h hỏng
V Câu hỏi và bài tập
1 Nguyên nhân nào làm cho công suất động cơ và áp suất dầu nhờn giảm?
2 Vì sao độ rung và tiếng gõ, tiếng ồn của hệ thống truyền động tăng?
Trang 14tHựC HàNH kiểm tra và chẩn đoán hệ thống
truyền động ô tô
I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán hệ thống truyền động ô tô
- Nhận dạng các bộ phận của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
2 Yêu cầu:
- Kiểm tra, chẩn đoán chính xác, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra hệ thống truyền động ô tô
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thớc cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống phanh và hệ thống lái b) Vật t:
- Giẻ sạch,giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra
và chẩn đoán hệ thống truyền động ô tô
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
II thực hành kiểm tra chẩn đoán
1 Làm sạch ô tô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ô tô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gã bài: HAR.02 12 01y và vết chảy rỉ bên ngoài các bộphận và chi tiết
Trang 153 Kiểm tra ô tô khi vận hành tại xởng
- Vận hành động cơ và ô tô tại xởng
- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận
- Đo mô men xoắn và công suất của hệ thống truyền động
- Đo áp lực phanh và độ rơ tay lái
4 Kiểm tra ô tô khi vận hành trên đờng
- Vận hành ô tô trên đờng
- Nghe tiếng gõ từ các bộ phận và cụm chi tiết
- Đo quảng đờng phanh và kiểm tra bên ngoài các cụm tổng thành
5 Tổng hợp số liệu và xác định h hỏng
- Tổng hợp số liệu
- Phân tích và xác định h hỏng
Trang 16Các bài tập mở rộng và nâng cao
I Tên bài tập
- Xác định tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống truyền động của một ô tô
II Yêu cầu
1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống truyền động ôtô
2- Xác định đợc h hỏng cơ bản của cụm chi tiết trong hệ thống truyền động
III Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập
Trang 17Bài 2 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống truyền lực dần thay đổi
và bị mòn hỏng, dẫn tới h hỏng và giảm độ hiệu suất truyền lực Qúa trình thay đổi cóthể kéo dài theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh :chất lợng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiện và môi trờng sử dụng, làmcho các chi tiết, bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra,chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời
Kiểm tra, chẩn đoán h hỏng hệ thống truyền lực và cầu chủ động ô tô là côngviệc không tháo rời các bộ phận, vì vậy cần đợc tiến hành thờng xuyên nhằm duy trìtình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực ô tô ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và
an toàn cao nhất
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực vàcầu chủ động
2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra,chẩn đoán h hỏng các bộ phận của hệ thống truyền lực và cầu chủ động
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ô tô đúng quy trình, quyphạm và chính xác
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực và cầu chủ động
2 Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán hhỏng các bộ phận của hệ thống truyền lực và cầu chủ động
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận hệ thống truyền lực vàcầu chủ động
Học trên lớp
Trang 18I Giợi thiệu chung về hệ thộng truyền lỳc vẾ cầu chũ Ẽờng:
HỨnh 2-1 SÈ Ẽổ cấu tỈo chung hệ thộng truyền lỳc
- Chẩn ẼoÌn riàng (nhọm chi tiết)
II hiện tùng, nguyàn nhẪn h hõng vẾ phÈng phÌp kiểm tra chẩn
ẼoÌn hệ thộng truyền lỳc vẾ cầu chũ Ẽờng
1 Hiện tùng, nguyàn nhẪn h hõng vẾ phÈng phÌp kiểm tra chẩn ẼoÌn ly hùp
a) Hiện tùng vẾ nguyàn nhẪn h hõng
19
Ly hùp ằường cÈ
Trang 20- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán.
- Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp,chiều cao các đầu đòn mở không đều (khe hở
Khi ngời lái tác dụng lực vào bàn
đạp cảm thấy nặng và rung giật
- Bàn đạp bị cong hoặc kẹt khô dầu mỡ
- Các chốt, khớp trợt khô thiếu mỡ bôi trơn
- Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều
- Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh
b) Phơng pháp kiểm tra và các thông số kiểm tra ly hợp
Kiểm tra các thông số kỹ thuật của ly hợp:
- Hành trình tự do của bàn đạp
- Ly hợp bị trợt ở tải lớn
- Ly hợp bị trợt thờng xuyên
- Ly hợp dính khi mở, hoặc ồn
- Nhiệt độ ly hợp gia tăng và có mùi khét
2 H hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán hộp số và hộp phân phối
th-ờng và có tiếng kêu
- Càng sang số và trục trợt mòn, cong
- Bộ đồng tốc mòn, kẹt hoặc các vòng đệm,phanh hã bài: HAR.02 12 01m các bánh răng mòn, gã bài: HAR.02 12 01y
- Các ổ bi mòn làm lệch tâm các trục của hộp số
- Ly hợp mở không dứt khoát
Trang 21- Hộp số tự nhảy số
Khi ô tô vận hành, ngời lái
không điều khiển cần sang số,
nhng hộp số tự động nhảy về
số khác
- Cơ cấu khoá hã bài: HAR.02 12 01m trục trợt mòn, lò xo hã bài: HAR.02 12 01m gã bài: HAR.02 12 01yyếu
- Bộ đồng tốc mòn tấm hã bài: HAR.02 12 01m hoặc bi hã bài: HAR.02 12 01m
- Càng sang số gã bài: HAR.02 12 01y
- Dầu bôi trơn thiếu
- Các ổ bị mòn, vỡ
- Các lò xo ép mòn, gã bài: HAR.02 12 01y
- Động cơ và trục sơ cấp hộp số lắp không đồngtâm
- Hộp số chảy, rỉ dầu bôi trơn
- Nhảy số hoặc khó vào số
- Có tiếng kêu ồn khi làm
việc
- Chảy rỉ dầu
- Lợng hạt mài kim loại
trong dầu bôi trơn
- Nhiệt độ hộp số gia tăng
- Góc quay tự do trên trục ra
(thứ cấp) không đúng tiêu chuẩn
kỹ thuật, khi khóa cơ cấu truyền
Hình 2-3 Cấu tạo hộp số cơ khí
Cần đi số
Trục trung gian
Nắp hộp số Thanh tr ợt
Càng đi số Trục thứ cấp
Vỏ hộp số
Trục số lùi Bánh răng
Trục sơ cấp số
Trang 22- Các ổ bi kim mòn, vỡ (các viên bi và rã bài: HAR.02 12 01nhcủa nạng các đăng loại bi bị mòn).
- Bulông hã bài: HAR.02 12 01m chờn hỏng
b) Phơng pháp kiểm tra và các thông số kiểm tra truyền động các đăng
- Kiểm tra bên ngoài
Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài trục và các khớp nốicủa truyền động các đăng
- Kiểm tra khi xe vận hành
Khi vận hành ô tô chú ý lắng nghe tiếng kêu ở cụm truyền động các đăng nếu
có tiếng kêu khác thờng cần phải kiểm tra và sửa chữa kịp thời
4 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán cầu chủ
Khi ô tô hoạt động nghe tiếng hú ở
cụm cầu chủ động và đi vào đờng vòng,
tốc độ càng lớn tiếng hú càng tăng
- Bánh răng chủ động, bị động, bánh răng
vi sai, bán trục và các ổ bi: mòn, rỗ nhiều,thiếu dầu bôi trơn
- Điều chỉnh sai (quá lớn) khe hở ăn khớp
và vết tiếp xúc của hai bánh răng
- Vỏ cầu chảy rỉ dầu
Bên ngoài vỏ cầu và moayơ luôn có
vết bẩn, chảy rỉ dầu bôi trơn
a- Kiểm tra trục cong b- Kiểm tra mòn chốt chữ thập và ổ bi
Hình 2 -4 Kiểm tra truyền động các đăng
Trang 23
b) Phơng pháp kiểm tra và các thông số kiểm cụm cầu chủ động
Kiểm tra các thông số kỹ thuật của cụm cầu chủ động:
- Có tiếng kêu ồn khi ô tô hoạt động
- Chảy rỉ dầu
- Lợng hạt mài kim loại trong dầu bôi trơn
- Nhiệt độ dầu bôi trơn và moayơ gia tăng
- Góc quay tự do trên trục ra của bánh xe
III Nội dung kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
1 Làm sạch bên ngoài
2 Kiểm tra và quan sát bên ngoài các cụm chi tiết
3 Kiểm tra hoạt động của các cụm ly hợp, hộp số, các đăng và cầu chủ độngkhi vận hành ô tô tại xởng
4 Kiểm tra nghe tiếng ồn ở các cụm chi tiết khi vận hành ô tô
5 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
6 Tổng hợp các số liệu
7 Phân tích và xác định các h hỏng
IV Câu hỏi và bài tập
1 Tại sao khi tác dụng lực lớn vào bàn đạp ly hợp, nhng ly hợp mở (cắt) khôngdứt khoát ?
2 Khi ô tô vận hành, hộp số tự nhảy số là do nguyên nhân gì ?
Trang 243 Khi ô tô vận hành, cầu chủ động có tiếng kêu ồn và moayơ nóng lên, donguyên nhân gì ?
Trang 25tHựC HàNH kiểm tra và chẩn đoán
- Kiểm tra, chẩn đoán chính xác, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ thiết bị hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp và kiểm tra hệ thống truyền lực và cầu chủ động
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thớc cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống truyền lực và cầu chủ động b) Vật t:
- Giẻ sạch,giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra
và chẩn đoán hệ thống truyền lực và cầu chủ động ô tô
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
Trang 26II QUY TRìNH thực hành kiểm tra chẩn đoán
1 Làm sạch ô tô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ô tô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gã bài: HAR.02 12 01y và vết chảy rỉ bên ngoài các bộphận và chi tiết
3 Kiểm tra ô tô khi vận hành tại xởng
- Vận hành động cơ và ô tô tại xởng
- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận
- Đo mô men xoắn và công suất của hệ thống truyền động
- Đo áp lực phanh và độ rơ tay lái
4 Kiểm tra ô tô khi vận hành trên đờng
- Vận hành ô tô trên đờng
- Nghe tiếng gõ từ các bộ phận và cụm chi tiết
- Đo quảng đờng phanh và kiểm tra bên ngoài các cụm tổng thành
a) b)
Hình 2-6 Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp
Bàn đạp Thớc đo
Trang 27a- Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp b- Kiểm tra hành trình công tác của bàn đạp
b) Kiểm tra hành trình công tác của bàn đạp ly hợp (hình 2- 6b)
Dùng thớc kiểm tra đo khoảng cách từ vị trí bàn đạp có lực cản (hết hành trình tựdo) đến vị trí bàn đạp có lực cản lớn (ly hợp mở hoàn toàn) sau đó ghi kết quả và sosánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ô tô để điều chỉnh
2 Xác định trạng thái trợt của ly hợp
a) Đi số cao và đóng ly hợp
Chọn đờng bằng phẳng cho xe đứng yên tại chỗ và nổ máy, tiến hành đi số caonhất, sáu đó đạp và giữ phanh chân, cho động cơ hoạt động ở chế độ tải lớn và từ từnhả bàn đạp ly hợp:
- Nếu động cơ bị chết maý chứng tỏ ly hợp làm việc tốt
- Nếu động cơ không tắt máy chứng tỏ ly hợp đã bài: HAR.02 12 01 bị trợt (do đĩa ma sát mònnhiều, điều chỉnh sai, lò xo ép yếu gã bài: HAR.02 12 01y hoặc đĩa ma sát dính dầu mỡ)
b) Giữ xe trên dốc
Chọn mặt đờng phẳng, tốt có độ dốc từ 8 -10 độ, xe để theo hớng xuống dốc và
đạp phanh, sau đó tắt động cơ, để tay số ở vị trí thấp và từ từ nhả bàn đạp phanh:
- Nếu bánh xe ô tô không lăn xuống dốc chứng tỏ ly hợp tốt
- Nếu bánh xe lăn xuống dốc chứng tỏ ly hợp bị trợt
c) Đẩy xe
Cho xe đứng yên tại chỗ trên đờng bằng, đi số 1, tắt máy và đẩy xe:
- Nếu xe đẩy nặng chứng tỏ ly hợp tốt (phanh xe động cơ)
Trang 284 Xác định trạng thái của ly hợp làm việc có tiếng gõ, ồn
Khi đóng và mở ly hợp chú ý nghe tiếng gõ, ồn từ cụm ly hợp:
- Nếu có tiếng gõ lớn: do rơ lỏng bánh đà, mâm ép hoặc mòn vỡ bi đầu trụckhuỷu
- Khi thay đổi đột ngột vòng quay động cơ có tiếng gõ kim loại: do then hoa đĩa
ma sát mòn nhiều
- Nếu có tiếng ồn, trợt mạnh theo chu kì: do đĩa ma sát cong vênh
- Khi ly hợp làm việc, có tiếng va chạm nhẹ: do mòn đầu đòn mở, ổ bi tê
b) Kiểm tra trên đờng
Vận hành ô tô trên đờng, đi đủ các vị trí số và với nhiều tốc độ khác nhau Sửdụng dụng cụ chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh vớitrạng thái mẫu để xác định h hỏng
2 Xác hiện tợng tự nhảy số
a) Trên bệ thử công suất
Lắp cầu chủ động lên bệ thử công suất, dùng cáp hay xích khoá cứng bánh xe.Cho động cơ hoạt động ở các tay số khác nhauvà thay đổi tốc độ động cơ: tăng ga,giảm ga đột ngột và phanh nhẹ
Lần lợt đi đủ các số từ thấp đén cao, sau đó giảm từ số cao xuống thấp (ở mỗitay số không đặt tay lên cần đi số) và quan sát để xác định hiện tợng tự nhảy số b) Thử trên đờng
- Trên đờng bằng: tăng tốc độ ô tô và thay đổi các vị trí số từ thấp lên số cao,sau đó giảm số truyền từ cao xuống thấp kết hợp với việc thay đổi bàn đạp ga và có
đệm phanh nhẹ
- Trên đờng dốc: tiến hành vận hành ô tô thay đổi tốc độ và vị trí đi số nh trên ờng bằng và xác định hiện tợng tự nhảy số
đ-3 Xác định góc quay tự do của trục ra
a) Xác định góc quay tự do của trục thứ cấp
Để xe ở trên đờng bằng không nổ máy, tháo trục các đăng, để ly hợp ở trạng thái
đóng: gài các vị trí số và quay trục thứ cấp thông qua lực kế và xác định góc lắc tự do
Trang 29của trục thứ cấp và so vơí tiêu chuẩn (lực kéo trên lực kế không vợt quá 20 N đối với ôtô con và không quá 50N với ô tô tải).
b) Xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động
Đặt xe lên nền đờng phẳng cứng, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt đờng
Để ly hợp ở trạng thái đóng, gài đủ các vị trí đi số và quay bánh xe đ ợc nâng và xác
định độ rơ của bánh xe chủ động và so với tiêu chuẩn (ở vị trí số thấp góc quay tự docàng lớn)
Trang 304 Xác định lợng và thành phần mạt kim loại trong dầu hộp số
Dùng thiết bị đo chuyên dùng để xác định
lợng mạt kim loại và các thành phần có trong
mạt kim loại ở trong dầu bôi trơn hộp số, sau đố
so sánh với tiêu chuẩn cho phép đẻ chẩn đoán
tình trạng kỹ thuật và h hỏng trong hộp số (nhiều
mạt sắt do mòn nhiều các bánh răng và các
trục)
- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính:
dùng hai tấm kính trắng, cho giọt dầu vào giữa
hai tấm kính và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu
chảy ra ngoài biên tấm kính Lắc nghiêng tấm
kính, soi theo các góc nghiêng khác nhau để
thay đổi hớng chiếu của ánh sáng và xác định lợng hạt mài kim loại để so với tiêuchuẩn
5 Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu
- áp suất trên đờng dầu chính sụt mạnh khi số vòng quay động cơ thấp
Hình 2-7 Kiểm tra dầu bôi trơn
Giọt dầu k tra Tấm kính
Trục trung gian
Trục truyền cầu sau
Trang 31- Có hiện tợng chảy dầu.
- Lợng hạt mài trong dầu tăng
- Không phát huy hết tốc độ lớn nhất
1 Kiểm tra ban đầu
- Kiểm tra sự hoạt động của động cơ bình thờng
- Kiểm tra bình ắc quy và hệ thống cung cấp điện đầy đủ
- Kiểm tra hệ thống chân không và các cơ cấu điều khiển và cảm biến
- Kiểm tra mức dầu và màu dầu bôi trơn
- Kiểm tra sự dò rỉ dầu bên ngoài hộp số
2 Kiểm tra khả năng dừng xe
- Để xe trên nền phẳng, chèn kê các bánh xe chủ động và kéo phanh tay
- Lắp đồng hồ đo tốc độ động cơ
- Phanh chân và giữ nguyên vị trí trong thời gian kiểm tra
- Cho động cơ hoạt động ở vị trí không tải để nhiệt độ dầu hộp số đạt đến tiêuchuẩn
- Đẩy cần chọn số về vị trí D và tăng ga cho tốc độ 2000 vòng/ phút (động cơxăng) 1200 vòng/ phút (động cơ desel), quan sát xe phải đứng yên là đạt yêucầu
- Kiểm tra tơng tự khi ta đẩy cần chọn số về vị trí R
3 Xác định áp suất thuỷ lực
Để xe trên nền đờng phẳng, chèn các bánh xe chủ động và kéo phanh tay a) Đo áp suất dầu trên đờng dầu chính của hộp số (đờng dầu ở đuôi hộp số)
- Lắp đồng hồ đo áp suất vào đờng dầu chính của hộp số
- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải từ 2-3 giây, cho dầu hộp số nóng
đến nhiệt độ tiêu chuẩn và để động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm
- Đặt vị trí cần chọn số ở D và R, đạp phanh chân và tăng ga
- Quan sát và ghi các áp suất dầu theo các chế độ tải: tải nhỏ và tải lớn
Chế độ động cơ Không tải Tải lớn Không tải Tải lớn
áp suất dầu (MPa) 0,37 - 0,43 0,92 - 1,07 0,54 - 0,72 1,44 - 1,68
b) Đo áp suất dầu trên đờng dầu điều khiển (đờng dầu phía đầu hộp số)
- Lắp đồng hồ đo áp suất vào đờng dầu điều khiển của hộp số
- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải từ 2-3 giây,cho dầu hộp số nóng
đến nhiệt độ tiêu chuẩn và để động cơ làm việc ở chế độ chạy chậm
- Đặt vị trí cần chọn số ở D, đạp phanh chân và tăng ga
- Quan sát và ghi các áp suất dầu theo các chế độ tải: tải nhỏ và tải lớn
Tốc độ động cơ (vòng/ phút) Tốc độ ô tô (km/h) áp suất dầu (bar)
Trang 321800 54 1,4 – 2,2
4 Chẩn đoán qua trạng thái hoạt động trên đờng
- Cho động cơ hoạt động không tải để dầu nóng lên nhiệt độ yêu cầu 800C
- Đặt cần chọn số ở các vị trí thay đổi mức cung cấp nhiên liệu và kiểm tra trạngthái tự động chuyển số và tiếng ồn, độ rung trong hộp số phát ra và so sánh với tiêuchuẩn của nhà sản xuất để biết h hỏng
a) Đặt cần chọn số ở vị trí D
Tăng đều mức cấp nhiên liệu đến 2/3 bàn đạp ga, tơng ứng vị trí các số 1-2-3-D.Duy trì vị trí ga khoảng 2-3 phút, sau đó giảm ga cho xe tự trả số D về 2 và D về 3 vàtiếp tục tăng ga cho xe tăng 3-D, sau đó giảm ga đến nhỏ nhất mà động cơ không bịchết máy để kiểm tra trạng thái tự chuyển số từ D-3-2-1
5 Chẩn đoán sử dụng bệ thử con lăn đo công suất ô tô
- Đặt xe lên bệ thử con lăn, dùng xích khoá cứng con lăn trên bệ
- Lắp thiết bị đo tốc độ ô tô và số vòng quay động cơ
- Cho động cơ hoạt động ở chế độ không tải để dầu hộp số nóng lên nhiệt độyêu cầu 800C
- Đặt vị trí cần chọn số ở vị trí D, tăng ga từ từ cho hộp số tự chuyển số:
1-2-3-D-3-D-3-2-1 và ghi số vòng quay động cơ, tốc độ ô tô, vị trí bàn đạp gasau đó so với tiêu chuẩn để tìm ra sai lệch và chẩn đoán đợc h hỏng
- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí 2, tiến hành kiểm tra nh trên; 1-2-3-2-1
- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí L(số 1), tiến hành kiểm tra nh trên; 1-2-1
- Tiếp tục đặt cần chọn số ở vị trí R (số lùi), tiến hành kiểm tra độ ồn, rung củahộp số
- Hộp số hành tinh lắp với truyền động các đăng (TOYOTA CROWN)
Trang 33- Chảy rỉ dầu, mỡ bôi trơn.
1 Kiểm tra, chẩn đoán trên đờng
Vận hành ô tô trên đờng với tốc độ cao, và thay đổi số vòng quay bằng cách:tăng từ từ tốc độ bàn đạp ga và sau đo thả đột ngột, rồi tiếp tục tăng ga nhanh và chú
ý nghe tiếng kêu ồn phát ra từ trục căc đăng:
- Nếu có tiếng ồn khác thờng: do mòn khớp chữ thập và ổ bi, mòn then hoa,hoặc trục bị cong, nứt (loại các đăng có gối đỡ trung gian: mòn gối đỡ)
- Loại các đăng đồng tốc kiểu bi: chạy xe ở tốc độ thấp (5-10 km/h), liên tục
đánh tay lái từ phải sang trái và thay đổi tăng, giảm ga để nghe tiếng ồn ở cụm cầutrức và bánh xe
2 Kiểm tra và đo trực tiếp góc xoay tự do
Đặt ô tô lên hào chuyên dùng tháo gầm và kê chèn bánh xe an toàn:
- Tiến hành gắn đồng hồ đo góc lên trục các đăng: dùng tay giữ chặt một đầutrục, còn tay kia vặn xoay trục còn lại và quan sát số đo trên đồng hồ và so với tiêuchuẩn (giá trị lớn nhất không quá 0,7- 0,8 độ)
3 Kiểm tra độ rơ của phần then hoa
Đặt ô tô lên bệ chuyên dùng tháo gầm và kê chèn bánh xe an toàn:
- Tiến hành đặt ô tô đứng yên trên nền đờng phẳng, và tác dụng lực xoay haiống và trục then hoa về hai phía quan sát số đo trên đồng hồ và so với tiêu chuẩn
Trang 34- Kiểm tra: dùng thớc cặp, pan me, đồng hồ so để đo độ mòn, cong của trục(hình.7- 2) và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt
4 Kiểm tra trên thiết bị cân bằng
Trục các đăng đợc kiểm tra ở hai trạng thái: cân bằng tĩnh và cân bằng động
Khi kiểm tra, tiến hành lắp trục các đăng lên thiết bị chuyên dùng và cho quay vớitốc độ 3000 9000 vòng/phút, tuỳ thuộc chiều dài trục và loại xe Sau đó dùng đồng hồL
so đo sự biến dạng (sai lệch kích thớc hình học) tại các vị trí giữa thân trục 9 độ lệch đờngtâm trục không vợt quá 0,07 mm)
VIII thực hành kiểm tra chẩn đoán cụm cầu chủ động
Thông số kỹ thuật của cụm cầu chủ động
- Có tiếng kêu ồn khi làm việc
- Góc quay tự do trên trục ra (bán trục)
1 Xác định tiếng ồn: (kêu, gõ)
- Tiếng va đập và giật mạnh chứng tỏ khe hở bên vi sai lớn, bánh răng mòn nhiều
a- Kiểm tra trục cong b- Kiểm tra mòn chốt chữ thập và ổ bi
Hình 2 -10 Kiểm tra truyền động các đăng
Trang 35
- Tiếng va đập có chu kì, chứng tỏ bánh răng bị nứt vở răng, bán trục cong ổ bi mòn.
- Tiếng ồn rung động mạnh bán trục mòn lệch tâm, bánh răng mòn không đều
- Tiếng rít nặng, tiếng gõ đơn lẻ, kèm theo tiếng rít ken két chứng tỏ khe hở bênnhỏ, kẹt vỡ ổ bi
b) Kiểm tra trên đờng
Vận hành ô tô trên đờng, đi đủ các vị trí số và với nhiều tốc độ khác nhau Sửdụng dụng cụ chuyên dùng đo độ ồn và độ rung, tần số rung, sau đó so sánh vớitrạng thái mẫu để xác định h hỏng
2 Xác định góc quay tự do
a) Xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động
Đặt xe trên nền đờng phẳng cứng, tháo trục các đăng và kích nâng một bánh xelên khỏi mặt đờng, khoá cứng mặt bích bánh răng chủ động và quay bánh xe đợcnâng để xác định góc quay tự do tại bánh xe chủ động Bằng cách vạch dấu tại bánh
xe và tại khung xe hoặc thùng xe để so sánh:
- Quay bánh xe đợc nâng ngợc chiều kim đồng hồ với lực nhỏ, cho đến khikhông quay đợc nữa và đánh dấu vị trí trên bánh xe và trên khung xe
- Tiếp tục quay bánh xe thuận chiều kim đồng hồ bằng lực quay nh trên, cho
đến khi bánh xe dừng hẵn, và đánh dấu trên bánh xe và trên khung xe tơng ứng
- Xác định góc quay tự do giữa hai lần quay (góc quay tự do biểu thị khe hở bêncủa cặp bánh răng truyền lực chính, độ rơ ổ bi, then hoa và độ mòn rơ của bộ vi sai(đối với ô tô con không vợt quá 0,6 mm tơng ứng góc quay tự do không vợt quá 200) b) Xác định góc quay tự do của hệ thống truyền lực tại bánh xe chủ động
Để xe ở trên đờng bằng không nổ máy, kích nâng một bên bánh xe lên khỏi mặt
đờng Để ly hợp ở trạng thái đóng, gài đủ các vị trí đi số và quay bánh xe đ ợc nâng đểxác định độ rơ của bánh xe chủ động và so với tiêu chuẩn ( ở vị trí số thấp góc quay tự
do càng lớn)
- Góc quay tự do đợc biểu thị độ rơ tổng cộng của hộp số chính, hộp phân phối,của các đăng và của cầu xe
- Góc quay tự do giới hạn khi đo tại bánh xe chủ động không vợt quá giá trị 450
(trong đó với trục các đăng không quá 60, hộp số ở số thấp không quá 170, cầu chủ
động không quá 220), nếu góc quay tự do vợt qua tiêu chuẩn sẽ làm tăng độ ồn vàgiảm hiệu suất truyền lực
3 Xác định lợng và thành phần mạt kim loại trong dầu cầu
Dùng thiết bị đo chuyên dùng để xác định lợng mạt kim loại và các thành thần cótrong mạt kim loại ở trong dầu bôi trơn truyền lực chính, sau đó so sánh với tiêu chuẩncho phép để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật và h hỏng trong truyền lực chính (nhiều mạtsắt do mòn nhiều các bánh răng và các trục)
- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính: dùng hai tấm kính trắng, cho giọt dầuvào giữa hai tấm kính và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoài biên tấm kính
Trang 36Lắc nghiêng tấm kính, soi theo các góc nghiêng khác nhau để thay đổi hớng chiếucủa ánh sáng và xác định lợng hạt mài kim loại để so với tiêu chuẩn
Hình 2-11 Kiểm tra chất lợng dầu bôi trơn giữa hai tấm kính
4 Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu
Sau khi xe vận hành một thời gian, tiiến hành dùng nhiệt kế chuyên dùng đonhiệt độ của dầu bôi trơn và so với tiêu chuẩn
Dùng mắt hoặc kính phóng đại để quan sát các vết chảy rỉ dầu bên ngoài hộp vỏcầu (vị trí gần ổ bi và bạc)
5 Kiểm tra độ rơ dọc trục
tiêu chuẩn cần điều chỉnh các vòng đệm
c) Xác định độ rơ chiều trục của bánh xe
Kích nâng bánh xe cần kiểm tra, dùng hai tay kéo dọc bánh xe ra ngoài và xác định
độ rơ so với tiêu chuẩn
Trang 37Kích nâng bánh xe cần kiểm tra, dùng hai tay quay quay bánh xe thật mạnh, thìbánh xe phải quay ít nhất 8 vòng mới dừng lại và kiểm tra bánh xe phảI quay trơnkhông có tiếng kêu kẹt bất thờng (cần loại trừ khả năng bó phanh).
Hoặc dùng lực kế móc kéo moayơ quay với một lực đúng quy định (6 - 18 Nm)
Bánh xe
Trang 38Các bài tập mở rộng và nâng cao
I Tên bài tập
- Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống truyền lực và cầu chủ động củamột ô tô
II Yêu cầu
1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của hệ thống truyền lực vàcầu chủ động của một ô tô
2- Xác định đợc h hỏng cơ bản của cụm chi tiết trong cầu chủ động
III Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập
Bài 3 Kiểm tra,chẩn đoán tình trạng kỹ thuật
hệ thống di chuyển
Trang 39M bàiã bài: HAR.02 12 01 : HAR.02 12 03
Giới thiệu:
Hệ thống di chuyển (hệ thống treo và khung vỏ xe) ô tô là cụm chi tiết của gầm
xe, dùng để nối đàn hồi và truyền lực giữa khung vỏ xe với cầu xe và lắp (treo) các bộphận, cơ cấu của ô tô và đảm bảo mối liên hệ hình học chính xác giữa khung vỏ xe vàcác bánh xe Hệ thống di chuyển bao gồm: cơ cấu treo, khung xe và vỏ xe
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống di chuyển dần thay đổi
và bị mòn hỏng, dẫn tới h hỏng và giảm độ tin cậy và hiệu suất làm việc Qúa trìnhthay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyênnhân: chất lợng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiện và môi trờng sửdụng, làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần đợc kiểmtra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời
Kiểm tra, chẩn đoán h hỏng hệ thống di chuyển là công việc không tháo rời các
bộ phận, vì vậy cần đợc tiến hành thờng xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệthống di chuyển ô tô ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chẩn đoán kỹ thuật hệ thống di chuyển ôtô
2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra,chẩn đoán h hỏng các bộ phận của hệ thống di chuyển ô tô
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ô tô đúng quy trình, quyphạm và chính xác
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật hệ thống di chuyển ô tô
2 Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán hhỏng các bộ phận của hệ thống di chuyển ô tô
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận hệ thống
Học trên lớp
I Giới thiệu chung về cấu tạo hệ thống di chuyển ô tô
1 Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống di chuyển
Trang 402 Giới thiệu về hệ thống di chuyển
Hệ thống di chuyển (hệ thống treo và khung vỏ xe) ô tô là cụm chi tiết của gầm
xe, dùng để nối đàn hồi và truyền lực giữa khung vỏ xe với cầu xe và lắp (treo) các bộphận, cơ cấu của ô tô
Hệ thống di chuyển bao gồm: hệ thống treo, khung xe và vỏ xe
II Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán
1 Nhiệm vụ
Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống di chuyển ô tô là công việc sử dụng các trang thiết
bị kỹ thuật và những kinh nghiệm của ngời cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra,phân tích và xác định h hỏng nhằm đánh giá tình trạng kỹ thuật các bộ phận của hệthống di chuyển mà không tháo rời các bộ phận
- Chẩn đoán riêng (nhóm chi tiết)
II hiện tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm trachẩn đoán h hỏng hệ thống di chuyển
1 Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán hệ thống treo
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
Hiện tợng h hỏng Nguyên nhân h hỏng
- Cơ cấu treo hoạt động có tiếng ồn
Khi ô tô hoạt động nghe tiếng ồn
khác thờng ở cụm hệ thống treo, tốc độ
càng lớn tiếng ồn càng tăng
- Dầu giảm chấn dò rỉ bên ngoài
- Lò xo hoặc nhíp gã bài: HAR.02 12 01y, các đòn liên kếtnứt hoặc cong
- Chốt cầu, chốt xoay và bạc mòn, khô
mỡ bôi trơn
- Thanh ổn định cong gã bài: HAR.02 12 01y hoặc lỏng cácmối lắp nối