1.5 NGOẠI TÂM THU• NTT là những phức bộ QRS đến sớm xen vào nhịp cơ bản – NTT nhĩ : nhát bóp đến sớm có nguồn gốc từ một vị trí ở nhĩ thay vì là nút xoang P thay đổi hình dạng – NTT bộ
Trang 1PHÂN TÍCH MỘT BẢN
ĐIỆN TIM - CÁCH
TIẾP CẬN CÓ HỆ
THỐNG
BS Nguyễn xuân Tuấn Anh
Bộ môn Nội - ĐHYD
Trang 2Hoạt động điện học của tim
Trang 5ĐỊNH DANH SÓNG
Trang 6Các chuyển đạo
• Chuyển đạo lưỡng
cực chi I II III
• Chuyển đạo đơn
cực chi aVR, aVL,
aVF
• Chuyển đạo trước
tim V1 V6
Trang 8Tiếp cận có hệ thống
• 1-Tần số (RATE)
Trang 91- RATE & RHYTHM
• Phân tích 5 điểm
– Sóng P ?
– QRS bình thường hay rộng ?
– Nhịp có đều hay không ?
– Tương quan giữa sóng P và QRS– Tần số tim
Trang 101.2 - TẦN SỐ TIM : Cách tính
• “LUẬT 300” : Khi
nhịp đều, tần số tim
được tính bằng cách
lấy 300 chia cho số
ô lớn giữa khoảng
RR
• Khi giấy chạy với
vận tốc 25 mm/sec,
1 ô nhỏ là 0.04” và
1 ô lớn là 0.2”
(5X0.04)
Trang 111.3 NHỊP XOANG/CÁC RỐI LOẠN NHỊP
• Nhịp xoang : sóng P ở D I , D II luôn luôn
dương
• Nếu sóng P ở D I không dương không phải
nhịp xoang (trừ dextrocardia hoặc mắc sai điện cực)
– Nhịp xoang BT : đều , 60-90 nhịp/phút
– Nhịp chậm xoang : đều , <60/p
– Nhịp nhanh xoang : đều , >= 100 /p
– Loạn nhịp xoang : không đều, normal variant.
Trang 12Loạn nhịp xoang do hô hấp
Trang 13Mắc sai điện cực
Trang 141.4 RLNT TRÊN THẤT : phức bộ hẹp
• Trên thất : xung động
phát xuất ngay tại
hoặc phía trên nút AV
• Các RLNT trên thất
thường gặp là :
Trang 16Rung nhĩ (atrial fibrillation) : sóng f
lăn tăn, loạn nhịp hoàn toàn
Trang 18Flutter nhó : daãn truyeàn 2:1
Trang 191.4.3 CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT
TRÊN THẤT
• Nhịp đều, tần số 150-240 lần/phút
• Sóng P khó thấy
• Cơ chế vòng vào lại tại bộ nối nhĩ thất
• Còn gọi là AVNRT : AV Nodal Reentry
Tachycardia
Trang 20PSVT : paroxysmal supraventricular
tachycardia
Trang 22Nhịp thoát bộ nối : sóng P âm đi sau
phức bộ QRS ở II, III, aVF, aVL.
Trang 231.5 NGOẠI TÂM THU
• NTT là những phức bộ QRS đến sớm xen vào nhịp cơ bản
– NTT nhĩ : nhát bóp đến sớm có nguồn gốc từ một vị trí ở nhĩ thay vì là nút xoang ( P thay đổi hình dạng)
– NTT bộ nối : nguồn gốc từ nút nhĩ thất (P âm hoặc không thấy ở D II).
– NTT thất : phức bộ QRS giãn rộng, dị dạng, nguồn gốc từ tâm thất
Trang 24Ngoại tâm thu trên thất, có lúc nhịp
đôi
Trang 25Ngoại tâm thu thất nhịp đôi
Trang 261.6 RỐI LOẠN NHỊP THẤT : Phức bộ
– Nhịp thoát tự thất : 20-40 lần/phút
– Nhịp tự thất gia tốc : nhịp > 40 nhưng không quá
110-120/phút.
– Nhanh thất : > 120 -130 lần /phút Cuớp quyền chỉ huy.
Trang 27NHANH THAÁT
Trang 282- ĐO CÁC KHOẢNG
• Khoảng PR
• Phức bộ QRS
• Khoảng QT
Trang 29kích thích sớm , dẫn truyền
qua đường phụ
• PR dài : > 0.22” Block AV
độ I
Trang 302.2 Phức bộ QRS- BLOCK NHÁNH
• Khoảng QRS : thời gian khử cưcï tâm
thất Ở người lớn, nhịp xoang thời gian
này không quá 0.10”
– Đo ở bất kỳ đâu trong 12 chuyển đạo Lựa
chuyển đạo nào có QRS dài nhất
– Phức bộ QRS giãn rộng khi vuợt quá 0.10”
hay ½ ô lớn
Trang 312.3 KHI PHỨC BỘ QRS GIÃN RỘNG
• Nếu nhịp là nhịp trên thất (không phải là nhanh thất), QRS giãn rộng (không do WPW) thì có 3 lý do :
– Block nhánh phải
– Block nhánh trái
– Chậm dẫn truyền nội thất (IVCD – intra
vaentricular conduction delay)
Xem ở D I, V1 và V6
Trang 32BLOCK NHÁNH PHẢI
• V1 : rSr’
• D I, V6 : sóng S phía sau giãn rộng.
• QRS > 0.11”
Trang 33Block nhánh P : right bundle branch block (RBBB) – rsR’ V1, S rộng D I
Trang 34BLOCK NHÁNH TRÁI
Trang 35Block nhánh trái (left bundle branch block – LBBB) – S sâu V1,V2,V3- R
rộng có móc và mất q ở V4-V6.
Trang 36• Thường là hậu quả của một tiến trình
bệnh lý tại cơ tim như NMCT, xơ hoá,
bệnh cơ tim, tim lớn.
– QRS giãn rộng > 0.11”
– Không có dạng block nhánh phải hay block nhánh trái điển hình ở D I, V1 và V6
Trang 38• Một ngoại lệ khi nhịp tim là nhịp xoang bình thường nhưng không thuôc ba dạng trên là h/c WOLFF-PARKINSON-WHITE.
– QRS rộng
– Sóng delta
– PR ngắn lại
Trang 39H/C WPW : PR ngắn lại và sóng delta
ở I, II , V3, V4.
Trang 41QT Interval (QT c < 0.40 sec)
Bazett's Formula: QTc = (QT)/SqRoot RR (in seconds)
Poor Man's Guide to upper limits of QT: For HR = 70 bpm, QT<0.40 sec; for
every 10 bpm increase above 70 subtract 0.02 sec, and for every 10 bpm
decrease below 70 add 0.02 sec For example:
QT < 0.38 @ 80 bpm
QT < 0.42 @ 60 bpm
Trang 42H/c QT dài
Trang 433- TRỤC ĐIỆN TIM VÀ BLOCK PHÂN
NHÁNH
• 12 chuyển đạo nhìn trái tim
theo những góc nhìn khác
nhau
• 3 chuyển đạo chuẩn ở chi là
I, II, III Mỗi chuyển đạo cách
nhau 60 độ (tam giác đều
Einthoven)
• 3 chuyển đạo đơn cực chi là
avR, aVL, aVF cách nhau
120 độ, với aVL ở -30 độ và
aVF ở 90 độ
Trang 44CÁCH TÍNH TRỤC ĐIỆN TIM
• Dựa vào 2 chuyển
đọa D I và aVF vì
chúng vuônggóc
nhau D I ở vị trí 0 độ
và aVF ở vị trí +90
độ
– Trục BT : 0-90
– Trục lệch trái : 0- -90
– Trục lệch phải :90-180
– Trục bất định:
180-270
Trang 46CÁCH TÍNH NHANH
• - D I và aVF có tổng biên độ tương tự
nhau : trục 45 độ.
• - D I dương và có biên độ lớn hơn aVF : trục ở gần D I hơn (giữa 0-40 độ).
• - aVF dương và có biên độ lớn hơn : trục gần aVF hơn (50-90 độ).
• - Trục sẽ vuông góc với chuyển đạo nào có tổng biên độ bằng 0 (pha âm bằng
pha dư ng) ơ
Trang 47TRỤC LỆCH TRÁI BỆNH LÝ
• - Block phân nhánh trái trước
(LAH) thường gặp hơn block
phân nhánh trái sau (LPH)
• - Thực hành ta chẩn đoán LAH
khi có trục lệch trái bệnh lý nghĩa
là khi trục QRS âm hơn -30 độ
• - Nhìn D II , nếu âm : chắc chắn
trục > -30 độ
Trang 48• Tần số 72, PR=0.16”, QRS=0.09”, QT=0.36”
• Trục QRS = -70 độ (trục lệch trai).
• Nhịp xoang BT, dẫn truyền ở nút xoang và
AV BT.
• rS II, III, aVF.
• KL : ECG bất thường- Block phân nhánh trái trước
Trang 494- LỚN CÁC BUỒNG TIM
• Phì đại thất trái :
– Sóng S sâu nhất ở
V1/V2 cộng sóng R cao
Trang 50Phì đại thất trái : SV2 + RV5 > 35mm Tăng gánh thất T
Trang 51Lớn tâm nhĩ
• -Nhịp xoang BT : sóng
P dương ở D II P có
thể +, - hay hai pha ở
ở I, II, aVL và hoặc pha
âm của sóng P V1
sâu
Trang 52Lớn nhĩ P : P cao ở II
Trang 53LỚN NHĨ TRÁI
• P > 0.12”
• P có 2 đỉnh cách nhau
0.04”
• P terminal force : pha âm
sóng P ở V1 rộng hơn
0.04” và sâu hơn 1 mm.
Trang 54PHÌ ĐẠI THẤT PHẢI
• Khó chẩn đoán
• Gợi ý khi kết hợp nhiều yếu tố :
– Trục lệch P hoặc bất định
Trang 55Phì đại thất P : lớn nhĩ P trục 105 độ,
R V1 > 6 mm, R aVR > 5 mm R V1 + S
V5/V6 > 10 mm.
Trang 56RVH : RAD 120 , qR V1, R/S V6 < 1
Trang 575- THAY ĐỔI QRST và NHỒI MÁU
CƠ TIM
• - Khâu quan trọng nhất của việc phân
tích một ECG chính là việc đánh giá các thay đổi của Q-R-ST-T.
• - Cần phải đánh giá một cách có hệ
thống để không bỏ sót bất cứ một thay
đổi nào.
Trang 58ĐÁNH GIÁ CÁC THAY ĐỔI Q-R-S-T
• - Có thể bỏ qua chuyển đạo aVR.
• - Scan tất cả 11 leads còn lại để tìm sóng
Q Ghi nhận các lead có sóng Q.
• - Xem có R wave progression
– Chuyển đạo trung gian có ở vị trí BT ?
– Có sóng R cao (hoặc rSr’) ở V1 không ?
• - Scan ở tất cả các lead (trừ aVR) các
thay đổi của đoạn ST (chênh lên hay
chênh xuống )- và/hoặc các thay đổi của
sóng T
Trang 59Chuyển đạo trước tim
• 1- Vector khử cực đầu tiên
là khử cực vách liên thất
từ T sang P (r/V1 và q/V6)
• 2- Sau đó vector khử cực
chính sẽ đi từ P sang T (do
khối cơ thất trái ưu thế)
sóng âm ở V1, V2 và
dương ở V5,V6
• 3- Sóng R tăng dần và
chuyển đạo trung gian sẽ
ở V3,V4
Trang 61CÁC NHÓM CHUYỂN ĐẠO
• Các lead DUỚI : II, III, aVF.
• Các lead VÁCH : V1, V2.
• Các lead TRƯỚC : V2, V3, V4.
• Các lead BÊN :
– V4-V6
– Bên cao : I, aVL
Trang 62– LVH, RVH, bệnh phổi (COPD, hen)
– NMCT thành trước hay trước vách
– Các RL dẫn truyền ( LBBB, LAHB< IVCD).– Bệnh cơ tim
– Bất thường thành ngực, normal variant
Trang 63POOR R WAVE PROGRESSION
Trang 64SÓNG Q/SÓNG T ĐẢO-BÌNH THƯỜNG
Một vài lead bình thường có sóng Q hay T đảo.
III, aVF, aVL, avR,V1
Trang 65Sóng Q và T : những điều cần nhớ
• Sóng q (khử cực vách) thường thấy ở các
chuyển đạo bên (I, aVL, V5,V6) trên người BT
– Hẹp (<0.04”) và nhỏ (<25% biên độ sóng R)
• Sóng q thường thấy ở D I và aVL khi trục ở phía
trái của 60 độ và ở II, III, aVF khi trục ở phía
phải của 60 độ.
• Sóng T đảo đơn độc ở III,aVF hoặc aVL thường không mang ý nghĩa thiếu máu cơ tim khi QRS cũng âm ở các lead đó
Trang 66ST-T : những đều cần nhớ
• Đoạn ST bắt đầu từ điểm J (cuối QRS) đi lài cao dần lên hoà lẫn vào sườn lên của sóng T, sau khi đến đỉnh, nó hạ nhanh xuống đường
đẳn điện hoặc nối qua sóng U không có
phân cách rõ ràng giữa ST-T (smooth), sóng T không đối xứng
• Sóng T BT cùng chiều với QRS (trừ chuyển
đạo bên P)
• T luôn luôn dương ở I, II, V3,V4,V5,V6
• T luôn luôn âm ở aVR
Trang 67HÍNH DẠNG CỦA ST CHÊNH LÊN
ST chênh lên dạng cong lõm
(concave) thường là lành
tính gặp ở người BT (tái cực
sớm)
“ĐIỀU NÀY CHỈ ĐÚNG KHI
BỆNH NHÂN KHÔNG CÓ
ĐAU NGỰC”
ST chênh lên dạng cong lồi
(convex) thường do tổn
thương cơ tim cấp (NMCT).
Trang 68Early repolarisation
Trang 69Convex ST elevation : II,III,avF
Trang 70ST CHÊNH XUỐNG
• Thiếu máu cơ tim.
• Tăng gánh thất.
• Digitalis.
• Giảm K/Mg.
• Thay đổi liên quan nhịp tim.
• Bất kỳ một kết hợp nào của các n/n trên.
Trang 71Các dạng ST chênh xuống
Trang 72NHỒI MÁU CƠ TIM
Đánh giá new onset chest pain
– Những thay đổi cấp tính
– Có nhồi máu cơ tim cũ hay không
Bệnh nhân này có bị NMCT hay không ? Nếu có thì bị vùng nào, mức độ lan rộng, có kèm theo các RL gì khác hay không (RLNT, block nhĩ thất …)
Có cần phải can thiệp mạch vành không ?
Trang 73ECG TRONG NMCT
• 1- ST chênh lên.
• 2- Sóng T âm (đảo).
• 3- Xuất hiện Q bệnh lý.
• 4- ST chênh xuống ờ chuyển đạo ‘soi gương’.
Trang 74DIỄN TIẾN CỦA NMCT CẤP
• - A và B : BT , normal q septal
wave
• - C : gđ tối cấp Sóng T rộng
ra, nhô cao lên như muốn kéo
đạn St lên Thoáng qua
• - D : ST chênh lên và xuất
hiện Q hoại tử
• - E và F : Q sâu hơn , ST
chênh lên tối đa, xuất hiện T
đảo
• - G : các thay đổi ST- T trở lại
bình thường, tồn tại Q hoại tử
Trang 75NMCT thành dưới : Q, ST chênh lên T
đảo ở II, III, avF
Trang 76NMCT cũ thành dưới : Q II, III, aVF
Trang 77NMCT trứớc vách anteroseptal :
V1,V2,V3 Q bệnh lý và thay đổi ST-T
Trang 78NMCT : Q bệnh lý và ST chênh lên
V2-V6, DI, aVL.
Trang 79SYSTEMIC APPROACH
• 1- RATE : LUẬT 300
• 2- RHYTHM : P luôn dương ở DI, II Đều ?, liên hệ P và QRS, QRS rộng hay hẹp.
• 3- INTERVALS : PR dài > 0.2, QRS rộng > 0.10, QT
dài > ½ RR Nếu QRS rộng RBBB, LBBB, IVCD,
WPW.
• 4- AXIS : xem ở D I và aVL BT, RAD, LAD, bất định
• 5- HYPERTROPHY : thất trái (35,12), thất P (R cao V1, trục P, S sâu V6_, nhĩ P (P phế > 2.5), nhĩ trái (P
mitrale, 2 đỉnh, >0.12).
• 6- INFARCT
– Q wave : normal septal q (I, L, V5,6) - q III, aVF.
– R wave progression.
– ST segment : convex / concave.
– T waves : Có thể âm ở III, aVF, aVL và V1.