1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay

104 774 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 482,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục

-đào tạo (GD-ĐT) Cùng với khoa học và công nghệ, GD-ĐT đã đợc Đại hộiVIII của Đảng xác định là quốc sách hàng đầu, coi đầu t cho giáo dục là đầu tcho phát triển Trong những năm qua, mặc dù điều kiện đất nớc và ngân sáchnhà nớc còn nhiều khó khăn, Nhà nớc vẫn dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể

để đầu t cho giáo dục và đào tạo Với nguồn ngân sách đó, GD-ĐT đã đạt đợcnhững kết quả đáng khích lệ, nhng vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế cần phảikhắc phục Để phát huy hơn nữa hiệu quả sử dụng ngân sách, khắc phụcnhững hạn chế còn tồn tại, một trong những vấn đề quan trọng cần phải làm

sáng tỏ thêm cả về lý luận lẫn thực tế đó là đổi mới quản lý ngân sách giáo

dục- đào tạo Xuất phát từ thực tế trên đây, đề tài "Tiếp tục đổi mới quản lý

ngân sách giáo dục - đào tạo ở nớc ta hiện nay" đợc lựa chọn làm luận văn

tốt nghiệp cao học chuyên ngành quản lý kinh tế và hy vọng rằng sẽ đóng gópmột phần nhỏ đáp ứng đòi hỏi thực tiễn đang đặt ra hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Đã có một số công trình nghiên cứu về đổi mới công tác lập kế hoạch

và cơ chế quản lý ngân sách giáo dục và đào tạo giai đoạn 1990 - 1995 nh

"Đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách hệ thống giáo dục quốc dân" của TS Trần Thu Hà (năm 1993); đề tài "Xây dựng qui trình lập kế hoạch và

cơ chế điều hành ngân sách giáo dục - đào tạo", đề tài nghiên cứu khoa học

cấp Bộ của Bộ Tài chính (năm 1996) Các công trình trên đề cập đến nhiềukhía cạnh về quản lý, điều hành ngân sách giáo dục - đào tạo ở tầm vĩ mô,nặng về tổng kết thực hiện các năm trớc, cha chú trọng nghiên cứu một cáchcơ bản, hệ thống cơ chế quản lý ngân sách GD-ĐT và ít chú trọng đến các giảipháp thực hiện, nhất là trong giai đoạn 2000- 2010 Vì vậy, đề tài đợc lựa

Trang 2

chọn nghiên cứu góp phần bổ sung, hoàn thiện thêm những vấn đề còn bỏngỏ, đang cần đợc làm rõ.

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn nghiên cứu chủ yếu về quản lý ngân sách GD-ĐT ở nớc tatrong thời gian qua, trong đó đi sâu phân tích thực trạng quản lý và công tác kếhoạch hóa ngân sách GD-ĐT; Thực trạng công tác điều hành ngân sách GD-ĐT

và việc quản lý, sử dụng các nguồn thu ngoài ngân sách nhà nớc

Trong khuôn khổ luận văn cao học và đối tợng nghiên cứu trên đây,luận văn giới hạn trong phạm vi quản lý kế hoạch ngân sách GD-ĐT, các giảipháp chủ yếu để tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách GD-ĐT (không nghiêncứu kế hoạch phát triển GD-ĐT) Các khía cạnh khác liên quan sẽ đợc đề cậpkhi cần thiết

4 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn

+ Mục đích:

Luận văn nghiên cứu làm rõ thêm nội dung quản lý ngân sách giáodục - đào tạo; góp phần nâng cao chất lợng GD-ĐT ở nớc ta trong điều kiện cơchế thị trờng

+ Nhiệm vụ của luận văn:

- Hệ thống hóa và làm rõ thêm về lý luận vị trí của sự nghiệp GD-ĐT;Mối quan hệ giữa GD-ĐT với sự phát triển kinh tế xã hội và nội dung quản lýngân sách GD-ĐT

- Phân tích tình hình và thực trạng quản lý ngân sách GD-ĐT ở nớc ta,nhất là những năm trong thời kỳ đổi mới gần đây

- Đề xuất phơng hớng, giải pháp tiếp tục đổi mới quản lý ngân sáchGD-ĐT ở nớc ta hiện nay

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận để nghiên cứu luận văn là chủ nghĩa duy vật biện chứng,duy vật lịch sử và các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí

Trang 3

Minh, các quan điểm đờng lối chính sách tài chính, chính sách giáo dục

n-ớc ta

Cùng với phơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đề tài sử dụngcác phơng pháp nghiên cứu là kết hợp nghiên cứu lý thuyết với quan sát đánhgiá thực tiễn, đồng thời sử dụng phơng pháp thống kê, tổng hợp, hệ thống hóa,phân tích, so sánh từ đó đề ra các giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới quản lýngân sách GD-ĐT ở nớc ta hiện nay

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungluận văn gồm 3 chơng, 9 tiết

Trang 4

Chơng 1

những vấn đề cơ bản về quản lý ngân sách

ngành giáo dục - đào tạo

1.1 sự nghiệp giáo dục - đào tạo trong phát triển kinh tế

- xã hội của đất nớc

1.1.1 Vai trò, vị trí của sự nghiệp giáo dục - đào tạo

Giáo dục bao gồm tất cả các loại hình học tập từ mầm non, giáo dụcphổ thông, bổ túc văn hóa nhằm nâng cao dân trí, bồi dỡng thế hệ trẻ thànhngời lao động có giác ngộ chính trị, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe đồngthời có trình độ văn hóa phổ thông, làm cơ sở cho quá trình đào tạo tiếp theo

Đào tạo bao gồm các lĩnh vực từ trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao

đẳng, đại học và sau đại học, đây là quá trình truyền thụ kiến thức khoa học

kỹ thuật cho ngời học, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, taynghề cho ngời lao động, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc.Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, giáo dục và đào tạoluôn luôn có mối liên quan mật thiết với nhau Giáo dục và nền tảng để pháttriển đào tạo, đào tạo là hoạt động tiếp tục của giáo dục, đào tạo có tác dụngthúc đẩy, định hớng và dẫn dắt sự phát triển của giáo dục

Giáo dục - Đào tạo là hoạt động không thể thiếu đối với sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Muốn có một nền kinh tế phát triển,một xã hội văn minh đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực phát triển cả về thểchất lẫn trí tuệ Sản phẩm của GD-ĐT là con ngời, là yếu tố đặc biệt quantrọng trong quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội Trình độthành thạo, kỹ năng của con ngời có tác động trực tiếp đến năng suất lao động,việc hình thành kỹ năng nhất thiết phải thông qua giáo dục và phải đợc đàotạo

Trang 5

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nớc về thực chất lànâng cao năng suất lao động xã hội bằng cách thúc đẩy phát triển côngnghiệp, sử dụng khoa học công nghệ tiên tiến, đa đất nớc lên một trình độ pháttriển mới Nhân tố quyết định thành công của CNH, HĐH tất yếu là nhân tố

con ngời Mệnh đề "con ngời đứng ở trung tâm của sự phát triển", với ý nghĩa

"con ngời vừa là mục đích, vừa là tác nhân của sự phát triển" đã đợc

UNESCO chính thức đề ra trong tài liệu "Hiểu để hành động", xuất bản năm

1997 tại Paris Quan điểm này ngày nay đợc nhiều nớc thừa nhận và phát triểnhết sức phong phú cả về lý luận và thực tiễn nh một qui luật phát triển của thời

đại Các nớc đang phát triển có thể rút ngắn thời kỳ công nghiệp hóa trên cơ

sở đầu t phát triển mạnh nguồn lực con ngời Sự đầu t đợc hiểu trên cả ba mặt:chăm sóc sức khỏe, nâng cao mức sống và phát triển sự nghiệp GD-ĐT Trong

đó đầu t cho sự nghiệp GD-ĐT là đầu t có hiệu quả nhất

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở đất nớc ta đặt ra mục tiêu là

đến năm 2020 về cơ bản sẽ trở thành một nớc công nghiệp Nhân tố quyết

định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH là nguồn lực con ngời Việt Nam đợcphát triển về số lợng và chất lợng trên cơ sở mặt bằng dân trí đợc nâng cao Vìvậy, muốn đảm bảo tăng trởng về kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, củng

cố an ninh quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị trớc hết phải chăm lo pháttriển nguồn lực con ngời, chuẩn bị lớp ngời lao động có những phẩm chất vànăng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đất nớc trong giai đoạn mới Để làm

đợc điều này ngành GD-ĐT phải nhanh chóng đổi mới, phấn đấu đa nền giáodục nớc nhà đạt trình độ tiên tiến so với các nớc trong khu vực trong vòngmột, hai thập kỷ tới

1.1.2 Mối quan hệ giữa giáo dục đào tạo với sự phát triển kinh tế xã hội

-Giáo dục - đào tạo đã và đang trở thành một lực lợng sản xuất trựctiếp, góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 6

Nhận thức đúng đắn vai trò của GD-ĐT đã làm thay đổi thái độ của nhiềuquốc gia đối với vấn đề phát triển giáo dục Nhiều quốc gia đã nhìn thấy nguycơ tụt hậu của quốc gia mình, có một phần nguyên nhân từ sự yếu kém về GD-

ĐT Vì vậy, xu hớng tăng cờng phát triển GD-ĐT, coi nó nh một đòn bẩy thúc

đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đã trở thành một xu hớng có tính chất toàncầu trong giai đoạn hiện nay

1.1.2.1 Giáo dục đào tạo là động lực đối với sự phát triển kinh tế xã hội

-Trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, lao động là yếu

tố chủ thể của quá trình sản xuất trong đó tri thức, kỹ năng của ngời lao động

là yếu tố quyết định sự phát triển của lực lợng sản xuất, là động lực thúc đẩy

sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao

động [1] C.Mác đã từng chỉ ra rằng: lao động lành nghề là bội số của lao

động giản đơn Nh vậy lao động đã qua đào tạo trong một thời gian nhất địnhtạo ra nhiều giá trị hơn lao động cha qua đào tạo Nhng trong thực tế khôngphải mọi lao động đều có trình độ nghề nghiệp nh nhau, đồng thời do tínhphong phú đa dạng của nền kinh tế - xã hội tạo nên lao động có những nghềnghiệp khác nhau và trình độ lao động của mỗi ngời cũng khác nhau trên cơ

sở đáp ứng yêu cầu của từng ngành, từng đơn vị và từng vị trí lao động cụ thể.Vì vậy, GD-ĐT phải cung cấp cho các ngành của nền kinh tế xã hội lực lợnglao động không chỉ về số lợng mà còn đảm bảo về chất lợng, về cơ cấu ngànhnghề và cơ cấu trình độ lao động Nguồn nhân lực với số lợng và chất lợng cao

sẽ là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định qui mô, tốc độ tăngtrởng kinh tế - xã hội

Sự phát triển nguồn lực thông qua GD-ĐT là nền tảng của t tởng giáodục là quốc sách hàng đầu và giáo dục là động lực của sự phát triển kinh tế xãhội Theo chơng trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) trong sự pháttriển nguồn lực có 5 nhân tố là:

Trang 7

Giáo dục, sức khỏe và dinh dỡng, môi trờng, việc làm, tự do chính trị

và kinh tế Năm nguồn này liên kết và phụ thuộc nhau, nhng giáo dục đợc coi

là nhân tố cơ bản, là nhân tố thiết yếu để cải thiện sức khỏe và dinh dỡng, đểduy trì môi trờng có chất lợng cao, để mở rộng và cải thiện nguồn lao động.Chính vì thế mà hầu nh mọi nớc đều nhấn mạnh đến chính sách giáo dục nh làchính sách u tiên quốc gia trong khi xúc tiến các kế hoạch cho sự phát triển[32, tr 41]

Vai trò động lực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của GD-ĐT còn

đ-ợc thể hiện ở việc giáo dục nâng cao dân trí làm nền tảng cho sự phát triển của

đất nớc Dân trí đợc biểu hiện ở trữ lợng và trình độ học vấn của dân tộc Giáodục nâng cao dân trí có nghĩa giáo dục phải nâng cao đợc qui mô và chất lợng

về phẩm chất đạo đức, trình độ khoa học công nghệ, thể chất và thẩm mỹ.Trình độ dân trí đợc coi là sức mạnh của công cuộc phát triển kinh tế xã hộicủa đất nớc trớc mắt và lâu dài

Khi đánh giá mặt bằng dân trí của quốc gia ngời ta phải chú ý cả

ph-ơng diện định tính và định lợng của dân trí Mặt định tính của dân trí đợc thểhiện ở chất lợng học vấn mà ngời dân đã đạt đợc (học vấn đó có phù hợp vớitrình độ tri thức chung của thế giới hay không) Mặt định lợng của dân trí đợcxác định qua các chỉ số nh:

 Tỷ lệ ngời biết chữ so với tổng số dân

 Tỷ lệ thanh niên, nhi đồng dới 23 tuổi đợc đi học

 Bình quân số năm học trung bình của một ngời dân

 Tỷ lệ trẻ 5 tuổi học mẫu giáo trớc lúc vào tiểu học

 Tỷ lệ học sinh học trong độ tuổi 6- 11

 Tỷ lệ học sinh trung học các cấp, các ngành ở độ tuổi 11- 16

 Tỷ lệ sinh viên đại học ở độ tuổi 17- 23

Trong các chỉ tiêu trên, chỉ tiêu về tỷ lệ ngời biết chữ và số năm họctrung bình của một ngời dân là hai chỉ tiêu quan trọng nhất để xác định mặt

định lợng của dân trí [3]

Trang 8

Nhìn khái quát lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc giatrong thế kỷ qua cũng cho thấy vị trí quan trọng hàng đầu của sự nghiệp pháttriển GD-ĐT trong phát triển kinh tế - xã hội.

Ngay những năm 20 của thế kỷ XX, nhà kinh tế học giáo dục lỗi lạcngời Nga - X.G.Strumilin đã rút ra kết luận quan trọng: Đầu t cho giáo dục đểphát triển nhân lực 1 đồng sẽ đem lại khả năng sinh lời 4 đồng cho nền kinh

tế Những năm 60 của thế kỷ XX, một nhà kinh tế học giáo dục ngời Mỹ cùngcộng sự của mình nghiên cứu và đi tới kết luận: Trong hai nguồn vốn cơ bảncho phát triển, cho công nghiệp hóa thì "Vốn ngời"- Human Capital giữ vai tròquyết định so với "vốn vật chất"- Material Capital

Thế giới hiện đại ngày nay cũng cung cấp nhiều bằng chứng thuyếtphục: Không có quốc gia nào phát triển cao mà trình độ nhân lực, học vấn dântộc thấp Tơng tự, không có quốc gia nào có trình độ nhân lực thấp kém lạiphát triển cao Cạnh tranh quốc tế ngày nay thực chất là cạnh tranh về khoahọc - công nghệ, cạnh tranh về nguồn nhân lực có trình độ cao, mà khoa học -công nghệ và trình độ nhân lực lại phụ thuộc vào sự phát triển của GD-ĐT Vìvậy, GD-ĐT là nền tảng của sự phát triển, đầu t cho GD-ĐT là đầu t vào lĩnhvực phát triển bền vững và hiệu quả nhất

1.1.2.2 Kinh tế xã hội đảm bảo điều kiện cho phát triển giáo dục

-đào tạo

Bất cứ nền giáo dục nào cũng không thể tồn tại và phát triển đợc nếuthiếu điều kiện đảm bảo về kinh tế Nếu giáo dục đợc coi là động lực cho sựphát triển kinh tế - xã hội thì kinh tế - xã hội là nền tảng đảm bảo điều kiệncho phát triển giáo dục Điều này thể hiện ở một số phơng diện sau:

- Kinh tế - xã hội đảm bảo cho sự phát triển GD-ĐT thông qua việc

đầu t

Muốn duy trì đợc hoạt động bình thờng và phát triển GD-ĐT, nhấtthiết phải đầu t Nguồn đầu t lớn nhất và có tính chất thờng xuyên, ổn định là

Trang 9

ngân sách nhà nớc Đầu t càng lớn thì giáo dục càng có điều kiện phát triển,tuy vậy sự đầu t còn phụ thuộc vào khả năng của nền kinh tế đất nớc cũng nhchủ trơng, chính sách của Nhà nớc và sự quan tâm của xã hội đối với giáo dục.Ngợc lại, nếu đầu t ít, dẫn đến giáo dục sẽ chậm phát triển Giáo dục chậmphát triển thì khó đạt đợc các mục tiêu dân trí, nhân lực, nhân tài, từ đó ảnh h-ởng đến sự tăng trởng kinh tế.

- Kinh tế - xã hội định hớng và tạo môi trờng xã hội cho sự phát triểngiáo dục

Một trong những qui luật cần lu ý trong phát triển GD-ĐT là GD-ĐTchịu sự chế ớc của xã hội Nội dung qui luật này thể hiện ở sự qui định củakinh tế xã hội đối với giáo dục Điều này có nghĩa: sự phát triển kinh tế - xãhội qui định sự phát triển giáo dục, giáo dục mặc dù có sự vận động độc lậpcủa một tiểu hệ thống, nhng phải định hớng theo sự định hớng của hệ thốnglớn là kinh tế - xã hội

Kinh tế - xã hội không chỉ định hớng, đầu t về cơ sở vật chất và tàichính mà còn tạo ra môi trờng xã hội rộng lớn tạo điều kiện cho sự phát triểngiáo dục Môi trờng xã hội của giáo dục gồm: Môi trờng gia đình, các cộng

đồng dân c, các tổ chức xã hội Môi trờng xã hội tạo điều kiện cho sự phát

triển giáo dục ở chỗ: thứ nhất, hỗ trợ các điều kiện vật chất, tinh thần cho giáo dục; thứ hai, góp phần tác động giáo dục đến các đối tợng giáo dục (học sinh, sinh viên ); thứ ba, sử dụng ngời đợc đào tạo Nh vậy, để phát triển giáo dục,

cần tạo ra mối quan hệ, liên hệ chặt chẽ giữa Đảng, Nhà nớc với giáo dục

Tóm lại, giáo dục và kinh tế xã hội có mối quan hệ biện chứng với

nhau Giáo dục là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, nh ng muốnphát triển giáo dục, cần phải có sự đảm bảo các điều kiện từ phía kinh tế -xã hội, một trong những điều kiện đó là sự đầu t của kinh tế - xã hội chogiáo dục

Trang 10

1.1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về giáo dục - đào tạo

Dân tộc ta có truyền thống văn hóa lâu đời, đó là truyền thống hiếuhọc, tôn s trọng đạo Cổ nhân xa vẫn thờng dạy: "ấu bất học, Lão hà vi", điềunày có thể nói rằng không học hành thì chẳng thể làm đợc việc gì Ngay từ sauCách mạng tháng 8 năm 1945, thấm nhuần lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

"Vì lợi ích mời năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng ngời", Đảng và Nhànớc ta đã đặc biệt quan tâm tới GD-ĐT, đã có nhiều chủ trơng, biện pháp thúc

đẩy ngành GD-ĐT phát triển, góp phần vào sự nghiệp kháng chiến và xâydựng đất nớc của dân tộc ta T tởng chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc đợc thể chếbằng các văn bản có hiệu lực pháp lý cao nh Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959,Hiến pháp 1980 và đặc biệt Hiến pháp 1992 đã ghi rõ: "Giáo dục và Đào tạo đ-

ợc xác định là quốc sách hàng đầu" (Điều 35) Đến Hội nghị Ban chấp hànhTrung ơng Đảng lần thứ 4 (khóa VII) năm 1993 đã ra Nghị quyết về "Tiếp tục

đổi mới sự nghiệp giáo dục - đào tạo" với bốn quan điểm:

- Giáo dục và đào tạo là quốc sách, là động lực thúc đẩy, là điều kiệncơ bản đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo

vệ đất nớc, phải coi đầu t cho giáo dục là hớng chính của đầu t phát triển

- Mục tiêu giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡngnhân tài, đào tạo những con ngời có kiến thức văn hóa, khoa học, có kỹ năngnghề nghiệp Mở rộng qui mô đào tạo, đồng thời chú trọng nâng cao chất l-ợng hiệu quả giáo dục, gắn học với hành, tài với đức

- Giáo dục - đào tạo gắn với yêu cầu phát triển đất nớc và phù hợp với

xu thế tiến bộ của thời đại

- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, thực hiện công bằng xã hội tronggiáo dục

Trong báo cáo chính trị của Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứVIII đã chỉ rõ: "Cùng với Khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc

Trang 11

sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài Coitrọng cả ba mặt: mở rộng qui mô, nâng cao chất lợng và phát huy hiệu quả "[38, tr 107] Đại hội lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam cũng khẳng định

"đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc" Để thực hiện thành công

sự nghiệp CNH, HĐH phải "lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tốcơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững" Đảng Cộng sản Việt Nam đãchọn GD-ĐT, khoa học - công nghệ (KH-CN) làm khâu đột phát trong chiếnlợc phát triển kinh tế - xã hội Đây là một chủ trơng hoàn toàn đúng đắn,chính vì vậy Đảng ta đã có riêng Nghị quyết Trung ơng 2 (khóa VIII) về GD-

ĐT và KH-CN Nghị quyết Trung ơng 2 (khóa VIII) đã nhất quán với t tởng vàmục tiêu đã nêu ở Nghị quyết Trung ơng 4 (khóa VII) và Nghị quyết Đại hộiVIII của Đảng Trong đó đã nêu 6 định hớng chiến lợc phát triển GD-ĐTtrong thời kỳ CNH, HĐH, đó là:

- Mục tiêu cơ bản của GD-ĐT là nhằm xây dựng con ngời có lý tởng,

đạo đức trong sáng, biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, cónăng lực và biết phát huy nội lực, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện

đại, có t duy sáng tạo, kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp và cósức khỏe để phụng sự Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

- Muốn thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH, phải thực sự coiGD-ĐT, KH - CN là nhân tố quyết định Tiếp tục khẳng định coi GD-ĐT làquốc sách hàng đầu

- Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nớc và củatoàn dân

- Phát triển GD-ĐT gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhữngtiến bộ KH-CN và củng cố an ninh quốc phòng Coi trọng cả ba mặt: mở rộngqui mô, nâng cao chất lợng và phát huy hiệu quả, thực hiện giáo dục kết hợpvới lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, lý thuyết với thực tiễn, nhà trờnggắn liền với gia đình và xã hội

Trang 12

- Các trờng công lập phải giữ vai trò nòng cốt đi đôi với đa dạng hóacác loại hình GD-ĐT.

- Thực hiện công bằng xã hội trong GD-ĐT

Nhận thức rõ vai trò của sự nghiệp GD-ĐT trong giai doạn hiện nay và

để tăng cờng hiệu lực quản lý Nhà nớc đối với sự nghiệp GD-ĐT, Quốc hội

n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X (kỳ họp thứ 4) đã thông quaLuật giáo dục ngày 2/12/1998, có hiệu lực kể từ ngày 1/6/1999 Đây là vănkiện pháp lý hết sức quan trọng liên quan tới mọi khía cạnh của lĩnh vực GD-

ĐT, có tác động to lớn tới toàn xã hội, mọi ngời dân Việt Nam

Quan điểm GD-ĐT là quốc sách hàng đầu đã đợc Đảng và Nhà nớc takhẳng định từ nhiều năm qua Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếptục khẳng định GD-ĐT là quốc sách hàng đầu, phát triển GD-ĐT là một độnglực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồnlực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh vàbền vững Nghị quyết Đại hội IX cũng đã chỉ ra phơng hớng phát triển GD-ĐTtrong những năm tới là:

- Tiếp tục nâng cao chất lợng toàn diện, đổi mới nội dung, phơng phápdạy và học, hệ thống trờng lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện "chuẩnhóa, hiện đại hóa, xã hội hóa"

- Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinhviên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề Thực hiện ph-

ơng châm "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà ờng gắn liền với đời sống xã hội"

tr Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng hình thức chínhqui và không chính qui, thực hiện "giáo dục cho mọi ngời", "cả nớc trở thànhmột xã hội học tập"

Trong những năm tới quan điểm này cần phải đợc quán triệt sâu sắchơn, phải coi là kim chỉ nam xuyên suốt quá trình chỉ đạo, quản lý hoạt động

Trang 13

giáo dục - đào tạo đồng thời phải làm cho mọi ngời dân, mọi cấp, mọi ngànhnhận thức rõ và coi đây là nhiệm vụ thờng xuyên, nhiệm vụ trung tâm trên con

đờng CNH, HĐH đất nớc

1.2 Nội dung quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo

1.2.1 Các nguồn tài chính đầu t cho giáo dục - đào tạo

Tài chính ra đời gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nớc và nềnsản xuất hàng hóa Tài chính là những quan hệ kinh tế trong phân phối sảnphẩm quốc dân Trên cơ sở đó các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung đợchình thành và sử dụng cho tái sản xuất xã hội, tăng trởng kinh tế và thực hiệncác nhiệm vụ và chức năng của Nhà nớc Tài chính là những quan hệ kinh tếnhng không phải mọi quan hệ kinh tế trong nền kinh tế xã hội

đều thuộc phạm vi tài chính Tài chính chỉ bao gồm những quan hệ kinh tếtrong phân phối gắn liền với quá trình hình thành, sử dụng các quỹ tiền tệ.Mỗi quỹ tiền tệ đợc hình thành luôn gắn liền và phản ánh mối quan hệ sở hữu

về thu nhập, mỗi quỹ tiền tệ đều có mục đích sử dụng xác định Sự hình thành

và sử dụng các quỹ tiền tệ đều đợc thể chế hóa bởi hệ thống các chế độ và luậttài chính

Tài chính luôn gắn liền với Nhà nớc, là công cụ quan trọng đợc Nhà

n-ớc sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, thực hiện các nhiệm vụ và chức năngcủa Nhà nớc Quan hệ tài chính của các cơ sở GD-ĐT chính là quan hệ giữathực thể nhà nớc với thực thể các cơ sở giáo dục - đào tạo với t cách là mộtpháp nhân có chức năng giáo dục và đào tạo Khi nền kinh tế vận hành theo cơchế thị trờng, tài chính nói chung có ba chức năng: chức năng tổ chức vốn;chức năng phân phối; chức năng giám đốc

* Chức năng tổ chức vốn là sự thu hút vốn bằng nhiều hình thức từ cácthành phần kinh tế, các chủ thể, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế nh:vay mợn, đóng góp tự nguyện để hình thành các quỹ tiền tệ nhằm phục vụcho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng và phát triển kinh tế - xã hội

Trang 14

* Chức năng phân phối của tài chính là sự phân chia tổng sản phẩmquốc dân (GNP) theo những tỷ lệ và xu hớng nhất định cho tiết kiệm và tiêudùng nhằm tích tụ tập trung vốn để đầu t phát triển kinh tế và thỏa mãn cácnhu cầu chung của Nhà nớc, của xã hội và cá nhân

* Chức năng giám đốc là thuộc tính khách quan vốn có của tài chính,bắt nguồn từ bản chất của tài chính Chức năng giám đốc của tài chính baogồm nhiều khía cạnh, trong đó chủ yếu là quá trình kiểm tra, kiểm soát cáchoạt động tài chính nhằm làm tốt toàn bộ quá trình phân phối GNP

Để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình, Nhà nớc cần nắm

đợc một lợng của cải vật chất nhất định đợc hình thành chủ yếu từ các nguồnthu mà các tổ chức dân c có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nớc theo qui định củapháp luật Từ các nguồn thu đó mà quĩ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nớc

đợc hình thành và nó đợc gọi là quỹ ngân sách - đó là cơ sở vật chất đảm bảocho Nhà nớc tồn tại và hoạt động "Ngân sách nhà nớc là toàn bộ các khoảnthu chi của Nhà nớc trong dự toán đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềnquyết định và đợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chứcnăng của Nhà nớc"

Đối với GD-ĐT, tài chính có vai trò hết sức quan trọng đối với sự pháttriển của hệ thống, nó vừa là phơng tiện để hệ thống GD-ĐT duy trì và pháttriển các hoạt động của mình, vừa là công cụ để nhà nớc và các cơ sở GD-ĐTthực hiện các chính sách, các mục tiêu đã định

Nớc ta đang trong quá trình đổi mới theo hớng xây dựng nền kinh tếnhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớctheo định hớng xã hội chủ nghĩa Đối với GD-ĐT vai trò của nguồn tài chínhtập trung của nhà nớc (ngân sách nhà nớc) có ý nghĩa quyết định và chủ đạo.Tính chất này thể hiện ở các mặt sau đây:

- Ngân sách nhà nớc (NSNN) là nguồn tài chính chủ yếu đảm bảo hoạt

động cho các cơ sở giáo dục và đào tạo, nhằm duy trì và phát triển hệ thốnggiáo dục đào tạo theo chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội

Trang 15

- Đầu t từ nguồn NSNN để xây dựng cơ sở vật chất trờng lớp, mua sắmtrang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu và ứng dụng vào lao

động sản xuất, một mặt tạo điều kiện để tăng về số lợng và từng bớc nâng caochất lợng giáo dục đào tạo Mặt khác, tạo điều kiện thu hút sự đóng góp củacác tầng lớp nhân dân, các doanh nghiệp, cộng đồng xã hội nhằm thực hiệnchủ trơng xã hội hóa giáo dục

- Nguồn NSNN đảm bảo ổn định và phát triển đời sống đội ngũ cán bộgiáo viên, thông qua chế độ lơng và các phụ cấp u đãi đối với nhà giáo, cácchế độ và đào tạo bồi dỡng Đây là đội ngũ công chức lớn trong hệ thống cơquan hành chính sự nghiệp ở nớc ta

- Ngân sách nhà nớc đầu t cho GD-ĐT còn giải quyết tốt các vấn đềchính sách xã hội thông qua các chế độ về học bổng, sinh hoạt phí và các chế

độ đãi ngộ vật chất cho học sinh diện chính sách, khuyến khích học sinh tàinăng, học sinh nghèo vợt khó

- Ngân sách nhà nớc có vai trò điều tiết, phát triển các ngành học, bậchọc theo cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu sử dụng nhân lực của nền kinh tếthông qua việc phân bổ ngân sách theo những định mức khác nhau, có phânbiệt theo ngành nghề đào tạo

Ngoài nguồn thu chủ yếu từ NSNN, các cơ sở giáo dục đào tạo còn

đ-ợc đầu t bằng nguồn ngoài ngân sách nhà nớc Với phơng châm "nhà nớc vànhân dân cùng làm", Chính phủ đã có Nghị quyết về thực hiện xã hội hóa giáodục đào tạo (Nghị quyết 90/CP ngày 21/8/1997), khẳng định sự nghiệp GD-

ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân; mọi cá nhân, tổ chức đều phải cótrách nhiệm quan tâm đóng góp sức lực, trí tuệ, tiền của để phát triển sựnghiệp GD-ĐT

Xã hội hóa giáo dục (XHHGD) là một xu hớng mới xuất hiện gần đây

ở các nớc phát triển và đang phát triển Bản chất của XHHGD là đa dạng hóacác loại hình đào tạo, là sự huy động đóng góp của mọi ngời, mọi tầng lớp, tổ

Trang 16

chức và xã hội tham gia vào giáo dục dới sự điều tiết và giám sát của nhà nớc.Hình thức XHHGD chính là công cụ để tăng cơ hội tiếp cận với giáo dục chomọi ngời, giảm gánh nặng ngân sách nhà nớc phải đầu t vào giáo dục và thúc

đẩy tiến trình tiến tới một xã hội học tập

Trong những năm qua, chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo có

xu hớng tăng lên, nhng vẫn cha đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển ngành giáodục đào tạo Chính vì vậy cần phải tích cực huy động các nguồn lực tài chínhngoài NSNN Vai trò của nguồn ngoài NSNN đầu t cho giáo dục đào tạo thểhiện trên các mặt sau đây:

- Tăng nguồn đầu t cho sự nghiệp GD-ĐT để nâng cấp cơ sở vật chất,cải thiện đời sống cán bộ giáo viên nhằm từng bớc nâng cao chất lợng giáodục đào tạo

- Khai thác các tiềm năng, sự đóng góp của các thành phần kinh tế,của cộng đồng xã hội, trong khi nguồn NSNN còn hạn hẹp

- Tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục đào tạo chủ động hơn trongviệc huy động và sử dụng có hiệu quả sự đóng góp của cộng đồng xã hội

Các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nớc đầu t cho giáo dục - đào tạo bao gồm:

- Tiền học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trờng sở củahọc sinh và gia đình ngời học Đây là nguồn thu tơng đối ổn định theo chế độchính sách qui định của nhà nớc Cùng với nguồn NSNN, học phí và cáckhoản lệ phí có thể xác định đợc căn cứ vào số lợng ngời học và mức thu theoqui định có phân biệt đối với từng đối tợng, vùng miền và bậc học Nguồn thunày có thể kế hoạch hóa đợc trong dự toán thu chi ngân sách toàn ngành

- Nguồn thu từ tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc, bằngtiền, hiện vật hoặc công lao động Đây là nguồn thu không thờng xuyên nhng

là nguồn đóng góp không nhỏ đối với đầu t cho GD-ĐT

Trang 17

- Nguồn thu từ các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao côngnghệ cho các ngành kinh tế, thu từ các hợp đồng liên kết đào tạo

1.2.2 Nội dung quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo

Ngân sách nhà nớc là bản tổng hợp các khoản thu chi bằng tiền củaNhà nớc cho một khoảng thời gian nhất định nào đó, thờng là một năm Có thểnói, năm đợc dùng làm đơn vị thời gian chuẩn cho hoạt động của NSNN ởhầu hết các nớc trên thế giới, dự toán NSNN đều đợc xác định cho từng năm,các năm đó đợc gọi là năm ngân sách (hay năm tài khóa) Điều khác nhau ởcác nớc là mốc tính năm ngân sách, tức là thời điểm bắt đầu và thời điểm kếtthúc của một năm ngân sách không hoàn toàn giống nhau Chẳng hạn ở Nhậtmốc tính năm ngân sách là 01 tháng 4 năm nay đến 31 tháng 3 năm sau; ở Mỹ

từ 1/10 năm nay đến 30/9 năm sau; ở Việt Nam, Trung Quốc và một số nớc

Đông Âu lại qui định năm ngân sách trùng với năm dơng lịch

Quản lý ngân sách GD-ĐT ở nớc ta là quản lý các nguồn thu (thu từNSNN cấp và thu ngoài NSNN) và các nhiệm vụ chi cho GD-ĐT thông qua chutrình quản lý ngân sách sau đây:

- Xây dựng dự toán ngân sách GD-ĐT

- Chấp hành dự toán

- Kế toán và quyết toán

* Xây dựng dự toán ngân sách là khâu mở đầu của một chu trình ngânsách, là khâu cơ sở cho các khâu tiếp theo Nếu khâu lập dự toán đợc thực hiệnmột cách có cơ sở khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu tiếp theonhất là khâu chấp hành ngân sách Dự toán ngân sách phải đảm bảo thực hiện

đầy đủ và đúng đắn các quan điểm chính sách tài chính quốc gia nh: trật tự cơcấu các nguồn thu, thứ tự, cơ cấu và nội dung chi tiêu đồng thời phải tuân thủcác yêu cầu của Luật Ngân sách nhà nớc

* Chấp hành dự toán NSNN là khâu tiếp theo sau khâu lập ngân sách

Đó là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế- tài chính nhằm biến

Trang 18

các chỉ tiêu thu chi ghi trong kế hoạch NSNN trở thành hiện thực Thông quachấp hành NSNN mà tiến hành kiểm tra việc thực hiện các chính sách chế độ,tiêu chuẩn, định mức kinh tế- tài chính của Nhà nớc.

* Quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng của một chu trình ngânsách Đó là việc tổng kết lại quá trình thực hiện dự toán ngân sách sau nămngân sách kết thúc nhằm đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động của một nămngân sách Công tác quyết toán ngân sách thực hiện tốt sẽ có ý nghĩa hết sứcthiết thực trong việc đánh giá quá trình chấp hành ngân sách sau 1 năm, rút ranhững bài học bổ ích cho công tác lập ngân sách và chấp hành ngân sách chonhững chu trình tiếp theo

Quản lý ngân sách GD-ĐT có những đặc điểm chính sau đây:

- Hầu hết các đơn vị thuộc ngành GD-ĐT đợc coi là các đơn vị hànhchính sự nghiệp Đó là các đơn vị đợc trang trải mọi khoản chi phí để thựchiện nhiệm vụ chính trị của mình từ nguồn NSNN theo nguyên tắc không bồi hoàn một cách trực tiếp Quản lý ngân sách GD-ĐT chủ yếu là quản lý các nguồn kinh phí từ NSNN cấp hàng năm (các nguồn thu khác chỉ chiếm tỷ

lệ nhỏ)

- Kế hoạch NSNN giao hàng năm cho ngành GD-ĐT đợc tính theo nămtài chính (năm dơng lịch), nhng khi tính toán để xây dựng dự toán ngân sách,phân bổ, điều hành ngân sách lại phải tính đến năm học

- Ngành GD-ĐT bao gồm nhiều bậc học, nhiều loại hình trờng lớp(công lập, bán công, dân lập, t thục), nhiều loại hình đào tạo (chính qui, tạichức, đào tạo không chính qui) với các cấp độ quản lý khác nhau, mức chikhác nhau Đặc điểm này gây nhiều khó khăn đối với công tác quản lý ngânsách GD-ĐT

- Xã hội hóa GD-ĐT ngày càng mở rộng, ngoài nguồn thu chủ yếu từngân sách nhà nớc cấp hàng năm, các cơ sở GD-ĐT còn các nguồn thu khác từhọc sinh, từ cộng đồng xã hội, từ các tổ chức quốc tế đòi hỏi công tác quản

Trang 19

lý ngân sách GD-ĐT phải kế hoạch hóa đợc các nguồn thu khác, sử dụng mộtcách có hiệu quả đúng pháp luật.

Chi NSNN cho giáo dục và đào tạo bao gồm hai bộ phận:

- Chi cho giáo dục (Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông)

- Chi cho đào tạo (Dạy nghề, THCN, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học).Luật Ngân sách nhà nớc đã phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi củangân sách trung ơng và ngân sách các cấp chính quyền địa phơng nh sau:

- NSTW đảm nhận những nhiệm vụ chi cho các trờng Đại học quốcgia, các trờng Đại học vùng, các trờng Đại học, Cao đẳng trực thuộc Bộ Giáodục và Đào tạo và trực thuộc các Bộ ngành khác

- Ngân sách địa phơng đảm nhận chi GD-ĐT trên địa bàn tỉnh, baogồm các trờng Cao đẳng, Dạy nghề, THCN, các trờng Đảng, đoàn thể và khốigiáo dục phổ thông, mầm non [21]

1.2.2.1 Nội dung chi NSNN cho giáo dục - đào tạo ở Trung ơng

* Chi thờng xuyên cho sự nghiệp đào tạo (bao gồm 4 nhóm chi là: chicho con ngời, chi hành chính quản lý, chi giảng dạy học tập, chi mua sắm sửachữa) cho các đối tợng:

+ Chi cho các trờng Đại học, Cao đẳng thuộc Trung ơng quản lý

+ Chi cho các trờng bồi dỡng cán bộ

+ Chi cho các trờng dân tộc nội trú Trung ơng

+ Chi đào tạo lu học sinh nớc ngoài ở Việt Nam

+ Chi đào tạo lu học sinh Việt Nam ở nớc ngoài

+ Chi đào tạo sau đại học

+ Chi đào tạo lại

+ Chi cho các công việc chung của ngành: (Học sinh thi quốc tế, hộinghị, hội thảo ngành; nộp niên liễm )

* Chi đầu t và chi chơng trình mục tiêu:

+ Đầu t cho các trờng Đại học, Cao đẳng

Trang 20

+ Tăng cờng cơ sở vật chất cho các trờng học, mua sắm trang thiết bịdạy và học.

+ Đầu t nhằm thực hiện các chơng trình quốc gia (nh: chống mù chữ

và phổ cập giáo dục tiểu học; hỗ trợ giáo dục miền núi; tăng cờng cơ sở vậtchất trờng học và bồi dỡng giáo viên )

1.2.2.2 Nội dung chi NSNN cho giáo dục - đào tạo ở địa phơng

* Chi thờng xuyên cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo (bao gồm bốnnhóm chi là: chi cho con ngời, chi hành chính quản lý, chi giảng dạy học tập,chi mua sắm sửa chữa)

+ Chi cho các trờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp vàcông nhân kỹ thuật, trờng dạy nghề

+ Chi đào tạo đại học tại chức, đào tạo sơ cấp ngắn hạn

+ Chi cho trung tâm lao động hớng nghiệp dạy nghề

+ Chi cho trung tâm giáo dục thờng xuyên, bồi dỡng cán bộ của tỉnh.+ Chi các trờng dân tộc nội trú do tỉnh trực tiếp quản lý

+ Chi cho các trờng phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT) và BTVH.+ Chi cho nhà trẻ, mẫu giáo

* Chi đầu t và chi chơng trình mục tiêu:

+ Đầu t xây dựng cơ sở vật chất các trờng đại học, cao đẳng, THCN,phổ thông, dạy nghề do tỉnh quản lý

+ Đầu t hỗ trợ cho các trờng dân lập, bán công

+ Đầu t nhằm thực hiện các chơng trình mục tiêu của tỉnh về GD-ĐT.Việc phân định rõ ràng các khoản chi về GD-ĐT cho các cấp ngân sách

có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm tạo ra một trật tự, thứ tự u tiên đầu t NSNN

(gồm cả NSTW và NSĐP) cho sự nghiệp GD-ĐT Do tính chất phức tạp của

chi đầu t xây dựng cơ bản, nên trong khuôn khổ luận văn này chỉ đi sâu phân tích chi thờng xuyên và chi chơng trình mục tiêu.

Trang 21

1.2.3 Yêu cầu khách quan phải tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo

Hòa chung trong không khí đổi mới của đất nớc, toàn ngành GD-ĐT

đang nỗ lực phấn đấu, quyết tâm đổi mới, khắc phục những yếu kém về chất ợng và hiệu quả đào tạo, từng bớc đầu t tăng cờng cơ sở vật chất trờng học,tăng cờng công tác quản lý giáo dục, quản lý ngân sách đáp ứng yêu cầu của

l-sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc

- Với đờng lối phát triển kinh tế hoàn toàn đúng đắn của Đảng và Nhànớc đó là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơchế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN Ngành giáodục - đào tạo chủ trơng tạo cơ hội bình đẳng cho mọi ngời dân đợc thụ hởnggiáo dục - đào tạo, trên cơ sở mở rộng các cơ sở giáo dục - đào tạo, đa dạnghóa các loại hình đào tạo, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục -

đào tạo Điều này đòi hỏi ngành giáo dục - đào tạo phải tiếp tục đổi mới côngtác quản lý giáo dục - đào tạo nói chung, trong đó phải chú trọng đổi mớicông tác quản lý ngân sách GD-ĐT

- Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngành giáo dục - đàotạo đòi hỏi phải có sự đầu t thỏa đáng về cơ sở vật chất trờng học: trang bịmáy móc thí nghiệm, dụng cụ thực hành, đồ dùng giảng dạy và học tập hiện

đại phục vụ cho việc đổi mới chơng trình, nội dung giáo dục - đào tạo Điềunày cũng đòi hỏi mức độ đầu t ngân sách của Nhà nớc tăng hơn những năm tr-

ớc đây, do đó công tác quản lý ngân sách GD-ĐT cần phải đợc tăng cờng và

đổi mới để quản lý NSNN một cách có hiệu quả

- Trong điều kiện ngân sách nhà nớc còn hạn hẹp, ngành giáo dục - đàotạo đã và đang thực hiện tốt chủ trơng xã hội hóa giáo dục - đào tạo Một nộidung quan trọng của xã hội hóa giáo dục là huy động sự đóng góp của nhân dânnhằm tăng cờng cơ sở vật chất nhà trờng, trợ giúp những học sinh nghèo vợtkhó, chia sẻ trách nhiệm với Nhà nớc trong việc xây dựng, phát triển giáo dục

Trang 22

Để sử dụng một cách có hiệu quả hơn nữa nguồn kinh phí đầu t cho giáo dục

-đào tạo, thì tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách là tất yếu khách quan

1.3 Kinh nghiệm quản lý ngân sách giáo dục- đào tạo ở một số quốc gia trong khu vực

Đầu t cho giáo dục- đào tạo là đầu t cho phát triển, đầu t cho tơng lai,

đó là quan điểm của hầu hết các nớc trên thế giới Trong nền kinh tế thị trờng,nguồn kinh phí đầu t cho giáo dục - đào tạo không phải chỉ từ khu vực Nhà nớc

mà còn từ các khu vực khác (doanh nghiệp, t nhân, khu vực liên doanh với nớcngoài ) Do vậy, lập kế hoạch cấp phát và quản lý ngân sách cho GD-ĐT dựatrên các nguồn kinh phí đầu t của toàn xã hội, tỷ lệ đầu t cho GD-ĐT ở các nớcphụ thuộc vào điều kiện kinh tế, khả năng NSNN, trình độ dân trí, yêu cầu cảicách giáo dục Bảng dới đây cho thấy mức độ đầu t cho GD-ĐT ở một số nớctrên thế giới qua số liệu công bố của UNDP:

Bảng 1.2: Đầu t cho GD-ĐT ở một số quốc gia

Các nớc

Dân số (triệu ngời) 1998

GNP (Tỷ USD) 1998

GNP/đầu ngời (USD) 1998

Tỷ lệ chi công cộng cho GD-ĐT trong GNP (%) 1995- 1997

Tổng chi công cộng cho GD-ĐT (tỷ USD)

Chi công cộng cho GD-ĐT trên

đầu ngời dân (USD)

Nguồn: Human Development Report 2000(UNDP).

ở nớc ta, cùng thời gian trên theo thống kê của Bộ Tài chính thì tỷ lệchi cho giáo dục - đào tạo từ ngân sách nhà nớc so GNP nh sau: năm 1996 là

Trang 23

3,2%, năm 1997 là 3,4%, năm 1998 là 3,46%, năm 1999 là 3,21%, năm 2000

là 3,24% Nh vậy so với một số nớc trong khu vực nh Trung Quốc, Hàn Quốc,Thái Lan, Malaysia thì tỷ lệ chi NSNN cho giáo dục trong GNP của nớc ta đạtmức trung bình, Nhng do GNP của nớc ta còn ở mức quá thấp nên tổng chingân sách cho giáo dục - đào tạo về số tuyệt đối còn hết sức nhỏ bé

- Hàn Quốc

Ngay từ cuối thập kỷ 60, Hàn Quốc đã xác định phơng châm: "Giáodục - đào tạo là chìa khóa mở cửa tiến vào tơng lai" nên đất nớc này đã thihành một loạt các biện pháp và chính sách có hiệu lực để thúc đẩy giáo dục-

đào tạo, đẩy nhanh tốc độ ứng dụng khoa học kỹ thuật và bồi dỡng nhân tài.Chính vì vậy, nền kinh tế liên tục tăng trởng với tốc độ cao, thu nhập bìnhquân đầu ngời khá

Để đạt đợc những thành quả về tăng trởng kinh tế, một trong nhữngbiện pháp đợc Chính phủ sử dụng là cải cách hệ thống giáo dục, ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật, bồi dỡng nhân tài phát triển các ngành sản xuất vớikhoa học kỹ thuật cao, do đó họ không ngừng tăng đầu t cho giáo dục vànghiên cứu khoa học Từ giữa thập kỷ 60, trong nhiều năm liền tốc độ tăngcủa ngân sách giáo dục đã vợt quá tốc độ tăng của GDP Căn cứ vào thống kêcủa Ngân hàng thế giới, tỷ lệ kinh phí giáo dục trong tổng chi ngân sách củaChính phủ Hàn Quốc năm 1985 đứng ở vị trí 11 trong số 91 nớc và khu vực

mà Ngân hàng thế giới đã tiến hành điều tra [29, 25]

Việc lập kế hoạch cấp phát NSNN cho GD-ĐT theo một quy trình kháchặt chẽ, đợc tính toán chi tiết trên cơ sở cân đối tất cả nguồn thu và cáckhoản chi Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm lập kế hoạch chi vàgiám sát tài chính đối với mọi nội dung đầu t của giáo dục - đào tạo Thôngthờng Bộ Tài chính ra một văn kiện quan trọng, trong đó nêu ra các mục tiêugiới hạn, thứ tự u tiên dựa trên chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo, đồngthời đa ra các giải pháp làm tăng nguồn lực Chấp hành ngân sách có sự hợp

Trang 24

tác của nhiều cơ quan và các cấp chính quyền Việc cấp phát kinh phí cũng

đ-ợc thực hiện ở cơ quan ngân khố thuộc ngân hàng Chính phủ

Việc quản lý ngân sách giáo dục đợc thực hiện bằng một cơ quan giámsát và kiểm tra của Chính phủ với các công cụ pháp lý khá đầy đủ là các đạoluật Ngày 1/12/1980, Quốc hội Hàn quốc đã thông qua đạo luật là Luật thuếgiáo dục, theo luật định thì phải tiến hành thu thuế để đảm bảo cung cấp chonhu cầu của kinh phí giáo dục- đào tạo Cùng với việc cải cách giáo dục, cảicách bộ máy hành chính, ngân sách giáo dục - đào tạo đợc quản lý theo một

đầu mối thống nhất là Cơ quan quản lý giáo dục trực thuộc Chính phủ

- Philippin

Hàng năm Bộ tài chính đa ra khung (Số kiểm tra) cùng các hớng dẫnxây dựng kế hoạch chi ngân sách giáo dục - đào tạo Các quá trình ngân sách

đợc tiến hành rất công phu, xác định đầy đủ cơ cấu nguồn tài chính cho

GD-ĐT Cấp phát kinh phí đợc tiến hành theo từng quý, đồng thời có cơ quankiểm toán độc lập có trách nhiệm kiểm tra và thẩm định các báo cáo chi tiêunguồn NSNN cho giáo dục - đào tạo Về cơ bản qui trình quản lý ngân sáchgiáo dục - đào tạo giống Việt Nam

- SINGAPORE

Bắt đầu từ cuối thập kỷ 60, Singapore bớc vào thời kỳ cất cánh Tronghơn 20 năm, để hiện đại hóa nền kinh tế quốc gia, Singapore đã ra sức phát triểngiáo dục mang bản sắc dân tộc Chính phủ coi trọng phổ cập giáo dục nâng caotrình độ dân trí, ở các cấp tiểu học không thu học phí, ở cấp trung học tuy có thuhọc phí nhng mức thu rất thấp Coi trọng giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp

Chính phủ lập Quỹ phát triển tài năng nhằm khuyến khích các xínghiệp và các ngành nghề tiến hành đào tạo bồi dỡng công nhân viên kỹ thuậtcòn yếu kém thuộc xí nghiệp ngành nghề mình quản lý Chính phủ cũng phốihợp với các công ty xuyên quốc gia định kỳ mở những trung tâm huấn luyệnnhằm bồi dỡng cho những cán bộ cốt cán, kỹ thuật chuyên ngành Chính vì

Trang 25

vậy kế hoạch NSNN dành cho giáo dục - đào tạo đợc thực hiện phối hợp giữacác cơ quan quản lý giáo dục.

Để phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, Chính phủ Singapore khôngngừng tăng đầu t cho giáo dục - đào tạo, tốc độ tăng này vợt quá tốc độ tăngcủa tổng sản phẩm quốc dân Trong thời gian từ 1960 tới 1990, tổng sản phẩmquốc dân từ 2189 triệu đô la Singapore tăng lên đến 35168 triệu (tăng 15,6 lần).Trong thu chi của Chính phủ, chi cho giáo dục bình quân hàng năm trong thập

kỷ 70 là 12,7% đến năm 1980 là 15,8%, năm 1985 tăng đến 22,3%, đến naykhoảng 22,9% Kinh phí giáo dục tính theo đầu ngời năm 1960 là 69 đô laSingapore, năm 1990 là 335,3 Hiện nay trong chi NSNN thì kinh phí cho giáodục - đào tạo chiếm vị trí thứ 2 chỉ sau kinh phí cho quốc phòng [8, tr 11- 14]

- Thái lan

Các cơ quan quản lý giáo dục của Thái Lan gồm:

- Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm chính về giáo dục tiểu học, giáo dụctrung học và đào tạo giáo viên và dạy nghề kỹ thuật đồng thời chịu tráchnhiệm các vấn đề liên quan đến tôn giáo văn hóa

- Bộ Đại học quản lý các trờng đại học, học viện, trờng cao đẳng củaNhà nớc cũng nh t nhân

- Các trờng y tế và các học viện quân sự thuộc sự quản lý của Bộ Y tế

và Bộ Quốc phòng

- ủy ban giáo dục quốc gia trực thuộc Phủ Thủ tớng và giải quyết toàn

bộ các chính sách, kế hoạch dài hạn cho tất cả các cấp giáo dục Trên cơ sở kếhoạch này, cơ quan tài chính lập kế hoạch cấp phát ngân sách cho giáo dục

Để tạo cơ hội học tập cho ngời nghèo, chính phủ đã mở rộng độ tuổi đihọc bắt buộc từ 6- 9 tuổi, đồng thời thông qua một kế hoạch đầu t khá lớn cholĩnh vực giáo dục - đào tạo Chính phủ khuyến khích khu vực t nhân đầu t cho

hệ thống giáo dục - đào tạo nh xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bịdạy học Mới đây Nội các Chính phủ đã thông qua việc xây dựng một quỹ 20

Trang 26

tỷ Bạt để trợ cấp theo lãi suất u đãi cho các nhà đầu t muốn xây thêm trờng học(nhất là ở những vùng xa xôi) Chính phủ sẵn sàng cấp đất với giá thấp vàmiễn giảm thuế cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục - đào tạo.Các trờng t cũng đợc Chính phủ giảm thuế, các vật t thiết bị phục vụ cho xâydựng các công trình ấy nếu phải nhập khẩu thì đợc miễn thuế.

Về phần mình, các trờng phải tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn về giáodục - đào tạo của Nhà nớc nh: môn học, chơng trình giảng dạy, nội dung dạy

và số lợng học sinh (phải có ít nhất 80% là ngời Thái), phải cấp học bổng cho5% tổng số học sinh Ngời ta hy vọng các trờng t sẽ đáp ứng đợc nhu cầu củathị trờng lao động hơn là hệ thống trờng công do Nhà nớc bao cấp

Về dạy nghề, Chính phủ sẵn sàng thởng một khoản tiền không nhỏ chonhững chơng trình đào tạo dạy nghề cho ngời lao động mới đến tuổi lao động.Các cơ sở t nhân phát triển nâng cao tay nghề sẽ không phải đóng thuế vànhập khẩu thiết bị phục vụ đào tạo cũng đợc miễn thuế

Những biện pháp về cải cách giáo dục và sử dụng các công cụ tàichính linh hoạt có hiệu quả ở Thái Lan đã tạo cơ hội tốt không những cho tấtcả ngời dân mà còn cho những ngời nghèo có cơ may học tập Ngời học đợcvay trớc một khoản tiền đủ để trả học phí, mua sách vở, học cụ và các chi phíkhác liên quan tới học tập, lợng vay đủ để trang trải cho 7 năm: 3 năm trunghọc và 4 năm cao đẳng, đại học Sau khi tốt nghiệp 2 năm họ bắt đầu phảihoàn trả số tiền vay gốc cộng 1% lãi hàng năm trong vòng 15 năm

- Các nớc thuộc khối OECD (Organization for Economic Cooperationand Development): Việc lập kế hoạch chi tiêu dựa trên các thông tin cơ sởtheo một hệ thống thống nhất đợc gọi là hệ thống chi tiêu công cộng (Publicexpenditure System - PES) Hệ thống này kết hợp các yếu tố vào một chu trìnhngân sách hàng năm nhằm bổ sung cho quy trình lập kế hoạch và cung cấp dữliệu cho việc thảo luận NSNN nói chung và NSGD-ĐT nói riêng Dự báo chitiêu vẫn là một nhân tố quan trọng trong quản lý chi, các số liệu thống kê và kế

Trang 27

hoạch phân bổ đợc thực hiện tơng quan theo một quy trình cho phép kiểm trabao quát Hầu hết các nớc khối OECD dự báo và lập kế hoạch tài chính nhiềunăm, dùng làm cơ sở tính toán dự kiến hàng năm Những kế hoạch tài chínhtrung hạn giúp đạt đợc những mục tiêu tài chính nhanh chóng và có hiệu quả.Các Bộ có một u thế tơng đối đối với NS, song quyền lực vẫn tập trung ở Bộ Tàichính, trong xu thế dẫn tới một nguyên tắc quản lý tài chính mạnh mẽ thì quyềnhạn của Bộ Tài chính không chỉ trong khuôn khổ vĩ mô mà liên quan đến mọichi phí có tính chất bao trùm các hoạt động kinh tế xã hội.

Để giảm bớt gánh nặng NSNN và phát huy vai trò xã hội đối với giáodục - đào tạo, các Chính phủ đã tiến hành cải cách giáo dục bằng các biệnpháp nh:

- Tăng cờng giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, cải cách cơ cấu giáo dụcphổ thông, lấy học nghề làm mục tiêu chính, đào tạo học sinh cấp 3 giỏi vềkhoa học kỹ thuật để tuyển vào các trờng đại học và đào tạo nhân tài

- Kết hợp giữa học tập với sản xuất, các trờng dạy nghề và doanhnghiệp ký hợp đồng với nhau Trong thời gian học tập ở trờng theo định kỳhọc sinh phải đến doanh nghiệp thực tập vừa để ứng dụng kiến thức đã họcvừa có thêm thu nhập, nâng cao chất lợng đào tạo Doanh nghiệp phải cungcấp kinh phí cần thiết cho nhà trờng, học sinh tốt nghiệp đợc doanh nghiệp lựachọn để làm việc hoặc cho đi học tiếp ở các trờng đại học cùng chuyên môn

để khi ra trờng trở lại phục vụ cho doanh nghiệp [40, tr 45]

Một số nhận xét về quản lý, cấp phát NSNN cho giáo dục - đào tạo

ở các nớc.

Mỗi nớc có những cách thức cấp phát NSNN khác nhau cho giáo dục

-đào tạo tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, trình độ dân trí, văn hóa truyềnthống Tỷ trọng chi cho giáo dục - đào tạo ở các nớc cũng khác nhau songnhìn chung các nớc đều có những biện pháp hữu hiệu để đầu t phát triển giáodục - đào tạo Cụ thể là:

Trang 28

- Cải cách hệ thống giáo dục quốc dân theo hớng thị trờng là yêu cầucấp bách ở hầu hết các nớc Miễn phí cho cấp giáo dục tiểu học, mầm non, vì

đây là cấp học bắt buộc đối với mọi ngời dân Xã hội hóa triệt để các nguồnkinh phí cho giáo dục - đào tạo Phân loại học sinh và phân loại trờng lớp để

có cơ sở cho đầu t NSNN

- Kế hoạch chi ngân sách giáo dục - đào tạo đợc lập rõ ràng, chi tiết,

có thể do cơ quan chuyên trách tiến hành hoặc đợc thực hiện phối hợp giữacác cơ quan của chính phủ Tùy thuộc vào thể chế hành chính của mỗi nớc cónhững cách thức lập kế hoạch ngân sách nói chung và kế hoạch ngân sáchgiáo dục nói riêng có những điểm khác nhau nhng hoàn toàn không bị hànhchính hóa, lập kế hoạch theo những trọng tâm trọng điểm, không tập trungchia đều, u tiên phổ cập giáo dục cấp 1 và những vùng có khó khăn

- Đầu t từ NSNN cho giáo dục - đào tạo u tiên tập trung theo chơngtrình mục tiêu, không dàn trải

- Phân định rõ ràng giữa cấp phát của ngân sách Trung ơng và ngânsách địa phơng Các đơn vị thụ hởng phải chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng

có hiệu quả các nguồn vốn tài chính từ NSNN

- Một số nớc xây dựng quỹ phát triển giáo dục - đào tạo nhằm khuyếnkhích các doanh nghiệp, tổ chức đầu t cho giáo dục - đào tạo Phối hợp với cáccông ty, tập đoàn lớn trong nớc và quốc tế để có chơng trình đầu t ứng dụngnhững thành quả của giáo dục - đào tạo

- Chính sách rõ ràng, quản lý chặt chẽ, minh bạch là một trong những

điểm đáng chú ý cần nghiên cứu và vận dụng trong quản lý ngân sách GD-ĐT

ở nớc ta

Chơng 2

Trang 29

Thực trạng quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo

ở nớc ta trong những năm qua

2.1 Khái quát về tình hình GD- đT trong những năm qua 2.1.1 Về hệ thống giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân ở nớc ta, gồm: (Sơ đồ 2.1)

- Giáo dục mầm non - Giáo dục phổ thông

- Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục đại học và sau đại học

Cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Hệ thống giáo dục Việt Nam

2.1.2 Về qui mô giáo dục - đào tạo

Đào tạo Tiến sĩ

Đào tạo Đại học

Trung học chuyên nghiệp

(3- 4 năm) Dạy nghề dài hạn (1- 3 năm) Dạy nghề ngắn hạn

(< 1 năm)

Trung học phổ thông (3 năm)

Trung học cơ sở (4 năm)

Tiểu học (5 năm) Mẫu giáo

Trang 30

Qui mô giáo dục - đào tạo không ngừng tăng lên, mạng lới trờng lớp đợc mở rộng:

Đầu năm học 2001 - 2002, tổng số học sinh, sinh viên trong cả nớc

là gần 23 triệu, tăng khoảng 24% so với năm học 1995 - 1996 Trong đó,học sinh mầm non: gần 2,5 triệu; học sinh phổ thông: gần 18 triệu; học sinhtrung học chuyên nghiệp: 271 nghìn (hơn 76 nghìn trong các tr ờng đại học,cao đẳng); sinh viên đại học, cao đẳng: gần 1 triệu; học sinh học nghề: gần

800 nghìn và học sinh học tập theo phơng thức không chính quy (gồm họcsinh sau xóa mù chữ, bổ túc văn hóa, giáo dục và đào tạo từ xa): hơn 400nghìn [5, tr 1]

Cùng với việc tăng quy mô, mạng lới trờng lớp và các loại hình đào tạotiếp tục đợc củng cố, phát triển rộng khắp trong cả nớc kể cả ở vùng sâu, vùng

xa, miền núi, hải đảo và vùng dân tộc, góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu học

Cơ cấu HS,SV năm học 1995 - 1996

10229000 1932000

59000

414000 170000

Trang 31

tập của con em nhân dân Hiện nay, cả nớc có 35.239 trờng học, bao gồm9.530 trờng mầm non, mẫu giáo; 13.934 trờng tiểu học, 9.362 trờng trung họccơ sở, 1.966 trờng trung học phổ thông, 252 trờng trung học chuyên nghiệp,

114 trờng cao đẳng, 109 trờng đại học

Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.1.3 Về chất lợng giáo dục - đào tạo

Trong những năm qua, chất lợng giáo dục - đào tạo đã có nhữngchuyển biến tích cực

Tỷ lệ lu ban, bỏ học giảm dần (ở tiểu học, giảm từ 4,81% và 7,16%xuống 2,29% và 3,67%; ở trung học cơ sở giảm từ 2,37% và 9,42% xuống1,48% và 7,30%; ở trung học phổ thông giảm từ 1,39% và 8,97% xuống1,18% và 6,35%)

Trang 32

Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục, Văn phòng Bộ GD-ĐT.

Hệ thống trờng chuyên đợc duy trì, phát triển và đạt chất lợng caotrong giảng dạy, học tập Nhiều học sinh đoạt giải cao trong các kỳ thi chọnhọc sinh giỏi quốc gia và quốc tế Tính đến năm 2001 tổng số học sinh dự các

kỳ thi quốc tế ở các môn: toán, lý, hóa, sinh, tin học, tiếng Nga là 354, tổng số

đạt giải các loại là 280, đạt tỷ lệ khá cao - trên 75% Riêng kỳ thi học sinhgiỏi quốc gia lớp 12 năm 2002, với 4686 học sinh dự thi đã có 2193 học sinh

đạt giải các loại, chiếm 47% Các kỳ thi tốt nghiệp phổ thông đợc tổ chứcngày càng nghiêm túc [5, tr 5]

* Các điều kiện đảm bảo chất lợng giáo dục: (bao gồm đội ngũ giáoviên, giảng viên; cơ sở vật chất kỹ thuật, trờng lớp, thiết bị dạy học) khôngngừng đợc củng cố, tăng cờng và ngày càng hoàn thiện

Hiện nay, tổng số giáo viên, giảng viên toàn ngành là 865.485, tăng24% so với năm học 1995 - 1996 Trong đó, số giáo viên mầm non và phổthông là 823.091, tăng 32% Số giáo viên trung học chuyên nghiệp là 10.189ngời, tăng 15% Số giảng viên đại học, cao đẳng là 32.205 ngời, tăng 45%

Trang 33

So s¸nh sè gi¸o viªn, gi¶ng viªn n¨m häc 2001-2002 vµ n¨m häc 1995-1996

298407

129587

81549 144247

Trang 34

học cấp 4 và kiên cố là 363.417, tăng 27.625 phòng Tỷ lệ phòng học cấp 4 vàkiên cố tính chung toàn quốc ở các bậc học đều trên 80% Số phòng học 3 ca

ở giáo dục phổ thông là 1072 phòng, giảm 381 phòng so với cùng thời giannày năm học trớc Những vùng còn nhiều phòng học 3 ca là đồng bằng sôngCửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên Số phòng học tranh tre, nứa lá vẫncòn trên 7.000 phòng, chủ yếu tập trung ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa trên

địa bàn toàn quốc

Mặc dầu cơ sở vật chất kỹ thuật đã đợc cải thiện, nhng nhìn chung,giáo dục nớc ta vẫn cha thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Cơ sở vậtchất trờng, lớp ở nhiều địa phơng vẫn rất thiếu thốn do tác động của thiêntai Trang thiết bị, phòng thí nghiệm phục vụ giảng dạy và học tập mới đápứng khoảng 20% yêu cầu Tình trạng dạy chay còn phổ biến Việc chuẩnhóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn đang là một thách thức lớn,cần có sự chỉ đạo của ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Để giải quyết,cần tiếp tục cải tiến công tác kế hoạch và tài chính, xây dựng hệ thống tiêuchí và định mức, nâng cao hiệu quả đầu t, thực hiện công khai, minh bạch

về tài chính, xác định cơ chế quản lý đối với nguồn đầu t do nhân dân đónggóp, nhất là việc quản lý tài chính ở các trờng ngoài công lập [5, tr 8- 9]

2.1.4 Về đầu t cho GD-ĐT những năm qua

Với quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, Bộ Kế hoạch - Đầu

t và Bộ Tài chính đã giúp Chính phủ tăng ngân sách cho giáo dục, bảo đảmyêu cầu định mức do Nghị quyết TW2 đề ra Năm 1996, phần ngân sáchnhà nớc chi cho giáo dục chiếm 11%, đến năm 2000, chiếm 15% Về con

số tuyệt đối, phần ngân sách nhà nớc chi cho giáo dục năm 2000 so vớinăm 1996 gấp 1,6 lần (Tính theo tỷ giá hối đoái chuyển đổi ra USD thì gấp1,14 lần)

Bảng 1.1: Ngân sách chi thờng xuyên cho giáo dục từ năm 1996- 2000

Trang 35

Nguồn: Vụ Kế hoạch và Tài chính- Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trong điều kiện nguồn kinh phí còn hạn hẹp, các địa phơng đã cónhiều cố gắng cải tiến việc phân bổ, điều hành ngân sách; đầu t thêm cho giáodục từ nguồn ngân sách địa phơng (khoảng 20 - 30% ngân sách địa phơng);

đồng thời huy động sự đóng góp của nhân dân để tăng cờng cơ sở vật chất kỹthuật nhà trờng, nâng cao chất lợng dạy và học Đặc biệt là các trờng dạynghề, THCN, CĐ, ĐH đã thông qua con đờng lao động sản xuất, dịch vụ tvấn, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đã tự xây dựng đợc nguồn vốn tự có;nguồn vốn này đã góp phần kinh phí đầu t xây dựng nhà trờng và cải thiện đờisống cho cán bộ giáo viên

2.1.5 Về tình hình thực hiện xã hội hóa GD-ĐT

Trong những năm qua, chủ trơng xã hội hóa giáo dục đã phát huy tácdụng và đã góp phần quan trọng làm cho giáo dục thực sự trở thành sự nghiệpcủa toàn dân, toàn Đảng

Trong điều kiện ngân sách nhà nớc còn hạn hẹp, một nội dung quantrọng của xã hội hóa giáo dục là huy động sự đóng góp của nhân dân nhằm tăngcờng cơ sở vật chất nhà trờng, trợ giúp những học sinh nghèo vợt khó, chia sẻtrách nhiệm với Nhà nớc trong việc xây dựng, phát triển giáo dục Ước tính, phầnkinh phí do nhân dân đầu t, trang trải cho các hoạt động giáo dục trong một vàinăm gần đây chiếm khoảng 30 - 35% và ngày càng tăng, riêng năm 2001 vàokhoảng hơn 600 tỷ đồng Các nguồn lực đợc huy động thông qua con đờng xã

Trang 36

hội hóa, cùng với nguồn lực của Nhà nớc, tạo nên sức mạnh tổng hợp thúc đẩy sựnghiệp giáo dục - đào tạo, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc

và nhu cầu học tập của các tầng lớp nhân dân [12, tr 14]

Trong quá trình thực hiện chủ trơng xã hội hóa giáo dục, các loại hìnhtrờng lớp cũng đợc đa dạng hóa Các trờng ngoài công lập phát triển, tạo điềukiện phát triển quy mô giáo dục một cách hợp lý, giảm bớt sức ép đối với cáctrờng công lập, góp phần quan trọng để điều chỉnh mối quan hệ giữa quy mô

và các điều kiện bảo đảm chất lợng, tạo thêm cơ hội học tập cho thế hệ trẻ

Đến nay, số trờng mầm non, mẫu giáo ngoài công lập là 5.995 (chiếm 62%);

số trờng tiểu học ngoài công lập là 77 (chiếm 0,5 %); số trờng trung học cơ sởngoài công lập là 246 (chiếm 2,7%), số trờng trung học phổ thông ngoài cônglập là 514 (chiếm 33%)

Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 37

Cả nớc có 23 trờng đại học và cao đẳng ngoài công lập (18 trờng dânlập, 5 trờng bán công) với gần 100.000 sinh viên chiếm khoảng 11% tổng sốsinh viên trong cả nớc Một số trờng ngoài công lập (có cả dân lập, t thục vàbán công) hoạt động có nề nếp, đào tạo có chất lợng, đợc xã hội đánh giá tốt.

Về quy mô, tỷ lệ học sinh ngoài công lập so với tổng số học sinh tănglên đáng kể, ở mẫu giáo: năm học 1996 - 1997 là 41%; năm học 2001 - 2002gần 60%; ở trung học phổ thông: năm học 1996 - 1997 là 25%; năm học 2001

- 2002 là 34%; trung học chuyên nghiệp, năm học 1995 - 1996 cha có, đếnnăm 2000 đã có gần 5000 học sinh; ở đại học và cao đẳng, năm học 1995 -

Nguồn: Trung tâm thông tin quản lý giáo dục, Văn phòng Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Những đổi mới và phát triển của hệ thống GD-ĐT ở nớc ta trongnhững năm qua đã và đang đòi hỏi sự đổi mới tơng ứng trong quản lý ngânsách GD-ĐT, đảm bảo phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trờng

2.2 Thực trạng quản lý Ngân sách giáo dục - đào tạo ở

Trang 38

nhân tài đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Những chỉtiêu phát triển giáo dục và đào tạo đợc xây dựng dựa trên cơ sở của tốc độ tăngtrởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng sản lợng của ngành, quy mô giáo dục

- đào tạo tơng quan với các chỉ tiêu khác trong nền kinh tế quốc dân

- Căn cứ thứ hai: Căn cứ vào chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo,vào yêu cầu, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển giáo dục - đào tạo ở từng giai

đoạn Những năm gần đây thực tế cho thấy cơ cấu đầu t của ngành giáo dục

-đào tạo đợc bố trí cha hợp lý, mạng lới trờng lớp còn phân tán, cha đợc quihoạch, đặc biệt là đầu t phát triển dạy nghề, dẫn đến tình trạng "thừa thày,thiếu thợ"

- Căn cứ thứ ba: Căn cứ vào kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạohàng năm, đây là căn cứ quan trọng nhất đối với ngành giáo dục - đào tạo Kếhoạch phát triển giáo dục đợc xây dựng nhằm giúp các nhà quản lý, các cơquan giáo dục, tài chính cũng nh các cấp chính quyền xác định đợc mục tiêu,tiến độ, qui mô phát triển của hệ thống giáo dục trong phạm vi đơn vị quản lý.Công tác kế hoạch giúp cho hệ thống quản lý nắm đợc sự biến động về họcsinh, cơ cấu học sinh và phân bổ học sinh theo lớp, trờng, địa điểm theo từngnăm học Căn cứ vào các số liệu về học sinh, công tác kế hoạch phải dự báo đ-

ợc số học sinh sẽ nhập học trong năm học mới, các yêu cầu cần thiết để đápứng qui mô học sinh nh số lợng trờng, lớp, số phòng học, trang thiết bị, cũng

nh nhu cầu về cán bộ, giáo viên

Khi cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên hay nguồn lực tài chính có thểthỏa mãn đợc yêu cầu, qui mô phát triển giáo dục thì việc xây dựng kế hoạchphát triển tơng đối dễ dàng Tuy nhiên, trong tình hình hiện nay của ViệtNam, khi mà hệ thống giáo dục đang phải chịu một sức ép rất lớn của dân số,trong khi các cơ sở giáo dục cha đáp ứng đợc đầy đủ các yêu cầu về cơ sở vậtchất, nhân sự, thì công tác kế hoạch phải đảm bảo cân đối các yêu cầu về phát

Trang 39

triển qui mô với năng lực thực tế của các cơ sở giáo dục nhằm đảm bảo thỏamãn tới mức tối đa nhu cầu học tập của nhân dân.

Công tác kế hoạch dự báo và cung cấp các thông số cơ bản cần thiết đểcác cơ quan quản lý, các cấp chính quyền có thể tính toán đợc nhu cầu vềnguồn lực Trong trờng hợp "khả năng" không đáp ứng đợc "nhu cầu" thì côngtác kế hoạch cần xác định đợc các mục tiêu u tiên và các giải pháp nhằm sắpxếp và phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, có hiệu quả

Theo các quy định hiện hành (tuy có thể khác nhau theo địa phơng)việc lập kế hoạch đợc tiến hành tuần tự từ dới lên trong hệ thống quản lý giáodục Việc lập kế hoạch đợc thực hiện cho năm học (tháng chín năm nay sangtháng chín năm sau) Trớc hết các trờng sẽ căn cứ vào thực tế thực hiện kếhoạch năm học hiện tại, căn cứ vào các dự báo về quy mô nhập học và chỉ tiêu

kế hoạch hớng dẫn của cấp trên để tính toán quy mô tuyển sinh cho năm họcsắp tới Trên cơ sở dự báo quy mô nhập học, căn cứ vào số lợng giáo viên vàcán bộ nhân viên thực có, các trờng sẽ tính toán nhu cầu về giáo viên, bố trígiáo viên giảng dạy theo khối lớp Căn cứ thực trạng cơ sở vật chất để xác

định các yêu cầu cụ thể về cơ sở vật chất đáp ứng cho giảng dạy và học tậpnh: số phòng học cần có, yêu cầu sửa chữa, xây mới các phòng học và trangthiết bị dạy học, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ giáo viên và họcsinh của trờng

- Căn cứ thứ t: căn cứ vào khả năng NSNN năm kế hoạch; Chế độ và

định mức chi cho giáo dục- đào tạo NSNN càng tăng thì tỷ lệ đáp ứng nhucầu chi GD-ĐT càng nhiều Trong giai đoạn nớc ta phải giữ vững ổn địnhchính trị, thúc đẩy tăng trởng kinh tế cao và bền vững, khả năng NSNN phải

đáp ứng nhu cầu chi ngày càng nhiều Nghĩa là sức ép tăng chi luôn đe dọathâm thủng NSNN, vì vậy, khi xây dựng kế hoạch ngân sách GD-ĐT khôngthể không tính đến NSNN

Trang 40

2.2.1.2 Lập, thẩm tra và phê duyệt dự toán ngân sách GD-ĐT

* Qui trình xây dựng dự toán, thẩm tra, phê duyệt:

- Hàng năm căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tớng Chính phủ về xây dựng

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán NSNN, Bộ Tài chính ban hànhThông t hớng dẫn các Bộ, ngành và địa phơng về yêu cầu, nội dung, trình tự

và thời gian xây dựng dự toán thu, chi ngân sách

- Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tớng Chính phủ,văn bản hớng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền (Bộ Kế hoạch và Đầu t, BộTài chính), định mức chi ngân sách và căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành,ban hành văn bản hớng dẫn các Bộ, ngành trung ơng và các Sở Giáo dục - Đàotạo của các tỉnh lập kế hoạch ngân sách giáo dục - đào tạo hàng năm

- Các trờng, các cơ sở giáo dục - đào tạo do các Bộ, ngành trung ơngquản lý lập dự toán thu, chi ngân sách của đơn vị mình gửi Bộ chủ quản tổnghợp vào dự toán thu, chi của Bộ đồng thời gửi Bộ Giáo dục- Đào tạo tổng hợpxây dựng dự toán thu - chi ngân sách toàn ngành

Sở Giáo dục - Đào tạo có nhiệm vụ chủ động phối hợp với Sở Tàichính - Vật giá và Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh xây dựng dự toán thu, chingân sách giáo dục - đào tạo trong tỉnh gửi Sở Tài chính - Vật giá và Sở Kếhoạch và Đầu t tỉnh tổng hợp vào dự toán ngân sách địa ph ơng Sau khi đợc

ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Giáo dục- Đào tạo gửi dự toán này lên

Bộ giáo dục và Đào tạo để tổng hợp xây dựng dự toán ngân sách toànngành

Đối với các Chơng trình mục tiêu quốc gia về GDĐT, Sở Giáo dục

-Đào tạo lập dự toán chung và danh mục các đơn vị thực hiện với nội dungcông việc cụ thể cho từng chơng trình mục tiêu trên địa bàn tỉnh, thống nhấtvới Sở Tài chính - Vật giá trình ủy ban nhân dân tỉnh duyệt sau đó gửi BộGiáo dục và Đào tạo để xét duyệt và tổng hợp dự toán chi toàn ngành gửi BộTài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu t

Ngày đăng: 08/04/2013, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Kinh tế giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo (1996), Ngân sách giáo dục, Giáo dục và Thời đại, (43) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân sách giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1996
3. Đặng Quốc Bảo (1996), Chỉ số phát triển giáo dục, Giáo dục và Thời đại, (44) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số phát triển giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1996
4. Báo cáo của nhóm công tác về Tài chính công cộng (1996), Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính công cộng
Tác giả: Báo cáo của nhóm công tác về Tài chính công cộng
Năm: 1996
6. Ban soạn thảo chiến lợc phát triển giáo dục (1998), Tài chính cho giáo dục Việt Nam đến năm 2000- 2005- 2010- 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính cho giáo dục Việt Nam đến năm 2000- 2005- 2010- 2020
Tác giả: Ban soạn thảo chiến lợc phát triển giáo dục
Năm: 1998
7. Báo cáo đánh giá tình hình tài chính phục vụ 10 năm đổi mới giáo dục đào tạo 1986- 1996, Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tình hình tài chính phục vụ 10 năm đổi mới giáo dục "đào tạo 1986- 1996
8. Báo cáo khảo sát tại Malaysia và Singapore. Bộ Tài chính - Dự án VIE/96/028 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát tại Malaysia và Singapore
9. Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010 (2002), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010
Tác giả: Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
10. Lê Vinh Danh (2002), Chính sách công của Hoa Kỳ giai đoạn 1935- 2001, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công của Hoa Kỳ giai đoạn 1935- 2001
Tác giả: Lê Vinh Danh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
11. Đánh giá thực trạng đầu t tài chính phục vụ sự nghiệp phát triển lĩnh vực văn hóa, giáo dục- đào tạo, y tế xã hội, nông lâm nghiệp và quản lý Nhà nớc giai đoạn 1991- 2000 (2001), Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng đầu t tài chính phục vụ sự nghiệp phát triển lĩnh vực văn hóa, giáo dục- đào tạo, y tế xã hội, nông lâm nghiệp và quản lý Nhà nớc giai đoạn 1991- 2000
Tác giả: Đánh giá thực trạng đầu t tài chính phục vụ sự nghiệp phát triển lĩnh vực văn hóa, giáo dục- đào tạo, y tế xã hội, nông lâm nghiệp và quản lý Nhà nớc giai đoạn 1991- 2000
Năm: 2001
12. Đề án Xã hội hóa giáo dục và đào tạo (1998), Bộ GD-ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Xã hội hóa giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đề án Xã hội hóa giáo dục và đào tạo
Năm: 1998
13. Trần Thị Thu Hà (1993), Đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách hệ thống giáo dục quốc dân, Luận án Phó tiến sĩ trờng Đại học Kinh tÕ quèc d©n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Trần Thị Thu Hà
Năm: 1993
14. Trần Thị Thu Hà (1992), "Công tác kế hoạch hóa ngân sách giáo dục - đào tạo toàn ngành", Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác kế hoạch hóa ngân sách giáo dục - đào tạo toàn ngành
Tác giả: Trần Thị Thu Hà
Năm: 1992
15. Phạm Minh Hạc (1992), Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể ngành giáo dục và phân tích nguồn nhân lực VIE/89/022, tập I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể ngành giáo dục và phân tích nguồn nhân lực VIE/89/022
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1992
16. Trần Xuân Hải (2000), Giải pháp tạo vốn đầu t phát triển sự nghiệp đào tạo trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế Tr- ờng Đại học Tài chính Kế toán, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tạo vốn đầu t phát triển sự nghiệp đào tạo trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam
Tác giả: Trần Xuân Hải
Năm: 2000
17. Võ Đình Hảo (1993), Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính
Tác giả: Võ Đình Hảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1993
18. Hệ thống mục lục ngân sách nhà nớc (1993), Bộ Tài chính, NxbTài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống mục lục ngân sách nhà nớc
Tác giả: Hệ thống mục lục ngân sách nhà nớc
Nhà XB: NxbTài chính
Năm: 1993
20. Nguyễn Ngọc Hùng (1999), Lý thuyết Tài chính- Tiền tệ, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tài chính- Tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
21. Hớng dẫn thực hiện Luật NSNN (1998), Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn thực hiện Luật NSNN
Tác giả: Hớng dẫn thực hiện Luật NSNN
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 1998
22. Kế hoạch phát triển giáo dục - Đào tạo 5 năm 2001- 2005 (2000), Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển giáo dục - Đào tạo 5 năm 2001- 2005
Tác giả: Kế hoạch phát triển giáo dục - Đào tạo 5 năm 2001- 2005
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Đầu t cho GD-ĐT ở một số quốc gia - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 1.2 Đầu t cho GD-ĐT ở một số quốc gia (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Hệ thống giáo dục Việt Nam - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Sơ đồ 2.1 Hệ thống giáo dục Việt Nam (Trang 29)
Hình 2.1: NS GD-ĐT và tỷ lệ cho NS GD-ĐT 1999- 2002 - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Hình 2.1 NS GD-ĐT và tỷ lệ cho NS GD-ĐT 1999- 2002 (Trang 53)
Bảng 2.2: Mức chi cho giáo dục phổ thông năm 1990 - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 2.2 Mức chi cho giáo dục phổ thông năm 1990 (Trang 54)
Bảng 2.4: Mức chi cho khối đào tạo năm 1991 - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 2.4 Mức chi cho khối đào tạo năm 1991 (Trang 55)
Bảng 2.5: Mức chi cho khối đào tạo năm 1993 - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 2.5 Mức chi cho khối đào tạo năm 1993 (Trang 56)
Bảng 2.7: Mức chi cho giáo dục năm 1998 - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 2.7 Mức chi cho giáo dục năm 1998 (Trang 57)
Bảng 2.9: Tình hình cấp phát kinh phí chơng trình - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 2.9 Tình hình cấp phát kinh phí chơng trình (Trang 61)
Bảng 2.10: Mức thu học phí giáo dục phổ thông - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 2.10 Mức thu học phí giáo dục phổ thông (Trang 70)
Bảng 3.1: Nhu cầu chi NSNN cho GD-ĐT 2001- 2010 - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 3.1 Nhu cầu chi NSNN cho GD-ĐT 2001- 2010 (Trang 83)
Bảng 3.2: Dự báo chi NSNN cho giáo dục - đào tạo - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 3.2 Dự báo chi NSNN cho giáo dục - đào tạo (Trang 85)
Bảng 3.3: Dự báo khả năng huy động ngoài ngân sách chi GD-ĐT - Tiếp tục đổi mới quản lý ngân sách giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay
Bảng 3.3 Dự báo khả năng huy động ngoài ngân sách chi GD-ĐT (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w