Tuynhiên hầu hết các công trình đều trải qua quy trình sản suất như sau: + Tham gia đấu thầu, nhận thầu trực tiếp, hoặc liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư+ Ký kết hợp đồng xây dựng với chủ
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị 1
2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban 3
2 Tổng quan về kết quả sản xuất của doanh nghiệp từ 2009 -2011 7
2.1 Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp 7
2.2 Vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp 10
2.3 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 11
CHƯƠNG 2 : CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ 13
1 Hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp 13
1.1 Đầu tư vào tài sản cố định 13
1.2 Đầu tư vào nguồn nhân lực 14
2 Vốn và nguồn vốn đầu tư 14
3 Công tác đấu thầu và quản lý hoạt động đấu thầu 15
4 Công tác lập dự án 18
5 Công tác thẩm định dự án đầu tư 18
6 Công tác quản lý dự án 18
7 Nội dung và phương pháp đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư 18
8 Công tác quản lý rủi ro 20
9 Các hoạt động đầu tư tài chính khác 21
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 22
1 Định hướng phát triển của doanh nghiệp đến năm 2015 22
2 Phương hướng đầu tư trong năm 2012 22
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Hiệu
Tên viết tắt: DNTN Nguyễn Hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5600156047 do Sở kế hoạch và đầu tưĐiện Biên cấp lần đầu ngày 24 tháng 8 năm 2001, thay đổi lần 3 vào ngày 11tháng 11 năm 2011
Địa chỉ trụ sở chính: Đội 4A- Xã Thanh Xương – Huyện Điện Biên
Điện thoại: 0230 3953612
Fax: 0230 3953612
Mã số thuế: 56001 56047
Vốn đầu tư: 17.046.000.000 đồng
nghiệp và phát triển nông thôn
Giám đốc điều hành là ông Nguyễn Đức Hiệu
Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
Như có thể thấy, sản phẩm của doanh nghiệp cũng như các công ty xây dựngkhác là công trình, nhà cửa, vật kiến trúc,… có tính chất đơn chiếc, phát huy tácdụng ngay tại địa điểm xây dựng Do đó đặc điểm của quá trình sản xuất mangtính liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn, ở những địa điểm khác nhau Tuynhiên hầu hết các công trình đều trải qua quy trình sản suất như sau:
+ Tham gia đấu thầu, nhận thầu trực tiếp, hoặc liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư+ Ký kết hợp đồng xây dựng với chủ công trình
+ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký, doanh nghiệp xây dựngNguyễn Hiệu tổ chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm: giải quyết mặt bằngthi công, tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị, tổ chức cung ứng vật tư tiếnhành xây dựng và hoàn thiện
+ Công trình được xây dựng dưới sự giám sát của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật vàtiến độ thi công
Trang 4+ Bàn giao, thanh quyết toán công trình khi hoàn thành.
Cụ thể, quy trình được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trong cùng một thời gian doanh nghiệp thường phải tiến hành triển khaithực hiện nhiều hợp đồng xây dựng cùng một lúc, trên nhiều địa điểm khác nhaunhằm hoàn thành yêu cầu của chủ đầu tư Thường thì doanh nghiệp tổ chức laođộng tại chỗ, nhưng với năng lực sản xuất có hạn, nhiều khi phải điều chuyển laođộng giữa các công trình với nhau nhằm đảm bảo công trình được hoàn thànhđúng tiến độ
- Khai thác, chế biến đá, cát, sỏi; kinh doanh vật liệu xây dựng.
Doanh nghiệp tổ chức tìm kiếm, nghiên cứu những bãi đá, cát trong khuvực Điện Biên và Lai Châu, tiến hành làm thủ tục xin giấy phép để tiến hànhkhai thác Việc khai thác, chế biến vật liệu xây dựng này chủ yếu phục vụ chocác công trình đang thi công gần đó của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiếtkiệm được chi phí nguyên vật liệu của công trình
Trang 5- Kinh doanh xăng, dầu và các sản phẩm liên quan.
Mặc dù là một lĩnh vực nằm trong giấy phép đăng ký kinh doanh và doanhnghiệp đã tiến hành đầu tư thử nhưng sau đó xét thấy tình hình thị trường vànguồn vốn quá căng thẳng, doanh nghiệp đã hủy bỏ dự án Và đến nay vẫn chưa
có dự án nào trong lĩnh vực này
Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Hiệu được thành lập lần đầu tiên với số vốn là3.745.000.000 đồng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến vật liệu xâydựng mà chủ yếu là kinh doanh đá, cát, sỏi cho các công trình xây dựng trongtỉnh Sau đó xét thấy tình hình đầu tư sang lĩnh vực thi công xây lắp đem lại lợinhuận lớn, doanh nghiệp đã mạnh dạn mở rộng ngành nghề kinh doanh, thay đổiđăng ký kinh doanh lần 2 vào ngày 9 tháng 5 năm 2007 lên tới 7.145.000.000đồng, tới nay vốn đầu tư của doanh nghiệp được điều chỉnh lần 3 là17.046.000.000 đồng
2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban
Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Hiệu là một đơn vị kinh tế hoạt động chủ yếutrong ngành xây dựng nên đặc điểm về tổ chức quản lý ở doanh nghiệp có một sốđặc điểm khác so với các doanh nghiệp sản xuất trong ngành khác Sơ đồ cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp như sau:
Trang 6SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DNTN NGUYỄN HIỆU:
Ban giám đốc:
Đứng đầu là giám đốc doanh nghiệp, đại diện pháp nhân của doanh nghiệp và
chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp Giúp việc cho giám
đốc có trợ lý giám đốc và các trưởng phòng chức năng
Các Phòng chức năng
Phòng nhân sự
Các tổ thi công từng công trình
Các tổ khai thác và chế biến VLXD
Ban giám đốc
Trợ lý giám đốc
Phòng vật tư
Phòng nhân sự
Phòng
kỹ thuật
Văn phòng
Trang 7- Theo dõi việc thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội – y tế choCBCNV của Công ty, lập bảng lương hàng tháng và thực hiện các chính sáchnhân sự, lao động khác.
- Xây dựng kế hoạch, đề xuất các chương trình vui chơi giải trí tập thể choCBNV trong công ty, đảm bảo sử dụng quỹ phúc lợi hợp lý và có hiệu quả nhất
- Tìm kiếm, tuyển dụng các ứng cử viên có năng lực và các vị trí theo yêucầu của Ban Giám đốc
- Tư vấn cho Ban Giám đốc về các chính sách, chủ trương mới trong lĩnhvực lao động
- Xây dựng, đề xuất các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năngchuyên môn nghiệp vụ cho các phòng ban
Phòng Kỹ thuật
Có chức năng xây dựng phương án kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cáccông trình, kết hợp với phòng kinh tế dự án đối ngoại, lập hồ sơ kỹ thuật chi tiếtcho các dự án lớn chỉ đạo thi công các công trường của Xí nghiệp, các côngtrường trực tiếp của doanh nghiệp, lập hồ sơ kỹ thuật thực hiện đúng hợp đồng,nghiệm thu hoàn công, quản lý các hồ sơ liên quan như: hồ sơ thiết kế, hồ sơnghiệm thu
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn - trung dài hạn, kế hoạch đầu
tư, hoàn tất các thủ tục đầu tư, tổ chức và triển khai thực hiện các dự án đầu tư
- Tư vấn, tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác kế hoạch
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện công tác kế hoạch
Trang 8- Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính kế toán để đảm bảo tuânthủ quy chế của doanh nghiệp và các quy định liên quan của Pháp luật Kế toántrưởng trịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực phản ánh đầy đủ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trước Ban Giám đốc.
Phòng vật tư
Có chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường, các chủng loại vật tư,nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan Mua sắm, cung cấp vật tư, nguyênvật liệu để sản xuất sản phẩm, thi công các công trình
Cụ thể những nhiệm vụ của phòng vật tư như sau:
- Khai thác, cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc phục
vụ cho hoạt động của doanh nghiệp
- Quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu cấp phát vật tư, nguyênnhiên vật liệu theo nhu cầu thi công
- Căn cứ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắmvật tư
- Xây dựng các chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của doanhnghiệp trên cơ sở năng lực, thiết bị và nguồn vật tư, nguyên liệu
- Cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệucho các phòng ban, phục vụ cho công tác hạch toán, kế toán Cùng các phòngliên quan xây dựng hồ sơ đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế Báo cáo sốlượng, chất lượng vật tư xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng phần, từngtháng Thống kê chi phí vật tư cho từng công trình, hạng mục công trình
- Thống kê ghi chép (thẻ kho, phiếu nhập xuất kho, biên bản bàn giao máymóc thiết bị, sổ theo dõi cung cấp vật tư,…) theo quy định của doanh nghiệp vàNhà nước Xây dựng định mức vật tư để không ngừng tiết kiệm trong việc sửdụng
Văn phòng doanh nghiệp
Có chức năng quản lý con dấu doanh nghiệp, lưu giữ thu phát công văn,tài liệu đúng nguyên tắc bảo mật, quản lý vật tư trang thiết bị phục vụ công tácvăn phòng, tổ chức thực hiện đón tiếp khách, đánh máy in, gửi tài liệu theo yêu
Trang 9cầu, quản lý hoạt động đội xe văn phòng, tổ chức bảo vệ doanh nghiệp và quản
lý cán bộ nhân viên nội trú
Các tổ thi công
Chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện công trình Cơ cấu tổ chức của mỗi tổ baogồm một quản lý chung, nhân viên kỹ thuật, các công nhân xây dựng, nhân viêngián tiếp phục vụ ăn uống, công tác vệ sinh
Một tổ thi công của doanh nghiệp có khoảng 20-30 người, tùy theo đặc điểm củatừng công trình Cũng có những giai đoạn căng thẳng, khi nhận thầu nhiều côngtrình, một nhân viên kỹ thuật phải chịu trách nhiệm ở nhiều công trình tại nhiềuđịa điểm tương đối gần nhau và không quá phức tạp về mặt kỹ thuật
Các tổ khai thác và chế biến vật liệu xây dựng.
Bao gồm một quản lý chung, nhân viên kỹ thuật phụ trách máy móc, các côngnhân điều hành máy và vận chuyển vật liệu, các nhân viên gián tiếp phục vụ ănuống, công tác vệ sinh
2 Tổng quan về kết quả sản xuất của doanh nghiệp từ 2009 -2011
Tuy Doanh nghiệp mới thành lập nhưng đã tạo được cho mình một uy tínlớn mà không phải Doanh nghiệp xây dựng nào cũng có được Với trang thiết bị
cơ giới hoá đa dạng và hiện đại cùng với đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm, lưclượng công nhân kỹ thuật lành nghề, doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Hiệu đã thicông xây dựng nhiều công trình xây dựng cao tầng, công trình giao thông đường,cầu, kè,…
Trong những năm qua doanh nghiệp đã tham gia xây dựng và hoàn thànhnhiều công trình, các công trình bàn giao được chủ đầu tư đánh giá đạt chấtlượng tốt và thi công đúng tiến độ Bên cạnh đó doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp thu được cũng khá lớn
2.1 Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Căn cứ vào các báo cáo tài chính qua các năm, ta có bảng số liệu về doanh thucủa doanh nghiệp như sau:
Bảng 1: Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp
Trang 10Doanh thu bán hàng và
1 Doanh thu xây lắp 4290888020 18039194172 30979965974 2
Doanh thu bán các thành phẩm ( đá, cát) 1,920,794,493 986456234 38157538.9
Nguồn: Báo cáo tài chính
Qua bảng trên ta thấy doanh thu theo từng tăng theo từng năm Cụ thể năm
2010, doanh thu tăng 240,3% tương đương với khoảng 12,3 tỷ đồng so với năm
2009 Đay là một con số rất đáng ngạc nhiên trong tình hìn kinh tế bị suy thoáitrong những năm gần đây Tuy nhiên cũng dễ hiểu là trong những năm năm này,doanh nghiệp tiến hành thi công, xây lắp nhiều công trình có giá trị lớn như Côngtrình xử lý kỹ thuật sau lũ ( với giá trị gần 2,5 tỷ đồng), Đường lên địa điểm địnhcanh định cư tập trung Hô Huổi, Lay Nưa, Mường Lay (11,4 tỷ đồng),…
Tiếp đó, năm 2011 doanh thu tăng 152% so với năm trước đó, tương đương vớikhoảng hơn 11 tỷ đồng, với những công trình lớn được hòan thành như Kè ven
hồ phân khu số 1 khu tái định cư Nậm Cản, Mường Lay (17,268 tỷ đồng), đường
Tả Sìn Thàng - Sìn Chải, Tủa Chùa, Điện Biên (6,097 tỷ đồng),…
Điều này cho thấy doanh nghiệp đang phát triển rất tốt trong những năm gần đây,từng bước nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và quản lý
Bảng số liệu về lợi nhuận hàng năm:
Bảng2: Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính
Trang 11STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 8,769,349,794 21,072,645,530 32,033,560,044
3 Doanh thu hoạt động tài chính 23,158,016 15,467,894 23,158,016
4 Chi phí sản xuất, kinh doanh
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 45013941.61 50369732.6 69534449.83
8 Lợi nhuận sau thuế 405,125,474 453,327,593 625,810,049
Nguồn: Báo cáo tài chính hàng năm.
Qua bảng trên có thể thấy được cùng với đà tăng của doanh thu lợi nhuận sau
thuế cũng tăng theo Cụ thể năm 2010, lợi nhuận sau thuế đạt 453, 327 triệu đồng
tăng 12% so với năm 2009, tiếp đó năm 2011, con số này là gần 626 triệu đồng,
tốc độ tăng so với năm trước là 38% (tương đương với 191,647 triệu đồng) Mặc
dù tốc độ tăng trưởng về của lợi nhuận sau thuế như vậy là tương đối khiêm tốn,
nhưng xét thấy trong điều kiện suy thoái kinh tế như hiện nay, tỷ lệ lạm phát cao
đấy giá vật tư tăng mạnh cùng với đó là mức lãi suất ngân hàng cao từ đó mà chi
phí tài chính lớn khiến nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc chỉ trong tình
trạng cầm chừng, mức lợi nhuận doanh nghiệp đạt được như trên được đánh giá
rất cao Tìm hiểu sâu xa nguyên nhân ta có thể thấy rằng nhờ có hoạt động khai
thác chế biến đá, cát có doanh thu tương đối lớn trong những năm qua đã đáp
ứng một phần nhu cầu vật liệu xây dựng cho những công trình đang thi công của
Trang 12doanh nghiệp, từ đó làm giảm sự căng thẳng về khối lượng và sự tăng giá cả của
nguyên vật liệu Bên cạnh đó, doanh nghiệp đã có chính sách huy động vốn hiệu
quả không những từ ngân hàng mà còn từ nhiều cá nhân khác từ đó đáp ứng đủ
nhu cầu vốn đảm bảo tiến độ thi công
Điều này được thể hiện rõ qua bảng cân đối nguồn vốn của doanh nghiệp dưới
đây:
2.2 Vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
Bảng 3: Vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
Nguồn: Tổng hợp từ bảng kết cấu tài sản 2008-2011 của doanh nghiệp
Ta có thể thấy, nguồn vốn của doanh nghiệp tăng đều, năm 2010 tổng nguồn vốn
tăng 58% so với năm 2009 (tương ứng với 6 256 triệu đồng), sang năm 2011
tăng 49% so với năm trước đó (tương đương với khoảng 8 326 triệu đồng)
Doanh nghiệp đã tăng cả nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay, nhưng nguồn vốn
vay vẫn chiếm chủ yếu với tốc độ tăng cũng lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của
vốn tự có của doanh nghiệp
Cụ thể:
Tốc độ tăng liên hoànNăm 2010 so với 2009 Năm 2011 so với 2010
Trang 13Vốn chủ sở hữu 115% 112%
Qua bảng trên ta có thể thấy cả nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh
nghiệp đều tăng đều qua các năm, cụ thể vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 15% so
với năm 2009 (tương đương với khoảng 568 triệu đồng), tiếp đó năm 2011 tăng
so với năm 2010 là 12% (cũng tương đương với khoảng 500 triệu đồng) Bên
cạnh đó, tốc độ tăng của nguồn vốn vay lớn hơn một chút, năm 2010 tăng 48%,
và năm 2011 tăng 97% Do đó mà tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp giảm mạnh,
trong ba năm 2009-2011 giảm từ 35% xuống còn 19%, điều này cho thấy doanh
nghiệp đang có xu hướng dựa nhiều vào vốn vay, có nguy có chiếm dụng vốn
lớn Tuy nhiên so với nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng nói chung thì
tỷ suất này vẫn là khá an toàn
2.3 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Bảng 4: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 2008-2011
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tài sản lưu động 2 486 406 988 8 297 114 057 6 552 020 650 16 677 362 013
Nguồn: Bảng kết cấu tài sản 2008-2011
Qua bảng trên ta thấy tài sản của doanh nghiệp tăng nhanh trong giai đoạn
2008-2011, với tốc độ tăng trung bình là 80% một năm Cả tài sản lưu động và tài sản
cố định của doanh nghiệp đều tăng liên tục qua các năm Đáng chú ý nhất là năm
2011, với việc trúng thầu và tiếp tục thi công nhiều công trình quan trọng, có giá
Trang 14trị lớn như Kè ven hồ phân khu số 1 khu tái định cư Nậm Cản, Mường Lay (giátrị gói thầu hơn 17 tỷ đổng), Cải tạo, nâng cấp đường Na Pheo- Si Pha Phin( tổng giá trị gần 10 tỷ đồng),… doanh nghiệp đã đầu tư hơn nữa vào tài sản cốđịnh và tài sản lưu động cần cho quá trình thi công cũng tăng gấp 2,5 lần năm2010.
Chương 2 : Các hoạt động liên quan đến đầu tư
1 Hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Cũng giống như nhiều doanh nghiệp nhỏ khác, lượng vốn đầu tư mở rộngdoanh nghiệp còn nhỏ do đó các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp khôngđược đầu tư theo dự án, mà mang nhiều tính tự phát
1.1 Đầu tư vào tài sản cố định