ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- TRẦN THỊ XUÂN HƯƠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRONG KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN LUẬN VĂN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN THỊ XUÂN HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRONG KHU
KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
TRẦN THỊ XUÂN HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRONG KHU
KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG 8
1.1 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 8
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng 8
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư 11
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 14
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu 14
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông 16
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá 18
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác QLDA 20
Chương 2 THỰC TRẠNG QLDA ĐTXD HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRONG KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN 24
2.1 Khái quát về DA ĐTXD hạ tầng giao thông KKT Đông nam Nghệ an 24
2.1.1 Vài nét về Ban QL KKT Đông nam Nghệ an và Ban QL các DA 24
2.1.2 DA ĐTXD hạ tầng giao thông KKT Đông nam Nghệ an 27
2.2 Thực trạng QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam giai đoạn 2008 - 2013 28
2.2.1 Tình hình QLDA theo chu kỳ 28
2.3 Đánh giá chung về công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông 66
2.3.1 Những kết quả đạt được 66
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69
Trang 4Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA ĐTXD HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRONG KKT ĐÔNG NAM
NGHỆ AN 74
3.1 Bối cảnh kinh tế mới và định hướng hoàn thiện công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam đến năm 2020 74
3.1.1 Bối cảnh kinh tế mới ảnh hưởng tới DA ĐTXD hạ tầng giao thông 74
3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác QL DA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an 76
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an đến năm 2020 78
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả QL 79
3.2.2 Nhóm giải pháp theo từng giai đoạn DA 82
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác QL theo nội dung 86
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công
TKKT-TDT Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 12
Bảng 1.2 Các lĩnh vực QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông được chú trọng 17
Bảng 2.3 Bảng chi phí được duyệt Xây dựng đường D4 63
Bảng 2.4 Theo dõi KH và giá trị thực hiện từ năm 2008 - 2013 66
Bảng 2.5 Số lượng công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và đã có phê duyệt quyết toán chủ yếu là các DA quy hoạch chi tiết 67
Trang 7DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Chu trình QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông 15
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của BQL các DA 27
Hình 3.1 Đề xuất phương án tổ chức Ban QL các DA 80
Sơ đồ 2.1 QLDA tại Ban QL các DA KKT Đông nam Nghệ an 30
Sơ đồ 2.2 Thực hiện công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi 31
Sơ đồ 2.3 Thực hiện bước lập thiết kế kỹ thuật và dự toán 32
Sơ đồ 2.4 Nghiệm thu khối lượng thi công 35
Sơ đồ 2.5 Thực hiện kiểm tra hồ sơ và thanh toán cho nhà thầu 36
Sơ đồ 2.6 Thực hiện công tác quyết toán công trình 38
Sơ đồ 2.7 Thực hiện công tác QL thời gian và tiến độ 43
Sơ đồ 2.8 QL chất lượng tại Ban QL các DA 46
Sơ đồ 2.9 Thực hiện QL chất lượng khảo sát xây dựng công trình 47
Sơ đồ 2.10 QL chất lượng thi công xây dựng công trình tại Ban QL các DA 48
Sơ đồ 2.11 Quy trình lựa chọn nhà thầu 55
Sơ đồ 2.12 Các bước thực hiện công tác đấu thầu tại Ban QL các DA 56
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch kinh tế -xã hội giữa miền Trung với các vùng khác trên cả nước, Bộ Chính trị đã có NQ số 39/NQ-TW về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ, NQ về chiến lược phát triển kinh tế biển nhằm khai thác tiềm năng lợi thế khu vực ven biển để đưa miền Trung trở thành vùng phát triển kinh tế năng động, có mức thu nhập cao, xã hội ổn định, môi trường bền vững
Ngày 11/6/2007 Thủ tướng CP có QĐ số 85/2007/QĐ-TTg về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban QL KKT Đông nam Nghệ an, tỉnh Nghệ an, nhằm tạo khu vực trọng điểm xúc tiến đầu tư, làm động lực phát triển kinh tế cho tỉnh Nghệ an qua đó góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ
Lĩnh vực QLDA là một lĩnh vực nhạy cảm, luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội Trên địa bàn tỉnh Nghệ an có nhiều Ban QLDA, nhưng Ban QL các DA kết cấu hạ tầng KKT Đông nam Nghệ an, là một đơn vị sự nghiệp kinh tế, thay mặt chủ đầu tư QL phần lớn các DA ĐTXD hạ tầng trong KKT Đông nam Nghệ an Việc QL các DA có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ an
Sau 6 năm thực hiện, Ban QL KKT Đông nam đã thực hiện được 13 DA
hạ tầng thiết yếu Ban QL KKT Đông nam đã đi vào ổn định, có được những kinh nghiệm quản lý, đội ngũ các cán bộ, kỹ sư của Ban ngày càng trưởng thành cả về số lượng và chất lượng đủ điều kiện để đáp ứng mọi yêu cầu của công tác QLDA được UBND Tỉnh Nghệ an giao, góp phần phát triển KKT Đông nam ngày càng thu hút được nhà đầu tư trong nước và nước ngoài… Tuy đạt được những kết quả nhất định, nhưng hiện tại hoạt động của DA
Trang 9mức đầu tư, tổng dự toán còn phải điều chỉnh nhiều lần Có những DA trong quá trình thi công phải điều chỉnh thiết kế, hướng tuyến, do công tác lập, KSTK kém chất lượng gây nên tình trạng điều chỉnh thay đổi, bổ sung
Việc QLDA chưa thật hiệu quả do tồn tại tình trạng chậm tiến độ, điều này làm ảnh hưởng tới việc phát huy tác dụng của DA vào thực tiễn đồng thời làm ảnh hưởng tới chi phí DA Do kéo dài tiến độ làm chi phí phát sinh tăng lên Tuy Ban đã rất chú trọng đến công tác này, đã mở các hội nghị hội thảo, chuyên đề bàn về vấn đề tiến độ DA, nhưng trên thực tế do nhiều nguyên nhân như: GPMB, xây dựng KH tiến độ không đảm bảo thiếu khoa học, thiếu thực tiễn, tạo ra những KH tiến độ phi thực tế, Không đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ Ngoài ra việc bố trí dàn trải, nợ XDCB kéo dài, chưa có giải pháp mạnh để khắc phục cũng là nguyên nhân dẫn đến tốc độ thực hiện DA chậm do thiếu vốn, đầu tư thiếu tập trung gây lãng phí và đầu tư kém hiệu quả
do chậm đưa DA vào vận hành khai thác Điều này là một yếu kém trong vấn
đề QLDA đang được khắc phục dần từng bước Tuy nhiên vẫn còn là tình trạng phổ biến
Các phòng ban cơ quan chủ quản, việc chỉ đạo công tác lập DA đối với công ty tư vấn còn chậm, chất lượng công tác tư vấn còn kém; Việc trình duyệt tổng mức đầu tư, dự toán, KH đấu thầu phải qua nhiều khâu chỉnh sửa, trong khi đó lực lượng cán bộ tại Ban và đặc biệt là phòng thẩm định Ban QL KKT Đông nam còn thiếu
Tổng mức đầu tư, tổng dự toán còn phải điều chỉnh nhiều lần Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình hình trên, trong đó có công tác QL của Ban DA Thực tế đó cần thiết phải phân tích, đánh giá công tác QLDA nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác này
Trên ý nghĩa ấy, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác QLDA
ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an” làm luận văn
thạc sỹ của mình
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Ban QL KKT Đông nam đã QLDA
ĐTXD CSHTGT như thế nào? Kết quả, hạn chế và nguyên nhân của tình hình
Trang 10QLDA này là gì? Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác QLDA này nhằm xây dựng CSHTGT trong KKT Đông Nam Nghệ an, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương?
2 Tình hình nghiên cứu
Đã có một số công trình nghiên cứu về QLDA và những vấn đề liên quan, điển hình là một số các công trình nghiên cứu sau:
Đề tài: “QLDA đầu tư công- tư Xây dựng CSHTGT đô thị tại Hà Nội”
của tác giả Nguyển Hồng Bích (2012), Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư công - tư trong xây dựng cơ sở hạ tâng giao thông đô thị Từ đó, luận văn đã phân tích, đánh giá công tác QLcác DA đầu tư công - tư trong xây dựng CSHTGT đô thị ở Hà Nội Đặc biệt luận văn đã đánh giá những bất cập trong công tác QL các DA này Luận văn cũng đã đưa ra 3 nhóm giải pháp nhằm QL hiệu quả các DA đầu tư công - tư này ở Hà Nội
Đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện QL chất lượng các DA ĐTXD công
trình giao thông đô thị tại Thành Phố Hồ Chí Minh”của tác giả Lê Mạnh
Tường (2010), Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Giao thông Vận tải Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng DAĐT XDCT giao thông đô thị, đặc biệt là ảnh hưởng của công tác quy hoạch, của các giai đoạn trong quá trình đầu tư, của các chủ thể tham gia, đến chất lượng DA Luận án đưa ra 3 nguyên tắc hoàn thiện QL chất lượng gồm: Quy hoạch chất lượng là cơ sở hình thành chất lượng sản phẩm; QL chất lượng theo một trục nhất định (trục dọc chất lượng); Mô hình hóa trách nhiệm QL chất lượng Trên quan điểm hệ thống tác giả đưa ra hệ thống các giải pháp hoàn thiện QL chất lượng các DAĐT XDCTGT đô thị tại
TP HCM
Đề tài : “Hoàn thiện hệ thống QL các DA ĐTXD trong Bộ Tổng tham
mưu - Bộ Quốc phòng” của tác giả Nguyễn Mạnh Hà (2012) Luận văn thạc
sỹ, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Luận văn nghiên cứu
Trang 11thực hiện công tác ĐTXD cơ bản không hiệu quả, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống QL các DA ĐT XD cơ bản trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
Đề tài "Hoàn thiện quy trình QLDA ĐTXD các công trình hạ tầng kỹ
thuật khu dân cư sử dụng vốn ngân sách tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vật liệu xây dựng - Xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng” của tác
giả Nguyễn Hữu Liên (2013) Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dựng vốn ngân sách tại Công ty hiện nay Đồng thời, luận văn cũng có thể
sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho cán bộ công nhân viên làm công tác QL DA ĐT xây dựng tại Công ty Từ đó, luận văn đã phân tích, đánh giá công tác QL DA ĐT xây dựng tại Công ty Đặc biệt luận văn đã đánh giá những bất cập trong công tác QL các DA này Luận văn cũng đã đưa ra Một
số giải pháp hoàn thiện quy trình QLDA ĐTXD các công trình HTKT khu dân cư sử dụng vốn ngân sách tại Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng - Xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng
Công trình: “Nâng cao chất lượng QL tại các DAĐTXD công trình
đường bộ” “ Tạp chí Tài chính, 2013 Bài viết đề cập đến thực trang công tác
QL nhà nước tại các DA giao thông nói chung, các DA ĐT XD công trình đường bộ nói riêng đã có những cải thiện Song để các công trình được đảm bảo về chất lượng, tiến độ và đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội cao, thì trong QL vẫn còn nhiều vấn đề cần phải khắc phục
Các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về công tác QLDA CSHT giao thông Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống từ cơ sở khoa học của vấn đề, đến phân tích, đánh giá thực tiễn công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an, đặc biệt theo cách tiếp cận khoa học quản lý kinh
tế
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 12Kết hợp nghiên cứu lý luận với việc phân tích thực tiễn, nhằm phân tích, đánh giá công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an - Những thành công, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác QLDA hiệu quả
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát lý luận và phân tích thực tiễn về công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông
- Nghiên cứu, phân tích các báo cáo của Ban QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an, các số liệu và tư liệu của Sở KH - Đầu
tư Nghệ an, của UBND Tỉnh Nghệ an, từ đó đánh giá công tác QL tại DA này
về những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác QLDA tại DA ĐTXD CSHTGT trong KKT Đông nam Nghệ an
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an theo cách tiếp cận Khoa học QL kinh tế Vấn đề nghiên cứu gắn với các cơ chế, chính sách, công cụ QL kinh tế của nhà nước, của ngành
4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong
KKT Đông nam Nghệ an Đề tài tập trung nghiên cứu QL theo cách tiếp cận nội dung, gồm: QL thời gian tiến độ; QL chất lượng; QL chi phí; QL đấu thầu
DA
*Phạm vi thời gian: đề tài nghiên cứu giai đoạn 2008 - 2013 và tầm
nhìn đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế như: phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử, phương
Trang 13pháp thống kê kinh tế, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh…Đặc biệt tác giả luận văn có sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế trong nghiên cứu một số nội dung của đề tài
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 2 Các bảng
số liệu qua các năm của Ban QLDA KKT Đông nam Nghệ an, của Sở KH Đầu tư Nghệ an, của UBND tỉnh Nghệ an đã được thống kê nhằm cung cấp
tư liệu cho việc phân tích, so sánh trong các nội dung phân tích công tác QLDA của Ban QLDA này
Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ luận văn Tuy nhiên, phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong chương 2 - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLDA ĐTXD CSHTGT trong KKT Đông nam Nghệ an Từ các thông tin được thu thập, tiến hành phân tích các nội dung và đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình tại Ban QL KKT Đông nam Nghệ an
Phương pháp khảo sát thực tế, điều tra
Là cán bộ của DA, tác giả luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế, điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong công tác QL DA về những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLDA ĐTXD CSHTGT tại Ban QL KKT Đông nam Nghệ an
Trong luận văn, tác giả sử dụng các công cụ phân tích kinh tế như: dãy
Trang 14số liệu, biểu đồ để minh họa một số nội dung
6 Đóng góp mới của đề tài
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLDA ĐTXD CSHTGT
- Phân tích, đánh giá công tác QLDA ĐTXD CSHTGT trong KKT Đông nam Nghệ an
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác QLDA ĐTXD CSHTGT trong KKT Đông nam Nghệ an
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời nói đầu và kết luận, tài liệu tham Khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 : QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông - cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
Chương 2 : Thực trạng công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an
Chương 3 : Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG 1.1 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về DA Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về DA: cách hiểu “tĩnh” và cách hiểu “động” Theo
cách hiểu “tĩnh” thì DA là một hình ảnh về một tình huống mà người ta muốn
đạt tới Theo cách hiểu “động” thì: Theo nghĩa chung nhất, DA là một lĩnh
vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một KH tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới
Theo định nghĩa này thì : (1) DA không chỉ là một ý định phác thảo mà
có tính cụ thể và mục tiêu xác định; (2) DA không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúc nên một thực thể mới
Trên phương diện QL, có thể định nghĩa DA như sau: DA là những nỗ
lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất
Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: (1) Nỗ lực tạm thời - mọi DA đều có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định; (2) Sản phẩm hay dịch vụ duy nhất
Vậy, DA ĐTXD hạ tầng giao thông là bản hoạch định, trong đó xác định
nhiệm vụ cụ thể về xây dựng hạ tầng giao thông cần được thực hiện, với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một KH tiến độ nhằm tạo ra một
hạ tầng giao thông mới
Từ những định nghĩa trên có thể rút ra những đặc trương cơ bản của DA như sau:
DA có mục đích, kết quả xác định
Mỗi DA thể hiện một hoặc một nhóm nhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó DA cũng là một
Trang 16hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và QL nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
(2) DA có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn
Giống như các thực thể sống, DA cũng trải qua các giai đoạn : Hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc
(3) DA liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận QL chức năng với QLDA … DA nào cũng có sự tham gia của nhiều bên
hữu quan như chủ đầu tư , người hưởng thụ DA, các nhà tư vấn, nhà thầu, các
cơ quan QL nhà nước … Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên là khác nhau Giữa các bộ phận QL chức năng và nhóm QLDA thường xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Vì mục tiêu của DA, các nhà QLDA cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận QL khác
(4) Sản phẩm của DA mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ)
Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của DA không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do DA đem lại là duy nhất Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại …
(5) Môi trường hoạt động “va chạm”
Quan hệ giữa các DA là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức DA“ Cạnh tranh” lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị … Một số trường hợp, các thành viên QLDA thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn không biết thực hiện QĐ nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau
(6) Tính bất định và độ rủi ro cao
Trang 17Hầu hết các DA đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các DA đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
DA có những đặc trưng sau:
Thứ nhất, DA có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi DA thể hiện một hoặc
một nhóm nhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó DA cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và QL nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
Thứ hai, DA có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
Nghĩa là, giống như các thực thể sống, DA cũng trải qua các giai đoạn : hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc
Thứ ba, DA liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa
các bộ phận QL chức năng với QLDA … DA nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ DA, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan QL nhà nước … Tuỳ theo tĩnh chất và yêu cầu của chủ đầu
tư mà sự tham gia của các thành phần trên là khác nhau Giữa các bộ phận QL chức năng và nhóm QL DA thường xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Vì mục tiêu của DA, các nhà QL DA cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận QL khác
Thứ tư, Sản phẩm của DA mang tình chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ)
Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của DA không phải
là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch
vụ do DA đem lại là duy nhất Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại …
Trang 18Thứ năm, Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các DA là
quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức DA “Cạnh tranh” lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị … Một số trường hợp, các thành viên QL DA thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn không biết thực hiện
QĐ nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau
Thứ sáu, Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các DA đòi hỏi lượng
tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các DA đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại DA khác nhau, tuỳ theo mục đích của công tác
tổ chức, QL và KH hoá vốn đầu tư, người ta chọn các tiêu thức khác nhau để
phân loại như sau: (1) Theo cơ cấu tài sản xuất, có DA đầu tư theo chiều rộng, DA đầu tư theo chiều sâu;(2) Theo các lĩnh vực hoạt động trong xã hội,
có: DA đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, DA đầu tư phát triển khoa học
kỹ thuật, DA đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng; (3) Theo các giai đoạn hoạt
động của các DA đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội có: DA đầu tư
thương mại, DA đầu tư sản xuất; (4) Theo thời gian thực hiện và phát huy tác
dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra có: DA đầu tư ngắn hạn, DA đầu tư dài hạn;
(5) Theo sự phân cấp QLDA có: DA đầu tư nhóm A, DA đầu tư nhóm B, DA
đầu tư nhóm C (Tùy vào từng ngành cụ thể mà phân loại DA theo nhóm dựa vào quy mô trình độ DA)
Ở Việt Nam theo NĐ 12/ NĐ CP ngày 12 tháng 2 năm 2009 của chính phú có các loại DA ĐT XD như sau ( xem bảng 1.1):
Trang 19Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực
bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc
gia, có ý nghĩa chính trị-xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất
độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu
nhà ở
Trên 1.500 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,
công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
viễn thông
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trang 20II Nhóm B
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu
nhà ở
Từ 75 đến 1.500
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,
công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
viễn thông
Từ 50 đến 1.000
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ
tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản
xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến
nông, lâm, thuỷ sản
Từ 40 đến 700 tỷ
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 30 đến 500 tỷ
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ
thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây
dựng khu nhà ở
Dưới 75 tỷ đồng
Trang 212
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,
công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
viễn thông
Dưới 50 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Dưới 40 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 30 tỷ đồng
Nguồn: Trích phụ lục 1 NĐ 12/ NĐ - CP ngày 2 tháng 2 năm 2009
* Theo cấp độ nghiên cứu * Theo nguồn vốn:
- DA tiền khả thi - DA đầu tư có vốn huy động trong nước
- DA khả thi - DA ĐT có vốn huy động từ nước ngoài
* Theo vùng lãnh thổ
- DA đầu tư trong Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW
- DA đầu tư trong từng khu vực
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu
QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông là quá trình lập KH, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của DA nhằm đảm bảo cho
DA hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu: lập KH, điều phối thực hiện và giám sát các công việc DA Cụ thể:
Lập KH
Trang 22Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, xác định nguồn lực cần thiết để thực hiện DA và là quá trình phát triển một KH hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ
đồ hệ thống
Điều phối thực hiện DA
Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: Tiền vốn, lao động, phối hợp các hoạt động, khuyến khích động viên các thành viên tham gia nỗ lực hoạt động vì DA, điều phối thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và QL tiến độ thời gian
Giám sát
Là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình DA, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng, so sánh với mục tiêu
Các giai đoạn của quá trình QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông hình thành một chu trình năng động từ việc lập KH đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập KH DA (xem hình 1.1)
Hình 1.1 Chu trình QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông
Lập KH
- Thiết lập mục tiêu
- Điều tra nguồn nhân lực
- Xây dựng KH
Điều phối thực hiện
- Điều phối tiến độ thời gian
- Phân phối nguồn lực
- Phối hợp các nõ lực
- Khuyến Khích và động viên cán bộ và nhân dân
Trang 23Những mục tiêu quan trọng của công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong việc QL nhà nước về ĐTXD cơ bản chú trọng là tiến độ DA đề ra
có đảm bảo không ? Chất lượng thực tế DA có đáp ứng yêu cầu thiết kế được duyệt không? Chi phí DA có đảm bảo tổng mức, tổng dự toán đựơc duyệt không, quá trình QL chi phí, QL đấu thầu có thực hiện đúng quy định không? Cũng như mục tiêu của công tác QLDA nói chung, mục tiêu cao nhất của công tác QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông là phải đạt được tính hiệu quả của DA DA phải được hoàn thành với chi phí thời gian, tiền bạc thấp nhất, chất lượng công trình tốt nhất, phục vụ kịp thời và tốt nhất cho phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, của đất nước
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
Do đặc trưng của DA ĐTXD hạ tầng giao thông là những DA có kỹ thuật phức tạp, thời gian đầu tư lâu dài, kết quả sự dụng vận hành lâu dài, DA mang tính hệ thống cao, kết quả của DA này sẽ ảnh hưởng đến tổng thể hệ thống giao thông, sản phẩm mang tính chất hàng hoá công công tác QLDA trong lĩnh vực này thực hiện chủ yếu là hoạt động QL nhà nước trong lĩnh vực QLDA, những mục tiêu quan trọng của công tác QLDA trong việc QL nhà nước về ĐTXD cơ bản chú trọng là tiến độ DA đề ra có đảm bảo không, chất lượng thực tế DA có đáp ứng yêu cầu thiết kế được duyệt không, chi phí DA
có đảm bảo tổng mức, tổng dự toán đựoc duyệt không, quá trình QL chi phí,
QL đấu thầu có thực hiện đúng quy định không, chính vì vậy trong quá trình QLDA xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện trên cả 9 nội dung và đặc biệt chú trọng 4 nội dung đó là: QL thời gian; QL chi phí; QL chất lượng;
QL đấu thầu
Trang 24Bảng 1.2 Các lĩnh vực QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông được chú trọng
- Đảm bảo chất lượng
- QL chất lượng
- Lập KH đấu thầu
- Tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu thi công
- QL hợp đồng và tiến độ thi công
- Lập KH nguồn lực
- Tính toán chi phí
lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ DA bao giờ sẽ hoàn thành
QL thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc, DA Trong môi trường DA, QL thời gian và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp, thường xuyên và liên tục giữa các công việc, đặc biệt trong trường hợp DA phải đáp ứng một thời gian cụ thể của khách hàng
b QL chất lượng DA
Là quá trình triển khai, giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện DA, đảm bảo DA đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng vận hành DA một cách tốt nhất Hạ tầng giao thông là công trình mang tính lâu dài ổn định, việc QL chất lượng, đảm bảo DA có chất lượng cao là việc làm rất quan trọng trong QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông, đây là mục tiêu hàng đầu của DA
c QL đấu thầu
Là quá trình chọn nhà cung cấp Quá trình QL này nhằm lựa chọn nhà thầu
có khả năng đáp ứng quá trình thi công đúng tiến độ DA, chất lượng cao nhất
và giá cả thấp nhất Quá trình QL này giải quyết vấn đề: bằng cách nào DA
Trang 25nhận được hàng hoá và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho DA, tiến độ cung, chất lượng cung như thế nào?
d QL chi phí
Các DA xây dựng hạ tầng giao thông là những DA mang tính chất hàng hoá công, nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn ngân sách và có nguồn gốc từ ngân sách Chính vì vậy việc QL chi phí đảm bảo tiết kiệm, hợp lý và đúng quy định Pháp luật là nội dung quan trọng của công tác QLDA
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá
1.2.3.1 Tiến độ thực hiện và hoàn thành DA
(1) Các bước triển Khai một DA phải đúng tiến độ : Bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư Các khâu phải đúng trình
tự, đối với các công việc nối tiếp, đảm bảo công việc này xong, công việc khác mới thực hiện tiếp, giai đoạn sau thực hiện theo giai đoạn trước, còn đối với các công việc thực hiện song song cần phải đảm bảo cùng hoàn thành trước thời gian thực hiện (nhóm) công việc khác sau đó
(2) Tiến độ tổng thể phải đảm bảo không bị chậm Tiến độ tổng thể của
cả DA phụ thuộc và nhiều nguyên nhân, nếu DA hoàn thành không đúng tiến
độ, phải xác định được nguyên nhân là do yếu tố nào, chủ quan hay khách quan, các cá nhân có chủ động khắc phục trước khi xẩy ra hậu quả nghiêm trọng hay đã thả nổi DA, …
(3) Tiến độ thực hiện các bước phải phù hợp với các thủ tục đi theo Nếu các bước thực hiện nhanh nhưng các thủ tục, cơ chế không theo kịp thì cũng không hợp lý, ví dụ như thi công chỉ được thực hiện sau khi đó có thiết kế được phê duyệt Tiến độ thi công phải đảm bảo thực hiện tiến độ thanh toán
Vì liên quan tới tiến độ giải ngân KH vốn hàng năm Tiến độ lập và phê duyệt quyết toán vốn phải đảm bảo thời gian thu hồi vốn, tránh để DA đã trích khấu hao nhiều năm mới có QĐ tăng tài sản chính thức và bàn giao cho đơn vị vận hành
1.2.3.2 Chất lượng DA
(1) Chất lượng công tác QLDA phải được đảm bảo ngay từ khâu đầu tiên: chuẩn bị đầu tư Một DA đầu tư khả thi sẽ là tiền đề rạo ra chất lượng
Trang 26cho toàn bộ DA; Một DA thay đổi phương án đầu tư, phương án kỹ thuật, kể
cả sai sót trong thiết kế - tổng dự toán phải thay đổi nhiều lần sẽ là nguyên nhân thất bại cho các khâu - giai đoạn tiếp theo
(2) Chất lượng QLDA còn thể hiện ở giai đoạn thi công xây dựng công trình, nó phải: đúng, đủ về mặt khối lượng theo thiết kế - thực tế nghiệm thu (3) Chất lượng DA còn được thể hiện ở giai đoạn vận hành, có xẩy ra sự
cố hay không? Quy trình bảo trì, bảo hành DA có được thực hiện nghiêm ngặt không?
(4) QLDA muốn chất lượng phải tuân theo hệ thống QL chất lượng, đơn vị QLDA đã có hệ thống QL chất lượng ISO hay chưa ?
(5) Chất lượng DA phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam, của ngành GTVT và yêu cầu chất lượng DA được duyệt
1.2.3.3 Chi phí thực hiện DA
(1) Các chi phí tập hợp cho DA phải đúng, đủ và phải hợp lý nghĩa là các nội dung chi phí phải tuân theo đúng quy định, đúng hạng mục các khoản chi phí phải tập hợp đúng DA, đúng nguồn vốn Tổng chi phí cho DA phải phù hợp với quy mô DA cũng như với độ dài thời gian thực hiện DA
(2) Phải kiểm soát được chi phí thực hiện DA, nghĩa là xác định được sự chênh lệch so với được duyệt để kịp thời ngăn chặn những thay đổi không đúng, không được phép, từ đó đề xuất giải pháp để QL có hiệu quả chi phí
DA
(3) Các khoản chi phí đều không bị loại ra khỏi giá trị quyết toán khi được kiểm tra, kiểm toán Do vậy, nếu chi phí không đúng, hợp lý sẽ bị loại khỏi giá trị công trình
(4) Trong quá trình QLDA thi việc lựa chọn được nhà thầu cung ứng theo đúng trình tự và quy định hay không, lựa chọn được nhà thầu có tiêu chuẩn tốt nhất thực hiện các công việc liên quan của DA và QL quá trình thực
Trang 27hiện theo đúng các yêu cầu về thời gian, tiến độ, chất lượng, chi phí một cách tốt nhất
1.2.3.4 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường của DA
Quá trình QLDA cần phải quan tâm xem DA có gây hại gì cho môi trường xung quanh không: môi trường nước, môi trường không khí…cả trước, trong quá trình thi công và trong quá trình sử dụng Vì một DA gây hại đến môi trường sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống của những đối tượng sống xung quanh DA
Như vậy công tác QLDA được coi là có kết quả tốt nếu biết kết hợp hài hoà hợp lý giữa các mục tiêu cụ thể, giữa các lợi ích của các đối tượng hưởng lợi từ DA, thúc đẩy quá trình hoàn thành DA theo đúng mục tiêu DA đề ra Tùy thuộc vào từng DA với những đặc thù riêng mà người ta cân nhắc thiên
về mục tiêu nào cần đạt được và phải hy sinh một hoặc một số mục tiêu khác Một DA được coi là hiệu quả nếu trong thời gian cho phép với chi phí cho phép đạt được kết quả mong muốn và sử dụng những nguồn lực có thể có một cách hiệu quả nhất
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác QLDA
1.2.4 1 Các nhân tố Khách quan
a Cơ chế QL của Nhà nước
Bao gồm hệ thống các văn bản hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động ĐTXD Nếu hệ thống này càng đơn giản, không chồng chéo thì các đơn vị dễ áp dụng, DA khi thực hiện không gặp khó khăn
về cơ chế, trái với luật định
b Các yếu tố thị trường
Bao gồm giá cả, lạm phát, lãi suất, khách hàng các yếu tố này tác động đến sự hình thành, quy mô, sự khả thi, mức chi phí tối thiểu, tối đa mà DA phải bỏ ra Thông thường các yếu tố thị trường xẩy ra không theo ý muốn chủ quan của chủ đầu tư, của nhà nước Chủ đầu tư chỉ có thể dự đoán xu hướng
Trang 28biến động của các yêu tố này trong một thời gian ngắn với điều kiện những nhân tố liên quan tương đối ốn định để nắm bắt quy luật vận động của các nhân tố đó để ra các QĐ đầu tư phù hợp
c Điều kiện tự nhiên
Tình hình mưa bão, lũ lụt, động đất, … các yếu tố liên quan đến thời tiết,
thiên tai, … ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện DA, cũng như tính khả thi của việc thực hiện DA Có nhiều trường hợp thiên nhiên không ủng hộ, DA có thể
bị phá huỷ Đây là yếu tố không thể lường trước
1.2.4 2 Các nhân tố chủ quan
a Chủ đầu tư
Những yếu tố sau từ phía chủ đầu tư có thể ảnh hưởng đến sự thành công của DA hạ tầng giao thông, đó là :
Năng lực của chủ đầu tư : Nếu chủ đầu tư có nhiều kiến thức và kinh
nghiệm trong lĩnh vực QLDA sẽ cho ra những QĐ đầu tư đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế khách quan
Đường hướng và các mục tiêu của DA: Một DA có mục tiêu rõ ràng, khả
thi sẽ nhận được nhiều thuận lợi trong quá trình triển khai, ngược lại, một DA không thể hiện được đường hướng và mục tiêu rõ ràng, khó có thể thành công
Sự ủng hộ của cơ quan QL cấp trên : Bộ KHĐT, UBND Tỉnh, đây là
nhân tố hết sức quan trọng Để đạt được sự ủng hộ này phải bằng những năng lực thực tiễn cũng như nắm bắt được nhu cầu thực tế về phát triển kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn và sự chứng minh năng lực QLDA thông qua các kết quả đầu tư trước đó
Khâu lập KH của DA: Một DA thành công được thể hiện ở ngay khâu
đầu tiên - khâu KH KH chính là bức tranh tổng quản về DA, người ta có thể nhìn thấy trước DA sẽ diễn ra như thế nào, gặp những trở ngại trước mắt hay
Trang 29không, … Một KH ít phải điều chỉnh sẽ hứa hẹn một DA suôn sẻ trong quá trình thực hiện
b Bộ máy QLDA
Một bộ máy vận hành tốt phụ thuộc vào: (1) Nhân lực và các vấn đề về
tổ chức nhân sự hay chính là nhân tố con người; (2) Các nguồn lực khác: Trang thiết bị, công nghệ, cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc …; (3) Công nghệ QL như chất xám, tài sản vô hình tích luỹ qua thời gian vận hành, QLDA
c Các công cụ QLDA được áp dụng trong quá trình QLDA
Các công cụ QLDA sẽ hỗ trợ cho người QLDA ở nhiều khía cạnh QL như QL chi phí, QL thời gian - tiến độ DA, QL chất lượng DA, …
Có nhiều công cụ về kỹ thuật QLDA nhằm hỗ trợ người QLDA và nhóm
DA trong nhiều khía cạnh của quản trị DA Một số công cụ và kỹ thuật
QLDA có thể là:
Tuyên ngôn DA (Project charter), báo cáo phạm vi DA và cơ cấu phân tách công việc (WBS)
Biểu đồ Gantt, biểu đồ mạng, phân tích đường găng
Ước lượng chi phí (dự toán) và QLkết quả đạt được
…
d Thông tin thu thập được
Trong quá trình ra QĐ QL, thông tin đóng vai trò quan trọng, thông tin sai, phân tích sẽ lệch hướng, ra QĐ không chính xác, gây thiệt hại đối với
DA ngược lại, thông tin thu thập được là đầy đủ, đa chiều, chính xác thì quá trình nhận định tình hình sẽ thực tế hơn, ra các QĐ chính xác
Tóm lại, QLDA ĐTXD ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trong đời sống kinh tế Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp QLDA sẽ gây ra những tổn thất lớn Để tránh được những tổn thất này và giành được những thành công trong việc QLDA thì trước khi thực hiện DA cần phải lên KH một cách tỉ mỉ, chu đáo
*Kết luận chương 1
Trang 30Hạ tầng giao thông có vai trò quan trọng đối với công cuộc phát triển kinh tế - xã hội Để có được hệ thống hạ tầng giao thông thông suốt thì việc cho phép chủ trương đầu tư các DA ĐTXD hạ tầng giao thông là việc làm hết sức cần thiêt Song vấn đề là tính hiệu quả của DA trong cả quá trình thực hiện cũng như sản phẩm của DA Điều đó đòi hỏi công tác QLDA ĐTXDHT đảm bảo cho DA hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Với các DA sử dụng nguồn vốn ngân sách (Ngân sách TW và ngân sách địa phương là chủ yếu) là DA tạo ra sản phẩm mang tích chất sản phẩn dịch vụ công sử dụng lượng vốn lớn, thời gian thực hiện lâu dài, kết quả của
DA được khai thác sử dụng lâu dài, có ảnh hưởng rộng lớn đến phát triển kinh
tế, dân sinh, văn hóa và quốc phòng, tiêu chuẩn kỹ thuật thi công phức tạp, chất lượng đòi hỏi phải cao, do đó cần phải QL chặt chẽ có hệ thống, khoa học từ bước lập KH đến bước điều phối thực hiện DA và cả bước giám sát quá trình thực hiện DA Các DA phải đảm bảo chất lượng trong khuôn khổ chi phí được duyệt với tiến độ hợp lý Nếu như thời gian thực hiện kéo dài, công trình hoàn thành chậm sẽ giảm hiệu quả của DA, ảnh hưởng đến đời sống dân cư nơi thực hiện DA Cũng như vậy nếu chất lượng DA không tốt, công trình lồi lõm nứt nẻ, đường xấu, cầu hư hỏng không những phá dỡ đi và xây dựng lại tốn nhiều công sức tiền của mà còn gây nguy hiểm cho tính mạng người dân khi tham gia giao thông Thêm nữa, DAĐT mà chi phí dàn trải, không thống nhất sẽ gây nên sự thất thoát, tham ô lãng phí Những yếu tố này cho thấy công tác QL DA là công việc cần thiết và không thể thiếu
QL càng hoàn thiện, bộ máy QL càng chặt chẽ thì hiệu quả đầu tư DA càng cao Những yếu tố này cho thấy công tác QLDA là công việc cần thiết
và không thể thiếu QL càng hoàn thiện, bộ máy QL càng chặt chẽ thì hiệu quả đầu tư DA càng cao Nên sự cần thiết phải hoàn thiện công tác QLDA là một vấn đề cấp bách cần được hoàn thiện sớm để đạt hiệu quả
Trang 31Chương 2 THỰC TRẠNG QLDA ĐTXD HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TRONG KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN
2.1 Khái quát về DA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an
2.1.1 Vài nét về KKT Đông nam Nghệ an và BQL DA
Ban QL KKT Đông nam Nghệ an được thành lập và hoạt động theo QĐ 1150/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 của Thủ tướng CP với mục tiêu xây dựng và phát triển KKT Đông nam thành KKT tổng hợp, đa ngành, đa chức năng, là địa bàn có tính đột phá của tỉnh Nghệ an
Theo QĐ 1150/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng CP và QĐ 04/2008/QĐ-UBND ngày 09/01/2008 của UBND tỉnh Nghệ an, Ban QL KKT Đông nam có các chức năng, nhiệm vụ cụ thể sau:
KKT Đông nam đã được Thủ tướng CP phê duyệt quy hoạch chung tại
QĐ số 1534/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 Vì vậy, việc QL các DA ĐTXD hạ tầng KKT và các KCN sử dụng nguồn vốn NSNN có tính chất thường xuyên, lâu dài và triển khai trên nhiều khu vực Việc áp dụng hình thức thuê tổ chức
tư vấn QL các DA ĐTXD hạ tầng kinh tế - xã hội trong KKT và các KCN trong suốt quá trình như trên là không phù hợp
Một trong những chức năng của Ban QL KKT Đông nam là QL các DA ĐTXD các công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế xã hội, các công trình dịch vụ tiện ích công cộng sử dụng vốn nhà nước xây dựng trong KKT Đông nam và các KCN trên địa bàn tỉnh Nghê An
Vì vậy, để QL các DA ĐTXD các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội sử dụng vốn NSNN xây dựng trong KKT Đông nam và các KCN trên địa bàn
tỉnh Nghệ an, chủ đầu tư có thể áp dụng một trong hai hình thức: một là, Chủ đầu tư trực tiếp QL các DA (chủ đầu tư thành lập Ban QL các DA); hai là,
Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn QLDA
Trang 32Việc áp dụng hình thức thuê tổ chức tư vấn QL các DA đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội trong KKT và các KCN trong suốt quá trình như trên là không phù hợp
Để giúp Ban QL KKT Đông nam (chủ đầu tư) thực hiện chức năng QL chuyên môn các DA ĐTXD các công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế xã hội, các công trình dịch vụ tiện ích công cộng sử dụng nguồn vốn NSNN theo đúng quy trình và quy định hiện hành của nhà nước, cần thiết phải thành lập Ban
QL các DA xây dựng kết cấu hạ tầng KKT Đông nam (gọi tắt là Ban QL các DA) trực thuộc Ban QL KKT Đông nam Nghệ an
Ban QL các DA được thành lập theo QĐ số 108/QĐ-KKT ngày 24/8/2008 của Ban QL KKT Đông nam Nghệ an Sau khi có QĐ phê duyệt số 3528/QĐ-UBND ngày 27/7/2008 của UBND Tỉnh Nghệ an về việc phê duyệt
đề án thành lập Ban QL các DA trực thuộc Ban QL KKT Đông nam Nghệ an Ban QL các DA có văn phòng làm việc riêng, có con dấu riêng, được phép
mở tài khoản tại ngân hàng và kho bạc nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật
Trụ sở chính của Ban QL các DA được đóng tại số 9 Đường Lê Nin - Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ an Toàn bộ cơ sở vật chất ban đầu do Ban QL KKT Đông nam trang bị để Ban QL các DA đi vào hoạt động
Ban QL các DA KKT Đông nam Nghệ an được thành lập đảm bảo đủ điều kiện năng lực tương đương tổ chức tư vấn QLDA hạng II Trong quá trình thực hiện nếu được giao QL các DA lớn (nhóm A) thì Ban QL các DA phải bổ sung nhân sự, biên chế đảm bảo đủ tiêu chuẩn tổ chức QLDA hạng I Giám đốc, các Phó Giám đốc, Trưởng phòng Tài chính kế toán và các trưởng, phó phòng chuyên môn là biên chế hành chính do UBND tỉnh giao chỉ tiêu biên chế và kinh phí hoạt động hàng năm
Trang 33Tổng số cán bộ, công chức và hợp đồng lao động của Ban QL các DA trước mắt là 40 người Việc tiếp nhận, tuyển dụng, hợp đồng cán bộ vào Ban
QL các DA thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
Kinh phí hoạt động của Ban QL các DA được cấp từ nguồn ngân sách và trích từ nguồn chi phí QL các DA, các nguồn thu hợp pháp khác theo đúng quy định của pháp luật
Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban QL các DA
Ban QL các DA KKT Đông nam Nghệ an là đơn vị trực thuộc Ban QL KKT Đông nam Nghệ an, chịu sự QL về tổ chức và hoạt động chuyên môn của Ban QL KKT Đông nam theo quy định của pháp luật hiện hành
Ban QL các DA giúp chủ đầu tư làm đầu mối QL các DA xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong KKT Đông nam Nghệ an và các KCN trên địa bàn tỉnh Nghệ an theo đúng quy hoạch, KH và tuân thủ các quy định của Luật xây dựng, pháp luật về QL ĐTXD công trình, Ban QL các DA phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ QLDA theo yêu cầu của chủ đầu
tư
Cơ cấu tổ chức của Ban QL các DA
Để phù hợp với Quy định về QL đầu tư và xây dựng, đồng thời phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Ban QL các DA, phương án tổ chức bộ máy của BQL được UBND tỉnh Nghệ an phê duyệt đề án và Trưởng ban QL KKT Đông nam Nghệ an chấp nhận tại QĐ số 147/QĐ.KKT ngày 07/12/2008 Sơ
đồ bộ máy tổ chức của Ban QL các DA như sau (xem hình 2.1)
Trang 34Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ban QL các DA
Nguồn Theo đề án được duyệt của UBND Tỉnh Nghệ an
Ban QL các DA thực hiện theo chế độ thủ trưởng Giám đốc Ban QL các
DA là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng ban QL KKT Đông nam về toàn bộ hoạt động của Ban QL các DA
Ưu điểm: Dễ QL, dễ điều hành, nhiệm vụ các phòng ban được phân công
rõ ràng, các phòng ban tự chịu trách nhiệm về phần việc của mình nên thuận tiện cho việc điều hành
Nhược điểm: Phân chia công việc chưa đồng đều chưa họp lý do số
lượng CBCNV của các phòng chưa hợp lý
2.1.2 DA ĐTXD hạ tầng giao thông KKT Đông nam Nghệ an
Thực hiện QĐ giao nhiệm của UBND Tỉnh Nghệ an về việc giao nhiệm
vụ để triển khai xây dựng KKT Đông nam Để đảm bảo cơ sở cho việc lập
KH đầu tư KH phát triển KKT Đông nam UBND Tỉnh Nghệ an đã có chủ trương đồng ý cho Ban QL KKT Đông nam được lập DAĐT một số tuyến
đường giao thông phục vụ hạ tầng KKT
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
P.KH: 05
người
Phòng KTXD: 14 người
Phòng GPMB: 12 người
Phòng HC-TC:
04 người
Trang 35Tại công văn số 6354/UBND.ĐT ngày 2/1/0/2007 của UBND Tỉnh Nghệ an đồng ý về cho phép khảo sát và chuẩn bị đầu tư một số tuyến đường trong KKT Đông nam cụ thể: Đường ngang N1, Đường ngang N2, Đường ngang N5, Đường Dọc D1, Đường Dọc D2, Đường Dọc D3, Đường Dọc D4, Đường Dọc D4, Hệ thống xử lý nước thải…
DA xây dựng đường ngang N2 thuộc KKT Đông nam được UBND tỉnh Nghệ an phê duyệt tại QĐ số 5811/QĐ-UB-CN ngày 23/12/2008, với quy mô của DA:về tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn đường phố đô thị chủ yếu (TCXDVN 104 :2007) ; công trình trên tuyến xây dựng hoàn chỉnh nền, mặt đường bó vỉa đan rãnh : lát hè : hệ thống thoát nước : có cây xanh; an toàn giao thông , xây dựng hệ thống điện chiếu sáng Tổng chiều dài là 5,56 Km Tuyến đường thuộc quy hoạch hệ thống hạ tầng đường giao thông trong KKT Đông nam Nghệ an
DA Đường D4 là DA được xây dựng với mục tiêu: Xây dựng tuyến đường D4 trong KKT Đông nam là cơ sở bước đầu quan trọng cho việc hình thành và triển khai ĐTXD các công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ; quy hoạch
và ĐTXD các Khu chức năng theo mục tiêu thu hút đầu tư, kinh doanh vào KKT Đông nam tỉnh Nghệ an DA được phê duyệt đầu tư tại QĐ số 2481/Q.UBND-CN ngày 10/06/2010 của UBND Tỉnh Nghệ an về việc phê duyệt DA ĐTXD công trình: Đường D4 trong KKT Đông nam Nghệ an
Đường D4 trong KKT Đông nam được thiết kế kỹ thuật bởi công ty tư vấn và xây dựng giao thông Nghệ an và được Công ty cổ phần thiết kế và xây dựng Nano thẩm tra và Trung tâm kiểm định chất lượng công trình GTVT -
Thuộc viện Khoa học và công nghệ GTVT thẩm định, được Ban phê duyệt
TKKT và Tổng dự toán theo QĐ số 226/QĐ-KKT.QHXD ngày 19/11/2010
2.2 Thực trạng QLDA ĐTXD hạ tầng giao thông trong KKT Đông nam giai đoạn 2008 - 2013
2.2.1 Tình hình QLDA theo chu kỳ
Trang 36Tuỳ theo tính chất hoặc nguồn vốn đầu tư của DA thì trình tự của DA
tư quy định phải thực hiện 3 bước)
Tại Ban QL các DA KKT Đông nam đang QL cả các DA 1 bước, DA 2 bước và DA 3 bước, nhưng chủ yếu là các DA thực hiện 2 bước Bởi vì các
DA Ban QL các DA KKT Đông nam QL các DA nhóm B trở xuống
Dưới đây là sơ đồ quy trình thực hiện 1 DA giao thông tại Ban QL các
DA Với trình tự DA mà Ban QL (DA do Bộ Kế hoạch - Đầu tư hoặc UBND tỉnh Nghệ an cho phép lập DA) lập theo 2 bước, gồm: Thiết kế cơ sở và thiết
kế BVTC
Trang 37Sơ đồ 2.1 QLDA tại Ban QL các DA KKT Đông nam Nghệ an
Nguồn: Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, luật đấu thầu, NĐ 12, NĐ 209, NĐ 85, các thông tư hướng dẫn, QĐ số 109
2.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
a Lập báo cáo nghiên cứu Khả thi
Bộ Kế hoạch - Đầu tư hoặc UBND Tỉnh Nghệ an cho phép CBĐT
Thực hiện các gói thầu
Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng
Nghiệm thu công trình hoàn thành
Bàn giao công trình cho đơn vị quản lý
P.KT-KH P.KT Các phòng KT+ KH
Các phòng KT+KH
Trang 38Ban QL các DA thay mặt chủ đầu tư làm chủ nhiệm điều hành DA, lập
KH cho DA KH này sẽ được Phòng Quy hoạch và KH đầu tư KKT Đông nam Nghệ an thẩm định, KKT Đông nam Nghệ an trình các sở ban ngành
chuyên môn, trình Bộ KHĐT hoặc UBND Tỉnh Nghệ an ra QĐ đầu tư
Sơ đồ 2.2 Thực hiện công tác lập báo cáo nghiên cứu Khả thi
Nguồn: Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, luật đấu thầu, NĐ 12, NĐ 209, NĐ
85, các thông tư hướng dẫn, QĐ số 109
Quá trình thực hiện như sau:
Trước hết, Ban QL các DA tự lập đề cương nhiệm vụ KSTK theo quy
định tại điểm b khoản 2 điều 57 của Luật xây dựng Trình chủ đầu tư phê duyệt đề cương KSTK bước lập DA, theo quy định tại điều 6,7,9 NĐ 209/2004/NĐ-CP, và NĐ số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009, tiến hành lập, trình duyệt KH đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu KSTK
Ban tiến hành ký hợp đồng khảo sát đối với công ty tư vấn và giám sát hoạt động KSTK theo nội dung đề cương đã được chủ đầu tư phê duyệt
h
Trang 39Tiếp đến, Người QĐ đầu tư UBND tỉnh tổ chức thẩm định DA trước khi phê duyệt Đấu mối thẩm định DA là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp QĐ đầu tư đối với cấp tỉnh đơn vị đầu mối là Sở KH đầu tư tỉnh
Sau Khi DA đã được phê duyệt Chủ đầu tư tiến hành bước tiếp theo Trình tự các bước thiết kế theo điều 16 NĐ số: 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và NĐ số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 do người QĐ đầu tư
QĐ Khi ra QĐ phê duyệt KSTK bước kỹ thuật vì như đã nêu ở trên DA ĐTXD hạ tầng trong KKT là DA nhóm B
b Bước thiết kế kỹ thuật, hoặc thiết kế BVTC
Khi có QĐ đầu tư Chủ đầu tư tổ chức lập đề cương KSTK bước tiếp theo Thiết kế kỹ thuật( đối với DA thiết kế 3 bước) thiết kế BVTC (đối với DA
thiết kế 2 bước)
Sơ đồ 2.3 Thực hiện bước lập thiết kế kỹ thuật và dự toán
Ban QL các DA KKT Đông nam Nghệ an tiến hành lựa chọn, giám sát và nghiệm thu sản phẩn tư vấn cho đơn vị tư vấn KSTK KTTC như bước lập
DA
Bộ KHĐT, hoặc UBND Tỉnh ( nay uỷ quyền cho
KKT Đông nam Nghệ an)
- Chọn đơn vị thầu TVTK
- Ra QĐ phê duyệt TVTK thi công và TổngDT
BQL các DA KKT Đông nam Nghệ an
- Xin Khu KKT ra QĐ lựa chọn TVTK
- Trình phê duyệt TVTK thi công và Tổng dự toán
Trang 40Khi có sản phẩm tư vấn tiến hành trình Chủ đầu tư thẩm định và phê duỵệt dự toán Sau khi được Ban QL KKT Đông nam Nghệ an phê duyệt dự toán Ban tiến hành bước lập hồ sơ mời thầu xây lắp
Kết thúc công tác này thì DA đã được cụ thể về quy mô, tổng mức đầu
tư, tổng dự toán, trình tự, nguồn vốn và thời gian thực hiện DA
c Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công
Căn cứ DA hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đã được UBND tỉnh phê duyệt, Ban lập KH đấu thầu, đốc thúc đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với từng gói thầu cụ thể trình Ban QL KKT Đông nam Nghệ an ký tờ trình gửi Sở KH và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh Nghệ an phê duyệt
KH đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu, tổ chức thực hiện việc đấu thầu, mở thầu, chấm thầu và trình kết quả đấu thầu để Ban QL KKT Đông nam Nghệ an ra QĐ chấp thuận nhà thầu trúng thầu
2.2.1.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
a Giải phóng mặt bằng
Sau khi DA được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ban QL các DA tham mưu cho ban QL KKT Đông nam chỉ đạo UBND huyện trình danh sách, phương án giá, Ban QLDA cử cán bộ để tham gia vào Hội đồng GPMB cấp Huyện do UBND cấp có thẩm quyền QĐ thành lập Hội đồng GPMB và phương án giá bồi thường của DA Các ban GPMB Huyện tiến hành lập hồ sơ hiện trạng , lập hồ sơ áp giá đền bù đất trình UBND Huyện phê duyệt phương
án đền bù GPMB gửi Ban làm hồ sơ chuyển tiền để Hội đồng BTGPMB chi trả cho hộ bị ảnh hưởng
Công trình kỹ thuật hạ tầng thực hiện đền bù công trình theo NĐ 197/2004/NĐCP ngày 25/05/2007 và nay NĐ 69/2009/NĐCP ngày 13/08/2009 của CP bồi thường theo giá trị tương đương