Hai chữ tưởng như thừa Bài thơ cho thấy cách nhìn cách khai thác hiện thực của tác giả : không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính mà là chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tu
Trang 1Tiết 47 Văn bản
Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Nguyệt
Trang 2I/ GIỚI THIỆU
1 Tác giả Phạm Tiến Duật ( 14/01/1941 - 04/12/ 2007)
- Quê : Thanh Ba , Phú Thọ
- Gương mặt tiêu biểu thế hệ nhà thơ trẻ thời chống Mỹ
- Đề tài sáng tác : Hình tượng người lính và cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn
- Thơ có giọng điệu sôi nổi , trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc
Trang 32 Văn bản : Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Sáng tác 1969 nằm trong chùm thơ được giải Nhất cuộc
thi thơ của báo Văn nghệ (1969)
- In trong tập
“ Vầng trăng quầng lửa ”
* Nhan đề bài thơ
Nhan đề làm nổi rõ hình ảnh toàn bài
những chiếc xe không kính Hai chữ tưởng như thừa Bài thơ cho thấy cách nhìn cách khai thác hiện thực của tác giả : không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính mà là chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm , trẻ trung , vượt lên thiếu thốn , gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh
Trang 4Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa như ùa vào buồng lái.
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa , phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời
Chưa cần thay lái trăm cây số nữa
Mưa ngừng gió lùa khô mau thôi
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
1969
( Phạm Tiến Duật , Vầng trăng quầng lửa)
Trang 5II/ PHÂN TÍCH
1/ Khổ 1
- Lí giải :
+ Không có kính, không phải vì xe không có kính
+ Bom giật, bom rung kính vỡ điệp ngữ
Chiến trường khốc liệt
- Tư thế : + Ung dung tự tin, hiên ngang
điệp ngữ + nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Tiếp xúc trực tiếp thế giới bên ngoài
Trang 62/ Khổ 2
Nhìn thấy :
+ Gió xoa mắt đắng
+ Con đường chạy thẳng vào tim
+ Sao trời, cánh chim sa vào buồng lái
nhân hóa
tốc độ nhanh
Hòa nhập thiên nhiên
3/ Khổ 3+4
- Ừ thì
- Ừ thì
có bụi ướt áo
- chưa cần rửa
- chưa cần thay
khẩu ngữ cấu trúc lặp lại
Giọng ngang tàng, bất chấp gian khổ
Trang 74/ Khổ 5
- Từ trong bom rơi
từ cái chết, ác liệt
- Gặp bè bạn bắt tay qua cửa kính vỡ
Tình đồng đội cao đẹp
5/ Khổ 6
- Bếp dựng giữa trời
- Chung bát đũa là gia đình
- Võng mắc chông chênh
Sinh hoạt gian khổ
- Lại đi, lại đi trời xanh thêm
Lạc quan
điệp ngữ
Trang 86/ Khổ 7
-Không kính, không đèn, không mui, thùng trầy xước điệp ngữ
Xe biến dạng , trần trụi
- Xe vẫn chạy vì miền Nam Sức mạnh tinh thần
- Xe không có nhiều thứ - Có trái tim
Yêu nước, yêu đời, chiến đấu vì miền Nam
hoán dụ
Trang 9III/ TỔNG KẾT
Bài thơ của Phạm Tiến Duật đã khắc họa một hình ảnh độc đáo : những chiếc xe không kính Qua đó làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn trong thời chống Mĩ , với
tư thế hiên ngang , tinh thần lạc quan , dũng cảm , bất chấp
khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
Tác giả đã đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường , ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính
khẩu ngữ , tự nhiên, khỏe khoắn
Trang 11LUYỆN TẬP
Câu 1 : Bài thơ về tiểu đội xe không kính sáng tác vào thời điểm nào ?
D)
Sai.
Trong kháng chiến chống Mĩ
Trang 12Câu 2 : Tác giả sáng tạo ra hình ảnh độc đáo –
Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ
Làm nổi bật vất vả , gian lao của người lính lái xe
Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất của người lính trong kháng chiến
Làm nổi bật hình ảnh của những người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi trẻ trung
Sai rồi Không đúng
Sai
Đúng rồi
A.
B.
C.
D.
Trang 13HƯỚNG DẪN DẶN DÒ
- Học thuộc bài thơ
“Bài thơ về tiểu đội xe không kính ”
- Chuẩn bị bài “ Tổng kết về từ vựng”
Trang 14TIẾT HỌC KẾT THÚC