1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang

170 905 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay vấn đề môi trường là vấn đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới trong đó mục tiêu là tiến tới quá trình phát triển bền vững. Môi trường nước là một trong những thành phần môi trường quan trọng đối với cuộc sống của mọi sinh vật nói chung cũng như của loài người nói riêng trên trái đất này.Chính vì vậy có nhiều nội dung trong việc bảo vệ và phòng chống ô nhiễm môi trường nước, nhưng trước hết là phải xử lý những nguồn nước thải của các quá trình sản xuất công nghiệp.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay vấn đề môi trường là vấn đề tập trung sự quan tâm của nhiềunước trên thế giới trong đó mục tiêu là tiến tới quá trình phát triển bềnvững Môi trường nước là một trong những thành phần môi trường quantrọng đối với cuộc sống của mọi sinh vật nói chung cũng như của loàingười nói riêng trên trái đất này.Chính vì vậy có nhiều nội dung trongviệc bảo vệ và phòng chống ô nhiễm môi trường nước, nhưng trước hết làphải xử lý những nguồn nước thải của các quá trình sản xuất côngnghiệp

Cùng với sự gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp một mặt nó cũngnâng cao đời sống kinh tế văn hóa của xã hội, mặt khác nó cũng lànguyên nhân chính gây tác hại nghiêm trọng tới môi trường.Việc hìnhthành các KCN, KCX,CCN tập trung là 1 hướng đi đúng đắn mà ThếGiới và việt nam đã và đang tiến hành và gia tăng nhanh chóng bởi nó tạođiều kiện thuận lợi trong công tác quản lý các hoạt động công nghiệpthành 1 khối góp phần tăng trưởng kinh tế và giảm được rất nhiều chi phí

về vận chuyển các nguyên vật liệu và sản phẩm giữa các nhà máy có liênquan Tuy nhiên việc tập trung các ngành công nghiệp lại sẽ tạo ra nhữngđiểm có nguồn thải lớn đặc biệt phát sinh 1 lượng nước thải vào môitrường sẽ làm ô nhiễm các nguồn nước ngầm nước mặt tại các ao hồ,kênh mương và các con sông, con suối làm tăng số lượng các vi trùng gâybệnh thậm chí xuất hiện các mầm bệnh nguy hiểm cho cả con người vàcác vi sinh vật Do đó vấn đề cần được quan tâm hiện nay là sớm có biệnpháp hạn chế, khắc phục kịp thời Sự hình thành và phát triển của CCNBình Đông cũng đặt ra thách thức về môi trường Xuất phát từ mục tiêugiảm thiểu tốc độ gia tăng ô nhiễm chất thải, giảm tác động của chất thải

Trang 2

sống, góp phần vào chiến lược phát triển bền vững cũng như chấp hànhnhững yêu cầu ngày càng cao của luật bảo vệ môi trường Mà đặc trưng ônhiễm ở CCN Bình Đông hiện nay đó là vấn đề nước thải do đó việc

“Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở ViệtNam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang” là mục tiêu cần được quan tâm bây giờ.

Trang 3

CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN Ở VIỆT NAM VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN.

I Hiện trạng phát triển của các khu công nghiệp tại việt nam.

 Trong công cuộc đổi mới của đất nước ta sự ra đời của mô hìnhkhu công nghiệp( KCN ) là không thể thiếu được Mô hình này đã khôngngừng phát triển về số lượng và chất lượng Nếu như vào thời điểm năm

1991 bắt đầu xuất hiện quy chế về KCN và chỉ chứng kiến sự ra đời củahai khu chế xuất, Tân Thuận và Linh Trung thì cho đến tháng 12/2008 cảnước có 219 khu công nghiệp được thủ tướng Chính phủ quyết địnhthành lập trên địa bàn 56 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bốrộng khắp cả nước.Trong đó miền bắc chiếm 29%, miền nam chiếm 54%,miền trung chiếm 15% Chính sự phát triển mạnh này đã khẳng định hiệuquả kinh tế của một mô hình Qua hơn 19 năm phát triển vai trò của KCNtrong sự phát triển kinh tế đất nước là rất lớn Nó đã góp phần nâng caonăng lực xuất khẩu của đất nước, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật và kinhnghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, tạo điều kiện tăng trưởng GDPnhanh chóng và vững chắc, tạo việc làm, phát triển KCN theo quy hoạch,bảo vệ môi trường, tiết kiệm và phát huy hiệu quả sử dụng các nguồn lựckhác, hình thành các khu đô thị mới và giảm bớt khoảng cách giữa cácvùng nông thôn và thành thị KCN là mô hình phù hợp để thực hiện cơchế quản lý “ một cửa tại chỗ” và “hội nhập quốc tế” không chỉ nhằm thu

Trang 4

trong nước hoạt động Bên cạnh những thành tựu đáng trân trọng ấy cácKCN tại Việt Nam vẫn tồn đọng những khó khăn, thách thức mà vấn đềnổi cộm hiện nay chính là việc vắng bóng của các nhà đầu tư trong cácKCN, hầu hết các khu công nghiệp vẫn chưa được lấp đầy Nguyên nhândẫn tới thực trạng trên có nhiều, nhưng tập trung chủ yếu vào một sốnguyên nhân như: Giá thuê đất còn đắt, cơ sở hạ tầng còn kém, cơ chếchính sách còn chưa thông thoáng, và một trong những lực cản lớn nhấthiện nay chính là vẫn chưa có cách nhìn nhận tổng quát và đầy đủ về cácKCN như là một bộ phận không thể tách rời trong nền kinh tế đất nước

 Trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động của cácKCN trong nước đã đạt những thành tựu quan trọng sau:

Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của thành phầnkinh tế trong nước trong và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH,HĐH đất nước

Việc áp dụng các chính sách ưu đãi và những điều kiện thuận lợi về hạtầng kinh tế kĩ thuật, các KCN ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tư Số dự

án ĐTNN và tổng vốn đăng ký vào KCN ngày càng được mở rộng Giaiđoạn 5 năm 1991-1995, số dự án ĐTNN có 155 dự án, đến năm 2001-

2005 là 1377 dự án với tổng vốn đầu tư tăng thêm đạt 8080 dự án và 12%

về tổng vốn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996-2001 Tính đến31/12/2008, các KCN trong cả nước thu hút được 3.564 dự án có vốn đầu

Trang 5

KKT cả nước thu hút 18,23 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài, trong đó cấpmới 18 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 15,78 tỷ USD và 12 dự ántăng vốn với tổng vốn đầu tư là 2,45 tỷ USD

Dẫn đầu trong thu hút đầu tư nước ngoài năm 2008 là tỉnh Bà Rịa – VũngTàu với tổng vốn đầu tư thu hút là 4,5 tỷ USD Ngoài ra có 3 tỉnh thu hútđược trên 1 tỷ USD là Bắc Ninh (1,14 tỷ USD), Bình Dương (1,08 tỷUSD), Đồng Nai (1,01 tỷ USD)

Cơ cấu vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm cho thấy trong năm 2008, tại cácKCN có nhiều nhà đầu tư mới, lần đầu đầu tư vào Việt Nam triển khaicác dự án làm cho vốn đầu tư cấp mới tăng 4,45 lần so với vốn đầu tư mởrộng Trong khi đó tại các KKT vốn đầu tư mở rộng gấp trên 13 lần sovới vốn đăng ký mới

 Về thu hút đầu tư trong nước, năm 2008, các KCN đã thu hút59.199,57 tỷ đồng (gần 3,5 tỷ USD), trong đó có 524 dự án mới với tổngvốn đăng ký là 53.254, 87 tỷ đồng và điều chỉnh 173 dự án với tổng vốnđầu tăng thêm đạt 5.944,7 tỷ đồng Lũy kế đến 31/12/2008, các KCN của

cả nước thu hút được 3.588 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký

là 251.541,57 tỷ đồng (tương đương 14,8 tỷ USD)

Nhiều KCN hoàn thành cơ bản hạ tầng kỹ thuật, nhanh chóng thu hút đầu

tư, góp phần nâng cao lấp đầy diện tích đất công nghiệp và hiệu quả sửdụng đất

Trang 6

Một trong những điểm nổi bật trong năm 2008 là số lượng các KCN triểnkhai xong công tác xây dựng hạ tầng và có mặt bằng cho nhà đầu tư thuêkhá nhiều, trong đó phải kể đến một số KCN ở Đồng Nai, Bình Dươngnhư Nhơn Trạch II-Lộc Khang, Bàu Xéo, Thạnh Phú Đặc biệt là một sốKCN ở địa bàn có điều kiện khó khăn như Gia Lai, Vĩnh Long, Bến Tre,Quảng Bình, Quảng Trị đã thu hút đầu tư và lấp đầy diện tích đất côngnghiệp tương đối tốt.

 Trong số 219 KCN cả nước có 118 KCN đã đi vào hoạt động, 101KCN đang xây dựng cơ bản chủ yếu là các KCN mới thành lập trong hainăm gần đây (2007, 2008) Tổng diện tích đất đã cho thuê của các KCN

đã đi vào hoạt động đạt 14.904 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 64% diện tích đấtcông nghiệp Tính chung các KCN cả nước thì tỷ lệ lấp đầy đạt 46% với17.107 ha đất công nghiệp đã cho thuê Như vậy, mặc dù số lượng KCNbắt đầu có đất hoàn chỉnh hạ tầng cho thuê trong năm 2008 lớn, tỷ lệ lấpđầy diện tích đất công nghiệp của nhóm các KCN đã vận hành vẫn tiếptục tăng so với năm 2007 Giá trị sản xuất kinh doanh trên 1 ha diện tíchđất công nghiệp đã cho thuê đạt 1,68 triệu USD/ha KCN tiếp tục gópphần vào giải quyết việc làm và thu ngân sách Tại thời điểm 31/12/2008,các KCN đã thu hút trên 1 triệu lao động trực tiếp Các doanh nghiệpKCN năm 2008 đã nộp Ngân sách khoảng 1,3 tỷ USD

Trang 7

 KCN đã tạo ra hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâudài không chỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hóa

hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước

Tại các KCN hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế hạ tầng nói chung khi hoànchỉnh, một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá , kho bãi, điện, giaothông, thông tin liên lạc và các cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế: đơn vị sự nghiệp nhà nướcdoanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong đó, các KCN do doanh nghiệpngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớn nhất: 45 KCN vớitổng số vốn đầu tư 15673 tỷ đồng; 33 KCN được đầu tư theo cơ chế đơn

vị sự nghiệp có thu hút vốn đầu tư hạ tầng đạt trên 7424 tỷ đồng các KCNcòn lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tư hơn

9835 tỷ đồng (34KCN) Đã hình thành một đội ngũ doanh nghiệp pháttriển hạ tầng có kinh nghiệm và năng lực quản lý, điển hình là công typhát triển KCN Thăng Long, Công ty phát triển KCN Biên Hòa(sonadezi), công ty cổ phần KCN Tân Tạo

Các KCN, KKT tiếp tục tăng trưởng nhanh và ổn định về sản xuất kinhdoanh và thực hiện vốn đầu tư

Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn do sự biến động tiêu cực của thị trườngthế giới, song các dự án trong KCN, KKT vẫn triển khai với tốc độ khácao Trong năm 2008, các dự án đầu tư nước ngoài trong KCN, KKT đã

Trang 8

ngoài giải ngân được trong năm Tỷ trọng vốn giải ngân này cho thấy cácKCN, KKT đã đóng góp đáng kể vào hiệu quả thực hiện vốn đầu tư nướcngoài trên cả nước.

Tính đến cuối tháng 12/2008, các KCN cả nước đã có 2.250 dự án FDI và2.258 dự án trong nước đã đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư thực hiệnđạt khoảng 16,2 tỷ USD và 121,1 nghìn tỷ đồng, tương ứng 38% và 49%tổng vốn đầu tư nước ngoài và trong nước đăng ký vào KCN

Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của các KCN trong năm 2008 đã đạtmức tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm trước Các doanh nghiệp KCN

đã đạt tổng doanh thu 28,9 tỷ USD, tăng 29% so với năm 2007 Kimngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN đạt 14,5 tỷ USD, tăng 34%

so với năm 2007 và chiếm 24,7% giá trị xuất khẩu của cả nước

KCN đã góp phần nhất định vào việc bảo vệ môi trường sinh thái.Ngoài

ra cùng với việc phát triển kinh tế thì khu công nghiệp đã góp phần nhấtđịnh vào việc bảo vệ môi trường sinh thái như sau:

KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do đó có điều kiệntập trung các chất thải do các doanh nghiệp thải ra để xử lý, tránh tìnhtrạng khó kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp do phân tán về địađiểm sản xuất KCN góp phần trong việc kiểm soát ô nhiễm và có biệnpháp xử lý kịp thời đối với hành vi gây ô nhiễm của doanh nghiệp so vớicác doanh nghiệp ngoài KCN

Trang 9

Thực tế cho thấy một số KCN thực hiện rất tốt và hài hòa mục tiêu thuhút đầu tư với giải quyết vấn đề về môi trường, đây là điều đáng đượchoan nghênh để xây dựng một môi trường trong sạch hơn.

II Định hướng phát triển của KCN.

1 Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm

2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây :

Theo quyết định của thủ tướng chính phủ số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng

8 năm 2006 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp

ở việt nam:

a) Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam đến năm

2015 và định hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các khu côngnghiệp chủ đạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia,đồng thời hình thành các khu công nghiệp có quy mô hợp lý để tạo điềukiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại nhữngđịa phương có tỷ trọng công nghiệp GDP thấp

Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39 - 40% vào năm 2010 vàtới trên 60% vào giai đoạn tiếp theo Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng côngnghiệp của các khu công nghiệp từ 19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc

Trang 10

hiện nay lên khoảng 40% vào năm 2010 và cao hơn vào các giai đoạn tiếptheo

b) Mục tiêu cụ thể:

 Giai đoạn đến năm 2010:

Phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản lấp đầy các khu công nghiệp đãđược thành lập; thành lập mới một cách có chọn lọc các khu công nghiệpvới diện tích tăng thêm khoảng 15.000 ha - 20.000 ha, nâng tổng diện tíchcác khu công nghiệp đến năm 2010 lên khoảng 45.000 ha - 50.000 ha.Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện các công trình kết cấu hạ tầng các khu côngnghiệp hiện có, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải và đảm bảo diệntích trồng cây xanh trong các khu công nghiệp theo quy hoạch xây dựngđược duyệt nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

 Giai đoạn đến năm 2015:

Đầu tư đồng bộ để hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có, thành lậpmới một cách có chọn lọc các khu công nghiệp với tổng diện tích tăngthêm khoảng 20.000 ha - 25.000 ha; nâng tổng diện tích các khu côngnghiệp đến năm 2015 khoảng 65.000 ha - 70.000 ha Phấn đấu đạt tỷ lệlấp đầy các khu công nghiệp bình quân trên toàn quốc khoảng trên 60%

Có các biện pháp, chính sách chuyển đổi cơ cấu các ngành côngnghiệp trong các khu công nghiệp đã và đang xây dựng theo hướng hiệnđại hoá phù hợp với tính chất và đặc thù của các địa bàn lãnh thổ

Trang 11

Xây dựng các công trình xử lý rác thải công nghiệp tập trung quy môlớn ở những khu vực tập trung các khu công nghiệp tại các vùng kinh tếtrọng điểm.

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào cáckhu công nghiệp, phấn đấu thu hút thêm khoảng 6.500 - 6.800 dự án vớitổng vốn đầu tư đăng ký khoảng trên 36 - 39 tỷ USD, trong đó vốn đầu tưthực hiện khoảng 50%

 Giai đoạn đến năm 2020:

Quản lý tốt và có quy hoạch sử dụng hợp lý diện tích đất dự trữ choxây dựng khu công nghiệp

Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới khu công nghiệp trên toàn lãnh thổvới tổng diện tích các khu công nghiệp đạt khoảng 80.000 ha vào năm2020

Quản lý, chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển các khu công nghiệp đãđược thành lập theo hướng đồng bộ hoá

hơn vào các giai đoạn tiếp theo

2 Việc hình thành các khu công nghiệp trên các địa bàn lãnh thổ phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí sau:

- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh tế - xã hội;quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương

- Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ

Trang 12

quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất với quy hoạch phát triển

đô thị, phân bố dân cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ công nhântrong khu công nghiệp, khu chế xuất

- Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các khucông nghiệp; riêng đối với các địa phương thuần tuý đất nông nghiệp, khiphát triển các khu công nghiệp để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấukinh tế cần tiến hành phân kỳ đầu tư chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng đất cóhiệu quả

- Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhàđầu tư nước ngoài

- Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động

- Đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

- Đối với các địa phương đã phát triển khu công nghiệp, việc thành lậpmới các khu công nghiệp chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất côngnghiệp của các khu công nghiệp hiện có đã được cho thuê ít nhất là 60%

- Việc mở rộng các khu công nghiệp hiện có chỉ được thực hiện khi tổngdiện tích đất công nghiệp của khu công nghiệp đó đã được cho thuê ítnhất là 60% và đã xây dựng xong công trình xử lý nước thải tập trung

- Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích trên 500 ha và có nhiềuchủ đầu tư tham gia đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng, phảitiến hành lập quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp theo hướng dẫn

Trang 13

đảm bảo tính thống nhất và tính đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuậtkhu công nghiệp.

- Trong khu công nghiệp, khu chế xuất không có khu dân cư Trong khucông nghiệp có thể có khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

III Vấn đề môi trường ở các khu công nghiệp:

III.1 Hiện trạng về ô nhiễm môi trường:

 Hiện nay, đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đạihóa, các khu công nghiệp ngày càng nhiều, tốc độ đô thị hóa phát triển,một vấn đề cũng được đặt ra là ô nhiễm môi trường đã ở mức báo động.Làm sao vừa đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội, vừa ngăn ngừa ônhiễm môi trường vẫn luôn là câu hỏi đặt ra cho các cấp các ngành cóliên quan phải giải quyết

Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra tương đối nhanh,đặc biệt ở ba vùng trọng điểm phát triển kinh tế Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh, TP Hồ Chí Minh - Vũng Tàu - Đồng Nai, Quảng Nam-ĐàNẵng và khu miền Trung Môi trường đô thị và khu công nghiệp nước tabiến đổi hàng năm theo chiều hướng bất lợi vì chất thải từ sản xuất côngnghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt đô thị ngày càng tăng về số lượng,chủng loại và tính độc hại

ô nhiễm về nước thải:

Trang 14

Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưađáp ứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng

đó làm cho môi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêmtrọng Cộng đồng dân cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với cáckhu công nghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường Họ phảisống chung với khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải côngnghiệp

Theo thống kê sơ bộ theo ước tính, mỗi KCN thải khoảng từ 10.000 m3 nước thải/ngày đêm Như vậy, tổng lượng nước thải côngnghiệp của các KCN trên cả nước lên khoảng 600.000-2.000.000m3/ngàyđêm, khu vực Đông Nam Bộ chiếm khoảng 54% Nhưng chỉ có hơn 70%lượng nước thải từ các KCN, KCX không được xử lý trước khi xả thẳng

3.000-ra môi trường Hiện chỉ có 60 trên 219 KCN, KCX trên toàn quốc có hệthống xử lý nước thải tập trung Nhiều KCN như Vĩnh Lộc, Tân PhúTrung, Bình Chiểu có thời điểm nước thải vượt mức cho phép trên 100lần Kênh Bàu Lăng (Quảng Ngãi) vốn là nơi cung cấp nước cho sản xuấtnông nghiệp, sau nhiều năm tiếp nhận nước thải của KCN Quảng Phú đãbiến thành kênh nước thải ô nhiễm nghiêm trọng

Khu vực TP Hồ Chí Minh -Biên Hòa là một trung tâm công nghiệp vàkinh tế lớn nhất nước ta Mỗi năm khu công nghiệp này thải ra môitrường 795,8 tấn dầu mỡ, 45691 tấn chất lơ lửng, 323,2 tấn dung môi,

Trang 15

tấn axit, 4715 tấn kiềm, hàng chục tấn kim loại nặng và các chất độc hạikhác.

Hầu hết các kênh rạch bị ô nhiễm trầm trọng Có thể lấy ví dụ hệ thốngsông Hồng, nơi có khu công nghiệp Việt Trì, nước sông ô nhiễm nặng dolượng nước thải có nhiều chất gây ô nhiễm của các nhà máy giấy, đường,hóa chất, mì chính, dệt, nhuộm Trung bình mỗi ngày đêm tổng lượngnước thải ra sông Hồng của các nhà máy đó là 45.000 m3 Hàng năm các

cơ sở công nghiệp thải ra khoảng 100 tấn axit sunfuric, 4000 tấn HCl,

300 tấn NaOH, 300 tấn benzen, 25 tấn thuốc bảo vệ thực vật và nhiềuchất thải khác

ô nhiễm chất thải rắn:

Song song với vấn đề ô nhiễm nước, ô nhiễm do các chất thải rắn, và việc

xử lý, tiêu huỷ các chất thải độc hại đang trở thành những vấn đề quantrọng Hiện tại và trong tương lai, các ngành liên quan đến hoá chất sửdụng và sản xuất các chất thải độc hại ngày càng nhiều, sự phát triển côngnghệ đó sẽ phát sinh các chất thải độc hại Nếu không có sự quản lýđúng đắn các loại chất thải nói trên, sự ô nhiễm môi trường đặc biệtnhiễm đất, nước sẽ xảy ra nghiêm trọng

Đó là chưa kể, các KCN khi xây dựng thiếu biện pháp bảo vệ môi trường nên các chất thải rắn không có hệ thống xử lý, làm cho môi trườngcàng ô nhiễm Theo số liệu thống kê từ năm 2007, chất thải công nghiệp

Trang 16

chiếm 175.000 tấn, nhưng lượng thu gom xử lý không được 50% Tại thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đến năm

2010, nếu tất cả 74 khu công nghiệp đều sử dụng hết diện tích, thì các xí nghiệp sẽ thải ra một lượng chất thải rắn lên tới khoảng 3500 tấn/ngày tức

là gấp 29 lần so với hiện nay, trong đó có khoảng 700 tấn chất thải độc hại

Thực tế hiện nay, việc chôn lấp xả bừa bãi các chất thải này vào các bãikhông được kiểm soát chặt chẽ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với môitrường Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một hệ thống bãi thải thích hợp đểquản lý các chất thải độc hại, có như vậy mới tránh được các mặt tiêu cực

về môi trường

ô nhiễm khí thải:

Ngoài ra, tại các KCN, KCX, ô nhiễm khí bụi và tiếng ồn là loại hình ônhiễm khó kiểm soát và không được quan tâm Khí thải của các cơ sở sảnxuất chứa nhiều chất độc hại được xả trực tiếp vào môi trường, ảnhhưởng đến sức khoẻ của nhân dân quanh vùng

Theo kết quả quan trắc, nồng độ chất SO2, CO, NO2 gần KCN hoặc trongcác KCN đang gia tăng Nồng độ bụi tại ven các trục giao thông chínhđều đã vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2-6 lần Tại nhiều nhà máy cơ khí,luyện kim, công nghiệp hoá chất, công nghiệp vật liệu xây dựng, côngnghiệp chế biến khoáng sản trong KCN, nồng độ bụi và khí độc hại

Trang 17

(điển hình là khí SO2) trong không khí, vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2-5lần.

III.2 Hiện trạng về quản lý môi trường:

 Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình CNH, HĐH hiện nay làyêu cầu cấp thiết đặt ra đối với cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành,các tổ chức, doanh nghiệp và của mọi công dân Nhận thức rõ tầm quantrọng của vấn đề này, những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hànhnhiều chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường, điển hình là Nghịđịnh 80/2006/NĐ-CP (Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo vệ môi trường); Nghị định 81/2006/NĐ-CP (Về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường); Thông tư08/2006/TT-BTNMT (Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường)

Quá trình quản lý môi trường đối với các KCN trong thời gian qua, đãcho thấy một số khó khăn, vướng mắc như sau:

Việc thu hút dự án đầu tư vào KCN bộc lộ một số bất cập Cụ thể, nhiều

dự án đầu tư được thu hút, hay thậm chí đã triển khai hoạt động nhưngkhông phù hợp với ngành nghề và các nội dung có liên quan (đặc biệt vềphương án xử lý chất thải) theo Báo cáo đánh giá tác động môi trườngđược duyệt

Trong quá trình hoạt động, nhìn chung cơ sở hạ tầng KCN (đặc biệt là

Trang 18

đồng bộ, kịp thời, chưa đầy đủ theo yêu cầu quy định về bảo vệ môitrường Trên thực tế, trạm xử lý nước thải tập trung của các KCN thườngđược bắt đầu triển khai xây dựng, vận hành khi diện tích đất cho thuê đã

có hoạt động đầu tư lấp đầy khoảng 70% Thực trạng này là một trongnhững bất cập nổi bật trong thực hiện Quy chế bảo vệ môi trường KCN(2002) trong thời gian qua ở các KCN Ngoài ra, các phương tiện và nhân

sự cũng chưa sẵn sàng hay chưa được chuẩn bị đầy đủ cho việc ứng cứucác sự cố môi trường đối với KCN, tức chưa đáp ứng tốt theo khoản 6,điều 17 của Quy chế bảo vệ môi trường KCN

Trong giai đoạn hoạt động của KCN, nhiều dự án, nhà máy đi vàohoạt động nhưng chưa xây dựng hoàn chỉnh và vận hành sử dụng đạt yêucầu đối với các hạng mục công trình xử lý về môi trường theo Quyết địnhphê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường hay Bản đăng ký đạttiêu chuẩn môi trường được cấp

Việc phối hợp về đấu nối thoát nước và thu gom xử lý nước thải giữadoanh nghiệp phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp bên trongKCN cũng chưa được phân định trách nhiệm rõ ràng

Công tác thu gom, xử lý chất thải trong KCN

Về thu gom và xử lý khí thải: nhìn chung việc thu gom và xử lý

hơi, khí thải độc hại tại các KCN được thực hiện theo phương thức tự xử

lý cục bộ tại các doanh nghiệp trong KCN.Các vụ kiêu kiện về ô nhiễm

Trang 19

do khói bụi, hơi khí thải từ các kcn ít hơn rất nhiều so với việc thu gomnước thải.

Về thu gom và xử lý chất thải rắn:

Hầu hết các doanh nghiệp đã tổ chức phân loại, kí hợp đồng kinh tế vơicác tổ chức cá nhân có chức năng kinh doanh về thu gom và vận chuyểnchất thải (nguy hai hay không nguy hại) để đưa chất thải ra khỏi nhàmáy.Tuy nhiên qua thực tế, hoạt động này đã bộc lộ nhiều trường hợp viphạm quy định về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển chất thải

ở những nội dung sau:

Các doanh nghiệp chưa phân loại ngay tại nguồn đối với các dạng chấtthải (chất thải nguy hại lẫn với chất thải không nguy hại); chưa thực hiệnđầy đủ biện pháp bảo vệ môi trường trong tồn trữ, chứa chất thải nguyhại; chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm đăng ký về chủ nguồn thải đối vớichất thải nguy hại theo quy định

Các doanh nghiệp có ký hợp đồng kinh tế về thu gom, vận chuyển chấtthải nguy hại nhưng lại giao dịch với các đơn vị dịch vụ không có chứcnăng đúng quy định bảo vệ môi trường

Về thu gom và xử lý nước thải và tiêu thoát nước: hiện tại

nhiều doanh nghiệp kinh doanh, phát triển hạ tầng KCN chưa thực hiệnđầu tư trạm xử lý nước thải tập trung cho KCN một cách đồng bộ, kịpthời Nhiều doanh nghiệp trong KCN chưa tự giác đầu tư công trình xử lý

Trang 20

lý nước thải để thực hiện trách nhiệm xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

đã cam kết thông qua thủ tục đánh giá tác động môi trường ban đầu

Trang 21

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP

BÌNH ĐÔNG-TỈNH TIỀN GIANG.

II.1 Giới thiệu chung về tỉnh Tiền Giang.

II.1.1 Vị trí địa lí

- Tiền Giang nằm trong tọa độ 105050’-10604’ đông và 10035’-10012’bắc

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và Thành phố Hồ Chí Minh

- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp

- Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long

- Phía Đông giáp Biển Đông

II.1.2 Địa hình ,

- Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng

Diện tích đất tự nhiên: 2481,8 km2 Đất phù sa trung tính, ít chua dọcsông Tiền, chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiềuloại cây trồng và vật nuôi

II.1.3 Khí hậu, thời tiết:

- Tiền Giang nằm trong dải ít mưa, cụ thể chế độ mưa khu vực dự án cóthể được tóm tắt như sau :

Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô tháng 12 đến tháng 4 (thường có

Trang 22

Lượng mưa bình quân là 1210-1424 mm/năm Tổng lượng mưa cả năm

2007 là 1395,9 mm So với các khu vực ở miền Đông và miền cực Tâycủa đồng bằng sông cửu long, Tiền Giang thuộc khu ít mưa (nhỏ hơn

1500mm) Nguồn địa chỉ Tiền Giang (htpp:/www/tiengiang.gov.vn)

Bảng2.1 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại tỉnh Tiền Giang

I.1.3.1 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khi ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa vàphát tán các chất ô nhiễm trong không khí Nhiệt độ không khí càng caothì tốc độ phản ứng hóa học diễn ra càng nhanh, từ đó kéo theo thời giantồn lưu của chất ô nhiễm càng ngắn Hơn nữa, sự biến thiên về nhiệt độ sẽảnh hưởng đến sự phát tán bụi và khí thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của

cơ thể và sức khỏe người lao động

Trang 23

Với lương bức xạ dồi dào đã quyết định Tiền Giang là tỉnh có nền nhiệt

độ cao và ổn định Do nền nhiệt độ cao nên một trong những đặc điểmnổi bật của khí hậu ở Tiền Giang là tính chất nóng

Bảng2.2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm của tỉnh Tiền Giang

II.1.3.2 Độ ẩm không khí tương đối

Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu

tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán

Trang 24

các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể

và sức khỏe người lao động

Đặc trưng về độ ẩm không khí của khu vực dự án được tóm tắt như sau:

- Độ ẩm trung bình 80-85%

- Độ ẩm trung bình trong năm 2007 :83%

- Độ ẩm không khí tối đa: 86%

- Độ ẩm không khí tối thiểu: 77%

II.1.3.3 Chế độ gió;

Gió là yếu tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền cácchất trong khí quyển Vận tốc gió càng lớn thì khả năng lan truyền bụi vàchất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn

Vì vậy, khi tính toán và thiết kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trongtrường hợp gió nguy hiểm

Gió ở Tiền Giang thuộc về chế độ gió mùa Một năm có 2 mùa tương ứngvới 2 mùa nắng mưa

Trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, hướng gió thịnh hành là hướngTây Nam

Trong mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hướng gió thịnhhành là hướng Đông Bắc

II.2 Khái quát chung về cụm công nghiệp (CCN) Bình Đông:

II.2.1 Vị trí địa lí

Trang 25

Cụm công nghiệp Bình Đông sẽ được xây dựng trên địa bàn xã BìnhĐông thuộc thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

 Vị trí tiếp giáp của CCN Bình Đông;

+ Phía Bắc giáp sông Vàm Cỏ

+ Phía Đông giáp sông Vàm Cỏ

+ Phía Nam giáp Khu tái định cư Bình Đông

+ Phía Tây giáp sông Vàm Cỏ và ấp Hồng Rạng

 Khoảng cách từ vị trí dự án đến các công trình xung quanh

+ Cách Quốc lộ 50 khoảng 150m

+ Cách thị xã Gò Công khoảng 11 km theo đường Quốc Lộ 50

+ Khoảng cách nhỏ nhất từ dự án đến tỉnh Long An là 1,2 đến 1,5 km.+ Cách trung tâm Tp.HCM khoảng 35 km theo hướng chim bay

+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 65 km theo đường bộ

+ Cách cảng Hiệp Phước khoảng 45 km theo đường sông

II.2.2 Quy hoạch tổng thể về cụm công nghiệp Bình Đông;

II.2.2.1 Phân khu chức năng:

 CNN Bình Đông gồm các khu chức năng sau:

Bảng2.3 Quy hoạch sử dụng đất của CCN Bình Đông

Trang 26

1 Khu sản xuất công nghiệp;

Diện tích: 139,02 ha, chiếm 65,5% tổng diện tích đất quy hoạch CCNBình Đông

+ Công nghệ lắp ráp ô tô ( không có xi mạ)

Bố trí tại các khu A2, A3, A4 (hình 1.3 phần phụ lục)

 Tiểu khu 2:

+ Công nghệ chế biến lương thực, thực phẩm;

+ Công nghệ chế biến nông sản (không chế biến tinh bột sắn)

Bố trí tại các khu B4, B5 (nhằm thuận tiện cho quá trình sản xuất

do gần khu vực cảng và kho bãi) (hình 1.3 phần phụ lục)

Trang 27

+ Công nghệ may mặc, dệt (không nhuộm)

+ Công nghệ giày da (không thuộc da tươi)

+ Các ngành tiểu thủ công nghiệp như sản xuất đồ gốm, các sảnphẩm từ gỗ

Bố trí tại các khu A5,A6 (khu vực này gần KTĐC Bình Đông vàkhu vực công cộng nên thuận lợi cho quá trình làm việc và đi lại của côngnhân) (hình 1.3)

 Tiểu khu 4

- Các ngành nghề khác: Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (nhưgạch ngói ), gia công sản xuất bao bì, gia công đóng gói sản phẩm,văn phòng phẩm ( tập vở, sổ tay, sản xuất hàng tiêu dùng

Bố trí tại các khu A1, B1, B2 và B3

2 Khu điều hành dịch vụ

Tổng diện tích: 3,76 ha

Bố trí tại khu vực cổng vào, sát khu tái định cư Bình Đông

Bao gồm:

+ Văn phòng Ban quản lý KCN

+ Văn phòng tuyển lao động;

+ Trung tâm thương mại-dịch vụ; Khu vực giới thiệu, trình bày sảnphẩm, cửa hàng, hải quan, thuế, ngân hàng, bưu điện, câu lạc bộ thể dụcthể thao, nhà ăn

Trang 28

+ Trung tâm triển lãm, hội nghị, giới thiệu sản phẩm.

+ Trạm lưu trữ tạm thời và trung chuyển chất thải rắn;

Mục đích: lưu giữ tạm thời và trung chuyển chất thải rắn cho các hoạtđộng của trạm XLNT và các hạng mục công trình do chủ đầu tư quản

lý Ngoài ra, nếu các nhà máy trong CCN có nhu cầu thì sẽ ký hợp đồngvới chủ đầu tư để sử dụng dịch vụ này

Trang 29

+ Vị trí: nằm gần ở phía Tây CCN, gần khu vực trung tâm, phía Tâyđường D6 gần sông Vàm Cỏ (thuận tiện thoát ra sông Vàm Cỏ).

+ Nước thải của CCN sẽ được xử lý đạt QCVN 24-2009 cột A trước khithải ra sông Vàm Cỏ

Trạm điện: Bố trí ở khu kỹ thuật nằm gần trục chính, nhận diện từ trạmbiến áp Gò Công công suất 220 KV

Trạm bơm tăng áp:

+ Công suất; 8000 m3/ngày

+ Diện tích: 0,58 ha

+ Lấy nước từ nguồn cấp nước thủy cục cung cấp cho CCN

5.Khu cây xanh

Tổng diện tích: 22,85 ha Nếu tính diện tích cây xanh của các nhà máy thành viên và cây xanh ngoài đê, tỷ lệ cây xanh sẽ lớn hơn 15%

Mục đích: Cây xanh được trồng nhằm mục đích bảo vệ môi trường, lọc không khí, chắn bụi, tạo cảnh quan cho khu công nghiệp, có tác dụng tốt

về tâm lý đối với người lao động

Cây xanh được trồng bao gồm:

+ Cây xanh cách ly khu dân cư, khu hạ tầng kỹ thuật

+ Cây xanh tập trung

+ Cây xanh tạo cảnh quan

II.2.2.2 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.

Trang 30

Hệ thống giao thông CCN Bình Đông.

Định hướng quy hoạch là nghiên cứu thiết kế và phát triển mạng lưới giao thông trong CCN Bình Đông bao gồm các tuyến đường chính,

đường khu vực và đường nội bộ cụ thể như sau:

+ Đường đối ngoại: Có nhiệm vụ đảm bảo liên hệ giữa các khu vực nhà máy với mạng lưới giao thông bên ngoài, bao gồm:

Đường bộ: tuyến đường bộ toàn bộ CCN Bình Đông và KTĐC Bình Đông với quốc lộ 50 Có giới hạn từ 28 đến 40m, có dải cây xanh phân cách 4m ở giữa

Đường thủy: CCN Bình Đông có một tuyến đường thủy rất quan trọng là sông Vàm Cỏ bao quanh phía Đông, Tây và Bắc khu đất thiết kế Giao thông thủy đóng vai trò quan trọng trong vận tải hàng hóa, nông sản và vật liệu xây dựng Chủ đầu tư sẽ tiến hành xây dựng mới bến vận tải hànghóa đường thuỷ và kho bãi chứa hàng dọc theo bờ Tây sông Vàm Cỏ với diện tích khoảng 14,88 ha để phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách từ CCN đến các vùng lân cận Công trình này sẽ được công ty lập

dự án đầu tư riêng và lập báo cáo ĐTM riêng trình cơ quan chức năng về môi trường để phê duyệt

+ Đường nội bộ:

Chủ yếu phục vụ giao thông trong phạm vi CCN và nối với đường chính

có lộ giới 18m ( trong đó vỉa hè mỗi bên là 4,5m; lòng đường 9,0m)

Trang 31

Đường nội bộ dùng cho công nhân để tránh chống chéo với đường vận chuyển hành hóa đồng thời dùng như hành lang kỹ thuật cho cả 2 khu nhà máy, xí nghiệp đối với bên ngoài.

+ Tổng chiều dài đường giao thông các loại là 12263m với tổng diện tíchdành cho giao thông là 26,12 ha (chiếm 12,3% diện tích đất dành cho CCN)

II.2.2.2.2 Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc của CCN Bình Đông

Hệ thống thông tin liên lạc sẽ là một hệ thống viễn thông được phép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện tỉnh Tiền Giang, hệ thống này bao gồm mạng điện thoại, cáp truyền hình…

Bảng2.4 Tổng hợp thông tin liên lạc

Chỉ tiêu (máy /ha)

Diện tích(ha)

Sốlượng(máy)1

Đất xây dựng xí nghiệp công

Trang 32

( Nguồn: công ty cổ phần Xây dựng Thương mại dịch vụ Khang Thông

2008)

II.2.2.2.3Hệ thống cấp nước

a) Hệ thống cấp nước CCN Bình Đông

Tổng nhu cầu dùng nước tối đa: 6090 m3/ngày đêm, dựa trên định mức

dùng nước cho khu chức năng:

+ Cho nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp: 25m3/ngày;

+ Cho khu vực văn phòng, dịch vụ: 25 m3/ha/ngày;

+ Cho khu vực cây xanh, kho bãi, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu

mối: 25m3/ha/ngày;

+ Nước dữ trữ phòng cháy chữa cháy: 20l/s cho 1 đám cháy, 2 đám

cháy xảy ra đồng thời

Bảng2.5 Tổng hợp nhu cầu dùng nước CCN Bình Đông

Diện tíchquy hoạch (ha)

Định mứcdùng nước(m3/ha.ngày)

Lưu lượng(m3/ngày)

Trang 33

Nhu cầu dùng nước tối đa (làm

 Các công trình đấu mối:

+ Đầu nối vào đường ống cấp nước thủy cục theo quy hoạch chung của CCN Bình Đông

+ Sử dụng các tuyến ống phân phối cấp 3 (lấy nước từ các tuyến ống chạydọc đường tiếp giáp CCN phía Tây) để cung cấp cho các hộ trong khu táiđịnh cư

+ Ống cấp nước bố trí hai bên đường để thuận tiện trong việc cung cấp nước cho các công trình

 Mạng lưới phân phối:

+ Từ trạm bơm tăng áp xây dựng các tuyến ống cấp nước chính cấp cho CCN Bình Đông và KTĐC Bình Đông

+ Các tuyến ống được đấu nối với nhau tạo thành các vòng cấp nước

chính, các tuyến ống cấp nước tới từng lô đất xây dựng

+ Trên mạng lưới cấp nước, bố trí các trụ cứu hoả dọc theo các tuyến

ống có khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa từ 120-150 m theo quy phạm

Trang 34

+ Sử dụng mạng lưới vòng để cấp nước cho toàn khu Mạng lưới cấp nước được thiết kế mới.

b) Hệ thống thoát nước mưa CCN Bình Đông

 Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới hoàn toàn bằng cốngtròn bê tông cốt thép (BTCT), tách riêng với hệ thống thoát nước thải, hướng thoát nước cho toàn CCN phù hợp với địa hình tự nhiên và qui hoạch san nền chia làm 2 lưu vực chính thoát ra 11 miệng xả

+ Lưu vực 1: Theo hướng từ trục đường chính D2 sang hướng Đông, thu gom toàn bộ nước mưa trên lưu vực tập trung về các trục giao thông chính trước khi xả thẳng ra nguồn tiếp nhận Sông Vàm Cỏ

+ Lưu vực 2: Theo hướng từ trục đường chính D2 chính sang hướng Tây,thu gom toàn bộ nước mưa trên lưu vực tập trung về các trục giao thông chính trước kh xả thẳng ra nguồn tiếp nhận sông Vàm Cỏ thông qua các cửa xả

c) Hệ thống thu gom và xử lý nước thải CCN Bình Đông

 Hệ thống thu gom nước thải trong cụm công nghiệp được chia làm

2 phần:

+ Hệ thống thu gom riêng trong từng nhà máy

+ Hệ thống thu gom bên ngoài nhà máy dẫn đến hệ thống XLNT tập trung

Nước thải được thu gom bằng hệ thống thu gom nước thải tách riêng với

Trang 35

Tại các nhà máy nước thải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn qui định của CCN trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của CCN.Nước thải được xử lý tập trung tại trạm XLNT tập trung của CCN đạt tiêuchuẩn về môi trường trước khi thải vào sông Vàm Cỏ.

 Nhà máy xử lý nước thải tập trung:

- Xác định lưu lượng nước thải

 Lượng nước thải của KCN được xác định bằng 80% lượng nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất

 Tiêu chuẩn cấp nước cho các xí nghiệp sản xuất ( nhu cầu sản xuất và sinh hoạt): 25 m3/ngày

 Nhu cầu dùng nước cho sản xuất và sinh hoạt của các nhà máy:

Lưu lượng nước cấp trung bình cho các nhà máy:

 25 x 212,01 = 5300 (m3/ngày)Lưu lượng nước thải trung bình của toàn bộ nhà máy:

Q= 5300 x 0,8 =4240 m3/ngày

Chọn lưu lượng nước thải ra là 4200 m3/ ngày (Làm cơ sở để xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung cho CCN)

Nhà máy xử lý nước tập trung có tổng công suất xử lý 4200 m3/ngày để

xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của CCN

Trang 36

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2009- cột A trước khi chảy

+ Chủ đầu tư sẽ xây dựng các tuyến trung thế 22KW tạo thành các mạng vòng để đảm bảo cho việc cấp điện liên tục

+ Chủ đầu tư sẽ xây dựng lưới điện 0,4KV cho từng khu và đấu nối trực tiếp vào mạng lưới 22KV thông qua máy biến áp 22/0,4KV

+ Xây dựng các trạm biến áp 560 KVA cấp điện cho chiếu sáng giao thông và các công trình công cộng phục vụ cho CCN Bình Đông

Hệ thống chiếu sáng đường giao thông dùng loại đèn cap áp sodium 250W lắp trên trụ thép tráng kẽm cao 8m, khoảng cách giữa các trụ đèn

từ 25-30 m, các tuyến cá chiếu sáng sử dụng cáp XLPE/PVC -3Mx16

mm2 +1x10 mm2 đi ngầm

II.2.2.2.5 Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

Chất thải rắn và chất thải nguy hại của các công ty thành viên sẽ

Trang 37

sẽ đăng kí chủ nguồn thải theo đúng quy định hiện hành và ký hợp đồng với công ty dịch vụ có chức năng để thu gom và vận chuyển đi xử lý theođúng quy định.

Riêng các chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh từ khu vực công cộng, khu điều hành- dịch vụ, bùn dư từ các trạm xử lý nước thải sẽ được chủ đầu tư tổ chức thu gom và lữu trữ tạm thời tại khu vực phát sinh, sau

đó chủ đầu tư sẽ kí hợp đồng với công ty công trình thị xã Gò Công để thu gom và vận chuyển xử lý theo đúng quy định

II.2.2.3 Các cơ sở công nghiệp đầu tư vào CCN Bình Đông

 Các ngành nghề thu hút đầu tư vào CCN Bình Đông

CCN Bình Đông là CCN tập trung, quy hoạch chủ yếu các ngành sảnxuất tiểu thủ công nghiệp (TTCN), các ngành công nghiệp nhẹ… ít gây ônhiễm môi trường Cụ thể về danh mục các ngành nghề dự kiến thu hútđầu tư vào CCN Bình Đông

o Nhóm ngành công nghiệp loại 1

+ Công nghiệp lắp ráp điện tử, đồ điện gia dụng, hàng kimloại

+ Công nghiệp sản xuất công nghiệp kỹ thuật cao

+ Công nghiệp cơ khí chính xác

+ Công nghệ lắp ráp ô tô (không có xi mạ)

o Nhóm ngành công nghiệp loại 2

Trang 38

+ Công nghệ chế biến nông sản (không chế biến tinh bột sắn).

o Nhóm ngành công nghiệp loại 3

+ Công nghiệp may mặc, dệt (không nhuộm) ;

+ Công nghệ giày da ( không thuộc da tươi)

+ Các ngành tiểu thủ công nghiệp như sản xuất đồ gốm, các sảnphẩm từ gỗ

o Loại 4 các ngành nghề khác như:

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (như gạch, ngói ), gia công sảnxuất bao bì, gia công đóng gói sản phẩm, văn phòng phẩm (tập vở, sổtay), sản xuất hàng tiêu dùng

o Các ngành nghề sau sẽ không được phép đầu tư vào CCN BìnhĐông

+ Ngành xi mạ

+ Ngành nhuôm;

+ Ngành thuộc da;

+ Ngành chế biến tinh bột sắn

+ Ngành chế biến mủ cao su;

Ngoài ra, CCN Bình Đông có đặc điểm là giá nước cấp rất cao (khoảnghơn 10000 đồng/m3) nên dự kiến CCN Bình Đông sẽ rất khó thu hút cácngành nghề công nghiệp có sử dụng nhiều nước như chế biến thủy sản,nước giải khát

Trang 39

II.2.3 Vấn đề nước thải của cụm công nghiệp Bình Đông.

II.2.3.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước của cụm công nghiệp Bình

Đông.

Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý nước thải: Hiện tại CCN

chưa có hệ thống xử lý nước thải, nước thải của các cơ sở sản xuất không

được xử lý mà thải thẳng ra sông, kênh rạch Đây cũng là một trong

những nguồn góp phần làm cho hàm lượng các chất ô nhiễm trong sông

Vàm Cỏ tăng lên Vì vậy khi dự án đi vào hoạt động và vận hành, nước

thải của khu vực sẽ được thu gom xử lý.Do đó mà việc xây dựng hệ

thống xử lý nước thải thì sẽ giải quyết được vấn đề ô nhiễm này

II.2.3.2 Đặc tính nước thải của cụm công nghiệp

Bảng 2.6 Nước thải của các ngành sản xuất trong cụm công nghiệp Bình

Nước thải các ngành này có hàm lượng BOD, COD rất cao, màu đậm đặc, nito,

NO3, NH3 mùi hôi Lượng nước thải của ngành này rất lớn, chứa chủ yếu là các chấthữu cơ ở dạng lơ lửng hòa tan

Trang 40

hàng tiêu dùng ngành giày da, thủ công mỹ nghệ Các

ngành công nghiệp này ít phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất, nước thải chủyếu phát sinh là nước thải sinh hoạt vì số

lượng công nhân các ngành này đông

3 Ngành cơ khí, chế tạo máy Là các ngành sản xuất khung thép,kèo,

giàn giáo, sản xuất và chế biến khung cửa nhôm, chế tạo máy, lắp ráp xe máy Nước thải của các ngành công nghiệp này chủ yếu phát sinh từ việc dùng nước để giải nhiệt máy móc, thiết bị nhà xưởng, thành phần nước thải ít và có chứa hàm lượng các kim loại như Cu, Ni, Cr, dầu mỡ khoáng

II.2.3.3 Đặc trưng của nước thải sinh hoạt

Trong các ngành sản xuất nằm trong CCN có 1 số ngành như là may

mặc và da dày thì có số lượng công nhân tham gia sản xuất lớn do đó sẽ

sinh ra 1 lượng nước thải dùng trong sinh hoạt đây cũng là nguồn nước

thải cần được xử lý

Nước thải sinh hoạt của toàn bộ công nhân viên trong CCN có thành phần

chủ yếu chứa cặn bã, các chất lơ lửng (SS),các hợp chất hữu cơ COD,

Ngày đăng: 21/05/2015, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân(2004), Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp-Tính toán thiết kế công trình, Nhà xuất bản ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp-Tính toán thiết kế công trình
Tác giả: Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
2. Trịnh Xuân Lai (2008) , Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2008
3. Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ(2002), Thoát Nước tập II, NXB Khoa Học và kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát Nước tập II
Tác giả: Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB Khoa Học và kĩ thuật
Năm: 2002
4. Nguyễn Bin và các cộng sự (2006)- Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập I, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập I
Tác giả: Nguyễn Bin, các cộng sự
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội
Năm: 2006
5. Trịnh Xuân Lai, Nguyễn Trọng Dương (2005), Xử lý nước thải công nghiệp, NXB xây dựng hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: Trịnh Xuân Lai, Nguyễn Trọng Dương
Nhà XB: NXB xây dựng hà nội
Năm: 2005
6. Trần Hiếu Nhuệ (2007), Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB xây dựng hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: NXB xây dựng hà nội
Năm: 2007
8. Đặng Xuân Hiển (2008), Bài giảng môn xử lý nước thải, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn xử lý nước thải
Tác giả: Đặng Xuân Hiển
Năm: 2008
9. Trần Đức Hạ (2006), Xử lý nước thải đô thị , NXB khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 2006
7. Công ty cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ khang thông (2009), Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Cụm Công nghiệp Bình Đông- tỉnh Tiền Giang Khác
10.Tiêu chuẩn xây dựng (2003), TCVN 51-84, Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6 Nước thải của các ngành sản xuất trong cụm công nghiệp Bình - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Bảng 2.6 Nước thải của các ngành sản xuất trong cụm công nghiệp Bình (Trang 39)
Bảng 2.8 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt: Theo thống kế  khối lượng chất thải ô nhiễm do một người thải ra môi trường hàng ngày - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Bảng 2.8 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt: Theo thống kế khối lượng chất thải ô nhiễm do một người thải ra môi trường hàng ngày (Trang 41)
Bảng 2.7 Quy định chất lượng nước thải cho các nhà máy thành viên nằm  trong CCN - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Bảng 2.7 Quy định chất lượng nước thải cho các nhà máy thành viên nằm trong CCN (Trang 42)
Bảng 3.1 Thông số tính chất nước thải KCN Trảng Bàng- Tây Ninh. - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Bảng 3.1 Thông số tính chất nước thải KCN Trảng Bàng- Tây Ninh (Trang 43)
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Trảng Bàng - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Trảng Bàng (Trang 45)
Bảng 3.2 Thông số tính chất nước thải KCN Nhơn Trạch 2 - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Bảng 3.2 Thông số tính chất nước thải KCN Nhơn Trạch 2 (Trang 46)
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của kcn nhơn trạch 2 - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của kcn nhơn trạch 2 (Trang 49)
Bảng 3.4 Thông số tính chất nước thải KCN Phú Bài: - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Bảng 3.4 Thông số tính chất nước thải KCN Phú Bài: (Trang 52)
Hình 3.5: Song chắn rác cơ giới Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành 2 loại: - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Hình 3.5 Song chắn rác cơ giới Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành 2 loại: (Trang 59)
Hình 3.12 : Sơ đồ làm việc của bể Aerotank có ngăn tiếp xúc. - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Hình 3.12 Sơ đồ làm việc của bể Aerotank có ngăn tiếp xúc (Trang 74)
Hình 3.13: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank làm thoáng kéo dài. - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Hình 3.13 Sơ đồ làm việc của bể Aerotank làm thoáng kéo dài (Trang 75)
Hình 3.15: Oxytank - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Hình 3.15 Oxytank (Trang 76)
Hình 3.19: Sơ đồ hệ thống xử lý  nước thải CCN Bình - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Hình 3.19 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải CCN Bình (Trang 90)
Bảng 4.2 Chỉ tiêu thiết kế mẫu của Viện Dầu Hoa Kì - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Bảng 4.2 Chỉ tiêu thiết kế mẫu của Viện Dầu Hoa Kì (Trang 97)
Hình 4.3: Máng thu nước bể lắng - Phân tích đánh giá hiên trạng nước thải của một số khu công nghiệp ở Việt Nam và xây dựng hệ thống xử lý nước thải Cụm công nghiệp Bình Đông, Tiền Giang
Hình 4.3 Máng thu nước bể lắng (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w