1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam

163 633 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 5,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, Bia là một loại thức uống rất được ưa chuộng trên thế giới. Ở các nước phương Tây, bia dược xem là nước giải khát. Trên thế giới có một số loại bia nổi tiếng như Ale, Lager, Pilsener, Riêng sản phẩm trong nước thì đứng đầu vẫn là nhãn hiệu bia Sài Gòn, bia Đại việt…

Trang 1

CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay, Bia là một loại thức uống rất được ưa chuộng trên thế

giới Ở các nước phương Tây, bia dược xem là nước giải khát Trên thế

giới có một số loại bia nổi tiếng như Ale, Lager, Pilsener, Riêng sản

phẩm trong nước thì đứng đầu vẫn là nhãn hiệu bia Sài Gòn, bia Đại

việt…

Theo thống kê của Bộ Kế hoạch - đầu tư, bốn tháng đầu năm 2011

các doanh nghiệp trong nước đã sản xuất 714,6 triệu lít bia các loại, tăng

9,2% so với cùng kỳ năm ngoái Tốc độ tăng trưởng ngành bia tại VN,

theo thống kê của các công ty nghiên cứu thị trường, ước đạt 15%/năm

Song song với phát triển kinh tế thì ngành công nghiệp sản xuất bia cũng

đang là mối quan tâm lớn trong vấn đề ô nhiễm môi trường đặc biệt là

nước thải Các loại nước thải này chứa hàm lượng lớn các chất lơ lửng,

COD và BOD dễ gây ô nhiễm mơi trường Vì vậy, các loại nước thải này

cần phải xử lý trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

Công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam tại KCN Mỹ Phước tỉnh Bình

Dương với ngành nghề kinh doanh sản xuất nước giải khát lên men (bia)

Hoạt động của Công ty đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của

Trang 2

Tỉnh Tuy nhiên, các hoạt động của sản xuất của công ty không tránh khỏi

những tác động đến môi trường xung quanh do việc phát sinh các chất

thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nước thải

Đề tài “Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất

bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam”, đựơc thực hiện nhằm giải quyết vấn đề

đang tồn tại ở công ty đó là việc xử lý nước thải sản xuất trước khi thải

vào môi trường

Trang 3

- Giới hạn về mặt thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từngày 1/4/2011 đến ngày 12/7/2011.

- Giới hạn về mặt nội dung: Đề xuất công nghệ xử lý phù hợp vàtính toán thiết kế các công trình đơn vị

1.4 Nội dung nghiên cứu.

- Thu thập tài liệu tổng quan về ngành sản xuất bia

- Tìm hiểu về các thành phần, tính chất đặc trưng của nước thảingành bia và các phương pháp xử lý nước thải nghành bia và một

số công nghệ xử lý nước thải điển hình của ngành bia hiện nay

- Thu thập một số thông tin về tình hình sản xuất, công nghệ sản

xuất … của Công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam

- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho Công

ty TNHH Sabmiiler Việt Nam Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý

nước thải đã đề xuất và dự toán kinh tế

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

- Tổng hợp và nghiên cứu các tài liệu có liên quan nước thải Công

ty TNHH Sabmiiler Việt Nam

Trang 4

- Đề xuất công nghệ xử lý nước thải khác nhau và so sánh lựa chọn

để tìm ra phương án tối ưu cho Công ty TNHH Sabmiiler Việt

Nam

- Trao đổi ý kiến với chuyên gia

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM CỦA NƯỚC THẢI BIA.

2.1 Giới Thiệu Về Ngành Sản Xuất Bia.

2.1.1.1 Trên thế giới.

Ngành công nghiệp sản xuất bia có nguồn gốc từ các nước châu Âu

như Đức, Anh , Pháp… với nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn như hiện nay

thì ngành sản xuất Bia đang chiếm một vị trí quan trọng trong ngành phát

triển công nghiệp trên thế giới

Theo thống kê Năm 2007 dựa trên kết quả của viện nghiên cứu

thuộc hãng sản xuất nước ngọt hàng đầu Nhật Bản Kirin Breweries thì

sản lượng bia toàn cầu trong năm 2007 đạt 180 triệu kilolit Sản lượng bia

tăng 5,9%, đạt mức tăng cao nhất kể từ khi viện nghiện cứu này bắt đầu

công việc thống kê vào năm 1974

Trung Quốc giữ vị trí là nhà sản xuất bia hàng đầu trên thế giới

trong suốt 6 năm trở lại đây, chiếm đến 22% tổng sản lượng bia trên toàn

Trang 6

thế giới,theo sau là Nga với mức tăng sản lượng đạt ở mức hai con số và

đứng thứ 3 là Đức Dự kiến với mức tăng trưởng kinh tế như hiện nay,

mức sống của người dân trên thế giới ngày càng cao thì ngành công

nghiệp sản xuất bia sẽ phát triển mạnh trong những năm tới

2.1.1.2 Tại việt nam.

Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự xuất hiện của

Nhà máy bia Sài Gòn và Nhà máy bia Hà Nội, như vậy bia Việt Nam đã

có lịch sử trên 120 năm Hiện nay do nhu cầu của thị trường, chỉ trong

một thời gian ngắn, ngành sản xuất bia có những bước phát triển mạnh

mẽ thông qua việc đầu tư và mở rộng các nhà máy bia có từ trước và xây

dựng các nhà máy bia mới thuộc Trung ương và địa phương quản lý, các

nhà máy liên doanh với các hãng bia nước ngoài Công nghiệp sản xuất

bia phát triển kéo theo sự phát triển các ngành sản xuất khác như: Vỏ lon

nhôm, két nhựa, vỏ chai thủy tinh, các loại nút chai và bao bì khác

Theo thống kê hiện nay, cả nước có khoảng trên 320 nhà máy bia

và các cơ sở sản xuất bia với tổng năng lực sản xuất đạt trên 800 triệu lít/

năm Bia địa phương ở 311 cơ sở, chiếm 97,18% số cơ sở nhưng sản

lượng chỉ chiếm 37,41% sản lượng bia cả nước (đạt 231 triệu lít) và đạt

60,73% công suất thiết kế

Trang 7

Hiện nay theo thống kê mới nhất của Bộ Kế hoạch - đầu tư, bốn

tháng đầu năm 2011 các doanh nghiệp trong nước đã sản xuất 714,6 triệu

lít bia các loại, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm ngoái Tốc độ tăng trưởng

ngành bia tại VN, theo thống kê của các công ty nghiên cứu thị trường,

ước đạt 15%/năm VN có khoảng 350 cơ sở sản xuất bia có trụ sở ở hầu

khắp các tỉnh thành trên cả nước và tiếp tục tăng về số lượng Trong số

này, có hơn 20 nhà máy đạt công suất trên 20 triệu lít/năm, 15 nhà máy

có công suất lớn hơn 15 triệu lít/năm, và có tới 268 cơ sở có năng lực sản

xuất dưới 1 triệu lít/năm

2.2. Qui trình công nghệ tổng quát của ngành sản xuất Bia.

Bia được sản xuất từ các nguyên liệu chính là malt Đại Mạch, hoa

houblon và nước Để tiết kiệm nguồn malt Đại Mạch hoặc để sản xuất

một vài loại bia thích hợp, với thị hiếu của người tiêu dùng bên cạnh Đại

Mạch, người ta còn dùng thêm các nguyên liệu phụ như bột mì, gạo, bột

ngô, thậm chí cả bột đậu tương đã tách béo

2.2.1.1 Nước

Đối với bia, nước là một nguyên liệu không thể thay thế được

Thành phần hóa học của nước ảnh hưởng đến đặc điểm, tính chất sau

cùng của bia do nó tác động trong suốt các quá trình chế biến của công

nghệ sản xuất bia

Trang 8

Trên dây chuyền công nghệ chính, nước được dùng trong quá trình nấu,

pha loãng dung dịch đường để lên men, như vậy nước trở thành thành

phần chính của sản phẩm Ngoài ra, nước còn được dùng ở những quá

trình khác như làm lạnh, làm nóng, rửa dụng cụ, thiết bị, vệ sinh khu vực

sản xuất

2.2.1.2 Đại mạch

Đại mạch là nguyên liệu chủ yếu dùng để sản xuất bia, muốn được

vậy, đại mạch phải trải qua quá trình nẩy mầm nhân tạo sau đó dừng lại

Độ ẩm bình quân thay đổi từ 14 -14,5%, độ ẩm có thể thay đổi từ

12% trong điều kiện thu hoạch khô ráo và trên 20% trong điều kiện ẩm

ướt

Tinh bột

Có công thức là (C6H10O5)n, có được chuyển hóa dễ dàng thànhđường glocose dưới tác dụng của acid và thành dextrine và maltose dưới

Trang 9

tác dụng của amylase Tinh bột là một thành phần quan trọng về mặt số

lượng trong đại mạch từ 55-65% Khi nấu, dưới tác dụng của các men

amylase được chuyển hóa thành thành dextrine và đường maltose và sau

đó sẽ được chuyển hóa thành cồn và CO2 trong quá trình lên men

Protêin

Sản phẩm thủy phân của protêin được chia ra làm nhiều nhóm khác

nhau và giữ một vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất malt và bia

Những nhóm kém phức tạp sẽ là chất dinh dưỡng cho nấm men trong quá

trình lên men, nhưng nếu trong dịch đường có qúa nhiều loại này nấm

men không sử dụng hết, phần tồn tại trong bia sẽ là dinh dưỡng cho các vi

sinh vật làm hỏng bia trong quá trình bảo quản

Bảng 2.1 Các chỉ số chất lượng của Malt vàng

Khối lượng hectolit, kg

Khối lượng 1000 hạt không lựa chọn,g

Độ dài lá mầm, % số hạt có chiều dài 2/3-3/4

Trang 10

Cường độ màu, ml 0,1NI2 / 100ml dịch đường

Lượng chất chiết hòa tan, % theo chất khô

Hiệu số chiết ly (nghiền mịn, nghiền thô)

Hàm lượng đường maltoza, % theo chất chiết

Nấm men đóng vai trò quyết định trong sản xuất bia vì quá trình

trao đổi chất của tế bào nấm men bia chính là quá trình chuyển hóa

nguyên liệu thành sản phẩm Quá trình chuyển hóa này lại gắn liền với sự

tham gia của hệ ezyme trong tế bào nấm men, do đó việc phải nuôi cấy

nấm men để tạo điều kiện cho sự hình thành và hoạt động của hệ ezyme

là một khâu kỹ thuật rất quan trọng không thể tiến hành một cách tùy tiện

Trang 11

Nấm men được sử dụng cho sản xuất bia là loại vi sinh vật đơn bào

thuộc giống Saccaromyces

2.3. Quy trình công nghệ sản xuất bia

Quá trình sản xuất bia gồm 3 giai đoạn chính sau:

 Nấu và đường hóa

 Lên men chính, lên men phụ và tàng trữ

 Lọc bia và chiết bia

Chúng ta có thể mô tả công đoạn sản xuất bia theo sơ đồ sau :

Trang 12

Chuẩn bị nguyên liệu Nấu – đường hóa

Lọc dịch đường

Nấu hoa Tách bã Làm lạnh Lên men chính, phụ

Lọc bia Bão hòa CO2Chiết chai, lon Đóng nắp Thanh trùng

Mal t

Trang 13

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất Bia.

Nghiền nguyên liệu

Mục đích của quá trình nghiền là nhằm tạo ra những điều kiện

thuận lợi cho sự tiến triển của các biến đổi lý sinh hóa trong quá trình

đường hóa, nhằm làm thế nào thu được lượng chất hòa tan lớn nhất Thiết

lập được một điều kiện thích hợp về mối liên hệ giữa nước và các thành

phần của bột malt là một điều kiện rất quan trọng, có như vậy mới giúp

cho quá trình lên men xảy ra tốt và quá trình hình thành các chất hòa tan

hiệu quả nhất

Trộn nguyên liệu với nước

Quá trình đường hóa được bắt đầu bằng việc pha trộn bột malt, gạo

với nước Nhằm tránh cho bột malt, gạo bị vón cục gây trở ngại cho việc

thủy phân tinh bột, người ta sử dụng một thiết bị pha dựa theo nguyên lý

Ventury hoặc bằng cơ học gồm một vít xoắn đánh tơi bột trong nước, phụ

thuộc vào yêu cầu kỹ thuật nấu hoặc pha loãng, thường người ta áp dụng

là: 3,5 - 4 lít nước cho 1kg gạo và 3 - 3,5 lít nước cho 1kg malt

Trang 14

Nấu và đường hóa nguyên liệu

Mục đích là nhằm chuyển về dạng hòa tan tất cả các chất có phân

tử lượng cao nằm dưới dạng không hoà tan trong bột malt Chúng sẽ cùng

với những chất hòa tan có sẵn tạo thành chất chiết chung

Quá trình thủy phân các chất hữu cơ phức tạp trên là kết quả của sự

tác dụng của hệ thống enzyme có sẵn trong malt

Thủy phân tinh bột

Thành phần quan trọng nhất của bia là cồn được sinh ra trong quá

trình lên men từ dịch đường Vì vậy sự thủy phân tinh bột thành maltose

rất quan trọng Thêm vào đó các sản phẩm trung gian không lên men

được như dextrine cũng được hình thành

Sự thủy phân tinh bột được tiến hành thành 3 giai đoạn không thay đổi

nhưng hòa lẫn với nhau như sau:

Hồ hóa  dịch hóa  đường hóa

- Hồ hóa: tinh bột không hòa tan trong nước lã, không hòa tan trong

dung môi hữu cơ trung tính Khi ở trong nước lã bình thường chúng hút

nước và trương nở ra Vì thế, khi gia nhiệt thể tích của khối bột tăng lên,

các hạt tinh bột bị nén chặt sau cùng chúng bị vỡ ra và tạo thành một

dung dịch nhớt Độ nhớt của dung dịch phụ thuộc vào lượng nước pha và

tùy theo cấu trúc của từng loại tinh bột

Trang 15

- Dịch hóa: dưới tác dụng của  - amylase, các chuỗi dài amylo và

amylopectin sẽ nhanh chóng cắt đứt thành những chuỗi nhỏ hơn, vì thế

nên độ nhớt trong mẻ nấu giảm rất nhanh  - amylase chỉ có thể cắt từ từ

vào cuối mạch của amylo và cuối mạch nhánh của amylopectin và cứ cắt

2 gốc một như vậy

Dịch hóa có nghĩa là giảm độ nhớt trong dung dịch tinh bột đã hồ hóa

bởi  - amylase

- Đường hóa:  - amylase tuần tự phân cắt các chuỗi của amylo và

amylopectin thành dextrin có từ 7 -12 gốc glucose còn lại,  - amylase

tách 2 gốc từ đuôi còn lại của  - amylase đã cắt để hình thành các chuỗi

nhỏ hơn, các loại đường khác nhau như maltotriose và glucose có độ dài

các chuỗi khác nhau cũng được hình thành

Lọc dịch đường và rửa bã

Cháo malt sau khi đường hóa xong gồm 2 phần: phần đặc và phần

loãng Phần đặc bao gồm tất cả những phần tử nhỏ không hòa tan của bột

malt Phần loãng thì dung dịch nước chứa tất cả chất hòa tan trong mẻ

nấu gọi là “dịch đường”

Mục đích của quá trình lọc là nhằm phân tách phần loãng riêng ra

khỏi phần đặc Đặc trưng của cháo malt là trong đó có rất nhiều phần tử

rắn Trong quá trình lọc, những phần tử rắn này sẽ tạo thành một lớp

nguyên liệu lọc phụ Điều này có ý nghĩa khá lớn trong khi lọc

Trang 16

Đun sôi dịch đường cùng với hoa houblon

Mục đích của quá trình đun sôi dịch đường với hoa houblon là

nhằm ổn định thành phần và tạo cho bia có mùi thơm, vị đắng đặc trưng

của hoa houblon

Bia là một loại giải khát có mùi thơm và vị đắng rất đặc trưng, mùi

thơm vị đắng đặc trưng này gây nên bởi hoa houblon Đồng thời hoa

houblon còn giúp cho bia thêm phần bền vững sinh học và khả năng tạo

bọt tốt Một trong những phương pháp thông dụng nhằm chiết chất đắng

và dầu thơm của hoa houblon là đun sôi trực tiếp dịch đường với hoa

Làm lạnh và lắng trong dịch đường

Mục đích của quá trình làm lạnh và lắng trong là giảm nhiệt độ

nước nha xuống, đưa oxy từ không khí vào dịch thể và kết lắng các chất

bẩn

Thông thường làm lạnh và lắng trong nước nha tiến hành qua 2 bước:

- Bước 1.

Giảm nhiệt độ xuống 60-700C và giữ ở nhiệt độ này khoảng 2 giờ

vì cần ít nhất 2 giờ các cặn bã mới lắng hết Sau đó, bơm phần trong của

nước nha (loại bỏ phần cặn ở đáy thùng) sang thiết bị làm lạnh nhanh

- Bước 2:

Trang 17

Làm giảm nhanh nhiệt độ xuống tương ứng với nhiệt độ lên men

(khoảng 7-100C) Đến giai đoạn này, số cặn còn lại tuy không nhiềunhưng đó là những cặn rất nhỏ, đường kính của chúng thường không quá

0,5m và lởn vởn trong dung dịch ở dạng huyền phù, rất khó lắng, thậm

chí không lắng Phải loại bỏ các kết tủa này bằng ly tâm hoặc có khi sử

dụng bột trợ lọc điatomit sau đó mới đưa nước nha vào thùng lên men

2.3.2 Lên men dịch đường

Sản xuất bia thuộc lĩnh vực lên men cổ điển ( như lên men rượu,

một số axit hữu cơ, một số dung môi hữu cơ…) Đó là một quá trình hóa

sinh, vi sinh tương đối đơn giản so với các ngành lên men thuộc lĩnh vực

lên men hiện đại như sinh tổng hợp các axit amin, các enzym…

Trong sản xuất bia, quá trình lên men có hai dạng: lên men nổi và

lên men chìm Hai dạng lên men này khác nhau chủ yếu ở chỗ sử dụng

hai loại nấm men khác nhau Nấm men chìm thì lên men chính ở 6-90C,còn nấm men nổi thường có nhiệt độ lên men chính cao hơn Tại nhà máy

áp dụng phương pháp lên men chìm

2.3.2.1 Các giai đoạn lên men

Giai đoạn bắt đầu

Xuất hiện bọt trắng mịn và bám vào thành thùng và từ từ phủ kín

bề mặt bia non Bọt này được xuất hiện từ 8 đến 16 giờ sau khi cấy men

Nếu thời gian này bị kéo dài hơn thì nên bổ sung nấm men hoặc tăng

Trang 18

nhiệt độ lên men, thông thường nhiệt độ lên men của nấm men bắt đầu từ

6-70

Nếu các biện pháp trên không hiệu quả thì cần kiểm tra lại hàm

lượng O2, và hàm lượng O2 thông thường  6mg/l

Giai đoạn tiếp theo gọi là giai đoạn “Krausen collapsing”.

Mức độ lên men ít mạnh mẽ hơn, lớp bọt dần dần bị xẹp xuống và

cuối cùng tạo nên một lớp bao phủ màu nâu có vị đắng là do sự oxy hóa

của nhựa hoa houblon và tannin

Giai đoạn cuối cùng gọi là “collapsed foam”.

Do tốc độ lên men tiếp tục giảm, bọt tiếp tục vỡ ra và cuối cùng chỉ

còn một lớp bọt màu nâu xốp bẩn, lớp bọt này cần loại bỏ trước khi

chuyển bia để khỏi làm bẩn nấm men thu hồi

Sau khi lên men và hoàn tất quá trình làm chín bia có đầy đủ các

thành phần hóa học, cũng như hương vị đặc trưng riêng biệt của từng loại

bia nhưng bia vẫn còn mờ đục nên cần phải lọc để trở nên trong suốt và

óng ánh

Lọc bia dựa trên cơ sở của 2 quá trình:

Quá trình cơ học: nhằm giữ lại các phần tử rắn có kích thước to

hơn các lỗ hoặc khe của lưới lọc

Trang 19

Quá trình hấp thu: đối với các phần tử có kích thước rất bé như các

chất keo hòa tan dưới dạng phân tử, các nấm men và vi sinh vật,… Ngoài

các chất gây đục bia, quá trình hấp thu cũng làm giảm bớt một phần các

chất protein, chất nhựa houblon, chất màu, cồn bậc cao và ester,…Vì vậy

bia được trong chính là nhờ quá trình này

Bia lọc xong phải đảm bảo về mặt chất lượng như: độ ổn định vi

sinh, độ ổn định keo, độ ổn định mùi vị

Bia đã lọc được đưa vào tank chứa có áp lực, thời gian chứa từ 2-3

ngày ở nhiệt độ từ 0-20C Tank chứa bia trong thực chất là tank chứatrung gian máy lọc và máy chiết, nó được trang bị các phụ kiện an toàn áp

lực và đảm bảo các yêu cầu như:

 Đảm bảo vệ sinh hoàn toàn sạch bởi hệ thống lọc

 Quá trình vệ sinh phải được kiểm tra cẩn thận

 Bề mặt bên trong phải nhẵn, láng

 Tank phải có hệ thống dằn áp lực CO2 và đảm bảo không rò rỉ gióvào

 Phải có hệ thống kiểm tra nhiệt độ tự động

2.4. Các nguồn phát sinh chất thải.

Ngành công nghiệp sản xuất bia cũng như các ngành công nghiệp

khác đều có sự phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất và ảnh hưởng

Trang 20

đến môi trường cụ thể là chất thải rắn, khí thải và đặc biệt là nước thải

sản xuất Cụ thể như sau :

Bia chứa chủ yếu là nước (>90%), còn lại là cồn (3 – 6%), CO2 vàcác hóa chất hòa tan khác Vì vậy sản xuất bia là một trong những ngành

công nghiệp đòi hỏi tiêu tốn rất nhiều nước do đó sẽ thải ra môi trường

một lượng rất lớn nước thải Nước thải của nhà máy bia thường gồm

xử lý để làm sạch môi trường và tái sử dụng lại

 Nước vệ sinh và các thiết bị lên men, thùng chứa đường ống, sàn nhàlên men Loại nước thải này chứa nhiều xác nấm men, xác nấm men

rất dễ tự phân hủy, gây ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Loại nước

này cần có biện pháp xử lý đặc biệt giảm nguy cơ ô nhiễm

 Nước rửa chai đựng bia Loại nước thải này cũng gây ô nhiễm nghiêmtrọng, nước này không chỉ chứa các chất hữu cơ mà còn chứa rất nhiều

các hợp chất màu từ mực in nhãn, kim loại ( đặc biệt là Zn và Cu)

Trang 21

2.4.2 Khí thải.

Hơi phát sinh từ quá trình nấu, hơi khí nén bì rò rỉ, bụi từ quá trình

chuẩn bị nguyên liệu

Nguồn Bụi phát sinh chủ yếu trong nhà máy bao gồm trong quá

trình chuẩn bị nguyên liệu, quá trình tiếp liệu, quá trình xay malt, quá

trình nghiền gạo… Tuy nhiên tải lượng bụi ở đây rất khó ước tính phụthuộc nhiều vào các yếu tố như loại nguyên liệu, độ ẩm của nguyên liệu,

tình trạng / tính năng của thiết bị máy móc…

Nhiệt tỏa từ lị nấu, lị hơi (nguồn nhiệt rất nặng) và từ hệ thống làm

lạnh (nguồn nhiệt lạnh) và tiếng ồn do thiết bị sản xuất (máy bơm, máy

lạnh, băng chuyền,…) ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cơng nhân

và mơi trường xung quanh

2.4.4 Chất thải rắn.

Chất thải được phát sinh chủ yếu từ công đoạn : lọc dịch đường,

tách bã, lên men chính – phụ , bao gồm bã thải lúa mạch – gạo, xỉ lò nấu,

bã men bia, ngoài ra còn có chất thải rắn sinh hoạt từ văn phòng và bếp

ăn

2.4.5 Tiếng ồn, độ rung

Trang 22

Chủ yếu được phát sinh từ quá trình hoạt động của các máy móc

thiết bị như máy nghiền, máy đóng chai, thiết bị làm lạnh, băng chuyền

Trang 23

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SABMIILER VIỆT NAM.

3.1.Giới thiệu tổng quan công ty.

 Tên công ty: Công ty TNHH Liên Doanh Sabmiller Việt Nam

 Địa chỉ: Lô A, KCN Mỹ Phước 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh BìnhDương

 Công ty TTNH SABMiller Việt Nam nằm trong khu công nghiệp

Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Mặt tiền phía Bắc

khu đất giáp đường giao thông nội bộ của khu công nghiệp Khu

dân cư gần nhất nằm cách công ty khoảng 700m

 Cơ sở hạ tầng như cấp thoát nước, giao thông, cung cấp điện vàthông tin liên lạc rất đầy đủ Công ty nằm trong vùng kinh tế trọng

điểm phía nam, đồng thời nằm gần các trung tâm đô thị lớn nên

thuận lợi cho việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm Đồng thời

công ty nằm trong khu vực có nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi

cho việc tuyển chọn lao động

Sản phẩm chính: Sản phẩm của công ty là bia và nước giải khát từ

malt không cồn Tổng công suất sản phẩm là 675.520 hl/năm.( 1

Trang 24

hectolit ~ 1.000 lít)

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Công ty TTNH SABMiller Việt Nam nằm trong khu công nghiệp

Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Mặt tiền phía Bắc khu đất

giáp đường giao thông nội bộ của khu công nghiệp Khu dân cư gần nhất

nằm cách công ty khoảng 700m

Cơ sở hạ tầng như cấp thoát nước, giao thông, cung cấp điện và

thông tin liên lạc rất đầy đủ Công ty nằm trong vùng kinh tế trọng điểm

phía nam, đồng thời nằm gần các trung tâm đô thị lớn nên thuận lợi cho

việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm Đồng thời công ty nằm trong khu

vực có nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi cho việc tuyển chọn lao động

Khu vực của công ty nằm trong vùng khí hậu mang tính chất đặc

trưng của vùng khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt là mùa mưa bắt đầu

từ tháng 4 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm

sau

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm cao và ổn định quanh năm và

tháng Biến thiên nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng

4,6oC Tuy nhiên, biến thiên nhiệt độ ngày thì khá cao khoảng 10oC

 Nhiệt độ không khí trung bình năm: 26,7oC

Trang 25

 Nhiệt độ không khí tối đa: 28,7 oC

 Nhiệt độ không khí tối thiểu: 25,5 oC

 Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 39,5 oC

 Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 16,5 oC

 Nhiệt độ không khí tháng nóng nhất (tháng 5): 29,5 oC

 Nhiệt không khí tháng lạnh nhất (tháng 2): 24,9 oC

3.1.3 Hiện trạng chất lượng nước ngầm

Khu vực của công ty nhìn chung có trữ lượng nước ngầm khá dồi

dào Hiện tại nhân dân quanh vùng có thể khai thác và sử dụng nguồn

nước này bằng các giếng khoan Chất lượng nước giếng khoang sâu 30m

lấy tại hộ dân cách công ty 700m được trình bày ở bảng sau:

Trang 26

Bảng 3.1 Chất Lượng Nước Ngầm

STT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

Nguồn : công ty TNHH Sabmiler Việt Nam.

Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nguồn nước ngầm tại khu

vực này còn khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép

Nguồn nước có thể sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất nếu được xử lý kỹ

3.2. Quy trình công nghệ sản xuất bia của Nhà Máy.

3.2.1 Các loại nguyên liệu và hóa chất sử dụng.

Nguyên liệu chính để sản xuất bia là malt, gạo và nước Ngoài ra,

công ty còn sử dụng một số phụ liệu khác gồm men bia, hoa houblon và

các phụ gia tạo hương vị đặc trưng

Bảng 3.2 Nhu cầu hàng năm và các loại nguyên phụ liệu của công ty

Trang 28

Bảng3.3 Nhu cầu về điện, nước, nhiên liệu

Trang 29

3.2.2 Quy trình công nghệ

Bã lọc

Hệ thống lò hơi

Nước thải Nước thải

Nước thải Nước thải

Nước thải

Nước thải Nước thải

Nấu bia

Nấu sôi với Houblo Lắng, lọc trong

Làm lạnh, nạp khí Lên men Lọc Bồn trữ, Bão hòa CO2

Thanh trùng Chiết chai

Nhập kho thành phẩm Dán nhãn vô két Lọc hèm

Trang 30

Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ tại nhà máy

3.2.2.1 Thuyết minh dây chuyền công nghệ.

Dây chuyền sản xuất bia của công ty là một dây chuyền khép kín

và có thể chia làm 3 giai đoạn như sau : giai đoạn nấu, giai đoạn len men,

giai đoạn chiết

Giai đoạn nấu.

Nguyên liệu (Malt, gạo) được vận chuyển về và chứa trong các kho

của công ty, tại đây nguyên liệu được bảo quản cần thận sau đó đưa vào

các bồn của phân xưởng nấu – đường hóa

Trong giai đoạn này Malt , gạo được xay còn nguyên vỏ và nghiền

nát được đưa vào trong nồi để nấu ( nồi đường hóa) Sau khi nguyên liệu

Trang 31

được nấu một thời gian nhất định sẽ tự động lọc bã kỹ và cho ra dịch

đường Đường này sẽ được chuyển đến bộ phận lên men

Giai đoạn lên men và lọc.

Tại đây bộ phân lên men tiếp nhận dịch đường của bộ phận nấu

trộn chung với hoa Houlon và mộ số phụ hia khác để lên men , sau khi

trải qua hai quá trình lên men chính và lên men phụ Quá trình lên men

chính sẽ tạo ra bia bán thành phẩm ( bia chưa lọc) Bia chưa lọc này se

được trải qua quá trình lọc để lọc các tạp chất đồng thời lảm trong nước

bia và chuyển đến phân xưởng chiết

Giai đoạn chiết.

Tại đầu Keg inox 30 lít sẽ được súc, hấp, làm lạnh nhằm tiệt trùng

vi khuẩn, làm khô ráo sau đó chiết bia và đóng nút, rồi được chuyển đến

các kho có trang bị hệ thống làm lạnh và các thiệt bị khác để đảm bảo bia

tươi sản xuất ra

3.3. An toàn lao động ,phòng cháy chữa cháy và các sự cố môi trường.

3.3.1 Phòng cháy, chữa cháy và các sự cố môi trường

Công ty đã lập tổ chức PCCC trong toàn công ty và trang bị đầy đủ

các phương tiện cứu hỏa như bình CO2, thang, xẻng , ống nước, bơm nước,

bể chứa nước PCC

- Các loại nhiên liệu được tồ trữ tại khu vực cách ly và thông thoáng

Trang 32

- Công ty đã lắp đặt các hệ thống chống sét cho các bồn chứa dầu,

cách ly các bảng điện, tủ điện điều khiển….đồng thời cho tiếp đất

các thiết bị

- Các máy móc, thiết bị có lý lịch kèm theo và được đo đạc, theo dõi

thường xuyên các thông số kỹ thuật; đặc biệt là các thiết bị chịu

ápcao như máy nén khí, nồi hơi và hệ thống thu hồi khí CO2 đượckiểm định theo qui định

- Công nhân vận hành được huấn luyện và thực hành thao tác đúng

cách khi có sự cố và luôn có mặt tại vị trí của mìn, thao tác kiểm tra

vận hành đúng kỹ thuật

- Kết hợp với lực lượng phòng cháy chữa cháy địa phương để xây

dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho dự án

- Phát hiện, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời các thiết bị có nguy cơ

hỏng hóc hoặc sự cố Tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các

máy móc thiết bị theo định kì

3.3.2 Các biện pháp phòng chống sự cố rò rỉ dầu

Các bồn chứa dầu được đặt trên nền bê tông chịu lực không có mái

che, xung quanh nền được xây gờ cao 1 m ngăn chặn nguy cơ tràn dầu ra

khu vực xung quanh Trong khu vực này có một hố chứa dầu cặn với dung

tích khoảng 1 m3 để thu gom dầu cặn trong quá trình sử dụng Các loại dầucặn trong hố gom sẽ được hút và chứa trong thùng phuy 20L, định kỳ sẽ

Trang 33

được thuê các công ty có chức năng đến thu gom và xử lý dầu cặn này theo

quy định

3.3.3 Các biện pháp hỗ trợ

- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh công nghiệp cho cán

bộ công nhân viên trong công ty

- Huấn luyện cán bộ và quản lý khoa học để giảm tối đa việc thất

thoát nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

- Thực hiện việc kiểm soát và cân đối nguyên liệu, vật tư để kiểm soát

nguồn phát sinh chất thải

- Tham gia thực hiện các kế hoạch hạn chế ô nhiễm, bảo vệ môi

trường theo các quy định và hướng dẫn chung của các cấp chuyên môn và

thẩm quyền của tỉnh Bình Dương

- Đôn đốc và giáo dục các cán bộ công nhân viên trong dự án thực

hiện các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ Thực hiện

việc kiểm tra sức khỏe,kiểm tra y tế định kì

3.4.Hiện trạng môi trường tại công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam

3.4.1 Nguồn gốc phát sinh và tính chất nước thải.

Nấu – đường hóa: Nước thải của các công đoạn này giàu các chất

hydroccacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trấu, các

Trang 34

mảnh hạt và bột, các cục vón…cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất

đắng, chất màu

Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn

này rất giàu xác men – chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin

cùng với bia cặn

Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO2, chiết bock, đóng chai, hấpchai Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn

ra ngoài…

Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:

- Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường Để bã trên sàn lưới,

nước sẽ tách ra khỏi bã

- Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại

thiết bị khác

- Nước rửa chai và két chứa.

- Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ.

- Nước thải từ nồi hơi

- Nước vệ sinh sinh hoạt.

- Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới

500 mg/l), cacbonat thấp

3.4.2 Đặc tính nước thải.

Trang 35

Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý và hóa sinh của nước thải

được đưa ra trong bảng sau:

Bảng 3.4 Đặc tính nước thải của công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam.

3.4.3.1 Đối với khí thải từ lò hơi

Hiện tại, công ty đang sử dụng 2 lò hơi đốt công nghệ của Đức, với

công suất 10 tấn/h/lò và 6 tấn/h/lò, sử dụng nhiên liệu là dầu FO Lò hơi 6

tấn hoạt động liên tục còn lò hơi 10 tấn chỉ hoạt động dự phòng

Trang 36

Bảng 3.5 Kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường

Cột B

Trang 37

3.4.3.2 Ô nhiễm khí thải từ nhà máy phát điện và các môi trường làm việc

Trong quá trình sản xuất khi có sự cố mất điện, nhà máy cần phải sử

dụng dầu DO để vận hành máy phát điện Quá trình đốt dầu DO để vận hành

máy phát điện sẽ tạo ra các khí thải có chứa chất ô nhiễm như: SO2, NOx,

CO2 và VOC gây ô nhiễm môi trường không khí

Đối với nguồn ô nhiễm này công ty đã áp dụng phương pháp lọc bụi

kiểu ướt (thùng rửa khí rỗng) để giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong khí

thải Khói thải từ máy phát điện theo ống dẫn đến thiết bị lọc bụi kiểu ướt

Nước được phun từ trên xuống dưới và dòng khí thải được dẫn ngược chiều

từ dưới lên trên Lượng nước dung để rửa khí sẽ được dẫn đến trạm xử lý

nước thải tập trung để xử lý trước khi ra ngoài môi trường

Bảng3.6.Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh quanh và môi trường lao động

Trang 38

3.4.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là các chất thải sinh ra từ nhà ăn, từ khu vực

văn phòng, từ vườn cây, bãi cỏ, và từ các hoạt động sinh hoạt hằng ngày

của các nhân viên và công nhân trong Công ty Thành phần chất thải rắn

sinh hoạt chủ yếu là vỏ hộp, giấy vụn, bao bì nylon, thức ăn dư thừa, rác

đường … với số lượng khoảng 3.390 kg/tháng

Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày đưa về điểm

thải tập trung trong khuôn viên Công ty, sau đó hợp đồng với công ty

TNHH Bá Phát thu gom và xử lý

3.3.4.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại

Chất thải rắn sản xuất thông thường sinh ra trong quá trình hoạt động

của Công ty chủ yếu là bã hèm và xác men, ngoài ra còn có bao dây

Trang 39

nilon, thùng carton, lon nhôm …Khối lượng các loại chất thải rắn được

trình bày cụ thể trong bảng sau:

Bảng 3.7 Khối lượng chất thải trung bình phát sinh trong quý I/2011

Nguồn: Công ty TNHH Sabmiller Việt Nam.

3.3.4.3 Chất thải nguy hại

Khối lượng CTNH phát sinh được trình bày chi tiết trong bảng sau:

Bảng 3.8 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quý I/2011:

tồn tại

Số lượng (kg)

Mã CTNH

Trang 40

3 Giẻ lau và bao tay dính dầu nhớt,

Nguồn: Công ty TNHH Sabmiller Việt Nam

Hiện tại công ty đang lưu giữ và và bảo quản lượng chất thải nguy hại

phát sinh trong điều kiện an toàn: Khu vực chứa chất thải nguy hại riêng,

có mái che và cách ly với các loại chất thải khác

Công ty đã quản lý chất thải nguy hại theo đúng Thông tư số 12/2006/

TT-BTNMT và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT

Công ty đã đăng ký Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài

nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương và lượng chất thải phát sinh sẽ

được hợp đồng với xí nghiệp xử lý chất thải – Công ty TNHH Bá Phát

thu gom và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định

Ngày đăng: 21/05/2015, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo Trình Xử Lý Nước Thải – Th.S Lâm Vĩnh Sơn, Khoa môi trường -Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM Khác
2. Hoàng Huệ- Xử Lý Nước Thải- NXB Xây dựng, Hà Nội 1996 3. Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân- Xử LýNước Thải Đô Thị Và Công Nghiệp- Tính Toán Thiết Kế Các Công Trình- Viện Tài Nguyên Môi Trường, TPHCM Khác
4. Nguyễn Văn Phước- Quá Trình và Thiết Bị Trong Công Nghiệp Hoá Học-Tập13- Kỹ Thuật Xử Lý Chất Thải Công Nghiệp, Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
5. PGS. TS Lương Đức Phẩm- Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Biện Pháp Sinh Học-Nhà xuất bản giáo dục Khác
6. PGS.TS. Hoàng Văn Huệ- Thoát Nước- Tập 2-NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội 2002 Khác
7. Sổ tay Quá Trình Và Thiết Bị Công Nghệ Hoá Chất- Tập II- NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội 1999 Khác
8. Sổ tay xử lý nước- Tập 1,2- NXB Xây dựng 9. TCXD 51-84- NXB Đại Học Quốc Gia, TPHCM Khác
10.ThS.Nguyễn Đình Tuấn, KS. Nguyễn Khắc Thanh- Nghiên Cứu Đề Tài Xử Lý Nước Thải, Khí Thải Một Số Cơ Sở Công Nghiệp Trọng Điểm Ở TP. Hồ Chí Minh Khác
11.Trần Hiếu Nhuệ- Xử Lý Nước Thải- NXB Xây dựng, Hà Nội 1996.J Khác
12.Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga- Giáo Trình Công Nghệ Xử Lý Nước Thải- NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 1999 Khác
13.Trịnh Xuân Lai- Cấp Nước- Tập 2- NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội 2002 Khác
14.Trịnh Xuân Lai- Tính Toán Thiết Kế Các Công Trình Xử Lý Nước Thải- NXB Xây dựng, Hà Nội 2000Thiếu thiết bị hay ko cần lắp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Các chỉ số chất lượng của Malt vàng - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 2.1 Các chỉ số chất lượng của Malt vàng (Trang 9)
Bảng 3.1. Chất Lượng Nước Ngầm . - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 3.1. Chất Lượng Nước Ngầm (Trang 26)
Bảng 3.2. Nhu cầu hàng năm và các loại nguyên phụ liệu của công ty . - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 3.2. Nhu cầu hàng năm và các loại nguyên phụ liệu của công ty (Trang 26)
Bảng 3.4.  Đặc tính nước thải của công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam. - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 3.4. Đặc tính nước thải của công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam (Trang 35)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 3.5. Kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường (Trang 36)
Bảng 3.7. Khối lượng chất thải trung bình phát sinh trong quý I/2011 - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 3.7. Khối lượng chất thải trung bình phát sinh trong quý I/2011 (Trang 39)
Bảng 4.1. : Tính chất đặc trưng của nước thải ngành sản xuất Bia - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 4.1. Tính chất đặc trưng của nước thải ngành sản xuất Bia (Trang 42)
Bảng 4.2.  Tiêu chuẩn phân loại mức độ ô nhiễm - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 4.2. Tiêu chuẩn phân loại mức độ ô nhiễm (Trang 45)
Bảng 4.3.  Các hóa chất thường dùng để điều chỉnh pH - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 4.3. Các hóa chất thường dùng để điều chỉnh pH (Trang 53)
Hình 4.9 : Bể Aeroten thơng thường - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Hình 4.9 Bể Aeroten thơng thường (Trang 59)
Hình 4.10 : Bể Aeroten khuấy trộn hòan toàn - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Hình 4.10 Bể Aeroten khuấy trộn hòan toàn (Trang 60)
Bảng 5.1. Đặc trưng nước thải công ty TNHH Sabmiller Việt Nam - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 5.1. Đặc trưng nước thải công ty TNHH Sabmiller Việt Nam (Trang 74)
Hình 5.1. Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án 1 - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Hình 5.1. Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án 1 (Trang 76)
Hình 5.3 . Chi tiết song chắn rác - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Hình 5.3 Chi tiết song chắn rác (Trang 87)
Bảng 5.3. Thống kê các thông số thiết kế SCR. - Phân tích khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia từ đó xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia cho công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Bảng 5.3. Thống kê các thông số thiết kế SCR (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w