Giáo dục, đào tạo là một bài toán đa mục tiêu, trong bất cứ giai đoạn lịch sử nào, thể chế chính trị nào, Giáo dục, đào tạo đều có mục tiêu lớn nhất đó là tạo ra một lớp người có năng lực, phẩm chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của một đất nước, dân tộc. Trong chiến lược phát triển Kinh tế-Xã hội của đất nước, Đảng ta khẳng định “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Con người vừa là chủ thể lại vừa là sản phẩm của giáo dục đào tạo, thông qua giáo dục đào tạo chúng ta xây dựng được nguồn nhân lực có tính chất quyết định trong các nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, chúng ta đang thực hiện đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn lực con người vốn đã quan trọng lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao...việc này chỉ có thể có được nhờ nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã dành sự quan tâm rất lớn đến sự nghiệp giáo dục đào tạo, trước yêu cầu hết sức cần thiết và tính chất quan trọng của lĩnh vực giáo dục đào tạo, Đảng và Nhà nước ta đã có Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo, đầu tư khá toàn diện vào các hoạt động như: Đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy; Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục; Tăng cường cơ sở vật chất các trường học; Tăng cường năng lực dạy nghề...trong đó đối với các tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo được đặc biệt quan tâm. Nguồn kinh phí của xã hội chi cho chương trình giáo dục đào tạo rất lớn, trong đó nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước đặc biệt quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nguồn kinh phí chi cho chương trình này. Việc quản lý nguồn kinh phí dành cho Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo là một bài toán lớn và khó do kinh phí khá lớn, đầu tư cho nhiều đối tượng, tính chất nguồn kinh phí khá phức tạp, bao gồm cả các khoản chi cho đầu tư và chi thường xuyên và đặc thù theo từng mục tiêu, trong từng dự án lại có thể được lồng ghép từ rất nhiều nguồn vốn. Quản lý đòi hỏi phải đảm bảo chặt chẽ, an toàn, hiệu quả song phải thông thoáng phù hợp với từng đối tượng; cơ chế quản lý kinh phí vừa phải tuân thủ Luật NSNN, đồng thời tuỳ theo tính chất từng khoản chi lại có thể chịu sự điều chỉnh của Luật xây dựng, Luật đấu thầu, nhiều khoản đặc thù phải có qui định riêng theo từng mục tiêu. Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi, có vị trí trung tâm vùng Đông Bắc, là trung tâm giáo dục dục lớn đứng thứ ba toàn quốc (sau thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), hàng năm được Chính phủ bố trí nguồn kinh phí khá lớn cho giáo dục đào tạo nói chung và cho Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo nói riêng. Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu Giáo dục đào tạo trong thời gian qua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, song trong thực tế cũng còn nhiều hạn chế trong quản lý kinh phí (trong tất cả các khâu phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí...), đặc biệt là đối với nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho chương trình này. Xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng trong việc quản lý kinh phí dành cho chương trình mục tiêu Giáo dục đào tạo, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực của đất nước nói chung và từ thực trạng trong quản lý kinh phí cũng như yêu cầu trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo trong giai đoạn mới. Vì vậy, Tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo (Qua thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên)” làm Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng tôi Các số liệu dẫn ratrong luận văn có nguồn gốc đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp của luận văn làmới và chưa được công bố ở công trình khác.
Tác giả
Hoàng Xuân Việt
Trang 2Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy
cô giáo trong Hội đồng Khoa học Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Khoa Kinh tếchính trị của Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Viện đào tạo sau Đại học TrườngĐại học kinh tế Quốc dân, các cơ quan: Sở Tài chính, Sở Giáo dục và đào tạo, SởLao động thương binh và xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên Đặc biệt làsự giúp đỡ hướng dẫn của Phó giáo sư, Tiến sĩ Đặng Văn Thắng
Chắc chắn luận văn không tránh khỏi một số hạn chế và sai sót Tác giả rấtmong nhận được sự góp ý của các thày cô giáo, các bạn đồng nghiệp cùng toàn thểbạn đọc để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện
Tác giả
Hoàng Xuân Việt
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
QUẢN LÝ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO 5
1.1 Những vấn đề chung về kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục, đào tạo 51.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia và phân loại chương trình mục tiêu Quốc gia5
1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo 71.1.3 Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu giáo dục đào tạo 121.2 Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo 151.2.1 Khái quát chung cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo 151.2.2 Nội dung hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo 171.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo 221.2.4 Sự cần thiết hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo 251.3 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo 311.3.1 Kinh nghiệm quản lý của một số Quốc gia 311.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 35
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 37
2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế-xã hội và giáo dục đào tạo của tỉnh Thái Nguyên 372.1.1 Đặc điểm về kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên 37
Trang 42.2.1 Thực hiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước cho chương trình
mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo ở tỉnh Thái Nguyên 43
2.3 Đánh giá những thành tựu đạt được và những mặt hạn chế qua thực hiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục, đào tạo trong giai đoạn 2006 -2010 63
2.3.1 Thành tựu đạt được qua thực hiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2006 -2010 63
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện cơ chế quản lý ngân sách Nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo tại tỉnh Thái Nguyên 66
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO 75
3.1 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo 75
3.1.1 Định hướng thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo 75 3.1.2 Định hướng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia cho giáo dục, đào tạo 77
3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia cho giáo dục, đào tạo 81
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống Luật pháp, chính sách về quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo 81
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện qui trình quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo 84
3.2.3 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện quản lý kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo 90
3.2.4 Nhóm giải pháp tăng cường Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc giáo dục, đào tạo 96
3.3 Một số kiến nghị 96
3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội 96
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 97
3.3.3 Kiến nghị với các Bộ, Ngành, địa phương 98
Trang 5CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CTMTQG GD&ĐT : Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục và Đào tạo CTMTQG : Chương trình mục tiêu Quốc gia
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
KH&ĐT : Kế hoạch và Đầu tư
PTDTNT : Phổ thông dân tộc nội trú
PTDTBT : Phổ thông dân tộc bán trú
Trang 6Bảng 1.1 Các chương trình mục tiêu Quốc gia 6Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính của tỉnh Thái Nguyên (số liệu tính đến
31/12/2009) 38Bảng 2.2 Số liệu thu, chi NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ừ năm 2006
đến năm 2010 39Bảng 2.3 Số liệu chi NSNN cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên từ năm 2006 đến năm 2010 43Bảng 2.4 Số kinh phí CTMTQGGDĐT chia theo nguồn vốn 55Bảng 2.5 Số kinh phí CTMTQGGDĐT chia theo dự án 57Bảng 2.6 Số kinh phí đầu tư cho các dự án thuộc CTMTQGGDĐT trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 chia theo từng năm 60
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ vốn đầu tư cho CTMTGGDĐT tại tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2006-2010 chia theo từng nguồn vốn 56Biểu đồ 2.2 Kinh phí thực hiện CTMTQGGDĐT hàng năm trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 56
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, chúng ta đang thực hiện đẩy nhanh tiếntrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn lựccon người vốn đã quan trọng lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, đặc biệt lànguồn nhân lực chất lượng cao việc này chỉ có thể có được nhờ nâng cao chấtlượng giáo dục, đào tạo
Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã dành sự quan tâm rất lớn đến sựnghiệp giáo dục đào tạo, trước yêu cầu hết sức cần thiết và tính chất quan trọng củalĩnh vực giáo dục đào tạo, Đảng và Nhà nước ta đã có CTMTQGGDĐT, đầu tư khátoàn diện vào các hoạt động như: Đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa vàtài liệu giảng dạy; Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường; Đào tạo, bồidưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục; Tăng cường cơ sở vật chấtcác trường học; Tăng cường năng lực dạy nghề trong đó đối với các tỉnh miền núi,biên giới, hải đảo được đặc biệt quan tâm Nguồn kinh phí của xã hội chi chochương trình giáo dục đào tạo rất lớn, trong đó nguồn kinh phí từ NSNN đặc biệtquan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nguồn kinh phí chi cho chương trìnhnày Việc quản lý nguồn kinh phí dành cho CTMTQGGDĐT là một bài toán lớn vàkhó do kinh phí khá lớn, đầu tư cho nhiều đối tượng, tính chất nguồn kinh phí kháphức tạp, bao gồm cả các khoản chi cho đầu tư và chi thường xuyên và đặc thù theotừng mục tiêu, trong từng dự án lại có thể được lồng ghép từ rất nhiều nguồn vốn,việc quản lý kinh phí gặp không ít khó khăn
Triển khai thực hiện CTMTQGGDĐT trong thời gian qua đã đạt được nhiềuthành tựu quan trọng, song trong thực tế cũng còn nhiều hạn chế trong quản lý kinh
phí (trong tất cả các khâu phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ), đặc biệt là
đối với nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho chương trình này
Xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng trong việc quản lý kinh phí NSNNdành cho CTMTQGGDĐT, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực của đấtnước nói chung và từ thực trạng trong quản lý kinh phí cũng như yêu cầu trong thực
Trang 8hiện CTMTQGGDĐT trong giai đoạn mới Là một công chức đang công tác tại cơquan Kiểm toán Nhà nước đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Tác giả lựa
chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo (Qua thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên)” làm Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
Mục đích nghiên cứu của Đề tài là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thựctiễn về cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT; Đánh giá thực tế
tổ chức thực hiện quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước thực hiện CTMTQGGDĐTở tỉnh Thái Nguyên để từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chếquản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT trong tình hình mới
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ chế cơ chế quản lý kinh phí NSNN thựchiện CTMTQGGDĐT qua thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp: phương phápduy vật biện chứng, phương pháp phân tích hệ thống, nghiên cứu, tổng hợp tài liệu,
tư liệu liên quan; phương pháp chuyên gia…
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của Luận văn được kết cấuthành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT
Tác giả đã trình bày những vấn đề chung về kinh phí thực hiệnCTMTQGGDĐT, trong đó trình bày khái niệm CTMTQG, tập hợp các CTMTQGđang được tổ chức thực hiện tại Việt Nam, làm rõ nội dung, mục tiêu và vai trò củaCTMTQGGDĐT và kinh phí thực hiện CTMTQGGDĐT, các đặc điểm của kinhphí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT
Trọng tâm của chương này tập trung nghiên cứu và trình bày về nội dung,nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thựchiện CTMTQGGDĐT
Luận văn đã làm rõ về khái niệm cơ chế, cơ chế quản lý kinh tế…trên cơ sở đó
đưa ra khái niệm: Cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT là tổng
Trang 9thể các phương thức, cách thức mà cơ quan quản lý tác động vào kinh phí NSNN thực hiện các mục tiêu mà Nhà nước đã đề ra trong CTMTGDĐT trong những thời
- Hoàn thiện Qui trình quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT
- Tổ chức thực hiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiệnCTMTQGGDĐT
Trong chương này, tác giả cũng đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện
cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT, xác định sự cần thiết hoànthiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT, trong quá trìnhnghiên cứu cũng đã tham khảo kinh nghiệm quản lý kinh phí NSNN của một số nước(tại Cộng hòa Pháp và Singapore) để rút ra bài học kinh nghiệm cho hoàn thiện cơ chếquản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT trong giai đoạn hiện nay
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo ở tỉnh Thái Nguyên.
Tác giả đã trình bày khái quát tình hình phát triển kinh tế-xã hội và giáo dụcđào tạo của tỉnh Thái Nguyên Tập trung phân tích thực trạng cơ chế quản lý kinhphí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo ở tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2006-2010, theo các nội dung sau:
- Việc chấp hành cơ chế chính sách quản lý kinh phí NSNN thực hiệnCTMTQGGDĐT
- Thực hiện qui trình quản lý kinh phí NSNN thực hiện Chương tình mục tiêuquốc gia giáo dục, đào tạo
- Tổ chức quản lý kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dụcvà đào tạo tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010
Trang 10- Thanh tra, kiểm tra đối với việc quản lý kinh phí NSNN thực hiện chươngtrình mục tiêu Quốc gia giáo dục và đào tạo.
Từ phân tích thực trạng đã đánh giá thành tựu đạt được qua thực hiện cơ chếquản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT, chỉ ra những tồn tại, hạn chếvà phân tích nguyên nhân trong thực hiện cơ chế quản lý NSNN thực hiệnCTMTQGGDĐT tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 -2010
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo
Luận văn đã trình bày định hướng thực hiện CTMTQGGDĐT, định hướng đổimới cơ chế quản lý tài chính và định hướng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phíNSNN thực hiện CTMTQGGDĐT
Từ nghiên cứu lý luận tại chương 1, phân tích tình hình thực tế qua thực hiệnCTMTQGGDĐT qua thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên và căn cứ theo thực hiệnCTMTQGGDĐT, tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lýkinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT, gồm:
- Hoàn thiện hệ thống Luật pháp, chính sách về quản lý kinh phí NSNN thực
hiện CTMTQGGDĐT: Hệ thống luật pháp, chính sách về quản lý kinh phí NSNN
thực hiện CTMTQGGDĐT phải đầy đủ, rõ ràng, thống nhất, minh bạch, khoa họcvà đồng bộ Tác giả đề xuất việc xây dựng hoàn thiện chính sách pháp luật để thựchiện một số nội dung như Cấp kinh phí NSNN cho CTMTQGGDĐT, Thực hiệncam kết chi từ ngân sách nhà nước
- Xây dựng hoàn thiện qui trình quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT, gồm các nội dung:
+ Hoàn thiện việc lập và phân bổ dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước chochương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo
+ Cải tiến qui trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nướctheo cơ chế một cửa
+ Hoàn thiện các qui định trong chấp hành và quyết toán NSNN
Trang 11+ Xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn đẩy đủ và chuẩn mực, phù hợp với
xu hướng phát triển và điều kiện từng địa phương
- Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện quản lý kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo.
+ Hoàn thiện tổ chức bộ máy, hiện đại hóa công tác quản lý, nâng cao năng lựctrong quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT
+ Nâng cao chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt dự án thành phần trongCTMTQGGDĐT
+ Tăng cường phân cấp trong quản lý kinh phí
+ Tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của mọi tổ chức vàcá nhân trong tổ chức và giám sát thực hiện
- Tăng cường Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT: tăng cường và đổi mới công tác Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, để Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trở thành một công cụ đắc lực trong quản
lý, giám sát thực hiện quản lý, sử dụng NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT, ngănchặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực, thất thoát, lãng phí nguồn vốn NSNN, đồngthời qua công tác này tham gia điều chỉnh kịp thời các chính sách pháp luật, đảmbảo cho các chính sách pháp luật phát huy tốt hiệu quả trong thực tiễn cuộc sống
Từ việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí từ NSNNđầu tư cho CTMTQGGDĐT, tác giả đưa ra một số ý kiến đề nghị với Chính phủ,Các bộ ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan để thực hiện tốt việc hoànthiện cơ chế quản lý kinh phí từ NSNN đầu tư cho CTMTQGGDĐT,
Kết luận: Luận văn đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra: Đã tiến hành
nghiên cứu và trình bày các nội dung: hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thựctiễn về cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTGD&ĐT; Đánh giá thực tế
tổ chức thực hiện quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTGD&ĐT ở tỉnh TháiNguyên để từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý kinhphí NSNN thực hiện CTMTGD&ĐT trong tình hình mới
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Giáo dục, đào tạo là một bài toán đa mục tiêu, trong bất cứ giai đoạn lịch sửnào, thể chế chính trị nào, Giáo dục, đào tạo đều có mục tiêu lớn nhất đó là tạo ramột lớp người có năng lực, phẩm chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mộtđất nước, dân tộc
Trong chiến lược phát triển Kinh tế-Xã hội của đất nước, Đảng ta khẳng định
“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu” Con người vừa là chủ thể lại vừa là sảnphẩm của giáo dục đào tạo, thông qua giáo dục đào tạo chúng ta xây dựng đượcnguồn nhân lực có tính chất quyết định trong các nguồn lực đáp ứng yêu cầu pháttriển của đất nước Trong công cuộc đổi mới hiện nay, chúng ta đang thực hiện đẩynhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế,nguồn lực con người vốn đã quan trọng lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết,đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao việc này chỉ có thể có được nhờ nângcao chất lượng giáo dục, đào tạo
Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã dành sự quan tâm rất lớn đến sựnghiệp giáo dục đào tạo, trước yêu cầu hết sức cần thiết và tính chất quan trọng củalĩnh vực giáo dục đào tạo, Đảng và Nhà nước ta đã có Chương trình mục tiêu Quốcgia giáo dục đào tạo, đầu tư khá toàn diện vào các hoạt động như: Đổi mới chươngtrình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy; Đào tạo cán bộ tin học, đưa tinhọc vào nhà trường; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lýgiáo dục; Tăng cường cơ sở vật chất các trường học; Tăng cường năng lực dạynghề trong đó đối với các tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo được đặc biệt quan tâm.Nguồn kinh phí của xã hội chi cho chương trình giáo dục đào tạo rất lớn, trong đónguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước đặc biệt quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong các nguồn kinh phí chi cho chương trình này Việc quản lý nguồn kinh phídành cho Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo là một bài toán lớn vàkhó do kinh phí khá lớn, đầu tư cho nhiều đối tượng, tính chất nguồn kinh phí khá
Trang 13phức tạp, bao gồm cả các khoản chi cho đầu tư và chi thường xuyên và đặc thùtheo từng mục tiêu, trong từng dự án lại có thể được lồng ghép từ rất nhiều nguồnvốn Quản lý đòi hỏi phải đảm bảo chặt chẽ, an toàn, hiệu quả song phải thôngthoáng phù hợp với từng đối tượng; cơ chế quản lý kinh phí vừa phải tuân thủLuật NSNN, đồng thời tuỳ theo tính chất từng khoản chi lại có thể chịu sự điềuchỉnh của Luật xây dựng, Luật đấu thầu, nhiều khoản đặc thù phải có qui địnhriêng theo từng mục tiêu.
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi, có vị trí trung tâm vùng Đông Bắc,
là trung tâm giáo dục dục lớn đứng thứ ba toàn quốc (sau thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), hàng năm được Chính phủ bố trí nguồn kinh phí khá lớn
cho giáo dục đào tạo nói chung và cho Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dụcđào tạo nói riêng
Triển khai thực hiện chương trình mục tiêu Giáo dục đào tạo trong thời gianqua đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, song trong thực tế cũng còn nhiều hạn
chế trong quản lý kinh phí (trong tất cả các khâu phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ), đặc biệt là đối với nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho
chương trình này
Xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng trong việc quản lý kinh phí dànhcho chương trình mục tiêu Giáo dục đào tạo, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quảnguồn lực của đất nước nói chung và từ thực trạng trong quản lý kinh phí cũng nhưyêu cầu trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo trong giai
đoạn mới Vì vậy, Tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo (Qua thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên)” làm Luận văn Thạc sỹ kinh tế.
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có một số đề tài và luận văn thạc sỹ đã nghiên cứu đề cập đến quản lý kinhphí chương trình mục tiêu quốc gia như:
- Phân tích hiệu quả sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia dân số –kế hoạch hóa gia đình
Trang 14- Phương hướng và giải pháp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việclàm giai đoạn 2006 – 2010
- Tăng cường quản lý chi ngân sách Nhà nước cho chương trình mục tiêu quốcgia về văn hóa
Ngoài ra còn có một số luận văn đã đề cập đến quản lý ngân sách nhà nước nóichung hoặc quản lý kiểm soát chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển; songchưa có đề tài nghiên cứu nào đề cập toàn diện, có hệ thống đến hoàn thiện cơ chếquản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia giáodục đào tạo (giai đoạn 2006-2010), đặc biệt là đánh giá từ thực tiễn trên địa bàntỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu:
- Cơ chế cơ chế quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước thực hiện chương trìnhmục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo
- Thực trạng cơ chế quản lý kinh phí thực hiện thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia cho giáo dục đào tạo ở tỉnh Thái Nguyên
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia cho giáo dục đào tạo
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2006 đến 2010
4 Mục đích nghiên cứu
Đề tài sẽ hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý kinhphí Ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo;Đánh giá thực tế tổ chức thực hiện quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước thực hiệnChương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo ở tỉnh Thái Nguyên để từ đó đưa raphương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nướcthực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo trong tình hình mới
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu, gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng
Trang 15- Phương pháp phân tích hệ thống
- Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu, tư liệu liên quan
- Phương pháp chuyên gia
6 Những đóng góp của luận văn
Luận văn khái quát hóa, hệ thống hóa những lý luận cơ bản và vai trò của
cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT; nghiên cứu kinhnghiệm quản lý kinh phí thực hiện CTMTQGGDĐT ở một số nước đó rút ranhững bài học kinh nghiệm chung trong vận dụng quản lý kinh phí NSNN thựchiện CTMTQGGDĐT tại Việt Nam
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước thựchiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo, dục đào tạo ở tỉnh Thái Nguyên để từ đóđưa ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí Ngân sáchNhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo trong tìnhhình mới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kếtcấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện cơ chế
quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo
Chương 2: Thực trạng quản lý kinh phí Ngân sách Nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo tại tỉnhThái Nguyên
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế
quản lý kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục đào tạo
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOÀN THIỆN
CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
1.1 Những vấn đề chung về kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục, đào tạo
1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia và phân loại chương trình mục tiêu Quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ vàgiải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế,chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác địnhtrong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước trong một thờigian nhất định
Một chương trình mục tiêu quốc gia gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiệncác mục tiêu của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hóa được xác địnhtheo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án
Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia là một tập hợp các hoạt động đểtiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu cụ thể đãđược định rõ trong chương trình với nguồn lực và thời hạn thực hiện được xác định.Chương trình mục tiêu quốc gia được phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụchi ngân sách cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụchi cần theo dõi riêng (gồm cả các chương trình hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tếvà chương trình, mục tiêu, dự án có tính chất chương trình do chính quyền cấptỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành có thời gian thực hiện từ 5năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn) viết tắt là chương trình, mụctiêu
Trang 17Bảng 1.1 Các chương trình mục tiêu Quốc gia
1 Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề
2 Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
3 Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn
4 Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế
5 Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình
6 Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm
7 Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hóa
8 Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục, đào tạo
9 Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy
10 Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm
11 Chương trình mục tiêu quốc gia Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
12 Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu
13 Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới
14 Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS
15 Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu,vùng xa, biên giới và hải đảo
16 Chương trình mục tiêu quốc gia Khắc phục và cải thiện ô nhiễm môitrường
Nguồn: theo Quyết định số 33/2009/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
Theo qui định hiện hành mỗi Chương trình mục tiêu Quốc gia được mã hóathành 4 ký tự; Khi hạch toán các khoản chi ngân sách nhà nước cho chương trình,mục tiêu sẽ phải hạch toán theo mã số các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án quiđịnh; Trường hợp địa phương bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiệnchương trình, mục tiêu do Trung ương quyết định thì phải hạch toán theo mã sốchương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định (không hạchtoán theo mã số chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định ban hành)
1.1.2 Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục, đào tạo
Bất cứ một quốc gia nào cũng phải được xây dựng và phát triển trên nền tảngcon người, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế tri thức đã trở thànhmột xu thế thời đại Chất lượng cuộc sống được đánh giá trước hết ở tiêu chí thunhập, giáo dục, sức khỏe và dinh dưỡng, mức nghèo khổ, tình trạng môi trường, sự
Trang 18bình đẳng, mức độ tự do cá nhân, sự phong phú về văn hóa Như vậy, giáo dục làmột trong những mục đích phát triển kinh tế
Giáo dục được xem là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đếnquyền lợi và nghĩa vụ của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội, đồng thời cótác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của một quốc gia Điều
35 – Hiến pháp năm 1992 của nước ta đã ghi rõ: “Giáo dục đào tạo là quốc sáchhàng đầu” Quan điểm đó đã được tiếp tục khẳng định trong Nghị quyết Hội nghịlần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (1996) về định hướng chiếnlược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH - HĐH Báo cáo Chính trị củaBan Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Namkhẳng định: “Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người -yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Để thựchiện CNH - HĐH đất nước nhất thiết phải phát triển giáo dục mạnh mẽ Giáo dục làtiền đề, là yếu tố hàng đầu thuộc năng lực nội sinh, có tầm quan trọng hơn so vớicác hệ thống yếu tố khác như tài nguyên thiên nhiên, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.Giáo dục là nền tảng phát triển khoa học công nghệ Nâng cao chất lượng giáo dụcđang diễn ra trên quy mô toàn cầu nhằm tạo ra những thay đổi sâu sắc trong giáodục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách
tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục
Giáo dục đào tạo có chức năng đặc thù là truyền bá kiến thức khoa học, giảngdạy và đào tạo một cách có hệ thống cho những người có năng lực học tập và vậndụng những kiến thức khoa học vào thực tế Trong điều kiện của cuộc Cách mạngKHKT, hệ thống giáo dục đào tạo không những đào tạo được đội ngũ cán bộ khoahọc mà còn sản sinh ra kiến thức khoa học, thông qua hệ thống NCKH của cáctrường Đại học Giáo dục góp phần quan trọng thúc đẩy việc hình thành và chuyểndịch cơ cấu nền KTQD cho phù hợp xu hướng phát triển của mọi thời đại bởi mộttrong những điều kiện tiên quyết để hình thành và chuyển dịch cơ cấu nền KTQDchính là số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực của quốc gia Mà điều kiện
Trang 19tiên quyết đó chỉ có được thông qua sự phát triển của nền giáo dục quốc dân Sựphát triển của giáo dục cả về quy mô, cả về chất lượng với một cơ cấu hợp lý vềvùng, miền, trình độ, ngành nghề đào tạo… sẽ góp phần tích cực thúc đẩy quá trìnhhình thành và chuyển dịch cơ cấu nền KTQD phù hợp với xu hướng phát triển củathời đại, từ đó đảm bảo được sự tăng trưởng cao và bền vững của nền kinh tế.
Trong lịch sử phát triển xã hội loài người, từ khi xã hội có giai cấp, có Nhànước thì giáo dục đào tạo luôn luôn là một công cụ quan trọng của Nhà nước Giaicấp cầm quyền luôn nắm lấy giáo dục đào tạo để chi phối chúng theo hướng củngcố quyền lực và bảo vệ lợi ích cho mình Giáo dục đào tạo phục vụ chính trị nhưnggiáo dục đào tạo tồn tại một cách tương đối độc lập với chính trị Giáo dục đào tạolà hiện tượng phổ biến và vĩnh cửu còn quan hệ chính trị chỉ hình thành rõ nét khixã hội có phân chia giai cấp và Nhà nước xuất hiện Xét về bản chất, giáo dục đàotạo thực sự gắn bó với những xu hướng chính trị tiến bộ Nền giáo dục đào tạo ởnước ta hiện nay là nền giáo dục đào tạo được ra đời và phát triển nhờ một thể chếchính trị cách mạng và tiến bộ Mục tiêu xã hội chủ nghĩa và độc lập dân tộc đượcquán triệt một cách sâu sắc trong toàn bộ hệ thống giáo dục Việt Nam Như vậy,giáo dục không chỉ tạo nên một lớp người lao động mới cho xã hội mà còn làm thayđổi cả bộ mặt chính trị xã hội thông qua mục đích tổ chức của nền giáo dục, cácchính sách giáo dục thể hiện tính nhân văn, tính đại chúng hay tính đẳng cấp củagiáo dục
Giáo dục đào tạo không chỉ tạo ra con người phát triển về trí tuệ, về kỹ nănglao động mà còn đảm bảo cho việc hình thành một ý thức hệ tư tưởng, hình thànhmột nếp sống mới trên nền tảng của một nền văn hóa mới, nhân sinh quan mới Xétvề góc độ lịch sử, văn hóa chỉ được hình thành thông qua một quá trình sáng tạo lâudài, xây dựng và truyền kinh nghiệm từ đời này sang đời khác, từ thế hệ này sangthế hệ khác Trong quá trình này không thể thiếu vai trò của giáo dục đào tạo, đóchính là truyền lại các giá trị văn hóa Giá trị do con người sáng tạo ra được tập hợplại, hệ thống hóa, tri thức hóa trở thành những kiến thức trong các giáo trình, bàigiảng của nhà trường Như vậy, chính văn hóa đã mang đến cho giáo dục đào tạo
Trang 20những nội dung thiết yếu và những nội dung cần truyền đạt Còn giáo dục đào tạokhông phải là một quá trình thụ động mà là một quá trình sáng tạo Sự sáng tạotrong quá trình giáo dục đào tạo làm phong phú hơn những giá trị văn hóa vốn có,làm nảy sinh những giá trị văn hóa mới.
Ngày 28 tháng 12 năm 2001 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số201/2001/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển Giáo dục 2001- 2010” Chiếnlược xác định rõ mục tiêu, giải pháp và các bước đi theo phương châm đa dạng hóa,chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, xây dựng một nền giáo dục có tính thực tiễn vàhiệu quả, tạo bước chuyển mạnh mẽ về chất lượng, đưa nền giáo dục nước ta sớmtiến kịp các nước phát triển trong khu vực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồidưỡng nhân tài, góp phần đắc lực thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội 2001 - 2010
Xuất phát từ nhận thức và thức tiễn nêu trên mà việc đề ra CTMTQG GDĐTlà hết sức cần thiết Nó sẽ giải quyết những vấn đề khó khăn, bất cập về CSVCtrong trường học, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục phù hợp với yêu cầu mới,nâng cao chất lượng trong việc học cả lý thuyết cũng như thực hành, hỗ trợ giáo dụcở các vùng khó khăn nhằm giảm sự chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa cácvùng miền; đầu tư tập trung xây dựng một số trường Đại học, Cao đẳng, TCCN trởthành trọng điểm đó là những mục tiêu chủ yếu của CTMTQG GD&ĐT trong giaiđoạn từ 2001 đến 2010
CTMTQGGDĐT là chương trình đa mục tiêu, có vai trò rất lớn trong thựchiện mục tiêu chung về giáo dục, đào tạo, hỗ trợ ngành Giáo dục thực hiện các nghịquyết của Quốc hội, Chính phủ về giáo dục và đào tạo và hoàn thành những nhiệmvụ đề ra trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, góp phần tạo điều kiện đểgiáo dục tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, thiết thực phục vụsự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước
Theo Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg ngày 10/01/2008 của Thủ Tướng Chínhphủ phê duyệt CTMTQG GDĐT đến năm 2010 bao gồm 7 dự án:
Trang 21Dự án 1: Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở (THCS) duy trì
kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học
Mục tiêu: Hỗ trợ 32 tỉnh khó khăn trong việc thực hiện phổ cập giáo dục
tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, hoàn thành đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở ở 64 tỉnh, thành phốđến năm 2010
Dự án 2: Đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy.
Mục tiêu: Hoàn thành việc đổi mới chương trình và thay sách giáo khoa mới
đại trà ở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên theo yêu cầu của Nghị quyếtsố 40/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khóa X; hoàn thiệnbộ chương trình và tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non,xây dựng 100 chương trình khung ở trung cấp chuyên nghiệp và 250 chương trìnhkhung đại học, cao đẳng; xây dựng 1.000 giáo trình điện tử đại học, cao đẳng; soạnthảo và xuất bản sách giáo khoa, sách giáo viên cho một số tiếng dân tộc thiểu số;hoàn thiện chuẩn kiến thức, kỹ năng ở 3 cấp học làm căn cứ cho việc thực hiện đánhgiá chất lượng
Dự án 3: Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường.
Mục tiêu: Thực hiện Chương trình đào tạo nhân lực công nghệ thông tin
(CNTT), ưu tiên đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp phần mềm, đẩymạnh giảng dạy, ứng dụng CNTT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học Đầu tưcho một số khoa CNTT thuộc các trường đầu ngành để đạt chất lượng đào tạo tiêntiến trong khu vực Tăng cường phòng máy tính, nối mạng Internet, tuyển chọnphần mềm giáo dục phục vụ ứng dụng CNTT vào dạy học các môn học trong các cơsở giáo dục đào tạo
Dự án 4: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục.
Mục tiêu: Bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục,
đến năm 2010 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, trung học cơ sở(THCS), trung học phổ thông (THPT) đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó có 40%giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng trở lên, 50% giáo viên THCS có trình độ đại
Trang 22học và 10% giáo viên THPT có trình độ thạc sĩ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên cho tất cả các trường (khoa) sư phạm, trường cán bộ quản lý giáo dục để nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đến năm 2010 đạt tỷ lệ 40% giảng viên có trìnhđộ thạc sỹ, 25% có trình độ tiến sĩ.
Dự án 5: Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có nhiều
khó khăn
Mục tiêu: Tập trung hoàn thiện cơ sở vật chất cho 48 trường phổ thông dân tộc
nội trú (PTDTNT) tỉnh theo hướng chuẩn hóa (có đủ nhà học, phòng bộ môn, ký túcxá, nhà đa năng, nhà ăn, phòng hướng nghiệp …) Hỗ trợ xây dựng nhà ở, nhà bếpvà các trang thiết bị thiết yếu cho việc tổ chức đời sống nội trú cho gần 900 trườngphổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), nhằm tạo thêm các điều kiện để phổ cập vữngchắc tiểu học và THCS Cung cấp trang thiết bị, tài liệu, phương tiện nghe nhìn, đồdùng dạy học cho các trường PTDTNT nhằm thực hiện đổi mới nội dung chươngtrình giáo dục, thực hiện giáo dục hướng nghiệp dạy nghề và giáo dục bản sắc vănhóa dân tộc
Dự án 6: Tăng cường cơ sở vật chất các trường học.
Mục tiêu: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới 14.000 phòng học để thực hiện
mức chất lượng tối thiểu ở tiểu học, tạo điều kiện mở rộng số trường tiểu học vàTHCS học 2 buổi/ngày, thu hút tối đa trẻ 5 tuổi tới trường mầm non, mẫu giáo trướckhi vào lớp 1; tăng cường cơ sở vật chất phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượng chotất cả các cấp học, trước hết là xây dựng thư viện, phòng thí nghiệm, phòng bộ mônvà mua sắm thiết bị dạy học; hỗ trợ xây dựng phòng làm việc cho giảng viên cáctrường đại học, cao đẳng, bảo đảm đến năm 2010 có đủ chỗ làm việc cho giáo sư vàphó giáo sư tại trường
Dự án 7: Tăng cường năng lực dạy nghề.
Mục tiêu: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các trường
cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề; phát triển đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, kiểm định viên dạy nghề, đánh giá viên dạynghề; phát triển chương trình dạy nghề, xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, ngân
Trang 23hàng đề thi, hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề; hỗ trợ dạy nghềtrình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên cho đối tượng là lao động nông thôn,thanh niên dân tộc thiểu số và người tàn tật; thực hiện thí điểm dạy nghề theo cơ chếđặt hàng.
1.1.3 Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu giáo dục đào tạo
1.1.3.1 Kinh phí của ngân sách nhà nước cấp cho Giáo dục đào tạo
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảođảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN là hệ thống các mốiquan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế xã hội và dân cư phát sinhtrong quá trình nhà nước động viên, phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trịnhằm hình thành quĩ tiền tệ tập trung của nhà nước, trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu chigắn với chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế, xã hội của Nhà nước
Chi NSNN là quá trình sử dụng quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trảtrực tiếp, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội của Nhà nước.Chi NSNN thực chất là việc thực hiện quan hệ tiền tệ, được hình thành trong quátrình phân phối, đồng thời sử dụng NSNN vào việc cấp phát kinh phí cho bộ máyquản lý Nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội mà Nhà nước giao cho,theo những nguyên tắc nhất định Bên cạnh đó, chi NSNN còn là sự phối hợp giữaquá trình phân phối và quá trình sử dụng NSNN vào các mục tiêu:
Quá trình phân phối NSNN là quá trình thực hiện cấp phát kinh phí từ NSNN,nhằm tạo ra sự hoạt động của các quỹ, trong sự vận hành và phát triển của nền kinhtế Quá trình sử dụng NSNN là quá trình trực tiếp sử dụng khoản kinh phí, được cấpphát từ nguồn NSNN, phục vụ cho các mục tiêu phát triển của đất nước
Đầu tư cho GDĐT luôn được ưu tiên hàng đầu Dù ở cơ chế kế hoạch hóa tậptrung hay ở cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa thì trong tất cả cácnguồn tài chính đầu tư cho sự nghiệp GDĐT nói chung, CTMTQG GDĐT nóiriêng, NSNN vẫn giữ vai trò chủ đạo có tính chất quyết định đối với việc hìnhthành, mở rộng, phát triển hệ thống GD&ĐT và chiếm một tỷ trọng lớn, vì:
Trang 24- Đây là nguồn tài chính cơ bản, to lớn để duy trì và phát triển hệ thống giáodục đào tạo theo định hướng, mục tiêu của Nhà nước.
- Giải quyết những vấn đề thuộc chính sách xã hội, công bằng trong giáo dụcđào tạo như vấn đề về quyền lợi được hưởng giáo dục ở khu vực vùng sâu, xa vàngười bị thiệt thòi, con em của những gia đình chính sách hoặc gia đình gặp khókhăn về đời sống kinh tế
- Giải quyết những vấn đề phát triển của hệ thống giáo dục ở tầm quốc gia và ởnhững khu vực mà các thành phần kinh tế xã hội khác chưa quan tâm hoặc chưa đủnăng lực để thực hiện
Để đạt được mục tiêu của CTMTQGGDĐT thì nguồn vốn từ NSNN phải tăngtheo nhịp độ tăng trưởng kinh tế và được cân đối chủ yếu trong dự toán chi ngânsách Trung ương, một phần trong dự toán ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã)1.1.3.2 Các nguồn tài chính khác
Ngoài nguồn đầu tư từ NSNN còn có các nguồn tài chính hợp pháp khác, baogồm:
- Nguồn bổ sung các Bộ, ngành
- Nguồn vốn do nhân dân đóng góp: khoản đóng góp của nhân dân bằng tiền,hiện vật, ngày công lao động
- Nguồn tài trợ: Gồm tài trợ của các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước, ủnghộ của các cơ quan, doanh nghiệp, ủng hộ các các tổ chức, cá nhân trong nước vànước ngoài
- Nguồn vốn vay tín dụng từ các tổ chức tín dụng, vay nước ngoài
- Nguồn vốn khác: Các khoản được biếu tặng cho các trường bằng hiện vậtnhư: sách giáo khoa, máy vi tính, đồ dùng thí nghiệm…
Những nguồn này tuy chưa nhiều nhưng cũng góp phần đáng kể vào phát triểnsự nghiệp GD&ĐT; Trong phạm vi luận văn này chỉ để cập đến nguồn tài chính lớnvà quan trọng nhất đó là nguồn đầu tư từ NSNN
Nguồn kinh phí được phê duyệt cho CTMTQGGDĐT đến năm 2010 gồm20.270 tỷ đồng, trong đó NSTW là 6.420 tỷ đồng, chiếm tỉ lệ 81,01%; Nguồn vốn
Trang 25hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là 2.080 tỷ đồng; NSĐP và huy động cộng đồnglà 1.770 tỷ đồng, chiếm 8,73%.
1.1.3.3 Đặc điểm kinh phí NSNN thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáodục, đào tạo
Là một bộ phận trong kinh phí NSNN, kinh phí thực hiện CTMTQGGDĐTcũng có những đặc điểm chung của các khoản kinh phí từ NSNN, song ngoài ra, nócòn một số đặc điểm riêng, cụ thể:
- Các khoản kinh phí chi từ NSNN cho CTMTQGGDĐT gắn với mục tiêu cụthể, có mục đích hỗ trợ ngành Giáo dục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội,Chính phủ về giáo dục và đào tạo và hoàn thành những nhiệm vụ đề ra trong chiếnlược phát triển giáo dục 2001-2010, góp phần tạo điều kiện để giáo dục tiếp cậntrình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, thiết thực phục vụ sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước
- Do tính đa mục tiêu của chương trình nên các khoản chi khá đa dạng, nhiềudự án (7 dự án) và nội dung chi trong từng dự án cũng khác nhau, có khoản chimang tính chất như chi thường xuyên, có khoản chi mang tính chất như chi đầu tưxây dựng cơ bản, nhiều khoản chi có tính chất đặc thù, nhiều khoản chi khá lớn vàkéo dài nhiều năm, vì vậy, việc quản lý khá phức tạp
- Các khoản kinh phí chi từ NSNN cho CTMTQGGDĐT đươc ưu tiên khiphân bổ để đáp ứng theo tiến độ thực hiện của các dự án
- Các khoản kinh phí chi từ NSNN cho CTMTQGGDĐT được qui định quảnlý chặt chẽ:
+ Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và giao kinh phí thực hiện CTMTQGGDĐT phải chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo chế độ quyđịnh (theo dõi và quyết toán theo chương trình)
+ Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí CTMTQG GDĐT phải mở sổ kếtoán để ghi chép, hạch toán và quyết toán theo đúng quy định
+ Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, cấp phát, thanh toán cho các dự áncủa CTMTQGGDĐT theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các Thông tưcủa Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi
Trang 26ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Chương trình có nhiều khoản chi đặc thù, đặc biệt là có các định mức chiriêng cho một số khoản chi trong từng dự án
- Chương trình có sự tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành, song có phân định
rõ trách nhiệm trong quản lý, điều hành
+ Bộ GD&ĐT quản lý, điều hành, tổng hợp chung tình hình thực hiệnCTMTQG GDĐT; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan các địa phương
tổ chức thực hiện các dự án số : 1, 2, 3, 4, 5, 6;
+ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngànhcó liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện dự án số 7
Trong quản lý, sử dụng nguồn kinh từ NSNN cho CTMTQGGDĐT phải chú ýcác đặc điểm trên để có biện pháp quản lý cho phù hợp
1.2 Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện cơ chế quản lý
kinh phí NSNN thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo
1.2.1 Khái quát chung cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo
Cơ chế (mechanism) là khái niệm lúc ban đầu được dùng trong kỹ thuật để chỉnguyên tắc vận hành một loại máy móc nào đó Về sau, khái niệm cơ chế được ápdụng vào lĩnh vực xã hội như: cơ chế dân chủ, cơ chế quản lý…
Cơ chế là tổng thể các yếu tố quan hệ hữu cơ, tác động vào sự vận hành củamột hệ thống nhất định theo những mục tiêu nhất định Về cơ bản cơ chế bao gồmnhững yếu tố thể hiện những tác động điều khiển của chủ thể quản lý đối với hệthống như: hình thức, phương pháp, công cụ…và những yếu tố tự phát tác độngtheo qui luật vận hành khách quan của hệ thống
Cơ chế quản lý Nhà nước là cách thức mà nhờ nó chủ thể quản lý thực hiệnviệc quản lý đối tượng có kết quả
Cơ chế quản lý kinh tế là phương thức mà qua đó bộ máy quản lý tác động vàonền kinh tế để định hướng, kích thích, hướng dẫn, tổ chức, điều tiết nền kinh tế theonhững mục tiêu đã định Cơ chế quản lý kinh tế do chủ thể quản lý hoạch định
Trang 27thông qua các quan hệ pháp lý, tổ chức theo luật định.
Cơ chế quản lý kinh tế bao gồm nội dung quản lý và bộ máy quản lý kinh tếnhằm thực hiện nhằm thực hiện quản lý Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế theo qui luậtcủa nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Nội dung của cơ chế quản lý kinh tế bao gồm: chiến lược: chiến lược kinh tế,các chương trình mục tiêu, hệ thống pháp luật kinh tế, các chính sách và đòn bẩykinh tế…
Bộ máy quản lý kinh tế bao gồm các cơ quan có chức năng quản lý nhà nướcnhư đặt ra các chính sách, pháp luật đến cơ quan trực tiếp quản lý nhà nước và cácquá trình kinh tế như thu chi tài chính, ngân sách, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,giám sát các hoạt động kinh tế
Giữa các yếu tố có nội dung quản lý và bộ máy quản lý đều có tác động qua lạivà qui định lẫn nhau, tồn tại trong hệ thống tạo thành cơ chế quản lý kinh tế tổng thểnền kinh tế quốc dân
Từ sự phân tích trên, tác giả có thể đưa ra khái niệm cơ chế quản lý kinh phí từNSNN thực hiện CTMTQGGDĐT như sau:
Cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT là tổng thể các phương thức, cách thức mà cơ quan quản lý tác động vào kinh phí NSNN thực hiện các mục tiêu mà Nhà nước đã đề ra trong CTMTGDĐT trong những thời kỳ nhất định.
Nói cách khác, cơ chế quản lý kinh phí từ NSNN thực hiện CTMTQGGDĐTlà tổng thể các yếu tố có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động vào quá trình phân bổ,
sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí NSNN đầu tư cho CTMTQGGDĐT trongmột giai đoạn nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
1.2.2 Nội dung hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo
1.2.2.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về cơ chế quản lý NSNN thựchiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo
Bất cứ quốc gia nào cũng đều có hệ thống văn bản pháp luật để quản lý nói
Trang 28chung và quản lý kinh phí NSNN nói riêng Xuất phát từ mục tiêu phát triển kinhtế-xã hội và điều tiết nền kinh tế thị trường, mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo,Nhà nước xây dựng, ban hành chính sách pháp luật trong quản lý NSNN và quản lýkinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT.
Các văn bản pháp luật về quản lý kinh phí NSNN thực hiện CMTQGGDĐTbao gồm từ văn bản có hiệu lực cao nhất là Hiến pháp, tiếp đến là Luật NSNN vàcác Luật có liên quan, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng ChínhPhủ, Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Lao độngthương binh & xã hội và của các bộ ngành có liên quan qui định vềCTMTQGGDĐT Các văn bản này là một hệ thống các qui phạm pháp luật quiđịnh về chính sách, thủ tục quản lý kinh phí NSNN thực hiện CMTQGGDĐT.Kinh phí NSNN thực hiện CMTQGGDĐT là một bộ phận của NSNN nên nóđược chi phối bởi Luật NSNN, việc thực hiện phân bổ, chấp hành và quyết toánkinh phí từ NSNN đầu tư cho CMTQGGDĐT cũng không nằm ngoài các qui địnhcủa đối với NSNN
Theo tính chất các khoản chi, kinh phí NSNN thực hiện đầu tư choCTMTGDĐT gồm 2 nội dung chính là các khoản chi có tính chất như chi thườngxuyên và chi đầu tư XDCB; các chi có tính chất như chi thường xuyên có cơ chếquản lý tương tự như chi thường xuyên từ NSNN, thực hiện quản lý khá đơn giản;Các khoản chi có tính chất đầu tư XDCB được quản lý vận dụng theo cơ chế quảnlý chi đầu tư XDCB nên cũng bị chi phối bởi các Luật là Luật Xây dựng, Luật đầu
tư, Luật Thương mại, Luật đất đai, Luật đấu thầu và các văn bản qui phạm phápluật có liên quan, do vậy việc quản lý khá phức tạp, nhất là trong thời gian qua cácvăn bản Luật, các chế độ chính sách liên tục được bổ sung sửa đổi; Ngoài ra doCTMTQGGDĐT cũng như các CTMTQG khác, có tính chất đặc thù (do tính mụctiêu và chính sách ưu đãi của chương trình), cơ chế quản lý có những qui định riêngđể đáp ứng yêu cầu trong thực hiện các mục tiêu chương trình (ví dụ như có quiđịnh các định mức cho một số khoản chi đặc thù ) trong quá trình thực hiện phải cósự vận dụng cho phù hợp
Trang 29Do rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan giữa chế độ, chính sáchvà yêu cầu thực tiễn có những bất cập nhất định; giữa các chế độ, chính sách cóthể còn thiếu đồng bộ, hoặc trước yêu cầu phát triển cần thiết phải sửa đổi, bổsung vì vậy việc nghiên cứu xây dựng chế độ chính sách và ban hành kịp thờilà hết sức cần thiết.
1.2.2.2 Hoàn thiện Qui trình quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chươngtrình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo
Căn cứ hệ thống các văn bản pháp luật về Qui trình quản lý kinh phí NSNNthực hiện CTMTQGGDĐT, các cơ quan được giao thẩm quyền tiến hành xây dựngqui trình và các văn bản hướng dẫn cụ thể cho việc quản lý kinh phí NSNN thựchiện CTMTQGGDĐT, từ khâu lập, thẩm định phân bổ kinh phí đến sử dụng, thanhtoán, quyết toán kinh phí NSNN đầu từ cho CTMTQGGDĐT
Nội dung của Qui trình quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT gồm:Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cụ thể của từng tổ chức, cá nhân trong thực hiệnniệm vụ quản lý Trình tự, thủ tục hành chính của các bước công việc để đảm bảo hoạtđộng đồng bộ giữa các bước công việc cũng như thời hạn giải quyết công việc
Mối quan hệ công tác giữa các chủ thể trong thực hiện nhiệm vụ: phối hợpngang giữa các bộ phận trong cơ quan, giữa các cơ quan trong ngành; kết hợp cáccông việc của các cá nhân trong từng bộ phận
Trong thực tế, có thể trong khi chưa thể xây dựng mới hoặc bổ sung, sửa đổichính sách, cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành một số qui định hướng dẫn để
xử lý kịp thời các các yêu cầu nhiệm vụ
Trong quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT phải xây dựng mộtsố qui trình sau: Qui trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án CTMTQGGDĐT (chitiết theo từng dự án thành phần); Qui trình lập, thẩm định và phân bổ kinh phí dựtoán; Qui trình kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN; Qui định về nội dung vàđịnh mức chi một số khoản chi đặc thù của CTMTQGGDĐT; Qui định về lập, thẩmđịnh báo cáo quyết toán kinh phí NSNN đầu tư cho CTMTQGGDĐT
1.2.2.3 Tổ chức thực hiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện chương trình
Trang 30mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo
Tổ chức thực hiện cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT lànội dung quan trọng trong quản lý CTMTQGGDĐT, đó là việc triển khai đưa hệthống pháp luật, các cơ chế, chính sách vào cuộc sống Để thực hiện được các mụctiêu đã đề ra trong CTMTQGGDĐT, Nhà nước phải định ra được hệ thống chínhsách pháp luật hữu hiệu
Hệ thống chính sách pháp luật chỉ mang lại hiệu quả cao khi nó phù hợpvới các điều kiện thực tế của nền kinh tế xã hội trong và ngoài nước, nó phảikhai thác có hiệu quả mọi nguồn lực xã hội, hạn chế tối đa các tác động tiêu cựcvà phải dự tính được xu hướng phát triển kinh tế xã hội trong nước và quốc tếtrong một thời gian nhất định, đồng thời có các phương pháp và cách thức tổchức thực hiện phù hợp
Xây dựng chính sách pháp luật hữu hiệu, có phương pháp và cách thức tổ chứcthực hiện đúng, phù hợp, đồng thời có các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hiệu quả, ngănngừa xử lý kịp thời các sai phạm và thường xuyên có phân tích đánh giá để điều chỉnhcho phù hợp là điều kiện cần để thực hiện thành công CTMTQGGDĐT Thực tế chứngminh rằng, chính sách pháp luật đúng đắn, nhưng phương pháp và cách thức tổ chứcthực hiện sai lầm dẫn đến không đạt được yêu cầu mục tiêu đề ra Do vậy phương phápvà tổ chức thực hiện bao gồm: việc xây dựng qui trình qui định quản lý sát đúng so vớithực tế, có qui mô tổ chức thực hiện phù hợp, có biện pháp kiểm tra hữu hiệu là nhân tốcó tính quyết định đến sự thành bại của việc thực hiện CTMTQGGDĐT
Từ phân tích trên có thể thấy rằng yếu tố cấu thành cấu trúc của cơ chế quản lýNSNN và quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT nói riêng có quan hệchặt chẽ, gắn bó, tác động qua lại lẫn nhau và luôn có sự đổi mới phù hợp với nhautrong quá trình vận động phát triển theo các qui luật kinh tế khách quan để đảm bảomục tiêu đề ra
Từ thực tế của nước ta, để khắc phục những yếu tố lỗi thời, không đồng bộ của
cơ chế quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT, đòi hỏi phải căn cứ theomục tiêu định hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước trong các giai đoạn phát
Trang 31triển kinh tế xã hội, thực tế phát triển kinh tế trong nước và quốc tế, đồng thời có sựphân tích đánh giá một cách tổng thể những vấn đề đã và chưa đạt được của từngyếu tố, xác định đúng tầm quan trọng, ảnh hưởng của tưng yếu tố trong sự thay đổi,tác động qua lại và các yếu tố khác, ngoài ra phải xem xét từng hoàn cảnh cụ thể đểtính toán các nhân tố ảnh hưởng, để từ đó hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí NSNNthực hiện CTMTQGGDĐT.
Ví dụ: để thực hiện được mục tiêu đề ra trong CTMTQGGDĐT đòi hỏi phảixây dựng dự án với các mục tiêu, nội dung cụ thể đầy đủ và đúng theo tinh thần chỉđạo trong thực hiện chương trình, dự kiến đầy đủ kinh phí, dự án phải được lập, thẩmđịnh và phê duyệt chính xác, có chất lượng theo đúng trình tự qui định đó là cơ sở đểtriển khai có hiệu quả các công việc tiếp theo
Trên cơ sở đã được các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê chuẩn, banhành, các chế độ chính sách được đưa vào áp đúng trong thực tế đây là khâu quantrọng đóng vai trò quyết định hiệu quả của vốn đầu tư
Tổ chức bộ máy thực hiện cơ chế quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo.
Để thực hiện mục tiêu đã đề ra phải thiết lập một tổ chức bộ máy phù hợp,đảm bảo các hoạt động trong quản lý kinh phí từ NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT
từ khâu lập, phân bổ và giao dự toán kinh phí đến quản lý sử dụng và quyết toánkinh phí
Do kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT là một bộ phận của NSNN nên
tổ chức bộ máy thực hiện quản lý kinh phí cũng tương tự như trong quản lý NSNN,các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh phí NSNN thựchiện CTMTQGGDDT được giao nhiệm vụ theo đúng qui định của Luật NSNN,thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh phí NSNN thực hiện CTMTQGGDDT theo chế độkiêm nhiệm (không có bộ máy riêng để thực hiện nhiệm vụ này), tuy nhiên do yêucầu của chương trình, Chính phủ qui định rõ nhiệm vụ cho một số cơ quan, cụ thểnhư sau:
- Tại Trung ương: Cơ quan có nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi và thường trực chỉ
Trang 32đạo, giúp chính phủ trong tổ chức thực hiện CTMTQGGDĐT là Bộ Giáo dục vàĐào tạo (đối với các dự án 1, 2, 3, 4, 5, 6), Bộ Lao động Thương binh và Xã hội(đối với dự án 7)
- Tại địa phương (tại các tỉnh) thành lập Ban chỉ đạo của địa phương, trong đóthường trực Ban chỉ đạo là Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các dự án 1, 2, 3, 4, 5,6), Sở Lao động Thương binh và Xã hội (đối với dự án 7), Ban chỉ đạo có tráchnhiệm giúp UBND tỉnh trong chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện CTMTQGGDĐT
từ khâu tiếp nhận, phân bổ kinh phí, quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán toànbộ chương trình
Để thực hiện được thành công các mục tiêu của chương trình đã đề ra, các cơquan có liên quan phải có trách nhiệm sử dụng hợp lý tổ chức bộ máy của mình, bốtrí nguồn nhân lực và các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, tổ chức điều hànhhoạt động của đơn vị mình, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan, đảm bảocho thực hiện tốt nhiệm vụ theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao
Tuyên truyền phổ biến quan điểm của Đảng, Chính sách Pháp luật của Nhà nước trong tổ chức thực hiện cơ chế quản lý kinh phí từ NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT
Để tổ chức thực hiện tốt việc quản lý quản lý kinh phí từ NSNN thực hiệnCTMTQGGDĐT trước hết, phải tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ được giaonhiệm vụ hiểu rõ về mục tiêu của chương trình, yêu cầu quản lý và các qui trìnhnghiệp vụ, trách nhiệm của từng tổ chức và cá nhân có liên quan thống nhất về tưtưởng và hành động, là cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ Bên cạnh đó, việc tuyểntruyền phổ biến để các tầng lớp nhân dân hiểu, nắm rõ quan điểm của Đảng, Chínhsách Pháp luật của Nhà nước trong thực hiện Quản lý kinh phí NSNN thực hiệnCTMTQGGDDT và tạo điều kiện ủng hộ cũng là nội dung cần thiết, có ý nghĩa rất
to lớn trong thực hiện chương trình
1.2.2.4 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhànước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo
Thanh tra, kiểm tra thực hiện quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước thực
Trang 33hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục và đào tạo là hoạt động tất yếucủa Nhà nước để duy trì và kiểm soát hoạt động thực thi pháp luật do Nhànước ban hành, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng với hoạt động của nền kinhtế quốc dân Công tác kiểm tra, giám sát trước trong và sau quá trình thực hiệnlà nội dung quan trọng trong công tác quản lý nói chung của các cấp, các ngànhvà các cơ quan quản lý Có thể nói không có kiểm tra cũng tức là không cóquản lý Công tác kiểm tra, giám sát tài chính nhằm mục đích thực hiện tốtcông tác theo dõi nguồn kinh phí nhà nước có được sử dụng đúng mục đích màchương trình đề ra hay không Ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực,thất thoát, lãng phí nguồn vốn được cấp Bên cạnh đó qua thanh tra, kiểm tra,kiểm toán còn phát hiện những nội dung không phù hợp trong văn bản phápluật so với thực tiễn cuộc sống kinh tế xã hội của đất nước, những điểm khôngphù hợp về công tác tổ chức hệ thống bộ máy thực hiện quản lý kinh phí từNSNN thực hiện CTMTQGGDĐT, các vấn đề về nghiệp vụ quản lý, từ đó kiếnnghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời, để nâng cao chấtlượng và hiệu quả sử dụng kinh phí NSNN.
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo
Mọi hoạt động của tổ chức hoặc cá nhân đều diễn ra trong một môi trườngnhất định và luôn chịu sự tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài, ngườiquản lý cần phải hiểu rõ từng nhân tố để đưa ra những quyết định phù hợp
1.2.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật
Sự đồng bộ của hệ thống chính sách pháp luật nói chung và các chính sách có liên quan đến cơ chế quản lý kinh phí từ NSNN thực hiện CTMTQGGDĐT nói riêng.
Việc quản lý kinh phí từ NSNN đầu tư cho CTMTQGGD&ĐT lên quan đếnrất nhiều văn bản pháp luật như Luật NSNN, Luật đầu tư, Luật xây dựng, Luậtthương mại, Luật đấu thầu, Luật đất đai ngoài ra còn rất nhiều các văn bản quiphạm pháp luật do các Bộ, Ngành có thẩm quyền ban hành, do vậy nhất thiết phảicó sự đồng bộ giữa các văn bản pháp luật
Trang 34Nội dung các văn bản luật phải được qui định thống nhất, đầy đủ và rõ ràng, phùhợp với qui luật khách quan và phù hợp với điều kiện thực tiễn; Hệ thống pháp luậtmang tính chắp vá, chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế có thể gây ra lãng phí rất lớn hoặcrất khó có thể thực hiện được các mục tiêu như dự kiến, ngược lại hệ thống pháp luật,
cơ chế chính sách có căn cứ khoa học, đơn giản, dễ hiểu sẽ dễ dàng đi vào cuộc sống,đảm bảo quản lý chặt chẽ song khai thác, giải phóng được các nguồn lực xã hội, pháthuy được tác dụng, mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế, xã hội cho đất nước
Sự ổn định của cơ chế chính sách
Để đảm bảo cơ chế chính sách được thực thi có hiệu quả, hệ thống chính sáchpháp luật đòi hỏi phải có sự ổn định nhất định, cơ chế chính sách đúng, rõ ràng, ổnđịnh và được công khai, minh bạch phù hợp với xu thế phát triển, sát với thực tế sẽgóp phần nâng cao hiệu quả kinh phí NSNN đầu tư cho CTMTQGGD&ĐT
1.2.3.2 Tổ chức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực và việc phối hợp trong tổ chứcthực hiện nhiệm vụ
Tổ chức bộ máy: Là tổng thể các đơn vị, các bộ phận cấu thành dựa trên chức
năng, nhiệm vụ được giao
Để một tổ chức hoạt động tốt, tổ chức bộ máy cần đáp ứng được yêu cầu như:tinh gọn, hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quá trình vận hànhphải được phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, vận hành một cách nhịp nhàng
Nguồn nhân lực: Là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến việc thành công
hay thất bại trong quản lý Trình độ và kỹ năng cũng như khả năng phát triển củacủa họ trong tương lai, tập quán, tác phong và thái độ trong quá trình làm việc sẽ tácđộng trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý kinh phí NSNN đầu tư choCTMTQGGD&ĐT
Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý kinh phí NSNN đầu tư choCTMTQGGD&ĐT phải luôn được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thứcchuyên môn nghiệp vụ, làm chủ các công nghệ hiện đại, đồng thời được rèn luyệnđảm bảo phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm trongthực hiện nhiệm vụ được giao mới có có thể đáp ứng được yêu cầu công việc ngày
Trang 35càng đa dạng, phong phú và mang tính chuyên nghiệp cao trong giai đoạn hiện nay.
Sự phối hợp trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ
Việc tổ chức thực hiện CTMTQGGD&ĐT từ khâu lập, phân bổ NSNN, quảnlý, sử dụng và quyết toán NSNN đến thanh tra, kiểm tra, kiểm toán liên quan đếnrất nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân, nếu trong quá trình
tổ chức thực hiện nhiệm vụ, không có sự phối hợp tốt giữa các tổ chức và cá nhân
sẽ khó có thể thực hiện thành công các công việc, do vậy cần phối hợp chặt chẽ giữacác tổ chức và cá nhân trong mọi khâu của quá trình quản lý
1.2.3.3 Các yếu tố khác
Môi trường bên ngoài là yếu tố tác động trên phạm vi rộng, các yếu tố thuộcmôi trường chung bao gồm:
Kinh tế: Yếu tố này được xem xét đánh giá trên các chỉ tiêu chung của một
nền kinh tế như tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, tình hình giá cả và lạmphát, tình hình lao động và việc làm môi trường kinh tế tốt sẽ tạo điều kiện tăngthu NSNN, thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lực của xã hội để tăng cường huyđộng vốn đầu tư cho CTMTQGGD&ĐT
Chính trị: Là các yếu tố như thể chế và xu thế chính trị của quốc gia lập
trường và thái độ của Chính phủ trước các vấn đề kinh tế xã hội, tình trạng luậtpháp và trật tự xã hội môi trường chính trị tốt sẽ tạo điều kiện cho hoạt động đầu
tư nói chung và đầu tư cho CTMTQGGD&ĐT phát triển và ngược lại, đặc biệttrong điều kiện nước ta, với quan điểm rất đúng đắn của Đảng và Nhà nước là ưutiên đầu tư cho giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện cho con người phát triển toàndiện, phát triển kinh tế đi đôi với thực hiện công bằng xã hội, như vậy sẽ rất thuậnlợi để tổ chức thực hiện thành công các mục tiêu của CTMTQGGD&ĐT
Xã hội: Có thể bao gồm các yếu tố chính như các yếu tố về nhân khẩu, tập
quán và truyền thống của từng cộng đồng dân cư, các giá trị xã hội Môi trường xãhội sẽ tác động trực tiếp việc lựa chọn các biện pháp quản lý, vì vậy trong tổ chứcthực hiện cần lựa chọn biện pháp tổ chức thực hiện hợp lý, phù hợp với điều kiện cụthể tại từng địa phương
Trang 36Khoa học và công nghệ: khoa học công nghệ sẽ tác động vô cùng to lớn đến
các hoạt động quản lý, nó là cơ sở để tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượngcông tác quản lý, do vậy cần hết sức tranh thủ nghiên cứu vận dụng mọi thành tựukhoa học công nghệ vào quản lý
1.2.4 Sự cần thiết hoàn thiện cơ chế quản lý kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo
1.2.4.1 Cơ chế quản lý cũ có những hạn chế nhất định
Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới, từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung, mang nặng tính quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Đó là một quá trình thay đổi rất cơ bản, sâu sắc, với mộtkhối lượng công việc đồ sộ, phức tạp, mới mẻ và liên quan đến hầu hết các mặt củahoạt động kinh tế xă hội
Công cuộc đổi mới diễn ra trên đất nước ta cho đến nay đã trên 20 năm, vàđã đạt được những thành tựu ban đầu rất quan trọng, góp phần quyết định vào việcđưa nền kinh tế Việt Nam ra khỏi khủng hoảng, đạt được mức tăng trưởng cao Tuynhiên bên cạnh đó còn nhiều tồn tại và hạn chế, nhiều vấn đề trong lý luận và thựctiễn đòi hỏi phải liên tục nghiên cứu, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý, yêucầu phát triển của đất nước
Quá trình đổi mới kinh tế những năm qua cho thấy rằng việc chuyển nền kinhtế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước là sựphù hợp với xu thế phát triển với xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế, tuy nhiên
do chưa có tiền lệ nào trong lịch sử về quá độ từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế thị trường cho nên công cuộc đổi mới phải giải quyết nhiều vấn đềlý luận và thực tiễn Hàng loạt các khái niệm, phạm trù kinh tế mới, hàng loạt cácvấn đề về nhận thức lại bản chất của nền kinh tế kế hoạch hoá, bản chất của nềnkinh tế thị trường phù hợp với điều kiện lịch sử Việt Nam đang được hỏi phải luậnchứng, giải thích một cách có căn cứ khoa học nhằm làm cơ sở cho các quyết địnhcủa Đảng và Nhà nước về chiến lược phát triển kinh tế-xă hội của đất nước
Cơ chế quản lý kinh tế hay cơ chế kinh tế của quản lý là một hệ thống những
Trang 37chính sách và biện pháp do Nhà nước định ra trên cơ sở nhận thức các quy luậtkinh tế nhằm quản lý nền kinh tế- xă hội theo các mục tiêu đã định Cơ chế quản lýlà sản phẩm chủ quan của hoạt động quản lý sản xuất Hiệu quả của nó đến đâu còntuỳ thuộc vào sự nắm bắt quy luật và trình độ tổ chức quản lý để đảm bảo yêu cầucao nhất, đó là sự đồng bộ, ăn khớp, nhịp nhàng và nhạy bén Bởi vậy cơ chế quảnlý kinh tế là một hệ thống vận hành bao gồm nhiều nôi dung và thể hiên trên nhiềulĩnh vực Có thể đề cập đến ba bộ phận chính của cơ chế quản lý, đó là: công tác kếhoạch hoá, hệ thống các chính sách đòn bẩy; xác lập môi trường kinh tế vĩ mô thôngqua hoạt động tổ chức và quản lý Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế chính là quá trìnhhoàn thiện và đổi mới các mặt nêu trên trong nền kinh tế thị trường Cơ chế mớiđang được xây hướng tới phát triển kinh tế nhiều thành phần với chế độ sở hữu đađạng; xóa dần sự bao cấp, làm thay của nhà nước, nhà nước thực hiện điều tiết vĩ
mô nền kinh tế, trong quá trình điều hành phải tôn trong các qui luật kinh tế kháchquan, giải phóng các nguồn lực của xã hội
Trong quá trính đổi mới, việc xây dựng hệ thống pháp luật luôn được coitrọng, thời gian qua, chúng ta đã xây dựng được hệ thống pháp luật trên khá nhiềulĩnh vực, hệ thống pháp luật đã trở thành công cụ hết sức quan trọng trong địnhhướng, điều tiết các hoạt động của đất nước, song thực tế còn bộc lộ nhiều hạn chếvà bất cấp như chưa đầy đủ, chưa rõ ràng, thiếu đồng bộ hoặc chưa phù hợp với xuhướng phát triển kinh tế quốc tế, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập trong giaiđoạn hiện nay, do vậy hệ thống luật pháp một mặt phải đảm bảo tính ổn định, songphải luôn được xem xét điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu cuộc sống
Tổ chức bộ máy nhà nước cũng như trong các cơ quan, đơn vị công lập cònnhiều bất cập, nói chung còn cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả; Trình độ laođộng còn hạn chế, việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ chưa cao,năng xuất lao động thấp; việc phân bổ, sử dụng các nguồn lực xã hội còn tình trạnglãng phí, thất thoát dẫn đến phải liên tục hoàn thiện cơ chế quản lý
Cũng như các Chương trình mục tiêu quốc khác, CTMTQGGDĐT thực hiệntrong giai đoạn dài, thường từ 5 năm trở lên, trong quá trình chịu sự ảnh hưởng chi
Trang 38phối rất lớn từ các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước Hơnnữa xuất phát từ tính mục tiêu của CTMTQGGDĐT cũng đòi hỏi phải có một số cơchế riêng phù hợp
Thực tế trong cơ chế quản lý kinh phí CTMTQGGDĐT còn có nhiều vấn đềcòn hạn chế hoặc chưa phù hợp
Các văn bản Luật nói chung, các chế độ chính sách của Nhà nước đã thay đổinhưng các qui định trong quản kinh phí CTMTQGGDĐT chưa được sửa đổi đồngbộ như: Việc các khoản chi đầu tư XDCB chưa được sửa đổi phù hợp với qui địnhhiện hành về quản lý chi phí đầu tư; tiền lương tối thiểu từ năm 2006 đến năm 2010liên tục được nhà nước qui định tăng nhưng mức chi cho biên soạn tài liệu, mức chibồi dưỡng giáo viên, giảng viên trong chương trình vẫn cố định, không tăng tươngứng theo mức tăng lương tối thiểu Việc hạch toán kế toán tại nhiều đại phương đãáp dụng chế độ kế toán áp dụng cho hệ thống TABMIS (hệ thống thông tin quản lýNSNN và kho bạc) song qui định trong hạch toán kế toán kinh phi CTMTQGGDĐTchưa đề cập
Trong phân bổ nguồn lực vẫn chưa có chính sách khai thác được các nguồnlực của xã hội, việc đầu tư vẫn chủ yếu là kinh phí từ NSNN, hơn nữa việc đầu tưcòn dàn trải, mang tính “chia phần” cho các địa phương, chưa chọn được lĩnh vựcmang tính đột phá để tạo động lực cho khai thác các nguồn lực khác Việc bố tríkinh phí cho CTMTQGGDĐT có khi chưa đáp ứng được yêu cầu dẫn đến thực hiệnkhông đầy đủ nội dung hoặc phải kéo dài làm giảm hiệu quả của dự án, thực tế trêndẫn đến phai có cơ chế xây dựng kế hoạch vốn trung hạn (từ 2-3 năm) choCTMTQGGD&ĐT và phải có cơ chế “cam kết chi” để đảm bảo kinh phí choCTMTQGGD&ĐT
1.2.4.2 Yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mụctiêu Quốc gia giáo dục, đào tạo
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư là kỳ vọng của bất kỳ dự án đầu tư vàobất cứ lĩnh vực nào, việc nâng cao hiệu quả vốn đầu tư luôn là bài toán mà các nhàđầu tư quan tâm Hiệu quả sử dụng kinh phí đầu tư cho CTMTQGGDĐT là một yêu
Trang 39cầu đã được xác định ngay từ khi lập dự án, song do rất nhiều nguyên nhân có thểdẫn đến việc xác định tính hiệu quả bị hạn chế, chưa lựa chọn được giải pháp tối ưu,cụ thể như: Các qui định của pháp luật và chế độ chính sách của Chính phủ tại thờiđiểm lập dự án có thể làm giới hạn một số vấn đề có liên quan đến xác định hiệuquả của dự án, thực tiễn cuộc sống thì sinh động, song giữa các qui định của phápluật và cơ chế chính sách thường có độ trễ nhất định do đó có bất cập nhất địnhngay từ khi áp dụng chế độ chính sách đó; Việc hạn chế hiệu quả sử dụng kinh phíCTMTQGGDĐT cũng còn có thể do trình độ, do ý chí chủ quan của các chủ thể khilập, thẩm định, phê duyệt dự án Bên cạnh đó với xu hướng phát triển chung, có thểxuất hiện nhiều yếu tố mới có khả năng làm tăng hiệu quả sử dụng kinh phí như: sựtiến bộ của khoa học kỹ thuật làm xuất hiện các công cụ mới, phương tiện, vật liệumới, công nghệ sản xuất, công nghệ quản lý mới hiện đại hơn làm cho năng suất làđộng cao hơn Trong quá trình thực hiện dự án có thể phát hiện nhiều nội dung củadự án, nhiều qui định của chế độ chính sách thực hiện không có hiệu quả, cần thiếtphải thu hẹp hoặc bãi bỏ, điều chỉnh ở mức độ nào đó Từ thực tế và yêu cầu quảnlý theo phân tích như trên, việc xem xét điều chỉnh, hoàn thiện cơ chế chính sáchnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí đầu tư cho CTMTQGGDĐT là việc làmrất cần thiết kể cả trước, trong và sau quá trình thực hiện dự án.
1.2.4.3 Do đòi hỏi cải cách đồng bộ thủ tục hành chính
Đảng ta đã có đánh giá, nhận định nền hành chính nhà nước còn nhiều hạnchế, yếu kém Hệ thống thể chế, pháp luật, nhất là thể chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa vẫn còn nhiều bất cập, vướng mắc Chức năng, nhiệm vụcủa một số cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước chưa đủ rõ, còn trùng lặpvà chưa bao quát hết các lĩnh vực quản lý nhà nước; cơ cấu tổ chức bộ máy còncồng kềnh, chưa phù hợp Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng kịpyêu cầu; tình trạng quan liêu, lãng phí còn nghiêm trọng Thể chế, luật pháp vềquản lý tài chính công tuy có nhiều đổi mới, nhưng còn bất cập Thủ tục hànhchính còn nhiều vướng mắc, gây phiền hà cho tổ chức và công dân; kỷ luật, kỷcương cán bộ, công chức chưa nghiêm; hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước
Trang 40còn nhiều yếu kém
Xuất phát từ thực tế trên Đảng ta đưa ra nhiều giải pháp thực hiện cải cáchhành chính đồng bộ về thể chế, thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy, cảicách tài chính công và xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức.Trong đó, nội dung về cải cách thủ tục hành chính và cải cách tài chính công là hếtsức quan trọng
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tập trung đẩy mạnh cải cáchthủ tục hành chính, xem đây là khâu đột phá để tạo môi trường thuận lợi, minh bạchcho hoạt động của nhân dân và doanh nghiệp Tiến hành rà soát các thủ tục hànhchính trên tất cả các lĩnh vực, chỉ rõ những thủ tục, những quy định sai pháp luật,không phù hợp để kiên quyết sửa đổi Đây là khâu cản trở sự phát triển và gây nhiềubức xúc trong nhân dân, cần tập trung chỉ đạo tạo sự chuyển biến mạnh mẽ tronglĩnh vực này; Các biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính:Giảm đầu mối, bỏ cấp trung gian, hình thành bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực.Hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của Chính phủ, các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ vàchính quyền địa phương Đẩy mạnh vững chắc việc sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và xã hội hoá một số loại hình dịch vụcông cộng Tiếp tục phân cấp mạnh và giao quyền chủ động hơn nữa cho chínhquyền địa phương, nhất là trong việc quyết định về ngân sách, tài chính, đầu tư,nguồn nhân lực, thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trung ương; đồng thời hoànthiện thể chế, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để bảo đảm sựquản lý tập trung, thống nhất của Trung ương Các cấp chính quyền và từng cơ quanhành chính nhà nước khẩn trương rà soát các loại thủ tục hành chính, bãi bỏ hoặcsửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc hoặc trình cấp trên xem xét sửa đổi theohướng tạo thuận tiện cho nhân dân và doanh nghiệp Tiếp tục đẩy mạnh việc thựchiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhànước và mở rộng áp dụng tại các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công như bệnh viện,trường học
Trong cải cách tài chính công: thực hiện theo hướng phát huy vai trò của Quốc