Hơn nữa,điều kiện về cáckỹ thuật phòng ngừa, đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng còn rất hạn chế ở NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa, chi nhánh cũng chưa có đội ngũ cán bộ tín dụng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến thầy giáo TS.Vũ Xuân Dũng đã nhiệt tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cô, chú, anh, chị làmviệc tại NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa đã tạo điều kiện tốt nhất trong suốtthời gian thực tập để em được tham gia học tập,thu thập tài liệu nghiên cứu và hoàn thànhbản khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
LỜI NÓI ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 2
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Lý luận chung về tín dụng NHTM 3
1.1.1 Ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại 3
1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 3
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 3
1.2.2 Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng 4
1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 5
1.2.4 Các chỉ tiêu đo lường phản ánh rủi ro tín dụng 6
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng 8
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 8
1.3.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng 8
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM15 1.4.1 Nhân tố bên ngoài 15
1.4.2 Nhân tố bên trong 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN ĐỊNH HÓA GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 17
2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Định Hóa 17
2.1.1 Lịch sử phát triển 17
Trang 32.1.2 Chức năng, hoạt động 18
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 19
2.1.4 Mạng lưới hoạt động 20
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 20
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 20
2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa 21
2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa 21
2.3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa 29
2.3.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa 31
2.4 Những vấn đề đặt ra trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa 46
2.4.1 Kết quả đạt được 46
2.4.2 Các hạn chế và nguyên nhân hạn chế 47
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN ĐỊNH HÓA 50
3.1 Mục tiêu và định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa trong điều kiện phát triển và hội nhập 50
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa 51
3.3 Một số kiến nghị 54
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nước Việt Nam 54
3.3.2 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 56
KẾT LUẬN CHUNG 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Nội dung QTRRTD 9
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Định Hóa 19
Bảng số 1.1: Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một số chính sách tín dụng kém hiệu quả 10
Bảng 1.2: Ví dụ về mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 13
Bảng 2.1 Tình hình cho vay của chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014 26
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014 27
Bảng 2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn chi nhánh huyện Định Hóa giai đoạn 2012 – 2014 29
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh huyện Định Hóa giai đoạn 2012 – 2014 29
Bảng 2.5 Tỷ lệ khách hàng NQH 30
Bảng 2.6 Tỷ lệ các khoản xóa nợ 30
Bảng 2.7 Bảng phân loại và đánh giá khách hàng doanh nghiệp 33
Bảng 2.8 Tiêu chí giám sát các khoản vay 35
Bảng 2.9 Chấm điểm quy mô doanh nghiệp 38
Bảng 2.10 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp 39
Bảng 2.11 Bảng trọng số áp dụng cho các tiêu chí phi tài chính 39
Bảng 2.12 Tổng hợp điểm tín dụng 40
Bảng 2.13 Bảng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 40
Bảng 2.14 Hệ thống xếp hạng doanh nghiệp của ACB 41
Bảng 2.15 Một số hệ thống XHTD của các NHTM 42
Bảng 2.16 Nợ quá hạn theo thời hạn năm 2012-2014 45
Bảng 2.17 Tỷ lệ dự phòng rủi ro 2012 – 2014 45
Bảng 2.18: Tỷ lệ dự phòng tổn thất 2012 – 2014 46
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong các nghị quyết Đạihội Đảng lần thứ VII và lần thứ VIII, nền kinh tế của nước ta đã chuyển từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN.Quá trình vận động này đòi hỏi các quan hệ kinh tế - xã hội chuyển biến và thay đổithường xuyên Lĩnh vực tiền tệ tín dụng ngân hàng- một trong những lĩnh vực nhạy cảmnhất của nền kinh tế do hoạt động kinh doanh tiền tệ là loại hình mang tính năng động vàrủi ro cao cần được cải biến, đổi mới nhằm đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của thịtrường Hiện nay trong các NHTM Việt Nam thì đại bộ phận nguồn thu nhập đến từ lãi, tíndụng vẫn là nguồn thu nhập chủ yếu của các ngân hàng,nó có ảnh hưởng rất lớn tới việcduy trì việc hoạt động,sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong tương lai Nhưng hoạtđộng tín dụng mang lại nhiều rủi ro Rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn vàảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, nó còn tác độngảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế chính vì vậy quản trị rủi
ro tín dụng là công việc không thể thiếu đối với bất kỳ một NHTM nào NHNo&PTNT VNchi nhánh huyện Định Hóa trong những năm qua đã rất quan tâm tới hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng và đang từng bước hoàn thiện, tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro tín dụng tạichi nhánh còn rất nhiều điểm hạn chế NHNo&TNT VN chi nhánh huyện Định Hóa đangphải đối mặt với những rủi ro tín dụng tiềm ẩn khó lường khi mà đối tượng khách hàng vayvốn trên địa bàn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh Hơn nữa,điều kiện về cáckỹ thuật phòng ngừa, đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng còn rất hạn chế ở NHNo&PTNT
VN chi nhánh huyện Định Hóa, chi nhánh cũng chưa có đội ngũ cán bộ tín dụng được đàotạo chuyên môn về quản trị rủi ro tín dụng công nghệ thông tin trong phòng ngừa rủi ro tíndụng còn nhiều điều bất cập…
Chính vì vậy, qua việc nghiên cứu, học tập và tìm hiểu trong quá trình thực tập tại
NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa, em đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh huyện Định Hóa” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình Đề tài phù hợp với
mức độ một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài Chính Ngân hàng Thương Mại
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT VN chinhánh huyện Định Hóa và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm quản trị rủi rotín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT VN chinhánh huyện Định Hóa Cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi ro tíndụng trong ngân hàng
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT VN chi nhánh huyệnĐịnh Hóa, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiNHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT VNchi nhánh huyện Định Hóa
b Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: Khóa luận được nghiên cứu tại NHNo&PTNT VN chi nhánhhuyện Định Hóa
+ Về mặt thời gian: Trong 3 năm từ 2012 - 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứuthống kê, so sánh, phân tích,… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làmsáng tỏ mục đích đặt ra trong khóa luận
5 kết cấu khóa luận
Nội dung của đề tài được bố cục làm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mạiChương II: thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Định Hóa giai đoạn 2012 – 2014
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Định Hóa
Trang 8CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lý luận chung về tín dụng NHTM
1.1.1 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính, tổ chức hoạt động kinh doanh cungcấp các dịch vụ ngân hàng để tìm kiếm lợi nhuận
Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng:
* Hoạt động tạo lập vốn
Tạo lập vốn là một trong hai mặt hoạt động quan trọng và chủ yếu của ngân hàng.Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm: vốn tự có, nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vốnvay từ các TCTD khác
* Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là hoạt động phản ánh quá trình sử dụng vốn nhằm đảm bảo an toàn vàtìm kiếm lợi nhuận cho ngân hàng Hoạt động sử dụng vốn bao gồm các hoạt động chủ yếusau: Hoạt động ngân quỹ, hoạt động tín dụng và hoạt động đầu tư tài chính
Ngân hàng còn thực hiện các hoạt động khác như: dịch vụ đại lý và ủy thác,dịch vụ cho thuê tủ két, bảo quản hiện vật quý và giấy tờ có giá, dịch vụ chứng khoán, bảohiểm, tư vấn tài chính tiền tệ,…
1.1.2 Tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các NH ( bên cho vay) với các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân ( bên đi vay) dưới hình thức NH đứng rahuy động vốn bằng tiền và cấp tín dụng( cho vay) cho bên đi vay sử dụng trong mộtkhoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện số vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán TDNH là hình thức chủyếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, khác với TDTM, TDNH là hìnhthức tín dụng chuyên nguyện hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú
1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
- Rủi ro là sự việc ngoài ý muốn chủ quan của con người, đem lại những hậu quả mà
người ta không thể dự đoán được
Trang 9- Rủi ro tín dụng ngân hàng: Theo ủy ban Basel thì :” rủi ro tín dụng là khả năng
mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theonhững điều khoản đã cam kết Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ củangười giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạmnghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi”
Theo " Financial Institution Management - A Modern Perpective", A Saunder và H.Lange định nghĩa: Rủi ro tín dụng là những khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụngcho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản chovay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn
1.2.2 Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng
* Tác động đến hoạt động của Ngân hàng
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay,nhưng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền khi đến hạn, gây mất cân đối thu chi, vòng quayvốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí tăng Kết quảkinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phásản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
* Tác động đến nền kinh tế xã hội
- Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính, có chức năng huy động vốn nhànrỗi để cho vay lại, nên khi có RRTD xảy ra thì chẳng những ngân hàng bị thiệt mà quyềnlợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Ngoài ra còn làm cho toàn bộ hệ thống ngânhàng gặp khó khăn
- Khi uy tín của ngân hàng giảm sút, hệ thống ngân hàng không còn khả năngthực hiện chức năng trung gian tài chính thì sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, dẫn đến thất nghiệp Hơn nữa, sự đổ vỡ của ngân hàng sẽ làm chonền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp và xã hội mất ổn định, …
Tóm lại, RRTD của ngân hàng xảy ra ở những mức độ khác nhau Nếu kéo dài
ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thốngngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thậntrọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong khi cấp tín dụng
Trang 101.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
* Nguyên nhân khách quan
- Chính sách kinh tế của Nhà nước (như chính sách về tỷ giá, về lãi suất…) phải thayđổi cho phù hợp với những biến động về kinh tế, chính trị trên thế giới vì nếu nền kinh tế
có biến động mà Nhà nước không có những chính sách điều hành đúng đắn và kịp thời nhằmcan thiệp vào nền kinh tế thì tình hình HĐKD của khách hàng gặp nhiều khó khăn, dẫn đếnkhả năng trả nợ lãi và gốc cho ngân hàng bị hạn chế và nguy cơ xảy ra RRTD là cao
- Mặc dù luật các TCTD và các văn bản hướng dẫn thi hành có quy định việc TCTD
có quyền xử lý TSĐB của khách hàng khi khách hàng không trả nợ vay nhưng vẫn cònnhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện Thật vậy, TCTD không có chức năng trực tiếpcưỡng chế mà phải thông qua Tòa án xử lý Thời gian chờ Tòa án thụ lý hồ sơ là cả mộtquá trình Điều này gây ra sự chậm trễ trong việc thu hồi nợ vay Bởi thực tế, khi có RRTDxảy ra, TCTD sẽ tiến hành thu hồi nợ bằng nhiều biện pháp và TSĐB là nguồn thu nợ hữuhiệu nhất đối với các TCTD
- Những khủng hoảng về kinh tế thế giới, kinh tế trong nước, biến động của thịtrường, tác động xấu đến hoạt động SX-KD của doanh nghiệp là nguyên nhân dẫn đến tìnhtrạng doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng và RRTDxảy ra
- Thiên tai, những thay đổi bất thường về thời tiết, tác động xấu đến điều kiện
SX-KD của doanh nghiệp cũng là nguyên nhân gây ra RRTD cho ngân hàng Bởi vì khi doanhnghiệp bị khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết…dẫn đến khả năng trả nợ củakhách hàng bị hạn chế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng là cao
* Nguyên nhân chủ quan
- Khách hàng gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh do trình độ và khả năng quản lýcòn yếu kém
- Thiếu minh bạch và chính xác trong việc cung cấp các báo cáo tài chính : Phần lớncác doanh nghiệp đều có hai đến ba báo cáo với số liệu khác nhau về tình hình tài chính vàkết quả kinh doanh, một báo cáo là để theo dõi tình hình hoạt động thực tế của doanhnghiệp, một báo cáo là để nộp cho cơ quan thuế và báo cáo còn lại là để giải trình cho ngânhàng khi có nhu cầu vay vốn Hầu hết các số liệu trong báo cáo cung cấp cho ngân hàngkhông còn tính trung thực, họ đưa ra những thông tin sai lệch nhằm đảm bảo các điều kiện
để được ngân hàng cấp tín dụng Vì vậy, khi nhân viên ngân hàng phân tích tình hình tài
Trang 11chính và kết quả kinh doanh dựa trên số liệu do các doanh nghiệp này cung cấp thì sẽkhông chính xác.
- Chính sách tín dụng của ngân hàng : Trình độ, năng lực chuyên môn của một sốnhân viên làm công tác tín dụng còn hạn chế nên đã làm ảnh hưởng đến việc đánh giá đúngtình hình hoạt động của khách hàng Từ đó, không phân tích được các báo cáo tài chính vớikết quả chuẩn xác, không phát hiện ra được những số liệu không phù hợp với tình hìnhthực tiễn của doanh nghiệp, không am hiểu về thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tíchthông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng còn hạn chế : Bộ phận kiểm tra,kiểm soát nội bộ ngân hàng có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra và giám sát cáckhoản vay Tuy nhiên, trên thực tế, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu nhưchỉ tồn tại dưới dạng hình thức, công tác kiểm tra, kiểm soát chưa được quan tâm đúngmức Vì vậy, kiểm tra kiểm soát nội bộ cần phải được xem như một công cụ hữu hiệu trongvấn đề phát hiện, phòng ngừa RRTD
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay : Các ngân hàng thường có thói quen tậptrung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà không chú trọng trong quátrình kiểm tra, kiểm soát vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vaycần phải được theo dõi và giám sát việc sử dụng vốn vay nhằm đảm bảo việc sử dụng vốnvay đúng mục đích với phương án vay ban đầu Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTMchưa thực hiện tốt công tác này Điều này một phần là do yếu tố tâm lý sợ gây phiền hà chokhách hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệpquá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu
- Đạo đức nghề nghiệp của một số nhân viên ngân hàng : Lĩnh vực tín dụng ngânhàng là một lĩnh vực rất nhạy cảm, nhân viên ngân hàng rất dễ bị cám dỗ bởi những cái lợitrước mắt mà người vay đem đến và sẽ cực kỳ nguy hiểm khi cán bộ ngân hàng bị tha hóa,
vi phạm đạo đức nghề nghiệp, bất chấp pháp luật, cố tình không tuân thủ chính sách tíndụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay, không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lýcần thiết, không đảm bảo các nguyên tắc cần thiết của TSĐB…
1.2.4 Các chỉ tiêu đo lường phản ánh rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng thường được phản ánh qua những chỉ tiêu cụ thể sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đó đến
hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng
Trang 12Tỷ lệ NQH = s ´ô dư NQH
T ´ô ng dư nợ x 100% (1)
Tỷ lệ khách hàng NQH:
Tỷ lệ khách hàng NQH = S ´ô KH co NQH
T ´ô ng s ´ô KH đi vay x 100% (2)
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số khách hàng đi vay có bao nhiêu phần trăm là quá hạn,qua đó có thể phản ánh được công tác thẩm định, xem xét khách hàng có hiệu quả hay không
Tỷ lệ giữa các khoản nợ xóa trong năm so với tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ các khoản xóa nợ = dư n ´ơ cac khoan xoa n ´ơ trong năm
T ´ô ngdư nợ x 100%
(4)
Các khoản xóa nợ là các khoản vay được ngân hàng đánh giá là không có khả năngthu hồi vốn và được phân vào nhóm 5 theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày25/4/2007 của Thống đốc NHNN Các khoản vay này được ngân hàng dùng quỹ dự phòng
cụ thể để xử lý rủi ro và theo dõi ngoại bảng
Tỷ lệ giữa dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng dư nợ cho vay kỳ báo cáo:
Tỷ lệ dự phòng rủi ro RRTD = D ´ư phong RRTD đư ´ơ c trich
Dư n ´ơ cho ky bao cao x 100% (5)
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ tín dụng theo cam kết.Tỷ lệ giữa dự phòng tổn thất tín dụng so với các khoản nợ xấu:
Tỷ lệ dự phòng so với các khoản nợ xấu RRTD = D ´ư phong RRTD
cac khoan n ´ơ xấu x 100% (6)
Hai chỉ tiêu này càng cao thể sự chủ động của ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xảy racàng cao, và nó nói lên sự chuẩn bị của ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thôngqua việc trích lập quỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm từ thu nhập hiện tại
Trang 141.3 Quản trị rủi ro tín dụng
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động củacác thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạtđược mục tiêu đã đề ra
Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng: là việc xác định, phân tích, đo lường và thực hiệncác biện pháp để giảm trừ hoặc loại bỏ rủi ro tín dụng đối của các NHTM
1.3.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng
- Quản trị rủi ro tín dụng góp phần giảm thiểu chi phí hoạt động, giảm tổn thất chochính bản thân ngân hàng Lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng là từ hoạt động tín dụng.Chiphí cho việc trích lập dự phòng và xử lý các khoản rủi ro tín dụng là rất lớn Theo quy định củaQuyết định số 493/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 yêu cầu các ngân hàng phải trích lập đủ dựphòng cho các khoản rủi ro, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của ngân hàng
- Quản trị rủi ro tốt góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài chính, ngănngừa nguy cơ vỡ nợ của các ngân hàng, cũng như gia tăng năng lực tài chính của các ngânhàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việc gia nhập WTO trong lĩnh vực tài chínhngân hàng, cũng như đẩy mạnh quá trình cố phần hóa các NHTMNN
- Góp phần ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nước, khu vực Thúc đẩy tăngtrưởng, phát triển kinh tế ổn định và bền vững, tạo lòng tin vững chắc từ công chúng,khách hàng, cộng đồng và các tổ chức Quốc tế
Trang 15Đo lường rủi ro
Đánh giá rủi roKiểm soát và xử lý
Nhận biết rủi ro
1 4
1.3.3 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng được chia thành các nội dung sau đây:
Sơ đồ 1.1 Nội dung QTRRTD
* Nhận biết rủi ro: Cơ sở cho việc quản trị RRTD một cách hiệu quả là việc nhận
biết những rủi ro hiện có và những rủi ro tiềm tàng trong bất cứ sản phẩm hay hoạt độngnào của ngân hàng Mức độ RRTD mà ngân hàng có thể chấp nhận được chỉ có thể thiếtlập được sau khi đã xác định được những yếu tố tạo nên rủi ro tín dụng Để phát hiệnRRTD cần dựa trên việc xem xét kỹ lưỡng các đặc thù RRTD của từng sản phẩm hay hoạtđộng ngân hàng
Các khách hàng và ngành nghề khác nhau chứa đựng các rủi ro khác nhau Việc lựachọn các khách hàng mục tiêu và ngành nghề mục tiêu là rất thiết yếu đối với chất lượngtài sản Khả năng tồn tại của bất cứ ngân hàng nào cũng đều liên quan rất chặt chẽ với khảnăng tồn tại của khách hàng, ngành nghề mà ngân hàng cấp tín dụng
Khả năng cấp tín dụng và chuyên môn của cán bộ tín dụng RRTD phụ thuộc vàonăng lực của cán bộ tín dụng trong việc phát hiện và hạn chế rủi ro từ khi xem xét quyếtđịnh cho vay cũng như trong suốt thời gian vay
Mức độ tập trung của danh mục tín dụng Mức độ tập trung của danh mục tín dụngtheo các đặc thù riêng trực tiếp ảnh hưởng đến rủi ro của danh mục tín dụng
Ngoài ra có một số dấu hiệu cảnh báo về những khoản có vấn đề và về chính sáchcho vay kém hiệu quả phải được nhận biết như sau:
Trang 16Người vay thanh toán khoản vay không đúng kế hoạch; kỳ hạn của các khoản vaythay đổi liên tục (chuyển gia hạn các kỳ hạn cho vay ngắn hạn thành cho vay trung hạn);yêu cầu gia hạn nợ kém hiệu quả (không trả nợ các kỳ hạn); sự tích tụ bất thường cáckhoản phải thu (hàng đưa đi không thu được tiền, tồn kho cao); thất lạc các tài liệu (kháchhàng báo thất lạc các tài liệu); tài sản thế chấp không đủ tiêu chuẩn; không có báo cáo hay
dự kiến về dòng tiền (thu nhập); khách hàng trông chờ vào đánh giá lại tài sản để có vốnlớn hơn; trông chờ của khách hàng vào những nguồn vốn bất thường để trả nợ
Ngân hàng phân tích cơ cấu cho vay theo các tiêu thức như thời hạn, khách hàng,phương thức cấp vốn, hình thức tài trợ…và xác định các loại rủi ro có thể có đối với mỗiloại hình và khả năng rủi ro xảy ra của từng loại Các phương pháp thường được sử dụng làphân tích các báo cáo, phân tích các hợp đồng vay vốn cụ thể và làm việc trực tiếp với các
bộ phận có liên quan khi rủi ro xảy ra
Bảng số 1.1: Những biểu hiện của một khoản tín dụng xấu và một số chính sách
tín dụng kém hiệu quả
Các biểu hiện của tín dụng có vấn đề Các biểu hiện của chính sách tín dụng kém hiệu quả
Trả nợ vay không đúng kỳ hạn hoặc thất
thường
Sự lựa chọn khách hàng không đúng với cấp
độ rủi ro của họThường xuyên xin sửa đổi thời hạn, gia
hạn tín dụng
Chính sách cho vay phụ thuộc vào những sựkiện có thể xảy ra trong tương lai
Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới thì nợ
gốc giảm xuống một ít) Cho vay trên cơ sở lời hứa của khách hangduy trì số dư tiền gửi lớnLãi suất tín dụng cao không bình thường
(để bù đắp rủi ro tín dụng) Thiếu kế hoạch rõ ràng để thanh lý từngkhoản tín dụngTài khoản phải thu hay hàng tồn kho
tăng không bình thường
Tỷ lệ tín dụng cao cho khách hàng có trụ sởngoài lãnh địa của ngân hàng
Hệ số đòn bẩy tăng Tỷ lệ cho vay nội bộ cao
Thất lạc hồ sơ (đặc biệt các báo cáo tài
chính của khách hàng)
Có xu hướng thái quá trong cạnh tranh(cấp tín dụng xấu để giữ chân khách hàng)Chất lượng bảo đảm tín dụng thấp Cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ
Tin vào đánh giá lại tài sản để tăng vốn
CSH của khách hàng
Không nhạy cảm với sự biến đổi các điềukiện môi trường kinh tế
Thiếu báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Khách hàng dựa vào nguồn thu bất
thường để trả nợ
( Nguồn : FDIC, Bank Examination Policies, Washington, D.C, selected years)
Trang 17* Đo lường rủi ro tín dụng
Phân tích định tính rủi ro: Đây là một phương pháp truyền thống và đơn giản nhất đểphân tích và đo lường rủi ro tín dụng Trong hoạt động ngân hàng thì đo lường rủi ro đượcthể hiện trên 2 phương diện:
Một là, đo lường hay xác định số thiệt hại do rủi ro gây ra: phản ánh hậu quả rủi rođược xác định sau khi rủi ro đã xảy ra rồi Số này có thể là số tuyệt đối, hoặc số tương đốitheo các tiêu thức khác nhau như giá trị thiệt hại, số lần bị rủi ro, tỉ lệ tài sản bị rủi ro Theo quan điểm xác suất thống kê, ta có thể lượng hoá được khả năng bị rủi ro của mỗiloại tài sản có của ngân hàng
Hai là, đo lường khả năng bị rủi ro (xác suất bị rủi ro): dựa vào công thức tính xácsuất của một biến cố ngẫu nhiên theo quan điểm thống kê, xác định xác suất rủi ro tín dụngngân hàng
Việc phân tích rủi ro tín dụng sử dụng công cụ chính là hệ thống chỉ tiêu tài chínhđánh giá khách hàng:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Liquidity ratios)
Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (Profitability ratios)
Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính (Leverage ratios)
Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios)
Những tiêu chí được dùng để đánh giá thường được các chuyên gia khái quát với têngọi “6C”: tư cách (character), năng lực (capacity), thu nhập (cash), tài sản bảo đảm(collateral), điều kiện (conditions), kiểm soát (control)
Một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng:
- Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C
Một trong những mô hình định tính đánh giá RRTD được sử dụng phổ biến trongquá trình phân tích tín dụng là mô hình chất lượng 6C, bao gồm:
+ Character (Tư cách người vay): CBTD phải chắc chắn rằng người vay có mục đíchtín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn
+ Capacity (Năng lực người vay): Người cho vay luôn muốn biết về kỹ năng quản lý,
sự nhạy bén trong kinh doanh và vị thế của người xin vay vốn trong địa hạt kinh doanh.Những tài năng, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, tham vọng, động lực, nghị lực, cam kếtnào bạn muốn đem lại cho hoạt động kinh doanh của mình nhằm trụ vững và phát triển
Trang 18trong khi nhiều doanh nhân khác thất bại? Người đi vay phải có năng lực pháp luật và nănglực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
+ Cashflow (Thu nhập của người vay): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay.Nhìn chung, người vay có ba khả năng để tạo ra tiền đó là :(i) luồng tiền từ doanh thu bánhàng hay từ thu nhập, (ii) bán thanh lý tài sản, (iii) tiền từ phát hành chứng khoán nợ haychứng khoán vốn Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng này đều có thể sử dụng để trả nợvay cho ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng ưu tiên hơn cả là khả năng thứ nhất và coi đây lànguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ vay ngân hàng
+ Collateral (Bảo đảm tiền vay): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ vay chongân hàng Cán bộ tín dụng phải đặc biệt chú ý đến những yếu tố nhạy cảm như: tuổi thọ,điều kiện, tính lỏng tài sản người vay Khía cạnh công nghệ cũng phải đặc biệt chú ý, bởi
vì nếu tài sản của người vay có công nghệ lạc hậu, thì giá trị giảm rất nhiều và rất khó tìmđược người mua trong khi công nghệ lại thay đổi hàng ngày
+ Conditions (Các điều kiện): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sáchtín dụng từng thời kỳ
+ Control (Kiểm soát): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quychế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nóphụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng nhưtrình độ phân tích, đánh giá của CBTD
- Mô hình điểm số tín dụng Z của E.I.Altman
Mô hình này do nhà kinh tế E.I Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với cácdoanh nghiệp vay vốn, mặc dù chỉ số Z được phát minh tại Mỹ nhưng hầu hết các nướcvẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao
Mô hình này phụ thuộc vào: (i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X;
(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của ngườivay trong quá khứ, mô hình được mô tả như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5 (1)
Trong đó:
X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”
Trang 19X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”.
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy khi trị số Zthấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao.Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số Z thấp hơn 1,81 phảiđược xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao Căn cứ vào kết luận này, ngân hàng sẽkhông cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện điểm số Z lớn hơn 1,81.Bên cạnh những ưu điểm thì mô hình điểm số Z có những hạn chế như mô hình nàychỉ cho phép phân biệt khách hàng thành 2 nhóm: vỡ nợ và không vỡ nợ; Không rõ ràng đểgiải thích sự bất biến về tầm quan trọng của các biến số theo thời gian, dù là trong ngắnhạn; Đã không tính tới một số nhân tố quan trọng nhưng khó lượng hoá, nhưng lại ảnhhưởng đến mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng ví dụ như yếu tố “danh tiếng”, yếu tố
“mối quan hệ truyền thống” hay các yếu tố vĩ mô như chu kỳ kinh tế, chu kỳ kinh doanh
- Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lýđơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời,trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản
cá nhân, thời gian làm việc
Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1-10
Bảng 1.2: Ví dụ về mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
( Nguồn: [27, tr.137 Nguyễn Minh Kiều])
Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay vàgiảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng
Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứngvới những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình
Trang 20* Đánh giá rủi ro tính dụng
Đối với mỗi một hoạt động quản trị nào thì khâu kiểm tra đánh giá cũng có một ýnghĩa rất quan trọng.Kết quả của công tác đánh giá giúp nhà quản trị đưa ra các gợi ý đểviệc thực hiện hoạt động được tốt hơn Đối với công tác quản trị rủi ro thì điều này càngđặc biệt có nhiều ý nghĩa Việc đánh giá chất lượng công tác quản trị rủi ro phải tiến hànhtrên các khía cạnh chủ yếu sau:
Một là, đánh giá việc tổ chức điều hành quản trị rủi ro: đánh giá việc tổ chức bộ máy,phân công nhân sự, quản lý các thông tin…Việc đánh giá phải chỉ ra điểm mạnh, điểm yếucũng như các nguyên nhân nhằm đưa ra các biện pháp hoàn thiện tổ chức quản trị rủi ro.Hai là, đánh giá hiệu quả việc tổ chức thực hiện QTRR: quy trình thực hiện có nghiêmngặt, chặt chẽ hay không, những khâu nào thực hiện tốt, khâu nào chưa tốt, khâu nào còn bấtcập Tương tự cũng phải chỉ ra được các nguyên nhân của các mặt mạnh, yếu đó
Ba là, đánh giá được kết quả của công tác QTRR: QTRR có thực sự hiệu quả khôngthể hiện ở chính những kết quả nó mang lại Bởi vậy ngân hàng tính toán, thống kê được sốrủi ro đã xảy ra, các loại rủi ro hay gặp nhất, nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng, thiệt hạithực tế, kết quả của việc xử lý… Xác định được nhờ có QTRR mà số lượng, mức độ thiệthại giảm đi như thế nào, so sánh với kế hoạch đặt ra Từ đó có chiến lược để hoàn thiệnhoạt động này trong tương lai
Một điểm cần lưu ý nữa là việc đánh giá không phải chỉ tiến hành sau mỗi chu kỳkinh doanh mà cần phải tiến hành ngay trong quá trình tổ chức, ở tất cả các khâu, các bộphận có liên quan để trực tiếp hỗ trợ, chấn chỉnh các hoạt động ngay khi thực hiện và pháthiện kịp thời các bất cập để đề ra biện pháp khắc phục
* Kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng
RRTD được kiểm soát với việc thực hiện các thủ tục nằm trong hệ thống kiểm soátnội bộ, trong các quy trình kinh doanh và hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng Kiểmsoát phải theo một quy trình nhất định: trước, trong và sau giao dịch và việc xử lý rủi rocần có một bộ phận chuyên trách đảm nhiệm
Tận dụng cơ chế giám sát bên ngoài: đó là các cơ quan kiểm toán độc lập, cơ quanquản lý và sự giám sát của thị trường
Phân loại và xử lý nợ xấu nên có bộ phận chuyên trách đảm nhiệm Có nhiều hướng
xử lý nợ xấu như: cho vay, đầu tư thêm hoặc giãn nợ, khoanh nợ, thanh lý nợ xấu
Trang 21Trong quá trình khách hàng thực hiện dự án của mình rất nhiều bất trắc có thể xảy ra
do những biến động của môi trường hoặc những vấn đề chủ quan phát sinh khác Cán bộtín dụng cần phải nhạy cảm với những diễn biến bất thường và kiểm tra định kỳ các khoảntín dụng cho đến ngày đáo hạn Điều này giúp cho việc phát hiện những rủi ro tiềm ẩn từ
đó tìm ra biện pháp phòng ngừa và đối phó kịp thời
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
1.4.1 Nhân tố bên ngoài
Nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố là: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý,môi trường xã hội
Môi trường kinh tế:
- Môi trường vĩ mô: Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng chịu ảnhhưởng tác động trực tiếp của môi trường kinh tế – xã hội Nền kinh tế ổn định, tăng trưởnglành mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng Ngược lại một nền kinh tế bịsuy thoái thì sức mua của người dân bị giảm sút, khả năng phát triển sản xuất kinh doanhhầu như không có, tất cả những điều đó tác động xấu đến khả năng thu hồi vốn tín dụngcủa ngân hàng Các biến động về kinh tế tài chính trên thế giới đều có sự tác động tới hoạtđộng tín dụng của ngân hàng, nhất là khi quan hệ kinh tế quốc tế được mở rộng giữa cácquốc gia trong khu vực và trên thế giới
- Môi trường vi mô:
+ Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:Là những tổ chức tài chính hoạt động trong cùnglĩnh vực và cùng chia sẻ lợi nhuận với ngân hàng như: Các ngân hàng khác, các công ty tàichính, quỹ tín dụng nhân dân các tổ chức tài chính này luôn tranh đua và dùng các biệnpháp để tạo lợi thế cạnh tranh, xâm nhập thị phần của nhau
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Là các tổ chức tài chính sắp sửa hình thành mà hoạtđộng trong cùng lĩnh vực và cùng cung ứng sản phẩm dịch vụ, cùng chia sẻ lợi nhuận vớingân hàng như: Các ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài, ngân hàng thương mại
cổ phần, sắp ra đời
+ Khách hàng
Tư cách đạo đức của khách hàng: Đây là một yếu tố quan trọng, thể hiện sự sẵn lònghay thiện chí trả nợ của người vay Vì rằng, ngay cả khi người vay có khả năng trả nợnhưng đạo đức không tốt hay không sẵn lòng trả nợ thì ngân hàng cũng không thể thu hồiđược các khoản cho vay Chính vì vậy, tư cách đạo đức của khách hàng ảnh hưởng rất lớnđến việc phòng ngừa rủi ro tín dụng của NHTM
Trang 22Khả năng tài chính của khách hàng: Khả năng tài chính của khách hàng quyết địnhđến khả năng trả nợ tiền vay cho ngân hàng Một khách hàng có khả năng tài chính cao,lành mạnh sẽ đảm bảo an toàn cho ngân hàng bởi đó là một khoản vay có hiệu quả, có khảnăng thu hồi nợ cao và ngược lại.
Môi trường pháp lý: Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống các văn bản pháp luật, các
biện pháp thi hành pháp luật và sự tuân thủ không nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thểtham gia kinh doanh và các ngành có lien quan có ảnh hưởng không nhỏ tới rủi ro tín dung.Một môi trường pháp lý không hoàn chỉnh vừa gây khó khan cho doanh nghiệp và ngânhàng, vừa tạo khe hở để kể xấu lợi dụng gây rủi ro cho cả doanh nghiệp và ngân hàng
Nhân tố xã hội: tín dụng là sự vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin Do đó đạo đức xã
hội có liên quan tới rủi ro tín dụng trong trường hợp lợi dụng lòng tin để lừa đảo hoặc dotrình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết dẫn tới hiểu chưa đúng đắn bản chất của hoạt độngngân hàng nói chung,hoạt động tín dụng nói riêng, kinh doanh kém hiệu quả gây tổn thấtvới ngân hàng, hoặc do sự thay đổi yếu tố tâm lý xã hội cũng có khả năng hạn chế việc trả
nợ của người vay
1.4.2 Nhân tố bên trong
- Nguồn lực tài chính: nguồn lực chính vẫn là từ huy động và đầu tư kinh doanhngoài ra còn có các khoản phí thu được từ việc cung ứng các dịch vụ
- Nguồn nhân lực: Nếu cán bộ ngân hàng, nhất là cán bộ tín dụng non kém về trình
độ, về năng lực nghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng xử lý thông tin vàthẩm định dự án, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, xác định kỳ hạn của các khoản vaychưa phù hợp, dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, mức độ rủi ro cao Ngoài ra còn vấn đề
về phẩm chất đạo đức của cán bộ, tư chất đạo đức kém, thiếu trách nhiệm, sẽ gây thiệt hạiđáng kể cho ngân hàng
- Uy tín: NHTM khẳng định uy tín của mình thông qua sự tín nhiệm lựa chọn sửdụng dịch vụ của khách hàng nhờ chất lượng và thái độ chăm sóc tấn tình chu đáo củanhân viên ngân hàng Song bên cạnh đó, còn nhiều hạn chế, thiếu sót và sự cạnh tranh gaygắt của các đối thủ trên thị trường
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN ĐỊNH HÓA GIAI ĐOẠN 2012 – 2014
Trang 232.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Định Hóa
2.1.1 Lịch sử phát triển
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đếnnay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - NHNo&PTNT là Ngânhàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế ViệtNam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
NHNo&PTNT là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộnhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2013, vị thế dẫnđầu của NHNo&PTNT vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
-Tổng tài sản: 705.365 tỷ đồng
-Tổng nguồn vốn: 626.390 tỷ đồng
-Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng
-Tổng dư nợ: trên 530.600 tỷ đồng
- Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, Chinhánh Campuchia
-Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên
NHNo&PTNT luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàngphục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngânhàng tiên tiến NHNo&PTNT là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệthống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệthống IPCAS đã được hoàn thiện, NHNo&PTNT đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàngtrong và ngoài nước Hiện nay, NHNo&PTNT đang có hàng triệu khách hàng là hộ sảnxuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp
NHNo&PTNT là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhấtViệt Nam với trên 1.000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ
Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam,NHNo&PTNT đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đónggóp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước.Ngân hàng No&PTNT VN chi nhánh Định Hoá được tách ra từ Ngân hàng nhà nướcViệt Nam chi nhánh Bắc Thái Thành lập trên cơ sở kế thừa Ngân hàng nhà nước huyện
Trang 24Định Hoá chuyển sang Ngân hàng No&PTNT VN chi nhánh Huyện Định Hoá đượcthành lập theo quyết định số 430/NHNo-02 ngày 19/06/1998 của Tổng giám đốc Ngânhàng No&PTNT VN.
Địa chỉ: Thị trấn Chợ Chu, Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên
Số điện thoại:0280.3878.870
Khi mới thành lập NHNo&PTNT VN chi nhánh Huyện Định Hoá với tổng dư nợban đầu là 18 tỷ đồng và nguồn vốn 12 tỷ đồng Đến nay, sau 12 năm hoạt động tổngnguồn vốn huy động của chi nhánh Huyện Định Hoá hơn 500 tỷ đồng, Tổng dư nợ hơn
200 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân năm: nguồn vốn: 25%/năm, dư nợ 20% , tỷ lệ
nợ xấu dưới 1%/tổng dư nợ
2.1.2 Chức năng, hoạt động
* Chức năng
Trực tiếp hoạt động kinh doanh Ngân hàng trên địa bàn huyện Định Hóa Tổ chứcđiều hành hoạt động kinh doanh – kiểm tra giám sát và tự chịu trách nhiệm về hoạt độngkinh doanh của mình
* Hoạt động
- Nhận tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các cá nhân,
tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước bằng VNĐ và ngoại tệ
- Thực hiện các hình thức huy động khác theo quy định của NHNNo&PTNT Việt Nam
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh cho các tổ chức kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Định Hóa
- Dịch vụ chi tiền mặt cho các tổ chức kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Định Hóa
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ đối với cá nhân, hộ gia đình, doanhnghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
- Thực hiện hạch toán kinh doanh, tính toán chi phí thu nhập phân phối theo quy định
- Chấp hành đầy đủ các chế độ thông tin báo cáo thống kê theo quy định củaNHNN0&PTNT Việt Nam
Trang 252.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý
Mô hình tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Định Hóa
Các thành viên là bộ máy lãnh đạo chủ chốt của NHNo&PTNT chi nhánh Định
Hóa bao gồm:
1 Bà Mông Thị Thúy Giám Đốc
2 Ông Bùi Trung Dũng Phó giám đốc
3 Bà Ma Thị Thủy Giám đốc phòng GD
4 Ông Mông Đức Thiện Giám đốc phòng GD
- Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc với các nhiệm vụ: tổ chức,
chỉ đạo, điều hành các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chịu trách nhiệm về các vấn
đề liên quan Đồng thời quản lý, kiểm tra, đôn đốc nhân viên dưới quyền thực hiện đúngtheo chế độ chính sách Nhà nước đề ra
- Giám Đốc phòng giao dịch Quán Vuông: phụ trách phòng giao dịch Quán Vuông.
- Giám Đốc phòng giao dịch Yên Thông: phụ trách phòng giao dịch Yên Thông.
* Phòng kế toán:
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định củaNgân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính,quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các PGD của Chi nhánh Tổng hợp,lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng kế
toán
GĐ phòng
GD Quán Vuông
GĐ phòng GD Yên Thông
Phòng KH - KD
Trang 26* Phòng kế hoạch - kinh doanh:
+ Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh theo đinhhướng của NHNo & PTNT Việt Nam và tổ chức thực hiện trong phạm vi Chi nhánh.Hoạch định chiến lược kế hoạch phát triển kinh doanh dài hạn, kế hoạch 6 tháng và kếhoạch hàng năm cho toàn chi nhánh
+ Tổng hợp thông tin kinh tế xã, xã hội, diễn biến lãi suất trên thị trường để thammưu kịp thời cho Giám đốc điều hành lãi suất cho vay, lãi suất huy động vốn, chi phí dịch
vụ cũng như triển khai các biện pháp, hình thức và công cụ huy động vốn
+ Thẩm định các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, hoàn thiện hồ sơ chovay, bảo lãnh, cấp tín dụng cho khách hàng tại trụ sở chính
+Thường xuyên kiểm tra, phân tích hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp vayvốn, phân loại nợ…để tìm ra biện pháp thu hồi nợ đúng hạn
+Lập báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của lãnh đạo chi nhánh
+Thực hiện các nhiệm vụ khác được lãnh đạo chi nhánh giao
2.1.4 Mạng lưới hoạt động
Để mở rộng mạng lưới phục vụ, thu hút các tầng lớp dân cư và các doanh nghiệp,đồng thời được sự chấp thuận của Tổng giám đốc Ngân hàng NHNo&PTNT VN đến nayNgân hàng NHNo&PTNT VN chi nhánh Huyện Định Hoá đã mở rộng được 2 phòng giaodịch như sau:
- Phòng giao dịch Quán Vuông
Địa chỉ; Xã Trung Hội - Huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên
- Phòng giao dịch Yên Thông
Địa chỉ: Xã Bình Yên- Huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán, các báo cáo kết quả kinhdoanh của NHNNo&PTNT – chi nhánh Định Hóa giai đoạn 2012 – 2014 tại phòng kếhoạch kinh doanh, phòng kế toán
- Tham khảo tạp chí, trang web, giáo trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu, đồngthời tham khảo ý kiến những người trực tiếp công tác tại đơn vị để làm dữ liệu phân tích
Trang 27- Kết hợp các kiến thức đã học với các tài liệu nghiên cứu để làm nền tảng cho cơ sở
lý luận của đề tài
* Xử lý dữ liệu thứ cấp
Xử lý dữ liệu thứ cấp thông qua các phương pháp:
- Phương pháp bảng biểu: Xây dựng các bảng biểu dựa trên các dữ liệu thứ cấp thuthập được
- Phương pháp so sánh tuyệt đối có kỳ gốc liên hoàn để thấy được lượng tăng giảmtuyệt đối về tình hình hoạt động tín dụng của NHNNo&PTNT – chi nhánh Định Hóa giữacác thời kỳ liên tiếp từ năm 2012 - 2014 Kết quả này biểu hiện được khối lượng quy môcủa hiện tượng kinh tế
- Phương pháp phân tích: Tiến hành phân tích các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng đểđưa ra những đánh giá khách quan về công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHNNo&PTNT– chi nhánh Định Hóa những năm gần đây từ năm 2012 - 2014
2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa
2.3.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa
* Thực trạng quy trình cho vay
Quy trình cho vay của NHNo&PTNT VN chi nhánh huyện Định Hóa
Quy trình cho vay đựợc bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi
kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo ba giai đoạn:
- Thẩm định trước khi cho vay;
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;
- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay
Trong đó chi tiết thành các công đoạn như sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng đăng
ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều kiệnvay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
- Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo cáolãnh đạo NHCV và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay)
Trang 28- CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ
Bước 2 :Thẩm định:
- Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn
Kiểm tra hồ sơ pháp lý: CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn
bản trong danh mục hồ sơ pháp lý
Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay: Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác
thực của từng loại hồ sơ
+ Kiểm tra mục đích vay vốn
Kiểm tra xem mục đích vay vốn có phù hợp với giấy đăng ký kinh doanh
Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn
- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn
CBTD đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để tìm hiểu thêm thôngtin về tình hình sản suất kinh doanh của khách hàng:
+ Về phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư
+ Tìm hiểu về giá cả , tình hình cung cầu, tìm hiểu qua các phương tiện đại chúng
- Kiểm tra, xác minh thông tin
Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thựcc hiện qua các nguồn: Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng; qua các phương tiện thông tin đạichúng; qua các ngân hàng mà khác hàng đã vay vốn trước đó…
- Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
Tìm hiểu và phân tích về khác hhàng, tư cách và năng lực pháp năng lực điều hành,năng lực quản lý sản xuất kinh
+ Phân tích đánh giá khả năng tài chính
+ Tình hình quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
- Dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay đựợc phê duyệt
CBTD tiến hành tính toán lãi và/hoặc phí (lợi ích) có thể thu đựợc nếu khoản vayđược phê duyệt Cơ sở tính toán dựa trên đơn xin vay của khách hàng
Cũng cần lưu ý là phải xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ tíndụng với khách hàng
-Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
Khi nhận tài sản cầm cố, thế chấp, CBTD có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ
Trang 29+ Kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản bảo đảm tiền vay
+ Phân tích, thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay
Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược NHCV lưu giữ cho đến khi khách hàng vay trả hết nợ gốc và lãi TSBĐ tiền vay có thể
do NH giữ, có thể giao cho người vay giữ có sự kiểm tra, giám sát của ngân hàng cho vay-Lập báo cáo thẩm định cho vay
+ Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Trên cơ sở phân tích đánh giá ở trên, CBTD chấm điểm tín dụng và xếp hạng kháchhàng Kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng sẽ vào Báo cáo thẩm định + Tổng hợp nội dung thẩm định vào báo cáo thẩm định cho vay
Tuỳ theo từng PASXKD, Cán bộ thẩm định lựa chọn linh hoạt những nội dung cầnthiết, có liên quan tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ, phương án sản xuất kinh doanh
để đưa vào báo cáo cho vay
- Tái thẩm định khoản vay
Việc tái thẩm định đựợc thực hiện theo hai phương pháp:
+ Gián tiếp: Cán bộ tái thẩm định dựa vào bộ hồ sơ đó để xác định các điều kiện củakhoản vay
+ Trực tiếp: Cán bộ tái thẩm định tiến hành kiểm tra: quan sát, khảo sát, kiểm trathực tế tại hộ sản xuất để tìm hiểu những tác động bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thực hiện PASXKD/DAĐT
Bước 3 : Thương lượng
- Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
- Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của chi nhánh
- Xác định lãi suất áp dụng cho khoản vay
- Xem xét điều kiện thanh toán
Bước 4: Phê duyệt khoản vay
Các bước phê duyệt khoản vay thứ tự lần lượt bao gồm:
+ CBTD lập báo cáo thẩm định kiêm Tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trìnhtrưởng phòng tín dụng
+ TPTD xem xét kiểm tra, thẩm đinh lại và ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo.+ Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định
Trang 30+ Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩmđịnh và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ đượcc Ban lãnh đạo chi nhánh phê duyệt: Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đã kiểm tra lần cuối các hồ sơ pháp lý,
hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo ngân hàng cho vay sẽ đưa ra quyết định:
Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án Ngân hàng cấptrên phê duyệt Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, chi nhánh mới được phép giải ngân.Bước 5: Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhậngiấy tờ và tài sản bảo đảm
Khoản vay được phê duyệt, NHCV và khách hàng vay sẽ lập hợp đồng tín dụng/ sổvay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có)
a) Soạn thảo nội dung hợp đồng vay vốn
b) Ký kết hợp đồng tín dụng/số vay vốn, hợp đồng đảm bảo tiền vay
c) Giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay
d) Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vaye) Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm
- Công chứng hợp đồng cầm cố, thế chấp:
Chi nhánh xem xét, thỏa thuận với khách hàng thực hiện công chứng hay không côngchứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp của chi nhánh với khách hàng và/hoặc bên bảo lãnh
- Đăng ký giao dịch bảo đảm
g) Hồ sơ tín dụng và lưu giữ hồ sơ tín dụng
Bước 6: Giải ngân
Quy trình giải ngân: gồm
+ Chứng từ giải ngân
+ Trình duyệt giải ngân
+ Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ
Bước 7: Quản lý tín dụng
Kiểm tra, giám sát khoản vay gồm có
- Theo dõi khoản vay
+ Mở sổ sách theo dõi
+ Khai thác phần mềm điện toán
- Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay
Bước 8 : Thanh toán
Trang 31- Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh
+ Thu nợ lãi và gốc
+ Xử lý những phát sinh đối với khoản vay và tài sản đảm bảo tiền vay
CBTD thực hiện việc xử lý những tình huống khác nhau của khoản vay gồm trả nợtrướcc hạn, thu nợ trước hạn, gia hạn nợ, khoanh nợ, v.v ,
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
+ Tất toán khoản vay
Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu,kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay
- Giải tỏa tài sản bảo đảm
+ Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố
+ Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố
Quy trình cho vay được ban hành, hướng dẫn cụ thể, chi tiết các bước thực hiện,nhiệm vụ của từng nhân viên,… Tuy nhiên, việc giám sát thực hiện đúng quy trình cho vayđược đề ra thực sự chưa được chú trọng lắm Nguyên nhân của vấn đề này một phần cũng
do một số đơn vị chưa chuyển đổi mô hình mới, các chức danh thường được kiêm nhiệmnên khó phân định rạch ròi công việc và trách nhiệm của nhân viên; một phần cũng do hạnchế của hệ thống CNTT Thêm vào đó, nhiều khoản tín dụng được cấp khá vội vàng, chạytheo yêu cầu của KH mà thiếu đi sự phân tích, thẩm định tín dụng Quá trình giám sát saucho vay còn tiến hành lỏng lẻo, qua loa, chiếu lệ Theo dõi nợ là một trong những tráchnhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của NH nói chung Việc theo dõihoạt động của KH vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa
KH và NH nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh Tuynhiên trong thời gian qua Chi nhánh chưa thực hiện tốt công tác này Điều này một phần
do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho KH của cán bộ tín dụng, một phần do hệ thống
Trang 32thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp lạc hậu.Tất cả những điều đólàm hạn chế khả năng phòng ngừa RRTD.
* Thực trạng kết quả cho vay
Bảng 2.1 Tình hình cho vay của chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014
TT (%) Số tiền
TL (%) Số tiền
TL (%)
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của chi nhánh)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy cho vay các TCKT và cá nhân trong nước tăng từ
2012 đến 2014 và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng cho vay ( 93.14% năm 2012, 90.95%năm 2013 và 90.77% năm 2014) Năm 2012, cho vay các TCKT và cá nhân trong nước đạt286,192 tỷ đồng, năm 2013 là 293,100 tỷ đồng và năm 2014 là 364,132 tỷ đồng Cho vaycác TCTD khác cũng tăng, song chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu cho vay Năm 2012chiếm tỷ trọng là 6.86% tương ứng 21,076 tỷ đồng, năm 2013 chiếm tỷ trọng là 9.05%tương ứng 29,162 tỷ đồng và năm 2014 là 9.23% tương ứng 37,051 tỷ đồng Điều này cóthể hiểu là phần lớn các khoản vay là khách hàng cá nhân vay vốn phục vụ nhu cầu đờisống và sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ, các khách hàng doanh nghiệp vay vốn cũngkhông nhiều
Trang 33Bảng 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2012 – 2014
(%) Số tiền
TL (%)
5.Cho vay
(70.6
( Nguồn: Báo cáo kinh doanh chi nhánh huyện Định Hóa)
Dư nợ theo thời gian: dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong dư nợ theo thời
gian, 169,701 tỷ đồng năm 2012, 180,813 tỷ đồng năm 2013 và 2014 đạt 245,111 tỷ đồngtương ứng với tỷ trọng là 66.3%, 67.3% và 70.0% Đó cũng dễ hiểu bởi vì khách hàng chủyếu của chi nhánh là trong lĩnh vực nông nghiệp, thường là các khoản vay ngắn hạn đểnông dân đầu tư, mua sắm trang thiết bị, trồng trọt, chăn nuôi, theo từng thời vụ
Dư nợ trung và dài hạn có xu hướng giảm dần theo các năm Cụ thể, năm 2012, dư
nợ trung hạn chiếm tỷ trọng là 26.8%, năm 2013 là 25.3% và năm 2014 là 22.4%, dư nợdài hạn năm 2012 là 10.4% năm 2013 là 11.0% và năm 2014 là 7.6% Nguyên nhân có sựtăng giảm này là, do sự bất ổn trong nền kinh tế, các hoạt động, nhu cầu kinh doanh có tính