1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công

89 503 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Mục đích nghiên cứu +Tìm hiểu, đánh giá thực trạng về công tác bảo hộ lao động trong công ty+Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao độngcho công ty 3.Đối tượn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Bảo hộ lao động luôn được Đảng và Nhà nước ta xác định là một chínhsách lớn Chăm lo cải thiện điều kiện lao động bảo đảm các yêu cầu về an toàn vệsinh lao động (ATVSLĐ) là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để đẩy mạnh sảnxuất, tăng năng suất lao động Việc thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động (BHLĐ)

đó sẽ đem lại ý nghĩa to lớn về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội

Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quy mô xây dựng và đẩy mạnh sản xuất ngàycàng phát triển, sử dụng nhiều công nghệ mới, với máy móc vật tư rất đa dạng vềchủng loại, nên các yếu tố có thể gây ra tai nạn lao động,và bệnh nghề nghiệp chongười lao động ngày càng gia tăng Vì vậy, việc thực hiện những biện pháp nhằmngăn ngừa tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bảo vệ sức khỏe cho người lao động

là một yêu cầu rất cần thiết Đây cũng chính là lý do em lựa chọn đề tài ‘Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công” làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình.

2.Mục đích nghiên cứu

+Tìm hiểu, đánh giá thực trạng về công tác bảo hộ lao động trong công ty+Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao độngcho công ty

3.Đối tượng nghiên cứu

+Cơ sở lý luận về bảo hộ lao động

+Thực trạng công tác bảo hộ lao động trong công ty

+Nghiên cứu tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo hộlao động của công ty

4.Phạm vi nghiên cứu

+Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại công

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 1 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 2

ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công

5.Phương pháp nghiên cứu

+Phương pháp nghiên cứu tài liệu

 Đọc và nghiên cứu tài liệu, tình hình công tác bảo hộ lao động tại côngty.Tiếp thu những kết quả có sẵn ,thu thập phân tích qua các báo cáo về tình hìnhcông tác bảo hộ lao động tại công ty

 Tham khảo các tài liệu,văn bản có liên quan

6 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, bảng biểu sơ đồ nộidung thì đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về công tác Bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệmhữu hạnnhà nước một thành viên Diesel Sông Công

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Bảo hộ laođộng tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công

Trang 3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động

- Bảo hộ lao động là các họat động đồng bộ trên các lĩnh vực luật pháp, tổ

chức hành chính, kinh tế - xã hội và khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện laođộng, bảo đảm ATVSLĐ, ngăn ngừa tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghềnghiệp( BNN), bảo vệ tính mạng và sức khỏe cho người lao động

- Điều kiện lao động được hiểu là tổng thể các yếu tố về tự nhiên - xã hội,

kinh tế, kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động,đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố tríchung trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan

hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho conngười trong quá trình lao động Tình trạng tâm sinh lý của người trong khi lao độngtại chỗ làm việc cũng được coi như một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động

Khi đánh giá điều kiện lao động, chúng ta phải đi sâu nghiên cứu, phân tíchcác yếu tố biểu hiện của điều kiện lao động (ĐKLĐ) xem nó có ảnh hưởng và tácđộng như thế nào đối với người lao động Nghĩa là phải phân tích xem xét công cụ,phương tiện lao động có thuận lợi hay khó khăn, an toàn hay nguy hiểm như thếnào cho người lao động, quá trình công nghệ ở trình độ cao hay thấp, thô sơ hayhiện đại, môi trường lao động có đảm bảo theo yêu cầu theo tiêu chuẩn về môitrường hay không?

- Sự hình thành các yếu tố có hại trong sản xuất: Trong một điều kiện lao

động cụ thể dù công nghệ đơn giản hay phức tạp bao giờ cũng xuất hiện những yếu

tố vật chất có ảnh hưởng xấu và có hại cho người lao động Những yếu tố nguyhiểm và có hại trong sản xuất là các yếu tố tác động gây bệnh và ảnh hưởng đến

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 3 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 4

sức khoẻ người lao động Các yếu tố có hại trong sản xuất được hình thành trongquá trình sản xuất và gắn liền với hoạt động sản xuất của con người Các yếu tố cóhại được hình thành từ các nhóm chính sau :

Yếu tố vi khí hậu : Các yếu tố vi khí hậu bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm,

vận tốc gió, bức xạ nhiệt, chúng ảnh hưởng đến khả năng điều nhiệt của cơ thể

Các yếu tố vật lý : Trong quá trình sản xuất có rất nhiều yếu tố vật lý

có hại phát sinh từ qui trình công nghệ như: tiếng ồn, rung động, bức xạ ion hoá,bụi …

+ Tiếng ồn: là tập hợp những âm thanh có cường độ, tần số khác nhau gây

cảm giác khó chịu cho người trong khi làm việc cũng như trong khi nghỉngơi.Tiếng ồn có thể gây điếc nghề nghiệp, gây rối loạn thần kinh ảnh hưởng đếnsức khoẻ người lao động…Trong điều kiện lao động bình thường mức âm cho phép

là 85 dBA, thời gian tiếp xúc càng ngắn thì mức ồn cho phép càng tăng lên nhưngkhông vượt 115dBA ứng với thời gian tiếp xúc <15 phút

+ Rung động trong sản xuất: Là những dao động cơ học sinh ra bởi sự dịch

chuyển có chu kỳ đều đặn hoặc thay đổi của vật thể xung quanh vị trí của nó Cácmáy thiết bị công cụ sử dụng các nguồn động lực khác nhau khi làm việc đều phátsinh các dao động cơ học dưới dạng rung động Rung động được phân thành 2loại: rung động cục bộ và rung động toàn thân

+ Ánh sáng: là một dạng năng lượng bức xạ điện từ Có hai loại ánh sáng là:

ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo Môi trường làm việc tốt phải có ánh sángthích hợp cho con người và công việc Chiếc sáng không hợp lý sẽ làm mệt mỏi thịgiác, nếu kéo dài gây bệnh cho mắt, làm giảm năng suất lao động, giảm chất lượngsản phẩm, tăng nguy cơ tai nạn lao động

+ Bức xạ ion hoá : Các nguyên tố phóng xạ tự nhiên và đồng vị phóng xạ

nhân tạo là những chất mà các hạt nhân nguyên tử của nó có khả năng ion hoá vật

Trang 5

rối loạn các chức phận hệ thần kinh, cơ quan tạo máu hoặc có thể gây nhiễm xạmãn tính.

+ Bụi trong sản xuất: Bụi trong sản xuất là các hạt bụi chất rắn được phát

sinh trong quá trình gia công, chế biến, đóng gói nguyên nhiên liệu và tồn tại trongkhông khí ở dạng bụi bay, bụi lắng hoặc khí dung (hơi, khói, mùi ) Tác hại lớnnhất của bụi là gây nên bệnh bụi phổi nhiễm bụi, gây ưng thư phổi Ngoài ra còngây bệnh cho mắt, đường hô hấp, đường tiêu hoá …

+ Chất độc: là loại hoá chất vừa có hại vừa nguy hiểm, gồm các loại sau:

dung môi hữu cơ, kim loại nặng và các loại hoá chất trừ sâu Các chất độc có thểgây nhiễm độc cấp tính nếu tiếp xúc với nồng độ lớn trong thời gian ngắn hoặc gâynhiễm độc mãn tính nếu tiếp xúc với nồng độ thấp trong thời gian dài

Các yếu tố vi sinh vật : Đó là các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, các

loại ký sinh trùng, chúng xuất hiện trong điều kiện lao động ẩm thấp không vệsinh

Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi :do không

gian nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố bất lợi về tâm sinh lý …

nguy hiểm trong sản xuất là các yếu tố khi tác động vào người gây chấn thương các

bộ phận hoặc huỷ hoại cơ thể con người Sự tác động đó có thể gay tai nạn ngayhoặc có thể gây tử vong cho người lao động Những yếu tố nguy hiểm luôn gắn liềnvới hoạt động sản xuất của con người, và được hình thành từ các yếu tố:

+ Các bộ phận truyền động và chuyển động: Đó là những máy trục, bánh

răng dây đai, các loại cơ cấu truyền động …

+Làm việc trên cao: Người lao động phải làm việc trên các giàn giáo … +Tiếp xúc với nguồn nhiệt gây nguy hiểm bỏng: Đó là các vật nung nóng

hoặc tiếp xúc với các vật quá lạnh …

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 5 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 6

+Nguồn điện: Tuỳ thuộc vào mức điện áp, cường độ dòng điện tạo nguy cơ

điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện

+Nguy hiểm do văng bắn cơ học: Đó là các phôi của các máy gia công như:

máy mài, máy cắt kim loại máy, đục kim loại hay đá văng bắn khi nổ mìn

+Nguy hiểm do vật rơi đổ sập: Đây thường là hậu quả của trạng thái vật chất

không bền vững, không ổn định gây ra như: vật rơi từ trên cao, sập lò

+Nguy hiểm do hoá chất độc: Đó là hoá chất có đặc tính mạnh gây ngộ độc,

chết người ngay lập tức như một số loại hoá chất trừ sâu….Thường xảy ra trongcác nhà máy sản xuất hoá chất, phân bón, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Mức độnguy hiểm của hoá chất được đánh giá thông qua mức tiếp xúc và nồng độ tiếp xúccủa người lao động:

Mối nguy hiểm = Độc tính x Mức tiếp xúc

+ Nguy hiểm do cháy nổ: xảy ra ở những nơi có thiết bị áp lực, nguyên vạt

liệu dễ cháy

- Bệnh nghề nghiệp: là một hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưngnghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh do tác hạithường xuyên kéo dài của điều kiện lao động (ĐKLĐ) xấu Cũng có thể nói rằng

đó là sự suy yếu dần sức khỏe, gây nên bệnh tật cho người lao động do tác độngcủa các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động

Khi người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, họ bị suy giảm sức khỏe và khảnăng lao động, do đó cũng làm suy giảm thu nhập của họ Để giúp họ bù đắp phầnnào thiệt hại về sức khỏe và thu nhập chế độ đền bù hay bảo hiểm BNN ra đời ỞViệt Nam hiện nay có 28 BNN, danh mục 28 BNN được bồi thường (Ban hànhkèm các Thông tư Liên bộ số 08-TTLB ngày 19-5-1976, Thông tư Liên bộ số 29-TTLB ngày 25-12-1991, Quyết định số 167/BYT ngày 4-2-1997 của Bộ Y tế,Quyết định số 27/QĐ-BYT ngày 21/9/2006 và Thông tư số 42/2011/TT-BYT ngày

Trang 7

Bảng 1.1: Danh mục bệnh nghề nghiệp

TTTTÊN CÁC NHÓM BỆNH THEO PHÂN NHÓM Ban hành tại văn bản

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản

1 1 Bệnh bụi phổi - Silic nghề nghiệp Thông tư 08

4 4 Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp Quyết định 167

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

6 1 Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì Thông tư 08

7 2 Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất đồngđẳng của benzen Thông tư 08

8 3.Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất

9 4 Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của

10 5 Bệnh nhiễm độc TNT (trinitro toluen) Thông tư 29

11 6 Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất asen

1127 Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp Quyết định 167

1138 Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp Quyết định 167

1149 Bệnh nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp Quyết định 27

11510 Bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp Thông tư 42

Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố

vật lý

1161 Bệnh do quang tuyến X và các chất phóng xạ Thông tư 08

1183 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp Thông tư 29

1194 Bệnh giảm áp mãn tính nghề nghiệp Quyết định 167

2205 Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân Thông tư 42

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp

2222 Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da,Thông tư 29

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 7 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 8

chàm tiếp xúc

2233 Bệnh nốt dầu nghề nghiệp Quyết định 27

2244 Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanhmóng nghề nghiệp Quyết định 27

Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp

2262 Bệnh viêm gan virút nghề nghiệp thông tư 29

2273 Bệnh do xoắn khuẩn leptospira nghề nghiệp Thông tư 29

2284 Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp Thông tư 42

1.2 Mục đích, ý nghĩa của công tác Bảo hộ lao động

- Mục đích của công tác BHLĐ: là cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa

TNLĐ và BNN, đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe cho người lao động

Để thực hiện được mục đích này thì công tác BHLĐ phải sử dụng các biệnpháp đồng bộ trên các mặt pháp luật, tổ chức hành chính kinh tế xã hội, khoa học

kỹ thuật Cũng từ đó mà công tác BHLĐ có ý nghĩa rất to lớn

- Ý nghĩa công tác BHLĐ: Để bảo vệ người lao động thì ở đâu có sản xuất,

công tác, có con người làm việc thì ở đó phải tiến hành công tác BHLĐ Với mụcđích bảo vệ người lao động mà công tác BHLĐ rất quan trọng trong sự phát triểnkinh tế Nên thực hiện tốt công tác BHLĐ sẽ thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển vàngược lại nếu không làm tốt công tác BHLĐ sẽ gây thiệt hại cho nền kinh tế Do đótrước tiên công tác BHLĐ có ý nghĩa nhân đạo sâu sắc và ý nghĩa kinh tế to lớn

Mặt khác nhờ chăm lo bảo vệ sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnhphúc cho bản thân và gia đình họ mà công tác BHLĐ mang ý nghĩa chính trị xã hội

Trang 9

- Tính chất khoa học kỹ thuật: Mọi hoạt động của công tác BHLĐ để loại

trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, phòng chống TNLĐ và BNN đều phải xuấtphát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật Các hoạt độngđiều tra khảo sát, phân tích ĐKLĐ, đánh giá ảnh hưởng các yếu tố nghề nghiệp và

có hại đến cơ thể người lao động ( NLĐ) các giải pháp xử lý ô nhiễm, các giảipháp kỹ thuật an toàn đều là những hoạt động khoa học kỹ thuật, sử dụng cácdụng cụ, phương tiện khoa học và do các cán bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) thựchiện Do đó công tác BHLĐ mang tính chất KHKT

-Tính chất pháp luật của công tác BHLĐ: Các giải pháp KHKT, các biện

pháp tổ chức và xã hội về BHLĐ được đưa ra không phải mọi cấp quản lý, tổ chức

và cá nhân đều nghiêm chỉnh chấp hành do tùy thuộc vào các điều kiên kinh tế vàcác điều kiện khác Để buộc họ phải chấp hành cần phải thể chế hóa các giải pháp

và biện pháp thành những luật lệ, chế độ chính sách tiêu chuẩn, quy định, hướngdẫn Đồng thời phải tiến hành thanh tra kiểm tra một cách thường xuyên, khenthưởng, xử phạt nghiêm minh và kịp thời thì công tác BHLĐ mới được tôn trọng và

có hiệu quả thiết thực

- Tính quần chúng của công tác BHLĐ: Tất cả mọi người, từ người sử

dụng lao động (NSDLĐ )đến NLĐ đều là đối tượng cần bảo vệ, đồng thời họ cũng

là chủ thể phải tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác Mọi họatđộng của công tác BHLĐ chỉ có kết quả khi mọi cấp quản lý, mọi NSDLĐ, cán bộKHKT, và mọi NLĐ tích cực tham gia Do đó tính quần chúng của công tác BHLĐrất quan trọng, quyết định hiệu quả của công tác BHLĐ

1.4 Nội dung của công tác BHLĐ

1.4.1Nội dung khoa học kỹ thuật BHLĐ: Nội dung KHKT BHLĐ rất quan

trọng, thông qua đó để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện ĐKLĐ

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 9 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 10

KHKT BHLĐ là lĩnh vực khoa học tổng hợp và liên ngành, nó phát triển vàứng dụng những thành tựu của các ngành khoa học khá nhau từ khoa học tự nhiên,khoa học kỹ thuật chuyên ngành, khoa học về kinh tế xã hội,

Những nội dung chính của KHKT BHLĐ bao gồm các vấn đề sau:

+ Khoa học về y học lao động: Khoa học về y học lao động có nhiệm vụ đi

sâu khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất,nghiên cứu ảnh hưởng của chúng đến cơ thể người lao động TNLĐ và BNN từ đó

đề ra các tiêu chuẩn cho phép, chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý, đề xuất các biệnpháp y sinh học và giải pháp để cải thiện ĐKLĐ Khoa học về y học lao động còn

là quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe người lao động, đề ra tiêu chuẩn, khámtuyển, đề xuất các biện pháp để phòng ngừa và điều trị các BNN

+ Khoa học về kỹ thuật vệ sinh: Là lĩnh vực khoa học nghiên cứu các giải

pháp để loại trừ những yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất, phòng chồng BNN vàNLĐ Khoa học về kỹ thuật vệ sinh bao gồm: thông gió, chống nóng và điều hòakhông khí, chống bụi hơi khó độc, chống ồn và rung động, chống ảnh hưởng củatrường điện từ, chống phóng xạ, kỹ thuật chiếu sáng Khoa học kỹ thuật vệ sinh

đi sâu vào nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật làm cho khuvực sản xuất được trong sạch và tiện nghi hơn, nhờ đó người làm việc dễ chịu thoảimái và tạo năng suất lao động cao hơn, đồng thời giảm được TNLĐ và BNN, gópphần tích cực vào việc bảo vệ môi trường xung quanh

+Kỹ thuật an toàn : là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và

kỹ thuật nhằm bảo vệ NLĐ khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm gây chấnthương trong sản xuất Để đạt được điều đó khoa học về kỹ thuật an toàn(KTAT)cần đi sâu nghiên cứu đánh giá an toàn của các thiết bị, máy móc và quá trình sảnxuất, đề ra những yêu cầu an toàn, sử dụng các thiết bị an toàn, cơ cấu an toàn bảo

vệ con người khi làm việc tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm của máy móc, thiết

Trang 11

bị, tiến hành xây dựng các tiêu chuẩn quy định chỉ dẫn, nội quy an toàn cho từngthiết bị và quy trình công nghệ để buộc NLĐ tuân theo trong khi làm việc

Việc áp dụng các thành tự mới của tự động hóa, điều khiển hóa để thay thếcác thao tác, cách ly NLĐ khỏi những nơi nguy hiểm và độc hại cũng là mộtphương hướng hết sức quan trọng của KTAT Việc chủ động loại trừ các yếu tốnguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất ngay từ đầu, trong giai đoạnthiết kế, thi công các công trình , thiết bị, máy móc và phương hướng mới tích tực

để chuyển từ “Kỹ thuật an toàn” sang “An toàn kỹ thuật” Chính vì thế mà KTAT

có các vấn đề chung như: Cơ, nhiệt, điện, hóa và vấn đề riêng của từng ngành,từng lĩnh vực như:

 KTAT điện : hiện nay ở hầu hết các nhà máy, xí nghiệp, công trình thi côngđều sử dụng năng lượng điện Nhưng việc thiếu hiểu biết về điện, không tuân thủnguyên tắc về an toàn điện gây ra những TNLĐ cho NLĐ như: điện giật, phóngđiện, chập điện Vì vậy cần phải áp dụng các biện pháp an toàn cũng như nghiêmchỉnh chấp hành các nội quy về an toàn điện và sử dụng phương tiện bảo vệ cánhân (PTBVCN)

 KTAT cơ khí: Các máy móc cơ khí trong khi sản xuất luôn tiềm ẩn nhữngnguy cơ nguy hiểm có tác động xấu đến NLĐ như: các bộ phận hở, các cơ cấuchuyển động, các chi tiết sắc nhọn nhô ra khỏi mày, các mảnh dụng cụ, vật liệu giacông văng bắn ra xung quanh Do vậy cần có các biện pháp khắc phục phòngngừa đảm bảo an toàn cho NLĐ như: che chắn, cách ly, sử dụng các thiết bị antoàn

 KTAT nồi hơi và thiết bị chịu áp lực: các thiết bị này luôn làm việc ở trạngthái áp suất cao dễ gây nổ, rò khí, rò hơi, gây tác hại rất lớn vì vậy cần phảithường xuyên kiểm tra và sử dụng các biện pháp an toàn

KTAT thiết bị nâng: Các thiết bị nâng chuyển có thể làm việc ở trên cao,

trên mặt đất, di chuyển từ nơi này đến nơi khác dễ gây va đập, đứt cáp, văng bắn,

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 11 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 12

rơi vât, gây nguy hiểm cho NLĐ Đặc biệt đối với các thiết bị có tải trọng lớn thìcần phải thường xuyên kiểm tra các thiết bị điều khiển và phải áp dụng các biệnpháp KHKT khác

 KTAT phòng chống cháy nổ: Cháy nổ gây thiệt hại vô cùng to lớn chongười và thiết bị, phá hủy nhà xưởng, kho tàng, gây bỏng, chết người, cho nênthực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy là một vấn để phải được quan tâm mộtcách đúng mức

+Khoa học về các phương tiện bảo vệ cá nhân: Khoa học về PTBVCN ra

đời với nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ tập thểhoặc cá nhân NLĐ để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại ảnh hưởng xấu củacác yếu tố nguy hiểm và có hại, khi mà các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh( KTVS)

và KTAT không thể loại trừ được chúng

Nhờ áp dụng thành quả của nhiều lĩnh vực KHKT, trong nhiều ngành sảnxuất đã có nhiều loại PTBVCN như: mũ chống chấn thương não, khẩu trang, bánmặt nạ, mặt nạ lọc bụi hơi khí độc, các loại kính bảo vệ mắt chống bức xạ có hại,quần áo chống nóng, chống độc, kháng áp, các loại bao tay, giầy, ủng cách điện,dây an toàn là những phương tiện thiết yếu, những công cụ không thể thiếu đượctrong quá trình lao động

ngành khoa học mới ra đời và được ứng dụng có hiệu quả vào công tác BHLĐ.Ngành khoa học Ecgonomy đi sâu vào nghiên cứu mối quan hệ giữa con người vớithiết bị, máy móc, môi trường để con người làm việc trong điều kiện tiện nghi vàthuận lợi hơn đã nhanh chóng trở thành một ngành khoa học rất phát triển Việc ápdụng thành tựu về Ecgonomy để nghiên cứu và đánh giá thiết bị, công cụ lao động,chỗ làm việc, môi trường lao động và áp dụng các chỉ tiêu tâm sinh lý Ecgonomy,các dữ kiện nhân trắc NLĐ để thiết kế công cụ, thiết bị, tổ chức chỗ làm việc đã

Trang 13

Có thể hiểu khoa học Ecgonomy là môn khoa học liên ngành nghiên cứutổng hợp sự thích ứng giữa phương tiện kỹ thuật và môi trường làm việc với khảnăng của con người về giải phẫu, sinh ly, tâm lý nhằm đảm bảo hiệu quả lao độngcao nhất đồng thời đảm bảo an toàn sức khỏe và tiện nghi cho con người.

1.4.2 Nội dung xây dựng, ban hành và thực hiện luật pháp chính sách

-chế độ về BHLĐ và tăng cường công tác quản lý nhà nước về BHLĐ

Các văn bản pháp luật về BHLĐ là sự thể hiện cụ thể đường lối, quan điểm,chính sách của Đảng, nhà nước về công tác BHLĐ Các văn bản này được xâydựng để điều chinh các mối quan hệ, xác định trách nhiệm của nhà nước, các tổchức kinh tế, xã hội người quản lý và NSDLĐ cũng như NLĐ trong lĩnh vựcBHLĐ, đề ra những chuẩn mực, những quy định buộc mọi người phải nhận thức vànghiêm chỉnh thực hiện

Sau đây là một số văn bản pháp luật chủ yếu về BHLĐ:

2 Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 về việc ban hành điều lệ Bảo hiểm xã hội

3 Nghị định số 10/1999/NĐ- CP về việc bổ xung nghị định số 195/CP ngày

31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Bộ luật lao động về thời gian làm việc , thời gian nghỉ ngơi

4 Nghị định 110/2002/NĐ – CP ngày 27/12/2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

5 Nghị định 109/2002/NĐ – CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 195/

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 13 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 14

Cp ngày 31/12/1994 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

6 Nghị định số 01/2003/NĐ – CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của chính phủ

7 Nghị định số 46/CP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí Nhà nước về Y tế

8 Nghị định số 47/2010/NĐ – CP của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động

9 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 Quy định chi tiết một số diều của Bộ luật lao động về an toàn lao động , vệ sinh lao động

.THÔNG TƯ

1 Thông tư 07/LĐTBXH – TT ngày 11/4/1995 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Bộ luật lao động ngày 23/06/1994 và Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

2 Thông tư số 09/TT- LB ngày 13/4/1995 của Liên Bộ LĐTBXH và Y tế quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên

3 Thông tư số 16/LĐTBXH- TT ngày 23/4/1997 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn về thời gian làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm các công việcđặc biệt nặng nhọc, độc hại , nguy hiểm

4 Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT – BYT – BLĐTBXH ngày 20/4/1998 của Liên tịch Bộ Y tế - Bộ lao động thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp

5 Thông tư số 10/1998/TT – BLĐTBXH ngày 28/5/1998 hướng dẫn thực hiện chế

độ trang thiết bị bảo vệ cá nhân

Trang 15

hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại

7 Thông tư số 21/1999/TT – BLĐTBXH ngày 11/9/1999 quy định danh mục nghề,công việc và các điều kiện được nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc

8 Thông tư số 23/1999/TT – BLĐTBXH ngày 4/10/1999 hướng dẫn thực hiện chế

độ tuần làm việc 40h đối với các doanh nghiệp nhà nước

9 Thông tư liên tịch số 29/2000/TTLT – BLĐTBXH – BYT quy định danh mục nghề, công việc người bị nhiễm HIV/AIDS không được làm

10 Thông tư số 10/2003/TT- BLĐTBXH ngày 18/4/2003 hướng dẫn thực hiện chế

độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

11 Thông tư số 15/2003/TT – BLĐTBXH ngày 3/6/2003 hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ – CP

12 Thông tư số 37/2005/TT – BLĐTBXH ngày 29/12/2005 hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

13 Thông tư số 18/2009/TT – BLĐTBXH ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

14 Thông tư số 03/2010/TT – BLĐTBXH ban hành danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 và hướng dẫn trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất

15 Thông tư số 22/1020/TT – BXD quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

16 Thông tư số 28/2010/TT - BCT quy định cụ thể một số điều của luật hóa chất

và nghị định số 108/2008/NĐ – CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất

17 Thông tư số 35/2010/TT – BCA quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu

nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 15 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 16

18 Thông tư số 37/2010/TT- BLĐTBXH hướng dẫn điều kiện, thủ tục đăng kí, chỉ định tổ chức, hoạt động dịch vụ kiểm định kĩ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

19 Thông tư số 19/2011/TT – BYT hướng dẫn quản lí vệ sinh lao đông, sức khẻo người lao động và bệnh nghề nghiệp

20 Thông tư số 32/2011/TT – BLSSTBXH hướng dẫn kiểm định kĩ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

21 Thông tư số 33/2011/TT – BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời

vụ và gia công hành xuất khẩu theo đơn đặt hàng

22 Thông tư số 40/2011/TTLT – BLĐTBXH – BYT quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc

có con dưới 12 tháng tuổi

23 Thông tư số 41/2011/TT – BLĐTBXH sửa đổi bổ xung một số quy định của thông tư số 37/2005/TT – BLĐTBXH hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động

24 Thông tư số 42/2011/TT – BYT bổ sung bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp, bệnh điếc nghề nghiệp do rung toàn than, nhiễm HIV dotai nạn rủi ro nghề nghiệp vào

danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn tiêu chuẩn chẩn đoán, giám định

1.4.3 Nội dung huấn luyện, đào tạo, tuyên truyền, giáo dục và tổ chức

phong trào quần chúng làm tốt công tác BHLĐ

Muốn cho các biện pháp KHKT cũng như các luật, chế độ, quy định về bảo

hộ lao động, vừa là chủ thể của họat động BHLĐ nhận thức đầy đủ và tự giác thựchiện, biết tự bảo vệ mình thì mới hạn chế được TNLĐ và BNN trong sản xuất Do

đó cần phải:

Trang 17

 Bằng mọi hình thức tuyên truyền giáo dục cho NLĐ nhận thức được sựcần thiết phải đảm bảo trong sản xuất, phải nâng cao những hiểu biết về an toàn và

vệ sinh lao động để họ tự bảo vệ mình Huấn luyện cho NLĐ thành thạo tay nghề

và nắm vững các yêu cầu về KTAT trong sản xuất

 Giáo dục ý thức lao động có kỷ luật, bảo đảm các nguyên tắc an toàn, thựchiện nghiêm chỉnh tiêu chuẩn, quy định, nội quy an toàn, chống làm bừa, làm ẩu.Vận động đông đảo quần chúng phát huy sáng kiến, hợp lý hóa sản xuất, tự cảithiện ĐKLĐ, biết làm việc, bảo quản, giữ gìn PTBVCN như là công cụ sản xuất.Cần đẩy lên một phong trào quần chúng sôi nổi, thi đua làm tốt công tác BHLĐ vớinhững tên gọi, mục tiêu thiết thực như: “ Bảo đảm an toàn và vệ sinh lao đông”,

“Chiến dịch không có TNLĐ”, “An toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn”, “Antoàn là bạn, tai nạn là thù”

 Tổ chức tốt họat động tự kiẻm tra BHLĐ tại chỗ làm việc, tại từng cơ sở

 Chính phủ chịu trách nhiệm với Nhà nước về công tác ATVSLĐ, đưamạng lưới này họat động một cách thiết thực, có hiệu quả

Vai trò của công đoàn Việt Nam trong BHLĐ là hết sức quan trọng, phải tiếnhành động viên, khen thưởng kịp thời, huy động đông đảo NSDLĐ, NLĐ, đặc biệt

là ATVSV nêu gương làm tốt công tác BHLĐ

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 17 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 18

1.5 Tổ chức bộ máy quản lý BHLĐ ở nước ta

Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về BHLĐ

Bộ quản lý ngành: Bộ công nghiệp,

Bộ GTVT

Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương

Sở LĐTBXH

Sở Y tế

Sở KHCN&MT

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DIESEL

SÔNG CÔNG 2.1 Khái quát về Công ty TNHH NN MTV DIESEL SÔNG CÔNG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Disoco (Diesel Sông Công) là Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước mộtthành viên với nhiệm vụ chính là thiết kế mẫu và chế tạo linh kiện, phụ tùng phục

vụ cho công nghiệp, nông nghiệp Việt Nam Sản phẩm chính của Công ty là: Động

cơ và phụ tùng động cơ, hộp số thủy, hộp giảm tốc, linh kiện phụ tùng xe máy, sảnphẩm đúc và rèn chất lượng cao, thép thỏi

Disoco tiền thân là Nhà máy Diesel Sông Công, được thành lập ngày25/4/1980, trực thuộc Bộ Cơ khí & Luyện kim (nay là Bộ Công Thương) Năm

1987, quá trình xây dựng nhà máy được hoàn thành cơ bản, bắt đầu đi vào sản xuấttừng công đoạn Công suất thiết kế của nhà máy là 2.100 động cơ D50L (55 mãlực) và hàng nghìn tấn linh kiện, phụ tùng khác Năm 1988, lô sản phẩm đầu tiên

500 động cơ D50L của nhà máy được sản xuất, phục vụ cho nhu cầu cơ giới hoánông nghiệp (linh kiện của máy kéo 4 bánh) Ngày 12/5/1990, khi Tổng công tyMáy động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam (VEAM) được thành lập thì Disocotrở thành thành viên của VEAM và là một đơn vị hạch toán độc lập

Từ 1993, Disoco đã bắt đầu nghiên cứu và triển khai sản xuất hàng loạt cácloại động cơ diesel nhỏ (từ 6 đến 13 mã lực), động cơ xăng (8 mã lực), đáp ứng nhucầu trong nước và xuất khẩu Ngày 20/2/1995, Nhà máy Diesel Sông Công được

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 19 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 20

đổi tên và hoạt động dưới tên Công ty Disoco (Diesel Sông Công) là công ty 100%vốn nhà nước Ngày 1/12/2004, Công ty được chuyển đổi thành Công ty tráchnhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công (Disoco), hoạt độngtheo khuôn khổ của Luật doanh nghiệp Do được đầu tư xây dựng trong những nămđầu của thập kỉ 80 nên Disoco đã sở hữu những dây chuyền công nghệ sản xuấtđiển hình, khá hiện đại trong ngành chế tạo máy của Việt Nam, bao gồm các côngđoạn sản xuất công nghệ đúc, rèn, gia công cơ khí, lắp ráp

Disoco có trụ sở chính tại thị xã Sông Công nằm ở phía Nam của tỉnh TháiNguyên, là đơn vị hành chính mới ra đời vào năm 1985 Xuất phát từ yêu cầu đẩymạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa ở nước ta, tại thờiđiểm thành lập Thái Nguyên là một trong những trung tâm công nghiệp hàng đầucủa Việt Nam Tuy nhiên, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướcviệc đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng của Thái Nguyên chưa được quan tâm đúngmức nên mặc dù không xa trung tâm thành phố Hà Nội nhưng hệ thống cơ sở hạtầng của Thái Nguyên yếu kém và xuống cấp (nhất là hệ thống giao thông vận tải)

đã ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh so với các địaphương khác

2.1.2 Những đặc điểm chủ yếu của Công ty ảnh hưởng đến công tác bảo

hộ lao động

2.1.2.1 Quy trình kỹ thuật công nghệ và sản phẩm chủ yếu của Công ty

Các loại sản phẩm mà Công ty đang thiết kế mẫu, chế tạo và tiêu thụ: Động

cơ và phụ tùng động cơ, hộp số thủy, hộp giảm tốc, linh kiện phụ tùng xe máy, sảnphẩm đúc và rèn chất lượng cao, thép thỏi

Quy trình công nghệ sản xuất chung được trình bày ở hình 2.1

Trang 21

Hình 2.1: Quy trình công nghệ thiết kế, chế tạo sản phẩm

* Vật tư đầu vào: đa dạng, nhiều chủng loại; có thể mua từ nhiều nguồn(trong nước và nhập khẩu); gồm gang thỏi, đồng, nhôm thỏi và phế liệu gang, thép,các loại vật tư phụ khác Các loại vật tư được phân loại và đưa vào lò (lò hồ quang,

lò trung tần) để nấu chảy và luyện thành các mác vật liệu theo yêu cầu của sảnphẩm và được kiểm tra, kiểm soát đảm bảo yêu cầu về chất lượng và môi trường

* Tạo phôi (qua đúc hoặc rèn): Tuỳ theo yêu cầu kĩ thuật của từng loại sảnphẩm mà phôi có thể được tạo bằng phương pháp rèn (sử dụng máy búa hoặc máydập; rèn khuôn hoặc rèn tự do) hoặc đúc (khuôn cát, khuôn furan, đúc áp lực, đúckhuôn kim loại, đúc liên tục) Phôi có thể được nhiệt luyện tuỳ theo yêu cầu kĩthuật của từng loại sản phẩm (ủ, thường hoá, tôi cải thiện) để tăng độ bền cho sảnphẩm, sau đó được phun bi làm sạch, kiểm tra chất lượng và xuất xưởng

* Gia công cơ khí: Gồm gia công cắt gọt, hàn, dập nguội Quá trình nhiệtluyện (thực hiện đối với từng loại sản phẩm) được tiến hành xen lẫn giữa cácnguyên công cơ khí hoặc ở khâu cuối cùng Tất cả các nguyên công trong côngnghệ cơ khí đều phải được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ đảm bảo yêu cầu kỹ thuậtcủa sản phẩm Quá trình gia công cơ khí, nhiệt luyện được thực hiện trên nhiều loạithiết bị khác nhau với các trang bị công nghệ chuyên dùng Sản phẩm hoàn chỉnhnhập kho bán hàng hoặc chuyển đến xưởng Lắp ráp để lắp ráp các chi tiết của mộtsản phẩm khác

* Lắp ráp: Được thực hiện trên các giá lắp hoặc dây chuyền Động cơ lắp rápđược thử trên bệ thử kiểm tra công suất, số vòng quay, lượng tiêu hao nhiên liệu,nhiệt độ, Sản phẩm trước khi đóng gói nhập kho, ngoài kiểm tra các yêu cầu

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 21 SV: Ngô Thị Thủy

Rèn

Lắp ráp

Nhập kho

Trang 22

thông số kỹ thuật còn được kiểm tra về hình thức, nhãn, mác và kem theo tài liệuHướng dẫn vận hành.

* Nhập kho: Sản phẩm sau khi chế tạo hoàn chỉnh, được dán ép nhãn mác,đóng gói, nhập kho rồi chuyển sang khâu tiêu thụ

*/ Ví dụ: Quy trình sản xuất một loại sản phẩm cụ thể là Trục khuỷu các

loại động cơ qua các công đoạn sau:

Vật tư đầu vào: Là phôi thép thanh  Cắt vật tư theo yêu cầu sản phẩm:

Dùng máy cắt đột  Nung phôi: Dùng lò nung phôi trung tần 500 kW Rèn

phôi: Dùng khuôn rèn và máy búa khí nén 2 tấn  Cắt vành biên: theo khuôn cắt

và dùng máy dập 250 tấn  Tôi cải thiện Gia công cơ khí: tiện, mài, nguội,

tôi cao tần, mài tinh  Kiểm tra chất lượng  Lắp ráp vào động cơ

(Nguồn: Báo cáo Tài chính của Công ty năm 2010 - 2013)

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty

Công tác tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện trên cơ sở: Năng lựcsản xuất, nhu cầu thị trường, phương án sản xuất, cơ cấu sản phẩm, tình trạng thiết

bị, công nghệ, kết hợp với chuyên môn hoá (hệ thống được hình thành trên nguyên tắc chuyên môn hoá cao) Công ty đã thành lập các phân xưởng như: xưởng rèn,

xưởng đúc, xưởng cơ khí, xưởng dụng cụ, xưởng mạ nhiệt luyện, xưởng cơ điện vàxưởng lắp ráp các phân xưởng này đều được trang bị máy móc, thiết bị chuyên

Trang 23

dụng đáp ứng yêu cầu sản xuất và hoạt động một cách nhịp nhàng theo kế hoạchcủa Công ty

Tùy từng loại sản phẩm, vật tư đầu vào qua quá trình đúc (hoặc rèn) theokhuôn mẫu rồi gia công cơ khí, nhiệt luyện, thành sản phẩm hoặc phải qua khâu lắpráp chi tiết thành sản phẩm nhập kho

Quy trình sản xuất hoàn thiện một sản phẩm được khép kín từ khâu nhậpnguyên liệu đầu vào, qua quá trình sản xuất các chi tiết, lắp ráp, bao gói sản phẩm,nhập kho đến tiêu thụ; dụng cụ lao động từ thủ công đến những phương tiện vàmáy móc thiết bị hiện đại; công nhân trực tiếp sản xuất được tuyển dụng từ cáctrường công nhân kỹ thuật (chủ yếu ở 2 trường Việt Đức, Luyện kim), bậc thợ đàotạo từ các trường là 3/7 nên đã có kiến thức cơ bản về nghề nghiệp Hoàn thànhmột sản phẩm phải qua nhiều công đoạn sản xuất do đó cần có sự hiệp tác lao độngcủa nhiều bộ phận sản xuất để cùng thực hiện một nội dung công việc nên kết quảsản xuất mang tính tập thể cao

Môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, năng suất, chất lượng

và kết quả lao động của người lao động Đi đôi với việc chuyển giao công nghệ củaNhật Bản Công ty cũng áp dụng quản lý môi trường làm việc theo kinh nghiệmquản lý của người Nhật Kaizen là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia củamọi người nhằm cải thiện không ngừng môi trường làm việc, cuộc sống mỗi cánhân, mỗi gia đình người lao động và 5S ( viết tắt của 5 từ Nhật Bản Seiri - Sànglọc, Seiton - Sắp xếp, Seiso - Sạch sẽ, Seiketsu - Săn sóc, Shitsuke - Sẵn sàng) lànhững biện pháp mà người Nhật đã áp dụng rất thành công trong công tác quản lýmôi trường làm việc

Qua hình 2.1 và công đoạn sản xuất một sản phẩm cho thấy: Quy trình côngnghệ từ khâu lựa chọn vật tư đầu vào đến khâu thành sản phẩm nhập kho và tiêuthụ khá phức tạp, phải qua nhiều công đoạn sản xuất Công ty có đội ngũ lao độnglành nghề được đào tạo cơ bản và có nhiều kinh nghiệm Công ty luôn tạo điều kiện

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 23 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 24

học tập, nâng cao trình độ và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, đảmbảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động Đặc biệt Công ty luôn coi trọng việcxây dựng, áp dụng, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêuchuẩn ISO 9001:2008; ISO 14001:2004, coi đó là công cụ quyết định sự tồn tại vàphát triển bền vững của Công ty.

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Như đã trình bày ở trên, Disoco (Diesel Sông Công) là Công ty trách nhiệmhữu hạn nhà nước một thành viên trực thuộc Tổng công ty máy động lực và máynông nghiệp Việt Nam Công ty có quy mô lớn, diện tích mặt bằng sản xuất (côngnghiệp) rộng trên 17 ha Để dễ dàng cho việc điều hành, kiểm soát cũng như phảnánh được các hoạt động sản xuất, phát huy tối đa chức năng từng khâu trong điềuhành, công ty đã xây dựng bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng vàgồm 2 cấp: Cấp quản lý công ty và cấp quản lý phân xưởng:

+ Giúp việc cho Giám đốc công ty có 3 Phó Giám đốc, 01 trợ lý Giám đốc,

01 kế toán trưởng và 10 phòng ban chức năng nghiệp vụ

+ Các đơn vị trực tiếp sản xuất: 10 phân xưởng sản xuất

Nhiệm vụ của Ban lãnh đạo Công ty được phân công rất cụ thể dưới sự chỉđạo của Giám đốc:

* Giám đốc: Phụ trách chung; Trực tiếp phụ trách công tác nhân sự, kế toán,tài chính, công tác thị trường, bán hàng; hạch toán, giá thành, các dự án phát triểnsản xuất Đánh giá hoàn thành nhiệm vụ (Kkh) các đơn vị: Thanh toán & Bánhàng, Lắp ráp 2, Nhân sự, Kế toán - tài chính

* PGĐ phụ trách thiết bị - đầu tư: Trực tiếp phụ trách TBNL, cơ điện, đầu

tư, an toàn, môi trường; bảo vệ; quản trị; công việc cổ phần hóa Đánh giá hoànthành nhiệm vụ (Kkh) các đơn vị: TBNL, Cơ điện, Bảo vệ, Quản trị; Đánh giá vềcông tác an toàn của người lao động (Kat) tất cả các đơn vị

Trang 25

* PGĐ phụ trách sản xuất: Chịu trách nhiệm về nhiệm vụ sản xuất củaCông ty; Phụ trách công tác thi đua; kỉ luật Đánh giá hoàn thành nhiệm vụ (Kkh)các đơn vị: Sản xuất, Rèn 1, Rèn 2, Cơ khí1, Cơ khí 2, Dụng cụ , Mạ nhiệt luyện,Lắp ráp 1.

* PGĐ phụ trách kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, cải tiến và chấtlượng sản phẩm, vật tư; phụ trách Kaizen (Kaizen là hoạt động cải tiến liên tục với

sự tham gia của mọi người nhằm cải thiện không ngừng môi trường làm việc, cuộcsống mỗi cá nhân, mỗi gia đình) và 5S (là viết tắt của 5 từ của Nhật Bản: Seiri,Seiton, Seiso, Seiketsu và Shitsuke ý nghĩa là: Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ - Sănsóc - Sẵn sàng) Đánh giá hoàn thành nhiệm vụ (Kkh) các đơn vị: Kĩ thuật, Quản lýchất lượng; Đánh giá về chất lượng & ISO (Kcl) tất cả các đơn vị

* Trợ lý Giám đốc: Chịu trách nhiệm về mảng sản xuất đúc: Kí duyệt tất cảcác tài liệu kĩ thuật về đúc; định hướng đầu tư phát triển sản xuất đúc Đánh giáhoàn thành nhiệm vụ (Kkh) các đơn vị: Đúc 1, Đúc 2

Căn cứ vào phân công nhiệm vụ của ban lãnh đạo Công ty, chức năng, nhiệm

vụ của các phòng, ban, đơn vị sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công tyđược mô hình hóa theo Hình 2.2

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 25 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 27

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 27 SV: Ngô Thị Thủy

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Phòng Tổ chức nhân sự

Phòng Thiết bị năng lượng

Phòng Quản Lý chất lượng

Phòng sản xuất

Phòng

kỹ thuật

Phòng Thị trường bán hàng

Phòng An Toàn & Môi trường

Phòng Bảo vệ

PX Đúc1

PX Đúc2

PX Rèn 1

PX Rèn 2

PX

Cơ khí 1

PX

Cơ khí 2

PX

Cơ khí 3

PX dụng cụ

PX Lắp ráp 1

PX Lắp ráp 2

PX

Mạ NL

PX

Cơ điện

Trang 28

2.1.2.4 Thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty

*/ Về thuận lợi:

- Công ty đã đầu tư cơ bản về diện chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí,năng lực công nghệ đa dạng, thiết bị của một số dây chuyền tương đối hiện đại vàphù hợp với công nhân Việt Nam về chiều cao và cách thức vận hành, đáp ứng yêucầu sản xuất kinh doanh lâu dài

- Công ty có đội ngũ công nhân ngành nghề được đào tạo cơ bản, có truyềnthống “kỷ luật và đồng tâm “, cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm quản lý, tay nghềvững vàng Những năm gần đây, việc làm và đời sống của người lao động khôngngừng được đảm bảo và nâng cao

- Công ty có uy tín và là thương hiệu mạnh trong lĩnh vực sản xuất cơ khí,

có hệ thống quản lý tiên tiến áp dụng theo mô hình Kaizen và 5S của Nhật Bản đạthiệu quả cao, phát huy trình độ quản lý mang tầm Châu lục

- Hệ thống cung cấp đầu vào cho sản xuất thuận lợi như điện, nước, nguyênvật liệu đảm bảo liên tục và ổn định Phạm vị quản lý gọn và tập trung Địa hìnhmặt bằng sân công nghiệp rộng rãi (trên 17 ha)

*/ Về khó khăn:

- Công ty sản xuất sản phẩm là những kinh kiện, phụ tùng nên đòi hỏi tínhchính xác cao, thiết bị công nghệ hiện đại nên đầu tư ban đầu lớn, thời gian thu hồivốn kéo dài Nhiều thiết bị đầu tư giai đoạn bao cấp không khai thác được nữa vìsản phẩm đã được cải tiến theo mẫu đơn đặt hàng

- Hầu hết vật tư chế tạo máy phải nhập ngoại Chi phí vốn cao (đầu tư vốnlớn, vòng quay vốn chậm, lãi suất vay cao) Sản phẩm phục vụ nông nghiệp giá rẻ,lợi nhuận thấp Cạnh tranh gay gắt với sản phẩm Trung quốc (đặc điểm của sảnphẩm Trung quốc giá thành rẻ, chất lượng ko cao) Sản phẩm lỗi tỷ lệ còn cao

- Đội ngũ lao động phần lớn là từ 40 tuổi trở lên, chiếm gần 70% lực lượng

Trang 29

Công ty sẽ đứng trước khó khăn là thiếu lao động trực tiếp sản xuất và dư thừa laođộng không đủ sức khỏe để phân công làm việc tại các phân xưởng theo đúngngành nghề đào tạo làm ảnh hưởng không tốt tới năng suất lao động toàn công ty.

Đứng trước những khó khăn thử thách: Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tếThế giới, giá cả biến động và leo thang, sản xuất cầm chừng vì sản phẩm khôngtiêu thụ được lượng tồn kho quá lớn, một số công đoạn phải tạm ngừng sản xuất với lòng quyết tâm giữ vững sản xuất, Công ty đã cầm cự vượt qua được giai đoạncam go nhất và đứng vững trên thị trường Việt nam Công ty luôn hoàn thành xuấtsắc kế hoạch đề ra, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, mức tăng trưởng nămsau cao hơn năm trước

Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động sản xuất k.doanh các năm 2009-2013

- Cơ khí trong nước " 39.561 70.151 58.261 96.501 100.625

- Cơ khí xuất khẩu USD 258.509 336.526 583.313 945.882 457.168

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 29 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 30

sản lượng tăng cao so với các năm trước và so với năm 2010 tăng 51,15% và doanhthu tăng 58,24% là do Công ty thực hiện đơn đặt hàng chế tạo phôi trục khuỷuHVN cho các công ty liên doanh và thực hiện Kaizen cho quy trình sản xuất thép,

bỏ công đoạn cán thép chuyển sang sản xuất thép thỏi Nhưng bước sang năm 2013giá trị tổng sản lượng so với năm 2012 tăng nhẹ 18,11% doanh thu cầm chừng là dotình hình kinh tế của đất nước và Thế giới có quá nhiều biến động; vật tư sốt giálàm cho giá thành sản xuất liên tục tăng; chính sách kiềm chế lạm phát của Chínhphủ đã làm chi phí vốn tăng rất cao, tỷ giá ngoại tệ biến động bất lợi ảnh hưởng lớnđến giá thành và chi phí đầu tư Sản phẩm tồn kho tăng, giá thép tăng giảm khókiểm soát dẫn đến xưởng Đúc 2 phải sản xuất cầm chừng, ảnh hưởng tới việc làm,năng suất lao động và thu nhập của người lao động

2.2 Thực trạng công tác BHLĐ tại Công ty TNHH NN MTV DIESEL SÔNG CÔNG

2.2.1 Tình hình hoạt động Bảo hộ lao động tại Công ty.

2.2.1.1 Hoạt động Bảo hộ lao động hàng năm.

Việc tổ chức các hoạt động BHLĐ thường xuyên, định kỳ 6 tháng 1 lần báocáo tổng kết hoạt động BHLĐ với mục đích tổng kết lại kết quả đã làm được,những mặt còn thiếu sót, đề ra kế hoạch và từng bước hoàn thiện công tác BHLĐ

Xây dựng kế hoạch BHLĐ hàng năm và tổ chức, giám sát việc thực hiện

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên, khám tuyển vàkhám phát hiện bệnh nghề nghiệp

Thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại cho người lao động trực tiếp tiếp xúcvới yếu tố nguy hiểm, chế độ bồi dưỡng phục hồi chức năng cho người lao động cósức khỏe loại IV

Báo cáo định kỳ tai nạn lao động đúng theo quy định của pháp luật

2.2.1.2 Thực trạng về kỹ thuật an toàn lao động.

Trang 31

Hệ thống nhà xưởng có mái che Nhà xưởng được thiết kế rộng rãi thuận tiệncho việc bố trí, sắp xếp dây chuyền sản xuất, hệ thống máy móc thiết bị, đường vậnchuyển vật liệu vào và sản phẩm ra hợp lý Đảm bảo được khoảng cách an toàngiữa các máy Toàn bộ hệ thống giao thông nội bộ trong Công ty đều được rải nhựa

an toàn, nâng cao hiệu quả sản xuất Ở các vị trí đặt máy đều treo bảng nội quy vậnhành đúng quy trình an toàn Các công nhân khi làm việc với máy đều được trang

bị PTBVCN như găng tay, mũ… cụ thể

Để đảm bảo an toàn thân thể cho người lao động hạn chế đến mức thấp nhấtcác tai nạn và bệnh nghề nghiệp xảy ra trong quá trình sản xuất Trong những nămgần đây công ty đã liên tục đầu tư các máy, thiết bị mới thay thế dần những máy,thiết bị cũ lạc hậu, năng suất chất lượng thấp, tiêu tốn năng lượng, sức lao động vàgây ô nhiễm môi trường Ngoài ra công ty còn thường xuyên nâng cấp, cải tạo mặtbằng không gian nhà xưởng, đường đi nội bộ, hệ thống chiếu sáng chung, cục bộ,

tự nhiên; Cải tạo hệ thống hút bụi, thông gió; Đại tu sửa chữa thiết bị cũ đảm bảohoạt động trước mắt và lâu dài; Tổ chức sắp xếp lại máy, thiết bị cho phù hợp điềukiện sản xuất, tạo không gian làm việc rộng rãi, thoáng mát sạch sẽ, gọn gàng, giảmsức lao động Cụ thể năm 2013 công ty đã đầu tư các hạng mục chính như sau:

1) Đầu tư tại xưởng Rèn 1:

- Lắp đặt máy phun bi băng tải cao su 42223 - N02

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 31 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 32

- Lắp đặt cầu trục treo 2T, từng bước cải tạo mặt bằng, sắp xếp thiết bịcho phù hợp sản xuất.

- Thường xuyên đại tu, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, nâng cao tuổi thọlàm việc, đáp ứng yêu cầu sản xuất

2) Đầu tư tại xưởng Đúc 1:

- Phá dỡ, cải tạo dây truyền đúc liên tục, mở rộng mặt bằng sản xuất

- Chế tạo dây truyền hỗn hợp đúc đảm bảo việc cung cấp hỗn hợp đượctốt hơn

- Lắp đặt hệ thống cấp nước tuần hoàn cục bộ thay cho hệ thống nướctuần hoàn chung, chủ động sản xuất, tiết kiệm năng lượng

- Cải tạo quy hoạch lại hệ thống cung cấp khí nén chống thất thoát,giảm tiêu hao trên toàn tuyến ống

- Dỡ bỏ gian đúc nhỏ do môi trường làm việc khói bụi, nóng ảnh hưởngđến sức khỏe người lao động, chuyển lên mặt bằng tầng 2 đảm bảo ATVSLĐ

- Cải tạo gian chuẩn bị vật liệu, lắp đặt cầu trục, đường ray, xe rùa phục

vụ cho việc phối liệu đầu vào đúc chi tiết

- Đầu tư máy làm khuôn, đại tu, sửa chữa các máy làm khuôn, cầu trục,

lò trung tần đáp ứng yêu cầu sản xuất

- Sửa chữa mái nhà xưởng, lan can cầu thang, cổng trời, hành lang đảm bảo an toàn trong sản xuất

3) Đầu tư tại xưởng Đúc 2:

- Sửa chữa mái xưởng đúc 2 đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão

- San lấp hố đúc dòng, phá dỡ buồng điều khiển, tạo mặt bằng mở rộngsản xuất đúc chi tiết

4) Đầu tư tại xưởng Cơ khí 1:

- Đầu tư bổ sung 10 thiết bị mới nâng cao năng lực sản xuất cơ khí

Trang 33

- Chế tạo thiết bị: máy rửa, máy thử kín đưa và sử dụng nâng cao năngxuất rửa chi tiết.

- Đại tu 05 thiết bị đưa vào hoạt động duy trì ổn định sản xuất

- Sắp xếp gian gia công trục khuỷu và một số thiết bị vị trí khác cho phùhợp với điều kiện sản xuất

5) Đại tu thiết bị tại xưởng Cơ khí 2:

- Đại tu máy tiện, máy mài, máy phay lăn răng, phay đứng, và máykhoan cần nâng cao tuổi thọ, đáp ứng sản xuất

- Di chuyển thiết bị sắp xếp lại thiết bị cho phù hợp với điều kiện sảnxuất, tạo không gian rộng, thoáng, an toàn trong sản xuất

6) Đầu tư tại xưởng Dụng cụ:

- Đầu tư máy ta rô, máy xung tia lửa điện, máy phay kim loại đáp ứngnhu cầu sản xuất

- Đại tu máy phay ngang, máy mài phẳng nâng cao tuổi thọ duy trìsản xuất

- Thay hệ thống thanh cái điện bằng máng cáp nổi gian gia công khuônxưởng dụng cụ, an toàn, thuận tiện khi vận hành hệ thống

- Thay thế đường cấp điện cho cầu trục treo 1T và 2T gian máy CNCđảm bảo cho cầu trục hoạt động ổn định hơn

- Di chuyển thiết bị và sắp xếp lại cho phù hợp với điều kiện sản xuất,tạo thông thoáng mặt bằng làm việc

7) Ngoài ra công ty còn đầu tư chung và sửa chữa cải tạo một số hạngmục khác:

- Bảo dưỡng, cung cấp linh kiện cho máy quang phổ phát xạ ARL-2460

- Bảo dưỡng 05 thiết bị đo lường của hãng MITUTOYO sản xuất

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 33 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 34

- Đầu tư máy nén khí trục vít tại trung tâm nén khí xưởng cơ điện vớicông suất 132 kW và 75 kW thay thế cho máy nén khí piston công xuất 630 kW.Tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

- Đại tu xe nâng 4 tấn phòng bảo vệ đưa vào khai thác sử dụng, giảmsức lao động

- Sửa chữa 02 băng tải xích máy tiện phôi trục khuỷu trái và phải xưởng

cơ khí 3

- Lắp đặt mới hệ thống camera xưởng rèn 1 và bảo trì hệ thống camerahiện có đưa vào hoạt động để quản lý điều hành sản xuất xưởng rèn 1, Rèn 2 vàtheo dõi an ninh cổng ra vào công ty

- Thu hồi đường ống nước thải tuần hoàn xưởng đúc 2 và san gạt mặtbằng, vận chuyển đất đá ra khỏi khu vực tường rào phía bắc công ty tạo cảnh quanmôi trường

- Xây dựng ga ra để xe ô tô con, an toàn khi nắng mưa và mỹ quan côngty

- Cải tạo nâng cấp nền nhà ăn ca đảm bảo vệ sinh

- Xây dựng phòng làm việc khối xưởng nhà cơ khí và kho dao cụ Nhà

cơ khí

- Sửa chữa mái nhà, máng nước và lắp tấm chiếu sáng nhà đúc rèn đảmbảo an toàn khi mưa gió, tận dụng chiếu sáng tự nhiên tiết kiệm điện chiếu sángban ngày

- Thay mới hệ thống điều khiển, sửa chữa và bảo dưỡng 06 máy cắt của

tủ máy cắt 6KV tăng khả năng đóng cắt và bảo vệ thiết bị điện

- Bảo dưỡng, sơn hệ thống bao che thanh cái, sơn áp tô mát hộp thanh

và đánh số áp tô mát theo từng thiết bị tại xưởng cơ khí 1, cơ khí 2, dụng cụ dễnhận biết, an toàn khi vận hành

Trang 35

- Thi công đường nước tuần hoàn và lắp tháp làm mát cục bộ cho lòtrung tần xưởng đúc 1 và máy nén khí trung tâm xưởng cơ điện thay thế cho hệthống nước tuần hoàn chung, tiết kiệm năng lượng.

- Cải tạo, xây mới lò đốt rác phòng bảo vệ nâng cao tuổi thọ sử dụng

2.2.1.2.3 An toàn điện

Hệ thống điện của Công ty được cấp từ lưới điện quốc gia qua 1 trạm hạ thế500KVA dẫn về 10 phân xưởng Điện từ đây được dẫn về các bảng điện cung cấpcho hệ thống các máy thiết bị…

Năng lượng điện chủ yếu dùng cho sản xuất và thắp sáng Hệ thống điện cấpcho các phân xưởng, máy, thiết bị đều thông qua hệ thống dây cáp ngầm để đảmbảo an toàn cho người và cảnh quan của công ty

Để đảm bảo an toàn cho máy, thiết bị và con người trong quá trình vận hànhthiết bị điện, công ty đã đề ra các giải pháp an toàn sau:

- Hầu hết các máy, thiết bị phục vụ cho sản xuất của công ty đều có các

hệ thống công tắc điện, cầu dao, cầu trì, aptomat, có hộp bao bọc cẩn thận Cácmáy đều có hệ thống ngắt điện tự động khi có sự cố xảy ra

- Nối đất và nối không cho tất cả các hệ thống máy đề phòng khi cácthiết bị điện bị hỏng cách điện và rò điện ra vỏ thiết bị

- Các máy, thiết bị ngay từ khi lắp đặt có sử dụng điện đều được baobọc cách điện phần mang điện

- Tất cả các công trình thuộc khối sản xuất và khối hành chính đều có hệthống chống sét bảo vệ an toàn bằng hệ thống kim - đai thu sét đảm bảo an toàn.Định kỳ hàng năm công ty có đo điện trở nối đất chống sét cho các công trình

- Tổ sửa chữa điện của Công ty thường xuyên giám sát 24/24 và giảiquyết các vấn đề liên quan đến điện

Trong năm vừa qua, Công ty thực hiện đo kiểm tra hệ thống nối đất chốngsét và hệ thống nối đất - nối không thiết bị điện kết quả như sau:

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 35 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 36

Bảng 3: Kết quả kiểm tra điện trở nối đất

trong hệ thống

Điện trở R

Đánh giá theo TCXDVN 46:2007 và TCVN 4756:89

14 Máy quả mật quang tần 1,2 Đạt TCVN 4756:89

Trang 37

25 Máy xung điện 1,2 Đạt TCVN4756:89

Trang 39

- Các vị trí kiểm tra trong nối đất nối không thiết bị điện của các máy,thiết bị tại công ty đều có trị số đạt yêu cầu theo quy định của TCVN 4756:89

- Đo nhiệt độ ,độ ẩm bằng máy HANA

- Đo tốc độ gió bằng máy đo tốc độ hiện số Testo 415- Đức

- Đo ánh sang bằng máy HIOKI 3421- Nhật Bản

I Các yếu tố vi khí hậu

Mùa tại thời điểm đo: Mùa nóng

Bảng 4: Kết quả đo vi khí hậu 2013

s)

GVHD: ThS Nguyễn Quang Chương 39 SV: Ngô Thị Thủy

Trang 40

18-32 ≤ 80 0,5-1,5

TCVSLĐ

Mẫuko đạt TCVSLĐ

Mẫuđạt TCVSLĐ

Mẫukođạt TCVSLĐ

Mâuđạt TCVSL Đ

Mẫuk ođạt TCVS LĐ

Ngày đăng: 21/05/2015, 07:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Danh mục bệnh nghề nghiệp - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Bảng 1.1 Danh mục bệnh nghề nghiệp (Trang 7)
Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về BHLĐ - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Hình 1 Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về BHLĐ (Trang 18)
Bảng 2.2. :  Kết quả hoạt động sản xuất k.doanh các năm 2009-2013 - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất k.doanh các năm 2009-2013 (Trang 29)
Bảng 3: Kết quả kiểm tra điện trở nối đất - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Bảng 3 Kết quả kiểm tra điện trở nối đất (Trang 36)
Bảng 5: Kết quả đo ánh sáng năm 2013 - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Bảng 5 Kết quả đo ánh sáng năm 2013 (Trang 42)
Bảng 6:Kết quả đo nồng độ bụi năm 2013 - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Bảng 6 Kết quả đo nồng độ bụi năm 2013 (Trang 45)
Bảng đo kết quả nồng độ bụi sắt và bụi vô cơ ,hữu cơ không chứa Silic 2013 - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
ng đo kết quả nồng độ bụi sắt và bụi vô cơ ,hữu cơ không chứa Silic 2013 (Trang 46)
Bảng 7: Kết quả đo mức ồn trong  một số phân xưởng của công ty - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Bảng 7 Kết quả đo mức ồn trong một số phân xưởng của công ty (Trang 49)
Bảng 8: Vị trí có hơi khí độc: - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Bảng 8 Vị trí có hơi khí độc: (Trang 52)
Hình 3: sơ đồ xử lý nước thải công ngiệp - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Hình 3 sơ đồ xử lý nước thải công ngiệp (Trang 54)
Hình 4: sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt 2.2.1.3.5.3.Chất thải rắn - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Hình 4 sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt 2.2.1.3.5.3.Chất thải rắn (Trang 54)
Bảng 10: Kết quả so sánh chi phí số vụ TNLĐ  của năm 2012 so với năm  2013 - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Bảng 10 Kết quả so sánh chi phí số vụ TNLĐ của năm 2012 so với năm 2013 (Trang 64)
Bảng 11: Kế hoạch Bảo hộ lao động năm 2013 - Nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Diesel Sông Công
Bảng 11 Kế hoạch Bảo hộ lao động năm 2013 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w