Conngười có thể dùng công cụ biểu diễn tri thức hiện đại kết hợp với các chuyên gia tronglĩnh vực kinh dịch xây dựng hệ chuyên gia để khai thác hệ thống tri thức có nhiều vẻhuyền bí này,
Trang 1BÁO CÁO THU HOẠCH MÔN HỌC
Trang 2Thực tế, có ngày mọi việc mọi điều đều thành công, nhiều điều may mắn tựnhiên đưa tới; có ngày vất vả sớm chiều mà chẳng được việc gì, còn gặp tai nạn bấtngờ Thế nên từ xưa, người ta đã biết dựa vào Kinh Dịch để chọn giờ tốt, ngày tốt,tháng tốt, năm tốt (gọi là tứ trụ cát) khởi đầu bất cứ việc gì Những tri thức được lưugiữ trong Kinh Dịch ngày càng được phát huy trong thời đại công nghệ thông tin Conngười có thể dùng công cụ biểu diễn tri thức hiện đại kết hợp với các chuyên gia tronglĩnh vực kinh dịch xây dựng hệ chuyên gia để khai thác hệ thống tri thức có nhiều vẻhuyền bí này, tính toán để biết trước ngày tốt, ngày xấu của mỗi người, từ đó hỗ trợgiúp con người có những lựa chọn đúng đắn và phù hợp với qui luật biến đổi của vũtrụ.
Trong phạm vi bài thu hoạch này, tôi xin trình bày những kiến thức học được,tìm hiểu được về hệ chuyên gia và viết một chương trình hệ chuyên gia về một phầnnhỏ kiến thức trong Kinh Dịch dự đoán để dự đoán ngày giờ tốt xấu trong việc khaitrương, mở kho, nhập kho, cất vật quý
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Phúc đã tận tình hướng dẫn tôimôn học bổ ích và đầy ý nghĩa này Cảm ơn các bạn cùng khoá và các anh chị khoátrước đã giúp đỡ tìm tài liệu và góp ý cho tôi hoàn thành tốt bài thu hoạch này!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
NỘI DUNG 4
Chương I HỆ CHUYÊN GIA 4
I.1.Một số định nghĩa về hệ chuyên gia 4
I.2.Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia 4
I.3 lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia 5
I.4.Cấu trúc chung của một hệ chuyên gia 5
I.5.Biểu diễn tri thức trong các hệ chuyên gia 7
I.5.1 Tri thức và các loại tri thức 7
I.5.2 Phương pháp biểu diễn tri thức 7
I.6.Kỹ thuật suy luận trong các hệ chuyên gia 7
I.7.Xây dựng hệ chuyên gia 8
III.7.1 Một số bước cơ bản để xây dựng hệ chuyên gia 8
Chương II KINH DỊCH 11
II.1 Kinh dịch 11
II.2 Một số khái niệm cơ bản trong Kinh Dịch 11
II.2.1 Can – chi 11
II.2.2 Ngũ hành 12
II.2.3 Âm dương 15
II.2.4 Cách tính Can- Chi của Năm; 16
II.2.5 Cách tính Can – Chi của Tháng 16
II.2.6 Cách tính Can – Chi của Ngày 16
II.2.7 Cách tính Can – Chi của Giờ 17
II.2.8 Định hợp – phá của Thiên Can – Địa chi 18
II.2.9 Thập nhị trực 18
II.2.10 Giờ Hoàng Đạo 19
Chương III CÀI ĐẶT HỆ CHUYÊN GIA 21
III.1 Phát biểu bài toán 21
III.2 Thông tin ban đầu 21
Trang 4III.4.1 Việc chọn ngày được thực hiện qua các bước như sau: 21
III.4.2 Sử dụng ngôn ngữ lập trình để cài đặt chương trình chọn ngày giờ tốt để khai trương trong năm 2014 23
PHỤ LỤC 36
Các ngày tốt cơ bản dùng để khai trương trong năm 2014 36
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 5NỘI DUNG
Chương I HỆ CHUYÊN GIA
I.1.Một số định nghĩa về hệ chuyên gia
- Theo E Feigenbaum: “Hệ chuyên gia là một chương trình máy tính thông minh
sử dụng tri thức (knowledge) và các thủ tục suy luận (inference procedures) đểgiải những bài toán tương đối khó khăn đòi hỏi các chuyên gia mới giải quyếtđược”
- Hệ chuyên gia là 1 hệ thống tin học có thể mô phỏng năng lực quyết đoán vàhành động của một chuyên gia
- Hệ chuyên gia là một trong những lĩnh vực ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo
- Hệ chuyên gia là một khái niệm có tính ước mơ, trong đó người ta mong muốntạo ra được những chương trình máy tính có khả năng vận dụng tri thức (đãđược lưu trữ từ trước) để giải quyết những vấn đề khó khăn, phức tạp mà bìnhthường chỉ có kiến thức thực sự của một con người mới có thể giải quyết được.Bằng cách lưu trữ tri thức và giả lập quá trình suy luận, phản ứng của cácchuyên gia trong những tình huống đặc trưng, người ta mong muốn rằng các hệchuyên gia sẽ tạo cho người dùng có cảm giác là họ đang làm việc với mộtchuyên gia thực trong lĩnh vực cụ thể nào đó Do vậy, một trong những ứngdụng hiển nhiên nhất của các hệ chuyên gia là làm một công cụ giúp nhữngngười bình thường giải quyết vấn đề cũng như tự nâng cao khả năng giải quyếtvấn đề của mình Thậm chí, ngay cả những chuyên gia thực thụ cũng sẽ sửdụng các hệ chuyên gia như là một trợ lí về mặt kiến thức (theo GS TSKHHoàng Văn Kiếm)
I.2.Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia
Độ tin cậy cao: Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ tin cậy khi sử dụng
Dễ hiểu: Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một cách dễ hiểu và nhấtquán
Những ưu điểm của hệ chuyên gia :
Trang 6 Khả năng trả lời nhanh.
Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi
Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn
Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh.
I.3 lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia
Tính đến thời điểm này, hàng trăm hệ chuyên gia đã được xây dựng và báocáo thường xuyên trong các tạp chí, sách báo và hội thảo khoa học Ngoài ra còncác hệ chuyên gia được sử dụng trong các công ty, các tổ chức quân sự mà khôngđược công bố vì lí do bảo mật
Dưới đây là một số lĩnh vực ứng dụng diện rộng của các hệ chuyên gia :
Cấu hình Tập hợp thích đáng những thành phần của một hệ thống theo
cách riêngChẩn đoán Lập luận dựa trên những chứng cứ quan sát được
Truyền đạt Dạy học kiểu thông minh sao cho sinh viên có thể hỏi
Giải thích Giải thích những dữ liệu thu nhận được
Kiểm tra So sánh dữ liệu thu lượm được với chuyên môn để đánh giá
hiệu quả Lập kế hoạch Lập kế hoạch sản xuất theo yêu cầu
Dự đoán Dự đoán hậu quả từ một tình huống xảy ra
Chữa trị Chỉ định cách thụ lý một vấn đề
Điều khiển Điều khiển một quá trình, đòi hỏi diễn giải, chẩn đoán, kiểm
tra, lập kế hoạch, dự đoán và chữa trị
I.4.Cấu trúc chung của một hệ chuyên gia
Mọi hệ chuyên gia thường bao gồm 2 thành phần chính là môi trường phát triển và môi trường tham vẫn Những người phát triển sẽ sử dụng môi trường phát triển để xây dựng các thành phần của hệ thống và cũng để chuyển tải tri thức vào cơ sở tri thức Người sử dụng sẽ sử dụng môi trường tham vẫn để khai
Trang 7thác các tri thức trong hệ thống phục vụ cho các mục đích của họ Các thành phần thường thấy ở một hệ chuyên gia là:
• Một cơ sở tri thức: Dùng để lưu trữ toàn bộ tri thức có liên quan đến lĩnhvực làm việc của hệ chuyên gia Đây là thành phần quyết định sự thànhcông hay thất bại của các hệ chuyên gia Trong đó, tri thức dạng luật làkiểu biểu diễn tri thức thường được dùng nhất trong các hệ chuyên gia
• Hệ thống thu nhận tri thức: Bao gồm các chức năng dùng để thu nhận,tích luỹ tri thức từ các nhà phát triển (hoặc người dùng) để sau đóchuyển tải vào cơ sở tri thức
• Hệ thống tối ưu tri thức: Cho phép loại bỏ các tri thức mâu thuẫn hoặctrùng lắp trong cơ sở tri thức, tăng tốc quá trình truy xuất cơ sở tri thức
• Động cơ suy diễn: Cho phép hệ thống suy luận dựa trên các tri thứctrong cơ sở tri thức để giải quyết vấn đề do người dùng đặt ra
• Hệ thống giải thích, diễn giải: Bao gồm các chức năng liên quan đếnviệc diễn giải, giải thích tại sao và bằng cách nào hệ chuyên gia lại đưa
ra các lời giải, lời khuyên hoặc tri thức liên quan đến vấn đề cần giảiquyết
• Môi trường làm việc chung: Cho phép liên kết các kiểu tri thức khácnhau cũng như các phương pháp suy luận khác nhau cùng hoạt động đểtìm ra lời giải cho vấn đề đặt ra
• Các dịch vụ giao diện người dùng: Cho phép hệ chuyên gia có thể giaotiếp với người dùng thông qua ngôn ngữ thế giới thực
Hình: Cấu trúc chung của một hệ chuyên gia
Trang 8- Tri thức là kết quả của quá trình nhận thức, học tập và lập luận
- Tri thức là tập các thông tin được phát biểu một cách tường minh.
- Người ta phân loại tri thức như sau:
Tri thức sự kiện : là các khẳng định về một sự kiện, khái niệm nào đó
(trong một phạm vi xác định) Các định luật vật lý, toán học, thườngđược xếp vào loại này (Chẳng hạn : mặt trời mọc ở đằng Đông, tam giácđều có 3 góc 600, )
Tri thức thủ tục : thường dùng để diễn tả phương pháp, các bước cần
tiến hành, trình tự ngắn gọn cách giải quyết một vấn đề Thuật toán, thuậtgiải là một dạng của tri thức thủ tục
Tri thức mô tả : cho biết một đối tượng, sự kiện, vấn đề, khái niệm,
được thấy, cảm nhận, cấu tạo như thế nào (một cái bàn thường có 4 chân,con người có 2 tay, 2 mắt, )
Tri thức Heuristic : là một dạng tri thức cảm tính Các tri thức thuộc
loại này thường có dạng ước lượng, phỏng đoán, và thường được hìnhthành thông qua kinh nghiệm
Siêu tri thức: mô tả tri thức về tri thức Loại tri thức này giúp lựa chọn
tri thức thích hợp nhất trong số các tri thức khi giải quyết một vấn đề
Tri thức có cấu trúc: mô tả tri thức theo cấu trúc Loại tri thức này mô
tả mô hình tổng quan hệ thốgn theo quan điểm của chuyên gia, bao gồmkhái niệm, khái niệm con, và các đối tượng, diễn tả chức năng và mối liên
hệ giữa các tri thức dựa theo cấu trúc nhất định
I.5.2 Phương pháp biểu diễn tri thức
Biểu diễn tri thức là một phương pháp mã hóa tri thức sao cho máy tính
có thể xử lý được chúng.Cũng như dữ liệu, có nhiều cách khác nhau đểbiểu diễn tri thức trong máy tính như: logic mệnh đề và vị từ, đối tượngthuộc tính giá trị, tri thức luật dẫn, mạng ngữ nghĩa, frame
I.6.Kỹ thuật suy luận trong các hệ chuyên gia
• Suy diễn tiến (forward chaining): là quá trình suy luận xuất phát từ một số
sự kiện ban đầu, xác định các sự kiên có được “sinh” ra từ các sự kiện này
Ví dụ:
Có luật: Nếu trời mưa không đi học và sự kiện Trời mưa, kết luận không
đi học
Trang 9• Suy diễn lùi (backward chaining): Là quá trình suy luận ngược xuất phát từ
một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.Từmột giải thuyết (như là kết luận), hệ thống đưa ra trả lời là các sự kiện cơ sởđưa đến giả thuyết này Ví dụ: Nếu có sự kiện một người học giỏi và chămchỉ, hệ chuyên gia có thể kết luận là thi đậu Để củng cố giả thuyết này hệchuyên gia sẽ hỏi “Có phải thi đậu không?”
I.7.Xây dựng hệ chuyên gia
III.7.1 Một số bước cơ bản để xây dựng hệ chuyên gia
Xây dựng một hệ chuyên gia là một quá trình lâu dài, phức tạp, nhiềulúc phải kéo dài hàng năm trời Bên cạnh các yếu tố kĩ thuật, quá trìnhxây dựng hệ chuyên gia còn liên quan mật thiết đến một yếu tố hết sứcnhạy cảm và khó khăn là con người (nguồn cung cấp tri thức) Các bước
cơ bản để xây dựng hệ chuyên gia như sau:
a Tiếp cận chuyên gia:
Đây là một bước mang tính quyết định đối với sự thành bại của
hệ chuyên gia Ở bước này, phải đảm bảo rằng chúng ta đã tìmđúng người (các chuyên gia thực sự trong lĩnh vực mà chúng tamuốn xây dựng hệ chuyên gia) và thuyết phục được các chuyên gia
hỗ trợ chúng ta trong việc xây dựng hệ chuyên gia
b Tổ chức thu thập tri thức:
Sắp xếp và tổ chức lại các tri thức do các chuyên gia cung cấp, tìm cách biến đổi lại các tri thức về dạng thích hợp để lưu trữ trong
cơ sở tri thức
c Chọn lựa công cụ phát triển hệ chuyên gia:
- Khi lựa chọn công cụ cần chú ý hai yếu tố cơ bản : phù hợp với mục tiêu đề ra và độ tin cậy của công cụ (thời gian thi hành, độ ổn định, độ chính xác, )
- Các công cụ phục vụ cho việc xây dựng các hệ chuyên gia được chia làm ba loại chính:
• Các loại ngôn ngữ lập trình trí tuệ nhân tạo (như LISP, PROLOG)
• Các ngôn ngữ lập trình thông dụng
• Các hệ cơ sở tri thức rỗng
Trang 10Hình: Các vai trò chính trong quá trình xây dựng và ứng dụng một hệ
chuyên gia
I.7.2 Thuật toán tổng quát để xây dựng hệ chuyên gia
Thuật toán tổng quát để xây dựng hệ chuyên gia (ES)
Begin
Chọn bài toán thích hợpPhát biểu và đặc tả bài toán
If ES giải quyết thỏa mãn bài toán và có thể sử dụng Then
While Bản mẫu chưa được phát triển hoàn thiện Do Begin
Thiết kế bản mẫuBiểu diễn tri thứcTiếp nhận tri thứcPhát triển hoàn thiện bản mẫu
End
Hợp thức hóa bản mẫuTriển khai cài đặtHướng dẫn sử dụng
Trang 12Chương II KINH DỊCH
II.1 Kinh dịch
Kinh dịch là bộ sách kinh điển rất lâu đời của người Trung Hoa Nó là một
hệ thống tư tưởng triết học của người Á Đông cổ đại Tư tưởng triết học cơ
bản dựa trên cơ sở của sự cân bằng thông qua đối kháng và thay đổi (chuyển dịch) Ban đầu, Kinh Dịch được coi là một hệ thống để bói toán,
nhưng sau đó được phát triển dần lên bởi các nhà triết học Trung Hoa Chotới nay, Kinh Dịch đã được bổ sung các nội dung nhằm diễn giải ý nghĩacũng như truyền đạt các tư tưởng triết học cổ Á đông và được coi là mộttinh hoa của cổ học Trung Hoa, nó được vận dụng vào rất nhiều lĩnh vựccủa cuộc sống như thiên văn, địa lý, quân sự, nhân mệnh v.v
II.2 Một số khái niệm cơ bản trong Kinh Dịch
II.2.1 Can – chi
- Can là hệ đếm thời gian theo chu kỳ 10 gian đoạn, gọi là thập thiên can(Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) tương thích vớivận động của thế giới vũ trụ (được qui chiếu vào phương vị của trái đất theo
tư duy của người trần gian)
- Chi là hệ đếm thời gian theo chu kỳ 12 giai đoạn, gọi là thập nhị địa chi (Tý,
Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi) tương thích với vậnđộng của trái đất (được qui chiếu theo vị trí sinh sống của người trần gian)
Trang 13Khi ghép nối can và chi gọi là “nạp âm can chi” và bản chất vận động của tổhợp thời gian này chính là việc làm của một hành trong hệ 5 hành (ngũ hành: Kim,Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ)
Thế nên, việc kết hợp hệ đếm Can – Chi (tức nạp âm can chi) chính là một “hìnhthái ma trận” (10 hàng 12 cột), để có 60 số đếm thời gian (thuật ngữ cổ gọi là lụcthập hoa giáp) theo tiêu chí “âm cư âm vi – dương cư dương vi = can âm đi với chiâm; can dương đi với chi dương” được người xưa áp dụng vào lịch biểu xác địnhcho 4 thời điểm của mọi sự việc: thời dụng (giờ) – nhật dụng (ngày) – nguyệt dụng(tháng) và niên dụng (năm) Khởi đầu cho một hoa giáp (tức 60 đơn vị nạp âm canchi) là Giáp Tý (can khởi đầu của 10 can và chi khởi đầu của 12 chi), kết thúc mộthoa giáp là Quý Hợi (can cuối cùng của 10 can và chi cuối cùng của 12 chi)
II.2.2 Ngũ hành
- Dịch cho rằng vũ trụ được tạo nên do Ngũ Hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
Vạn vật có sự sống ở trần gian này, được người xưa tích luỹ trải nghiệmbằng luận thuyết Ngũ Hành (Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ) tức là 5 cách vậnđộng – dịch chuyển – biến thái – chuyển hoá của mọi quá trình phát triển vàhuỷ diệt sự vật (cũng có thể khái quát hơn: số lượng và chất lượng sự vật luôntiếp biến cho nhau):
Hành vi “bản năng” là động thái hành Mộc (sinh sôi, nẩy nở);
Hành vi “hành động” là động thái hành Hoả (phát huy, phát triển);Hành vi “kinh nghiệm” là động thái hành Thổ (thu gọn, qui nạp):
Hành vi “phương pháp” là động thái của hành Kim (chắt lọc, chọn lựa);Hành vi “phản xạ” là động thái hành Thuỷ (phát tán, thanh lý)
Trang 14- Tương quan ngũ hành
Trong 1 năm có 4 mùa, khởi đầu bằng mùa xuân, tương đương với hành Mộc.Hành Mộc (cây, gỗ) đến mùa xuân ấm áp thì đâm chồi, nảy lộc khởi đầu cho 1năm mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt Mùa hạ nóng nực, tương ứng vớihành Hỏa (lửa nhiệt độ cao) Mùa thu mát mẻ, tương ứng với hành Kim (Kimloại) Mùa đông lạnh lẽo ứng với hành Thủy (nước, dung dịch) Ngoài bốn mùaxuân, hạ, thu, đông trên thì hành Thổ (đất) tương ứng với sự chuyển giao giữacác mùa: Xuân hè, hè thu, thu đông, đông xuân
- Các qui luật của Ngũ hành
1 Tương sinh (Sinh: hàm ý nuôi dưỡng, giúp đỡ):
Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau đểvận động không ngừng, đó là quan hệ Tương sinh
Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau: Mộc sinhHỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc
Trong quan hệ Tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với hai Hànhkhác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh) Người hình tượng hóaquan hệ tương sinh cho dễ hiểu bằng hình ảnh quan hệ Mẫu - Tử: chẳng hạnMộc (Mẹ) sinh Hỏa (Con)… Thí dụ: vận động chân tay (Mộc) làm cho ngườinóng lên (sinh Hỏa)…
2 Tương khắc (Khắc hàm ý ức chế, ngăn trở):
Trang 15Giữa Ngũ hành có mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình, đó làquan hệ Tương khắc
Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như: Mộc khắc Thổ,Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc
Trong quan hệ tương khắc, mỗi Hành cũng có quan hệ với hai Hànhkhác (hjai vị trí khác: Cái-Khắc-Nó và Cái-Nó-Khắc) Người xưa hình tượnghóa quan hệ tương khắc thành quan hệ Thắng – Thua: chẳng hạn Mộc (kẻthắng) khắc Khổ (kẻ thua) Thí dụ: khi vận động chân tay (Mộc) thì hoạt độngcủa tiêu hóa sẽ giảm đi (khắc Thổ)…
Sơ đồ quan hệ Tương sinh Tương khắc của Ngũ hành (Tương sinh
; Tương khắc )T ng Tương khắc )kh c Tương khắc ) )
Canh, Tân…………hành Kim
Nhâm, Quý……… hành Thủy
- Hành của địa chi:
Trang 16Tị, Ngọ ………thuộc Hỏa
Thân, dậu ……….thuộc Kim
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi………….thuộc Thổ
- Theo vòng lục thập hoa giáp, cứ 60 năm là 1 Hội và 60 năm cũng được chia
thành ngũ hành Tương đương với Thập nhị Chi (60:5 =12) nghĩa là mỗi Chitrong Thập nhị Chi đều có ngũ hành
- Phương pháp tìm bản Mệnh
II.2.1 Khi đã rõ tuổi của hàng Can, Chi, muốn tìm xem Bản mệnhthuộc Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ xem bảng sau:
Bảng 1-5: Bản tổng hợp bản Mệnh của 60 hoa giáp
Ví dụ: tuổi Tý thì có Giáp Tý, thuộc hành Kim, Bính Tý thuộc hành Thủy,Mậu Tý thuộc hành Hỏa, Canh Tý thuộc hành Thổ và Nhâm Tý thuộc hànhMộc Các tuổi khác cũng đều như vậy
II.2.3 Âm dương
Triết học Âm - Dương có thiên hướng suy tư về nguyên lý vận hành đầu tiên vàphổ biến của vạn vật; đó là sự tương tác của hai thế lực đối lập nhau là Âm vàDương
“Âm” là một phạm trù rất rộng, phản ánh khái quát những thuộc tính phổ biếncủa vạn vật như: nhu, thuận, tối, ẩm, phía dưới, phía phải, số chẵn (2, 4, 6…)
“Dương” là phạm trù đối lập với “Âm”, phản ánh khái quát những tính chất phổbiến của vạn vật như: cương, cường, sáng, khô, phía trên, phía trái, số lẻ (1, 3,5…) Nhưng hai thế lực Âm - Dương không tồn tại biệt lập mà là thống nhất vớinhau, chế ước lẫn nhau theo ba nguyên
Phân định Âm Dương theo Thiên Can của năm sinh
Được tổng hợp trong Bảng sau:
Bảng 1-1: Phân định Âm Dương của Thiên Can
Phân Âm Dương theo Địa Chi của năm sịnh
Trang 17Được tổng hợp trong Bảng sau:
Bảng 1-2: Phân định Âm Dương của Địa Chi
Ví dụ, nếu ghép các Chi Dương và Can Dương với nhau như trên ta có: Giáp Tý,Bính Dần, Mậu Thìn, Canh Ngọ, Nhâm Tuất Nếu ghép các Chi âm và Can âm lạithì ta có: Ất Sửu, Đinh Mão, Kỷ Tị, Tân Mùi, Quý Hợi
II.2.4 Cách tính Can- Chi của Năm;
- Cách xác định can của năm sinh:
Năm sinh tính từ năm 1924 Lấy năm sinh - 4 sau đó chia dư cho 10 được kết quả tra vào bảng sau để lấy can
Can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
- Cách xác định chi của năm:
Năm sinh tính từ năm 1924 Lấy năm sinh - 4 sau đó chia dư cho 12 được kết quả tra vào bảng sau để lấy chi
Chi Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
II.2.5 Cách tính Can – Chi của Tháng
- Cách xác định can của tháng:
Can của tháng M năm Y âm lịch được tính theo công thức sau: chiaY*12+M+3 cho 10, lấy số dư tra vào bảng sau để lấy can:
Can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
Ví dụ: Can-Chi của tháng 3 âm lịch năm Giáp Thân 2004 là Mậu Thìn:tháng 3 âm lịch là tháng Thìn (trong một năm âm lịch, tháng 11 làtháng Tý, tháng 12 là Sửu, tháng Giêng là tháng Dần v.v.,) và(2004*12+3+3)= 24054, 24054 chia 10 dư 4, như vậy Can của tháng làMậu
- Cách xác định chi của tháng
Tháng
(âm lịch)
11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Chi Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
II.2.6 Cách tính Can – Chi của Ngày
- Cách tính Can – Chi của Ngày
Can-Chi của ngày lặp lại theo chu kỳ 60 ngày, như thế nó cũng có thểtính được một cách đơn giản Cho JDN là số ngày Julius của ngày day/month/
Trang 18Số ngày JDN được tính theo công thức sau:
Cho một ngày trong Julian calendar (lúc trưa):
- Phương pháp xác định ngày đầu năm dương lịch
Để xác định ngày đầu năm dương lịch, trước hết chúng ta cần biếtnhững mốc thời gian ổn định trong từng năm và có Can Chi ngày giống nhau
đó là các ngày 1-3, 30-4, 29-6, 28-8, 27-10, và 26-12 Bởi vì theo vòng tuầnhoàn Can Chi thì cứ 60 ngày là chu kì Can Chi lặp lại Nếu lấy các mốc ngàykhác thì sẽ không cố định, không có căn cứ được vì nếu gặp năm nhuận thìtháng 2 dương lịch là 29 ngày (Tháng 2 năm không nhuận chỉ là 28 ngày)
Ví dụ: xác định ngày dương lịch năm 2012: Theo lịch năm 2011 ta cóngày 1-3 dương lịch là ngày Ất Mão theo chu kì trên thì ngày 26-12-2011 sẽ làngày Ất Mão và để tính ngày đầu năm dương lịch 2012 ta chỉ cần tính: Ngày27-12 là ngày Bính thìn, ngày 28-12 là ngày Đinh Tị, ngày 29-12 là ngày Mậungọ, 30-12 là ngày Kỷ mùi và 31-12 là ngày Canh thân Vậy ngày đầu nămNhâm Thìn sẽ là ngày Tân Dậu (Tất cả các năm khác đều tính tương tự)
II.2.7 Cách tính Can – Chi của Giờ
- Cách xác định can của giờ theo ngày:
Căn cứ vào bảng bên dưới và can của ngày: Lấy STT của can Ngày nhân với 2,sau đó chia dư cho 10 được kết quả tra vào bảng sau để lấy can giờ Tý;
Can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
Ví dụ: Ngày 1 tháng 2 năm 2014 âm lịch là ngày Tân Mùi, như vậy Can giờ Týcủa ngày Tân Mùi là Mậu Tý vì 7x2=14 chia 10 dư 4 (STT 4 trong bảng ứng vớican Mậu)
- Cách xác định chi của giờ
3h30 - 5h30
5h30 - 7h30
7h30 - 9h30
11h3 0
9h30-11h30 - 13h30
13h30 - 15h30
15h30 - 17h30
17h30 - 19h30
19h30 - 21h30
21h30 - 23h30 Giờ Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Trang 19II.2.8 Định hợp – phá của Thiên Can – Địa chi
Phân định hợp, phá của Thiên Can
Mười Thiên Can được chia ra các cặp Thiên Can hợp, phá như sau:
Bảng:Thiên Can hợp, phá
Phân định hợp – xung của Địa Chi:
+ Tam hợp của Địa Chi
- Tam hợp: Dần Ngọ Tuất; - Tam hợp: Tị Dậu Sửu;
- Tam hợp: Thân Tý Thìn; - Tam hợp: Hợi Mão Mùi
+ Nhị hợp của Địa Chi
- Tý hợp Sửu; - Thìn hợp Dậu;
- Dần hợp Hợi; - Tị hợp Thân;
- Mão hợp Tuất; - Ngọ hợp Mùi
+ Xung nhau của Địa Chi
- Tý xung với Ngọ; - Tị xung với Hợi;
- Mão xung với Dậu; - Thìn xung với Tuất;
- Dần xung với Thân; - Sửu xung với Mùi
Mười hai chi chỉ 12 tháng được xếp theo 24 phương vị:
Tý (tháng 11) thuộc phương Bắc
Ngọ (tháng 5) thuộc phương Nam
Mão (tháng 2) thuộc phương Đông
Dậu (tháng 8) thuộc phương TâyTiết lập xuân vào lúc hoàng hôn (chập tối) sao cán gáo chỉ vào hướngĐông – Bắc hợp với cung Dần, nên gọi là tháng giêng (lập xuân) Kiến Dần
= Trực Kiến vào ngày Dần Đến tiết Kinh Trập (tháng 2), sao cán gáo đó
Trang 20minh (tháng 3) sao cán gáo chỉ hướng Đông Đông Nam hợp với cung Thìnnên gọi là tháng 3 Kiến Thìn Trực Kiến vào những ngày Thìn, lần lượtquay vòng như vậy, sau 12 tháng lại trở lại tháng giêng Kiến Dần.
Chu kỳ ngày hàng chi là 12 ngày, ngày trực cũng 12 ngày, nhưng vìtháng giêng Kiến Dần, tháng 2 Kiến Mão, nên có hiện tượng mỗi tháng có 2ngày liên tiếp cùng một trực, hai ngày đó gọi là ngày “Trùng Kiến” Bắt đầu
từ ngày tiết đầu tiên của tháng nào thì theo trực của tháng đó
Kinh trậptừ
ThanhMinhtừ
Lậphạtừ
Mangchủngtừ
Tiểu thửtừ
Lậpthutừ
Bạchlộtừ
Hàn lộtừ
Lậpđôngtừ
Đạituyếttừ
Tiểu hàntừTháng
Dương
4 - 5(*) - 2
1 Kiên Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu
2 Trừ Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần
3 Mãn Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão
4 Bình Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn
5 Định Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị
6 Chấp Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ
7 Phá Thân Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi
8 Nguy Dậu Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân
9 Thành Tuất Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu
10 Thu Hợi Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất
11 Khai Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
12 Bế Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Tý
II.2.10 Giờ Hoàng Đạo
Hoàng đạo trong thiên văn học cổ đại (còn có tên là Thiên Hoàng Đạo) tức
là quỹ đạo chuyển động của mặt trời trên bầu trời mà người xưa qua sát được
Qua quỹ đạo đó thấy đường đi của mặt trời trong một năm có những khoảngcách khác nhau, lấy quỹ đạo đó mà phân định mùa và khí tiết
Trang 21Các sao trên cung Hoàng Đạo vốn không có hàm ý sao tốt hay sao xấu.Nhưng theo tâm lý của người xưa: Mặt trời tức Ông trời Mặt trời là vật hữu hình,Ông Trời là vô hình, Mọi người, mọi vật, mọi việc mọi điều hoạ phúc trên đời nàyđều do ông Trời đầy đủ quyền uy quyết định Ngày ngày, tháng tháng, năm nămtrên đường đi của ông Trời qua từng chặng đường tất phải có các vị thần hộ vệ,
mỗi vị thần là 1 ngôi sao, các thần có thần thiện thần ác, mỗi thần chyên lo một việc do ông Trời giao phó Vì vậy trong 12 giờ có 12 vị thần sát, các vị thần sát cũng luân phiên trực nhật mỗi vị 1 ngày trong tháng trong năm Đường thần thiện
đi gọi là Hoàng Đạo.
Giờ Hoàng Đạo:
Theo phong tục cổ truyền, khởi đầu một việc gì, ngoài việc chọn ngày lành
tháng tốt còn phải chọn giờ tốt Xuất hành, khởi công xây dựng, khai trương cửahàng, bắt đầu đi đón dâu, đưa dâu, bắt đầu lễ đưa ma, hạ huyệt đều phải chọn giờHoàng Đạo, tránh giờ Hắc Đạo Trừ trường hợp đặc biệt, ví dụ sắp đến giờ tàu xesắp xuất phát, nếu đợi giờ tốt có khi lỡ kế hoạch hoặc có ngày tốt, giờ tốt nhưngthời tiết rất xấu, chưa khởi công được nếu cứ quá câu nệ có khi hỏng việc Sauđây là bảng kê giờ Hoàng Đạo:
BẢNG KÊ GIỜ HOÀNG ĐẠO TỪNG NGÀY
STT Ngày Giờ Hoàng Đạo
1 Tý Thân, Dậu, Tý, Sửu, Mão, Ngọ
2 Sửu Tuất, Hợi, Dần, Mão, Tị, Thân
3 Dần Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất
4 Mão Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu, Tý
5 Thìn Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi, Dần
6 Tị Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi, Sửu, Thìn
7 Ngọ Thân, Dậu, Tý, Sửu, Mão, Ngọ
8 Mùi Tuất, Hợi, Dần, Mão, Tị, Thân
9 Thân Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất
Trang 2210 Dậu Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu, Tý
11 Tuất Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi, Dần
12 Hợi Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi, Sửu, Thìn
Trang 23Chương III CÀI ĐẶT HỆ CHUYÊN GIA
III.1 Phát biểu bài toán
a Người sử dụng nhập vào ngày, tháng, năm sinh Âm lịch hệ thống sẽ trả lời câu hỏi sau:
Sinh vào tháng âm lịch, năm âm lịch thuộc can chi nào?
III.1 Thông tin ban đầu
Thông tin ban đầu gồm ngày tháng năm sinh của người muốn xem và thángmuốn khởi sự công việc
III.2 Thông tin đích
Dữ liệu đích gồm các ngày giờ tốt và điểm của từng ngày giờ tốt chọn được
III.3 Hướng xử lí bài toán
III.4.1 Việc chọn ngày được thực hiện qua các bước như sau:
Bước 1: Chọn ngày tốt căn bản:
Khai trương là mở cửa hàng quán để buôn bán Mở kho, nhập kho là để đemhóa vật ra hay mang hóa vật vào Lấy hay cất vật quý là như vàng bạc, châungọc muốn đem cất giấu hoặc nay muốn lấy ra Cả ba việc trên đều dùng
chung trong 26 ngày tốt sau đây: Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Canh Dần, Tân Mẹo, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Canh Tý, Quý Mẹo, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mẹo, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu.
Bước 2: Định điểm cho ngày tốt căn bản:
o Mỗi ngày tốt chọn ra trong số các ngày tốt căn bản ở trên có trước 5 điểm/ngày