-Mục đích của đề tài : Xây dựng khả thi trạm chiết nạp bình LPG để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh khí hóa lỏng tại thị trường các tỉnh miền Đông Bắc Bộ có tính kinh tế nhất.. Kể t
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TÓM TẮT ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1
I – Tóm tắt đề tài 1
II – Tóm tắt dự án 2
1 Đặt vấn đề 2
2 Tổng quan về dự án 5
2.1 Tên của dự án : 5
2.2 Mục tiêu của dự án ( đầu tư ) 5
2.3 Giới thiệu chung về Chủ Đầu tư 5
CHƯƠNG II: PHẦN THUYẾT MINH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN 8 I – CĂN CỨ PHÁP LÝ 8
1- Những quy định của Chính phủ về quản lí dự án đầu tư tại Việt Nam 8
II- PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 9
1.Tình hình tiêu thụ LPG của các công ty Kinh Doanh Sản Phẩm khí vào các tháng cuối năm 2009 9
2 Số liệu thống kê mức tiêu thị LPG trên toàn quốc 10
3.Dự báo khả năng kinh doanh bán lẻ LPG của công ty Chế Biến và KDSP khí miền Bắc 12
III – KHÍA CẠNH KĨ THUẬT CỦA DỰ ÁN 15
A – CƠ SỞ LÍ THUYẾT 15
1 Quan điểm phân tích dự án 15
2 Kĩ thuật dự báo 16
2.1) Phương pháp nhu cầu kỳ trước ( Last Period Demand) 16
2.2) Phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số 16
2.3) Phương pháp phân tích hồi quy.( Bộ môn Thống Kê, Kinh tế lượng ) 16
Công thức : 16
2.4) Phương pháp trung bình dịch chuyển 17
2.5) EWMA cho các mẫu dự báo chỉnh theo khuynh hướng 17
3 Kinh tế kĩ thuật 18
Trang 23.1 Sự cần thiết của phân tích kinh tế 18
3.2 Phân tích lợi nhuận bằng tỷ số B/C 18
3.3 Suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) 18
3.4 Thời gian thu hồi vốn (Payback Period) 19
3.5 Giá trị hiện tại NPV 19
B- KHÍA CẠNH KĨ THUẬT CỦA DỰ ÁN 20
1 Trình tự đầu tư và hình thức đầu tư 20
2 Công suất của trạm 20
3.Chương trình sản xuất 22
4 Phương án chọn địa điểm và thời gian xây dựng chạm 23
4.1 Mục tiêu của việc chọn lựa địa điểm xây dựng 23
4.2 Các đặc điểm cần quan tâm khi khảo sát địa hình 24
4.3 Đánh giá vị trí đã khảo sát 26
4.4 Đề xuất lựa chọn vị trí 26
4.5 Thời gian xây dựng và vận hành 27
4.6 Lựa chọn công nghệ 27
4.7 Các giải pháp an toàn môi trường và phòng chống cháy nổ 29
4.8) Xây dựng và tổ chức thi công xây lắp 31
2.Các chi phí (quản lý, nhân công, đào tạo) 35
3.Các hình thức đào tạo 36
V- KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 36
1.Xác định vốn đầu tư ban đầu cho dự án 36
2.Xác định đơn giá chiết nạp và doanh thu dự kiến 37
VI – PHÂN TÍCH TÍNH KINH TẾ XÃ HỘI 38
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
I- Tóm tắt 40
II Kết luận 40
III.Kiến nghị 41
PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 3CHƯƠNG I TÓM TẮT ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I – Tóm tắt đề tài.
1 Mục đích của đề tài :
- Tên của đề tài : “ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi xưởng chiết nạp bình LPG
tại Thành phố Hải Dương”
-Mục đích của đề tài : Xây dựng khả thi trạm chiết nạp bình LPG để đưa vào
hoạt động sản xuất kinh doanh khí hóa lỏng tại thị trường các tỉnh miền Đông Bắc
Bộ có tính kinh tế nhất
2 Mục tiêu của đề tài :
Áp dụng những kiến thức đã được học tại trường đặc biệt là kiến thức đã học
được từ bộ môn Lập dự án đầu tư cùng những hiểu biết về lĩnh vực tại địa phương
để bước đầu có sự tiếp cận với lĩnh vực Lập dự án đầu tư tập trung chủ yếu ở cácnội dung sau :
- Phân tích tính khả thi của dự án thông qua việc phân tích thị trường
- Phân tích tài chính đến dòng tiền của dự án đồng thời đánh giá độ nhạy của
dự án.
Kết quả phân tích cho biết dự án có tính khả thi hay không và đây cũng là cơ
sở để chủ đầu tư ra quyết định đầu tư
3 Lí do chọn đề tài :
Hải Dương là thành phố đã và đang phát triển mạnh mẽ, với những tiến bộ
vượt bậc trong thời gian qua Đặc biêt, sinh ra và lớn lên tại Hải Dương Việc chọn
đề tài thực hiện tại địa phương mình nhóm chúng em với mong muốn tận dụng được lợi thế từ những hiểu biết của bản thân về thế mạnh cũng như mặt tồn tại của địa phương mình Từ đó, qua đề tài này một mặt trau dồi kiến thức về Lập dự án đầu tư, mặt khác có thể hiểu thêm phần nào về một lĩnh vực kinh tế tiềm năng của địa phương.
Trang 44 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài này, nhằm hạn chế việc thiếu hiệu quả vàmang tính tập trung hơn vào đề tài cũng như việc áp dụng những kiến thức đã họcvào trong quá trình thực hiện một báo cáo nghiên cứu khả thi Đề tài này chỉ tậptrung vào các công việc sau:
- Chọn lựa mô hình dự báo thích hợp với số liệu thu thập được để dự báo thịtrường tiêu thụ khí hóa lỏng
- Dựng các tiêu chuẩn đánh giá tài chính như : NPV, IRR THV hoặc B/C
- Quá trình đánh giá có sự kết hợp đánh giá độ nhạy của dự án và sự hỗ trợcủa các phần mềm Excel, Microsorf Project
5 Phương pháp luận
Đây là dự án có quy mô nhỏ mang tính tạm thời do đó có thể sử dụng nguồnvốn từ quỹ phát triển đầu tư của công ty và cũng có thể sử dụng nguồn vốn vayngân hàng với lãi suất ưu đãi Nên tính khả thi của dự án được đánh giá theo quanđiểm của chủ đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tài chính và quan điểm chiếnlược của công ty Các quan điểm được đặt ra như sau:
- Thời gian thu hồi vốn ngắn nhất
- Tối thiểu hóa chi phí
- Nâng cao thị phần
- Tối đa hóa lợi nhuận
Trong quá trình thực hiện đề tài, do dự án được triển khai ngay tại địa phương nên nhóm chúng tôi trong việc tiến hành thu thập các thông tin liên quan cũng được tiến hành cũng như phỏng vấn tìm hiểu từ các đối tượng có liên quan
II – Tóm tắt dự án.
1 Đặt vấn đề
Giới thiệu chung về ngành công nghiệp khí.
Nghành Dầu Khí được xem là một nghành mũi nhọn góp phần đáng kể vào sựnghiệp Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa của đất nước Đặc biệt là nghành CôngNghiệp Khí Việt Nam trong hơn 10 năm trở lại đây đang phát triển rất mạnh Theođánh giá của các chuyên gia trong và ngoài nước, tiềm năng khí đốt của Việt Nam
Trang 5là to lớn, có thể ngang bằng, thậm chí lớn hơn tiềm năng dầu mỏ Khí là loại năng
lượng sạch, đã và đang sử dụng rộng dãi trên thế giới làm nguyên liệu cho các nhàmáy điện tua-bin khí, các nhà máy thủy tinh, gốm, sứ , thực phẩm, các hộ gia đình
và các khu dân cư tập trung, cũng như làm nhiên liệu cho Công Nghiệp Hóa Khí
Ở nước ta nhu cầu sử dụng khí trong công nghiệp và dân dụng tăng trưởng vớitốc độ cao trong những năm vừa qua Như vậy nền công nhgiệp khí việt Nam mớichỉ bắt đầu, nhưng có đủ điều kiện để phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới, đápứng yêu cầu Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước
Sự kiện đầu tiên đánh dấu hình thành Công Nghiệp Khí Việt Nam là việc khaithác mỏ khí Tiền Hải, tỉnh Thái Bình vào năm 1981 Với trữ lượng và sản lượngkhiêm tốn, mỏ khí Tiền Hải đã đóng góp tích cực vào việc khắc phục tình trạngthiếu điện, nâng cao giá trị của các sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh của tỉnh Thái Bình
Ý tưởng về một Nghành Công Nghiệp Khí hoàn chỉnh đã được hình thành từđầu những năm 1990, khi sản lượng khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ, nếu không đưavào bờ thì sẽ phải đốt bỏ ngoài khơi, trở nên có ý nghĩa hơn Dự án sử dụng khíđồng hành mỏ Bạch Hổ đã bắt đầu được nghiên cứu
Kể từ đó đến nay đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu, dự án đầu tư xung quanh lĩnh vực Công nghiệp khí tại Việt nam ( Phụ lục 3 ).
Sự cần thiết đầu tư.
Ngành Công Nghiệp Khí là một trong những Nghành Công Nghiệp mới ở ViệtNam Tuy mới chính thức hội nhập với các Nghành Công Nghiệp khác nhưngNghành Công Nghiệp Khí đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với tốc độ hết sứcnhanh chóng bởi ưu điểm mang tính thời đại của nó Các sản phẩm khí đang được
sử dụng làm nhiên liệu chủ yếu cho thị trường hiện nay như: Khí khô dùng làmnhiên liệu chủ yếu cho nhà máy điện, khí hóa lỏng dùng làm nhiên liệu đốt với chấtlượng cao giá cả hợp lý và đặc biệt là sạch, ngoài ra còn các sản phẩm khí hóa lỏng
đi kèm khác như CNG (Compressed), LNG (Liquid Natural GAS) Việc chuyểnđổi các dạng nguyên liệu truyền thống như xăng, dầu, than, củi v.v…sang sử dụngkhí đốt là một bước quan trọng và rất cần thiết cho một nước đang phát triển nhưViệt Nam Nhiên liệu khí đốt đảm bảo nâng cao chất lượng hàng hóa sản xuất ra,
Trang 6giảm được xăng dầu nhập khẩu, cải thiện môi trường, ngăn chặn phá rừng và khaithác than bừa bãi
Kể từ ngày 12/12/1998 lần đầu tiên Việt Nam sản suất được khí hóa lỏng LPGbán ra thị trường từ nguồn khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ, cho đến nay công suất
và khả năng sản suất của nhà máy sử lý khí Dinh Cố vào khoảng 250.000 tấn/năm
và tạm thời đáp ứng 2/3 nhu cầu thị trường trong nước.Dự đã khởi công và đi đangtrong quá trình xây dựng hai dự án nhà máy sản xuất khí hóa lỏng LPG tại ViệtNam ( Vũng Tàu , Kiên Giang ) nhưng vào thời điểm hiện tại , Nhà máy Dinh Cốvẫn là nhà máy duy nhất ở Việt Nam chế biến khí hóa lỏng và là đơn vị trực thuộc
công ty Chế Biến Và Kinh Doanh Các Sản Phẩm Khí miền Nam Thời gian qua, do
cầu nhiều hơn cung nên thị trường bán lẻ khí hóa lỏng có biến động nên ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng Việc phân phối sớm và ổn định nguồn khí hóa lỏng sản suất trong nước đến người tiêu dùng là điều hết sức cấn thiết và cấp bách.Vì lý do này tổng công ty Dầu Khí Việt Nam quyết định tham gia trực
tiếp vào thị trường với kỳ vọng đưa nguồn khí trực tiếp từ nhà máy Dinh Cố để gópphần ổn định thị trường
Vấn đề đặt ra ở đây là : Trong khu khu vực Thành phồ Hồ Chí Minh và các
tỉnh vùng Đông Nam Bộ, nơi tập trung 2/3 khu công nghiệp lớn với nhiều ngànhcông nghiệp mũi nhọn của cả nước, chiếm xấp xỉ 1/3 dân số cả nước thì Công tyKhí Miền Nam là đơn vị trực thuộc công ty Chế biến và kinh doanh sản phẩm khí
đã được giao nhiệm vụ và triển khia mạng lưới bán lẻ cho các tỉnh Miền Đông Nam
Bộ và Thành Phố Hồ Chí Minh đòi hỏi phải đáp ứng đầy đủ bình khí hóa lỏng LPGcho dân dụng cũng như sản xuất bên cạnh đó công ty CBVKDSPK đang triển khaiđầu tư xây dựng các trạm chiết nạp bình LPG với quy mô lớn được phép xay dựngtrong Khu Công Nghiệp Cái Mép – Thị Vải thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tầu dự kiếnđến năm 2012 sẽ đưa vào sử dụng và sớm ổn định nguồn cung khí hóa lỏng cho khuvực Nhưng vấn đề là với khu vực miền Bắc và miền Trung đặc biệt là khu vực thủ
đô Hà Nội và các tỉnh thành phố vùng Đông Bắc Bộ thì sao ? Với một nhu cầu rấtlớn trong sản xuất và sinh hoạt như thế liệu việc chiết nạp và vận chuyển từ miềnNam ra miền Bắc rồi mới đi vào sử dụng có phải là một giải pháp kinh tế và hợp lí ?
Trang 7Vấn đề đặt ra là trong khi đợi những dự án với quy lớn được phê duyệt và xâydựng tại miền Bắc , có nên nhanh chóng xây dựng xưởng chiết nạp tạm thời đặttrong khu vực vùng này để làm nhiện vụ tiếp cận thị trường tiềm năng như vậy haykhông ?
Đây là lý do hình thành đề tài “Phân tích khả thi dự án đầu tư trạm chiết nạp bình LPG tại TP Hải dương của công ty Chế biến và kinh doanh sản phẩm khí miền Bắc”.
2 Tổng quan về dự án
2.1 Tên của dự án :
“ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRẠM CHIẾT NẠP BÌNH KHÍ LPG TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG”.
2.2 Mục tiêu của dự án ( đầu tư )
Trong quá trình đưa dự án xây dựng trạm chiết nạp LPG tại Thành Phố Hảidương đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và mang tính kinh tế cao Đáp ứngnhu cầu về nguồn khí hóa lỏng, phục vụ năng lượng cho sản xuất và sinh hoạt củacác tỉnh khu vực phía Bắc Đặc biệt hướng tới thị trường là các thành phố lớn như
Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Việt Trì… đồng thời góp phần ổnđịnh thị trường khí hóa lỏng trong nước
2.3 Giới thiệu chung về Chủ Đầu tư.
a Tân chủ đầu tư : “ Công ty Chế biến và kinh doanh sản phẩm khí miền Bắc”.
- Trụ sở : Tầng 5,6, tòa nhà 59 Quang Trung, phường Nguyễn Du, quận Hải
Trang 8khí Việt Nam) và bộ phận kinh doanh khí hoá lỏng của Công ty Thương mại Dầukhí tại các tỉnh phía Bắc.
c Bộ máy quản lý
• Ban giám đốc công ty
Ban Giám Đốc công ty bao gồm:
- Đầu tư xưởng chiết nạp GAS ngắn hạn tại TP Hải dương, Tỉnh Hải Dương
- Đặt hàng mua thiết bị và xây lắp nhà xưởng phải làm đồng thời để tiết kiệmtời gian sử dụng vốn, đồng thời nhanh chóng đưa trạm vào hoạt động theo đúng kếhoạch đề xuất với tổng công ty
- Yêu cầu của việc mua sắm lắp đặt thiết bị: Dễ tháo rời và di chuyển, linhhoạt trong việc mở rộng sản xuất, an toàn và tiện lợi trong vận hành
b ) Hình thức đầu tư: Dự án thuộc về hình thức đầu tư mới
- Trong dự án chúng ta sẽ quan tâm đến chi phí đầu tư thiết bị nhà xưởng Đốivới thuê đất sử dụng chúng ta sẽ đưa vào chi phí hoạt động thường xuyên của trạm
Trang 9c ) Dự kiến nguồn vốn đầu tư
- Vốn vay Tổng công ty chiếm 80% tổng vốn đầu tư với lãi suất 0.7%/thángtương đương 8.53% trong một năm
- Vốn từ quỹ phát triển sản xuất của công ty 20%
d ) Công suất dự kiến.
- Dự kiến trạm nạp có công suất 600 tấn trong một tháng
e) Thời gian xây dựng và đưa vào vận hành : dự kiến 5-6 tháng.
f) Về khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án.
• Quá trình xây dựng lắp đặt : Tổ chức đấu thầu
• Quá trình vận hành : Tuyển dụng kết hợp đào tạo sau tuyển dụng
công ty Chế Biến Và Kinh Doanh Các Sản Phẩm Khí (Bảng 4.10 )
• Thời gian tính toán FS trong 4 năm
• Tuổi thọ của thiết bị, nhà xưởng là 10 năm
• Thời gian hoàn trả vốn vay là 4 năm, với lãi suất 8.73% năm tương đương0.7%/tháng
h/ Về khía cạnh kinh tế - xã hội
Ổn định giá bán lẻ bình LPG thị trường miền Bắc nói riêng và thị trường cảnước nói chung, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy nhiều ngành nghề khác phát triển vàđóng góp vào ngân sách nhà nước
Trang 10CHƯƠNG II PHẦN THUYẾT MINH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
I – CĂN CỨ PHÁP LÝ
1- Những quy định của Chính phủ về quản lí dự án đầu tư tại Việt Nam
Chính sách của Nhà nước đối với dự án đầu tư :
• Nghị định số 07/2003/ NĐ-CP : Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP
ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm
2000 của Chính phủ
• Nghị định số 66/2003/NĐ-CP : Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế đấu thầu ban hành kẻm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01-9-1999 và Nghị
định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05-5-2000 của Chính phủ về Đấu thầu tại Việt Nam
• Công văn số 6081-TC/HCSN : Về Thực hiện quy chế đấu thầu, quy chế
giao nhận hay thuê đất
2 – Các công văn quyết định do tổng công ty Dầu Khí Việt Nam thực hiện
• Quyết định số 826/QĐ-DKVN ngày 12/4/2006 của tổng công ty Dầu KhíViệt Nam về việc thành lập công ty Chế Biến Và Kinh Doanh Các Sản Phẩm Khímiền Bắc
• Quyết định số 3128/HĐQT, ngày 21/4/2006 của Hội đồng quản trị công tyDầu Khí Việt Nam phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Chế Biến VàKinh Doanh Các Sản Phẩm Khí miền Bắc
• Quyết định số 289/QĐ/KH, ngày 19/5/2006 của công ty Chế Biến Và KinhDoanh Các Sản Phẩm Khí miền Bắc
• Văn bản số 2886/BB-VT, ngày 25/3/2006 của tổng công ty Dầu Khí ViệtNam thông báo về KQ làm việc của tổng Giám đốc công ty Dầu Khí Việt Nam vớivới các đơn vị miền Bắc từ ngày 10/3-24/3/2006
• Công văn số 825/CV-TTSPL, ngày 5/4/2006 của công ty Chế Biến Và KinhDoanh Các Sản Phẩm Khí
Trang 11• Biên bản họp số 825/BB-TM, ngày 21/04/2006 của công ty dầu khí việt nam
về việc: Phương án kinh doanh bán lẻ 2006
• Công văn số 3351/CV-KH, ngày 23/8/2009 của tổng công ty Dầu Khí ViệtNam về việc xây dựng kho và trạm chiết nạp LPG
• Công văn số 3737/CV-KH, ngày 20/9/2009 của tổng công ty Dầu Khí ViệtNam về việc dự án trạm chiết nạp bình LPG Trong đó trước mắt đầu tư trạm nạpngắn hạn tại Thành Phố Hải dương
II- PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
1.Tình hình tiêu thụ LPG của các công ty Kinh Doanh Sản Phẩm khí vào các tháng cuối năm 2009
Công ty Tháng
8
Tháng9
Tháng10
Tháng11
Tháng12
ThángTB
Trang 122 Số liệu thống kê mức tiêu thị LPG trên toàn quốc.
Tình hình tiêu thụ LPG trong thời gian qua (Theo số liệu thống kê do các nhàphân phối tại Việt Nam cung cấp ) được thống kê như sau :
Tiêu thụ 0.4 5 16.33 49.997 90 130 170 210 308Gia tăng lần 12,5 3,72 3,06 1,8 1,44 1,31 1,24 1,47
Bảng 2 Tiêu thụ
Mức tiêu thụ LPG trên toàn quốc
Đầu năm 2010 theo số liệu thống kê của công ty Chế Biến Và Kinh DoanhSản Phẩm Khí qua các nhà phân phối LPG từ nhà máy sử lý Dinh Cố thì tổng khốilượng tiêu thụ LPG trên cả nước ước tính đạt 308.000 tấn trong năm 2010 tăng 68%
Trang 13Quy hoạch tại Miền Bắc.
Miền Bắc tiêu thụ LPG chiếm 27% thị trường trong cả nước dự tính đến năm 2012 sẽ đạt khoảng 460.000 tấn LPG cho thị trường Trong đó mục tiêu phấn đấu của công ty Chế Biến Và Kinh Doanh Sản Phẩm Khí đạt 160.000 tấn.
là cầu nối , là điểm trọng tâm của vùng Đông Bắc Bộ với bán kính thị trường120km (Thủ đô Hà Nơi – Hải Phòng – Quảng Ninh- Viêt Trì ) PVGC cần đầu tưtrạm nạp nhỏ tại TP Hải dương để phân phối cho vùng này đáp ứng nhu cầu PLGtại Thành Phố này
Tình hình tiêu thụ LPG trong các hộ Gia đình và trong Công Nghiệp.
Theo ước tính của PVGC trên cơ sở lượng LPG vận chuyển bằng xe bồn ,đường biển, đường sắt từ Dinh Cố trong năm 2008 được ghi nhận như sau :
Trang 14STT Tiêu dùng Tiêu thụ % Tương ứng
Bảng 5
Như vậy với mức độ tăng trưởng tiêu thụ hàng năm bình quân khoảng 20-30%
và sự phân bố từng tập trung vùng thì việc đầu tư trạm nạp trong thời gian này là hợp lý đáp ứng chỉ tiêu kế hoạch của tổng công ty giao cho PVGC.
Hiện nay tại khu vực trung tâm Thành Phố Hà Nội và các vùng lân xận đã cómột số trạm của các công ty phân phối như: Công ty Petrolimex, công ty Dầu Khímiền Bắc v.v…mục tiêu chính là cung cấp Gas cho thị trường dân dụng và các khuCông Nghiệp trong khu vực này Do đó để gia nhập thị trường PVGC cần nhanhchóng có các trạm chiết nạp LPG sao cho hiệu quả nhất
3.Dự báo khả năng kinh doanh bán lẻ LPG của công ty Chế Biến và KDSP khí miền Bắc.
Từ những phương pháp dự báo sẽ đặt ra cho dự án những mục tiêu trong
việc xác định phương hướng để chiếm lĩnh được thị trường
a ) Các phương pháp dự báo
Trung bình độ lệch và dịch chuyển trung bình
Nhu cầu Nhu cầu kì trước Dịch chuyển Trung
Bình 2 năm
Dịch chuyểnTrung Bình 3 nămNăm Dt Dự báo Độ lệch Dự báo Độ lệch Dự báo Độ lệch
Trang 15Hồi quy tuyến tính
Dịch chuyển TB
có trọng số
3 năm(w1=0.2,w2=0.3,w3=0.5)
Làm trơn hàm mũEWWA(a=0.3)
Trang 16b ) Mục tiêu chiếm lĩnh thị trường của công ty ChếBiếnVà Kinh
Doanh Sản Phẩm Khí miền Bắc
Kể từ năm 2006 công ty Chế Biến Và Kinh Doanh Các Sản Phẩm Khí miềnBắc tham gia vào thị trường bán lẻ khí hóa lỏng LPG doanh số bán ra trêntoàn quốc liên tục tăng cao.Việc chiếm lĩnh thị trường trong nước là mục tiêu màcông ty đề ra trong quá trình Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa đất nước góp phầnvào việc ổn đinh thị trường Đó cũng là nhiệm vụ mà công ty được Chính Phủ vàtổng công ty Dầu Khí Việt Nam giao cho Và thực tế đã chứng minh điều đó trongnăm 2009 sản lượng LPG bán lẻ ra thị trường trong nước chiếm một thị phần khôngnhỏ Và mục tiêu của công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường Đông Bắc Bộ vớiđiểm trọng tâm là xây dựng trạm chiết nạp tại TP Hải dương Mục tiêu cụ thể :
c ) Hướng lựa chọn thị trường
Thị trường Thành Hà nội và các tỉnh Miền Đông Bắc Bộ là thị trường quan trọng nhất trong việc chiếm lĩnh thị trường của công ty, nhu cầu sử dụng LPG của
thị trường này là rất lớn chiếm 30% nhu cầu sử dụng LPG trên toàn Quốc Vì vậyviệc tiếp cận thị trường này là bước đầu tiên trong việc tham gia vào thị trường bán
lẻ trong nước Cũng như các công ty khác cùng nghành, cùng kinh doanh khí hóalỏng LPG Công ty cũng thành lập những trạm chiết nạp hình thành nhữngtrạm vệ tinh xung quanh thị trường này Và hiện nay công ty cũng đang làmnhư thế với thị trường miền Trung tại Đà Nẵng, thị trường miền Nam tại Tp Hồ Chíminh và Vũng Tàu Và bước đầu có những thành công nhất định trong việc chiếm
Trang 17lĩnh thị trường, và ổn định giá cả trong nước nhất là đối với thị trường Thành Phố
Hà Nội và các tỉnh Miền Đông Bắc Bộ
d) Những thuận lợi và khó khăn trong việc đầu tư xây dựng trạm nạp tạiHải Dương
Những thuận lợi
- Trong 10 năm trở lại đây nhu cầu sử dụng GAS đạt tốc độ rất cao nhất là tạithành phố Công Nghiệp như Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng cũngnhư trong cả nước
- Được sự quan tâm đúng lúc và kịp thời của Chính Phủ trong việcđưa Nghành Công Nghiệp Khí Đốt thành Nghành Công Nghiệp mũi nhọn songsong với nghành khai thác dầu
- Sự giúp đỡ, cố vấn, tạo điều kiện của Chính Phủ, Tổng Công ty Giàu Khí
VN vàỦy Ban Nhân dân tỉnh Hải dương
- Là một công ty ra đời trễ nên đã học hỏi kinh nghiệp từ các đơn vị đi trướctránh được những thất bại của nền kinh tế thị trường
1 Quan điểm phân tích dự án.
Dự án là tập hợp các quan hệ giao dịch, qua đó các cá nhân hay tổ chức phảichịu các chi phí khác nhau và nhận được những lợi ích khác nhau Do đó, việc xácđịnh quan điểm phân tích dự án là một trong các yếu tố quan trọng vì chúng chophép các nhà phân tích xác định xem các thành viên có liên quan thấy dự án cóđáng tài trợ không, đáng tham gia thực hiện hay không Đối với dự án này, thới giantính toán là thời gian tạm thời chờ xưởng chiết nạp Thiên Trường – Hải Phòng đi
Trang 18vào hoạt động là 3 năm cộng với một năm để xưởng chiết nạp Thiên Trường đi vàohoạt động ổn định và có thể mở rộng sản xuất trong những năm tiếp theo, dự kiến sốtiền đầu tư không lớn và tổng công ty Dầu Khí Việt Nam đứng vai trò chủ quản đầu
tư có thể cung cấp nguồn vốn từ quỹ phát triển sản suất Do đó phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu đánh giá dự án theo quan điểm tài chính đối với chủ đầu tư.
2 Kĩ thuật dự báo.
2.1) Phương pháp nhu cầu kỳ trước ( Last Period Demand)
Công thức :
F(t) = D(t-1) (1)
Trong đó : F(t) là nhu cầu dự báo chu kỳ t
D(t-1) là nhu cầu thực tế chu kỳ trước
Ưu điểm : Đơn giản.
Ứng dụng : Trong trường hợp cần quyết định nhanh.
2.2) Phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số
Phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số là một sự biến đổi đơn giảncủa phương pháp dịch chuyển trung bình Trong đó mỗi dữ liệu được gán thêm mộtgiá trị trọng số Hàm dự báo phương pháp này được viết như sau :
^
yt1 w1 yt w2 yt1 wk ytk1
Trong đó : W (n) là trọng số của từng giai đoạn
Y (n) là giá trị thực tế của thời đoạn thứ n
0 < W (n) < 1 và ∑ W (n) = 1
2.3) Phương pháp phân tích hồi quy.( Bộ môn Thống Kê, Kinh tế lượng ) Công thức :
Ft t (3)
Trong đó a: Là số giao điểm của đường hồi quy vớu trục thẳng đứng khi t = 0
và ß là hệ số góc của đường hồi quy
Trang 19Qua đó nhờ công thức thống kê ( thống kê trong phần phụ lục ) sẽ cho ta được
hệ số tương quan r Với ý nghĩa thể hiện qua bảng sau :
Giá trị tuyệt đối của hệ số tương quan r
Sự thể hiện
0,90 – 1.000,70 – 0.890,4 – 0,690,2 – 0,390,0 – 0,19
Tương quan rất caoTương quan caoTương quan trung bìnhTương quan thấpTương quan rất thấpBảng 10
- Ưu điểm : Tính được cho một hay nhiều chu kì
- Ứng dụng : Lập kế hoạch lâu dài hay hoạch định mạng lưới kinh doanh 2.4) Phương pháp trung bình dịch chuyển.
Được coi là phương pháp ngoại suy dễ sử dụng và dễ hiểu nhất Trong đó cácgiá trị dự báo của các năm, tháng sau được tính toán dựa trêc các giá trị thực đã cócủa các năm, tháng trước
2.5) EWMA cho các mẫu dự báo chỉnh theo khuynh hướng
Công thức :
Mức độ dự báo hiện tại = a(nhu cầu thực kế trước) + (1-a)(Mức độ dự báo kế trước
+ Hướng kế trước )
Hay : Ft aDt 1 1 aFt 1 Tt 1
Hướng hiện tại = b(Mức độ hiện tại – Mức độ kế trước) + (b-1)Hướng kế trước
Hay : Tt bFt Ft 1 1 bTt 1
Dự báo cho chu kỳ thứ t: AF t Ft T t
Dự báo cho thời kỳ thứ n sau thời điểm t : AF t+n Ft (n+1)T t
Trang 20Ta có thể thấy khái quát quá trình dự báo dự án qua sơ đồ khối ( Phụ lục)
3 Kinh tế kĩ thuật
3.1 Sự cần thiết của phân tích kinh tế
Câu hỏi cần trả lời:
“Dự án có thỏa mãn về mặt tài chính hay không “
Phân tích xếp hạng Chọn
P1 = f1 (Cost , Pert , Style , Time )
P2 = f 2 (Cost, Pert, Style, Time )
3.2 Phân tích lợi nhuận bằng tỷ số B/C
Tỷ số lợi ích – chi phí được tính bằng cách đem chia hiện giá củacác lợi ích cho khiện giá của các chi phí
Phân tích lợi nhuận bằng tỷ số B/C
B PW [B - (O + M)] B - (O + B)
= _ = _
C PW [CR ] CR
Trong đó
B/C Là tỷ số Chi Phi /Lợi Nhuận
B Lợi nhuận hàng năm
O Chi phí hoạt động hàng năm.
M Chi phí bảo dưỡng hàng năm
CR Khấu hao hàng năm của chi phí đầu tư.
Một dự án được coi là hấp dẫn với các nhà đầu tư khi lợi ích lớn hơn các chi phí liên quan, nói cách khác:
Nếu B/C > 1 Chấp nhận đầu tư
Nếu B/C < 1 Không chấp nhân đầu tư
3.3 Suất thu hồi vốn nội bộ (IRR)
Định nghĩa IRR: Là mức chiết khấu để NPV của dòng tiền trong một dự án
bằng ZEZO, còn gọi là chỉ số lợi nhuận của dự án đầu tư
Trang 21NPV = f (n, IRR ) = 0.
IRR được xem là một trong những tiêu chuẩn để ra quyết định đầu tư:
Nếu IRR>MARR thì dự án cần được thực hiện
Nếu IRR<MARR thì dự án cần được bác bỏ
Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR
Đứng trên khía cạnh sinh lợi, IRR thể hiện suất sinh lợi thự tế của dự án đầutư
Đứng trên khía cạnh thanh toán, IRR thể hiện mức lãi suất tối đa mà dự án cóthể chấp nhận được
Ý nghĩa của chi tiêu MARR
Là thông số dùng làm chuẩn để so sánh các cơ hội đầu tư khác nhau với cùngmột dự án đã biết về mặt kinh tế (Gửi tiết kiệm ngân hàng) v.v…
3.4 Thời gian thu hồi vốn (Payback Period).
Định nghiã: Là thời gian cần để hoàn lại vốn đầu tư ban đầu từ các khoản thu,
chi tạo bởi đầu tư đó
Tiêu chuẩn để đánh giá: THV £ E(TP) ;(TP) là thời gian hoàn vốn kỳ vọngE(TP) Được xác định tùy thuộc vào từng quốc gia từng, nghành và tùy thuộc vào
kỳ vọng của chủ đầu tư
Quy tắc thời gian hòan vốn đã được sử dụng rộng rãi và phổ biếntrong việc ra quyết định đầu tư, bởi vì nó dễ áp dụng và khuyến khích các dự án cóthời gian hoàn vốn nhanh
3.5 Giá trị hiện tại NPV.
Là hiệu số giữa giá trị thực thu bằng tiền so với hiện giá thực chi bằng tiềntrong các năm hoạt động của dự án
B(t) – C(t)
NPV =
( 1+r)^t
Trang 22NPV cho thấy quy mô lợi nhuận của dự án đạt được Hay nói cách khác, NPVcho thấy sự thay đổi của cải của dự án:
NPV >0 Lợi nhuận tăng
NPV <0 Lợi nhuận giảm
-Tuy nhiên trong dự án này NPV có thể âm nhưng vẫn tiếp tục phải đầu tưchấp nhận thua lỗ để tiếp tục thực hiện chính sách của công ty trong việc tiếp cậnthị trường bán lẻ LPG tại vùng Đông Bắc bộ
B- KHÍA CẠNH KĨ THUẬT CỦA DỰ ÁN.
1 Trình tự đầu tư và hình thức đầu tư.
a ) Trình tự đầu tư
-Đầu tư xưởng chiết nạp GAS ngắn hạn tại Thành Phố Hải dương
-Đặt hàng mua thiết bị và xây lắp nhà xưởng phải làm đồng thời để tiết kiệmtời gian sử dụng vốn, đồng thời nhanh chóng đưa trạm vào hoạt động theo đúng kếhoạch đề xuất với tổng công ty
-Yêu cầu của việc mua sắm lắp đặt thiết bị: Dễ tháo rời và di chuyển, linh hoạttrong việc mở rộng sản xuất, an toàn và tiện lợi trong vận hành
b ) Hình thức đầu tư
-Hình thức đầu tư: Dự án thuộc về hình thức đầu tư mới
-Trong dự án chúng ta sẽ quan tâm đến chi phí đầu tư thiết bị nhà xưởng Đốivới thuê đất sử dụng chúng ta sẽ đưa vào chi phí hoạt động thường xuyên của trạm
2 Công suất của trạm.
Theo chỉ tiêu năm 2008 thì PVGC cần thiết thực hiện chiết nạp bình LPG vàđưa ra thị trường 16.702 tấn LPG chiếm 5.66% thị trường trong cả nước
Theo dự kiến thì Miền Nam chiếm 80% thị phần có được khoảng 12.996 tấn,Miền bắc với 16% thị phần khoảng 3038 tấn, Miền Trung 4% thị phần dự kiến cóđược Như vậy để có đủ khối lượng bán ra như thế trước mắt PVGC cần phải thuêcác dịch vụ chiết nạp và theo tiến độ đã dự kiến về mặt tiếp cận thị trường.Theo con số thống kê hàng năm thì trong 3 tháng cuối năm nhu cầu sử dụngLPG đạt mức cao nhất
Trang 23Nếu trạm nạp đạt hết công xuất 600 tấn trong một tháng thì lượngchiết nạp được phân bố như sau:
Thuê nạp(tấn)
Số trạm hoạtđộng
Theo chỉ đạo của Tổng công ty Dầu Khí Việt Nam, PVGC cần nghiên cứu khảthi trạm chiết nạp LPG, trạm nạp có công suất 600 tấn trong một tháng
Trang 24a) Tính số đầu nạp cần thiết
Công thức tính công suất chiết nạp LPG của một máy nạp là:
Cm = Q x G x E x Ca.
Với:
Cm: Công suất của một máy nạp (Kg/Giờ)
Q: Lưu lượng LPG nạp của một máy (Lớt/Giờ)
G: Khối lượng riêng trung bình LPG (0,503 Kg/Lớt) E: Hệ số nạp hiệu quảCa: Số ca làm việc của trạm
Nếu mỗi ngày trạm đạt lưu lượng 30 lớt/phút (Q= 30 Lớt/Phút) làm việc trong một ca trong một ngày, và mỗi ca làm việc 8 giờ thì công suất chiết nạp của một máy là:
G: Lượng LPG qua kho trong 1 năm
T: Số tháng hoạt động trong 1 năm (12 tháng)
Kvq: Số vòng quay trung bình của bồn chứa trong một tháng
(Kvq= 19)
Ksd: Hệ số sử dụng bồn chứa
(Ksd=0.85)
Vậy theo đơn chào hàng thiết bị của các hãng ta chọn bồn chứa với dung tích
30 tấn làm bồn chứa LPG cho trạm chiết nạp GAS
3.Chương trình sản xuất.
a) Tính chất của sản phẩm LPG
LPD (iquefied Petroleum Gas): Là tên viết tắt của một số hỗn hợp nhấtđịnh của các khí cacbuahidro như: Butan, Izoprotan, hỗn hợp Butan-Protan,
Trang 25hay các khí hóa lỏng v.v… ở điều kiện bình thường với một áp xuất nhấtđịnh LPG được tồn chứa, được vận chuyển dưới dạng lỏng, nhưng tại áp xuấtkhí quyển thì LPG hóa hơi và được sử dụng như là khí.
b) Các sản phẩm LBG thương mai.
Protan thương mại:
Đây là thành phần trội hơn của Hidrocacbon C3, ở một số nước Protan thươngmại có tỷ lệ Butan và hoặc Butylen thấp và cũng có thể là Ethan và hoặc Ethylen
Butan thương mại:
Chủ yếu là Hidrocacbon C4 thông thường những thành phần lớn nhất làn.Butan và hoặc Izobutan
Hỗn hợp Protan-Butan thương mại:
Hỗn hợp này chỉ sử dụng cho một số khu vực, thành phần của sản phẩm củabất kì khu vực nào đều do nhà sản xuất và nhà kinh doanh quy định Tại các nướcCông Nghiệp tiên tiến đặc biệt tại các nước khí hậu ôn hòa người ta thường dùngLPG có tỷ lệ trên 70% hoặc 100% để thay chất đốt, còn Butan được sử dụng nhiềuhơn trong Công Nghiệp Tuy nhiên việc sử dụng LPG có thành phần Butan lớn sẽ
có áp xuất hơi bão hòa cao hơn dẫn đến việc đấu tư thiết bị, thiết bị đúng rút, bìnhchứa, kể cả bếp đun trong gia đình cũng phải chịu áp xuất cao, làm cho chi phí đầu
tư tăng đáng kể Nhưng nếu dựng Butan với tỷ lệ thấp (<30%) lại phải đầu tư thâmthiết bị làm bay hơi và cung cấp thêm năng lượng để biến lỏng thành hơi mặc dùlượng này rất nhỏ, nhưng cũng rất tốn kém
Tại khu vực Đông Nam Á loại LPG thường được sử dụng là hỗn hợp Butan tỷ lệ pha trộn là 70%-30% nguồn này hoàn toàn dễ mua trong khu vực ĐôngNam A
Protan-4 Phương án chọn địa điểm và thời gian xây dựng chạm
4.1 Mục tiêu của việc chọn lựa địa điểm xây dựng.
-Để xây dựng một trạm chiết nạp GAS ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu sử dụngGAS tại thị trường TP Hà Nội và các tỉnh phía Bắc
Trang 26-Tối ưu hóa việc lưạ chọn địa điểm có lợi về mặt kinh tế và dịch vụ để phục vụcho sản xuất và kinh doanh.
4.2 Các đặc điểm cần quan tâm khi khảo sát địa hình
a ) Yêu cầu về kinh tế
Vị trí thuận tiện cho việc phân phối LPG đến các đại lý yêu cầu vị trí nàyđịa điểm xây dựng trạm nạp LPG cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
+ Nằm trên quy hoạch mạng lưới các trạm nạp trên toàn Quốc
+ Gần thị trường tiêu thụ LPG lớn và tập trung
+ Gần nguồn cung cấp LPG hoặc điều kiện kho tàng có sẵn
+ Gần sông để xây dựng LPG
+ Gần đường giao thông để vận tải phân phối bình LPG
+ Có sẵn cơ sở hạ tầng, điện nước
+ Mặt bằng rộng, tìm vị trí dễ
+ Giá thuê đất phù hợp
+ Dân cư thưa thớt, bảo đảm về mặt an toàn
Vì mục tiêu của dự án là hỗ trợ cho việc kinh doanh có thể cung cấp hàng chocác Khu Công Nghiệp, Dân Dụng, Thương Mại phần lớn nằm trong khu vựcThành Phố Hà Nội và các tỉnh lân cận hơn nữa mỗi một xe bồn 10 tấn tươngđương với 08 xe tải Để vận chuyển số lượng bình đã nạp tới các đại lý hoặc các hộtiêu thụ Công Nghiệp Do đó khi xét bài toán vận tải chuyển LPG vào Thành Phốthì địa điểm nên chọn ở trong hoặc càng gần vơí Thành Phố Hà Nội càng tốt Khitìm vị trí nên chú ý đến đầu mối giao thông quan trọng từ đó phân phối tới các KhuCông Nghiệp và thị trường xung quanh
b ) Yêu cầu về diện tích mặt bằng