1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM

83 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người lun chịu nhiều áp lực từ cái ăn cái mặc, từ lối sống nhộn nhịp của các đô thị, từ những áp lực môi trường mà họ đang sống. Trong đó có áp lực mà họ không nhận ra đó là tiếng ồn trong các đô thị. Trước đây tiếng ồn không được con người quan tâm, chú ý vì chúng không phài là tác nhân gây hại đối với họ. Phải chăng, họ chưa hiểu hết về tác động của tiếng ồn; vấn đề ở đây là tiếng ồn chỉ tác động đến con người khi đủ một cường độ và thời gian tác động nhất định, vì vậy tiếng ồn xét một khía cạnh nào đó không tác hại lắm và người ta chẳng quan tâm.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, con người lun chịu nhiều áp lực từ cái

ăn cái mặc, từ lối sống nhộn nhịp của các đô thị, từ những áp lực môi trường

mà họ đang sống Trong đó có áp lực mà họ không nhận ra đó là tiếng ồn trong các đô thị Trước đây tiếng ồn không được con người quan tâm, chú ý

vì chúng không phài là tác nhân gây hại đối với họ Phải chăng, họ chưa hiểu hết về tác động của tiếng ồn; vấn đề ở đây là tiếng ồn chỉ tác động đến con người khi đủ một cường độ và thời gian tác động nhất định, vì vậy tiếng ồn xét một khía cạnh nào đó không tác hại lắm và người ta chẳng quan tâm

Hiện nay nước ta đang trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nên có rất nhiều đô thị mọc lên Nhiều hoạt động kinh tế xã hội sẽ tập trung về đô thị, dân số cũng sẽ tăng theo cùng với sư6 phát triển đô thị đó Có rất nhiều vấn đề môi trường phát sinh như nước thải, khí thải, chất thải rắn, dân sinh

mà con người đã nhận ra sự nguy hại của chúng đối với sức khỏe của mình, tuy nhiên có những tác động tiềm tàng từ một vấn đề nào đó mà con người không nhận ra, đó chính là tiếng ồn trong các đô thị

Bài báo cáo này sẽ trình bày về vấn đề hiện trạng và ô nhiễm tiếng ồn phát sinh trong các đô thị lớn ở Việt Nam cũng như tác hại của chúng đối với sức khỏe con người; trên cơ sở thực tiễn đó sẽ trình bày một số giải pháp khắc

Trang 2

phục ô nhiễm tiếng ồn; mục đích góp phần làm cho môi trường mãi là chỗ dựa, là không gian sống an toàn đúng như chức năng vốn có của nó.

Trang 3

CHƯƠNG 1 : TIẾNG ỒN VÀ PHÂN LOẠI TIẾNG ỒN

1.1 Khái quát về tiếng ồn

1.1.1 Khái niệm tiếng ồn

Tiếng ồn là tập hợp của những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, hỗn loạn gây cảm giác khó chịu cho người nghe, có ảnh hưởng xấu đến làm việc và nghỉ ngơi của con người.

Tuy nhiên có âm thanh không làm mất yên tĩnh vào ban ngày nhưng lại khó chịu vào ban đêm; âm nhạc có thể gây hứng thú cho người này nhưng lại là tiếng ồn khó chịu cho người khác Do vậy những âm thanh có tác dụng kích thích quá mạnh, xảy ra không đúng lúc, đúng chỗ đều có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Tiếng ồn ở mức có hại phụ thuộc vào các trường hợp cụ thể

Ða số linh trưởng là những động vật gây ồn và con người cũng không phải ngoại lệ Cho nên chỗ đông người, như đô thị là những nơi rất ồn ào Ô nhiễm tiếng ồn là chuyện không mới meû gì, nhưng ở những vùng phát triển mạnh về công nghệ thì ô nhiễm tiếng ồn đạt một qui mô mới

Âm thanh là dao động cơ học, được dao động dưới hình thức sóng trong môi trường đàn hồi và được thính giác của người tiếp thu Trong không khí tốc độ âm thanh là 343m/s, còn trong nước là 1450 m/s

Trang 4

Tần số của âm thanh được đo bằng Hz, là số dao động trong 1 giây.Tai người có thể cảm nhận được tần số từ 16 Hz đến 20.000 Hz.

Dưới 16 Hz gọi là hạ âm

 Tai người không nghe đượcTrên 20.000 Hz gọi là siêu âm

I0: Cường độ âm ở ngưỡng nghe, I0=10− 12 [W/m2]

Bảng thang bậc Decibel là sự đo mức độ năng lượng tiếng ồn Thang này tính theo logarithm, có ý nghĩa là mức 130 decibel thì 10 lần lớn hơn

120 decibel, và 100 lần lớn hơn 110 decibel Trong môi trường yên tĩnh, tiếng ồn ở mức 50 decibel hay ít hơn Ở 80 decibel tiếng ồn trở nên khó chịu ( gây phiền nhiễu, annoying) Vậy mà ở thành phố, con người thường phải chịu đến mức 110 decibel hay hơn, như gần các máy dập kim loại, sân

Trang 5

bay, discotheque (Dasmann, 1984) Các mức độ tiếng ồn khác nhau có thể gây các phản ứng khác nhau cho người (Bảng 1.1)

Bảng 1.1 Bảng mức độ tiếng ồn và phản ứng của người.

Mức Decibel Nguồn tiêu biểu Phản ứng của con

người

150

140

Tiếng nổ động cơ phản lực Ðiếc hoàn toàn

130 Giới hạn tối đa của tiếng nói

120 Tiếng nổ động cơ phản lực

cách 200 ft

Kèn xe hơi cách 3ftMáy đập kim loại

100 Tiếng nổ phản lực cơ cách

2000 ftSúng nổ cách 0,5 ft

Rất có hại

90 Trạm xe ngầm New York

Xe tải nặng cách 50 ft

Hại thính giác (8 giờ)

70 Tiếng thắng xe lửa cách 50 ft

Lưu thông trên xa lộ cách

50ft

nghe điện thoại

60 Máy điều hoà không khí cách

20 ft

Gây chú ý (Intrusive)

Trang 6

40

Lưu thông của xe hơi nhẹ

cách 50 ftPhòng kháchPhòng ngủ

Nguồn: Hội đồng Chất lượng môi trường Hoa Kỳ (1970) trong Dasmann (1984)

Tiếng ồn trong xã hội hiện đại: tiếng gầm rú của máy bay, tiềng ầm

ầm của xe tải chất đầy hàng, tiếng va đập ồn ào của máy móc Sự ồn ào chẳng những gây khó chịu mà còn phá hoại sức khỏe và ngày càng thậm tệ hơn theo sự mở mang kinh tế

1.1.3 Cơ quan tiếp nhận âm thanh

Cơ quan tiếp nhận âm thanh là tai, tai người cấu tạo gồm 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong được mô tả như hình sau:

Trang 7

Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo tai

Tai ngoài có vành tai phần duy nhất có thể nhìn thấy từ phía ngoài và ống nghe Vành tai (hay còn gọi là loa tai) hoạt động giống như một chiếc anten parabon, hướng âm thanh vào trong ống nghe Âm thanh sẽ đi qua màng nhĩ nằm ở loái vào tai giữa Tai giữa nằm trên xương thái dương, thông với khoang mũi qua vòi Ot-tat Đó chính là lý do tại sao áp suất tại tai giữa luôn cân bằng với áp suất bên ngoài, và những áp suất bên ngoài sẽ tạo nên những tiếng “lạch tạch” trong tai giữa Âm thanh này chỉ kết thúc khi áp suất bên trong và bên ngoài cân bằng Âm thanh đi qua màng nhĩ tới một cửa sổ hình elip của tai trong và được truyền đi nhờ 3 xương có kích thích bé nhất trong cơ thể con người đó là: xương đe, xương búa và xương bàn đạp những xương này chuyển động được là nhờ các day cơ có kích thước vo

Trang 8

cùng nhỏ bé Và ở tai trong, mọi rung động điều được chuyển thành tín hiệu thần kinh và chuyển lên bộ não sử lý.

Các tế bào thụ cảm thính giác là các tế bào có tiêm mao nằm chen giửa các tế bào điệm tạo thành cơ quan coocti (tương ứng với tế bào nón và

tế bào que trong màng lưới của tế bào mắt) các tế bào thụ cảm thính giác gồm 4-5 dãy: 1 dãy trong và 3-4 dãy ngoài, chạy suốt dọc màng cơ sở Tùy theo âm cao (thanh), thấp (trầm) hay to, nhỏ mà các tế bào thụ cảm thính giác ở các vùng khác nhau trên cơ quan coocti bị hưng phấn

Các âm cao gây hưng phấn các tế bào thụ cảm thính giác ở đoạn gần cửa bầu, còn các âm thấp gây hưng phấn mạnh các tế bào thụ cảm thính giác

ở gần đỉnh ốc tai theo cơ chế cộng hưởng âm Ở gần cửa bầu dây chắng ngang trên màng cơ sở ngắn sẽ cộng hưởng với âm thanh (có tần số cao), còn càng xa cửa bầu các dây chắng ngang trên màng cơ sở càng dài và cộng hưởng với âm có tần số càng giảm Các dây dài nhất ở đỉnh ốc tai tiếp nhận các âm trầm (tần số thấp)

Đối với các âm nhỏ (yếu) hoặc to (mạnh) sẽ gây hưng phấn các tế bào thụ cảm thính giác khác nhau trong cùng một dãy, vì ngưỡng kích thích thấp

sẽ cho cảm giác âm nhỏ, còn các tế bào có ngưỡng kích thích cao sẽ cho cảm giác về âm to (mạnh)

Trang 9

Khi các tế bào thụ cảm thính giác bị hưng phấn sẽ làm suất hiện xung thần kinh theo dây thần nảo số về trung khu thính giác ở vùng thái dương, phân tích để cho ta cảm giác về các sống âm thanh mà tai thu được (cao, thấp, nhỏ, to).

1.2 Phân loại tiếng ồn

Trang 10

1.2.1 Phân loại theo đặc tính nguồn ồn

Để sơ bộ đánh giá tiếng ồn theo đặc tính của nguồn ồn có thể dùng mức ồn tổng cộng đo được trên máy đo tiếng ồn gọi là “mức âm theo dB”

Bảng 1.2 Phân loại theo nguồn tiếng ồn

Tiếng ồn cơ

hoc

Sinh ra do sự chuyển động của các chi tiết máy hay bộ phận của máy móc có khối lượng không cân bằng

Máy phay,… Máy tiện: 93-96

Máy bào: 97

Tiếng ồn va

chạm

Sinh ra do một số quy trình công nghệ

Rèn, tán,… Xưởng rèn: 98

Xưởng đúc: 112

Gò, tán: 113-117Tiếng ồn khí

động

Sinh ra do hơi chuyển động với vận tốc cao

Động cơ phản lực, máy nén khí,

Môtô: 105Turbine phản lực:

135Tiếng nổ &

xung động

Sinh ra khi động cơ đốt trong hoạt động

Xưởng ôtô,…

1.2.2 Phân loại theo quan điểm môi trường

Do nguồn ngốc tự nhiên như là hoạt động của núi lửa và động đất Tuy nhiên đây chỉ là nguyên nhân thứ yếu mà thôi Bởi do chỉ lúc nào có

Trang 11

động đất và núi lửa thì lúc đó mới có tiếng ồn xuất hiện và nó chỉ gây ảnh hưởng cho những người sống gần khu vực đó Mặc khác đây không phải là tiếng ồn có tính chu kỳ mà nó chỉ xảy ra một cách ngẫu nhiên.

1.2.3 Phân loại theo loại hình hoạt động sinh ra tiếng ồn

Có thể nói tiếng ồn rất đa đạng xuất phát từ nhiều loại hình hoạt động khác nhau Theo vị trí tiếng ồn được phân làm 2 loại là tiếng ồn biên ngoài

và tiếng ồn trong nhà

 Tiếng ồn bên ngoài: trong môi trường đô thị, nguồn gây ồn bên ngoài rất

đa dạng, có thể tính đến các nguồn sau:

- Giao thông:

Hiện nay phương tiện giao thông đang ngày càng tăng với một tốc độ cao, mật độ xe lưu thông trên đường phố ngày càng lớn gây nên ô nhiễm về tiếng ồn do tiếng động cơ, tiếng còi cũng như tiếng phanh xe Bên cạnh đó

số lượng phương tiện kém chất lượng lưu thông trên đường phố Việt Nam khá nhiều đã tạo nên sự ô nhiễm tiếng ồn đáng kể Máy bay cũng là nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn không thể bỏ qua Lúc máy bay cất cánh và hạ cánh là lúc mà các hộ dân sống gần sân bay phải chịu một tần số âm thanh không nhỏ,vì vậy nên di dời sân bay ra xa khu vực đông dân cư để giảm tiếng ồn

Trang 12

- Xây dựng:

Hiện nay, việc sử dụng máy móc trong xây dựng là khá phổ biến, đây là một nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn đáng kể

- Công nghiệp và sản xuất:

Trong công nghiệp và sản xuất hiện nay, việc sử dụng máy móc được xem là không thể thiếu Tuy nhiên do ý thức của cơ sở sản xuất và của một

số khu công nghiệp đã làm cho mức độ ô nhiễm tiếng ồn ngày càng tăng cao

- Sinh hoạt:

Việc bật máy nghe nhạc quá lớn cũng tác động không nhỏ đến thính giác của người xung quanh, nhất là trong các vũ trường hay quán bar Đây là nguồn gây ô nhiễm được xem là khó xử lý nhất và chỉ dựa vào ý thức của người dân là chủ yếu

 Tiếng ồn trong nhà: con người tiếp súc thường và nhiều nhất là nguồn tiếng ồn gây ra trong nhà Trong đó, ta xét đến các dạng lan truyền tiếng ồn:

- Tiếng ồn lan truyền trong không khí còn gọi là tiếng ồn không khí từ tiếng nói, tiếng của đài thu phát thanh, tivi, cat-set,…

- Tiếng ồn va chạm: tiếng ồn do va chạm qua tường, sàn bê tông và lan đến các căn hộ bên cạnh Tiếng ồn va chạm có thể là tiếng bước chân,

Trang 13

tiếng đóng đinh…tiếng ồn do chuyển động của các thiết bị quay trong nhà như quạt, máy giặt…

- Tiếng ồn khí động sinh ra do chuyển động rối của không khí và hạt rắn trong đường ống công nghệ trong nhà xưởng như tiếng ồn trong óng khói (thường vào khoảng 87-95dBA)…

Trang 14

CHƯƠNG 2: Ơ NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ TÌNH HÌNH Ơ NHIỄM

TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM 2.1 Ơ nhiễm tiếng ồn

Ơ nhiễm tiếng ồn là hiện tượng tiếng ồn cĩ mức ồn đo được lớn hơn tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Tiếng ồn hiện nay đã là một tác nhân gây ơ nhiễm ở tất cả các thành phố trên thế giới và gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe con người Ơ nhiễm

tiếng ồn là vấn đề bức xúc của các thành phố đang phát triển trong đĩ cĩ

Việt Nam

Ơ nhiễm tiếng ồn đơ thị: Các đơ thị càng phát triển, mức ơ nhiễm

tiếng ồn càng cao Thực tế phát triển của các đơ thị lớn trên thế giới đã chứng minh rằng ơ nhiễm tiếng ồn trong đơ thị tỷ lệ thuận với sự phát triển của đơ thị, các đơ thị càng phát triển thì mức độ ơ nhiễm tiếng ồn càng cao

vì âm thanh và tiếng ồn đơ thị gắn chặt với hoạt động sống của đơ thị Trong

đơ thị, các nguyên nhân gây ồn rất đa dạng, phong phú nhưng đều cĩ nguồn gốc từ chính các hoạt động giao thông vận tải hàng ngày của người dân

2.2 Tình hình ơ nhiễm tiếng ồn ở Việt Nam

Trang 15

Gắn liền với quá trình phát triển công nghiệp và mạng lưới giao thông, hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn ở Việt Nam ngày càng trở nên đáng báo động và đặc biệt là ở các đô thị lớn, các trung tâm công nghiệp như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng…

Ô nhiễm tiếng ồn và tình hình ở Việt Nam có thể chia thành các nhóm nhỏ với các nguyên nhân chính sau:

2.2.1 Ô nhiễm tiếng ồn ở các đơn vị sản xuất

Hình 1.2 Tiếng ồn trong sản xuất

Trang 16

Hiện nay tại các thành phố lớn, nhỏ và các tỉnh của Việt Nam tình trạng ô nhiễm tiếng ồn cũng có mặt ở nhiều nơi như các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ lẻ như các xưởng cơ khí, nhà máy đường, nhà máy xi măng hay tại các bến tàu các bến cảng nhỏ.

Bảng 2.1 Tổng hợp mức ồn trung bình tại các khu vực sản xuất của

Tp.HCM Khoảng

Việc sử dụng rất nhiều máy móc khi hoạt động sẽ gây ra tiếng ồn đáng kể Ở đây còn xuất hiện nhiều công nghệ gây ra tiếng ồn lớn, và là nơi thường xuyên có sự va chạm giữa các vật thể rắn với nhau, cùng sự chuyển động hỗn loạn giữa khí và hơi Sau đây là một số minh họa mức ồn (đo ở khoảng cách 15m)

Bảng 2.2 Mức ồn của một số công nghệ sản xuất trong công nghiệp

Trang 17

3 Xưởng rèn 100-120 dB

2.2.2 Ô nhiễm tiếng ồn từ giao thông

Hình 1.3 Tiếng ồn trong giao thông

Ở các đô thị lớn, trong các nguồn sinh ra tiếng ồn thì các phương tiện giao thông vận tải đóng vai trò chủ yếu (60-80%) Phần lớn tại các điểm đo trên các trục giao thông chính của các đô thị lớn, nơi mà có mật độ giao thông lưu thông đông đúc, cường độ xe tải lớn, đều vượt quá Quy chuẩn Việt Nam

về tiếng ồn, đặc biệt là vào các giờ cao điểm

Hiện nay phương tiện giao thông đang ngày càng tăng với mức độ

“chóng mặt” Theo số liệu thống kê từ Cục Đăng Kiểm Việt Nam vào năm

Trang 18

2009 cả nước có khoảng 29 triệu môtô và xe máy và năm 2010 sẽ có khoảng

24 triệu xe Đến năm 2015 dự báo lượng xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 31 triệu xe Tính riêng Hà Nội đã là 4,6 triệu phương tiện và thành phố Hồ Chí Minh là khoảng 5,5 triệu phương tiện, trong đó ở các thành phố lớn thì con số gia tăng tính trung bình là 10% mỗi năm Mật độ xe lưu thông trên đường phố ngày càng lớn gây ô nhiễm về tiếng ồn do tiếng của động cơ, tiếng còi cũng như tiếng phanh xe, số lượng phương tiện kém chất lượng lưu thông trên đường phố càng nhiều gây ô nhiễm tiếng ồn càng cao vì sự rung động của các bộ phận trên xe gây nên Sau đây là sự minh họa tiếng ồn do một số phương tiện giao thông gây nên:

Bảng 2.3 Mức ồn của một số phương tiện giao thông

Tại Hà Nội cũng như thành phố Hồ Chí Minh vấn đề ô nhiễm tiếng ồn hiện tại đã ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống sinh hoạt, sức khỏe, cũng như cuộc sống văn minh của một đô thị Tại Hà Nội theo số liệu quan trắc của Sở

Trang 19

Tài Nguyên và Môi Trường đo được từ ngày 1/12/2009 đến ngày 30/6/2010 trong đề án “thực hiện cập nhật cơ sở dử liệu và đánh giá tình hình ô nhiễm không khí và tiếng ồn cục bộ nhằm đưa ra giải pháp quản lý và cải thiện môi trường” cho thấy mức ồn trên quốc lộ 5 (Sài Đồng) là 80dBA, quốc lộ 1 (Giáp Bát) là 77dBA Riêng tiếng ồn vào ban đêm từ (22h-6h sáng hôm sau), so với tiêu chuẩn cho phép (50dBA) thì kết quả quan trắc đo được ở đoạn đường nào cũng vượt tiêu chuẩn 1-2 lần.

Tại thành phố Hồ Chí Minh vào đầu năm 2009 chi cục bảo vệ môi trường TP.HCM đã đo tiếng ồn tại 150 điểm quan trắc đặt trên 30 tuyến đường của TP.HCM, kết quả thật đáng lo ngại Theo đó, ở tuyến đường đông xe có hầu hết số lần đo vượt tiêu chuẩn ở mức cao, còn những tuyến đường khác cũng không có kết quả khá hơn Đáng báo động nhất là ngay cả đêm khuya, từ 22h-6h sáng, mức độ ồn đo được vẫn quá giới hạn gấp nhiều lần Tất cả các lần đo ở 6 trạm quan trắc gồm: ngã tư An Sương, ngã sáu Gò Vấp, vòng xoay Hàng Xanh, Đinh Tiên Hoàng-Điện Biên Phủ, vòng xoay Phú Lâm và ngã tư Huỳnh Tấn Phát-Nguyễn Văn Linh nhiều lần đạt tới 85dBA, vượt xa ngưỡng tiếng ồn cho phép là 75dBA Như vậy mức độ ô nhiễm tiếng ồn trong giao thông đang tăng với một tốc độ rất nhanh

Trang 20

Trước năm 2008, mức tăng trung bình tiếng ồn trên địa bàn TP.HCM khoảng 0,2-0,4dBA nhưng từ năm 2008 đến năm 2009, độ ồn đã tăng rất nhanh bằng 14 năm trước đó cộng lại.

Còn một số tuyến đường tại các thành phố như: Huế, Hải Phòng, Đà Nẵng mức ồn cũng vượt quá giới hạn cho phép, tuy nhiên không vượt nhiều

và không có sự thay đổi mức ồn lớn trong năm

Trong giao thông còn phải kể đến tiếng ồn do máy bay, tiếng ồn này không thường xuyên nhưng gây ra rất lớn cho khu vực dân cư gần sân bay đặc biệt lúc máy bay cất cánh và hạ cánh Hiện nay việc giải quyết vấn đề tiếng ồn do máy bay gây nên rất phức tạp, nên tạm thời sân bay thường đưa

ra khu xa dân cư mới giảm bớt được tiếng ồn do nó gây nên

Nguyên nhân gây ra tiếng ồn giao thông :

 Là do sự gia tăng đột biến về số lượng các phương tiện giao thông

Ví dụ: Năm 1993, Hà Nội có 94.000 xe máy, năm 1995 là 498.465, năm 2000 là 708.641, hàng năm tăng hơn 15%

Trang 21

 Nguyên nhân khác: có lẫn các phương tiện giao thông trên cùng một tuyến đường (xe tải, xe khách, xe con, xe máy );

 Các phương tiện giao thông cả cá nhân lẫn công cộng đã quá lạm dụng còi trong khi tham gia giao thông: đua nhau lắp còi to, phóng nhanh vượt ẩu, liên tiếp bóp còi inh ỏi

 Do mặt đường quá chật

Từ năm 1995 đến 2002, các trạm quan trắc môi trường quốc gia đã tiến hành quan trắc tiếng ồn giao thông ở một số thành phố, thị xã lớn của nước ta Ở bảng sau cho biết kết quả quan trắc mức ồn tương đương trung bình ở bên cạnh đường giao thông trong giờ ban ngày (từ 6h – 18h), trong giờ ban tối (từ 18h – 22h) và mức ồn cực đại của các đường phố chính ở một

số thành phố, thị xã

Trang 22

Bảng 2.4 Kết quả quan trắc tiếng ồn giao thông ở một số thành phố, thị

xã do các trạm quan trắc và phân tích môi trường quốc gia tiếng hành năm 1998 (LAeq-mức ồn tương đương trung bình; LA max-mức ồn cực đại) STT Thành

phố

Đường phố LA max(dBA) LAeq(dBA)

Ban ngày

Ban tối

1 Hà Nội

Ql1, gần bến xe phía nam

Trang 24

cơng cộng và dân cư xen lẫn khu vực thương mại sản xuất là 75 dBA đối với ban ngày và 70 dBA đối với ban đêm So sánh với tiêu chuẩn này thì vào ban đêm phần lớn các đơ thị gần bằng hoặc bằng tiêu chuẩn cho phép (≤70 dBA) cịn về ban ngày thì hầu hết các đơ thị điều vượt hoặc gần bằng tiêu chuẩn cho phép (70 – 80 dBA) Mức ồn cực đại ở các cạnh đường phố biến thiên từ 94 – 104 dBA, phần lớn mức ồn cực đại của các đường quốc lộ đi qua các đơ thị điều vượt 100 dBA.

Theo số liệu đếm xe trên đường giao thơng thì tỷ lệ số xe máy chiếm trên dịng xe cơ giới ở nước ta rất lớn Tỷ lệ xe máy trên đường giao thơng nội thị trung bình chiếm khoảng 85 – 90%, tỷ lệ xe máy trên các vành đai đơ thị hay trên các đường quốc lộ đi qua đơ thị chiếm khoảng 80 – 85%

Nhĩm nghiên cứu về tiếng ồn thuộc ĐH Bách Khoa Tp.HCM tiến hành đo đạc 150 điểm trên 30 tuyến đường nội thành đã đưa ra nhận xét sơ bộ: Ở các tuyến đường cĩ mật độ xe cao, tiếng ồn (tại thời điểm đo) đều vượt mức ồn cho phép đối với khu dân cư xen kẽ cơ sở sản xuất Cĩ một số thời điểm, trên những tuyến đường chính tiếng ồn cịn vượt quá 85dBA Ở các tuyến cĩ mật độ xe trung bình, mức ồn trung bình là 77,7dBA, tần suất vượt quá 75dBA chiếm hơn 77,3% trong tổng số các lần đo

Trong nội thành Tp.HCM cĩ nhiều khu vực mức ồn giữa ban ngày và ban đêm khơng chênh lệch nhiều Một số chuyên gia lý giải rằng nguyên

Trang 25

nhân có phần do đối tượng điều khiển phương tiện Ban ngày phần lớn là công nhân, viên chức đi làm có ý thức cao, ít gây ồn hơn Trong khi đó từ tối đến đêm, người ra đường chủ yếu là thanh niên Những đối tượng này điều khiển phương tiện kém ý thức, thường hay rú ga bóp còi in ỏi, phóng nhanh, đua kéo Tập quán người Việt ở các đô thị hiện nay là cố bám đường

để sống khiến cho những tác động của tiếng ồn lên con người càng trực tiếp

Mức ồn ở cạnh các đường phố năm 2002 so với năm 2001 thay đổi không đáng kể, mức ồn giao thông cao nhất là 82 - 85 dBA và xảy ra ở ngã

tư Điện Biên Phủ - Đinh Tiên Hoàng (thành phố Hồ Chí Minh) Các đường phố có mức ồn khoảng 80dBA là Quốc lộ 5 tại Sài Đồng (Hà Nội), đường Nguyễn Trãi (Vinh), cạnh Nhà máy Ôxy Đồng Nai (Biên Hoà II), ngã tư

Trang 26

Phú Lợi thị xã Thủ Dầu Một, cổng Bệnh viện Quân đoàn 4 (Bình Dương)

Đa số các đường phố còn lại có mức ồn từ 65 đến 75dBA

Tăng chậm lại, nhưng vẫn ở mức cao :

Nguồn ồn từ các hoạt động giao thông được đánh giá là có phạm vi tác động lớn, thời gian tác động nhiều và mức ồn cao nhất Theo nhóm nghiên cứu trên, mức tăng tiếng ồn trong hoạt động giao thông trong những năm qua giảm xuống 2,5 lần Cụ thể: Từ năm 1986-1993 mức tăng bình quân là 0,5-1dBA; còn từ năm 1994 đến nay, mức tăng bình quân từ 0,2-0,4dBA Sự góp phần quan trọng nhất làm mức tăng sụt giảm chính là việc cải tiến và thay thế dần các phương tiện giao thông mới, hiện đại và loại bỏ dần các loại xe cũ

Mức ồn là ban đêm nhỏ hơn 70dB, ban ngày lớn hơn 70dB (thường là các tuyến đường vận tải (94 – 100dB), các quốc lộ qua đô thị lớn hơn 100dB) Từ năm 1990 – 1998, độ ồn trong đô thị cao, trở về sau tiếng ồn giảm dần trong khi lượng xe tăng chứng tỏ đường xá rộng và tốt hơn, xe củ giảm xe mới tăng Điều này giúp chúng ta đi đến ý tưởng quan trọng là: trong tương lai lưu lượng dòng xe có thể tăng gấp nhiều lần, nhưng nếu hệ thống giao thông được nâng cấp tốt, chất lượng từng xe được kiểm tra đạt tiêu chuẩn, môi trường và tổ chức giao thông hợp lý thì vẫn có thể tránh được ô nhiễm trầm trọng về tiếng ồn giao thông..

Trang 27

2.2.3 Tiếng ồn từ sinh hoạt, dịch vụ

Trong sinh hoạt thường sử dụng nhiều thiết bị thu phát âm thanh như: tivi, cassette, radio, karaoke,… ngoài ra nơi tập trung đông người cũng gây

ra tiếng ồn đáng kể như: hội hè, đám cưới, sân thể thao, hội chợ,….Những loại tiếng ồn nói trên thường được lan truyền theo không khí rồi đến với con ngừơi, bên cạnh đó những tiếng ồn do các hoạt động sửa chữa nhà cửa thì có thể lan truyền trong vật thể rắn như sàn, trần, tường,…Tất cả những loại tiếng ồn này phụ thuộc chủ yếu vào ý thức của con người

Bảng 2.5 Mức ồn trong sinh hoạt của con người

2.2.4 Tiếng ồn qua hoạt động bán hàng rong, phát loa đài công cộng

Theo tiêu chuẩn TCVN về tiếng ồn cho phép được dao động đến 75dB trong thời gian từ 6h – 18h, dao động 70dB từ 18h – 22h, vào buổi tối

từ 22h – 6h phải dưới 50dB Tuy nhiên, hầu hết ở các thành phố lớn tiếng ồn luôn vượt hàng chục lần so với chuẩn qui định trên vì: trên hầu hết các trục đường ở các thành phố đều xuất hiện hàng loạt các cửa hàng thời trang, cửa hàng điện tử, siêu thị điện máy, nhà hàng, quán bar…, hầu hết các cơ sở này

Trang 28

điều mang những dàn nhạc với công suất lớn ra trước cửa hàng để tạo sự thu hút cho khách hàng vì thế đã tạo nện một lượng tiếng ồn vượt quá giới hạn, gây ô nhiễm tiếng ồn và ảnh hưởng đến môi trường sống của con người

Đó là chưa kể đến những người bán hàng rong như: mua phế liệu, đồ điện tử

hư củ, buôn bán kẹo kéo, xôi chè…cũng góp phần gây ô nhiễm tiếng ồn cho môi trường sống chúng ta hiện nay

Theo khảo sát thực tế trên con đường Quang Trung (quận Gò Vấp, TP.HCM) đoạn từ ngã năm hướng về nhà thờ Hạnh Thông Tây vào một buổi tối, ta đều nhận thấy điểm chung của hàng loạt cửa hàng hai bên đường là cố gắng phát ra âm thanh thật to để gây chú ý Các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng cơ khí điện máy, quán ăn, shop thời trang, nhà sách, thậm chí

cả cửa hàng bán giày dép cũng đua nhau “dập” nhạc dữ dội

Hình 1.4 Siêu thị phát loa ầm ĩ gây chú ý cho người đi đường

Trang 29

2.2.5 Tiếng ồn trường học

Theo tính toán của hội phòng chống tiếng ồn và điếc thế giới, các hoạt động tập thể như tiếng hò hét, cười đùa quá to, tiếng sô đẩy bàn ghế, quát gọi nhau trong giờ nghỉ và giờ tan học có thể lên tới trên 90dB

Trong khi đó, tiếng ồn trên 80dB thì đã gây nghe kém, điếc nếu tiếp xúc hàng ngày

Qua khảo sát theo dõi ở một số trường học cho thấy: trong giờ ra chơi tiếng ồn ở sân trường, hành lang thường vào khoảng 90dB Đặc biệt giờ tan trường tiếng ồn luôn có cường độ trên 90dB đến 100dB, kéo dài ít nhất là 10 phút Ngay trong giờ học, tiếng ồn trong lớp học (có mặt thầy cô giáo) cũng thường xuyên trên 70dB

Trong khi đó, hội phòng chống tiếng ồn và điếc thế giới đưa ra tiêu chuẩn tiếng ồn với môi trường học đường như sau:

Bảng 2.6 Tiêu chuẩn tiếng ồn ở môi trường học đường

Tiếng ồn dưới 50dB (nói thầm cách

1m còn nghe được rõ)

Đảm bảo cho học tập tiếp thu tốt

Tiếng ồn 70dB Ảnh hưởng đến tư duy, học tập

Tiếng ồn trên 80dB (nghe tiếng nối

thường cách xa 1m không rõ)

Sẽ gây nghe kém, điếc nếu tiếp xúc hàng ngày

Trang 30

Hội này cho biết, những năm gần đây số trẻ em ở lứa tuổi học đường

bị điếc và nghe kém do tiếng ồn gia tăng đến mức độ báo động Đây là loại nghe kém rất nguy hại vì trước hết sẽ ảnh hưởng đến học tập do không nghe được đầy đủ và đúng bài giảng, thảo luận trên lớp, từ đó gây kém tập trung, ngại, chán học Cũng do nghe kém sẽ đưa tới ngại trao đổi, tiếp xúc với mọi người, lâu dài làm thay đổi tính nết của học sinh làm cho các em này thờ ơ,

dễ cáu, xa lánh bạn bè Điều cần lưu ý là nghe kém loại này thường tiến triển chậm nhưng tăng dần, không gây tổn thương ở màng tai, ống tai do đó thường khó phát hiện Hơn nữa cho đến nay loại nghe kém này chưa có phương thức điều trị hiệu quả

CHƯƠNG 3 TÁC HẠI CỦA TIẾNG ỒN 3.1 Khái quát chung

Trang 31

Hiện nay song song với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa vấn

đề về tiếng ồn ngày càng nan giải, tiếng ồn vượt quá mức cho phép gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của con người như ảnh hưởng tới tai, gây rối loạn giất ngủ, với bệnh tim mạch, tiêu hóa, nó còn ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả làm việc của con người

Các yếu tố gây hại của tiếng ồn gồm 4 yếu tố chính:

• Cường độ tiếng ồn

• Tần số của tiếng ồn

• Thời gian tiếp xúc tiếng ồn trong ngày

• Thời gian tiếp xúc tiếng ồn trong nhiều ngày, nhiều năm

Lưu ý: Cả tính chất vật lý lẫn thời gian tiếp xúc tiếng ồn điều quan trọng như nhau Ngoài ra còn có các yếu tố chủ quan từ phía người tiếp nhận tiếng ồn như: tuổi đời cao hay thấp, tính thụ cảm…

Vd: tiếng ồn ở 50dB làm suy giảm hiệu suất làm việc, nhất là đối với trí óc Tiếng ồn 70dB làm tăng nhịp thở và nhịp đập của tim, tăng nhiệt độ

cơ thể và tăng huyết áp ảnh hưởng tới hoạt động dạ dày và giảm hứng thú hoạt động Tiếng ồn 90dB gây mệt mỏi, mất ngủ, tổn thương chức năng thính giác, mất cân bằng cơ thể và suy nhược thần kinh

3.2 Tác hại của tiếng ồn

Trang 32

Tiếng ồn ảnh hưởng đến con người không chỉ hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất vật lý mà chủ yếu phụ thuộc vào sự cảm thụ tâm lý của con người Nhìn chung, bất cứ tiếng ồn nào có trong môi trường đều là ô nhiễm

vì nó hạ thấp chất lượng cuộc sống Tiếng ồn tác động lên con người ở 3 khía cạnh:

• Che lấp âm thanh cần nghe, làm suy giảm phản xạ tự nhiên của người với âm thanh

• Gây bệnh đối với thính giác và hệ thần kinh, gián tiếp gây bệnh tim mạch Tiếp xúc với tiếng ồn cao lâu ngày dẫn tới bệnh đãng trí và điếc Tiến triển bệnh với biểu hiện của giai đoạn đầu là giảm sức nghe, không nghe thấy tiếng động nhỏ.Giai đoạn tiếp theo là bị nghễnh ngãng Sau khi ngưng tiếp xúc với tiếng ồn một thời gian vài tiếng hay lâu hơn mới phục hồi thính giác Cuối cùng là tai trong bị tổn thương, dây thần kinh thính giác teo lại, người bệnh không nghe được tiếng nói chuyện

• Tiếng ồn còn có thể làm suy yếu về thể lực, suy nhược thần kinh và làm giảm hiệu quả làm việc đối với một số người Nếu tiếng ồn đạt tới 100dB thì nó không chỉ gây bệnh tâm thần mà còn gây tổn thương đối với phần tai trong Đặc biệt, một số người có thể khó chịu ngay cả tiếng thì thầm, hoặc tiếng tích tắc của đồng hồ Tiếng ồn có thể làm

Trang 33

gián đoạn suy nghĩ, do đó sẽ làm giảm hiệu quả công tác Tất cả các tác động này dẫn đến những biểu hiện xấu về tâm lý, sinh lý, bệnh lý, ảnh hưởng đến hiệu quả lao động, có nghỉa là ảnh hưởng đến cuộc sống của con người.

Dựa vào tần số của mức ồn mà ta có thể liệt kê ra những tác hại chính của tiếng ồn như sau:

 Tác hại trước mắt: Ảnh hửơng đến tình trạng sức khỏe

• Cảm giác mệt mỏi, suy nhược thần kinh

• Cảm giác khó chiu, ù tai

• Giảm hiệu quả trong công việc

• Những thay đổi về sinh lý như thay đổi nhịp tim, huyết áp

• Biến đổi về tâm lý: Gắt gỏng, cáu giận, khó chịu

• Ảnh hưởng tới thính giác: Ù tai, nghe kém, ảnh hưởng đến giao tiếp và sức khỏe

 Ảnh hưởng lâu dài

Trang 34

Tiếng ồn gây tổn thương các tế bào lông trong, lông ngoài từ không còn hàng lối đến mất hoàn toàn cơ quan corti và rách màng Reissners Có thể có các mảnh tế bào bị phá hủy trong nội dịch của tai.

Hậu quả ảnh hưởng tiếng ồn đối với cơ qua thính giác có 3 dạng:

• Chấn thương âm thanh:

- Chấn thương âm thanh là do một hoặc vài tiếng nổ lớn có cường độ quá giới hạng sinh lý của cấu trúc tai trong

- Tổn thương có thể rách màng nhĩ, hư hại các xương con và phá hủy tai trong

- Điếc có thể xảy ra nhiều mức độ Thường là điếc có thể phục hồi, hiếm khi điếc vĩnh viễn

- Thời gian xảy ra nhanh và kinh hoàng nên bệnh nhân dễ nhớ

Trang 35

- Thời gian tiếp xúc tiếng ồn càng lâu thì khả năng điếc vĩnh viễn càng tăng.

- Điếc tăng nhanh nhất là khi tiếp xúc âm thanh có tần số 4kHz trong

10 – 15 năm đầu

- Cũng còn tùy thuộc tính nhạy cảm với tiếng ồn của mỗi người

Một số tác hại đặc trưng của tiếng ồn đến sức khỏe con người và môi trường:

 Tiếng ồn ảnh hưởng đến giấc ngủ

Nhiều nghiên cứu chứng minh tiếng ồn từ 35dB trở lên đã đủ để gây

ra rối loạn cho giấc ngủ bình thường Tiếng động ban đêm tạo ra những cơn thức giấc bất thường, làm thay đổi chu kỳ các giai đoạn của giấc ngủ và gây khó khăn đi vào giấc ngủ Nhiều thức giấc bất thường sẽ đưa tới thiếu ngủ

và hậu quả là sự mệt mõi, bải hoải, buồn chán vào ngày hôm sau Tiếng động trong khi ngủ cũng làm tăng huyết áp, nhịp tim, co mạch máu ngoại vi

và các cử động của cơ thể như trằn trọc, trở mình, co chân duỗi tay Theo thống kê của ngành y tế cho thấy lượng thuốc an thần, thuốc ngủ được sử dụng tính trên đầu người ở khu vực gần sân bay và các đường giao thông lớn gấp 2-3 lần so với khu vực không bị ô nhiễm tiếng ồn

 Tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe

Trang 36

Nếu tiếp xúc nhiều với tiếng ồn sẽ tạo ra tâm lý rất nặng nề cho cơ thể người, ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác, gây ra bệnh lãng tai, điếc nghề nghiệp, gây ra chứng nhức đầu dai dẳng, rối loạn sinh lý, bệnh lý suy nhược thần kinh, tim mạch, nội tiết,….Lúc này con người thường mệt mỏi, sinh cáu kỉnh, giảm trí nhớ Tiếng ồn càng mạnh (từ 120dB trở lên) có thể gây chói tai, đau tai thậm chí thủng màng nhĩ.

 Ảnh hưởng tới tai

Ảnh hưởng của tiếng ồn lên thính giác đã được biết từ thuở xa xưa, khi ngươi thợ rèn, thợ hầm mỏ hoặc người giật chuôn nhà thờ làm việc lâu năm với nghề của mình Thính giác của họ giảm dần, rồi đưa tới điếc hoàn toàn

Theo nhà nghiên cứu A.j Hudspeth, ĐH y khoa California, sự tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn mạnh sẽ “đẵn, cắt, gọt” tan hoang những tế bào lông

ở tai trong Các tế bào này sẽ bị bứng gốc, hủy hoại Đây là những tế bào có nhiệm vụ thu nhận sóng âm thanh, chuyển lên não bộ để được nhận rõ đó là

âm thanh gì và từ đâu phát ra

Tiếng động mạnh cũng gây tổn thương cho dây thần kinh thính giác, đưa tới điếc tức thì và vĩnh viễn với cảm giác ù tai

Tiếp xúc với tiếng động đột ngột và liên tực có thể gây ra mất thính lực tạm thời, nhưng thường thì thính lực trở lại bình thường sau 16h – 18h

Trang 37

khi không còn tiếng động Ảnh hưởng của tiếng động lên tai tùy thuộc ở cường độ của tiếng động và số lượng thời gian tiếp xúc với chúng Hậu quả

có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn

 Tiếng ồn ảnh hưởng tới năng suất và hiệu quả làm việc

Nếu làm việc trong môi trường tiếng ồn sẽ làm giảm một cách đáng

kể khả năng tập trung của người lao động, độ chính xác của công việc sẽ giảm, sai sót trong công việc và sản xuất tăng cao, phát sinh hoặc tăng các tai nạn lao động Thực tế năng suất lao động sẽ giảm từ 20 – 40%

 Tiếng ồn ảnh hưởng đến trao đổi thông tin

Thông tin thường bị tiếng ồn gây nhiễu, che lấp, làm cho việc tiếp nhận thông tin sẽ khó khăn hơn, độ chính xác của thông tin nhận được sẽ không cao ảnh hưởng đến cuộc sống sản xuất sinh hoạt của con người, do vậy trong trao đổi thông tin cần phải quy định giới hạn tiếng ồn cho phép để tránh các ảnh hưởng do tiếng ồn gây ra

 Ảnh hưởng đến sự học hỏi của trẻ em

Mặc dù chưa có bằng chứng xác đáng nhưng nhiều nhận xét, nghiên cứu cho thấy tiếng ồn ảnh hưởng đến sự học hỏi của trẻ em Theo Sheldom Cohen, ĐH Oregon, trẻ em sống trong các căn phòng ở tần thấp trong một cao ốc gần trục lộ giao thông có khó khăn trong việc tập đọc, làm toán, phân biết chữ có âm tương tự so với các em sống ở tần trên cao, xa tiếng ồn

Trang 38

Nhiều nghiên cứu cho thấy, tiếng ồn có thể ảnh hưởng tới bào thai trong bụng mẹ và thai nhi đáp ứng bằng tăng nhịp tim và chuyển động thân mình,

và có thể sinh non nếu người mẹ sống gần phi trường

 Ảnh hưởng lên hành vi con người trong cộng đồng

Có nghiên cứu cho hay, âm thanh vừa phải kích thích sự hứng khởi khi đang làm một công việc có tính cách đơn điệu, đều đều Khi làm bất cứ công việc gì trong trạng thái tâm lý vui vẻ, dễ chịu thì hiệu quả công việc đạt được rất cao

Khi sống trong khu vực ồn ào, nhiều tiếng động, con người trở nên bực bội, giận giữ, khó chịu, hay gây gỗ, ít giao thiệp với lối xóm David Glas và Jerome Singer cho biết tiếng ồn có ảnh hưởng rất nhiều lên con người kể cả sau khi không còn tiếng ồn Tiếng ồn bất ngờ có tác hại nhiều hơn tiếng ồn biết trước.Tiếng ồn dường như cũng khiến con người giảm đặc tính giúp đở và tăng sự hùng hổ, gây hấn Một quan sát cho thấy, khi đang định giúp nhặt một vật rơi cho người khác mà có tiếng ồn dội tới, thì động tác giúp đở này ngưng lại

Tiếp xúc với tiếng ồn thường gây cho con người sự căng thẳng, bực tức Sự ức chế này dồn nén đến mức nào đó sẽ khiến hệ thần kinh bị “quá tải”, đó chính là lúc ta không còn giữ được sự bình tỉnh và khả năng kiểm soát bản thân Tính riêng năm 2007 tại các thành phố lớn của Châu Âu đã có

Trang 39

ít nhất hơn 250.000 người dân bị mắc các chứng bệnh về thần kinh do ảnh hưởng bởi tiếng ồn Bên cạnh các loại tiếng ồn từ các khu làm việc, các loại tiếng ồn khác như nghe nhạc quá to, tiếng còi ô tô, tiếng gầm rú từ động cơ, các loại máy bay, tàu…cũng gây tác hại không kém.

 Ảnh hưởng đến sinh vật trong môi trường

Sự ô nhiểm tiếng ồn không những ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống tinh thần, khả năng làm việc, vui chơi giải trí đối với con người mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến các loài động vật khi tiếp xúc với tiếng ồn to, tần số cao và trong thời gian dài

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng với tần số thấp do các tàu Hải quân

và tàu thăm dò dầu tạo ra đã dẩn đến cái chết của loài cá voi cũng như nhiều loài sinh vật biển khác Và mới đây, các nhà khoa học đã tìm thấy bằng chứng để chứng minh được rằng loài mực khổng lồ cũng bị ảnh hưởng bởi tình trạng ô nhiễm tiếng ồn Nguyên nhân là do các loài cá voi, cá heo, và các loài động vật có vú khác ở biển hầu như dựa vào âm thanh để giao tiếp

và định hướng nên những tiếng ồn sẽ khiến chúng bị “điếc”, mất phương hướng, tự mắc cạn trên bờ rồi chết hay bị chết do thương tổn não bộ Những trường hợp thương tâm như vậy đã được phát hiện từ hơn một thập kỷ qua Cũng theo một nghiên cứu của các giáo sư đại học kĩ thuật Catalonia tại Barcelona, khi nghiên cứu được thực hiện trên 87 cá thể thuộc 4 loài động

Trang 40

vật thân mềm: hai loài mực ống, một loài bạch tuộc, một loài mực nang Trong 2h chúng được nghe âm thanh với cường độ mạnh từ 157-175dBA tần

số 50-400Hz (đây là loại tiếng ồn thường thấy trên biển do cuộc thử nghiệm của các tàu ngầm quân sự hay hoạt động dò tìm giếng dầu hoặc khí tự nhiên) Tất cả chúng đều có dấu hiệu tổn thương trên mô của túi thăng bằng

và càng trở nên nghiêm trọng hơn nếu chúng sống sót, đồng thời nguy cơ tử vong sau đó rất cao do không xác định được phương hướng sẽ khiến chúng

đi lạc vào khu vục sâu dưới đáy biển và bị tác động bởi sự chênh lệch nhiệt

3.3 Các tiêu chuẩn tiếng ồn

3.3.1 Rung động và chấn động – rung động do các hoạt động xây dụng

và sản xuất công nghiệp – mức tối đa cho phép đối với khu công cộng và dân cư

 Rung động và chấn động

Ngày đăng: 21/05/2015, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TCVN 5948 – 1999 Âm học-Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ-Mức ồn tối đa cho phép Khác
3. TCVN 5949 – 1998 Âm học-Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư-Mức ồn tối đa cho phép Khác
4. Bài giảng: Nguyễn Thị Hoài Thu Khác
5. TCXD 175 – 1990 Âm học-Mức ồn tối đa cho phép ở trong công trình.Các website Khác
6. tailieu.vn tiếng ồn và công cụ quản lý Khác
7. tim.vietbao.vn/ô_nhiễm_tiếng_ồn/-42k Khác
10. www.vnchannel.net/news/.../o_nhiem_tieng_on_va_benh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng mức độ tiếng ồn và phản ứng của người. - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Bảng 1.1 Bảng mức độ tiếng ồn và phản ứng của người (Trang 5)
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo tai - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo tai (Trang 7)
Bảng  1.2  Phân loại theo nguồn tiếng ồn - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
ng 1.2 Phân loại theo nguồn tiếng ồn (Trang 10)
Hình 1.2 Tiếng ồn trong sản xuất - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Hình 1.2 Tiếng ồn trong sản xuất (Trang 15)
Hình 1.3 Tiếng ồn trong giao thông - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Hình 1.3 Tiếng ồn trong giao thông (Trang 17)
Bảng 2.3 Mức ồn của một số phương tiện giao thông - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Bảng 2.3 Mức ồn của một số phương tiện giao thông (Trang 18)
Bảng 2.5 Mức ồn trong sinh hoạt của con người - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Bảng 2.5 Mức ồn trong sinh hoạt của con người (Trang 27)
Hình 1.4 Siêu thị phát loa ầm ĩ gây chú ý cho người đi đường - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Hình 1.4 Siêu thị phát loa ầm ĩ gây chú ý cho người đi đường (Trang 28)
Bảng  2.6 Tiêu chuẩn tiếng ồn ở môi trường học đường - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
ng 2.6 Tiêu chuẩn tiếng ồn ở môi trường học đường (Trang 29)
Bảng 3.1 Mức gia tốc rung cho hoạt động xây dựng, dB - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Bảng 3.1 Mức gia tốc rung cho hoạt động xây dựng, dB (Trang 42)
Bảng 3.2 Mức gia tốc rung cho phép trong hoạt động sản xuất công - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Bảng 3.2 Mức gia tốc rung cho phép trong hoạt động sản xuất công (Trang 43)
Bảng 3.3 Mức ồn tối đa cho phép - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Bảng 3.3 Mức ồn tối đa cho phép (Trang 48)
Bảng 3.4 Giới hạn tối đa cho phép mức ồn khu công cộng và dân cư - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Bảng 3.4 Giới hạn tối đa cho phép mức ồn khu công cộng và dân cư (Trang 50)
Hình 1.7 Ống tiêu âm - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Hình 1.7 Ống tiêu âm (Trang 64)
Bảng 4.1 Bảng liệt kê các hiệu ứng nguy hiểm trên sức khỏe con người - PHÂN TÍCH TÁC HẠI Ô NHIỄM TIẾNG ỒN, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TIẾNG ỒN Ở VIỆT NAM
Bảng 4.1 Bảng liệt kê các hiệu ứng nguy hiểm trên sức khỏe con người (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w