1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư PHÁT TRIỂN á LONG

49 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 203,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển lâu dài được trong cơ chế mới, đồng thời khi đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng phát triển có hiệu quả, xuất phát từ y

Trang 1

Trong nền kinh tế CNH – HĐH hiện nay thì bất kỳ một doanh nghiệp nào ra đời cũng đều có chung một mục đích là chạy theo thị trường để tìm kiếm lợi nhuận Song lợi nhuận không dễ dàng gì mà kiếm được, nếu có thể tìm kiếm lợi nhuận được một cách dễ dàng thì ai cũng có thể kiếm được cả Chính vì vậy các công ty, doanh nghiệp đua nhau cạnh tranh, ra sức quản lý, nâng cao, khắc phục và ngày càng hoàn thiện để tìm lợi nhuận.

Với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đồng loạt ra đời Do vậy, mà sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt, lợi nhuận vì vậy cũng càng khó kiểm soát được Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp nói riêng hay các thành phần kinh tế nói chung cần phải đặt ra cho mình một chiến lược phát triển phù hợp Yêu cầu cấp thiết nhất cho các doanh nghiệp là phải đặt ra cho mình một mục tiêu, phương hướng chiến lược phát triển mới, thay đổi

hệ thống quản lý, đề ra các phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra một sức mạnh

có thể cạnh tranh với sự phát triển đa dạng của môi trường cạnh tranh ngày càng phong phú, đa dạng trong Thế Giới của môi trường kinh doanh hiện nay Có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển lâu dài được trong cơ chế mới, đồng thời khi đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng phát triển có hiệu quả, xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó em xin chọn đề tài:

“KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Á LONG” để làm đề tài báo cáo thực tập cho mình

Đối tượng nghiên cứu: doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí khác, xác định kết quả kinh doanh

Phương pháp hạch toán: theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sử dụng phương pháp mô tả để mô tả, thu thập số liệu, phân tích thực tế các chứng từ, sổ sách tại Công ty, mô tả lại toàn bộ công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhằm đánh giá đúng thực tế, đưa ra nhận định và các giải pháp hoàn thiện, các

đề xuất hợp lý cho công tác kế toán của Công ty

Tra cứu, thu thập, chứng từ kế toán Công ty đang sử dụng kết hợp với việc tham khảo một số sách, bài giảng của thầy cô và một số đề tài tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trang 2

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Á LONG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Cơ sở pháp lý

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Á Long thành lập theo giấy kinh doanh số , do sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20 tháng 04 năm 2012

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Á LONG

Số tài khoản : Mở tại :

Địa chỉ : 019 Lô M1 Tòa nhà Số 01 Tôn Thất Thuyết, phường 01, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngành nghề kinh doanh : Xây dựng nhà các loại; Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh cụ thể là bán lẻ hoa và cây trong các cửa hàng chuyên doanh,

1.1.2 Giai đoạn hình thành và phát triển

1.1.1.1 Thuận lợi

Với quy mô hoạt động ngày càng rộng lớn Uy tín của công ty ngày càng được củng cố vững chắc Bên cạnh đó công ty hiện có một đội ngũ kỹ sư với trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, say mê tìm tòi học hỏi Sẵn sàng đáp ứng mọi công việc từ đơn giản đến phức tạp.Chính sách kinh tế của Nhà nước ngày càng thoáng hơn tạo điều kiện cho các công ty hoạt động

1.1.1.2 Khó khăn

Kinh tế trong nước ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới vì vậy mà có nhiều quốc gia vào Việt nam đầu tư, và các doanh nghiệp trong nước ngày càng thành lập nhiều hơn làm cho cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì phải không ngừng

mở rộng và thay đổi cho phù hợp với nền kinh tế, nay là khó khăn cũng là thuận lợi cho công ty

1.2 Quy mô, chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.2.1 Quy mô của công ty

Vốn điều lệ của công ty : 1.800.000.000 đồng (bằng chữ: một tỷ tám trăm triệu đồng)

Địa bàn hoạt động của CN công ty :

Địa bàn hoạt động của công ty bao gồm tất cả các quận huyện trong Thành Phố Hồ Chí Minh và một số Tỉnh lân cận

Trang 3

Xuất phát từ chủ trương hàng đầu của Ban Giám đốc công ty, dù khó khăn về vốn nhưng vẫn phải đầu tư để tồn tại và phát triển Công ty đã thực hện tất cả các lĩnh vực như là tư vấn, hỗ trợ cũng như tham gia xây dựng ở các công trình xây dựng nhà ở dân dụng ,thiết kế quảng cáo ,ý tưởng cho các events (sự kiện), lễ hội, đám cưới …và giải pháp cho các công ty, cơ quan ,trường học về các sẩn phẩm quà tặng hay trang phục, trang thiết bị.

1.2.3 Nhiệm vụ của công ty

Căn cứ vào nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai, mục tiêu của công ty Cổ phần Đầu Tư Phát triển Á Long là phấn đấu mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển các lĩnh vực cho phù hợp với nhu câu và thị hiếu của khách hàng.nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng cũng như nâng cao chất lượng về sản xuất may mặc và đồ dùng gia dụng

Để thực hiện nhiệm vụ trên, được sự chỉ đạo của Ban Giám đốc công ty Cổ phần Đầu Tư Phát triển Á Long, ngay từ bây giờ công ty không ngừng phấn đấu nâng cao hiệu quả các mặt hoạt động trong xây dựng và thương mại Tự bù đắp chi phí, tự hoàn vốn, làm trọn nhiệm vụ đối với Ngân sách nhà nước, đảm bảo uy tín chất lượng với khách hàng đồng thời chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên

Luôn đảm bảo chất lượng kỹ thuật, an toàn trong thi công, luôn đạt tiến độ thi công trong các công trình, đảm bảo đủ nguồn hàng cung ứng cho khách hàng

1.3 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty

Giám Đốc

Phó Giám Đốc Kĩ Thuật Nhân Sự

Phòng Sale

-marketing

Phòng Nhân Sự Phòng Kĩ Thuật

Tư Vấn Phòng Kế Toán

Hành Chính

Trang 4

1.4 Tổ chúc công tác tài chính kế toán của công ty

1.4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Á Long tổ chức bộ máy kế toán định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, lập báo cáo đều được thực hiện tập trung ở phòng tài chính kế toán, tự hạch toán và nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà Nước

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Á Long sử dụng hệ thống phần mềm kế toán để hạch toán cho chính xác và kịp thời

• Sổ chi tiết tài khoản

• Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản

Trang 5

Sổ nhật kí chung

Sổ nhật kí đặc biệt

Sổ quỹ tiền

mặt

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng báo cáo tài chính Bảng cân đối tài khoản

Trang 6

Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, nhập số

liệu vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian Trường hợp các hoạt động kinh tế tài chính có yêu cầu quản lý riêng thì căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào Nhật ký đặc biệt phù hợp

Căn cứ vào sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán tương ứng

 Cuối tháng:

Lập bảng tổng hợp chi tiết căn cứ vào các sổ chi tiết của các tài khoản

Căn cứ vào số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối tài khoản

Sau khi đối chiếu số liệu khớp đúng, kế toán tiến hành lập các báo cáo kế toán

Theo hình thức này, kế toán sử dụng Nhật ký chung và Sổ Cái để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối xứng tài khoản

Việc lập bảng đối chiếu số phát sinh,bảng cân đối tài khoản và các báo cáo khác đều do kế toán trưởng thực hiện

1.4.3 Bộ máy kế toán

Trong công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Á Long, Phòng Kế toán là một bộ phận quan trọng trong công ty, đây là nơi mà các ký kết hợp đồng thương mại lẫn hợp đồng lao động và các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty Phòng Kế toán nằm dưới sự kiểm soáthoàn toàn của ban Giám đốc, mọi thủ tục hành chính cũng như các vấn đề liên quan đến hoạt động thu chi trong công ty được Phòng Kế toán hoạch toán và phải có sự thông qua trực tiếp của Giám đốc Mr Dương Quang Long Giám đốc và Kế toán trưởng là 2 người chịu trách nhiệm chính trước pháp luật về tình hình tài chính và các hoạt động của công ty Tổ chức Phòng Kế toáncũng khá đơn giản vì tính chất hoạt động của công ty và cũng theo tiêu chí của công ty là tinh giảm nhân sự để tăng sự giám sát và điều hành của Giám đốc với Phòng Kế toán cũng như giảm chí phí hoạt động cho công ty

Trang 7

1.4.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

1.4.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán:

Kế toán trưởng

 Theo dõi tình hình kinh doanh và ngân sách dành cho hoạt động kinh doanh

 Phân tích, đánh gía và phân bổ cho hoạt động của công ty

 Theo dõi thu, chi đúng qui định

 Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

 Hướng dẫn mở sổ sách và chứng từ cho từng bộ phận

 Chịu trách nhiệm về số liệu trên báo cáo kế toán

 Có quyền kiểm tra và kiểm soát việc chấp hành chế độ tài sản, vật tư…

 Phụ trách triển khai và hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trong toàn công ty Soạn thảo hoặc sao chép các thông báo, qui định về hạch toán kế toán toàn công ty

 Đôn đốc, kiểm tra và chịu trách nhiệm đảm bảo hệ thống báo cáo công ty hoàn thành đúng thời gian quy định và phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam

 Tổ chức kiểm tra báo cáo tài chính, báo cáo kiểm kê, báo cáo thống kê, phân tích đánh giáhiệu quả sử dụng nguồn lực toàn công ty Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các quy định, quy chế, định mức của công ty và của pháp luật liên quan

 Tổ chức và đôn đốc kiểm tra tình hình sử dụng hoá đơn, kê khai thuế, đăng ký mã số thuế

 Lập kế hoạch in và phát hành hoá đơn sử dụng theo yêu cầu của các đơn vị

 Đôn đốc và kiểm tra việc bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán toàn công ty

 Lập hồ sơ hoàn thuế, kê khai nộp thuế môn bài, kê khai nộp thuế TNDN, TNCN

 Thay mặt Giám đốc điều hành công việc của Phòng kế toán khi Giám đốc đi vắng và/hoặckhi được uỷ quyền

 Chấp hành sự phân công điều động của Giám đốc Chịu trách nhiệm thực hiện các công việc được phân công

Kế toán viên

Nhân viên thư tín

Kế toán viên

Kế toán trưởng

Trang 8

 Đối chiếu công nợ của khách hàng và nhà cung cấp

 Theo dõi thu công nợ tồn đọng hàng tháng, là kế hoạch nhắc nhở giao nhận để thu hồi và xử lý

 Theo dõi công nợ, doanh thu, chi phí, sản lượng bán ra hằng ngày

 Lập chứng từ thu mua hàng hóa trong tháng, quí, năm

 Lập chứng từ nhập xuất kho hàng hóa của công ty

 Lập phiếu thu, chi

 Thanh toán tiền mua hàng hóa, nợ đến hạn phải trả

 Theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn

 Lập báo cáo công nợ hằng ngày

 Lập chứng từ kế toán ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất ) dựa vào chứng từ gốc hợp lệ

 Kiểm tra việc thực hiện phát hành và lưu chuyển chứng từ theo qui định

 Cùng Kế toán trưởng đối chiếu các số liệu nhập xuất với các chứng từ liên quan (hóa đơn, hợp đồng, đơn đặt hàng …)

 Nhập liệu vào hệ thống và xử lý số liệu nhập xuất

 Báo cáo tình hình sử dụng và tồn kho vật tư, thành phầm, hàng hóa phục vụ cho công tác kiểm kê và quyết toán tài chính

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán

 Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Giám đốc và Kế toán trưởng (trong quyền hạn qui định)

 Theo dõi và cập nhật chi tiết tình hình nợ phải thu, phải trả, đôn đốc và thu hồi công nợ

 Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu từng khoản phải thu, phải trả Định kỳ lập giấy xác nhận công nợ theo qui định

 Phân tích tình hình công nợ, đôn đốc các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn, đề xuất các biện pháp nhằm giảm các khoản nợ trong toàn công ty Đề xuất các khoản lập dự phòng công nợ khó đòi …

 Lập dự phòng các khoản công nợ khó đòi

 Tuân thủ trình tự hạch toán kế toán công nợ theo chế độ đã quy định Chịu trách nhiệm về phần việc của mình trước Trưởng phòng Kế toán

 Ghi nhận và tính toán số lượng hàng hóa bị trả về công ty

 Kết hợp nhân viên thư tín tiến hành kiểm soát số lượng hàng hóa và đối chiếu với

sổ sách theo định kỳ

Nhân viên thư tín

Trang 9

(customer), nhà cung cấp (supplier) và ngược lại

 Có nhiệm vụ được ủy thác thu hồi công nợ và phụ giúp kế toán trưởng hoàn tất các thủ tục liên quan đến các cơ quan Nhà Nước hoặc Ngân hàng

 Phối hợp với kế toán viên trong việc kiểm kê hàng hóa, chuyển hay thu giữ chứng

từ kế toán từ các bên như khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, Kho Bạc Nhà Nước…

1.4.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

• Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

• Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : công ty áp dụng phương pháp thực tếbình quân gia quyền

• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

• Phương pháp khấu hao tài sản cố định: công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

• Phương pháp thuế giá trị gia tăng: công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ

• Phương pháp qui đổi ngoại tệ: phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác dực trên tỷ giáliên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán

Trang 10

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Á LONG

1 Kế toán doanh thu thuần

a) Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện, nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

b) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

• Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, và hàng bán bị trả lại,

• Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu

• Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào TK “doanh thu” chỉ ghi vào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng, khi giao hàng cho người mua thì mới ghi vào TK doanh thu

Trang 11

Bên nợ

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu

và thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

.- Khoản giảm giá hàng bán,trị giá hàng bị trả lại

Bên có

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của Doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

Tài khoản 511 cuố kì không có số dư

Các nghiệp vụ

- Khi bán sản phẩm hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn giá rị gia tăng hay hóa đơn bán hàng,

kế toán ghi: dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – giá chưa có thuế GTGT

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính

-Trường hợp gửi hàng cho đại lý bán, sau đó xác định số hàng đã bán được, ghi:

Trang 12

-Trường hợp hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 531 – giá chưa có thuế

Nợ TK 333 (3331) – thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 131 – tổng giá thanh toán

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa, dịch vụ không đúng theo quy định trong hợp đồng kinh tế

- Hàng bán bị trả lại là hàng hóa, dịch vụ đã bán bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế Trong doanh nghiệp bảo hiểm chỉ tiêu này bao gồm: Các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ và trị giá của hàng hoá, dịch vụ đã bán bị trả lại phải trả cho khách hàng

b) Phương pháp kế toán

Tài khoản sử dụng

(1) Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Trang 13

Bên nợ

- Khoản chiết khấu thương

mại đã chấp nhận thanh toán

cho khách hàng

Bên có

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang TK 511 “doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 521

“Doanh thu bán hàng nội bộ”

để tính doanh thu thuần của

kỳ kế toán

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

(2) Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại’’

Bên nợ

- Doanh thu của hàng bán bị

trả lại, đã trả lại tiền cho

người mua hoặc tính vào

khoản phải thu khách hàng về

“Doanh thu bán hàng nội bộ”

để tính doanh thu thuần của

kỳ kế toán

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

(3) Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Chứng từ sử dụng

• Biên bản thỏa thuận về việc “ hàng bán bị trả lại”

• Phiếu chi( trong trường hợp Công ty chi tiền trả cho khách hàng)

Trang 14

• Bên cạnh đó, Công ty còn sử dụng các sổ kế toán sau: Sổ chi tiết bán hàng, nhật ký chung, sổ cái.

Các nghiệp vụ

(1) Kế toán chiết khấu thương mại

- Khoản chiết khấu thương mại phát sinh

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh rong kỳ sang

TK 511 để xác định doanh thu bán hàng thuần

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp…

- Thu nhập từ cho thuê tài sản

- Thu nhập đầu tư chứng khoán

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- Thu nhập các hoạt động đầu tư khác…

Tài khoản 515 “doanh thu hoạt động tài chính”

pháp trực tiếp (nếu có)

Trang 15

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK

911 “Xác định kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh”.Bên có

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Các nghiệp vụ:

- Đối với doanh thu từ lãi tiền gửi không kỳ hạn, vào cuối mỗi tháng, kế toán lấy

sổ phụ ngân hàng và căn cứ trên sổ phụ để ghi nhận tiền lãi ngân hàng vào hệ thống kế toán:

- Đối với doanh thu từ chênh lệch tỷ giá khi thanh toán Căn cứ vào giấy báo có, giấy báo nợ mỗi lần thanh toán cho khách hàng kế toán ghi nhận phần doanh thu này

Nợ TK 331 Số tiền phải trả khách hàng

Có TK 112 Số tiền thực trả

Có TK 515 chênh lệch giữa phải trả và thực trả

Nợ TK 112 Số tiền thực thu

Có TK 131 Số tiền phải thu khách hàng

Có TK 515 chênh lệch giữa phải thu và thực thu

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu sang tài khoản 911:

Nợ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

4 Kế toán các khoản thu nhập khác a) Khái niệm

Thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:

- Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bán tài sản cố định

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Xóa sổ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu

b) Phương pháp kế toán

Chứng từ sử dụng

• Biên bản thanh lý tài sản cố định

Tài khoản sử dụngTài khoản 711 “thu nhập khác”

Trang 16

sang tài khoản 911 “xác định

kết quả kinh doanh”

Bên có

- Phản ánh các tu nhập khác phát sinh trong kỳ ở doanh nghiệp như: số nợ phần thu khó đòi đã xử lý (xoá sổ); tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; các khoản thuế được NSNN hoàn lại; thanh lý, nhượng bán TSCĐ; tiền thưởng của khách hàng

mà không tính vào doanh thu;thu nhập từ quá biếu, quà tặng; và các khoản thu nhập

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

a1) Phương pháp xác định giá vốn

Tính giá vốn của sản phẩm xuất kho: Doanh nghiệp có thể chọn một trong bốn phương pháp sau để tính giá thực tế của thành phẩm xuất kho:

Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng

đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế

Trang 17

toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đembán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phảnánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Phương pháp giá bình quân gia quyền : Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước): Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trịhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết

Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước): Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ cón tồn kho

a2) Phương pháp kế toán

liệu, chi phí nhân công vượt

trên mức bình thường và chi

phí sản xuất chung cố định

không phân bổ thì không

được tính vào trị giá hàng tồn

kho mà phải tính vào giá vốn

hàng bán của kỳ kế toán

- Phản ánh khoản hao hụt,

mất mát của hàng tồn kho sau

khi trừ đi phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ tự xây dựng, tự chế hoàn thành

Trang 18

- Phản ánh chênh lệch giữa

dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơnkhoản dự phòng đã lập của năm trước.Bên có

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm

giá tồn kho cuối năm tài chính (31/12), tức

là khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

- Giá vốn hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK

911 “xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản 911:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

b) Kế toán chi phí bán hàng b1) Khái niệm

Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển hàng đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo lường, bàn ghế, máy tính cầm tay

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí sữa chữa TSCĐ; tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ; hoa hồng phải trả cho đại lý các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm: chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa; chi phí chào hàng, quảng cáo, chi tiếp khách cho bộ phận bán hàng; chi phí tỏ chức cho hội nghị khách hàng; chi phí bảo hàng sản phẩm

b2) Nội dung

Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tính hết vào giá thành toàn bộ của những sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên trong trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dài, trong kỳ

Trang 19

không có hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán phải kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ sang kỳ sau theo những chi phíthực tế đã chi ở kỳ này nhưng có liên quan đến những sản phẩm sẽ được tiêu thụ ở

kỳ sau

b3) Phương pháp kế toán

Chứng từ sử dụng

• Bảng kê chi tiết chi phí

Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”

Tài khoản cấp 2: TK 6411 “Chi phí nhân viên”

Các nghiệp vụ

- Khi tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói bao bì, bốc xếp, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ:

Nợ TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

Nợ TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

Có TK 3382, 3383, 3384, 3388 :

- Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như vật liệu đóng gói, bao bì, bảo quản sản phẩm : sữa chữa TSCĐ thuộc bộ phận bán hàng, giá trị công cụ dụng cụ xuất cho bộ phân bán hàng

Trang 20

Nợ TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì

Có TK 152 :

- Giá trị công cụ dụng cụ đồ dùng tính cho bộ phân bán hàng trong kỳ :

Nợ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

Có TK 153: (Loại phân bổ 1 lần)

Có TK 142, 242: (Loại phân bổ 1 lần hoặc nhiều lần)

Nợ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 21

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

Trang 22

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán….khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.

d2) Nội dung

Việc ghi nhận chi phí tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Đối với hoạt động mua bán chứng khoán, bán ngoại tệ: ghi nhận vào chi phí tài chính phần chênh lệch lỗ ( do giá bán thấp hơn giá gốc ) của các loại chứng khoánhay ngoại tệ ( không ghi nhận toàn bộ giá gốc của chứng khoán hay ngoại tệ vào chi phí tài chính )

- Đối với hoạt động bán bất động sản đầu tư: ghi nhận vào chi phí tài chính toàn

bộ giá trị ( giá gốc ) của bất động sản đã bán

- Kết thúc hoạt động liên doanh, vốn góp liên doanh không thu hồi đủ phải ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ

- Lãi đi vay vốn được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ, không phân biệt khoản lãi đi vay do thực tế doanh nghiệp đã thanh toán tiền cho bên cho vay hay chưa

chênh lệchtỷ giá do đánh giá

lại số dư cuối kỳ của các

khoản phải thu dài hạn và

phải trả dài hạn có gốc ngoại

Trang 23

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Các nghiệp vụ

-Lỗ chuyển nhượng chứng khoán

Nợ TK 111, 112, 131… - giá thanh toán

Nợ TK 635 – lỗ bán chứng khoán

Có TK 121, 221 – giá vốn-Chi phí giao dịch bán chứng khoán:

Nợ TK 635

Có TK 111, 112, 141 …-Chi phí góp vốn liên doanh:

Nợ TK 635

Có TK 242-Lỗ do bán ngoại tệ:

Nợ TK 635

Có TK 111, 112, 141…

Trang 24

-Trường hợp dự phóng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, thì số chênh lệch lớn hơn cần trích lập thêm:

Nợ TK 635

Có TK 129, 229

-Trường hợp dự phóng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, thì số chênh lệch lớn hơn cần trích lập thêm:

e1) Khái niệm

Chi phí khác là những chi phí ( bao gồm khoản lỗ ) do các sự kiện hay các nghiệp

vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TCSĐ thanh lý, nhượng bán TCSĐ ( nếu có )

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

e2) Nội dung

Các khoản chi phí khác ghi vào sổ sách kế toán phải có Biên bản của Hội đồng xử

lý và được thủ trưởng hoặc kế toán trưởng của đơn vị ký duyệt

phát sinh trong kỳ như: bị

phạt về thuế, truy thu thuế; bị

Ngày đăng: 21/05/2015, 07:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiếtSổ cái - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư PHÁT TRIỂN á LONG
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ cái (Trang 5)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w