1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh

102 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp được ghi nhận vào hệ thống sổ kế toán và định kỳ được tổng hợp trên hệ thống báo cáo tài chính. Vì vậy, báo cáo tài chính được ví như giấy khám sức khoẻ của doanh nghiệp, trên đó phản ánh một cách tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ. Hoạt động tài chính có quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh, ngược lại, công tác tài chính được thực hiện tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất, lưu chuyển hàng hoá. Do vậy, việc phân tích tình hình tài chính không phải là quá trình tính toán các chỉ số mà là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính, tìm hiểu thực trạng tài chính của doanh nghiệp được phản ánh chủ yếu qua các Báo cáo tài chính. Đối với một tổ chức bảo lãnh tín dụng, tìm hiểu về tình hình tài chính của khách hàng là một công việc rất quan trọng, bởi nó liên quan mật thiết đến khả năng trả nợ của khách hàng. Khách hàng có trả được nợ thì ngân hàng mới thu được lãi và Quỹ bao lãnh cũng tránh được rủi ro phải trả nợ thay. Xuất phát từ mục tiêu đó, sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh, nhận thấy nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh vẫn còn những hạn chế cần phải khắc phục, vì vậy đề tài “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh” được nghiên cứu và thực hiện.

Trang 1

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh” là bản thân tôi tự

thực hiện Các số liệu minh họa trong luận văn là trung thực Các kết quả của luận án chưa được công bố trong bất cứ một công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Trương Quang Chiến

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 4

1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 5

1.2.1 Phương pháp so sánh 5

1.2.2 Phương pháp chi tiết 5

1.2.3 Phương pháp liên hệ 6

1.2.4 Phương pháp phân tích nhân tố 6

1.2.5 Phương pháp Dupont 7

1.2.6 Các phương pháp phân tích khác 8

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 8

1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 8

1.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 11

1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 13

1.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh 18

1.3.5 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 21

1.3.6 Phân tích rủi ro kinh doanh và dự báo nhu cầu tài chính 27

1.4 Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 30

1.4.1 Hệ thống tài liệu để phục vụ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 30

Trang 3

DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ VIỆC BẢO LÃNH VAY VỐN TÍN DỤNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DNNVV TỈNH BẮC NINH 34 2.1 Khái quát chung về Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Bắc Ninh .34

2.1.1 Giới thiệu về Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Bắc Ninh 34 2.1.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ từ khi thành lập đến nay 37 2.1.3 Hệ thống những văn bản của Quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh có liên quan đến phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 42 2.1.4 Đặc điểm của các doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh 44 2.1.5 Quy trình phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh tại Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh 44

2.2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh 46

2.2.1 Nội dung phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh 46 2.2.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh 54 2.2.3 Nhận xét về thực trạng phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh 56

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ CHO VIỆC BẢO LÃNH VAY VỐN TÍN DỤNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BẮC NINH 58 3.1 Định hướng phát triển chung và yêu cầu hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh 58

Trang 4

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các doanh

nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng

cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh 62

3.2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh 62

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin và xử lý thông tin đầu vào 62

3.2.2 Hoàn thiện nội dung, qui trình của công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn 64

3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn 66

3.2.4 Nâng cao trình độ phân tích tài chính cho các cán bộ tín dụng 67

3.2.5 Nâng cao trình độ công nghệ phục vụ công tác đánh giá khách hàng .69

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 71

3.3 Điều kiện để thực hiện những giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh 72

3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 72

3.2 Kiến nghị đối với UBND tỉnh 74

3.3 Kiến nghị với các cơ quan quản lý 76

3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 78

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

CP Cổ phần

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừaDNTN Doanh nghiệp tư nhânLNST Lợi nhuận sau thuế

HĐKD Hoạt động kinh doanh

Trang 6

Bảng 1.1: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán 17

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh ba năm 2008, 2009, 2010 49

Bảng 2.2 Các hệ số tài chính của Công ty cổ phần Giống cây trồng Bắc Ninh năm 2008, 2009, 2010 52

Biểu số 2.1 Kết quả bảo lãnh năm 2008 39

Biểu số 2.2 Kết quả bảo lãnh năm 2009 39

Biểu số 2.3 Kết quả bảo lãnh năm 2010 40

Biểu số 2.4 Kết quả bảo lãnh năm 2011 41

Sơ đồ 1.1 Vòng lưu chuyển tiền tệ 22

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh 35

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ngày càng được nhiều đốitượng quan tâm và có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định tuỳ theo mục đíchcủa từng đối tượng phù hợp với lợi ích của họ

Đối với một tổ chức bảo lãnh tín dụng, tìm hiểu về tình hình tài chính củakhách hàng là một công việc rất quan trọng, bởi nó liên quan mật thiết đến khả năngtrả nợ của khách hàng Khách hàng có trả được nợ thì ngân hàng mới thu được lãi

và Quỹ bảo lãnh cũng tránh được rủi ro phải trả nợ thay

Xuất phát từ mục tiêu đó, sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại Quỹ bảo lãnhtín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh” được nghiên cứu và thực hiện.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp

Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực tế về phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Bắc Ninh Minh hoạ bằng số liệu và phân tíchtình hình tài chính của một doanh nghiệp đã được bảo lãnh tại Quỹ bảo lãnh tíndụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh là Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh Đưa ra nhận xét, kinh nghiệm, những giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằmhoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp đề nghị bảolãnh tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu là thực tế phân tích tình hình tài chính của các doanhnghiệp đề nghị bảo lãnh tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừatỉnh Bắc Ninh

Trang 8

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh Số liệu báo cáo tài chính của một doanh nghiệp

đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ vàvừa tỉnh Bắc Ninh được phân tích trong ba năm 2008, 2009 và 2010

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: phương phápthống kê, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp hệthống, các bảng biểu, sơ đồ để nghiên cứu và giải quyết vấn đề nghiên cứu

5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp

Khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh

Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, luận văn được chia thành ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Chương 2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ

và vừa tỉnh Bắc Ninh.

Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.

Trang 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể cácphương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính củadoanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và anninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trongtương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề racác quyết định phù hợp với lợi ích của họ

1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau Cácđối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm: Các nhà quản lý,các cổ đông hiện tại và tương lại, các tổ chức tài chính - tín dụng, Nhà nước, Nhàphân tích tài chính…

Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết địnhvới mục đích khác nhau Vì vậy, phân tích hoạt động tài chính đối với mỗi đốitượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau

1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phântích thường kết hợp sử dụng các phương pháp mang tính nghiệp vụ - kỹ thuật khácnhau như phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp dự báo, phươngpháp Dupont… Mỗi một phương pháp có những tác dụng khác nhau và được sửdụng trong từng nội dung phân tích khác nhau

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sức mạnhtài chính của doanh nghiệp, nhằm mục đích đưa ra những nhận định sơ bộ, ban đầu

Trang 10

về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Qua đó, các nhàquản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính; về an ninh tài chính cùng nhữngkhó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu.

Để đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp thường sử dụngnhững chỉ tiêu tài chính: Tổng số nguồn vốn; Hệ số tự tài trợ; Hệ số tự tài trợ tài sảndài hạn; Hệ số khả năng thanh toán tổng quát; Khả năng sinh lời của tài sản (ROA);Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

1.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đnáh giá về chính sáchtàichính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó vàcòn cho biết khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp Phântích cấu trục tài chính doanh nghiệp được xem xét thông qua các nội dung như:phân tích về cơ cấu và sự biến động của tài sản (nguồn vốn), phân tích mối quan hệgiữa tài sản và nguồn vốn

1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

1.3.3.1 Phân tích tình hình công nợ: Đánh giá về khả năng thu hồi các khoản nợphải thu và việc chi trả các khoản nợ phải trả cũng như tình hình thanh toán công nợcủa doanh nghiệp Các chỉ tiêu tài chính thường sử dụng khi phân tích là: Tỷ lệ cáckhoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả, số vòng quay các khoản phải thu(phải trả), thời gian một vòng quay các khoản phải thu (phải trả)

1.3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán: Cho biết năng lực tài chính trước mắt vàlâu dài của doanh nghiệp Khả năng thanh toán càng cao, năng lực tài chính cànglớn, an ninh tài chính càng vững chắc và ngược lại Gồm các tỷ số tài chính: Hệ sốthanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời

1.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu so sánh giữa kết quả thu

về với các yếu tố bỏ ra hoặc ngược lại nhằm để đánh giá trình độ tổ chức, sử dụngcác yếu tố đầu vào hoặc sự hao phí của các yếu tố đầu vào trong mối quan hệ tạo rakết quả đầu ra Phân tích hiệu quả kinh doanh được tiếp cận theo nhiều góc độ như:

Trang 11

Phân tích hiệu quả kinh doanh chung, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, phân tíchhiệu quả sử dụng nguồn vốn.

1.3.5 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phân tích dòng lưu chuyển lượng tiềncủa doanh nghiệp thông qua các nghiệp vụ thu chi, thanh toán khi tiến hành hoạtđộng SXKD, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong một kỳ nhất định Các nộidung phân tích gồm: Phân tích đánh giá khả năng tạo tiền, Phân tích khả năng chitrả thực tế trong doanh nghiệp, Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ vớicác hoạt động

1.3.6 Phân tích rủi ro kinh doanh và dự báo nhu cầu tài chính

Phân tích rủi ro kinh doanh giúp xác định mức độ rủi ro có thể xảy ra trongcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phòng tránh và giảm thiểurủi ro ở mức thấp nhất Dự báo nhu cầu tài chính sẽ giúp doanh nghiệp ước tínhđược nhu cầu về tài chính trong tương lai gần để từ đó có kế hoạch huy động vốnphù hợp Thông qua các chỉ tiêu tài chính và các phương pháp toán học, các nhà phântích tiến hành phân tích rủi ro kinh doanh

1.4 Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Hệ thống tài liệu để phục vụ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Hệ thống tài liệu phục vụ phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp chủ yếu

là hệ thống báo cáo tài chính Ngoài ra, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiềunguồn dữ liệu khác như: báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết, tài liệu kế toán…Để đảmbảo nội dung phân tích thì cần phải thu thập đầy đủ các tài liệu cần thiết cho quátrình phân tích

1.4.2 Quy trình tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Nhìn chung, quá trình tổ chức phân tích tình hình tài chính thường diễn ra theo

ba giai đoạn: Chuẩn bị phân tích, Thực hiện phân tích và Kết thúc phân tích Kếtthúc quá trình phân tích, các nhà phân tích cần tiến hành viết báo cáo phân tích gửinhững người quan tâm (Ban Giám đốc, các nhà đầu tư, cổ đông…)

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ VIỆC BẢO LÃNH VAY VỐN TÍN DỤNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DNNVV TỈNH BẮC NINH

2.1 Khái quát chung về Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tỉnh Bắc Ninh

Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh là một tổ chức tàichính hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được thành lập theo Quyết định số267/QĐ-UBND ngày 25/02/2008 của Chủ tịch UBND Bắc Ninh với chức năng hỗtrợ các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thiếu tài sản thế chấp có đủ điều kiện đểđược vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn

Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm: Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát trực thuộcHĐQL, Ban điều hành (gồm hai phòng chuyên môn là Phòng Nghiệp vụ và Phòng

22 tỷ, gồm: ngân sách nhà nước cấp 20 tỷ đồng, một doanh nghiệp góp 01 tỷ đồng,

tự bổ sung vốn từ kết quả hoạt động của mình hơn 01 tỷ đồng

- Kết quả bảo lãnh: Kết quả bảo lãnh năm sau đều cao hơn năm trước Cụ thểlà: Năm 2008: Bảo lãnh cho một doanh nghiệp với số tiền 280 triệu đồng; Năm2009: Số tiền bảo lãnh trong năm đạt 16,685 tỷ đồng với 15 lượt khách hàng; Năm2010: Bảo lãnh cho 29 lượt khách hàng với số tiền bảo lãnh đạt ≈ 29,5 tỷ đồng,bằng ≈ 180% năm 2009; Năm 2011: Bảo lãnh cho 26 lượt khách hàng với số tiềnbảo lãnh là hơn 36,85 tỷ đồng, bằng 125% so với năm 2010 Số dư bảo lãnh là 41,2

tỷ đồng Tổng số tiền đã bảo lãnh từ khi thành lập đến 31/12/2011 là hơn 83,3 tỷđồng Qua công tác kiểm tra, nắm bắt tình hình các doanh nghiệp được bảo lãnh đềuhoạt động có hiệu quả, trả gốc và lãi ngân hàng đầy đủ, không có tình trạng nợ xấu

và đặc biệt Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh chưa phải trả nợ thay cho khách hàng

Trang 13

Việc phân tích được tiến hành thường xuyên hoặc tại bất kỳ thời điểm yêucầu tuỳ theo khoản vay và khách hàng đề nghị bảo lãnh Bộ phận thực hiện thẩmđịnh là Phòng Nghiệp vụ

2.2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh

2.2.1 Nội dung phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh

Gồm hai nội dung chính: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanhnghiệp và phân tích các hệ số tài chính và mối quan hệ giữa các hệ số Nguồn sốliệu để phân tích dựa trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cung cấp Luận vănxin được đưa ra ví dụ phân tích một doanh nghiệp cụ thể đã được bảo lãnh tại Quỹbảo lãnh tín dụng Bắc Ninh Đó là Công ty cổ phần Giống cây trồng Bắc Ninh.Công ty là khách hàng đã được bảo lãnh ba năm: 2010, 2011 và năm 2012 với sốtiền bảo lãnh là 3 tỷ đồng

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh (Số liệu dùng để phân tích và kết quả phân tích học viên sử dụng

2009 so với

2010

2010 so với 2009

Sốtiền %

Sốtiền %

Doanh thu bán hàng và CCDV 74.744 114.359 39.615 53,0 122.892 8.533 7,5

(Ghi chú: Giá trị trong ngoặc là giá trị âm)

Trang 14

Qua Báo cáo kết quả kinh doanh trên cho thấy: Doanh thu và lợi nhuận nămsau đều cao hơn năm trước

2.2.1.2 Phân tích các hệ số tài chính và mối quan hệ giữa các hệ số: Xác địnhnhững điểm mạnh, yếu hiện tại của khách hàng

Nhìn chung các hệ số cơ bản như: Hệ số về khả năng thanh toán, các hệ số

về cơ cấu vốn và khả năng cân đối vốn, hệ số nợ tổng quát và hệ số nợ trên vốn, tỷsuất tự tài trợ, hệ số đầu tư vào TSCĐ, các chỉ tiêu hoạt động (Vòng quay vốn lưuđộng, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân), các hệ số về khả năng sinhlời (Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) của công ty đều đạt

và vượt các tiêu chuẩn cho phép

Kết luận: Qua phân tích các chỉ tiêu và hệ số tài chính của công ty năm

2008, 2009 và năm 2010 cho thấy tình hình tài chính của công ty ổn định, có chiều hướng phát triển Từ một doanh nghiệp nhà nước chuyển sang cổ phần hoá từ năm

2005, công ty đã chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh của mình, doanh thu và lợi nhuận đều tăng cao thể hiện ở các chỉ tiêu doanh số bán ra, lợi nhuận tăng cao gấp nhiều lần năm trước Đặc biệt là uy tín của công ty trên thị trường ngày càng lớn Tuy nhiên công ty cũng cần phải tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp, thu hồi các khoản phải thu tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn dẫn đến sử dụng vốn kém hiệu quả

2.2.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh

Gồm những phương pháp quen thuộc và rất thông dụng như: Phương pháp sosánh, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp liên hệ đối chiếu hoặc kết hợp cácphương pháp khi phân tích Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp trong các mônkhoa học kinh tế chuyên ngành như kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô hay ứng dụng côngnghệ tin học (chủ yếu là Excel) trong việc tính toán các chỉ số để phân tích

2.2.3 Nhận xét về thực trạng phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh

Trang 15

* Những kết quả đạt được: Ổn định tổ chức bộ máy, xây dựng hệ thống vănbản, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, đào tạo cán bộ Trong quy trình nghiệp vụ,nội dung phân tích đã đánh giá được tổng quát tình hình tài chính của khách hàng.Các chỉ tiêu sử dụng dựa theo những chỉ tiêu sẵn có, nội dung phân tích rõ ràng.Phương pháp sử dụng phân tích thông dụng, dễ hiểu, dễ thực hiện nhưng cho kếtquả cao Nội dung phân tích theo một khung cố định.

* Hạn chế và nguyên nhân: Chưa có hệ thống văn bản hướng dẫn đồng bộ vềQuy chế, Quy trình nghiệp vụ thống nhất của Bộ Tài chính đối với hệ thống cácQuỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV trong toàn quốc để liên hệ, đối chiếu; Chưaphân tích đầy đủ về tình hình lưu chuyển tiền tệ của khách hàng; Trong các phântích mới chỉ dừng lại ở phân tích số liệu tổng hợp, chưa có phân tích chi tiết, đầy đủ

về các khoản mục về tình hình tài chính của doanh nghiệp và vị thế, triển vọng củadoanh nghiệp ; Cần bổ sung thêm một số phương pháp trong quá trình phân tíchtình hình tài chính của khách hàng để đạt được hiệu quả cao hơn

Nguyên nhân của những hạn chế trên: Quy trình nghiệp vụ đang trong quátrình hoàn thiện nên còn nhiều hạn chế; Đội ngũ nhân viên chưa có nhiều kinhnghiệm; Bộ Tài chính chưa có hệ thống văn bản hướng dẫn đồng bộ về hoạt độngbảo lãnh tín dụng để áp dụng chung, do đó các Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa của địa phương còn lúng túng, không thống nhất; Một số đánhgiá đôi khi còn mang nặng cảm tính của người phân tích; Hệ thống báo cáo tàichính hiện nay chưa cung cấp những thông số cần thiết cho việc phân tích chi tiết

Số liệu của các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ vàvừa ở các địa phương còn chưa được kiểm toán đầy đủ, độ chính xác chưa cao

Trang 16

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ CHO VIỆC BẢO LÃNH VAY VỐN TÍN DỤNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BẮC NINH

3.1 Định hướng phát triển chung và yêu cầu hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh

3.1.1 Định hướng phát triển chung của hệ thống các Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV của Việt Nam và của tỉnh Bắc Ninh

Định hướng chiến lược và kế hoạch phát triển trước mắt cũng như lâu dài củaQuỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh có những nội dung chính như sau: Củng cố vànâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh, cải tiến các thủ tục hồ sơ, quy trình nghiệp vụngày càng đơn giản, nhanh gọn nhưng vẫn đảm bảo an toàn, hiệu quả; Phát triển và

mở rộng các loại hình bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thanh toán ; Củng cố và tăng cường mối quan hệ vớicác tổ chức tín dụng đang có sự phối hợp thường xuyên với Quỹ và mở rộng mốiquan hệ với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn; Tạo nguồn khách hàng truyềnthống và khách hàng tiềm năng để duy trì sự phát triển ổn định, lâu dài của Quỹ; Hỗtrợ ngày càng nhiều và đi vào chiều sâu hơn nữa cho các doanh nghiệp bằng nhiềuhình thức khác nhau: Tư vấn quản trị doanh nghiệp, tư vấn lập phương án, dự ánsản xuất kinh doanh, tư vấn về công tác tài chính, kế toán ; Có chính sách ưu đãi

về miễn, giảm phí bảo lãnh; Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệpcho cán bộ; từng bước chuyên nghiệp hoá và chuẩn hoá cán bộ; Nâng cao hơn nữachất lượng thẩm định; đảm bảo an toàn, hiệu quả các khoản bảo lãnh; nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của

cơ quan cũng như của doanh nghiệp; Đề xuất với Bộ Tài chính, UBND tỉnh có lộtrình tăng vốn điều lệ cho Quỹ, đầu tư công nghệ, trang thiết bị hiện đại, xây dựngtrụ sở riêng để phù hợp với yêu cầu phát triển

Trang 17

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh

Công tác thẩm định đóng vai trò then chốt trong việc ra quyết định bảo lãnh.Các khâu trong quá trình thẩm định phải đảm bảo chặt chẽ, đúng nguyên tắc, đầy đủ

để đảm bảo an toàn trong hoạt động bảo lãnh Phân tích tình hình tài chính củakhách hàng là khâu có vai trò cực kỳ quan trọng trong quy trình thẩm định Do đó,hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh tạiQuỹ bảo lãnh tín dụng cho Bắc Ninh là yêu cầu tất yếu, khách quan

3.2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin và xử lý thông tin đầu vào

Nguồn thông tin có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác phân tíchtài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng cũng như bảo lãnh

Trước mắt, Quỹ cần tổ chức tổng hợp, lưu trữ thông tin có hệ thống về cácdoanh nghiệp đã từng có hoặc đang có quan hệ với Quỹ được phân theo ngành nghềhoặc lĩnh vực hoạt động để dễ tra cứu

Với những báo cáo tài chính, cần phải yêu cầu doanh nghiệp cung cấp số liệucủa ít nhất là 03 năm gần nhất Hiện nay các doanh nghiệp thường chỉ bị yêu cầucung cấp số liệu trong 02 năm, nhưng số liệu trong 02 năm không thể nói lên xuhướng phát triển (điều này mang ý nghĩa thống kê)

3.2.2 Hoàn thiện nội dung, qui trình của công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn.

Về phương pháp: có những trường hợp sử dụng phương pháp phân tích tỉ số

đã cho kết quả chưa rõ ràng, còn lưỡng lự trong quyết định cho bảo lãnh thì nên sửdụng thêm nhiều phương pháp như thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch

để tìm ra nguyên nhân

Trang 18

Về hệ thống các chỉ số: phân tích các chỉ số tài chính đóng vai trò quantrọng Cần tính toán đầy đủ các hệ số quan trọng nhất định: hệ số khả năng thanhtoán, hệ số cơ cấu vốn, hệ số phản ánh tình hình hoạt động và hệ số sinh lời để việcđánh giá doanh nghiệp một cách khách quan, chính xác.

Hiện nay, Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh chưa có các chỉ tiêu định mức,các số liệu trung bình ngành để so sánh trong phân tích báo cáo tài chính Để khắcphục điều này, Quỹ có thể tự tổng hợp số liệu ngành của riêng mình làm cơ sở choviệc so sánh đối chiếu khi phân tích

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bước đặc biệt cần thiết trong quá trìnhphân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Quỹ cần yêu cầu các cán bộ nghiệp vụphải thực hiện đầy đủ bước này

Về phương pháp xếp loại khách hàng doanh nghiệp: Hiện nay, Quỹ đã xâydựng được Bản tiêu chí đánh giá, xếp loại doanh nghiệp sử dụng các tỉ số tài chínhcùng phương pháp cho điểm phân loại tín dụng để làm căn cứ đánh giá khách hàngtrong cả bảo lãnh ngắn hạn và trung, dài hạn Việc xây dựng mô hình điểm tín dụngriêng cho từng loại hình cho vay như vậy sẽ giúp cán bộ rất nhiều trong phân tíchchứ không phải chỉ dựa trên cảm tính và kinh nghiệm của bản thân

3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức điều hành công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn

Quỹ cần tổ chức phân công cán bộ nghiệp vụ nên thực hiện phân công trongphòng nghiệp vụ theo hướng chuyên môn hoá dựa trên các căn cứ: theo lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp hoặc theo địa bàn chuyên trách (theo từng ngân hàngthương mại có quan hệ với Quỹ cũng như theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

3.2.4 Nâng cao trình độ phân tích tài chính cho các cán bộ tín dụng

Trong hoạt động bảo lãnh, tính phức tạp và rủi ro rất cao nên nhân tố conngười đóng vai trò đặc biệt quan trọng Yêu cầu của công tác này đòi hỏi lãnh đạocũng như cán bộ nghiệp vụ trực tiếp làm công việc nghiệp vụ bảo lãnh không chỉ cótrình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ tốt mà còn phải có phẩm chất đạo đức,tinh thần trách nhiệm cao và có kinh nghiệm trong công tác Hàng năm Quỹ bảo

Trang 19

lãnh tín dụng nên tổ chức các cuộc thi cán bộ nghiệp vụ giỏi để giúp cán bộ có điềukiện học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và tự nâng cao trình độ của mình Đồng thời cóchính sách thưởng phạt công bằng, nghiêm minh dựa vào các kết quả thẩm định củacán bộ nghiệp vụ

Tóm lại, để hướng tới một đơn vị có quy mô hiện đại trong tương lai gần, đểphục vụ tốt cho khách hàng trên địa bàn, ngay từ bây giờ Quỹ phải có kế hoạch tăngcường, bồi dưỡng, đội ngũ cán bộ nhân viên về cả số lượng lẫn chất lượng Lớp cán

bộ “khung”, kế cận phải có kiến thức trình độ, nghiệp vụ cơ bản, có đạo đức tốt,trách nhiệm nghề nghiệp cao, có bản lĩnh, kinh nghiệm nghề nghiệp để đảm bảohoạt động hiệu quả, an toàn nguồn vốn

3.2.5 Nâng cao trình độ công nghệ phục vụ công tác đánh giá khách hàng

Trong thời gian tới, Quỹ cần phải thực hiện các giải pháp gồm: Đầu tư chiềusâu vào các trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ công việc như: máy vi tính, ôtô với số lượng phù hợp với điều kiện làm việc của từng cán bộ nghiệp vụ tạiQuỹ; Tìm hiểu, khai thác những phần mềm mới, công nghệ mới: phần mềm quản líthông tin, phần mềm hỗ trợ thẩm định, hỗ trợ công tác phân tích tài chính doanhnghiệp nhằm giúp giảm bớt các công đoạn trong quá trình thực hiện công việc

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Hiện nay, Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh đã có Ban kiểm soát nội bộnhưng hoạt động còn hạn chế, chưa hiệu quả Việc kiểm soát chủ yếu thực hiện saukhi bảo lãnh và chủ yếu trên hồ sơ mà không có thực tế Vì vậy, công tác này phảiđược tiến hành cùng với các bước kiểm tra tương ứng với các giai đoạn phát sinhcho đến khi kết thúc khoản bảo lãnh, bao gồm ba giai đoạn: Kiểm tra trước khiquyết định bảo lãnh; Kiểm soát trong khi bảo lãnh; Kiểm soát sau khi bảo lãnh

3.3 Điều kiện để thực hiện những giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh

3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính: Bộ Tài chính đề nghị Chính phủ sửa đổi Quyết

định số 193/2001/QĐ-TTg cho phù hợp với tình hình thực tế, xác định rõ mô hình

Trang 20

tổ chức và hoạt động của các Quỹ bảo lãnh tín dụng của các địa phương theo môhình là tổ chức tài chính hay doanh nghiệp hay đơn vị sự nghiệp có thu Theo cánhân học viên thì nên quy định Quỹ là tổ chức tài chính nhưng mô hình tổ chức nhưđơn vị sự nghiệp có thu; Bộ Tài chính đề nghị Chính phủ có sự chỉ đạo hệ thốngngân hàng thương mại và phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo cácngân hàng thương mại trong việc phối hợp bảo lãnh giúp doang nghiệp; Ban hànhQuy chế bảo lãnh, Quy trình nghiệp vụ thẩm định thống nhất để áp dụng cho toàn

bộ hệ thống các Quỹ của các địa phương và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho Quỹ;Cân đối, bổ sung cho các Quỹ chưa đủ vốn điều lệ tối thiểu (30 tỷ đồng)

3.2 Kiến nghị đối với UBND tỉnh: Bổ sung vốn điều lệ cho đủ số vốn tối thiểu

và tăng thêm hàng năm; Tiếp tục chỉ đạo đối với các ngân hàng thương mại, cácBan Quản lý dự án, các Chủ đầu tưtrong việc phối hợp bảo lãnh với Quỹ để giúpdoanh nghiệp; Kiện toàn lại Hội đồng quản lý đảm bảo phát huy được vai trò caonhất cho hoạt động của Quỹ theo hướng gọn nhẹ hơn (chỉ nên gồm 07 thành viên).Phó chủ tịch UBND tỉnh (phụ trách kinh tế) trực tiếp là Chủ tịch Hội đồng quản lý

3.3 Kiến nghị với các cơ quan quản lý: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Bắc Ninh, các cấp, các Sở, ngành chuyên môn khác:Theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ, tuyêntruyền, giúp đỡ Quỹ trong việc triển khai các nhiệm vụ chuyên môn cũng như cung cấpcác thông tin liên quan đến các doanh nghiệp thuộc cấp, ngành mình quản lý, theo dõi;thông tin cho Quỹ về các cơ chế, chính sách liên quan đến các doanh nghiệp

3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp: Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin,

tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp; Cập nhật thường xuyên các chính sách chế độcủa Nhà nước và của địa phương liên quan đến doanh nghiệp; Nâng cao khả năngquản trị doanh nghiệp, cập nhật số liệu kế toán thường xuyên, trung thực, phản ánhchính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp…

Trang 21

KẾT LUẬN

Chiến lược của bất kỳ tổ chức tín dụng nào cuối cùng cũng vì mục tiêu pháttriển bền vững Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh cũng vậy.Việc bảo lãnh tín dụng là một hình thức tín dụng cao cấp: tín dụng bằng chữ ký Mànhư vậy, bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng phải đảm bảo có hiệu quả nhưngphải hạn chế được rủi ro được rủi ro ở mức thấp nhất Vì cấp một khoản bảo lãnhcũng tương đương như mua một khoản rủi ro

Với mục tiêu nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảolãnh tín dụng cho các DNNVV Bắc Ninh, trong đó phân tích tính hình tài chính củacác khách hàng đề nghị bảo lãnh vay vốn là một nội dung khá quan trọng Bằng sựquan sát, phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất những giải pháp để hoànthiện công tác phân tích tình hình tài chính của khách hàng, luận văn đã giải quyếtđược những vấn đề sau:

Luận văn đã tóm tắt được những nội dung và phương pháp cơ bản được sửdụng trong phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Luận văn đã mô tả thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính của cácdoanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các DNNVVtỉnh Bắc Ninh để được vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số liệu báo cáo tài chính của một khách hàng minh hoạ được sử dụng là của Công

ty cổ phần giống Bắc Ninh trong ba năm 2008, 2009, 2010 Từ thực trạng đó, luậnvăn đã rút ra được những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tạitrong việc phân tích tình hình tài chính khách hàng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng chocác DNNVV tỉnh Bắc Ninh

Trên cơ sở lý thuyết và phân tích thực trạng, luận văn đã đưa ra một sốphương hướng và giải pháp hoàn thiện về nội dung và phương pháp phân tích tìnhhình tài chính của các doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tíndụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh, và đưa ra một số kiến nghị đối với các cơquan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền của Trung ương và địa phương vàchính bản thân các doanh nghiệp

Trang 22

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp được ghi nhận vào hệ thống sổ kếtoán và định kỳ được tổng hợp trên hệ thống báo cáo tài chính Vì vậy, báo cáo tàichính được ví như giấy khám sức khoẻ của doanh nghiệp, trên đó phản ánh mộtcách tổng quát và toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sảnxuất kinh doanh Nó giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ Hoạt động tài chính cóquan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh, ngược lại, công tác tài chính được thựchiện tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất, lưuchuyển hàng hoá Do vậy, việc phân tích tình hình tài chính không phải là quá trìnhtính toán các chỉ số mà là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều hành tàichính, tìm hiểu thực trạng tài chính của doanh nghiệp được phản ánh chủ yếu quacác Báo cáo tài chính

Đối với một tổ chức bảo lãnh tín dụng, tìm hiểu về tình hình tài chính củakhách hàng là một công việc rất quan trọng, bởi nó liên quan mật thiết đến khả năngtrả nợ của khách hàng Khách hàng có trả được nợ thì ngân hàng mới thu được lãi

và Quỹ bao lãnh cũng tránh được rủi ro phải trả nợ thay

Xuất phát từ mục tiêu đó, sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại Quỹ bảo lãnhtín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh, nhận thấy nội dung vàphương pháp phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh tạiQuỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh vẫn còn

những hạn chế cần phải khắc phục, vì vậy đề tài “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh” được nghiên cứu và

thực hiện

Trang 23

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực tế về phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Bắc Ninh Minh hoạ bằng số liệu và phân tíchtình hình tài chính của một doanh nghiệp đã được bảo lãnh tại Quỹ bảo lãnh tíndụng cho các DNNVV tỉnh Bắc Ninh là Công ty cổ phần giống cây trồng Bắc Ninh Đưa ra nhận xét, kinh nghiệm, những giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằmhoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp đề nghị bảolãnh tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu là thực tế phân tích tình hình tài chính của các doanhnghiệp đề nghị bảo lãnh tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừatỉnh Bắc Ninh

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh Số liệu báo cáo tài chính của một doanh nghiệp

đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ vàvừa tỉnh Bắc Ninh được phân tích trong ba năm 2008, 2009 và 2010

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: phương phápthống kê, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp hệthống, các bảng biểu, sơ đồ để nghiên cứu và giải quyết vấn đề nghiên cứu

5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp

Khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp đề nghị bảo lãnh vay vốn tại Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh

Trang 24

Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần Lời nói đầu và Kết luận, luận văn được chia thành ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Chương 2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phục vụ việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.

Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp phục vụ cho việc bảo lãnh vay vốn tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh.

Trang 25

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể cácphương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính củadoanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và anninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trongtương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề racác quyết định phù hợp với lợi ích của họ

1.1.2 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau Cácđối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm: Các nhà quản lý,các cổ đông hiện tại và tương lai, các tổ chức tài chính - tín dụng, Nhà nước, nhàphân tích tài chính…

Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết địnhvới mục đích khác nhau Vì vậy, phân tích hoạt động tài chính đối với mỗi đốitượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau Cụ thể:

Đối với người cho vay (tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại): Xem xét,đánh giá thanh khoản của doanh nghiệp

Đối với nhà đầu tư trái phiếu: Xem xét, đánh giá dòng tiền dài hạn của doanhnghiệp

Đối với các cổ đông: Xem xét, đánh giá và điều chỉnh được khả năng sinh lời

và sức mạnh hoạt động dài hạn của doanh nghiệp

Đối với nhà quản trị: Tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng tài chínhhiện tại và các cơ hội tiềm tàng của doanh nghiệp

Trang 26

Đối với người lao động: Định hướng việc làm ổn định và yên tâm dốc sức vàohoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo công việc được phân công.Nhìn chung, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu íchđược dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựachọn và đưa được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.

Đồng thời, thông qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằmkiểm soát các hoạt động tài chính, góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, đồng thời phát hiện ra những điểm còn tồn tại trong cơ chế tài chính củacác doanh nghiệp để từ đó có hướng hoàn thiện

1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phântích thường kết hợp sử dụng các phương pháp mang tính nghiệp vụ - kỹ thuật khácnhau như phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp dự báo, phươngpháp Dupont… Mỗi một phương pháp có những tác dụng khác nhau và được sửdụng trong từng nội dung phân tích khác nhau

1.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh

tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sựkhác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu, từ đó, giúp chocác đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn

Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thống nhất về nội dung kinh

tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian, tuỳthuộc vào mục đích phân tích Phương pháp so sánh được sử dụng dưới nhiều dạnglà: so sánh theo chiều ngang (đơn giản) và so sánh theo chiều dọc (liên hệ)

1.2.2 Phương pháp chi tiết

Phương pháp này được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả chung thànhnhững bộ phận khác nhau phục vụ cho việc nhận thức quá trình và kết quả đó dưới

Trang 27

những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượngtrong từng thời kỳ Trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh vàkết quả đạt được của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêukinh tế theo những tiêu thức: yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu; thời gianphát sinh quá trình và kết quả kinh tế; hoặc không gian phát sinh của hiện tượng vàkết quả kinh tế.

1.2.3 Phương pháp liên hệ

Liên hệ là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu, xem xét mối liên hệkinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối củacác chỉ tiêu kinh tế trong quá trình hoạt động Sử dụng phương pháp này cần chú ýđến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, cácliên hệ ngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần… Vì vậy, cầnthu thập được thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến cácluồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong doanh nghiệp

1.2.4 Phương pháp phân tích nhân tố

Phân tích nhân tố là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu, xem xét cácchỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng thông quaviệc xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích thực chất ảnh hưởngcủa các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là phương pháp được sử dụng

để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêunghiên cứu Có nhiều phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố như:phương pháp loại trừ, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch,phương pháp cân đối Sử dụng phương pháp nào tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữachỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng

Phân tích thực chất ảnh hưởng của các nhân tố: Sau khi xác định được mức độảnh hưởng của các nhân tố, để có đánh giá và dự đoán hợp lý, trên cơ sở đó đưa racác quyết định và cách thức thực hiện các quyết định cần tiến hành phân tích tínhchất ảnh hưởng của các nhân tố Việc phân tích được thực hiện thông qua chỉ rõ và

Trang 28

giải quyết các vấn đề như: xác định mức độ ảnh hưởng, tính chất chủ quan, kháchquan của từng nhân tố ảnh hưởng, phương pháp đánh giá và dự đoán cụ thể, đồngthời xác định ý nghĩa của nhân tố tác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu, xem xét.

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời củamột doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Duponttích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trong phân tíchtài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉtiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng

ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo mộttrình tự nhất định

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là

hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu là một phần củatổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuậntrên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

= xVốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:

Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Doanh thu Tổng tài sản

= x xVốn chủ sở hữu Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Trang 29

         Hay, ROE = Hệ số lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính.

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biệnpháp làm tăng ROE như sau:

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ

nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản Nâng cao số vòng quay của tài sản, thôngqua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về

cơ cấu của tổng tài sản

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đótăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đốivới quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan cácnhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến

tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1.2.6 Các phương pháp phân tích khác

Ngoài các phương pháp được sử dụng nêu trên, để thực hiện chức năng củamình, phân tích tài chính còn có thể sử dụng kết hợp với các phương pháp khác,như: phương pháp thang điểm, phương pháp kinh nghiệm, phương pháp quy hoạchtuyến tính, phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng, phương pháp dựa vào ýkiến của các chuyên gia… Mỗi một phương pháp được sử dụng tuỳ thuộc vào mụcđích phân tích và dữ liệu phân tích

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sức mạnhtài chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng nhưnhững khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu, nhất là lĩnhvực thanh toán Qua đó, các nhà quản lý có thể đề ra các quyết định cần thiết về đầu

tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay…

Trang 30

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa

ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính củadoanh nghiệp Qua đó, các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính;

về an ninh tài chính cùng những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu

Để đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp thường sử dụngnhững chỉ tiêu tài chính sau:

(1) Tổng số nguồn vốn: Sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn vốncuối năm so với đầu năm và so với các năm trước liền kề là một trong những chỉtiêu được sử dụng để đánh giá khả năng tổ chức, huy động vốn trong năm củadoanh nghiệp

(2) Hệ số tự tài trợ: Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm

về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycho biết, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếmmấy phần Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tàichính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng vàngược lại Hệ số tài trợ được xác định theo công thức:

Vốn chủ sở hữu

Tổng số nguồn vốn(3) Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn: Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (hay hệ sốvốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn) là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sảndài hạn bằng vốn chủ sở hữu Nếu trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, số vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp càng có thừa khả năng để trang trải tài sản dài hạn và dovậy, doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ dài hạn đếnhạn Do đặc điểm của tài sản dài hạn là thời gian luân chuyển dài (thường là ngoàimột năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh) nên nếu vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp không đủ tài trợ tài sản dài hạn của mình mà phải sử dụng các nguồn vốnkhác (kể cả vốn chiếm dụng dài hạn) thì khi các khoản nợ đáo hạn, doanh nghiệp sẽ

có đủ và bảo đảm thừa khả năng tài trợ tài sản dài hạn của doanh nghiệp thì doanh

Trang 31

nghiệp sẽ ít gặp khó khăn khi thanh toán nợ đáo hạn Điều này tuy giúp doanhnghiệp tự bảo đảm về mặt tài chính nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốnđầu tư chủ yếu vào tài sản dài hạn, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng để sinh lợi.

Hệ số tự tài trợ Vốn chủ sở hữu

tài sản dài hạn Tài sản dài hạn

(4) Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.Chỉ tiêu này cho biết: với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trangtrải được các khoản nợ phải trả hay không Nếu trị số chỉ tiêu Hệ số khả năng thanhtoán tổng quát của doanh nghiệp luôn ≥ 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năngthanh toán tổng quát và ngược lại, trị số của Hệ số khả năng thanh toán tổng quátcàng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán

Hệ số khả năng Tổng số tài sản

thanh toán tổng quát Tổng số nợ phải trả

(5) Khả năng sinh lời của tài sản (Return on assets - ROA):

Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở doanhnghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quânmột đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn

và ngược lại

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản (*)(*) Mẫu số có thể là “ Tổng tài sản” hoặc “ Tổng tài sản bình quân” Sử dụngchỉ tiêu “ Tổng tài sản bình quân” trong trường hợp tổng tài sản có sự biến động liêntục, để đơn giản thì người ta lấy bình quân của số đầu năm và số cuối năm

(6) Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (Return on equity - ROE):

Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu

Trang 32

quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được mộtđơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế.Trị số của ROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại.

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu (*)(*) Mẫu số có thể là “Vốn chủ sở hữu ” hoặc “Vốn chủ sở hữu bình quân” Sửdụng chỉ tiêu “ Vốn chủ sở hữu bình quân” trong trường hợp Vốn chủ sở hữu có sựbiến động liên tục, để đơn giản thì người ta lấy bình quân của số đầu năm và cuối năm

1.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Cấu trúc tài chính doanh nghiệp bao gồm cơ cấu tài sản và nguồn vốn, là tỷtrọng của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn trong tổng số Thông qua phân tíchcấu trúc tài chính doanh nghiệp sẽ đánh giá được về chính sách tài chính của doanhnghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó và còn cho biết khảnăng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp

Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp được xem xét theo những nội dung:Phân tích cơ cấu của tài sản, phân tích sự biến động của tài sản, phân tích cơ cấunguồn vốn, phân tích sự biến động của nguồn vốn, phân tích mối quan hệ giữa tàisản và nguồn vốn

1.3.2.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản (nguồn vốn)

Việc phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản (hoặc nguồn vốn) được thựchiện bằng cách tính ra và sự so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳgốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản (nguồn vốn) trong tổng tài sản (tổng nguồnvốn) như sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận tài Giá trị của từng bộ phận tài sản

sản chiếm trong tổng số tài sản Tổng số tài sản

Trang 33

Tỷ trọng của từng bộ phận Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn

nguồn vốn chiếm trong = x 100 (1.7) tổng số nguồn vốn Tổng số nguồn vốn

Để thuận tiện trong phân tích, người ta thường lập bảng tính tỷ trọng của tàisản (nguồn vốn) so với tổng số, từ đó so sánh cơ cấu của kỳ phân tích với các kỳtrước để thấy sự thay đổi (hoặc so sánh với cơ cấu khoa học đã xây dựng được đểthấy sự phù hợp), từ đó xác định được các nguyên nhân ảnh hưởng để đưa ra cácbiện pháp tương ứng

1.3.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản - nguồn vốn

Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phân tích thườngtính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:

- Hệ số nợ trên tài sản: là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanhnghiệp bằng các khoản nợ Trị số của Hệ số nợ trên tài sản càng cao càng chứng tỏmức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tàichính càng thấp Do vậy, doanh nghiệp càng có ít cơ hội và khả năng để tiếp nhậncác khoản vay do các nhà đầu tư tín dụng không mấy mặn mà với các doanh nghiệp

có hệ số nợ trên tài sản cao

Hệ số nợ Nợ phải trả

trên tài sản Tài sản

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (đã trình bày ở phần Đánh giá khái quáttình hình tài chính doanh nghiệp)

- Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sảncủa doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này nếu càng lớn hơn 1,chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm dần vì tài sản củadoanh nghiệp được tài trọ chỉ một phần bằng vốn chủ sở hữu và ngược lại, trị số củachỉ tiêu Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu càng gần 1, mức độ độc lập về mặt tàichính của doanh nghiệp càng tăng vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp được đầu tưbằng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này được tính như sau:

Trang 34

Hệ số tài sản trên Tài sản

vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Có thể trình bày lại chỉ tiêu này theo cách khác như sau:

Hệ số tài sản trên Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả Nợ phải trả

= = 1 + (1.10)vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Như vậy, để giảm “Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu”, các nhà quản lý phảitìm mọi biện pháp để giảm tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu Có như vậy mớităng cường được tính tự chủ về tài chính

1.3.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

1.3.3.1 Phân tích tình hình công nợ:

Tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện qua việc thu hồi các khoản nợphải thu và việc chi trả các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Khi hoạt động tàichính của doanh nghiệp tốt thì tình hình chiếm dụng vốn của nhau thấp, khả năngthanh toán dồi dào Ngược lại, khi hoạt động tài chính kém dẫn tới tình trạng chiếmdụng vốn cao, các khoản phải thu và nợ phải trả dây dưa, kéo dài Về mặt tổng thể,khi phân tích tình hình công nợ, các nhà phân tích tính toán và so sánh các chỉ tiêusau đây và dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu để nhận xét:

- Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả (%): Chỉ tiêu nàyphản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với các khoản đi chiếm dụng vàđược tính theo công thức sau:

Tỷ lệ các khoản nợ phải thu Nợ phải thu

= x 100 (1.11)

so với các khoản nợ phải trả Nợ phải trả

Nếu tỷ lệ này trả lớn hơn 100% chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng lớn hơn số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng Ngược lại, nếu chỉ tiêu nàynhỏ hơn 100%, chứng tỏ số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhỏ hơn số vốn đi

Trang 35

chiếm dụng Thực tế cho thấy, số vốn đi chiểm dụng lớn hơn hay nhỏ hơn số vốn bịchiếm dụng đều phản ánh tình hình tài chính không lành mạnh.

- Số vòng quay các khoản phủ thu (vòng): Số vòng quay các khoản phải thu làchỉ tiêu phản ánh trong kỳ kinh doanh, các khoản phải thu quay được mấy vòng

Số vòng quay các Tổng số tiền hàng mua chịu (*)

- Để bổ sung cho chỉ tiêu trên, người ta còn tính Thời gian một vòng quay cáckhoản phải thu (phải trả):

Thời gian 1 vòng quay Thời gian kỳ phân tích

các khoản phải thu = (1.14)(phải trả) Số vòng quay các khoản phải thu (phải trả)

Thông thường thời gian kỳ phân tích được tính cho 1 năm (360 ngày) Chỉ tiêunày dùng để đánh giá tốc độ thu hồi các khoản phải thu, phải trả Chỉ tiêu thời gian

1 vòng quay các khoản phải thu càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càngnhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Thời gian 1 vòng quay các khoản phảitrả càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng nhanh, khả năng tài chínhcuả doanh nghiệp dồi dào

Ngoài việc phân tích các chỉ tiêu trên, khi phân tích tình hình công nợ trong kỳcủa doanh nghiệp, các nhà phân tích còn tiến hành so sánh các khoản nợ phải thu,phải trả giữa cuối kỳ và đầu kỳ, chỉ tiêu tổng hợp và chi tiết Đi sâu vào số phải thu

Trang 36

quá hạn theo thời hạn, số phải trả quá hạn theo thời hạn để từ đó nhận xét sự biếnđộng của mỗi chỉ tiêu.

1.3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt vàlâu dài của doanh nghiệp Khả năng thanh toán càng cao, năng lực tài chính càng lớn,

an ninh tài chính càng vững chắc và ngược lại Thông thường khi phân tích khả năngthanh toán của doanh nghiệp, các nhà phân tích thường dựa vào các tỷ số tài chính sau:

- Hệ số thanh toán hiện hành (Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn): là chỉ tiêucho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao haythấp Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan.Ngược lại, nếu trị số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được cáckhoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp,

Hệ số thanh toán Tài sản ngắn hạn

= (1.15)

hiện hành Tổng số nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán nhanh (khả năng thanh toán nhanh): là chỉ tiêu được dùng

để phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạnkhông bao gồm hàng tồn kho của doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh = (1.16)

Tổng số nợ ngắn hạnTrị số này có giá trị nằm trong khoảng 0,5 ÷ 1 (lần) là bình thường, dưới 0,5

và lớn hơn 1 đều không tốt

- Hệ số thanh toán tức thời (Tỷ số tiền mặt, khả năng thanh toán tức thời): làchỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) vàcác khoản tương đương tiền

Trang 37

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số thanh toán tức thời = (1.17)

Tổng số nợ ngắn hạnTrị số của chỉ tiêu không nhất thiết phải bằng 1 doanh nghiệp mới có khả năngthanh toán tức thì vì tỷ số thanh toán tức thì được xác định trong thời gian tối đa 3tháng trong khi giá trị mẫu số được xác định trong khoảng thời gian 1 năm hoặc 1chu kỳ kinh doanh Trị số này quá nhỏ hơn 1 hoặc quá lớn hơn 1 đều không tốt.Ngoài ra khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà phântích còn sử dụng chỉ tiêu Hệ số khả năng thanh toán sau đây:

Khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán = (1.18)

Nhu cầu thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán được tính cho cả thời kỳ hoặc cho từng giai đoạn(khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn, khả năng thanh toántháng tới, khả năng thanh toán quý tới…)

Nếu trị số của chỉ tiêu ≥ 1, chứng tỏ doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanhtoán và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Trị số của chỉ tiêu Hệ sốkhả năng thanh toán càng lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càngdồi dào và an ninh tài chính càng vững chắc

Ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu này < 1, doanh nghiệp sẽ không bảo đảm khảnăng thanh toán Trị số của chỉ tiêu càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khảnăng thanh toán

Khi Hệ số khả năng thanh toán ≈ 0 thì doanh nghiệp bị phá sản, không cònkhả năng thanh toán

Trang 38

Bảng 1.1: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Nhu cầu thanh toán Số tiền Khả năng thanh toán Số tiền

- Phải trả tiền vay

- Phải trả người lao động

2 Các khoản phải thanh toán

trong thời gian tới

a Tiền mặt:

- Tiền Việt Nam

- Vàng bạc, đá quý

- Ngoại tệ

b Tiền gửi Ngân hàng:

- Tiền Việt Nam

- Vàng bạc, đá quý

- Ngoại tệ

c Tiền đang chuyển:

- Tiền Việt Nam

- Tiền đang chuyển khác

d Các khoản tương đương tiền

2 Các khoản có thể thanh toántrong thời gian tới

1 Tháng tới:

- Đầu tư ngắn hạn khác

- Khoản phải thu

- Vay ngắn hạn-V.v…

2 Quý tới:

- Vay

- Thu hồi tiền hàng

- Thu hồi nợ phải thu-V.v

3 Trong 6 tháng tới-…

Trang 39

Tiếp theo, dựa vào các tài liệu hạch toán liên quan, tiến hành thu thập số liệuliên quan đến các khoản có thể dùng để thanh toán (khả năng thanh toán) với cáckhoản phải thanh toán (nhu cầu thanh toán) của doanh nghiệp Sau đó, sắp xếp cácchỉ tiêu này vào một bảng phân tích theo một trình tự nhất định Với nhu cầu thanhtoán, các chỉ tiêu được xếp theo mức độ khẩn trương của việc thanh toán (thanhtoán ngay, chưa cần thanh toán ngay); còn với khả năng thanh toán, các chỉ tiêu lạiđược xếp theo khả năng huy động (huy động ngay, huy động trong thời gian tới…),trong đó có thể chi tiết theo tháng, quý, 6 tháng, năm…

Để thuận tiện cho việc phân tích, các nhà phân tích có thể lập Bảng phân tíchnhu cầu và khả năng thanh toán ( bảng 1.1 trên) Trên cơ sở bảng phân tích này, nhàquản lý sẽ tiến hành so sánh giữa khả năng thanh toán với nhu cầu thanh toán trongtừng giai đoạn (thanh toán ngay, thanh toán trong tháng tới, thanh toán trong quýtới, thanh toán trong 6 tháng tới…) Việc so sánh này sẽ cho các nhà quản lý biếtđược liệu doanh nghiệp có bảo đảm được khả năng thanh toán trong từng giai đoạnhay không để đề ra các chính sách phù hợp Trường hợp doanh nghiệp không bảođảm khả năng thanh toán (khi các khoản có thể dùng để thanh toán nhỏ hơn cáckhoản phải thanh toán hay trị số của chỉ tiêu Hệ số khả năng thanh toán < 1), cácnhà quản lý phải tìm kế sách để huy động nguồn tài chính kịp thời bảo đảm cho việcthanh toán nếu không muốn rơi vào tình trạng phá sản

1.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu so sánh giữa kết quả thu

về với các yếu tố bỏ ra hoặc ngược lại nhằm để đánh giá trình độ tổ chức, sử dụngcác yếu tố đầu vào hoặc sự hao phí của các yếu tố đầu vào trong mối quan hệ tạo rakết quả đầu ra

Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đốitượng quan tâm để có cơ sở khoa học ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từngđối tượng

Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà phân tíchthường sử dụng những tỷ số tài chính sau:

Trang 40

- Tỷ số thu hồi vốn đầu tư (Return on Investment - ROI): Chỉ tiêu này phảnánh khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ vốn đầu tư.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay

Vốn đầu tư (Vốn bình quân)Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư một đồngvốn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanhnghiệp và lãi vay Chỉ tiêu này phản ánh thực chất hiệu quả sử dụng của đồng vốn

và căn cứ để đưa ra quyết định đầu tư hoặc vay ngân hàng Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

Chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay cũng có thể được thaybằng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, tuỳ theo mục đích củangười sử dụng thông tin

- Khả năng sinh lời của tài sản (ROA): Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu(ROE): (Xem trình bày ở phần đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp)

- Sức sinh lời của doanh thu (Return on Sales - ROS): Chỉ tiêu này được sosánh với các doanh nghiệp cùng ngành, nghề, giữa các kỳ với nhau để biết đượctrình độ quản lý chi phí, hoặc đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế TNDN

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp thì đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao

và ngược lại

- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí: Khả năng tạo ra lợi nhuận của chi phí là mộtchỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả số tiền chi ra trong kỳ của doanhnghiệp, thể hiện trình độ tổ chức, sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Chỉ tiêu

Ngày đăng: 21/05/2015, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa , NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
2. Bộ Tài chính (2008), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
3. Nguyễn Văn Công (2001), Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
4. Nguyễn Văn Công (chủ biên) (2001), Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
6. Đặng Thị Loan (2007), Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
7. Nguyễn Năng Phúc (2004), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2004
8. Nguyễn Ngọc Quang (2010), Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
5. Nguyễn Văn Công (2008), Chuyên đề phân tích hoạt động tài chính nâng cao Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w