1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành

67 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 878 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạtđộng tài chính, kết quả hoạt động sản xuất k

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CễNG NGHIỆP- DỆT MAY THỜI TRANG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ

-**** -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

đề tài :

Phân tích tình hình tài chính trong công ty cổ phần

giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành

GV hướng dẫn : Phựng Đức Sơn

Hà Nội - 2013 Nhận xét của giáo viên hớng dẫn

Trang 2

Họ và tên học sinh (sinh viên):

Lớp:

Địa điểm thực tập:

1 Tiến độ và thái độ thực tập của học sinh (sinh viên): - Mức độ liên hệ với giáo viên:

- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:

- Tiến độ thực hiện:

2 Nội dung báo cáo: - Thực hiện các nội dung thực tập:

- Thu thập và xử lý các số liệu thực tế:

- Khả năng hiểu biết về thực tế và lý thuyết:

3 Hình thức trình bày:

4 Một số ý kiến khác:

5 Đánh giá của giáo viên hớng dẫn:

- Chất lợng báo cáo:

Hà Nội, ngày … tháng … năm 200

Giáo viên hớng dẫn

Trang 3

Nhận xét của cơ sở thực tập

Tên cơ sở thực tập:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Nhận xét về quá trình thực tập của học sinh (sinh viên):

……., ngày … tháng … năm 200…

Đại diện cơ sở thực tập

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

1.1 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính: 3

1.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính: 3

1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 4

1.1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính 5

1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 7

1.2.2 Thu thập thông tin 7

1.2.3 Xử lý thông tin 7

1.2.4 Dự toán và ra quyết định 7

1.2.5 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính 8

1.3 Phương pháp phân tích tài chính 8

1.3.1 Phương pháp so sánh 9

1.3.2 Phương pháp loại trừ 9

1.4 Các nhóm tỷ số tài chính 10

1.4.1 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 10

1.4.2 Nhóm tỷ số thanh toán 12

1.4.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 17

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp và phát triển Hà Thành 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành 17

Trang 5

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 17

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 22

2.1.3.1 Chức năng của Công ty 22

2.1.3.2 Hoạt động sản xuất 22

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh 23

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp và phát triển Hà Thành 23

2.1.4.1 Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng 23

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 24

2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 27

2.2.1 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính trong công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp Hà Thành 27

2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 30

2.2.3 Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh 31

2.2.4 Phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 33

2.2.5 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 34

2.2.5.1 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 34

2.2.5.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 36

2.2.6 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 38

2.2.7 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty 39

2.2.8 Phân tích hiệu quả kinh doanh 42

2.2.9 Phân tích luân chuyển của VLĐ 46

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ & GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH 51

3.1 Đánh giá thực trạng về tình hình tài chính tại công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành 51

3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 51

Trang 6

3.1.2 Những định hướng của công ty 52

3.2 Kiến nghị về phương hướng phát triển sản xuất của công ty: 54

3.2.1 Xác định chính sách tài trợ, cơ cấu vốn hợp lý 54

3.2.2 Quản lý dữ trữ và quay vòng vốn: 54

3.2.3 Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu để tăng doanh thu: 55

3.2.4 Quản lý thanh toán 55

3.2.5 Đầu tư đổi mới công nghệ 56

3.2.6 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ lao động 56

KẾT LUẬN 58

Trang 7

CPXDCBDD Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

TSNH Tài sản ngắn hạn

LNST Lợi nhuận sau thuế

GVHB Giá vốn hàng bán

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 18

Sơ đồ 2: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CỦA HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG 24

Sơ đồ 3: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 25

Bảng số 1: Bảng cân đối kế toán công ty qua các năm 2010,2011,2012 .27

Bảng số 2: Bảng phân tích tình hình VLĐ thường xuyên 32

Bảng số 3: Bảng phân tích nhu cầu VLĐ thường xuyên 33

Bảng số 4: Bảng phân tích cân đối (a) 34

Bảng số 5: Bảng phân tích cân đối 35

Bảng số 6: Bảng phân tích tình hình thanh toán 39

Bảng số 7: Bảng tính các chỉ tiêu 40

Bảng số 8: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán 41

Bảng số 9: Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 44

Bảng số 10: Bảng tính hệ số hao mòn của TSCĐ 45

Bảng số 11: Bảng phân tích hiệu quả chung của TS 46

Bảng số 12: Bảng tính doanh lợi vốn chủ sở hữu 48

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnhtranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khókhăn và thử thách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳngđịnh được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệpphải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp chocác doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạtđộng tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghịêp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân vàmức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trongtương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh

tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài chính tàisản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt độngsản xuất kinh doạnh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin mà báocáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích được cho nhữngngười quan tâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triểnvọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính

sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này

Sau thời gian thực tập tại “Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát

triển Hà Thành” được sự hướng dẫn của thầy giáo Phùng Đức Sơn và sự

giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng tài chính kế hoạch, tôi đã từng bướclàm quen với thực tế, vận dụng những lý luận đã tiếp thu từ nhà trường vàothực tế Xuất phát từ nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của việc phân

Trang 10

tích tình hình tài chính, tôi đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và hoàn thành

chuyên đề: “Phân tích tài tích trong công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp

phát triển Hà Thành”

Vì vậy tôi chọn đề tài tốt nghiệp là: “Phân tích tình hình tài chính Công

ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành” Ngoài mở đầu và kếtluận đồ án gồm 3 chương:Bài báo cáo gồm 3 chương :

Chương I : Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương II : Thực trạng tình hình tài chính tại công ty cổ phần giải pháp

nông nghiệp phát triển Hà Thành

Chương III : Một số kiến nghị và giait pháp nâng cao tài chính của công

ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà

Do còn thiếu kinh nghiệm về thực tiễn và hiểu biết về đề tài còn mangnặng tính lý thuyết nên bài cáo cáo không tránh khỏi những thiếu sót tôimong nhận được ý kiến từ thầy cô và các bạn để bài cáo cáo được hoàn thiệnhơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2013

Sinh viên

Lê Thanh Tùng

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính:

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụtheo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toáncũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản lýkiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưacác quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục đích theo đuổi

1.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có hoạtđộng trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính

và vật chất Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vàocác mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp Các quan hệ tài chính đó cóthể chia thành các nhóm chủ yếu sau:

Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan

hệ này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp thông qua cáchình thức:

Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định

Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp hoặc tham gia với

tư cách người góp vốn (Trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp)

Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính

và các tổ chức tài chính Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốndài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh:

Trên thị trường tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với cácngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn

Trang 12

Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dàihạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán cũng như việc trả các khoảnlãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng hay muachứng khoán của các doanh nghiệp khác.

Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác

huy động các yếu tố đầu vào (Thị trường hàng hóa, dịch vụ lao động…) vàcác quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (Với các đại

lý, các cơ quan xuất nhập khẩu, thương mại…)

Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đó là

các khia cạnh tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sáchtài chính của doanh nghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư,chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp Trong mốiquan hệ quản lý hiện nay, hoạt động tài chính của các Doanh nghiệp nhà nước

có quan hệ chặt chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là Tổngcông ty Mối quan hệ đó được biểu hiện trong các quy định về tài chính như:

Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nước doTổng công ty giao

Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản vàtrích một phần lợi nhận sau thuế vào quỹ tập trung của Tông Công Ty theoquy chế tài chính của Tổng Công Ty và với những điều kiện nhất định

Doanh nghiệp cho Tổng công ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu sựđiều hòa vốn trong Tổng công ty theo những điều kiện ghi trong điều lệ củaTổng công ty

Như vậy,đối tượng của phân tích tài chính,về thực chất là các mối quan

hệ kinh tế phát sinh trong qua trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dướicác hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Có nhiều đối tược quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như:

Trang 13

chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối tượng quantâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau.

Đối với chủ doanh nghiêp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quantâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra, cácnhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ănviệc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí…Tuynhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh

có lãi và thanh toán được nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệtcác nguồn lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanh nghiệp không có khảnăng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộc phải ngừng hoạt động.Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâmcủa họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp.Vì vậy họ đặcbiệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiềnnhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tứcthời của doanh nghiệp, bên cạnh đó họ cũng rất quan tâm đến số lượng vốnchủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệpgặp rủi ro

Đối với các nhà đầu tư, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn củacông ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp…Từ đó ảnhhưởng tới các quyết định tiếp tục đầu tư và Công ty trong tương lai

Bên cạnh những nhóm người trên, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế,nhà cung cấp, người lao động…cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính củadoanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống như các chủ ngân hàng, chủdoanh nghiệp và nhà đầu tư

Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy vàthỏa mãn nhu cầu về thong tin của mình thong qua hệ thống chỉ tiêu do phântích báo cáo tài chính cung cấp

1.1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính

Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tùy theo

Trang 14

loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp,đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và raquyết định.công tác tổ chức phân tích phải làm sao thỏa mãn cao nhất cho nhucầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau.

Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biêt đặtdưới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giámđốc.Theo hình thức này thì quá trình phân tích được thể hiện toàn bộ nôi dungcủa hoạt động kinh doanh.Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thườngxuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp.Trên cơ sở này các thông tin qua phântích được truyền từ trên xuống dưới theo chức năng quản lý và quá trình giámsát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận củadoanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban Công tác phântích tài chính được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng biệt theo các chức năngcủa quản lý nhằm cung cấp thông tin và thỏa mãn thông tin cho các bộ phậncủa quản lý được phân quyền, cụ thể:

Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí,

bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu thập thông tin và tiến hành phân tíchtình hình biến động chi phí, giữ thực hiện so với định mức nhằm phát hiệnchênh lệch chi phí cả về hai mặt động lượng và giá để từ đó tìm ra nguyênnhân và đề ra giải pháp

Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanhthu(Thường gọi là trung tâm kinh doanh), là bộ phận kinh daonh riêng biệttheo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt, do đó họ có quyềnvới bộ phận cấp dưới là bộ phận chi phí, ứng với bộ phận này thường làtrưởng phòng kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tùy theo doanhnghiệp.bộ phận này sẽ tiến hành thu thập thông tin, tiến hành phân tích báocáo thu nhập, đánh giá mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận làm cơ

sở để đánh giá hoàn vốn trong kinh doanh và phân tích báo cáo nội bộ

Trang 15

1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính

1.2.2 Thu thập thông tin

Phân tích tài chính sử mọi nguồn thông tin có khả năng giải và thuyếtminh hoạt động tài chính,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp,phục vụ cho quá trình dự đoán,đánh giá ,lập kế hoạch.Nó bao gồmnhững thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kếtoán, những thông tin quản lý khác và những thông tin về số lượng và giátrị.Trong đó thông tin kế toán là quan trọng nhất được phản ánh trong các báocáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng

Do vậy trên thực tế phân tích tài chính là phân tích các báo cáo tài chínhdoanh nghiệp

1.2.3 Xử lý thông tin

Giại đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là giai đoạn xử lýthông tin đã thu thập.Trong giai đoạn này nguời sử dụng thông tin ở gốc độnghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử lýthông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo một mục tiêu nhất định để nhằmtính toán, so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân của kết quả đạt được nhằmphục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

1.2.4 Dự toán và ra quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiệncần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyếtđịnh hoạt động kinh doanh.Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tàichính nhằm đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động củadoanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanhthu Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định vềtài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết địnhquản lý doanh nghiệp

Trang 16

1.2.5 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính

Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính trong các doanhnghiệp nói chung là các báo cáo tài chính,bao gồm:

Bảng cân đối kế toán : là bảng báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài

chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó gồm đượcthành lập từ 2 phần: tài sản và nguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng

hợp,phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong mộtniên độ kế toán, dưới hình thức tiền tệ Nội dung của báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh 4 nội dung cơ bản:doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, lãi, lỗ.Sốliệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phươngthức kinh doanh trong thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đómang lại lợi nhuận hay lỗ vốn,đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụngtiềm năng về vốn, kỹ thuật, lao động và kinh nghiệm quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp

1.3 Phương pháp phân tích tài chính

Về nội dung và phương pháp phân tích

Nội dung phân tài chính tại công ty còn sơ sài, mới chỉ dựa trên một sốcác chỉ tiêu tài chính như tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu,doanh thu,lợi nhuận, thu nhập cán bộ công nhân viên Như vậymảng nội dung phân tích khái quát hoạt động tài chính doanh nghiệp (phântích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn; phân tích tình hình đảm bảo chovốn hoạt động sản xuất kinh doanh ) đều bị bỏ ngỏ Các chỉ tiêu về khảnăng thanh toán tức thời, khả năng thanh toán lãi vay chưa được tính toánphân tích một cách cụ thể Mặc dù, công ty hoạt động chủ yếu bằng vốn đivay và chiếm dụng vốn Bên cạnh đó, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ,

sử dụng TSCĐ đến mức nào cũng chưa được quan tâm

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thông các công cụ vàbiện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ

Trang 17

bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính,các chỉtiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp.

Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,nhưng trên thực tế người ta sử dụng các phương pháp sau:

1.3.1 Phương pháp so sánh

So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được

xu hướng thay đổi của tình hình tài chính doanh nghiệp, thấy được tình hìnhtài chính của doanh nghiệp được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biệnpháp khắc phục trong kỳ tới

So sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch để thấy được mức phấn đấucủa doanh nghiệp.So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức bình quân ngành

để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay xấu, được hay chưa được sovới doanh nghiệp cùng ngành

So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng tổng số ở mỗi bản báo cáo

và qua đó chỉ ra y nghĩa tương đối của các loại các mục,tạo điều kiện thuậnlợi cho việc so sánh

So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối

và tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:

Điều kiện một: phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

Điều kiện hai: các chỉ tiêu so sánh (các trị số của chỉ tiêu so sánh) phảiđảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng ta phảithống nhất với nhau về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán và thời giantính toán

1.3.2 Phương pháp loại trừ

Trong phân tích kinh doanh , nhiều trường hợp cần nghiên cứu ảnhhưởng của các nhân tố tới kết quả kinh doanh nhờ phương pháp loại trừ Loạitrừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả

Trang 18

sản xuất kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Sốlợi nhuận thu được trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm bất kỳ có thểchịu ảnh hưởng của các nhân tố: Lượng hàng hoá bán ra, suất lợi nhuận trênmột đơn vị sản phẩm Cả hai nhân tố trên đồng thời ảnh hưởng tới lợi nhuận,

để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tốkhác Muốn vậy, có thể dựa vào mức biến động của từng nhân tố

1.4 Các nhóm tỷ số tài chính

1.4.1 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợinhuận càng cao, doanh nghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mìnhtrong nền kinh tế thị trường Nhưng chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanhnghiệp thu được trong kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động là tốthay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm Bởi số lợi nhuậnnày không tương xứng với lượng chi phí bỏ ra, với khối lượng tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng Để khắc phục nhược điểm này, các nhà phân tíchthường bổ sung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trongmối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanhnghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ sinh lời của hoạtđộng kinh doanh được thực hiện thông qua tính toán và phân tích các chỉ sốsau:

Lợi nhuận biên (MP)

Là tỷ số đo lường số lãi ròng có trong một đồng doanh thu thu được

Tỷ số này nói lên tác động của doanh thu đến lợi nhuận, nếu như tỷ sốnày cao thì một đồng doanh thu tạo ra nhiều lợi nhuận và ngược lại Hay nóicách khác một đồng doanh thu trong đó có bao nhiêu lãi cho cổ đông, đồngthời chứng minh được ở kỳ nào kiểm soát chi phí có hiệu quả

Mục tiêu của nhà đầu tư với một đồng doanh thu thì lãi ròng hiện tại vàtương lai phải nhiều hơn kỳ trước đó, lợi nhuận biên tăng qua các kỳ thì càngtốt

Trang 19

MP = Lãi ròng của cổ động đại chúng

Doanh thu

Sức sinh lời cơ sở BEP:

Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sảncủa doanh nghiệp Hay nói cách khác một đồng vốn bỏ ra tạo ra được baonhiêu đồng lãi trước thuế

Mục tiêu của nhà đầu tư với một đồng vốn bỏ ra thì lãi trước thuế kỳhiện taị và tương lai phải nhiều hơn các kỳ trước đó, sức sinh lời cơ sở tăngqua các kỳ càng tốt

Công thức:

BEP = Lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế

Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA

Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của doanhnghiệp, hay đo lường hiệu quả hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản Một đồngvốn bỏ ra thu bao nhiêu lãi cho cổ đông

Mục tiêu của nhà đầu tư là với một đồng vốn bỏ ra thì lãi trước thuế kỳhiện tại và tương lai phải nhiều hơn các kỳ trước đó, suất sinh lợi tăng qua các

kỳ càng tốt

Công thức tính:

ROA = Lãi ròng của cổ đông đại chúng

Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần

Là tỷ số đo lường giữa lợi nhuận ròng trên vốn cổ phần của cổ đông

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần đo lường hiệu quả quản lý và sử dụngvốn chủ sở hữu, một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu bao nhiêu đồng lãi cho cổ

Trang 20

Hệ số thanh toán chung

Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiệnhành và tổng số nợ ngắn hạn hiện hành

Hệ số thanh toán chung đo lường khả năng của các tài khoản lưu động

có thể chuyển đổi thành tiền đẻ hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số nàyphụ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh và từng thời

kỳ kinh doanh nhưng nguyên tắc cơ bản phát biểu rằng con số tỷ lệ 2:1 là hợp

lý Nhìn chung một con số tỷ lệ thanh toán chung rất thấp thông thường sẽ trởthành nguyên nhân lo âu bởi vì vấn đề rắc rối về tiền mặt sẽ xuất hiện Trongkhi đó một con số tỷ lệ quá cao lại nói lên rằng công ty không quản lý hợp lý

Trang 21

được các tài sản hiện có của mình.

Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khảnăng trả các khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung Hệ số này thểhiện mối quan hệ giữa tài khoản có khả năng thanh khoản nhanh như tiền mặt( tiền mặt, chứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn.Hàng tồn kho và các khoản phí trả trước không được coi là tài sản có khảnăng thanh khoản nhanh vì chúng khó chuyển đổi ra tiền mặt và độ rủi ro caokhi được bán

Hệ số thanh toán nhanh = TSLĐ + Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn

Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khảquan, còn nếu <1 thì doanh ngiệp có khả năng gặp khó khăn trong vấn đềthanh toán nợ

Hệ số thanh toán tức thời:

Đây là một chỉ số đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắt khe hơn hệ số thanh toán nhanh Hệ số này được tính bằng các lấy tổng các khoản tiền và chứng khoán có khả năng thanh toán chia cho nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền mặt + chứng khoán thanh khoản cao

Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp mà hoạtđộng khan hiếm tiền mặt ( quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cầnphải được thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường Thực tếcho thấy, hệ số này ≥ 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu

< 0,5 thì doanh nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong việc thanh toán Tuynhiên, hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt rằng vốn bằngtiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng và việc quản

Trang 22

lý tiền mặt kém không hiệu quả.

Hệ số thanh toán lãi vay:

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãi thuần trước thuế So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả

sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào

Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi thuần trước thuế + lãi vay phải trả

Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn

để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chochúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt với mức nào và đem lại mộtkhoản lợi nhuận là bao nhiêu, có bù đắp lãi vay phải trả hay không

1.4.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản

Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanhnghiệp, người cho vay… Thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mìnhđược sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câuhỏi này Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồnnhân lực của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tácđộng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanhnghiệp được dùng để đầu tư cho TSCĐ và TSLĐ Do đó, các nhà phân tíchkhông chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn màcòn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốncủa doanh nghiệp

Vòng quay tiền

Chỉ số này được tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm chotổng số tiền mặt và các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toáncao

Vòng

quay tiền =

Doanh thu tiêu thụTiền + chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toán khoản cao

Trang 23

Chỉ tiêu này cho biết vòng quay của tiền trong năm.

Vòng quay hàng tồn kho:

Hàng tồn kho là một tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sảnxuất tiến hành một cách bình thường, liên tục, và đáp ứng được nhu cầu củathị trường Mức độ hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụsản phẩm, thời vụ trong năm… Để đảm bảo sản xuất tiến hành liên tục, đồngthời đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dựtrữ hàng tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ lệ doanh thu tiêuthụ trong năm và hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu tiêu thụ

Hàng tồn khoĐây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thểhiện mối quan hệ giữa hàng hóa đã bán và vật tư hàng hóa của doanh nghiệp.Doanh nghiệp kinh doanh thường có vòng quay hàng tồn kho lớn hơn rấtnhiều so với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này từ 9 trở lên làmột dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ Hệ số này thấp có thể phảnánh doanh nghiệp bị ứ đọng hàng hóa, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngượclại

Vòng quay toàn bộ vốn:

Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong đó nó phản ánh một đồng vốn của doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Vòng quay toàn bộ vốn = Doan thu tiêu thụ

Tổng số vốn

Tổng số vốn ở đây bao gồm toàn bộ số vốn được doanh nghiệp sử dụngtrong kỳ, không phân biệt nguồn hình thành Số liệu được lấy ở phần tổngcộng tài sản, mã số 250 trong Bảng cân đối kế toán

Trang 24

CHƯƠNG II

GIẢI PHÁP NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp và

phát triển Hà Thành

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN HÀ THÀNH

Địa chỉ: Bắc xã Kim Nỗ -Đông Anh-Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành

Ngày 19 tháng 12 năm 2002, Công ty cổ phần giải pháp nông

nghiệp và phát triển Hà Thành được thành lập theo quyết định số

1719QĐ/VC – TCLĐ của chủ tịch HĐQT tổng công ty Xuất khẩu

nông nghiệp Việt

Ngày 02 tháng 06 năm 2005, Công ty chính thức đi vào hoạt động theohình thức Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0303000293 do

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Nội cấp, vốn điều lệ đăng ký là 30.000.000.000đồng, trong đó tỷ lệ vốn nhà nước là 51%

Ngày 14 tháng 03 năm 2007, ĐHĐCĐ thường niên năm 2007 của Công

ty đã quyết định tăng vốn điều lệ từ 30.000.000.000 đồng lên100.000.000.000 đồng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành thực hiệntheo mô hình quản lý trực tuyến trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của ngườilao động Theo cơ cấu này các nhiệm vụ quản lý được chia cho các bộ phậnchức năng nhất định

Trang 25

Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất củaCông ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp thường kỳ mỗi

năm một lần ĐHĐCĐ thông qua chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty,

bầu ra HĐQT và BKS là cơ quan thay mặt ĐHĐCĐ quản lý Công ty giữa hai

Trang 26

quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc vềĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệm hoạch định chính sách cho từng thời kỳ phùhợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trên cơ sở những địnhhướng chiến lược đã được ĐHĐCĐ thông qua.

HĐQT có 05 thành viên, do ĐHĐCĐ bầu hoặc miễn nhiệm Nhiệm kỳcủa HĐQT là 05 năm, các thành viên HĐQT có thể được bầu lại với số nhiệm

kỳ không hạn chế

Ban kiểm soát

BKS do ĐHĐCĐ bầu gồm 03 thành viên, thực hiện giám sát HĐQT,Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh củaCông ty BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những côngviệc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ của BKS Nhiệm kỳ của BKS là 05năm, thành viên BKS có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Phòng điều hành

Phòng điều hành là phòng thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ vàHĐQT, chịu trách nhiệm điều hành công việc sản xuất kinh doanh hằng ngàycủa Công ty, chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT vàtrước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Giám đốc phòng điều hành do Hội đồng quản trị quyết định, nhưngkhông quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạnchế

Các phòng chức năng, phân xưởng sản xuất

Cơ cấu tổ chức của Công ty luôn được kiện toàn đảm bảo phù hợp vớiđặc điểm, tình hình của Công ty trong từng giai đoạn phát triển cụ thể, là cơ

sở đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Chức năng, nhiệm vụ các phòng nghiệp vụ, các phân xưởng sản xuấtdược quy định rõ ràng; quan hệ phối hợp tác hỗ trợ lẫn nhau giữa các đơn vịđược củng cố, từ đó đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của từng đơn vịnói riêng và của toàn Công ty nói chung

Trang 27

Hiện tại, công ty có 07 phòng chức năng và 03 phân xưởng sản xuất, baogồm:

- Thực hiện các công tác về tổ chức - lao động - tiền lương

- Thực hiện công tác Đảng vụ, thanh tra

- Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng

Phòng Hành chính- Quản trị

Phòng Hành chính- Quản trị là phòng chuyên môn có chức năng làm đầumối tham mưu giúp việc cho HĐQT và Giám đốc công ty trong lĩnh vực đảmbảo tốt môi trường làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán

bộ công nhân viên Các công tác chủ yếu của phòng bao gồm:

- Thực hiện công tác hành chính - quản trị;

- Thực hiện công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp,

Phòng Tài chính - Kế hoạch

Phòng Tài chính - Kế hoạch là phòng chuyên môn có chức năng làm đầumối tham mưu giúp việc cho HĐQT và Giám đốc công ty trong lĩnh vực tàichính, kế toán nhằm quản lý hiệu quả các nguồn vốn của công ty Tổ chứccông tác hạch toán kế toán, thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểmtoán nội bộ đối với mọi hoạt động kinh tế của công ty theo đúng quy định về

kế toán – tài chính của Nhà nước

Phòng nguyên liệu

Phòng Vật tư là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưugiúp việc cho HĐQT và Giám đốc công ty trong công tác quản lý vật tư,thành phẩm Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, lập kếhoạch vật tư, chủ trì đề xuất phương án mua sắm vật tư, nguyên liệu, phụ tùng

Trang 28

đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất.

Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu.

Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu là phòng chuyên môn có chức nănglàm đầu mối tham mưu giúp việc cho HĐQT và Giám đốc công ty trong lĩnhvực tìm kiếm, khai thác và phát triển thị trường trong nước và quốc tế các sảnphẩm của Công ty Thực hiện công tác tìm kiếm nguồn hàng cung ứng vật tư,nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế bảo đảm cho công tác sản xuất được liêntục

Phòng Đầu tư:

Phòng Đầu tư là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối thammưu giúp việc cho HĐQT và Giám đốc Công ty trong công tác lập kế hoạchđầu tư, quản lý các nhà đầu tư, hoàn tất thủ tục quyết toán đối với các nhà đầu

tư hoàn thành

Phòng Công nghệ - Chất lượng

Phòng Công nghệ - Chất lượng là phòng chuyên môn có chức năng làmđầu mối tham mưu giúp việc cho HĐQT và Giám đốc công ty trong công táchoạch định kế hoạch chất lượng, sản phẩm và điều phối thực hiện hệ thốngquản lý đảm báo chất lượng trong toàn Công ty

Phòng Công nghệ - Chất lượng chịu trách nhiệm nghiên cứu và pháttriển mẫu sản phẩm mới phù hợp với thị trường, xây dựng quy trình và côngthức sản xuất, chuyển giao cho đến khi sản xuất đại trà đạt tiêu chuẩn và yêucầu đề ra đồng thời là đơn vị chủ trì thực hiện hệ thống ISO 9001-2000

và tổ chức thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới

Trang 29

trong toàn công ty; chủ trì chương trình nội địa hoá của Công ty.

Phân xưởng Terastone và Bretonstone:

Nhiệm vụ chính của hai phân xưởng này là tổ chức sản xuất ra các sảnphẩm phân bón, thuốc trừ sâu cao cấp theo kế hoạch, mẫu mã, chất lương, kỹthuật và tiến độ đã được lãnh đạo công ty phê duyệt

Phân xưởng Nghiền sàng:

Nhiệm vụ chính của Phân xưởng Nghiền sàng là tổ chức sản xuất cungcấp đủ nguyên liệu đầu vào đảm bảo chất lượng theo yêu cầu công nghệ và sốlượng cho hai phân xưởng Terastone và Bretonstone

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.3.1 Chức năng của Công ty

 Sản xuất, kinh doanh các loại phân bón

 Khai thác các loại giống cây trồng

 Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá;

 Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng, tưliệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, nguyên phụ liệu sản xuất, tiêu dùng;

 Đại lý;

 Buôn bán thiết bị trồng trọt

 Sản xuất và buôn bán bao bì bằng giấy, nhựa PE, các chất tẩy rửa;

 Sản xuất các loại thuốc trừ sâu

 Tạo ra các hạt giống tốt

 Sản xuất và chế biến hàng nông sản

 Tư vấn đầu tư

 Tư vấn và đào tạo trong lĩnh vực sản xuất;

 Mua bán máy móc, thiết bị và nguyên liệu phục vụ sản xuất bao bì

2.1.3.2 Hoạt động sản xuất

Công ty có một nhà máy được đầu tư theo hình thức chuyển giao côngnghệ độc quyển, hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại, tính tự động hoá cao

Trang 30

Dây chuyền sản xuất của nhà máy bao gồm hai xưởng sản xuất chínhcho ra các sản phẩm phân bón, thuốc trừ sâu một xưởng nghiền sàng cungcấp nguyên liệu đầu vào cho hai xưởng sản xuất chính nói trên.

Các sản phẩm phân bón tạo của công ty được sản xuất trên dây chuyềncông nghệ tiên tiến, hiện đại, tự động hoá, sử dụng công nghệ nguyên liệumới, cung cấp cho người trồng trọt sản phẩm độc đáo, mang nhiều tính năngvượt trội so với đá tự nhiên , đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của các kỹ

sư nông nghiệp và thoả mãn nhu cầu khách hang

Một trong những yếu tố quan trọng tạo nên những ưu thế vượt trội củasản phẩm phân bón và thuốc trừ sâu chính là: ngoài bí quyết về công thứcphối liệu(đã được tối ưu hoá) Công ty sử dụng công nghệ rung ép hỗn hợpliệu trong môi trường chân không, ở tần số định trước để tạo chất lượng củaphân bón cũng như thuốc trừ sâu Công nghệ này cho phép kết dính cácnguyên liệu khô bằng chất kết dính hữu cơ chuyên dụng hoặc vô cơ tạo thànhloại phân bón có độ kích thích tuyệt đối, tang trưởng cho cây trồng, để đượclâu

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh

Hiện nay, Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp và phát triển Hà

Thành là Công ty sản xuất phân bón và thuốc trừ sâu cao cấp thứ 2

ở miền Bắc và là một trong những công ty quy mô lớn về lĩnh vực

nông nghiệp Hiện tại, trên 90% sản phẩm của Công ty được tiêu

thụ tốt thị trường trong nước.

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần giải pháp nông

nghiệp và phát triển Hà Thành

Công ty được áp dụng tất cả các tài khoản kế toán trong hệ thống tàikhoản kế toán như chế độ đã ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày23/03/2006 của Bộ tài chính

2.1.4.1 Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng

Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toán và áp dụng hình thức nhật

Trang 31

ký chung

Sơ đồ trình tự của hình thức nhật ký chung:

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lý, hợp lệ, đầy đủ,chính xác, kế toán ghi nhật ký chung theo trình tự thời gian sau khi ghi nhật

ký chung số liệu lần lượt chuyển đến sổ cái đồng thời ghi vào sổ nhật kýchuyên dùng

Sơ đồ 2: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CỦA HÌNH THỨC NHẬT KÝ

CHUNG

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Để làm tốt công tác phân tích tình hình tài chính đồng thời cung cấp choBan lãnh đạo những thông tin về tình hình tài chính của Công ty, những thông

số thống kê chính xác, kịp thời và cụ thể hàng tháng về tình hình tài chính củaCông ty, bộ máy kế toán của Công ty công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp

phát triển Hà Thành được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung

Trang 32

Sơ đồ 3: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Trong đó:

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, trước Giámđốc về việc chỉ đạo thực hiện tổ chức công tác kế toán, thống kê kế hoạch,thông tin kinh tế và hạch toán kế toán trong công ty Kế toán trưởng chịutrách nhiệm về việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính trong công ty

Kế toán trưởng có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp công việc của tất

cả các nhân viên kế toán tại công ty, Có quyền yêu cầu các đơn vị trong công

ty cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu pháp quy và các tài liệu khác cần thiếtcho công tác kế toán

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp số liệu đã ghi sổ kế toán, lập báocáo tài chính và các báo cáo khác theo quy định

Công

nợ phải trả

Kế toán doanh thu, giá thành, TP;

Công nợ phải thu;

hàng gửi đại lý

Kế toán thuế;

nguyên liệu ; Công

cụ dụng cụ

Kế toán theo dõi nhập – xuất sản phẩm, Công

cụ dụng cụ

Kế toán quỹ tiền mặt;

Lương

và các khoản trích theo lương;

Báo cáo thống kê

Kế toán chi phí, quản

lý chi phí

Thủ quỹ Phó phòng TC - KH

Trang 33

Kế toán tài sản cố định cập nhật theo dõi tình hình tăng giảm tài sản, tínhkhấu hao theo định kỳ.

Kế toán ngân hàng quan hệ giao dịch với ngân hàng về các khoản tiềnvay, tiền gửi, các khoản thanh toán của công ty tại ngân hàng; công nợ phảitrả theo dõi công nợ phải trả cho các nhà cung cấp, đối chiếu công nợ cuốitháng với các nhà cung cấp phát sinh trong tháng để có kế hoạch thanh toán

Kế toán thành phẩm theo dõi nhập- xuất- tồn kho thành phẩm, tính giáthành sản phẩm, doanh thu và theo dõi công nợ phải thu của các khách hàng,theo dõi hàng gửi đại lý

Kế toán thuế tính các khoản thuế hàng năm mà công ty phải nộp cho nhànước, các khoản thuế được khấu trừ và hoàn thuế GTGT kế toán nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa,công cụ dụng cụ dùng cho nông nghiệp, phản ánh tồn kho và phân bổ công cụdụng cụ

kế toán vật tư, công cụ dụng cụ có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuấtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh thực tế đốichiếu với kho

Kế toán thanh toán trong công ty: tạm ứng, hoàn ứng và các khoản thanhtoán bằng tiền mặt: kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có nhiệm

vụ tính tiền lương cho CBCNV hàng tháng và các khoản trích nộp theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ); báo cáo thống kê

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong tháng và báo cáo chi phísản xuất sản phẩm

Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tình hình thu chi tiền mặt

Việc phân chia nhiệm vụ của bộ phận kế toán Công ty công ty cổ phầngiải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành là khá rõ ràng, rành mạch Mỗi kếtoán viên phụ trách một mảng riêng trong công tác hạch toán và quản lý tàichính đồng thời có sự gắn bó chặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau trong công tác dưới sựchỉ đạo của kế toán trưởng

Ngày đăng: 21/05/2015, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Bảng cân đối kế toán công ty qua các năm 2010,2011,2012 - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành
Bảng s ố 1: Bảng cân đối kế toán công ty qua các năm 2010,2011,2012 (Trang 32)
Bảng số 5: Bảng phân tích cân đối - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành
Bảng s ố 5: Bảng phân tích cân đối (Trang 39)
Bảng phân tích hiệu quả kinh doanh qua các tỷ suất chung - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành
Bảng ph ân tích hiệu quả kinh doanh qua các tỷ suất chung (Trang 47)
Bảng số 9: Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành
Bảng s ố 9: Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ (Trang 48)
Bảng số 10: Bảng tính hệ số hao mòn của TSCĐ - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành
Bảng s ố 10: Bảng tính hệ số hao mòn của TSCĐ (Trang 50)
Bảng tính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ - báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần giải pháp nông nghiệp phát triển Hà Thành
Bảng t ính các chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển VLĐ (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w