Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên trong những năm gần ñây, ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN VĂN VỊNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ
TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN VĂN VỊNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ
TẠI CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày 8 tháng 10 năm 2013
Người cam ñoan
Phan Văn Vịnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với ñề tài:
“Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên”
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Bùi Thị Gia; TS Nguyễn Quốc Chỉnh - người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè
và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2013
Người cảm ơn
Phan Văn Vịnh
Trang 52.1 Các lý luận cơ bản về kiểm tra, thanh tra thuế 4
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác kiểm tra, thanh tra thuế ñối
2.2.1 Kinh nghiệm kiểm tra, thanh tra thuế trong quản lý thuế ở Việt Nam 15 2.2.2 Kinh nghiệm kiểm tra, thanh tra thuế trong quản lý thuế ở một số
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước trên thế giới về công tác
Trang 63.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 27
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 32
4.1 Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên 41 4.1.1 Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành về khai
4.1.2 Thực trạng công tác thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế 57 4.1.3 Thực trạng kết quả thu ngân sách nhà nước 71 4.1.4 đánh giá của doanh nghiệp về quản lý thuế hiện nay của Cục
4.1.4 đánh giá thực trạng kiểm tra, thanh tra thuế và quản lý thuế tại
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra tại Cục thuế
4.2.1 định hướng công tác kiểm tra, thanh tra thuế và quản lý thuế tại
4.2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra tại Cục thuế
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình cán bộ công chức tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên qua 3
4.1 Kết quả quản lý hồ sơ khai thuế hàng tháng của NNT tại Cục
4.2 Kết quả cấp, quản lý mã số thuế tại Cục thuế Hưng Yên năm
4.4 Số DN vi phạm việc chấp hành Luật thuế GTGT ựầu vào, ựầu ra 50 4.5 Số DN vi phạm việc chấp hành Luật thuế TNDN, thuế TNCN 55 4.6 Tình trạng nợ thuế của các doanh nghiệp tại cục thuế Hưng Yên
4.7 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế giai ựoạn 2010 - 2012 của Cục
thuế tỉnh Hưng Yên tổng hợp theo số hồ sơ khai thuế 58 4.8 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên giai
ựoạn 2010 - 2012 tổng hợp theo số doanh nghiệp kiểm tra 59 4.9 Kết quả kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở người nộp thuế giai
ựoạn 2010 - 2012 của Cục thuế tỉnh Hưng Yên 62 4.10 Kết quả thanh tra thuế giai ựoạn 2010 - 2012 của Cục thuế tỉnh
4.11 Kết quả thanh tra năm 2011 tại Công ty TNHH Hoàng Hà Hưng Yên 68 4.12 Kết quả thu ngân sách nhà nước tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên năm
4.13 đánh giá của doanh nghiệp về sự công bằng, công khai minh bạch,
quản lý nguồn thu ựối với Cục thuế tỉnh Hưng Yên hiện nay 73
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ
3.1 Cơ cấu tổ chức của ngành Thuế tỉnh Hưng Yên 34 3.2 Bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức Cục thuế Hưng Yên 35
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng ðầu tư và phát triển Việt Nam
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNH-HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
DIF Discriminant Function (Hàm số biệt thức)
HðND-UBND Hội ñồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN), là công cụ tài chính có tính cưỡng chế dùng ñể tạo lập nguồn cho NSNN và phân phối thu nhập trong xã hội Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ ñể tác ñộng vào nền kinh tế thông qua việc xác ñịnh ñúng nguyên tắc và phương pháp ñánh thuế làm sao ñể thực hiện công bằng, ñạt hiệu quả kinh tế, chi phí hành chính thấp và tính linh hoạt cao; thông qua việc hình thành cơ cấu thuế giữa các loại, các sắc thuế nhằm tránh chồng chéo, trùng lắp; thông qua việc xác ñịnh mức thuế hợp lý vừa ñảm bảo nguồn thu cho NSNN vừa giảm bớt tình trạng suy giảm tiêu dùng và ñầu tư; thông qua việc xác ñịnh ñúng ñối tượng chịu thuế trong lĩnh vực sản xuất hay lưu thông, tiêu dùng hay thu nhập ñể xác ñịnh cơ cấu giữa thuế trực thu và thuế gián thu Do vậy công tác quản lý thuế giữ vai trò rất quan trọng trong việc thúc ñẩy kinh tế phát triển, ổn ñịnh chính trị và ñảm bảo thực hiện công bằng xã hội Hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra thuế không những giúp cho hoạt ñộng quản lý thuế ñạt ñược các mục tiêu
ñã ñề ra mà còn giúp Nhà nước phát hiện những hạn chế của chính sách, ñiều chỉnh kịp thời chính sách, chế ñộ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng ñồng và góp phần phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng trốn thuế, chuyển giá, chống thất thu thuế; giúp giảm ñến mức tối ña các thủ tục, quy chế không cần thiết gây phiền hà ñến nhân dân và doanh nghiệp ðể làm ñược ñiều này, ngoài việc phải xây dựng ñược một chính sách thuế hiện ñại, hợp lý còn cần phải có bộ máy quản lý phù hợp ñể tổ chức triển khai thực hiện tốt các luật thuế
Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 nhằm góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý thuế, ñã ñánh dấu sự thay ñổi mới căn bản,
Trang 12tác ñộng toàn diện ñối với cơ quan thuế và người nộp thuế, cải cách ñồng bộ từ
tổ chức bộ máy, chức trách nhiệm vụ của cơ quan thuế ñến công tác quản lý thuế, kiểm tra, thanh tra thuế, ñồng thời cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính theo nguyên tắc công khai, minh bạch ðể ñảm bảo thực hiện tốt Luật Quản lý thuế, thực hiện thành công công cuộc cải cách và hiện ñại hoá ngành thuế thì việc tập trung kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống thuế nói chung và hệ thống thanh tra thuế nói riêng là một giải pháp quan trọng, cần thiết
Hưng Yên là một tỉnh ñang trên ñà phát triển, hội nhập kinh tế, số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, ñồng thời quy mô, hình thức hoạt ñộng của các doanh nghiệp cũng ña dạng, phức tạp hơn, khả năng, thủ ñoạn trốn thuế, tránh thuế cũng tinh vi, phức tạp hơn Hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra thuế của Hưng Yên còn có hạn chế, cần ñược hoàn thiện ñể ñáp ứng yêu cầu thực tiễn ñang ñặt ra Chính vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích, hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế là một vấn ñề hết sức cần thiết, nhằm tìm ra những bất cập, sai phạm, trốn thuế trong vấn ñề quản lý thuế, từ ñó ñề xuất các giải pháp khắc phục cần thiết
Xuất phát từ vấn ñề trên, tôi chọn ñề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra,
thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên trong những năm gần ñây, ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra người nộp thuế trong thời gian tới
Trang 13Hưng Yên trong những năm gần ñây
- ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại cục thuế tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm tra, thanh tra người nộp thuế (NNT) trong quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên cả về lý luận và thực tiễn
- Phạm vi nghiên cứu:
a Những vấn ñề lý luận về công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên
b Công tác kiểm tra, thanh tra NNT trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên,
c Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Không gian: Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Thời gian: Từ 2010 ñến 2012
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Các lý luận cơ bản về kiểm tra, thanh tra thuế
2.1.1 Khái niệm về kiểm tra, thanh tra thuế
2.1.1.1 Kiểm tra
Theo Từ điển tiếng Việt: “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” Xét về chủ thể thì phạm vi chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra đa dạng hơn thanh tra rất nhiều Chủ thể tiến hành kiểm tra cĩ thể là Nhà nước hoặc cũng cĩ thể là một chủ thể phi Nhà nước, chẳng hạn như hoạt động kiểm tra của một tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (ðảng, Cơng đồn, ðồn Thanh niên, Hội Phụ nữ…), hoạt động kiểm tra trong nội bộ doạnh nghiệp: Kiểm tra của giám đốc đối với các phịng, ban, kiểm tra của quản đốc đối với người lao động trên một bình diện rộng hơn nữa, kiểm tra cĩ thể là sự xem xét thực tế để đánh giá, nhận xét của bất kỳ một cá nhân nào trong xã hội trong bất cứ hoạt động nào Theo nghĩa hẹp, kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét, xác minh việc gì đĩ của đối tượng
bị quản lý xem cĩ phù hợp hay khơng phù hợp trạng thái đã quy định trước
Cụ thể, kiểm tra cĩ thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp dụng xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực hiện một số biện pháp ngăn chặn hành chính Khái niệm kiểm tra nằm trong khái niệm thanh tra: “tổ chức thanh tra là cơng cụ đắc lực của ðảng, của chính quyền trong việc kiểm tra sự chấp hành đường lối, chính sách của ðảng, pháp luật, kế hoạch của Nhà nước Pháp lệnh thanh tra năm 1990 cũng quy định: “Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý” (ðiều 14) [tr.23]
Từ sự phân tích trên ta cĩ khái niệm kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình thực tế của đối tượng được kiểm tra để đánh giá, nhận xét và xử lý của cơ quan thuế đối với việc thực hiện pháp luật thuế của người nộp thuế và
Trang 15công tác quản lý, hành thu, kiểm tra của cán bộ thuế
2.1.1.2 Thanh tra
Theo Từ ựiển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, nhà xuất bản đà Nẵng năm 2000 thì: ỘThanh tra là kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của ựịa phương, cơ quan, xắ nghiệpỢ [tr.914]
Theo Luật Thanh tra năm 2010: ỘThanh tra là việc xem xét, ựánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước ựối với việc thực hiện chắnh sách, pháp luật, nhiệm
vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục ựược quy ựịnh trong Luật và các quy ựịnh khác của pháp luậtỢ
Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế của Học viện Tài chắnh thì thanh tra thuế là Ộhoạt ựộng kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quan thuế ựối với ựối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử
lý những hành vi trái pháp luậtỢ
Hoạt ựộng quản lý Nhà nước chắnh là sự tác ựộng có ựịnh hướng của chủ thể quản lý (cơ quan thuế) tới các ựối tượng quản lý (đối tượng nộp thuế) nhằm ựạt ựược mục tiêu ựộng viên một phần thu nhập quốc dân vào NSNN
Do vậy kiểm tra, thanh tra thuế chắnh là một công ựoạn và là một yếu tố cấu thành của hoạt ựộng Lãnh ựạo quản lý Nhà nước của cơ quan thuế Hoạt ựộng quản lý của cơ quan thuế bao gồm từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai ựoạn nhất ựịnh ựến việc tổ chức ựể thực hiện các mục tiêu kế hoạch
ựó và sau cùng là tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế Việc thực hiện kiểm tra, thanh tra như thế nào ựể từ ựó tác ựộng ngược trở lại từ khâu xác ựịnh chủ trương kế hoạch có hợp lý hay không nhằm ựảm bảo cho hoạt ựộng của cơ quan thuế ựạt ựược hiệu quả cao là vấn ựề quan trọng
Kiểm tra, thanh tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tắnh, tự khai
tự nộp thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa ựảm bảo khuyến khắch sự tuân thủ tự nguyện, vừa ựảm bảo
Trang 16phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế
Kiểm tra, thanh tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ
Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt ñộng giám sát của cơ quan thuế ñối với các hoạt ñộng, giao dịch liên quan ñến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo ñảm pháp luật thuế ñược thực thi nghiêm chỉnh trong ñời sống kinh tế - xã hội
Từ các quan niệm trên, có thể hiểu thanh tra thuế là hoạt ñộng kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế nhằm kết luận ñúng, sai, ñánh giá ưu, khuyết ñiểm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, phòng ngừa và xử lý các vi phạm pháp luật thuế
Thanh tra thuế cũng là một hoạt ñộng của kiểm tra thuế nên thanh tra thuế và kiểm tra thuế có những ñiểm giống nhau:
* Giống nhau:
+ Về mục ñích: Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế
+ Về cách thức tiến hành: Xem xét hoạt ñộng thực tế của ñối tượng ñể phân tích, ñánh giá, phát hiện và xử lý theo quy ñịnh pháp luật về thuế
+ Về nội dung: ðều xem xét doanh thu, chi phí, lợi nhuận
+ Về phương pháp: ðều phải phân tích xác ñịnh rủi ro, truy lần lại việc
xử lý dữ liệu, tính toán lại và xác minh
* Khác nhau:
+ Về ñối tượng: Thanh tra áp dụng cho các ñối tượng có ngành nghề kinh doanh ña dạng, phạm vi kinh doanh rộng, cơ cấu tổ chức phức tạp, hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, hoặc ñể giải quyết khiếu nại tố cáo
Trang 17hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp
+ Về phạm vi nội dung: Thanh tra thường là nội dung rộng, phức tạp,
có thể liên quan ựến nhiều ựối tượng, lĩnh vực khác nhau
+ Về biện pháp áp dụng: Thanh tra ựược áp dụng các biện pháp mạnh hơn (tạm giữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất giấu tang vật, tài liệu Ờ theo quy ựịnh của Luật quản lý thuế)
+ Về hình thức tổ chức: đoàn có thể tổ chức thành các tổ ựể ựi sâu vào từng nội dung thanh tra
+ Về thời gian: Thanh tra thường là không quá 30 ngày, kiểm tra thường không quá 5 ngày
Mặc dù có những ựiểm giống, khác nhau nhưng kiểm tra, thanh tra thuế ựều là những hoạt ựộng không thể thiếu trong công tác quản lý thuế Việc phân biệt thanh tra thuế và kiểm tra thuế không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn trong việc tổ chức, chỉ ựạo, ựiều hành ựể tránh sự chồng chéo giữa thanh tra và kiểm tra, giảm phiền hà cho các tổ chức cá nhân là ựối tượng thanh tra và kiểm tra
2.1.2 Mục tiêu của kiểm tra, thanh tra thuế
Hoạt ựộng kiểm tra, thanh tra thuế nhằm các mục ựắch sau:
- Giúp các ựối tượng nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu ngân sách ựảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chắnh trị của ngành
- Bảo vệ lợi ắch của nhà nước, quyền và lợi ắch hợp pháp của các tổ chức và cá nhân khi thực hiện chắnh sách pháp luật về thuế
- đánh giá việc chấp hành các luật thuế của các ựối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tắch cực, ựấu tranh ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế
- Hướng dẫn, giúp ựỡ ựối tượng nộp thuế nắm ựược nghĩa vụ và quyền hạn của ựơn vị khi thực hiện luật thuế; ựồng thời nâng cao trách nhiệm của
Trang 18công chức ngành thuế khi thi hành công vụ
- Công tác thanh tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng ngừa những hành vị tiêu cực, tham nhũng phát sinh, ñể xây dựng cơ quan thuế trong sạch vững mạnh với ñội ngũ cán bộ thuế về phẩm chất ñạo ñức, giỏi về nghiệp vụ chuyên môn
- ðộng viên, khen thưởng ñể phát huy nhân tố tích cực, ñồng thời tăng cường trấn áp và xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực trong việc thực hiện pháp luật thuế
- Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra, thanh tra, cơ quan thuế các cấp có thể ñề ra các giải pháp cụ thể ñể thực hiện, ñưa Luật thuế vào cuộc sống thực tế, ñảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế
- Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, phát hiện những hạn chế chưa ñồng bộ về cơ chế quản lý và chính sách thuế ñể kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa ñổi bổ sung, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
2.1.3 Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế ñạt hiệu quả cao, cần ñảm bảo những nguyên tắc sau :
+ Kiểm tra, thanh tra thuế phải trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan ñến người nộp thuế, ñánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ ñể xác ñịnh hành vi vi phạm pháp luật về thuế
+ Trong quá trình kiểm tra, thanh tra thuế phải tuân thủ theo pháp luật, ñảm bảo tính ñúng ñắn khách quan, công khai, dân chủ, khi kết luận một vấn
ñề phải có chứng lý, không ñược suy diễn
+ Kiểm tra, thanh tra thuế phải thực hiện ñúng quy trình do ngành ñã quy ñịnh
+ Việc tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế phải thực hiện theo kế hoạch
Trang 19và nội dung đề cương được duyệt
+ Trong khi kiểm tra, thanh tra thuế phải tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của quần chúng, phát huy dân chủ động viên tham gia cung cấp tài liệu số liệu thơng tin cho đồn
+ Nghiêm cấm cán bộ làm cơng tác kiểm tra, thanh tra thuế cố ý làm sai lệch nội dung vụ việc hoặc mở rộng nội dung, phạm vi kiểm tra, thanh tra; lợi dụng quyền hạn để sách nhiễu gây phiền hà cho đơn vị, bao che người vi phạm hoặc truy ép đơn vị trong việc giải trình, trả lời chất vấn
+ Căn cứ vào mục đích của từng cuộc kiểm tra, thanh tra thuế địi hỏi người ra quyết định thành lập đồn thanh tra phải cử đúng những người cĩ trình độ, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp
Các nguyên tắc thanh tra chỉ đạo và chi phối mối quan hệ trong thanh tra nhằm đảm bảo cho hoạt động thanh tra đạt được mục đích đề ra
ðiều 5 Luật Thanh tra và ðiều 75 Luật Quản lý thuế đã đưa ra một số nguyên tắc của hoạt động thanh tra thuế như sau:
* Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
ðây là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động thanh tra Thực hiện nguyên tắc này, chủ thể thanh tra khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra phải căn cứ vào các quy định của pháp luật để kết luận, kiến nghị những vấn đề thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, kiến nghị của mình ðối tượng thanh tra phải nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định của chủ thể thanh tra, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và giải trình số liệu khi được yêu cầu
Nguyên tắc này địi hỏi các cơ quan và cán bộ thanh tra thuế phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật quy định Mọi hành
vi lạm quyền hoặc khơng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đều bị coi là hành vi khơng tuân thủ quy định của pháp luật và đều phải bị xử lý
ðây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể thanh tra; nâng cao hiệu lực của cơng tác thanh tra thuế; ngăn ngừa tình trạng
Trang 20làm trái pháp luật, vô hiệu hoá hoạt ñộng thanh tra
* Nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan
ðảm bảo tính trung thực, chính xác, khách quan là vấn ñề có tính nguyên tắc cao trong công tác thanh tra Có như vậy mới cho phép ñánh giá ñúng thực trạng của ñối tượng ñược thanh tra, xử lý ñúng người, ñúng việc, ñúng pháp luật
Nguyên tắc khách quan và chính xác ñòi hỏi trong hoạt ñộng thanh tra phải tôn trọng sự thực, ñánh giá sự vật hiện tượng như nó vốn có, không suy diễn hay quy chụp một cách chủ quan, phải tiến hành công việc một cách thận trọng
Nguyên tắc trung thực ñòi hỏi trong hoạt ñộng thanh tra phải phản ánh
và ñánh giá ñúng bản chất của sự vật, hiện tượng; vô tư; không thiên lệch; không vì quyền lợi cá nhân; phải tỷ mỷ, cẩn thận và phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, hiểu biết sâu rộng và sâu sát thực tiễn
* Nguyên tắc công khai, dân chủ
Công khai trong thanh tra thuế tức là phải thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” ñể thu hút sự tham gia, ñồng tình ủng hộ của nhân dân Việc công khai bao gồm nhiều vấn ñề cụ thể như: Công khai quyết ñịnh thanh tra, tiếp xúc công khai với các ñối tượng có liên quan và công bố công khai kết luận thanh tra Tuy nhiên, tùy trường hợp cụ thể mà xác ñịnh phạm vi công khai và hình thức công khai cho phù hợp ñể ñảm bảo giữ gìn bí mật của quốc gia, người tố cáo, ñảm bảo lợi ích của nhà nước và công dân, ñảm bảo hiệu quả thanh tra cao nhất
Dân chủ trong hoạt ñộng thanh tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Dân chủ trong hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra nhằm lôi cuốn sự tham gia ñông ñảo của quần chúng nhân dân, sử dụng quần chúng như là những tai mắt của lực lượng thanh tra Thực hiện nguyên tắc này phải coi trọng việc tiếp nhận thu thập ý kiến của mọi ñối tượng có liên quan, tạo ñiều kiện cho ñối tượng thanh tra ñược trình bày ý
Trang 21kiến của mình, nhất là khi giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân
* Nguyên tắc bảo vệ bí mật
Cần quán triệt nguyên tắc này trong thanh tra thuế là vì trong quá trình thanh tra, người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn ñề, nhiều tài liệu liên quan ñến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp, bí mật quốc gia Nếu
ñể lộ cho những ñối tượng không ñược phép biết sẽ làm thiệt hại lợi ích của quốc gia và các doanh nghiệp Do vậy, họ chỉ ñược báo cáo cho những người
có thẩm quyền biết
* Nguyên tắc hiệu quả
Thực hiện nguyên tắc này mới ñảm bảo cho thanh tra thuế ñạt ñược mục ñích của nó Nguyên tắc này ñòi hỏi thanh tra thuế phải thực hiện ñúng quy trình, quy phạm do ngành thuế ñã quy ñịnh ñồng thời phải ñảm bảo tính hiệu quả, nghĩa là phải có tác dụng ñề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm; phải ñảm bảo giúp các ñối tượng kiểm tra thực hiện ñúng chính sách thuế
2.1.4 Vai trò của kiểm tra, thanh tra thuế
Kiểm tra, thanh tra thuế ñã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế ñiều tiết ñến một số ñối tượng xã hội nhất ñịnh và có những phương pháp quản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi ñược ban hành ñều ñã ñược nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu ñáo nhưng do ñặc ñiểm nền kinh tế nước ta ñang ở thời kỳ chuyển ñổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vì vậy kiểm tra, thanh tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống ñộng các hoạt ñộng diễn ra trong thực tế, ñể phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp
Trang 22Kiểm tra, thanh tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt ñộng quản lý thuế
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước,kiểm tra, thanh tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơ quan
và các cá nhân có ñúng quy ñịnh của chính sách, pháp luật về thuế hay không? Qua ñó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết ñịnh hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của ðTNT
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể ñảm bảo là không khiếm khuyết ðây chính là nguyên nhân ñể các ñối tượng lợi dụng ,
cố tình lách luật ñể trục lợi cá nhân Kiểm tra, thanh tra thuế phải phát hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực ñể ngăn ngừa kịp thời
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác kiểm tra, thanh tra thuế ñối với các doanh nghiệp
Trong quá trình triển khai thực hiện, hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế có nhiều nhấn tố tác ñộng ñến, cả khách quan và chủ quan Cụ thể là:
2.1.5.1 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là những nhân tố không thuộc về cơ quan thuế
mà thuộc về các cơ quan, tổ chức khác trong xã hội Cụ thể là:
- Mức ñộ hoàn thiện của hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về
thuế nói riêng: Pháp luật càng hoàn thiện thì càng tạo ra một cơ sở pháp lý rõ
ràng, ñầy ñủ, vững chắc, làm cho hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra thuế ñược thuận lợi Pháp luật thiếu minh bạch thì cơ sở xác ñịnh sai phạm không vững chắc, có thể gây những tranh luận không có hồi kết về mức ñộ ñúng sai trong hành vi của người nộp thuế và của cơ quan thuế Pháp luật không ñầy ñủ thì không có cơ sở pháp lý ñể tiến hành một số nội dung kiểm tra, thanh tra thuế cần thiết
- Sự phối hợp của các cơ quan nhà nước có liên quan: ðể tiến hành
Trang 23công tác kiểm tra, thanh tra thuế, cơ quan thuế cần sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước như: công an, quản lý thị trường, ñịa chính, kho bạc Hoạt ñộng phối hợp có ý nghĩa quan trọng trong xác ñịnh thông tin về hoạt ñộng kinh doanh và tình hình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế Thậm chí trong một số trường hợp, hoạt ñộng phối có còn có tác ñộng trực tiếp ñến việc có hay không hành vi vi phạm pháp luật thuế và mức ñộ vi phạm
cụ thể như thế nào Bởi vậy, nếu sự phối hợp tốt thì giúp cho hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra thuế ñược thuận lợi và ngược lại
- Trình ñộ dân trí, ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế:
Người dân có tác ñộng ñến hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra thuế trên hai phương diện: Họ là người nộp thuế, là ñối tượng của kiểm tra, thanh tra thuế; Họ là quần chúng nhân dân có thông tin về ñối tượng kiểm tra, thanh tra Trên phương diện thứ nhất, với trình ñộ dân trí cao và ý thức chấp hành pháp luật tốt thì người nộp thuế phối hợp tốt với cơ quan kiểm tra, thanh tra; tạo sự thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tra Hơn nữa, trình ñộ dân trí cao, ý thức chấp hành pháp luật thuế tốt sẽ giúp giảm khối lượng công tác kiểm tra, thanh tra thuế Trên phương diện thứ hai, trình ñộ dân trí càng cao thì người dân càng chủ ñộng ñấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật nói chung
và pháp luật thuế nói riêng, người dân sẽ tích cực giúp ñỡ cơ quan thuế trong quá trình kiểm tra, thanh tra thuế
- Cơ sở vật chất và phương tiện làm việc của cơ quan thuế: Sự ñầu tư
của nhà nước về cơ sở vật chất và phương tiện làm việc có tác ñộng không nhỏ ñến hiệu quả và chất lượng của công tác kiểm tra, thanh tra thuế Cơ sở vật chất và phương tiện làm việc hiện ñại giúp nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ kiểm tra, thanh tra thuế
- Chế ñộ ñãi ngộ ñối với người làm công tác kiểm tra, thanh tra: Chế
ñộ ñãi ngộ ñối với cán bộ làm công tác kiểm tra, thanh tra thuế nằm trong tổng thể chế ñộ tiền lương và thu nhập của cán bộ, công chức Một chế ñộ ñãi
Trang 24ngộ thỏa ñáng sẽ tạo ñộng lực làm việc tốt cho mỗi cán bộ công chức nói chung và mỗi cán bộ kiểm tra, thanh tra thuế nói riêng Chế ñộ ñãi ngộ thỏa ñáng, ñảm bảo ñời sống của cán bộ sẽ góp phần giảm ñộng cơ tham nhũng
2.1.5.1 Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là các nhân tố thuộc về bản thân cơ quan thuế Chủ yếu là các nhân tố sau ñây:
- Chất lượng của công tác lập kế hoạch và chuẩn bị công tác thanh tra,
kiểm tra: Lập kế hoạch ñúng giúp lựa chọn ñúng ñối tượng kiểm tra, thanh tra
thuế Lập kế hoạch ñúng giúp lựa chọn ñúng thời ñiểm tiến hành kiểm tra, thanh tra Chuẩn bị kiểm tra, thanh tra thuế càng kỹ lưỡng thì hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế càng cao và ngược lại
- Trình ñộ chuyên môn và ñạo ñức nghề nghiệp của cán bộ kiểm tra,
thanh tra thuế: Con người là nhân tố quyết ñịnh ñến sự thành bại của mọi hoạt
ñộng kinh tế - xã hội Con người là nhân tố trung tâm của mọi hệ thống quản
lý Lĩnh vực kiểm tra, thanh tra thuế cũng không phải là ngoại lệ Trình ñộ chuyên môn và ñạo ñức nghề nghiệp của cán bộ kiểm tra, thanh tra thuế càng cao thì chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra càng tốt và ngược lại
- Hệ thống cơ sở dữ liệu và việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ
cho việc khai thác, phân tích thông tin về người nộp thuế: Thông tin là một
trong những cơ sở tiên quyết của mọi quyết ñịnh quản lý Trong kiểm tra, thanh tra thuế, thông tin là cơ sở ñể lựa chọn ñúng ñối tượng kiểm tra, thanh tra; là cơ sở ñể lựa chọn phương pháp và phạm vi, trọng tâm tiến hành kiểm tra, thanh tra; là cơ sở ñể xác ñịnh có hay không hành vi vi phạm pháp luật thuế của ñối tượng kiểm tra, thanh tra Cơ sở dữ liệu thông tin càng ñầy ñủ, chính xác và kịp thời thì hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế càng cao Thông tin ñược tổng hợp xử lý tốt hay không phụ thuộc vào việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra, thanh tra thuế Bởi vậy, cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế và trình ñộ ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa rất quan
Trang 25trọng trong kiểm tra, thanh tra thuế
- Công tác tổ chức, chỉ ñạo của thủ trưởng cơ quan thuế: Người lãnh
ñạo có vai trò ñặc biệt quan trọng trong mọi hệ thống quản lý mà trong quản
lý thuế không phải là một ngoại lệ Tài năng, ñạo ñức và uy tín của người lãnh ñạo cơ quan thuế có tác ñộng quan trọng ñến chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra thuế
- Sự nghiêm minh trong xử lý vi phạm: Chế tài là một trong ba bộ phận
cơ bản cấu thành của một quy phạm pháp luật Chế tài có chức năng áp dụng hình phạt với hành vi vi phạm pháp luật Chức năng này sẽ không ñược thực hiện ñầy ñủ khi việc tổ chức thực hiện pháp luật không nghiêm minh Khi xử
lý vi phạm không nghiêm minh sẽ khiến cả cán bộ thanh tra, và người nộp thuế nhờn luật; giảm tác ñộng cảnh báo, ngăn ngừa của công tác kiểm tra, thanh tra thuế
Sự ảnh hưởng của mỗi nhân tố ñều có tác ñộng hai mặt, cả tích cực và hạn chế Chính vì vậy, cơ quan thuế phải có các biện pháp, giải pháp hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực, phát huy tác dụng tích cực ñể nâng cao hiệu quả, chất lượng của công tác kiểm tra, thanh tra thuế
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm kiểm tra, thanh tra thuế trong quản lý thuế ở Việt Nam
Kiểm tra, thanh tra thuế là một trong những chức năng quan trọng của
cơ quan thuế và ñược quy ñịnh trong Luật Quản lý thuế ðặc biệt trong ñiều kiện Việt Nam hiện nay, khi thực hiện cơ chế quản lý NNT tự khai, tự nộp thuế thì chức năng kiểm tra, thanh tra thuế là một trong những trọng tâm của công tác quản lý thuế với mục tiêu chính là kiểm soát việc tuân thủ và chấp hành luật thuế của NNT Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, số lượng NNT ngày càng tăng cao và quy mô, lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngày càng
ña dạng và phức tạp, trong khi ñó nguồn lực của ngành thuế luôn có giới hạn
và thấp hơn rất nhiều so với mức cần thiết ñể ñảm bảo mức ñộ tuân thủ của
Trang 26NNT khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế Do vậy, ñể phân bổ nguồn lực một cách hợp lý nhất, cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra NNT theo
cơ chế quản lý rủi ro Theo ñó toàn bộ NNT ñược ñánh giá theo các tiêu thức rủi ro ñể phân loại thành các cấp ñộ tuân thủ khác nhau (nhóm rủi ro cao, nhóm rủi ro vừa và nhóm rủi ro thấp) Trên cơ sở ñó cơ quan thuế tập trung nguồn lực ñể thanh tra có trọng tâm, trọng ñiểm hơn, chuyên sâu hơn ñối với nhóm NNT có rủi ro cao về không tuân thủ nhằm ñảm bảo thanh tra ñúng ñối tượng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế ñể giáo dục, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật về thuế và ñảm bảo khách quan, tạo
sự công bằng giữa các ñối tượng nộp thuế
2.2.2 Kinh nghiệm kiểm tra, thanh tra thuế trong quản lý thuế ở một số nước trên thế giới
2.2.2.1 Kinh nghiệm kiểm tra, thanh tra thuế của Malaysia
Ở Malaysia, tổ chức trung tâm thanh tra - ñiều tra thuế ñược phân bổ theo vùng Các trung tâm không chỉ dừng lại theo chức năng kiểm tra thuế thông thường mà chủ yếu tập trung vào công tác ñiều tra phát hiện và xử lý các trường hợp trốn lậu thuế có tính chất nghiêm trọng, truy thu thuế vào ngân sách nhà nước Trung tâm ñiều tra thanh tra có nhiệm vụ tổ chức, thu thập các thông tin từ nội bộ ngành thuế, người tố giác, người khai báo, báo chí…ñể phát hiện các trường hợp, các khả năng trốn thuế Tổ chức công tác ñiều tra nghiệp vụ trên có sự phối hợp trên toàn quốc hoặc quy mô quốc tế Tổ chức lưu giữ tài liệu, bằng chứng liên quan ñến hành vi trốn thuế Tổ chức việc kiểm tra, ñối chứng ñể quy phạm hành vi trốn thuế Khởi tố, truy tố, phạt hành chính, kiến nghị phạt hình sự ñối với các hành vi trốn thuế Bắt giữ tài sản, phong toả tài sản, truy thu cho ngân sách
2.2.2.2 Kinh nghiệm kiểm tra, thanh tra thuế của Inñônêxia
Thanh tra, ñiều tra thuế là một chức năng cơ bản của cơ quan thuế Indonêxia, nó giữ vai trò quan trọng ñể ñảm bảo quá trình áp dụng thành công
Trang 27cơ chế tự tính, tự khai nộp thuế Công tác thanh tra, chính sách thanh tra ñược quy ñịnh bởi Cục thanh tra và ñiều tra thuộc Tổng cục thuế, chỉ ñược thực hiện sau khi ñã thu thập các thông tin và xử lý các dự liệu về ñối tượng nộp thuế ñể ñánh giá mức ñộ tuân thủ nghĩa vụ thi hành về thuế và sự thi hành của các quy ñịnh về thuế
Công tác thanh tra thuế ñược thực hiện trên nguyên tắc: ðối tượng nộp thuế không bao giờ bị thanh tra lại trong cùng một năm Nhằm tránh việc thanh tra nhiều lần ñối với ñối tượng nộp thuế trong cùng năm thì cần phải tiến hành thanh tra ñối với mọi loại thuế cùng một lúc Trường hợp trong năm phải tiến hành thanh tra quá một lần chỉ khi có các lý do như: ðối tượng nộp thuế có hành
vi phạm tội hình sự, có chứng cứ mới hoặc chứng cứ chưa bộc lộ có thể làm tăng
số thuế phải nộp hoặc có lý do theo chỉ thị của Tổng cục trưởng cục thuế
Hoạt ñộng thanh tra ñược tiến hành bởi ñội thanh tra trong ñó luôn có
01 giám sát viên, 01 ñội trưởng và 01 hoặc một số thành viên tuỳ theo nhiệm
vụ công tác
Thời gian thanh tra tại cơ sở kinh doanh là 02 tháng và có thể kéo dài
08 tháng nếu ñược Tổng cục trưởng cục thuế cho phép, thanh tra tại trụ sở cơ quan thuế thì thời gian là: 01 tháng, có thể kéo dài 02 tháng
2.2.2.3 Kinh nghiệm kiểm tra, thanh tra thuế của Hàn Quốc
Tại Hàn Quốc công tác quản lý thuế ñược giao cho Cơ quan dịch vụ thuế quốc gia (Tổng cục thuế) Hàn Quốc trực thuộc Bộ tài chính với cơ cấu quản lý thuế của Hàn Quốc bao gồm 3 cấp sau:
- Cấp 1: Các vụ và các phòng chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan thuế
vụ quốc gia;
- Cấp 2: Cơ quan thuế vùng dưới sự giám sát của cơ quan dịch vụ thuế quốc gia có trách nhiệm trực tiếp xử lý tính thuế ñối với một số ñối tượng nộp thuế trong những trường hợp ñặc biệt, hướng dẫn và quản lý toàn bộ các hoạt ñộng của cơ quan thuế quận huyện;
Trang 28- Cấp 3: Cơ quan thuế quận, huyện
Công tác thanh tra thuế ñược xây dựng xuyên suốt từ Tổng cục thuế ñến các cơ quan thuế quận huyện Tại cơ quan thuế vùng ñã xây dựng các phòng kiểm tra, thanh tra với chức năng chuyên biệt như sau; Phòng thanh tra chịu trách nhiệm về kế hoạch thanh tra, thu thập, xử lý các phận tích những thông tin liên quan ñến việc trốn thuế Phòng các cán bộ thanh tra chịu trách nhiệm tiến hành thanh tra và xác ñịnh thuế Phòng các cán bộ thanh tra ñặc biệt chịu trách triệm về phân tích những thông tin liên quan ñến việc trốn thuế
và ñiều tra tội phạm
Ở Hàn Quốc, hệ thống tự tính tự nộp thuế ñã áp dụng ñối với hầu hết các loại thuế Mỗi ñối tượng nộp thuế phải tự nộp tờ khai thuế và trả ñủ số thuế ñó một cách tự nguyện thì ñược coi là trung thực nên chính sách cơ bản của Công tác thanh tra ở Hàn Quốc là thanh tra những ñối tượng thuế không trung thực thực hiện trên nguyên tắc không thanh tra hai lần ñối với ñối tượng nộp thuế về cùng một loại thuế của cùng năm tính thuế Nếu kiểm tra lại ñối với cùng ñối tượng nộp thuế bằng cách thay ñổi loại thuế trong phạm vi của năm mà ngày kết thúc cuộc thanh tra trước cũng thuộc năm ñó cũng bị coi là vi phạm
2.2.2.4 Kinh nghiệm kiểm tra, thanh tra thuế của Mỹ
Hệ thống thuế Mỹ chia thành hai cấp ñộ là thuế liên bang (thuế trung ương) và thuế bang (thuế ñịa phương) Chính sách thuế cũng như quản lý thuế liên bang và thuế bang hoàn toàn ñộc lập, tách biệt Chính sách thuế liên bang
do Quốc hội ban hành Cục thu nội ñịa Mỹ chịu trách nhiệm thực thi trong toàn nước Mỹ Là một cơ quan ñộc lập trực thuộc Bộ Ngân Khố Mỹ chịu trách nhiệm quản lý các sắc thuế liên bang Trong công tác quản lý thuế, Cục thu nội ñịa Mỹ có mục tiêu "Lấy ñối tượng nộp thuế là trung tâm"
Công tác thanh tra kiểm tra của Cục thu nội ñịa ñược chia làm nhiều cấp ñộ, trong ñó chú trọng tới việc nghiên cứu mô hình, nghiên cứu xu hướng phát triển các ngành công nghiệp cũng như xu hướng gia tăng của ñối tượng
Trang 29nộp thuế ñể lựa chọn công tác thanh tra kiểm tra
ðể tiến hành công tác thanh tra kiểm tra có kết quả hàng năm, Cục nội ñịa thực hiện công tác ñánh giá rủi ro ñể lựa chọn ñối tượng ñược kiểm tra, thanh tra ðây là bước tất yếu cần phải thực hiện ñể tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra và dựa trên các tiêu chí :
- Tiêu chí 1: ðảm bảo tính công bằng;
- Tiêu chí 2: Tính ñiểm DIF (Discriminant Function tạm dịch là hàm
số biệt thức) là hệ thống tính ñiểm dựa trên phương pháp phân tích thống kê
sử dụng nhiều biến số có liên quan ñến nhau (Ví dụ: Thu nhập, quy mô tài sản, và một số ñặc tính của tờ khai) ñể ra các kết quả logic là số thuế phải nộp
sẽ dao ñộng trong khoảng bao nhiêu
- Tiêu chí 3: Chương trình ưu tiên thanh tra ñể chú trọng vào thanh tra ñối với những ñối tượng có nhiều nghi ngờ;
- Tiêu chí 4: Kết quả chương trình nghiên cứu quốc gia sau ñó ñối chiếu với các thông tin lưu trữ về ñối tượng nộp thuế ñể từ ñó phân tích và phân loại các nghi vấn ñể ra các quyết ñịnh kiểm tra, thanh tra theo nguồn lực cán bộ hiện có
Chương trình thanh tra kiểm tra: Là chương trình phổ biến nhất và huy ñộng nhiều cán bộ nhất Công tác thanh tra kiểm tra ñược thực hiện dưới hai hình thức:
- Thư từ trao ñổi: Trong trường hợp vấn ñề nghi vấn, cần kiểm tra ñơn giản và phạm vi hẹp , có thể ñưa ra kết luận trong vài giờ, không cần xem kỹ
Trang 30lập ban ñiều tra hình sự chịu trách nhiệm ñiều tra các vi phạm về thuế mang tính hình sự, cưỡng chế thuế và ñiều tra các vụ việc liên quan ñến rửa tiền và làm tiền giả, Ban cưỡng chế thu nợ về thuế của các ñối tượng nộp thuế
2.2.2.5 Kinh nghiệm kiểm tra, thanh tra thuế của Anh
Khi chuyển sang cơ chế TKTN, Luật quy ñịnh trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn cơ quan thuế ñược quyền kiểm tra bất kỳ một ñối tượng nộp thuế nào mà không cần phải nêu lý do Cơ quan thuế phải tiến hành bắt ñầu việc thanh tra trong vòng 12 tháng kể từ ngày hết hạn nộp tờ khai Sau 12 tháng,
cơ quan thuế chỉ thanh tra khi có thông tin từ các nguồn khác về việc cần phải tiến hành thanh tra
Khi nhận ñược thông báo thanh tra, doanh nghiệp không có quyền từ chối thanh tra và phải cung cấp sổ sách tài liệu và trả lời các câu hỏi có liên quan
Cơ quan thuế không ñược xuống doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp cung cấp sổ sách tài liệu kế toán mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm gửi sổ sách tài liệu lên cơ quan thuế và ñến cơ quan thuế giải trình khi có thông báo của
cơ quan thuế mời ñến làm việc liên quan tới nội dung thanh tra Khi doanh nghiệp thấy việc thanh tra kéo dài hoặc gây phiền hà cho doanh nghiệp thì có quyền ñề nghị Uỷ ban giải quyết khiếu nại xem xét dừng cuộc thanh tra Khi xem xét nếu thấy ñề nghị của doanh nghiệp là hợp lý Uỷ ban giải quyết khiếu nại quyết ñịnh trong vòng 30 ngày sau cơ quan thuế phải kết thúc thanh tra
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước trên thế giới về công tác kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.3.1 Về mô hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm tra, thanh tra thuế
Hầu hết các nước ñều có hệ thống thanh tra thuế ñược tổ chức theo hệ thống dọc gắn với mô hình tổ chức cơ quan thuế (Malaysia, Indonesia, Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh ) Hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra thuế ñược phân cấp theo mô hình tổ chức, chủ yếu ñược thực hiện ở cấp trung gian (Cục thuế
Trang 31vùng, tỉnh) Tại các quốc gia có tổ chức bộ phận thanh tra cấp trung ương thì chủ yếu là thực hiện công tác chỉ ñạo, hỗ trợ thanh tra
Hoạt ñộng thanh tra nội bộ tại một số quốc gia ñược tách ra khỏi hoạt ñộng thanh tra và ñược thành lập tại cấp trung ương như Mỹ, Hàn Quốc, Anh
Hoạt ñộng thanh tra ðTNT ñược chuyên môn hoá cao Các phòng thanh tra tại cơ quan thuế ñược tổ chức với chức năng chuyên biệt, chỉ thực hiện một giai ñoạn của hoạt ñộng thanh tra như: Phòng thanh tra chịu trách nhiệm thu thập, xử lý phân tích rủi ro, lập kế hoạch thanh tra; Phòng Thanh tra thực hiện thanh tra và xác ñịnh thuế Phòng thanh tra ñặc biệt chịu trách nhiệm về phân tích ở những thông tin liên quan ñến việc trốn thuế và ñiều tra tội phạm (Hàn Quốc, Anh) Hầu hết các cơ quan thuế các nước ñều có thẩm quyền ñiều tra trốn thuế và bộ phận ñiều tra trốn thuế thường ñược tập trung tại cấp trung ương
2.2.3.2 Công tác tuyển chọn và ñào tạo cán bộ kiểm tra, thanh tra
Các nước ñều có yêu cầu cao ñối với việc tuyển chọn thanh tra viên Người ñược tuyển chọn thường phải ñào tạo qua ñại học Riêng nước Anh yêu cầu phải có 2 bằng ñại học (1 bằng ñại học Kinh tế hoặc ñại học Thuế và
1 bằng ñại học Luật)
Những tiêu chuẩn cơ bản thanh tra viên cần phải có gồm:
- Có kiến thức chuyên sâu về thuế;
- Có kiến thức về kế toán theo chuẩn mực trong nước và quốc tế, mối liên kết giữa các yêu cầu về kế toán tài chính và kế toán cho mục ñích thuế;
- Có kỹ năng thanh tra, phân tích kinh tế;
- Có tính nhạy bén, làm việc ñộc lập và chịu ñược áp lực công việc;
- Có kiến thức thành thạo về sử dụng máy tính (bao gồm kiến thức cơ bản về hệ ñiều hành, mô hình lưu trữ dữ liệu, các ứng dụng cơ sở và ứng dụng chuyên ngành sử dụng cho thanh tra);
- Có khả năng giao tiếp ngoại ngữ
Trang 32Ngoài việc tuyển chọn, các nước còn chú trọng công tác ñào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức thuế Nhiều trung tâm ñược ñầu tư hiện ñại xếp hạng quốc tế hoặc khu vực như Trung tâm ñào tạo của Nhật Bản, Malaysia, Pháp Thanh tra viên khi mới ñược tuyển dụng ñều ñược dự các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ và ñào tạo cơ bản
2.2.3.3 Về công tác xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm
Công tác xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm ñược tập trung thống nhất theo chỉ ñạo cấp trung ương căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch thanh tra tập trung vào ñối tượng, ngành, nghề nhất ñịnh, phê duyệt ñiều chỉnh tỷ lệ ñối tượng thanh tra giữa ngành nghề Theo kinh nghiệm của cơ quan thuế Mỹ thông thường kế hoạch thanh tra thuế ñược xây dựng theo cơ cấu:
+ 40% do cơ quan thuế trung ương xây dựng
+ 50% do Cục thuế và Chi cục thuế xây dựng
+ 10% lựa chọn ngẫu nhiên
* Về kiểm soát chất lượng thanh tra
Các nước ñều xây dựng hệ thống chuẩn mực thanh tra ñể kiểm soát chất lượng thanh tra Hệ thống chuẩn mực từng nước có sự khác biệt nhất ñịnh nhưng ñều bao gồm các nhóm chuẩn mực sau:
- Chuẩn mực 1: Kế hoạch thanh tra
- Chuẩn mực 2: Bằng chứng thanh tra và thu thập bằng chứng thanh tra
- Chuẩn mực 3: Kết luận, kiến nghị thanh tra
- Chuẩn mực 4: Tài liệu làm việc và Báo cáo thanh tra
2.2.3.4 Về chiến lược xử lý rủi ro
Các nước ñều xây dựng chiến lược xử lý rủi ro theo hướng ưu tiên giải quyết các ðTNT rủi ro ở mức cao (là những rủi ro không thể chấp nhận ñược)
và giải quyết các ðTNT rủi ro ở mức thấp tuỳ theo nguồn lực cho phép (ví dụ: Có thể lựa chọn rủi ro ở mức thấp bằng phương pháp ngẫu nhiên ñể ñánh
Trang 33giá khả năng kiểm soát hoặc “tích luỹ” các rủi ro này ñể giải quyết trong tương lai) Phạm vi xem xét, phân tích khi nhận dạng rủi ro bao gồm cả những thông tin ñược thể hiện ở cấp “vĩ mô” như xu hướng phát triển kinh tế, ñặc tính ngành nghề, ưu ñãi và các tác ñộng của chính sách kinh tế, thương mại và ñầu tư
2.2.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh tra thuế
Các nước phát triển có trình ñộ ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, thanh tra thuế cao và tại cấp trung ương thường thành lập bộ phận
“Thanh tra máy tính” (Thanh tra tin học, thanh tra thuế bằng máy tính) Thanh tra máy tính ñược thực hiện thông qua hệ thống ứng dụng tin học phần mềm hỗ trợ công tác kiểm tra, thanh tra, ứng dụng phân tích thong tin rủi ro người nộp thuế, hỗ trợ công tác lập kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế và quyền truy cập, khai thác, sử dụng hệ thống dữ liệu của ðTNT ñể xác ñịnh rõ
số liệu thực về Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các giao dịch ñiện tử
2.2.3.6 Khả năng vận dụng vào hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra thuế tại Việt Nam
Hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra là một chức năng cơ bản và quan trọng trong công tác quản lý thuế Kinh nghiệm công tác kiểm tra, thanh tra của các nước nêu trên cho ta thấy: Mô hình tổ chức và cách thức hoạt ñộng của các nước có khác nhau nhưng có những ñiểm chung sau:
- Mỗi quốc gia ñều rất chú trọng tới công tác kiểm tra, thanh tra, ñều thận trọng trong việc xem xét xác ñịnh mục tiêu, ñối tượng kiểm tra, thanh tra
- Các tiêu chí quan trọng của công tác kiểm tra, thanh tra là gìn giữ, tuân thủ luật pháp, hướng tới việc xác ñịnh ñúng nguyên nhân sai phạm tăng thu cho ngân sách Nhà nước
- Hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra ñược phân loại và phân cấp rõ ràng, ñảm bảo khép kín và phát huy ñược tác dụng của tổ chức thanh tra các cấp
- Công cụ ñắc lực phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra là: Khoa học kỹ
Trang 34thuật, công nghệ hiện ựại, ựặc biệt chú trọng tới chuyên môn nghiệp vụ, chiến lược phát huy nhân tố con người trong việc tham gia hoạt ựộng kiểm tra, thanh tra
- Kết luận kiểm tra, thanh tra ựược thực thi nghiêm túc bởi hệ thống các
cơ quan Nhà nước cùng vào cuộc
Qua nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức và cải cách công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại một số nước trên thế giới, những nội dung có thể vận dụng
ựể thực hiện thành công chương trình cải cách và hiện ựại hoá công tác thanh tra thuế ở Việt Nam nói chung và ở Cục thuế Hưng Yên nói riêng trong thời gian tới đó là:
- Xây dựng mô hình tổ chức kiểm tra, thanh tra thuế theo hướng chuyên môn hoá cao Kiểm tra, thanh tra đTNT mới ựược cơ cấu theo hướng chuyên môn sâu, hình thành các bộ phận nhỏ chịu trách nhiệm một hoặc một vài khâu trong quy trình thanh tra
- Trao chức năng ựiều tra tội phạm về thuế cho cơ quan thuế
- Chuẩn hoá lực lượng thanh tra cả về số lượng và chất lượng
- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tắch rủi ro một cách khoa học
- Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ kiểm tra, thanh tra
- Áp dụng các chuẩn mực thanh tra ựể nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra thuế
2.2.4 Các công trình nghiên cứu liên quan
Kiểm tra, thanh tra thuế là chức năng rất quan trọng của hoạt ựộng quản
lý thuế nên thời gian qua ở Việt Nam có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn ựề này với sự tham gia nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà quản
lý, nghiên cứu sinh và học viên cao học Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau ựây:
- ỘGiáo trình Quản lý thuếỢ của Học viện Tài chắnh có một chương
viết về thanh tra, kiểm tra thuế (chương 6) Tài liệu này ựã cung cấp những
Trang 35vấn ñề lý luận về thanh tra, kiểm tra thuế và giới thiệu nghiệp vụ cơ bản của công tác thanh tra, kiểm tra thuế ở Việt Nam ðây là công trình mang tính học thuật, trang bị lý luận cơ bản ñể tiếp cận và nghiên cứu chuyên sâu về thanh tra, kiểm tra thuế
- Cục thuế tỉnh Quảng Ninh với công trình nghiên cứu “Công tác thanh
tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh” trình bày tại Hội nghị tổng
kết công tác thuế năm 2011 của Tổng cục Thuế Công trình này trình bày về tầm quan trọng của công tác thanh tra, kiểm tra thuế do cơ quan thuế thực hiện, ñánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh năm 2011, chỉ ra những nguyên nhân của thành công và hạn chế trong thực tế và ñề xuất những ñịnh hướng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh Như vậy, công trình này không nghiên cứu toàn diện về công tác thanh tra, kiểm tra thuế, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn, mà chỉ tập trung nghiên cứu sâu thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại tỉnh Quảng Ninh
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Kiểm tra thuế trong ñiều kiện quản lý thuế
hiện nay tại Cục Thuế Hải Phòng” (2012) của Nguyễn Hữu Thọ ðề tài này
hệ thống hóa một số vấn ñề lý luận cơ bản về hoạt ñộng kiểm tra ñối với NNT Từ nghiên cứu lý luận, ñề tài ñề cập ñánh giá thực trạng của công tác kiểm tra thuế trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân của việc tuân thủ pháp luật về thuế, nhằm ñưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kiểm tra thuế ở Cục thuế Hải Phòng
- “Cục Thuế Thái Bình: Một số kinh nghiệm trong công tác thanh tra chống chuyển giá” của Xuân Thị Vinh, trang thông tin Cục Thuế Thái Bình
(thaibinh.gdt.gov.vn) ngày 17/01/2013 , tác giả ñánh giá tổng quát về nội dung thanh tra chống chuyển giá, kết quả thực hiện của Cục Thuế Thái Bình, các kinh nghiệm rút ra qua công tác thanh tra, biện pháp hoàn thiện
Trang 36- “Hiện ñại hóa công tác thanh tra thuế - Kinh nghiệm quốc tế và giải
pháp cho Việt Nam” (2005) của Nguyễn ðẩu- Tổng Cục thuế;
Ngoài ra còn các công trình nghiên cứu ñề cập ñến những khía cạnh nhất ñịnh của thanh tra, kiểm tra thuế như:
- “Giải pháp khắc phục những bất cập của thuế GTGT” (2011) của
ThS Nguyễn Thanh Hưng
- “Những kiến thức, kỹ năng cần thiết của công chức làm công tác kiểm tra thuế” (2013) của Lê Minh Nhựt Cổng thông tin ñiện tử Cục Thuế Kon
Tum
Qua nội dung tóm tắt các công trình ñã nghiên cứu về vấn ñề này cho thấy, ñến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về công tác kiểm tra, thanh tra thuế ñối với doanh nghiệp do Văn phòng Cục thuế Hưng Yên trực tiếp quản lý Tuy nhiên, những vấn ñề lý luận hoặc một số phần thực tiễn Việt Nam nói chung thì ñã ñược ñề cập ở nhiều công trình khoa học khác ðây là nền tảng lý luận mà luận văn này có thể kế thừa ñể ñi sâu nghiên cứu thực tiễn hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra thuế ñối với doanh nghiệp ở Văn phòng Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Trang 373 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
3.1.1 ðặc ñiểm ñịa bàn của tỉnh Hưng Yên
3.1.1.1 ðiều kiện tự nhiên
Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 932,093 km2, trong ñó diện tích ñất nông nghiệp chiếm 68,74%, ñất chuyên dùng chiếm 16,67%, ñất ở chiếm 7,91%, ñất chưa sử dụng và sông suối chiếm 6,68%; dân số hơn 1,12 triệu người (theo số liệu ñiều tra dân số năm 2009), có 57 vạn người trong ñộ tuổi lao ñộng, trẻ khỏe và có trình ñộ văn hóa cao, chiếm 51% dân số, lao ñộng ñã qua ñào tạo nghề ñạt 25%, chủ yếu có trình ñộ ñại học, cao ñẳng, trung học và công nhân kỹ thuật ñược ñào tạo cơ bản
Hưng Yên tiếp giáp với 5 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam và Thái Bình Với vị trí ở trung tâm ñồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, Hưng Yên có các tuyến ñường giao thông quốc gia quan trọng chạy qua như: ñường 5A, 5B từ Hà Nội ñến Hải Phòng; ñường 39A từ Phố Nối - thị xã Hưng Yên qua cầu Triều Dương ñến Thái Bình; ñường 38 qua cầu Yên Lệnh nối với quốc lộ 1A; ñường sắt Hà Nội - Hải Phòng… Là trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Tây - Nam Bắc
Bộ (Hà Nam, Ninh Bình, Nam ðịnh, Thanh Hóa…) với Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh; gần các cảng biển Hải Phòng, Cái Lân và sân bay quốc
tế Nội Bài… ñã tạo lợi thế ñể Hưng Yên mở rộng giao lưu hợp tác và phát triển với các tỉnh trong khu vực và cả nước
So sánh với các tỉnh lân cận, Hưng Yên là tỉnh có diện tích nhỏ, ñông dân, ñiểm xuất phát thấp, nhưng với thành tựu ñạt ñược trong những năm ñổi mới vừa qua ñang tạo ñà cho Hưng Yên thế và lực mới ñể ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới
Trang 383.1.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
Kể từ khi tách tỉnh Hải Hưng thành hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên năm 1997 ñến nay, Hưng Yên ñã ñi lên từ một tỉnh mới với cơ sở vật chất kĩ thuật còn thiếu thốn, nghèo nàn, bước khởi ñầu chậm hơn các tỉnh khác, ñặc biệt là các tỉnh lân cận Tuy gặp không ít khó khăn với rất nhiều công việc phải làm của một tỉnh mới tái lập, nhưng ðảng bộ và nhân dân tỉnh Hưng Yên
ñã không ngừng lao ñộng, phát triển và ñạt ñược những thành quả ñáng ghi nhận Những năm gần ñây, Hưng Yên không ngừng phát triển, chuyển mình, trở thành một trong những tỉnh có thu nhập cao, ñóng góp nguồn thuế dồi dào cho NSNN
ðến nay, với những lợi thế của mình, Hưng Yên là tỉnh thu hút rất nhiều dự án ñầu tư trong và ngoài nước, phát triển, hình thành các khu công nghiệp như: Khu công nghiệp Phố Nối A, khu công nghiệp Phố Nối B, khu công nghiệp Tân Quang, khu công nghiệp Thăng Long II… Hệ thống giao thông của tỉnh Hưng Yên ñược quan tâm cải tạo, nâng cấp, nhiều tuyến ñường giao thông huyết mạch ñã và ñang ñược triển khai, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế- xã hội ðến cuối năm 2011, trên ñịa bàn tỉnh có 4.220 doanh nghiệp, dự án ñăng ký kinh doanh (tăng gần 100 lần so với năm 1997)
và 48.312 hộ kinh doanh cá thể, HTX và trang trại
Thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, phấn ñấu ñưa tỉnh Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020, những năm qua, tỉnh ñã tích cực thực hiện thu hút ñầu tư, tạo môi trường ñầu tư thông thoáng và hấp dẫn ðến nay tỉnh Hưng Yên ñã tiếp nhận 818 dự án ñầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ; trong ñó 592 dự án ñầu tư trong nước với tổng vốn ñăng ký 53.067 tỷ ñồng, 226 dự án FDI với tổng vốn ñầu tư ñăng ký
là 1,57 tỷ USD
Mặc dù sản xuất công nghiệp còn không ít khó khăn, thị trường tiềm ẩn
Trang 39các yếu tố chưa bền vững, việc thiếu ñiện, giá cả của một số vật liệu tăng, làm ảnh hưởng nhiều ñến sản xuất; nhưng sản xuất công nghiệp của tỉnh Hưng Yên vẫn tăng trưởng khá, nhiều hợp ñồng sản xuất ñược kết nối trở lại, hàng năm có hàng trăm doanh nghiệp mới thành lập và ñi vào hoạt ñộng Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển, nhiều làng nghề, ngành nghề truyền thống ñược khôi phục và mở rộng, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và thu hút ñược nhiều lao ñộng Tăng trưởng kinh tế năm 2012 ñạt 7,01%; giá trị sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản giảm 0,37%; công nghiệp tiếp tục phát triển, giá trị sản xuất tăng 11%; các ngành dịch vụ vẫn duy trì và phát triển, tăng 13,4%; cơ cấu kinh tế nông nghiệp-công nghiệp, xây dựng-dịch vụ: 28,07%- 43,58%- 31,67%; GDP bình quân ñầu người 18,4 triệu ñồng; tổng thu ngân sách ñạt 3.150 tỷ ñồng
Hưng Yên ñã có chính sách “trải thảm ñỏ” trong thu hút ñầu tư Ban Quản
lý các khu công nghiệp (KCN) tỉnh ñã tích cực thực hiện tốt công tác cải cách các thủ tục hành chính theo ðề án 30 của Chính phủ Trong ñó, Ban quản lý các KCN tỉnh ñã rà soát 59 thủ tục hành chính thuộc 8 lĩnh vực quản lý, qua ñó kiến nghị giữ nguyên 13 thủ tục, ñơn giản hoá 39 thủ tục và kiến nghị bãi bỏ 7 thủ tụchành chính Do ñó 100% các dự án ñầu tư vào KCN ñều ñược làm ñúng và sớm hơn thời gian quy ñịnh, trong ñó trên 50% thủ tục hành chính ñược giải quyết bằng 50% thời gian quy ñịnh ðiển hình là việc ñăng ký, cấp giấy chứng nhận ñầu tư ñối với các doanh nghiệp FDI trước ñây kéo dài 15 ngày thì nay chỉ còn gần 10 ngày Các quy trình cơ bản như: Tìm hiểu môi trường ñầu tư, thỏa thuận thuê mặt bằng, xin giấy chứng nhận ñầu tư, giấy phép xây dựng, các thủ tục về bảo vệ môi trường… ñều ñược Ban quản lý các KCN và các sở, ngành liên quan như: Công thương, Kế hoạch và ñầu tư tạo ñiều kiện thuận lợi ðồng thời ñể tạo môi trường thuận lợi nhất cho các dự án, doanh nghiệp hoạt ñộng, Ban quản lý các KCN tỉnh tăng cường công tác vận ñộng xúc tiến ñầu tư vào
Trang 40trong các KCN, thực hiện tốt quản lý về quy hoạch xây dựng, bảo vệ môi trường KCN; tích cực hỗ trợ các chủ ñầu tư hạ tầng KCN trong quá trình triển khai dự
án, ñặc biệt là công tác ñền bù GPMB ñể chủ ñầu tư KCN sớm ñầu tư xây dựng
hạ tầng, tạo mặt bằng có hạ tầng hoàn chỉnh, sẵn sàng tiếp nhận các dự án ñầu tư vào trong KCN
Từ khi thực hiện công cuộc cải cách và hiện ñại hoá ngành thuế nói chung, Hưng Yên thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra NNT theo quy trình kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự khai tự nộp thuế theo Quyết ñịnh số 1322 TCT/Qð/TTr ngày 30/8/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Từ ngày 01/01/2006, hoạt ñộng kiểm tra, thanh tra NNT ñược thực hiện theo quy trình kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp theo Quyết ñịnh số 1166/Qð-TCT ngày 31/10/2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Ngày 29/5/2008, Tổng cục Thuế ban hành quyết ñịnh số 528/Qð-TCT về quy trình kiểm tra thuế, áp dụng từ ngày 29/5/2008 thay thế nội dung kiểm tra thuế trong Quyết ñịnh số 1166/Qð-TCT ngày 31/10/2005
ðến nay một số Quy ñịnh mới ra ñời thay thế các quy ñinh trên, cụ thể:
* Quy trình kiểm tra thuế
Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 528/Qð-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
Nội dung chính quy ñịnh về việc thực hiện các công việc:
- Công tác kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan thuế gồm các bước:
+ Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế;
+ Kiểm tra hồ sơ thuế tại cơ quan thuế;
+ Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế