CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ÁNH SÁNG.... Đặc điểm tổ chức công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại doanh ng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường cao đẳng đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất,
em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Thương Mại – Du lịch, Trường cao đẳng Thương Mại đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu chochúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này,
Khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận với môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên Thương Mại – Du lịch cũng như tất cả các sinh viên thuộc
các chuyên ngành khác
Em xin chân thành cảm ơn GV.Lê thị vân kiều đã tận tâm hướng dẫn em qua
từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh ATLĐ –
VSMT trong bài báo cáo này Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của cô thì
em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô
Em xin chân thành cảm ơn doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng đã tiếp nhận và tận tình hướng dẫn, cung cấp số liệu cho e hoàn thành bài báo cáo này, đặc biệt em cảm ơn:
- Ông Nguyễn Văn Khải – Chủ doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng
- Ông Diêm Thanh Lạc – Giám đốc doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng, cũng là
người trực tiếp hướng dẫn tạo, tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc với công việc này, cung cấp dữ liệu và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành nhất đợt thực tập này
- Bà Trần thị Tuyết - Kế toán trưởng công ty, đẫ công cấp them các thông tin,
công việc đặc thù về chuyên nghành của tôi
Và toàn thể nhân viên tại doanh nghiệp
Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian gần 2 tháng Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều
chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô
và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Trang 2CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
Trang 3DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Trang 4DANH SÁCH ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Trang 5có những chuyển biến tích cực và mạnh mẽ để thích nghi và đáp ứng với môi trường mới, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững và đúng định hướng.
Xăng dầu là sản phẩm có vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội Trên phương diện kinh tế, giá trị của mọi sản phẩm hàng hóa dịch vụ
ít nhiều đều chứa đựng giá trị của xăng dầu Kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh
doanh quan trọng đem lại hiệu quả kinh tế cao, có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội
Những năm qua, kinh doanh xăng dầu đã đạt được những kết quả to lớn, nhưng khó khăn, tồn tại còn nhiều, sự chuyển đổi cơ chế kinh doanh xăng dầu tiến hành chưa mạnh mẽ so với một số lĩnh vực khác Hiện nay, xăng dầu sử dụng và tiêu dùng trong nước chủ yếu được nhập từ nước ngoài Đây là một mặt hàng có tỷ trọng lớn trong
những mặt hàng nhập khẩu ở nước ta Đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi nhu cầu xăng dầu ngày một tăng nhanh đang đặt ra
những yêu cầu mới rất bức xúc
Doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng đã phát huy tinh thần chủ động, sớm chuyển sang cơ chế mới, đạt được những tiến bộ vượt bậc, giữ vững vai trò chủ đạo, ổn định thị trường, giá cả, mở mang mạng lưới cung ứng xăng dầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của Đà Nẵng và các vùng lân cận, tham gia tích cực vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên nhiều vấn đề hết sức cấp bách về tổ chức,
phương pháp quản lý kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường đang đặt ra cần phải nghiên cứu giải quyết
Dưới đây là phần giới thiệu về doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng và tình hình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng trong hai năm 1995 - 2015,
từ đó ta có thể đánh giá một cách thực tế và đúng đắn về các hoạt động của doanh
nghiệp tư nhân Ánh Sáng, và thấy được những tồn tại và nguyên nhân của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu
tổ chức cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
DANH SÁCH, ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI CỬA HÀNG XĂNG DẦU ÁNH SÁNG
1.1 Tổng quan về an toàn lao động
1.1.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất
1.1.2 Yếu tố đánh giá điều kiện lao động
1.1.3 Trách nhiệm và quyền hạn của NLĐ và NSDLĐ đối với công tác an toàn lao động
1.1.4 Kỹ thuật an toàn lao động
1.2 Tổng quan về an toàn lao động 1.2.1 Mục đích, yêu cầu về vệ sinh môi trường
1.2.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.3 Biện pháp phòng chống nhiễm độc
1.2.4 Biện pháp xử lý chất thải
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ÁNH SÁNG
2.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
2.1.3 Đặc điễm tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tại công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Ánh Sáng
2.1.5 Tầm quan trọng của ATLD và VSMT tại doanh nghiệp
2.2 Thực trạng, tình hình về công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng
2.2.1 Cơ sở vật chất tại doanh nghiệp
2.2.2 Ý thức người sử dụng lao động và người lao động
2.2.3 Những tai nạn thường xảy ra tại doanh nghiệp
2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại doanh nghiệp
Trang 72.2.5 Phân tích thực trạng công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại
doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THÀNH CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU ÁNH SÁNG
3.1 Một số giải pháp nhằm cải thiện về ATLĐ và VSMT tại doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng
3.1.1 Cần nâng cao tinh thần trách nhiệm của người SDLĐ và NLĐ
3.1.2 Mở lớp đào tạo,huấn luyện cho nhân viên mới và thi kiểm tra chuyên môn cho nhân viên cũ
3.1.3 Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên
3.1.4 Giao lưu các doanh nghiệp để học hỏi chuyên môn và nghiệp vụ với nhau 3.2 Kết luận
3.3 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM BCTTTN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 8CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ
SINH MÔI TRƯỜNG TẠI CỬA HÀNG XĂNG DẦU ÁNH SÁNG
1.1. Tổng quan về an toàn lao động
1.1.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa, tính chất
1.1.1.1 Khái niệm
An toàn lao động (hay bảo hộ lao động) là tổng hợp các kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động, luật lao động, kinh tế và xã hội nhằm cải thiện điều kiện làm việc, ngăn ngừa nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
1.1.1.2 Mục đích ,ý nghĩa
a Mục đích
Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc
an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động
b.Ý nghĩa
Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản xuất, nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động Mặt khác việc chăm lo sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ còn có ý nghĩa nhân đạo
1.1.1.3 Tính chất
Tính chất pháp lý: Để đảm bảo tốt việc bảo vệ tính mạng và sức khỏe cho người lao động, công tác bảo hộ lao dộng được thể hiện trong bộ luật lao động Cưn cứ vào quy định của điều 26 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam: “Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động Nhà nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghĩ ngơi và chế độ bảo hiễm xã hội đối với viên chức nhà nước và những người làm công ăn lương….” Bộ luật lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội thong qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ
Trang 9ngày 1/1/1995 Luật lao động đã quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động.
Tính chất khoa học kỹ thuật: Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động và bệnh
nghề nghiệp cho người lao động là điều kiện kỹ thuật không đảm bảo an toàn lao động, điều kiện vệ sinh, môi trường lao động Muốn sản xuất được an toàn và hợp vệ sinh, phải tiến hành nghiên cứu, cải tiến máy móc thiết bị; công cụ lao động; diện tích sản xuất; hợp lý hóa dây chuyền và phương pháp sản xuất; trang bị phòng hộ lao động; cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất đòi hỏi phải vận dụng kiến thức khoa học kỹ thuật, không những để nâng cao năng suất lao động, mà còn là một yếu tố quan trọng nhằm bảo vệ người lao động tránh những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp
Tính chất quần chúng: Công tác bảo hộ lao động không chỉ riêng của những cán
bộ quản lý mà nó còn là trách nhiệm chung của người lao động và toàn xã hội Trong
đó người laod động đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác bảo hộ lao động Kinh nghiệm thực tiển cho thấy ở nơi nào có người lao động cũng như cán bộ quản lý nắm vững được quy tắc bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động thì ở đó ít xảy tai tai nạn lao động
1.1.2 Yếu tố đánh giá điều kiện lao động
1.1.2.1 Qúa trình lao động
a Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa
Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động:
Máy, thiết bị, công cụ, nhà xưởng, năng lượng, nguyên nhiên vật liệu, đối tượng
lao động, người sử dụng lao động.
Các yếu tố liên quan đến lao động: các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm
việc, các yếu tố kinh tế, xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến người lao động, quan hệ đồng nghiệp - đồng nghiệp, quan hệ của cấp dưới với cấp trên, chế độ thưởng - phạt, sự hài lòng với công việc
Tính chất của quá trình lao động: lao động thể lực hay trí óc, lao động thủ công,
cơ giới, tự động
Các yếu tố về tổ chức bố trí lao động: bố trí vị trí lao động, phương pháp hoạt động, thao tác, chế độ lao động nghỉ ngơi, chế độ ca kíp, thời gian lao động
b Các yếu tố tâm sinh lý lao động và Ecgônômi
Yếu tố tâm - sinh lý: gánh nặng thể lực, căng thẳng thần kinh - tâm lý, thần kinh -
giác quan
Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người lao động có thể phải lao động ở cường độ lao động quá mức theo ca, kíp, tư thế làm việc gò bó trong thời gian dài, ngửa người, vẹo người, treo người trên cao, mang vác nặng, động tác lao động đơn điệu buồn tẻ hoặc với trách nhiệm cao gây căng thẳng về thần kinh tâm lý
Điều kiện lao động trên gây nên những hạn chế cho hoạt động bình thường, gây trì trệ phát triển, gây hiện tượng tâm lý mệt mỏi, chán nản dẫn tới những biến đổi ức
Trang 10chế thần kinh Cuối cùng gây bệnh tâm lý mệt mỏi uể oải, suy nhược thần kinh, đau mỏi cơ xương, làm giảm năng suất và chất lượng lao động, có khi dẫn đến tai nạn lao động.
c.Các yếu tố môi trường
- Vi khí hậu
Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh
Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi
- Tiếng ồn và rung sóc.
Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn và rung sóc quá giới hạn cho phép dễ gây các bệnh nghề nghiệp như: điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác, rối loạn phát dục, tổn thương về xương khớp và cơ; hoặc làm giảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh Tình trạng trên dễ dẫn đến tai nạn lao động
- Bức xạ và phóng xạ
Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) và dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử vong
d Đặc điểm kỹ thuật chiếu sáng
Trong đời sống và lao động, con mắt người đòi hỏi điều kiện ánh sáng thích hợp Chiếu sáng thích hợp sẽ bảo vệ thị lực, chống mệt mỏi, tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời tăng năng suất lao động
Khi cường độ và kỹ thuật chiếu sáng không đảm bảo tiêu chuẩn quy định, (thường là quá thấp) ngoài tác hại làm tăng phế phẩm, giảm năng suất lao động về mặt kỹ thuật an toàn còn thấy rõ: khả năng gây tai nạn lao động tăng lên do không nhìn rõ hoặc chưa đủ thời gian để mắt nhận biết sự vật (thiếu ánh sáng); do lóa mắt (ánh sáng chói quang)
1.1.2.2 Tình trạng vệ sinh an toàn lao động
Trang 11Trong quá trình lao động thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố vật lý như (vi khí hậu, ánh sang, tiếng ồn), vi sinh vật gây bệnh, nấm mốc đều có nguy cơ gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh nghề nghiệp đố với người lao động.
Chính vì vậy tình trạng vệ sinh môi trường lao động chính là yếu tố đánh giá điều kiện lao động
1.1.3 Trách nhiệm và quyền hạn của NLĐ và NSDLĐ đối với công tác an toàn lao động
1.1.3.1 Trách nhiệm và quyền hạn của người sử dụng lao động
a Quyền hạn
Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, các biện pháp đảm bảo
an toàn lao động , vệ sinh lao động
Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện
an toàn lao động và vệ sinh lao động
Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẫn quyền về quyết định của thanh tra viên lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó
b Trách nhiệm
Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của danh nghiệp phải lập
kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động
Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và thực hiện các chế độ an toàn lao động và vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của nhà nước
Cử người giám sát thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động,
vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinh lao động
Xây dựng, nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại thiết
bị, vật tư kể cả khi dổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn của Nhà nước
Tổ chức,huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy dịnh khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo kết quả tình hình an toàn, vệ sinh lao động,cải thiện điều kiện lao động với Sở lao động – Thương binh và xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động
1.1.3.2 Trách nhiệm và quyền hạn của người lao động
a Quyền hạn
Yêu cầu người lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động
Trang 12Từ chối làm việc hoặc từ bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của mình và phải báo cáo ngay với người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại nơi làm việc nói trên nếu những nguy cơ chưa được khắc phục.
Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẫm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thõa ước lao động
b Trách nhiệm
Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn,vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao
Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện cá nhânđã được trang bị, các thiết bị
an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất thì phải bồi thường
Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động
1.1.4 Kỹ thuật an toàn lao động
1.1.4.1 Những vấn đề chung về kỹ thuật an toàn lao động
a Phân loại các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
Các nguyên nhân về mặt kỹ thuật
- Máy, thiết bị sản xuất chứa đựng những yếu tố nguy hiểm không có biện pháp khắc phục hoặc không phát hiện thấy mất an toàn
- Kết cấu thiết bị, phương tiện làm việc không bền chắc, không có che chắn, không có tín hiệu, bảng chỉ dẫn
- Điều kiện làm việc không được cải thiện, không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh như: vi khí hậu xấu, ánh sang không hợp lý, tiếng ồn ào, bụi nhiều, có hơi khí độc…
- Người lao động không được học tập về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Ánh sáng chói từ đèn trần thấp, vị trí không đúng, chói, gián tiếp gây đâu đầu, mệt mỏi và thấy khó nhìn thầy nguyên liệu sản xuất
- Cấp cứu người bị tai nạn lao động chậm hoặc không đúng phương pháp
- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động không phù hợp
Các nguyên nhân khác
- Người sử dụng lao động
+ Người sử dụng lao động không nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối với công tác bảo hộ lao động
+ Không có đầy đủ biện pháp an toàn, vệ sinh lao động
+ Không kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các yêu tố có nguy cơ mất an toàn
+ Sợ tốn kém không đầu tư cho hoạt động an toàn, vệ sinh lao động Khi nhập máy, thiết bị, không mua thiết bị an toàn và công nghệ làm sạch
Trang 13+ Không kiên quyết xử lý đối với người vi phạm quy phạm an toàn và vệ sinh lao động.
+ Tổ chức lao động không hợp lý
+ Không tổ chức cấp cứu tại chỗ
+ Không khen thưởng, động viên kịp thời đối với người có thành tích trong công tác an toàn lao động vệ sinh lao động
- Đối với nhà sản xuất công cụ lao động và người lao động
+ Các nhà thiết công cụ lao động, không tuẩn thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, không quan tam đến biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và tiêu chuẩn vệ sinh môi trường
+ Người lao động: Không tuẩn thủ qui phạm an toàn, vệ sinh lao động hoặc không hiểu biết về qui phạm an toàn và vệ sinh lao động, không sử dụng các trang thiết
bị bảo hộ cá nhân
b Những biện pháp an toàn chủ yếu
Cơ cấu che chắn bảo vệ
- Cơ cấu che chăn có thể là các tâm kính , lưới chắn hay rào chắn
- Cơ cấu che chắn có thể chia thành hai loại:
+ Cơ cấu che chắn tạm thời, sử dụng những nơi làm việc không ổn định
+ Cơ cấu che chắn cố định
Cơ cấu phòng ngừa
- Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là tự động ngắt máy, thiết bị, hoặc bộ phận máy khi có một thông số nào đó vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép Không một máy móc thiết bị nào được coi là hoàn thiện và đưa vào sử dụng nếu không có các thiết bị phòng ngừa thích hợp
Tính hiệu an toàn
- Là các thiết bị phát tín hiệu báo trước nguy cơ hư hỏng máy, hay có sự trục trặc trong vận hành máy sắp xảy ra, để công nhân kịp thời phòng ngừa và xử lý
Dấu hiệu an toàn
- Là các bảng báo hiệu cho người lao động biết rằng nơi nguy hiễm để cẩn thận khi qua lại hay cấm qua lại
- Có 3 loại:
+ Bảng biển báo hiệu: “Nguy hiễm chết người”, “STOP”,…
+ Bảng biển cấm: “Khu vực cao áp, cấm đến gần”,“Cấm đóng điện, đang sửa chửa!”, “Cấm hút thuốc lá”,…
+ Bảng hướng dẫn: “Khu làm việc”, “Khu cách ly”, …
Khoảng cách và kích thước an toàn
- Tùy thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điễm của từng loại thiết bị…mà quy định khoảng cách an toàn khác nhau
- Các dạng khoảng cách an toàn:
Trang 14+ Khoảng cách an toàn giữa các phương tiện vận chuyển với nhau hoặc với người lao động.
+ Khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động
Tự động hóa
- Một quá trình tự động hóa về mặt kỹ thuật an toàn phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Các bộ phận truyền động phải được bao che
+ Đầy đủ thiết bị bảo hiểm, khóa lien động
+ Đầy đủ hệ thống tính hiệu, báo hiệu đối với tất cả các trường hợp sự cố
+ Có các cơ cấu tự động kiễm tra
+ Không phải sữa chữa, bảo dưỡng khi máy đang chạy
+ Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuaajtan toàn có kiên quan như điện, thiết bị chịu áp, nối đất an toàn các thiết bị điện
+ Bảo đảm thao tác chính xác, lien tục
Trang bị bảo hộ lao động
- Là những vật dụng dung cho những công nhân nhằm bảo vệ cơ thể khỏi bị tác dụng của các yếu tố nguy hiểm
- Được phân theo các nhóm chính:
+ Trang bị bảo vệ mắt
+ Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp
+ Trang bị bảo vệ thính giác
+ Trang bị bảo vệ thân
1.1.4.2 Kỹ thuật an toàn điện
a.Nguyên nhân gây tai nạn điện
Kỹ thuật không đảm bảo
Kiến thức về điện không sâu
Chủ quan khi sử dụng và bảo quản
b Biện pháp đề phòng và cấp cứu
Biện pháp đề pháp
- Đề phòng khi tiếp xúc với các bộ phận mang điện
Để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người khi tiếp xúc với bộ phận mang điện cần:+ Bảm đảm cách điện tốt cho các thiết bị, dây dẫn
+ Bao che ngăn cách bộ phận ngăn điện
+ Sử dụng điện áp an toàn và các phương tiện bảo vệ
+ Sử dụng cácbiển báo như: biển báo cấm, biển ngăn ngừa, biển nhắc nhở
- Đề phòng điện rò ra vỏ thiết bị điện
Đề phòng điện rò ra ngoài vỏ thiết bị điện bằng cách:
+ Nối đất bảo vệ: áp dụng cho mạng điện ba pha có trung tính, cách ly nhằm giảm điện áp chạm vỏ:
Trang 15+ Nối không bảo vệ: áp dụng cho mạch điện 3 pha bốn dây, dây thứ 4 là dây trung tính đã nối đất:
+ Cắt diện bảo vệ: áp dụng cho cả trường hợp trung tính cách ly Ưu điễm cơ bản của của cơ cấu này này là khi thiết bị xảy ra sự cố va chạm vỏ, với một tín hiệu dặt trước, nó có thể cắt điện nhanh chóng trong khoảng thời gian từ 0,1s đến 0,2s
+ Đề phòng tai nạn điện khi có dây điện đứt, một đầu dây rơi xuống đất, ruộng,
ao ,hồ
+ Đề phòng tai nạn điện do phóng diện hồ quang: cần tuân tgur theo khoảng cách
an toàn cho phép khi làm việc hoặc đi lại ở những nơi có điện áp cao
+ Khoảng cách an toàn tối thiểu đối với một số điện áp: 6 dến 15 KV là 2m; điện
áp từ 15 đến 35KV là 3m
Cấp cứu người bị điện giật
Trong quá trình tổ chức lao động sản xuất hoặc sinh hoạt,nếu có nạn nhân bị điện giật Người tham gia cấp cứu nạn nhân cần:
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện bằng cách:
+ Cát cà dao điện, cầu chì,phích cắm…
+ Trong trường hợp không biết cà dao điện hoặc cầu dao điện ở xa thì người cấp cứu nắm vạt áo nạn nhân kéo ra, lưu ý nếu vạt áo ẩm ướt thì phải dùng vải khô, giấy khô hoặc dùng túi nilong lót tay rồi mới Năm áo nạn nhân kéo ra
+ Dùng vật cách điện như gậy tre, gỗ khô tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
+ Dùng dao chuôi gỗ, gỗ,xẻng, cuốc, kìm cách điện cắt dây điện Trường hợp dây điện trần ở trên cao ta nếm dây dẫn điện vắt qua các dây trần để nổ cầu dao
- Phương pháp cấp cứu:
+ Đưa ngay nạn nhân ra nơi thoáng khí
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, đầu hơi thấp, ngửa đầu nạn nhân về phía sau gáy
+ Cho hai ngón tay vào miệng nạn nhân kiểm tra xem miệng nạn nhân có bị tổn thương không
+ Khai thông đường hô hấp bằng cách: Kéo lưỡi, lau nước dãi hoặc lấy đi dị vật.+ Nới lỏng quần áo nạn nhân
+ Thổi nhạt: Người cấp cứu quỳ ngang vai hít vào hết sức cho ngực mình căng lên, mở miệng nạn nhân ra, một tay bịt mũi nạn nhân và ấn trán xuống, một tay nâng cằm giữ miệng nạn nhân, úp miệng nạn mình qua miệng nạn nhân cho thật kín khít rồi thổi mạnh cho ngực nạn nhân phồng lên Sau đó, ngẩng đầu lên hít vào hết sức ròi thổi mạnh vào miệng nạn nhân như trên, mỗi lần thổi kéo dài từ 1 đến 2 giây, thổi 2 lần rồi kiểm tra xem tim nạn nhân đẫ đập chưa, nếu tim vẫn ngừng đập, thì phải tiếp tục thổi ngạt đồng thời thao tác ép tim ngoài lồng ngực Thao tác như sau:
Hai tay chồng lên nhau đặt ở 1/3 xương ức, ép sâu từ 3 đến 4cm, rồi nới tay lên,
để lồng ngực lại vị trí cũ, rồi tiếp tục ép Động tác phải nhịp nhàng, dứt khoát, ép từ 4
Trang 16đến 6 lần dừng lại thổi ngạt từ 1 đến 2 lần, cứ kiên trì cấp cứu như vậy cho đến khi nạn nhân hồi phục hoặc đồng tử giãn hết mới thui hoặc cho đến khi xe cấp cứu đến.
1.2 Tổng quan về vệ sinh môi trường
1.2.1 Mục đích, yêu cầu về vệ sinh môi trường
1.2.1.1 Mục đích
Mục đích của công tác VSLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, pháp luật, tổ chức, hành chính, kinh tế - xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một ĐKLĐ tiện nghi, thuận lợi và MTLĐ ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa TNLĐ và BNN, hạn chế ốm đau và giảm sút sức khoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với NLĐ, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng NLĐ, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động và Bảo vệ môi trường
1.2.2.2 Thành phần môi trường
Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường như: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi rừng, song, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác
1.2.2.3 Chất thải
Chất thải là chất được loại ra từ trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác Chất thải có thể ở dạng rắn, dạng khí, dạng lỏng hoặc các dạng khác
1.2.2.4 Chất gây ô nhiễm
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở nên độc hại
1.2.2.5 Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường
1.2.2.6 Sự cố môi trường
Trang 17Sự cố môi trường là các tai biến hay rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.
1.1.1.2 Biện pháp bảo hộ cá nhân
Những người làm việc trực tiếp với xăng dầu phải được trang bị đầu đủ thiết bị phòng hộ cá nhân như: quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, mặt nạ phòng độc, ủng, găng tay, giày bảo hộ…
Khi tiến hành xuất, nhập, bảo quản xăng dầu và trang bị thiết bị, phải thực hiện đúng quy trình và tuẩn thủ nghiêm ngặt về quy định an toàn PCCC và vệ sinh môi trường
1.2.3.3 Biện pháp vệ sinh cá nhân
Chấp hành đúng quy trình xuất, nhập, bảo quản xăng dầu bị rơi vãi, rò chảy Khi bơm rót, tra nạp xăng dầu cho xe máy, đo lường xăng dầu phải đứng đầu hướng gió chính và mang đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và thực hiện đúng quy trifng súc rửa
Không ăn uống ở nơi có xăng dầu, không được dung xăng dầu để tẩy quần áo, rửa tay, cho vao quẹt lửa Nên tắm bằng vòi hoa sen khi kết thúc quá trình lao động
Trang 18- Xử lý cơ học: nhằm mục đích nâng cao hiệu quả tách các hợp chất không tan – lắng được với các kích thước khác nhau ra khỏi nước thải với các biện pháp như: lọc qua lưới quay, lọc qua lớp vật liệu cát, vật liệu nổi, xiclon thủy lực, tách thủy lực dầu mở.
- Xử lý hóa học
- Lý học: với các biện pháp thông dụng như :trung hòa, oxy hóa khử, keo tụ, hấp thụ, tuyển nổi, làm thoáng
- Xử lý sinh học: Xử lý nước thải với quy mô nhỏ:
- Lấp đất hấp thụ, bể tự hoại và giếng nước có quan hệ với nhau
- Bể tự hoại phải cách giếng ít nhất 30m, thấp hơn vị trí giếng
- Lớp đất hấp phụ cách giếng ít nhất 45m
1.2.4.3 Xử lý chất thải rắn
Chôn lấp: bãi chôn lấp được xem là hợp vệ sinh khi nó có đủ cấu thành sau:
- Có 1 hoặc nhiều ô chôn lấp
- Có sân phơi và ô chứa bùn
- Hệ thống thu gom và xử lý nước rác
- Hệ thống thoát và ngăn nước mặt
- Hệ thống hàng rào hoặc cây xanh
2.1 Giới thiệu đơn vị thực tập
Tên đầy đủ: Doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng
Ngày thành lập: 16/3/1995, theo quyết định số 568/QD- CP
Trang 19Địa chỉ: 601, Trần Cao Vân, phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, tp Đà Nẵng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng
Từ khi đất nước đổi mới nền kinh tế từ tập trung, bao cấp sang kinh tế thị trường
có sự quản lý của nhà nước, đất nước ta đã có những biến đổi sâu sắc Đặc biệt vào những năm 90, cùng với sự phát triển của đất nước là hàng loạt nhu cầu được phát sinh.Trong đó nhu cầu về xăng dầu là vô cùng bức thiết.Để tiệm cận với những thay đổi về những chính sách khuyến khích kinh doanh mặt hàng xăng dầu, Doanh nghiệp
tư nhân Ánh Sáng được thành lập, phục vụ cho đời sống của người và cùng kinh tế đát nước vượt qua giai đoạn khó khăn
Doanh nhiệp tư nhân Ánh Sáng được thành lập ngày 16/3/1995, theo quyết điịnh
số 568/ QĐ- CP, xây dựng tại số 601 Trần Cao Vân- phường Xuân Hòa-Quận Thanh Khuê –TP Đà Nẵng chuyên cung cấp xăng, dầu diesel theo yêu cầu cho các phương tiện vận tải
Tổng diện tích mặt bằng 400m2 trong đó: Khu làm việc có diện tích 37,5 m2, còn lại khu bán hàng, cột bơm có mái che, khu đạt bồn chứa doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng có vị trí tọa lạc như sau:
- Hướng Bắc: Giáp đường Trần Cao Vân
- Hướng Đông: Giáp đường Nguyễn Đức Trung
- Hướng Tây và Nam : Giáp nhà dân
Sau hơn 20 năm hoạt động, doanh nghiệp đã đạt nhưng thành tựu to lớn, góp phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, phục vụ nhu cầu đi lại của người dân Suốt 20 năm qua, doanh ngiệp luôn thực tốt quy định của chính phủ về hoạt động kinh doanh và đặc biệt là công tác phòng cháy và chữa cháy, trong uốt quá trình hoạt động doanh nghiệp chưa từng xả ra sự cố cháy nổ và không gây thiệt hại về tài sản
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
2.1.2.1 Chức năng
Đầu những năm 1995, cùng với các doanh nghiệp trong cả nước, doanh nghiệp tư nhân Ánh Sáng, bước sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường Từ một đơn vị cung ứng xăng dầu, công ty chuyển dần sang hình thức kinh doanh, hạch toán độc lập trong mô hình hoạt động kinh doanh Công ty đã đăng kí trở thành doanh nghiệp tư nhân với chức năng kinh doanh, cung ứng xăng dầu tại Đà Nẵng và khu vực miền trung Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty là : Xăng các loại, dầu Diezel các loại, dầu hoả Ngoài ra, công ty còn làm đại lý bán dầu nhờn, mỡ máy Công ty