Lợi nhuận và một số biện pháp nhằm tăng lợi nhuận tại công ty xi măng Bỉm Sơn
Trang 1Lời nói đầu
Mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mục tiêu đều là lợi nhuận Lợi nhuận một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế lợi nhuận còn là căn cứ để xác định sự thành bại của doanh nghiệp trong kinh doanh nên nó đợc coi là một yếu tố quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp Sự tích luỹ lợi nhuận của doanh nghiệp trong nhiều năm tạo cơ hội để tái sản xuất mở rộng, bắt kịp cơ hội đầu t ra bên ngoài, từng bớc xây dựng doanh nghiệp lớn mạnh
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã mở cửa hội nhập và hợp tác với các nớc trên thế giới với quan điểm tôn trọng độc lập chủ quyền lãnh thổ
đôi bên cùng có lợi Cùng với sự thay đổi đó vấn đề lợi nhuận đợc nhìn nhận mới
mẻ hơn, doanh nghiệp phải tự thích ứng với cơ chế mới để tìm lợi nhuận cao, làm giầu cho bản thân doanh nghiệp và đất nớc
Công ty Xi măng Bỉm Sơn là một trong những doanh nghiệp đợc hình thành trong cơ chế cũ nhng cũng đã bắt nhịp với sự chuyển đổi nền kinh tế và đổi mới trong hoạt động sản xuất và kinh doanh
Trong thời gian thực tập tại công ty, qua tìm hiểu thực tế, em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là
về Lợi nhuận và một số biện phát nhằm tăng lợi nhuận tại công ty xi măng Bỉm
Trang 2CHƯƠNG I
Lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn đấu nhằm
nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm lợi nhuận doanh nghiệp.
Theo các nguyên tắc của chế độ hạnh toán kinh tế, mỗi doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động kinh tế của mình nh thế nào để tiền thu về bán hàng (hoặc tiền công phục vụ) bù lại đợc toàn bộ hao phí của doanh nghiệp và bảo đảm có thu nhập thuần tuý bằng tiền cần thiết để mở rộng hoạt động của bản thân doanh nghiệp cũng nh để phục vụ các nhu cầu chung của nền kinh tế quốc dân gọi là lợi nhuận doanh nghiệp
Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghãi quyết định bản chất và tác dụng của lợi nhuận doanh nghiệp, quyết định phơng thức phân phối lợi nhuận doanh nghiệp Bản chất lợi nhuận trong chế độ xã hội chủ nghĩa hoàn toàn khác hẳn lợi nhuận d-
ới chế độ t bản chủ nghĩa
Trong xã hội t bản, với chế độ sử hữu t nhân t bản chủ nghĩa, mục đích sản xuất của t bản là chạy theo lợi nhuận, theo đuổi giá trị thặng d cao nhất đa đến bóc lột, cạnh tranh, bần cùng hoá nhân dân lao động
Còn xã hội xã hội chủ nghĩa, với chế độ sở hữu toàn dân và tập thể, giai cấp bóc lột đã bị xoá bỏ, mục đích của sản xuất là thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, trên cơ sở sản xuất đợc cải tiến không ngừng mà tăng thêm lợi nhuận Lợi nhuận đó đợc đùng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của toàn thể nhân dân lao động
Mức lợi nhuận của từng loại doanh nghiệp thu đợc nhiều hay ít phụ thuộc vào đờng lối, chính sách của Đảng, vào tình hình, điều kiện và nhu cầu của từng ngành sản xuất cũng nh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Mức lợi nhuận của một doanh nghiệp hoạt động bình thờng phải đủ đảm bảo lập các quỹ khuyến khích vật chất, đồng thời mở rộng và phát triển sản xuất, cải tiến kỹ thuật…
Trang 3Cho nên lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp kết hợp kết quả hoạt động của doanh nghiệp phấn đấu nâng cao lợi nhuận trở thành kết quả tổng hợp của các hoạt động hàng ngày của mỗi ngời lao động của mỗi doanh nghiệp
ý nghĩa của lợi nhuận:
Thứ nhất: Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và mục đích hoạt động
sản xuất kinh doanh khong kể thuộc thành phần kinh tế nào, khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có chung một mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận
Do vậy, lợi nhuận chính là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Thứ hai: Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp Lợi nhuạn là khoản chênh lệch giữa doanh thu
và chi phí đã bỏ ra và thu đợc số doanh thu đó Mọi biện pháp để tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí sản xuất cuối cùng đều phản ánh ở quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, thông qua xem xét chỉ tiêu lợi nhuận, ta có thể đáng giá đợc phần lớn chất lợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba: Lợi nhận là nguồn tài chính quan trọng để bù đắp các thiệt hại, rủi
ro trong quá trình sản xuất kinh doanh Là nguồn tích luỹ để thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nớc cũng nh khuyến khích vật chất đối với ngời lao động trong doanh nghiệp
Sự cần thiết phấn đấu nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp cần tiến hành hoạt động kinh doanh là để tìm kiếm lợi nhuận Trong nền kinh tế thị tròng, lợi nhuận là thớc đo hiệu quả sản xuất kinh doanh, là động lực kinh tế thúc đẩy các doanh nghiệp cũng nh ngời lao động không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, chất l-ợng và hiệu quả của quá trình sản xuất – kinh doanh để tạo ra đợc sản phẩm hàng hoá dịch vụ, các doanh nghiệp nhất thiết phải bỏ ra những chi phí nhất định Họ phải dùng tiền mua sắm nguyên, nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ để tiến hành sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ, tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu tiền về Nếu không tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sẽ gạp khó khăn về tài chính, về lâu
Trang 4dài sẽ không tồn tại và phát triển Vì vậy quyết định doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận doanh nghiệp hay không lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng,
đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, nói lên kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Nó phản ánh cả về mặt chất và mặt lợng của quá trình đó Nừu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động của mình làm giá thành sản phẩm hạ, sản phẩm đợc tiêu thụ nhiều sẽ làm tăng lợi nhuận một cách trực tiếp, trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp tục tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ngợc lại, nếu chi phí cao, giá thành sản phẩm tăng thì lợi nhuận sẽ trực tiếp giảm bớt và thậm chí còn thua lỗ Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doang nghiệp giảm sức cạnh tranh trên th-
ơng trờng và có khả năng dẫn tới phá sản Vì vậy, lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp tái đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, lập các quỹ nh quỹ đầu t, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ phúc lợi và quỹ khen thởng Việc tiến hành lập các…quỹ chuyên dùng có tác dụng lớn đề cao tính tự chủ về tài chính trong doanh nghiệp, tích cực cải tiến kỹ thuật đổi mới tài sản cố định, động viên kịp thời ngời lao động, đồng thời đề phòng rủi ro trong kinh doanh nhất là trong cạnh tranh của cơ chế thị trờng, nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển thì các quỹ này càng có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện đợc chỉ tiêu lợi nhuận là
điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của donh nghiệp đợc vững chắc, từ đó góp phần củng cố thế mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thơng tr-ờng Bên cạnh vị trí quan trọng đối với doanh nghiệp lợi nhuận còn là cơ sở để thu nhập quốc dân, thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nớc, đây chính là cơ sở cho sự phát triển kinh tế, do đó sự mở rộng năng lực
Trang 5sản xuất xã hội phụ thuộc vào sự phát triển của doanh nghiệp và tất nhiên trong đó lợi nhuận giữ vai trò không nhỏ.
1.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận và đánh giá lợi nhuận.
1.2.1 Phơng pháp trực tiếp:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,
Là bộ phận chủ yếu của doanh nghiệp thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng hàng hoá dịch vụ hay còn gọi là lợi nhuận bán hàng, lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
Lợi nhuận từ nguồn này đợc tính theo công thức :
từ hoạt động = DT thuần - giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng
KD hoá và DV tiêu thụ trong kỳ
Trong đó:
Trang 6+ Doanh thu thuần: Là tổng số tiền bán hàng hoá cung ứng dịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ nh giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế gián thu.
Doanh thu thuần = DT tiêu thụ - Giảm giá - thuế - hàng bị
SP hàng bán gián thu trả lại
+ Giá vốn hàng bán: trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phat sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh chi phí trả lơng nhân viên, chi phí bao bì, cớc phí vận chuyển
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến quản lý,
điều hành doanh nghiệp nh chi phí trả lơng cho nhân viên điều hành doanh nghiệp, chi phí vật liệu quản lý
Hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ là hoạt động cơ bản và chủ yếu nhất của doanh nghiệp nhưng bờn cạch đú cú một số hoạt động khỏc cũng đem lại lợi nhuận
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận HĐTC = Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC
Doanh thu hoạt động tài chính: Là Tổng doanh thu do hoạt động đầu t tài
chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại, nh doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản, mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá, tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh
Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí khi tiến hành các
hoạt động đầu t tài chính và các hoạt động kinh Doanh về vốn nh chi phí liên doanh liên kết, chi phí thuê tài sản, chi phí mua bán chứng khoán, chi phí mua bán ngoại tệ, dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Trang 7- Lợi nhuận từ hoạt động khác.
Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ các
hoạt động khác và các chi phí khác
Lợi nhuận hoạt động khác =Doanh thu hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác
Doanh thu hoạt động khác: Là doanh thu không thờng xuyên của doanh
nghiệp nh: Doanh thu từ thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, tiền phạt do đối tác
vi phạm hợp đồng, các khoản nợ vắng chủ hay nợ không đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, doanh thu từ bán vật t, hàng hoá tài sản dôi thừa
Chi phí hoạt động khác: Là những khoản chi phí không đợc dự tính trớc
của doanh nghiệp có thể do chủ quan hoặc khách quan mang lại nh chi phí thanh
lý nhợng bán tài sản cố định, giá trị tổn thất sau khi đã giảm trừ, chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá, các khoản phải thu khó đòi
Trang 8Chi phí hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt
động
Chi phí hoạt
động Giá vốn
hàng bán
Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận hoạt
doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ xuất lợi nhuận:Có nhiều cách xác dịnh tỷ xuất lợi nhuận, mỗi cách có
ý nghĩa và nội dung kinh tế khác nhau Sau đây là một số cách thờng đợc sử dụng:
- Tỷ xuất lợi nhuận trên tổng tài sản: Là chỉ tiêu tổng hợp nhất đo lờng
mức độ sinh lời của vốn đầu t Chỉ tiêu này phản ánh vốn dầu t vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp và mục đích phân tích mà ngời ta lựa chọn lợi nhuận trớc thuế - lãi vay lợi nhuận sau thuế để so sánh với tổng tài sản
Muốn đánh giá khả năng sinh lời cả vốn đầu t khi doanh nghiệp sử dụng nợ hay một số lợi nhuận trớc thuế và lãi vay doanh nghiệp thu đợc trên tổng vốn đầu
t ngời ta thờng tính chỉ tiêu lợi nhuận tổng tài sản bằng cách chia lợi nhuận trớc thuế và lãi vay cho tổng tài sản theo công thức:
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay * 100
Trang 9- Tỷ xuất lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ xuất lợi nhuận doanh thu thể hiện
trong doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công thức xác định nh sau:
Để đánh giá chỉ tiêu này tốt hay xấu phải đặc nó trong một ngành cụ thể và
so sánh chỉ tiêu năm nay với các năm trớc và các doanh nghiệp cùng ngành Nếu chỉ tiêu này cao hơn chỉ tiêu chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh có hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác trong ngành
- Tỷ xuất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn
kinh doanh cho thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận cho thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau khi đã mang trả lãi vay Việc sử dụng tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh nói lên trình độ sử dụng tài sản vật t, tiền vốn của doanh nghiệp, thông qua đó khuyến khích các doanh nhgiệp quản lý chặt chẽ sao cho sử dụng vốn có hiệu quả nhất để tối đa hoá lợi nhuận Công thức xác địng nh sau:
Muốn biết số lợi nhuận sau thuế thu đợc trên 100 đồng vốn đầu t chỉ tiêu lợi
nhuận vốn kinh doanh đợc tính bằng cách láy lợi nhuận sau thuế chia vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận sau thuế * 100
Trang 10- Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành: Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành cho
biết trong giá thành tạo ra bao nhiêu tổng lợi nhuận sau thuế thông qua tỷ suất doanh lợi giá thành có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Trên giá thành Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm bao gồm: Gía vốn hàng bán và chi phí bán hàng,quản lý doanh nghiệp, chỉ tiêu này có thể tính rieng cho từng loại sản phẩm, từng hạng mục công trình nh có thể tính chung cho toàn bộ sản phẩm, tăng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Mục tiêu hoạt động cua doanh
nghiệp là tạo ra hoạt động ròng cho ngời chủ của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đáng giá mức độ thực hiện của mục tiêu này ta có công thức :
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận sau thuế thu đợc từ vốn chủ sở hữu hay nói cách khác nó phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp tính chỉ tiêu này để thấy đợc lợi nhuận ròng do vốn chủ sở hữu mang lại ta thấy đợc hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích tài chính Đây cũng là chỉ tiêu đợc các nhà đầu t đặc biệt quan tâm khi họ quyết định
bỏ vốn đầu t vào doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận và các biện pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận.
Lợi nhuận
Trang 11từ hoạt dộng = DT thuần - Gía vốn - Chi phí - Chi phí
SXKD hàng bán SXKD QLDN
Từ công thức trên ta thấy lợi nhuận từ hoạt động SXKD chụi ảnh hởng trực tiếp từ hai nhóm: Doanh thu thuần và khoản chiphí
Nhóm nhân tố ảnh hởng đến doanh thu thuần
Khối lợng sản phẩm tiêu thụ
Chất kợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
Gía cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
Thị trờng tiêu thụ, phơng thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng
Nhóm nhân tố ảnh hởng đến chi phí
Kỹ thuật công nghệ sản xuất
Tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính doanh nghiệp
Điều kiện tự nhiên và môi trờng kinh doanh
1.3.2 Các biện pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Làm thế nào để tăng lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh luụn là vấn đề quan tõm của người quản lý người sản xuất, kinh doanh luụn phải nhạy bộn, tỡm được những biện phỏp đỳng đắn thiết thực để thực hiện trong quỏ trỡnh hoạt động của doanh nghiệp
- Các biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
Nâng cao chi phí lao động để tăng số lợng sản phẩm làm ra
Trong một đơn vị thời gian hoặc giảm thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm từ đó giảm chi phí cố định, chi phí kháu hao tài sản cố định, chi phí trả lơng cho nhân viên quan lý Các doanh nghiệp cần thờng xuyên đổi mới kỹ thuật ứng dụng kịp thời các tiến bộ của khoa học kỹ thuật và phải không ngừng hoàn thiện năng cao trình độ tổ chức sản xuất, lao động trong doanh nghiệp
Trang 12Công tác đào tạo bồi dỡng cho ngời lao động nâng cao tay nghề để nâng cao hơn nữa năng suất lao động Tuy nhiên doanh nghiệp phải thường xuyờn quan tõm đến đời sống tinh thần của cỏn bộ cụng nhõn viờn để họ hăng say và gắn bú với cụng việc của mỡnh.
Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là cần thiết để góp phần hạ giá thành sản phẩm phải xây dựng mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm kinh doanh Doanh nghiệp cũng phải quan tõm đến nguyờn vật liệu rẻ hơn và nguyờn vật liệu trong nước, tiết kiệm được chi phớ mà chất lượng vẫn đảm bảo
Phát huy vai trò của tài chính trong việc kiểm tra, giám sát các mặt hoạt
động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nâng cao trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của ngời công nhân
- Các biện pháp phấn đấu tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Nâng cao chất lợng và tăng số lợng sản phẩm Nâng cao chất lợng sản phẩm làm giảm các khoản giảm trừ và tăng số lợng sản phẩm sẽ làm tăng doanh thu
Định giá sản phẩm hợp lý Nếu sản phẩm bán với giá thấp, doanh nghiệp sẽ
bị thiệt hại, với giá cao doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng ứ đọng sản phẩm
Giá cả hợp lý phải bự đắp chi phớ đó tiờu hao nờn lợi nhuận thỏa đỏng để thực hiện tỏi sản xuất mở rộng
Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm và chọn hình thức thanh toán phù hợp
Sử dụng vốn và tổ chức nguồn vốn có hiệu quy Vốn trong doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố địng là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Doanh nghiệp phải
cú kế hoạch mua sắm lắp đặt tài sản cố định phự hợp đồng thời cú biện phỏp nhanh chúng sử lý cỏc tài sản khụng cần dựng và chờ thanh lý để thu hồi bảo toàn vốn, trỏnh hao mũn hữu hỡnh, vụ hỡnh và giảm cỏc chi phớ sủa chữa
Trang 13Vốn lưu động là vốn tiền tệ ứng trước để hình thành tài sản lưu động của doanh nghiệp đảm bảo quá trình sản xuất được tiến hành thường xuyên quản trị tốt các khoản phải thu, phải trả tránh tình trạng bị chiếm vốn
Nếu doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn dẫn đến thiếu vốn phải huy động từ vốn vay hoặc vốn chủ mặt khác, doanh nghiệp dễ gặp nhiều rủi ro không thu hồi được nợ
Về nguồn vốn doanh nghiệp hệ số nợ là tỷ lệ % giữa nợ phải trả trong tổng nguồn vốn hệ số nợ được coi như một “đòn bẩy tài chính” để khuyến khích đại thu nhập một đồng vốn chủ sở hữu tuy nhiên phải cân nhắc tính toán vì doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên các khoản nợ nhỏ hơn so với tiền lãi phải trả thì đòn bẩy tài chính sẽ có tác dụng ngược lại Vì vậy phải có cơ cấu vốn hợp lý giữa vốn vay và vốn chủ để góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
CH¦¥NG II
t×nh h×nh thùc hiÖn lîi nhuËn t¹i c«ng ty xi m¨ng bØm s¬n
Trang 142.1.Giới thiệu về Công ty Xi Măng Bỉm Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xi Măng Bỉm Sơn.
Tiền thân của công ty xi măng Bỉm Sơn là nhà máy xi măng Bỉm Sơn đợc Bộ Xây dựng ra quyết định thành lập ngày 04/3/1980 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn là kết quả của tình hữu nghị và sự hợp tác giữa hai nớc Việt Nam – Liên Xô, toàn
bộ hai dây truyền sản xuất do Liên Xô chế tạo, sản xuất theo phơng pháp ớt, công suất tổng cộng là 1,2 triệu tấn/năm Ngày 3/2/1982 dây truyền số 1 chính thức đi vào hoạt động sản xuất, ngày 6/11/1983 dây chuyền số 2 của nhà máy hoàn thành
và đa vào sản xuất Ngày 12/8/1993 bộ Xây dựng đã có quyết định số 336/BXD – TCLĐ sát nhập công ty kinh doanh vật t xi măng số 4 vào nhà máy xi măng Bỉm Sơn và chính thức đổi tên thành Ctt xi măng Bỉm Sơn Từ ngày 01/9/1993 đặt dới
sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty xi măng Việt Nam và Bộ Xây dựng
Trải qua hơn 20 năm hoạt động máy móc thiết bị đã lạc hậu, dự án cải tạo hiện đại hoá nhà máy đã đợc chính phủ phê duyệt, công ty đã tiến hành cải tạo dây chuyền số 2 với công nghệ tiên tiến của Nhật Bản, sản xuất theo phơng pháp khô, nâng công suất của lò nung số 2 lên gấp đôi Này 3/8/2003 dự án cải tạo dây chuyền số 2 kết thúc giai đoạn chạy thử và chính thức đi vào sản xuất đã đa công suất của nhà máy từ 1,2 triệu tấn/năm lên 1,8 triệu tấn/năm
Không dừng lại ở đó, công tác cải tạo hiện đại hoá vẫn đang đợc tiếp tục, ngày 24/12/2002 Chính phủ phê duyệt cho phép công ty lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án mở rộng một dây chuyền mới công suất 2 triệu tấn/ năm Với những thành tích đã đạt đợc cuối năm 2002 công ty đã đợc Đảng và Nhà nớc phong tặng danh hiệu “Đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới”
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Chức năng:
Trang 15Công ty xi măng Bỉm sơn với chức năng sản xuất chính là xi măng bao PC30, PCB30, PC40 chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn của nhà nớc với thông số
kỹ thuật hàm lợng thạch cao SO3 nằm trong xi măng đạt 1,3 đến 3%
Nhiệm vụ:
Công ty có trách nhiệm sản xuất và cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng trong nớc và xuất khẩu nớc ngoài Ngoài ra các công ty còn cung cấp xi măng cho các địa bàn theo sự điều hành tiêu thụ của tổng công ty xi măng Việt nam để tham gia bình ổn giá cả trên thị trờng
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Sản phẩm chính của công ty là xi măng PC 30 và PC 40, đợc sản xuất trên dây chuyền đồng bộ do Liên Xô cũ cung cấp Đây là dây chuyền sản xuất xi măng theo phơng pháp ớt nghiền hở với đặc điểm là dây chuyền chế biến kiểu liên tục và phức tạp
Hiện nay, với dây chuyền công nghệ sản xuất cũ, trải qua hơn 20 năm sản xuất và kinh doanh sẽ là một bất lợi trong nền kinh tế sôi động Công ty đã sớm có chơng trình kế hoạch nhằm đổi mới dây chuyền công nghệ từ sản xuất theo công nghệ ớt sang sản xuất theo công nghệ khô trên nền tảng cơ sở hạ tầng cũ có nhiều thuận lợi cho việc nâng cấp và đổi mới công nghệ, đã mở ra một khả năng mới với nhiều triển vọng nhằm cạnh tranh có hiệu quả với các doanh nghiệp khác:
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
P CTLĐ
P.KTTKCTP.KTKH
Văn phòngP.ĐSQTP.BVQS
PGĐ
phụ trách
đầu tư
Pgđ tiêu thụ
Tổng kho
P KTSX
P Vật tư
Ban QLDATTGDTT
Trang 16Giám đốc công ty phụ trách chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo công tác kinh tế kế hoạch, tài chính, tổ chức lao động.