GIÁO TRÌNH, CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT, ĐỘNG CƠ ÔTÔ
Trang 1Bé LAO §éNG - TH¦¥NG BINH Vµ X· HéI
Trang 2114-2008/CXB/29-12/LĐXH Mã số:
0122
1229
−
−
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình
Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho
các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi
mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử
dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Tổng cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để
bảo vệ bản quyền của mình.
Tổng cục Dạy nghề cám ơn và hoan
nghênh các thông tin giúp cho việc tu sửa
và hoàn thiện tốt hơn tài liệu này.
Địa chỉ liên hệ:
Tổng cục Dạy nghề
37B Nguyễn Bỉnh Khiêm Hà Nội – –
Trang 3Lời nói đầu
Giáo trình môđun Chẩn đoán kỹ thuật động cơ đợc xây dựng và biên soạn trên cơ sở chơng trình khung đào tạo nghề Sửa chữa ôtô đã đợc Giám đốc Dự án Giáo dục
kỹ thuật và Dạy nghề quốc gia phê duyệt dựa vào năng lực thực hiện của ngời kỹ thuật viên trình độ lành nghề.
Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc (theo phơng pháp DACUM) của các cán bộ, kỹ thuật viên có nhiều kinh nghiệm, đang trực tiếp sản xuất cùng với các chuyên gia đã tổ chức nhiều hoạt động hội thảo, lấy ý kiến.v.v…, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề để biên soạn Ban giáo trình môđun Chẩn
đoán kỹ thuật động cơ do tập thể cán bộ, giảng viên, kỹ s của Trờng Cao đẳng Công nghiệp Huế và các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm biên soạn Ngoài ra có sự đóng góp tích cực của các giảng viên Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội và cán bộ kỹ thuật thuộc Công ty Cơ khí Phú Xuân, Công ty Ô tô Thống Nhất, Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Long Thọ.
Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn Trờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Trung tâm kiểm định ô tô Thừa Thiên Huế, Công ty ô tô Thống Nhất, Trờng Cao đẳng Công nghệ Đà Nẵng và trờng Trung học Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế, Ban quản lý
dự án GDKT&DN và các chuyên gia của Dự án đã công tác, tạo điều kiện giúp đỡ trong việc biên soạn giáo trình Trong quá trình thực hiện, Ban biên soạn đã nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp thẳng thắn, khoa học và trách nhiệm của nhiều chuyên gia, công nhân bậc cao trong lĩnh vực nghề Sửa chữa ô tô Song do điều kiện về thời gian, mặt khác đây là lần đầu tiên biên soạn giáo trình dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp để giáo trình môđun Chẩn đoán kỹ thuật động cơ đợc hoàn thiện hơn, đáp ứng đợc yêu cầu của thực tế sản xuất của các doanh nghiệp hiện tại và trong tơng lai.
Giáo trình môđun Chẩn đoán kỹ thuật động cơ đợc biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định hớng thị trờng lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn định và linh hoạt; Hớng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại
và sát thực với sản xuất.
Giáo trình môđun Chẩn đoán kỹ thuật động cơ cấp trình độ Cao đã đợc Hội đồng thẩm định Quốc gia nghiệm thu và nhất trí đa vào sử dụng và đợc dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc cho công nhân kỹ thuật, các nhà quản
lý và ngời sử dụng nhân lực tham khảo.
Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ đợc hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề.
Ngày 15 tháng 4 năm 2008
Hiệu trởng
Bùi Quang Chuyện
Trang 4giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
Động cơ ô tô là tập hợp tất cả các cơ cấu hệ thống: cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, cơ cấu phân phối khí, hệ thống bôi trơn, làm mát, hệ thống khởi động và đánh lửa Động cơ có nhiệm vụ: biến đổi nhiệt năng do đốt cháy nhiên liệu tạo thành cơ năng (công suất) phù hợp với lực kéo của ô tô
Chẩn đoán kỹ thuật động cơ nhằm nâng cao độ tin cậy và nâng cao hiệu quả vận hành của ô tô Nhờ phát hiện kịp thời và dự đoán trớc đợc các h hỏng có thể xảy
ra, để sửa chữa và bảo dỡng kịp thời nhằm:
- Đảm bảo an toàn và giảm thiểu tai nạn giao thông, nâng cao năng suất vận chuyển của ô tô
- Nâng cao độ bền và giảm các hao mòn chi tiết, giảm các chi phí thay thế không phải tháo rời tổng thành ô tô
- Giảm đợc tiêu hao nhiên liệu, dầu nhờn và giờ công lao động cho công tác bảo dỡng và sửa chữa
Vì vậy công việc chẩn đoán kỹ thuật động cơ luôn đợc quan tâm cao nhất trong công nghệ sửa chữa và bảo dỡng ô tô, nhằm nâng cao công suất, độ tin cậy và an toàn khi ô tô vận hành
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về nhiệm vụ, yêu cầu của công việc chẩn đoán kỹ thuật động cơ Đồng thời có đủ kỹ năng phán đoán, phân tích, kiểm tra và chẩn đoán đợc các hiện tợng h hỏng của các hệ thống của động cơ với việc sử dụng đúng và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ kiểm tra chẩn đoán đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật, an toàn và chất lợng cao
Trang 5Mục tiêu thực hiện của mô đun:
1 Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ của công việc chẩn đoán kỹ thuật của động cơ
2 Giải thích và phân tích đúng những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng chung của các bộ phận thuộc động cơ
3 Chẩn đoán phát hiện và kết lụân đúng chính xác các h hỏng các bộ phận của
động cơ ô tô
Nội dung chính của mô đun:
1 Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán h hỏng
2 Hiện tợng, nguyên nhân và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán các h hỏng các
bộ phận của động cơ trên ô tô
3 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật của động cơ
4 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí
5 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống bôi trơn và làm mát
6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu
7 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống đánh lửa và khởi động
Trang 6Bài Danh mục các bài học Lý
thuyết
Thực hành
Các hoạt
động khácBài 1 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật
Trang 7HAR 01 01
Điện
kỹ thuật
HAR 01 19 SC-BD phần
HAR 01 11 Dung sai
HAR 01 20 SC- BD phần c/động động cơ
HAR 01 21 SC-BD Cơ cấu phân phối khí
HAR 01 22 SC-BD Hệ thống bôi trơn
HAR 01 23 SC-BD Hệ thống làm mát
HAR 01 24 SC-BD Hệ thống nhiên liệu xăng
HAR 01 25 SC-BD Hệ thống nhiên liệu diêden
HAR 01 26 SC-BD Hệ thống khởi động
HAR 01 27 SC-BD Hệ thống
đánh lửa
HAR 01 28 SC-BD Trang thiết bị điện ô tô
HAR 01 29 SC-BD Hệ thống truyền lực
HAR 01 30 SC-BD Cầu chủ động SC-BD Hệ thống HAR 01 31
di chuyển
HAR 01 32 SC-BD Hệ thống lái
HAR 01 33 SC-BD Hệ thống phanh
HAR 01 35
SC Pan ô tô
HAR 01 34 K.tra tình trạng kỹ thuật đ/cơ và ô tô
HAR 01 36 nâng cao hiệu quả công việc
Bằng công nhân lành nghề
HAR 02 19
Tổ chức quản lý và sản xuất
Chứng chỉ bậc cao
HAR 02 11
Chẩn đoán
động cơ
HAR 02 12 Chẩn đoán
HT truyền
động ô tô
đoán hệ thống truyền
HAR 02 14 SC-BD bộ tăng áp
HAR 02 15 SC-BD Hệ thống phun xăng điện tử
HAR 02 16 SC-BD BCA
điều khiển bằng điện tử
HAR 02 17 SC-BD HT
đ/khiển bằng khí nén
Bằng công nhân bậc cao
Chứng chỉ nghề
HAR 01 09 Cơ
kỹ thuật
HAR 02 13 Công nghệ phục hồi chi tiết trong s/chữa
HAR 02 09 Công nghệ khí nén và thủy lực
HAR 02 10 Nhiệt
kỹ thuật
HAR 02 18 SC-BD Biến mô men thủy lực
7
Trang 8hình thức học tập chính trong mô đun
1 Học trên lớp:
− Yêu cầu và phân loại chẩn đoán động cơ
− Nhiệm vụ chẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
2 Học tại phòng học chuyên môn hoá:
− Những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ phận: cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôi trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động
− Quy trình kiểm tra và chẩn đoán h hỏng các bộ phận: cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôi trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động
5 Tự nghiên cứu và làm bài tập:
− Các tài liệu tham khảo về công nghệ chẩn đoán kỹ thuật động cơ
− Trình bày một số phơng pháp chẩn đoán kỹ thuật về h hỏng các bộ phận của: cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôi trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động
HAR 02 12 Chẩn đoán
HT truyền
động ô tô
đoán hệ thống truyền
động ô tô
Trang 9Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
1 Kiến thức:
− Trình bày đợc đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu của công việc kiểm tra, chẩn
đoán kỹ thuật các bộ phận cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôi trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động
− Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ phận: cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôi trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ thống đánh lửa và khởi động
2 Kỹ năng:
− Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận: cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôi trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động đúng quy trình, quy phạm và chính xác
− Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán đảm bảo chính xác
Trang 10Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của động cơ dần thay đổi theo hớng xấu đi, dẫn tới h hỏng và giảm độ tin cậy các hệ thống của động cơ Qúa trình thay đổi
có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh: chất lợng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trờng trong quá trình sử dụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời các cơ cấu, hệ thống của động cơ Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của động cơ ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng động cơ cần đợc tiến hành thờng xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của động cơ
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật của động cơ
2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ phận cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ô tô đúng quy trình, quy phạm và chính xác
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán kỹ thuật của động cơ
2 Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ phận cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Trang 11Học trên lớp
I Giới thiệu chung về cấu tạo động cơ
Hình 1-1: Sơ đồ cấu tạo chung động cơ điesel
II Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại
Trang 12III hiện tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán h hỏng chung động cơ
- Lợng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn
- áp suất và chất lợng dầu bôi trơn
nhiều khói và tiêu hao nhiều
nhiên liệu, dầu nhờn
- Giảm độ kín (áp suất nén) của buồng cháy và xi lanh pít tông: mòn xéc măng, pit tông, xi lanh, mòn hở
su páp hoặc hở đệm và vênh nắp máy, hở vòi phun
- Thời điểm đánh lửa không hợp lý: quá muộn, quá sớm, tia lửa yếu
- Hoà khí không hợp lý: đờng ống nạp hở hoà khí qúa loãng, quá đậm
su páp hoặc hở đệm, vênh nắp máy, hở vòi phun
- Thời điểm đánh lửa không hợp lý: quá muộn, quá sớm, tia lửa yếu
- Hoà khí không hợp lý: đờng ống nạp hở hoà khí qúa loãng, quá đậm, điều chỉnh bơm cao áp hoặc bộ chế hoà khí không đúng kỹ thuật…
Trang 13- Tiếng gõ, ồn và rung của
- Dùng thiết bị kiểm tra công suất động cơ và và vận tốc ô tô
- Kiểm tra áp suất nén của động cơ
- Dùng thiết bị kiểm tra tiếng gõ, ồn của động cơ
- Kiểm tra các hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của từng bộ phận chi tiết sau
đó dùng phơng pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết h hỏng
2 Kiểm tra lợng nhiên liệu và dầu bôi trơn tiêu hao
a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
- Lợng tiêu hao nhiên liệu tăng
Khí xả có nhiều khói đen, xám
- Hệ thống đờng ống dẫn dầu bôi trơn bị nứt, hở các joăng, phớt
- áp suất dầu nhờn giảm (áp suất dầu
ở tốc độ thấp nhất = 0,05 0,07 Mpa)–
Đồng hồ áp suất dầu không đạt tối
đa, hoặc báo thấp hơn quy định
- Mòn cổ trục và bạc lót của trục khuỷu và trục cam
- Hệ thống đờng ống dẫn dầu bôi trơn bị nứt, hở
- Chất lợng dầu nhờn kém
Dầu bôi trơn nhanh biến chất, có
màu đen sẫm, màu sữa và có nhiều
hạt mài
- Mòn pít tông, xéc măng, xi lanh làm lọt nhièu khí cháy về các te
- Thiếu dầu bôi trơn hoặc dầu bôi trơn không đúng quy định- hoặc dầu lẫn nớc
Trang 14b) Phơng pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra lợng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn
- Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn
- Dùng thiết bị kiểm tra phân tich chất lợng khí xả và dầu nhờn
- Kiểm tra các hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của từng bộ phận chi tiết sau
đó dùng phơng pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết h hỏng
3 Kiểm tra thành phần và nhiệt độ khí xả
- Buồng cháy có nhiều muội than
- Thời điểm đánh lửa sai, quá sớm hoặc cháy kích nổ
- Hệ thống nhiên liệu mòn hỏng, hoà khí không hợp lý
- Thiếu nớc làm mát, hoặc thiếu dầu bô trơn
- Nhiên liệu sai quy định
b) Phơng pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra nhiệt độ khí xả
- Quan sát màu khí xả
- Dùng thiết bị kiểm tra phân tich khí xả
III Nội dung kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ
1 Làm sạch bên ngoài động cơ
2 Kiểm tra bên ngoài các bộ phận động cơ
3 Kiểm tra áp suất nén của các xi lanh
Trang 154 Vận hành động cơ.
5 Kiểm tra nghe tiếng gõ, ồn ở các bộ phận và các cụm của động cơ
6 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
7 Tổng hợp các số liệu
8 Phân tích và xác định các h hỏng
IV Câu hỏi và bài tập
1 Công suất và tốc độ động cơ giảm vì những nguyên nhân nào ?
2 Những h hỏng nào gây ra tiếng gõ, ồn trong xi lanh động cơ ?
3 Vì sao lợng tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn của động cơ tăng?
4 áp suất dầu nhờn giảm do những nguyên nhân nào ?
Trang 16tHựC HàNH kiểm tra và chẩn đoán kỹ thuật động cơ
I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán động cơ
- Nhận dạng các bộ phận của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
2 Yêu cầu:
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp động cơ
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thớc cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống đánh lửa, kiểm tra khí xả b) Vật t:
- Giẻ sạch
- Giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra
và chẩn đoán động cơ
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
II thực hành kiểm tra chẩn đoán
Trang 17- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và chi tiết của động cơ.
- Đo áp suất nén của động cơ
3 Kiểm tra động cơ khi vận hành
- Khởi động động cơ
- Kiểm tra áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ động cơ
- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận
- Đo tốc độ và công suất của động cơ trên bệ thử lực kéo của ô tô
4 Tổng hợp số liệu và xác định h hỏng
- Tổng hợp số liệu
- Phân tích và xác định h hỏng
III thực hành kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ
1 Kiểm tra công suất động cơ
a) Kiểm tra khi vận hành ô tô lên dốc (hình 1-2)
- Chọn đờng có mặt phẳng bê tông, có dốc đều (khoảng 60- 120), cắm mốc bắt
đầu lên dốc và mốc kết thúc quảng đờng lên dốc
- Cho ô tô vận hành với tốc độ trung bình (tốc độ = 1/2 Vmax), giữ đều tốc độ, không thay đổi số và xác định thời gian bắt đầu lên dốc cho đến lúc vợt hết quảng đ-ờng dốc quy định Sau đó ghi kết quả và so sánh với thời gian tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ô tô để đánh giá tình trạng công suất của động cơ
- Vận hành và xác định thời gian sau 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình trong 3 lần đo
Trang 18- Trong điều kiện có đoạn đờng có nhiều độ dốc khác nhau, với độ dốc nhỏ dần, sau đó cho ô tô vận hành với các tốc độ và xác định thời gian trong 3 quảng đờng Kết quả thu đợc lập thành đồ thị và so sánh với đồ thị công suất động cơ (hình 1-3).
- Phơng pháp này cho ta kết quả tơng đối chính xác, vì khó xác định chuẩn của mặt đờng và dốc đờng và đòi hỏi ngời lái có nhiều kinh nghiệm về lái xe Kết quả giá trị công suất đạt lớn hơn 75% công suất lớn nhất, chứng tỏ động cơ có công suất tốt b) Kiểm tra công suất động cơ bằng thiết bị chuyên dùng (hình 1-3)
- Cho xe vận hành lên bệ thử, để các bánh xe chủ động đặt lên tang trống con lăn
- Chèn khoá thân xe, đảm bảo xe không bị rời khỏi bệ khi thử
Đồng hồ đo tốc độ Tang trống
Động cơ cân bằng Thùng dung dịch điện
phân
Trang 19- Cho động cơ hoạt động đến nhiệt độ tiêu chuẩn, vào số, tăng tốc đến tối đa và tăng dần phụ tảI đến lớn nhất.
- Xác định lực kéo F, tốc độ v trên đồng hồ và tính toán công suất Ne
• Công suất bánh xe chủ động Nk đợc xác định trực tiếp thông qua:
Hình 1-4 Kiểm tra công suất động cơ bằng bệ thử tải của trục khuỷu (mô men)
2 Xác định độ kín của buồng cháy
Độ kín của buồng cháy là thông số quan trọng, ảnh hởng trực tiếp đến công suất
động cơ, tăng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn, động cơ khó khởi động và chạy không tải Trong qua trình sử dụng, độ kín buồng cháy giảm dần theo thời gian do sự mài mòn của các nhóm chi tiết của pít tông, xéc măng, xi lanh, su páp, đệm nắp máy và
bu gi hoặc vòi phun Vì vậy thông số độ kín buồng cháy là một thông số chẩn đoán
Trang 20trong chẩn đoán kỹ thuật tình trạng động cơ Để chẩn đoán độ kín của buồng cháy, cần tiến hành nhiều phơng pháp kiểm tra và loại trừ dần để xác định chính xác h hỏng của từng nhóm chi tiết.
a) Đo áp suất xi lanh cuối kỳ nén (hình 1-5)
- áp suất nén của xi lanh động cơ xăng = 1,2 1,5 Mpa, động cơ điesel = 3,0 5,0– –MPa
- Tháo bu gi hoặc vòi phun và lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy (động cơ xăng dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến1,5 Mpa, động cơ
điesel dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến16,0 Mpa)
- Mở hết bớm ga, bớm gió và khởi động động cơ
- Tổng hợp các giá trị đo áp suất nén của từng xi lanh và so với tiêu chuẩn cho phép theo thời gian ( % tuổi thọ) của từng loại động cơ để xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
Trang 21Hình 1-6 Kiểm tra lọt khí nén của xi lanh ra ngoài qua ống xả, ống nạp, ống thông gió
và qua nắp két nớc
áp suất nén của xi lanh thấp hơn cho phép ( nhỏ hơn 75% áp suất nén ban đầu
và độ sai lệch giữa các xi lanh không lớn hơn 0,1 0,2 MPa), chứng tỏ độ kín của–buồng cháy giảm do mòn hở các chi tiết: nhóm pít tông - xéc măng - xi lanh, nhóm su páp -đế su páp, nhóm đệm nắp máy và lỗ lắp bugi hoặc vòi phun Cần tiến hành kiểm tra loại trừ dần từng nhóm chi tiết để xác định nhóm chi tiết hỏng
b) Đo độ giảm áp suất khí nén từ bên ngoài cấp vào buồng cháy (hình 1-5)
- Dùng nguồn khí nén bên ngoài bao gồm: bình chứa khí nén, đờng ống dẫn,
đồng hồ báo áp suất và van khoá
- Tháo bu gi hoặc vòi phun và lắp đầu nối ống dẫn khí nén vào buồng cháy
- Khởi động động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy
- Tháo các nắp chắn gió, lỗ thông hơi các te, nắp két nớc
- Quay trục khuỷu đến ĐCT (điểm chết trên), cuối kì nén và đánh dấu trên bánh đà
- Mở van khí nén cho khí nén vào buồng cháy và dùng đồng hồ bấm thời gian theo dõi thời gian sụt áp suất khí nén trên động hồ áp suất đến bằng áp suất khí quyển
- Quan sát và nghe hiện tợng lọt khí nén ra ngoài ở các bộ phận: ống nạp hoặc ống xả, lỗ thông hơi các te, két nớc
Tiếp tục quay trục khuỷu đến
ĐCD(điểm chết dới), đầu kì nén
- Mở van khí nén cho khí nén
vào buồng cháy và dùng đồng hồ bấm
thời gian theo dõi thời gian sụt áp suất
- Tổng hợp các giá trị thời gian
và độ giảm áp suất khí nén của đồng
Trang 22Nếu có hiện tợng lọt khí nén về ống nạp, bộ chế hoà khí hoặc ống xả do mòn hở
su páp và đế su páp
Nếu có hiện tợng lọt khí nén về các te dầu và ống thông hơI do mòn pít tông, xéc măng và xi lanh
Nếu có hiện tợng nớc sôi hoặc sủi bọt ở két nớc do mòn hở đệm nắp máy
Nếu sự chênh lệch về độ giảm áp suất và thời gian giữa hai vị trí ĐCT và ĐCD lớn hơn 20%, chứng tỏ xi lanh mòn không đều
d) Đo gián tiếp: độ chân không ống nạp, độ lọt khí về các te dầu
Đo gián tiếp: độ chân không ống nạp
Trong quá trình nạp, khi pít tông đi từ ĐCT về ĐCD, tạo ra độ chân không nhất
định trên đờng ống nạp Khi độ kín khít của buồng cháy cao thì độ chân không rất lớn
và độ chân không giảm khi tuổi thọ động cơ tăng lên Vì vậy độ chân không là một thông số chẩn đoán để xác định độ kín của buồng cháy
- Dùng thiết bị chuyên dùng đo độ chân không có trị số đo lớn nhất
- Khởi động động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy
- Tháo bu gi hoặc vòi phun và lắp chặt đầu nối đồng hồ đo chân không ( chú ý kiểm tra độ kín của các ống nối chân không của bộ chế hoà khí và của các bộ phận khác liên quan đến ống nạp)
- Cho động cơ hoạt động ở chế độ chạy chậm (có độ chân không đạt lớn nhất)
- Quan sát đồng hồ đô chân không và ghi giá trị đo(hình 1-7)
Hình 1-7 Kiểm tra áp suất chân không của xi lanh trên đờng ống nạp
Đồng hồ đo chân không
Đồng hồ đo chân không
Động cơ
ống nạp động cơ
Trang 23- Tổng hợp các giá trị và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để xác
định chính xác h hỏng của các bộ phận, chi tiết
- Dùng thiết bị chuyên dùng đo độ lọt khí (KI 4887-1 )
- Lắp ống nối thiết bị vào ống thông hơi của các te dầu
- Cho động cơ hoạt động ở các tốc độ trung bình (200-800 vòng/ phút)
- Quan sát đồng hồ và ghi giá trị đo
- Tổng hợp các giá trị đo và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ
để xác định chính xác h hỏng của nhóm pít tông, xéc măng và xi lanh
Động cơ xăng có công suất 100 KW, lợng lọt khí nhỏ hơn 175 lít / phút, chứng tỏ tình trạng kỹ thuật của nhóm chi tiết pít tông, xéc măng, xi lanh còn tốt
Bình xác định lượng khí lọt xuống các te Buồng dầu
Vạch dấu Đầu nối vào lỗ vòi phun
Trang 243 Xác định tình trạng kỹ thuật của bộ phận cố định và chuyển động của
động cơ
a) Xác định khe hở đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền (hình 1-9)
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm: máy nén khí, các động hồ áp suất và van khoá
- Tháo bu gi hoặc vòi phun và lắp đầu nối thiết bị vào buồng cháy (đầu nối có cơ cấu đo hành trình dịch chuyển của pít tông)
- Vận hành máy nén có áp suất đạt 0,8 1,2 Mpa.–
- Quay trục khuỷu cho pít tông ở ĐCT sau hành trình nén từ (1 -1,5)0
- Tổng hợp các giá trị gia tăng áp suất và độ dịch chuyển của pít tông để so sánh và xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
Đồ thị khe hở - áp suất trên thiết bị sẽ cho ta kết quả của khe hở đầu nhỏ và đầu
to thanh truyền và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
b) Xác định khe hở bac và cổ trục khuỷu thông qua áp suất dầu bôi trơn
áp suất dầu của hệ thống bôi trơn động cơ, phụ thuộc chủ yếu vào tiết diện lu thông của hệ thống đờng ống dẫn dầu và khe hở của các bạc lót và cổ trục Sự mài mòn cổ trục
và bạc lót làm tăng tiết diện lu thông và làm giảm áp suát của dầu bôi trơn
Đồng hồ đo áp suất
Đồng hồ đo hành trình
Máy nén khí
Động cơ
Trang 25- Dùng đồng hồ đo áp suất lắp vào đờng ống dẫn dầu của hệ thống bôi trơn hoặc quan sát đồng hồ áp suất dầu trên bảng đồng hồ.
- Vận hành động cơ ở các tốc độ thấp, trung bình và tốc độ cao
- Ghi nhận giá trị áp suất tơng ứng với các tốc độ kiểm tra
- Tổng hợp các giá trị đo áp suất ở cá tốc độ để so sánh với tiêu chuẩn quy định
và xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
áp suất ở các tốc độ đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép của động cơ, chứng tỏ bạc lót và cổ trục mòn nhiều
4 Xác định tiếng gõ, ồn của động cơ (hình 1-10)
a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con ngời
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm: bộ tai nghe, bộ đầu dò tiếng gõ động cơ
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng có nhiều tiếng gõ của các
bộ phận, đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết
- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cờng độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các cụm chi tiết động cơ
Vùng nghe tiếng gõ
nhóm b / răng cam, cơ Vùng nghe tiếng gõ nhóm trục khuỷu
Vùng nghe tiếng gõ nhóm trục cam Vùng nghe tiếng
gõ bơm nước
Trang 26Vùng 1 (cụm chi tiết của nắp máy): bao gồm tiếng gõ của su páp và đòn mở,
con đội hoặc trục cam đặt ở nắp máy Âm thanh tiếng gõ phát ra nhỏ đều, âm thanh càng rõ khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải
Nguyên nhân do:
- Khe hở lớn giữa đuôi su páp và đòn mở hoặc con đội, hoặc vấu cam
- Cổ trục cam và bạc lót mòn nhiều
- Vấu cam mòn, hoặc con đội và ống dẫn mòn
Vùng 2 (cụm xi lanh): bao gồm tiếng gõ của chi tiết pít tông, xéc măng, xi lanh
và đầu nhỏ thanh truyền lắp ở trong xi lanh về phia gần nắp máy Âm thanh lớn, đặc biệt rõ và đanh khi thay đổi taỉ trọng (chốt pít tông gãy, pít tông nứt hoặc xéc măng gãy)
Nguyên nhân do:
- Khe hở lớn giữa pít tông và xác măng hoặc gãy xéc măng
- Khe hở lớn giữa xi lanh và thân pít tông hoăc nứt vỡ pít tông
- Khe hở lớn giữa chốt pít tông và bạc đồng hoặc nứt gãy chôt pít tông
Vùng 3 (cụm đầu to thanh truyền): bao gồm tiếng gõ của chi tiết đầu to thanh
truyền và bac lót lắp ở ngoại biên trục khuỷu về phia dới xi lanh Âm thanh trầm, biệt
rõ khi động cơ làm việc ở chế độ thay đổi tải trọng
Nguyên nhân do:
- Khe hở lớn giữa đầu to thanh truyền và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bó bạc lót
- Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên
- Lỏng hoặc đứt bu lông đầu to
Vùng 4 (cụm trục khuỷu): bao gồm tiếng gõ của chi tiết cổ trục khuỷu và bac lót
lắp ở giữa thân máy và các te dầu Âm thanh trầm và nặng, biệt rõ khi động cơ làm việc ở chế độ thay đổi taỉ trọng
Nguyên nhân do:
- Khe hở lớn giữa đầu và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bó bạc lót
- Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên
- Mòn xoay bạc lót, mòn nhiều cổ trục hoặc mòn các căn đệm dọc trục
- Lỏng các bu lông bắt bánh đà
Vùng 5 (cụm bánh răng ): bao gồm tiếng gõ của bánh răng trục khuỷu và bánh
răng trục cam lắp ở phía trớc động cơ Âm thanh đều thanh và rõ ở mọi ở chế độ làm việc của động cơ
Trang 27Nguyên nhân do:
- Các bánh răng sứt mẻ
- Mòn nhiều cặp bánh răng cam cơ
Bằng kinh nghiệm: để chẩn đoán và xác định đợc các h hỏng thông qua các âm
thanh, tiếng gõ của các vùng, các cụm chi tiết khác nhau trong động cơ, cần phải hiểu biết kết cấu và quy luật, nguyên lý hoạt động của từng loại động cơ
Trang 28Các bài tập mở rộng và nâng cao
I Tên bài tập
- Xác định tình trạng kỹ thuật chung của động cơ
II Yêu cầu
1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của các bộ phận động cơ 2- Xác định đợc h hỏng cơ bản của bộ phận cố định và chuyển động của động cơ
III Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập
Trang 29Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí động cơ dần thay đổi theo hớng xấu đi, dẫn tới h hỏng và giảm độ tin cậy của các bộ phận Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành của ô tô) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh: chất lợng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trờng sử dụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và
an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng động cơ cần đợc tiến hành thờng xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của cơ cấu phân phối khí động cơ
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí
2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ phận cơ cấu phân phối khí
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ô tô đúng quy trình, quy phạm và chính xác
Trang 30Chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu phân phối khí là công việc sử dụng các trang thiết
bị kỹ thuật và những kinh nghiệm của ngời cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phân tích, xác định h hỏng và đánh giá tình trạng kỹ thuật các bộ phận của cơ cấu phân phối khí
Trục cam Bánh răng cam
Bánh răng trục khuỷu Bánh răng
Su páp Đòn mở Con đội
Trục cam
Su páp
Nắp máy
Trang 31III hiện tợng tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra chẩn đoán h hỏng cơ cấu phân phối khí
Các thông số kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí
Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác thờng
ở cụm bánh răng cam, ở mọi chế độ tải trọng đều
tiếng gõ ồn rõ đều
- Khe hở lớn giữa bánh răng trục khuỷu và bánh răng cam
- Bánh răng bị nứt, gãy
- Tiếng gõ, ồn của cụm trục cam và bạc cam
Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác thờng
ở cụm trục cam, đặc biệt khi thay đổi chế độ tải
trọng, tiếng gõ ồn càng rõ
- Khe hở lớn giữa bạc cam và cổ trục cam
- Trục cam bị nứt
- Tiếng gõ, ồn của cụm su páp, đòn mở và lò
xo
Động cơ hoạt động có nhiều tiếng gõ, ồn ở
cụm nắp máy, tốc độ không tải tiếng gõ ồn càng
rõ
- Mòn su páp, đòn mở
- Khe hở lớn giữa su páp và ống dẫn hớng
b) Phơng pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm: bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ
- Kiểm tra khe hở nhiệt của su páp
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng có nhiều tiếng gõ của các cụm trục cam, su páp và bánh răng cam, đồng thời thay đổi các chế độ tảI trọng động cơ để xác định rõ tiếng gõ của các chi tiết
- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cờng độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và dùng phơng pháp loại trừ dần để xác định đợc chi tiết h hỏng
2 Kiểm tra pha phân phối khí và áp suất nén xi lanh
Trang 32a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng
- Khởi động, động cơ không nổ đợc
Khởi động nhiều lần, nhng động cơ không
nổ đợc, kèm theo tiếng va mạnh và đều ở xích
cam hoặc dây đai
- Đặt cam sai, sai lệch nhiều pha phân phối khí
- Hoặc chùng, lỏng dây xích (hoặc dây đai)
hoặc su páp không có khe hở
b) Phơng pháp kiểm tra
- Kiểm tra lại dấu cân cam trên puly hoặc trên bánh đà với thân máy
- Dùng thiết bị kiểm tra áp suất nén của các xi lanh và kết hợp dùng dầu nhờn cho vào xi lanh
- Kiểm tra các hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của từng bộ phận chi tiết sau
đó dùng phơng pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết h hỏng
IV Nội dung chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu phân phối khí
1 Làm sạch bên ngoài động cơ
2 Kiểm tra bên ngoài các bộ phận động cơ
3 Kiểm tra và điều chỉnh khe hở su páp
4 Kiểm tra áp suất nén của các xi lanh
5 Vận hành động cơ
6 Kiểm tra nghe tiếng gõ, ồn ở các bộ phận và các cụm của cơ cấu phân phối khí
7 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
8 Tổng hợp các số liệu
Trang 339 Phân tích và xác định các h hỏng
V Câu hỏi và bài tập
1 Động cơ khó khởi động, nhng công suất động cơ giảm vì những nguyên nhân nào ?
2 Vì sao động cơ không nổ đợc và có tiếng ồn va chạm ở xích cam ?
3 Có nhiều tiếng gõ, ồn ở cụm su páp vì những nguyên nhân nào ?
4 Có nhiều tiếng gõ, ồn ở cụm bánh răng cam vì những nguyên nhân nào ?
Trang 34tHựC HàNH kiểm tra và chẩn đoán cơ cấu
phân phối khí
I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán động cơ
- Nhận dạng các bộ phận của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
2 Yêu cầu:
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp động cơ
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thớc cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
- Thiết bị nghe dò âm thanh
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống đánh lửa, kiểm tra khí xả b) Vật t:
- Giẻ sạch
- Giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra
và chẩn đoán động cơ
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
Trang 35II thực hành kiểm tra chẩn đoán
1 Làm sạch động cơ và ô tô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành động cơ và ô tô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và chi tiết của động cơ
- Kiểm tra khe hở của các su páp
- Kiểm tra cân cam động cơ
- Đo áp suất nén của động cơ
3 Kiểm tra cơ cấu phân phối khí, khi vận hành động cơ
III thực hành kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu phân phối khí
1 Kiểm tra độ sai lệch của pha phân phối khí
a) Kiểm tra độ kín khít của buồng cháy
áp suất nén của xi lanh động cơ xăng = 1,2 1,5 Mpa, động cơ đíêl = 3,0 5,0 MPa.– –
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy
- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy (động cơ xăng dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến1,5 Mpa, động cơ điesel dùng
đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến16,0 Mpa)
- Mở hết bớm ga, bớm gió và khởi động động cơ
- Ghi nhận các số đo áp suất nén của từng xi lanh
Trang 36Tiếp tục kiểm tra lần thứ hai nh ban đầu:
Cho vào buồng cháy một thìa dầu nhờn qua lỗ bu gi hoặc vòi phun và quay trục khuỷu vài vòng (cho dầu tràn đều)
Lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy
Khởi động động cơ hay quay trục khuỷu và mở hết bớm gió, bớm ga
Tổng hợp các số đo áp suất lần thứ hai và so sánh với lần đo thứ nhất
- Nếu kết quả áp suất nén lần thứ hai cao hơn lần thứ nhất, chứng tỏ su páp và
- Kiểm tra và điều chỉnh khe hở của các su páp đúng tiêu chuẩn cho phép
- Quay trục khuỷu cho pít tông xi lanh 1 về ĐCT, cho su páp nạp của xi lanh song hành ở vị trí chớm mở (su páp nạp xi lanh 4 của động cơ 4 xi lanh không có khe hở)
- Quan sát dấu trên puly hay dấu trên bánh đà phảI trùng với dấu trên thân máy, nếu lệch dấu phải cân cam đúng dấu
Trang 37
a) b)
Hình 2-2 Kiểm tra cân cam động cơ
a- Sơ đồ các cơ cấu bánh răng cam, cơ b- Cơ cấu phân phối khí
2 Xác định tiếng gõ, ồn của cơ cấu phân phối khí (hình 2-3)
a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con ngời
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm: bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng su páp, vùng trục cam và vùng bánh răng cam, đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết
- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cờng độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các cụm chi tiết cơ cấu phân phối khí
Trục cam
Xích cam
Trục khuỷu
Supáp Supáp Suppáp Bánh răng cam
Pu ly Bánh răng trục khuỷu
Trang 38Vùng 1 (cụm chi tiết của nắp máy): bao gồm tiếng gõ của su páp và đòn mở,
con đội hoặc trục cam đặt ở nắp máy Âm thanh tiếng gõ phát ra nhỏ đều, âm thanh càng rõ khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải
Nguyên nhân do:
- Khe hở lớn giữa đuôI su páp và đòn mở hoặc con đội, hoặc vấu cam
- Cổ trục cam và bạc lót mòn nhiều (trục cam lắp trong thân máy, thì vùng nghe nằm giữa xi lanh và trục khuỷu)
- Vấu cam mòn, hoặc con đội và ống dẫn mòn
Vùng 2 (cụm bánh răng): bao gồm tiếng gõ của bánh răng trục khuỷu và bánh
răng trục cam lắp ở phía trớc động cơ và vùng trục cam và bạc cam Âm thanh đều thanh và rõ ở mọi ở chế độ làm việc của động cơ
Vùng nghe tiếng gõ nhóm
bánh răng cam, cơ Vùng nghe tiếng gõnhóm trục cam
Trang 39Các bài tập mở rộng và nâng cao
I Tên bài tập
- Xác định tình trạng kỹ thuật của một cơ cấu phân phối khí động cơ
II Yêu cầu
1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật của các bộ phận cơ cấu phân phối khí
2- Xác định đợc chi tiết và bộ phận h hỏng
III Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập
Trang 40h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng động cơ cần đợc tiến hành thờng xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của hệ thống bôi trơn và
hệ thống làm mát động cơ
Mục tiêu thực hiện:
1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát
2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộ phận hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát
3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ô tô đúng quy trình, quy phạm và chính xác