1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng

102 898 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 8,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho việc tính toán hệ thống thoátnước thải như sau: + Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên; + Bản đồ quy hoạch mặt bằng và phân khu chức nă

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, việc thu gom và xử lý nước thải là yêu cầu không thể thiếu được của vấn đề

vệ sinh môi trường, nước thải ra ở dạng ô nhiễm hữu cơ, vô cơ cần được thu gom và

xử lý trước khi thải ra môi trường Điều này được thực hiện thông qua hệ thống cốngthoát nước và xử lý nước thải đô thị Tuy độc lập về chức năng nhưng cả hai hệ thốngnày cần hoạt động đồng bộ Nếu hệ thống thu gom đạt hiệu quả nhưng hệ thống xử lýkhông đạt yêu cầu thì nước sẽ gây ô nhiễm khi được thải trở lại môi trường Trongtrường hợp ngược lại, nếu hệ thống xử lý nước thải được thiết kế hoàn chỉnh nhưng hệthống thoát nước không đảm bảo việc thu gom vận chuyển nước thải thì nước thảicũng sẽ phát thải ra môi trường mà chưa qua xử lý Chính vì thế, việc đồng bộ hóa vàphối hợp hoạt động giữa hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải của một đôthị, một khu dân cư là hết sức cần thiết vì hai hệ thống này tồn tại với mối quan hệmật thiết với nhau

Toà nhà “An Phú Plaza” được chủ đầu tư là Công ty cổ phần An Phú và công tyTNHH MTV An Phú sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầu cấp thiết về nhà ở và vănphòng làm việc, tạo một môi trường sống văn minh hiện đại và đảm bảo an ninh Toànhà “An Phú Plaza” sẽ góp phần làm cho diện mạo của Quận 3 nói riêng và của thànhphố Hồ Chí Minh nói chung ngày càng hiện đại và phát triển Đồng thời toà nhà AnPhú Plaza cũng đáp ứng được nhu cầu đô thị hóa trước mắt và lâu dài của thành phố.Khi toà nhà đi vào hoạt động các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường nảy sinh

là tất yếu Môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm … đều bị tác động ở nhiềumức độ khác nhau do các loại chất thải phát sinh và nguy cơ xảy ra rủi ro, sự cố vềmôi trường, trong đó chủ yếu là khí thải, nước thải và chất thải rắn Đặc biệt là vấn đềnước thải, với quy mô dự án lớn gồm các văn phòng, căn hộ cao tầng Về lâu về dài

Trang 2

nếu không có biện pháp xử lý khắc phục thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môitrường.

Chính vì vậy, trong quá trình vận hành hệ thống xử lý, hệ thống bị xuống cấp, việcthiết kế hệ thống cấp thoát nước trong tòa nhà là điều cần thiết để phát triển lâu dài vàđảm bảo các vấn đề về môi trường Hiện tại hệ thống cấp thoát nước của tòa nhà AnPhú Plaza hiện tại đang được vận hành với công suất 150 m3/ng.đ

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP.

1.2.1 Mục đích

Thực tập tốt nghiệp được thực hiện với những mục đích như sau:

- Học hỏi và trau dồi kiến thức cũng như kinh nghiệm trong việc lựa chọn công nghệ,thiết kế hệ thống thoát nước Đồng thời vận dụng lý thuyết vào thực tế để so sánhnhững điểm khác biệt trong việc xây dựng và công tác vận hành đối với hệ thống thoátnước cho Khu dân cư

- Thu thập đầy đủ số liệu, thông tin cần thiết nhằm phục vụ cho việc hoàn thành Khóaluận Tốt nghiệp

- Thực tập còn là cơ hội tiếp cận môi trường làm việc thật sự và đòi hỏi các kĩ nănggiao tiếp, trao đổi thông tin và tính rèn luyện kỉ luật

1.2.2 Nội dung

Nhiệm vụ của thực tập tốt nghiệp bao gồm những nội dung sau đây:

- Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại các Khu dân cư cầnthực hiện, điển hình là NMXLNTBình Hưng

- Thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho việc tính toán hệ thống thoátnước thải như sau:

+ Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên;

+ Bản đồ quy hoạch mặt bằng và phân khu chức năng của NMXL;

+ Số công nhân và số ca làm việc trong NMXL;

+ Các loại hình sản xuất trong NMXL;

+ Lưu lượng nước cấp cho NMXL;

+ Lưu lượng nước xả thải của NMXL;

+ Thành phần nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất cần xử lý và yêu cầu xử lý;+ Khảo sát thực tế MLTN của các Nhà máy/trạm xử lý khác;

- Khảo sát thực tế các công trình trên mạng lưới và trạm xử lí nước thải, trình bày cácthông số thiết kế, cấu tạo công trình, cách thức vận hành của từng công trình đã khảosát và thể hiện bản vẽ kĩ thuật đối với công trình đó

Trang 3

- Bên cạnh việc thực tập thực tế tại địa điểm chính thì việc thực tập tại các NhàMáy/Trạm Xử Lý khác tạo điều kiện có thêm nhiều sự so sánh về cách lựa chọnphương án, tính toán thiết kế và vận hành hệ thống thoát nước bao gồm:

+ Đặc tính nước thải của từng Khu dân cư khác nhau như thế nào;

+ Đặc điểm công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải;

+ Hiệu quả xử lý nước thải của từng NMXL;

+ Khả năng tái sử dụng bùn và nước thải sau xử lý;

+ Vận hành và giám sát đặc tính nước thải sau xử lý;

Nhằm thực hiện luận văn tốt nghiệp, các địa điểm sau đây được lựa chọn để thực tập:

- Từ ngày 14/11/2014 – 31/01/2015: Tham quan NMXLNT Bình Hưng, Bình Hưng,Bình Chánh, Tp.HCM

- Từ ngày 17/12/2014 – 18/12/2014: Tham quan NMXLNT tập trung của KCN TânBình, quận Tân Bình, Tp.HCM

- Từ ngày 03/2/2015 – 05/2/2015: Tham quan hệ thống xử lí nước thải tập trung củaTrạm Xử Lý Nước Thải Số 2 – Khu Nam Phú Mỹ Hưn

1.4 CẤU TRÚC BÁO CÁO

Báo cáo tốt nghiệp bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung

Nêu lên sự cần thiết của đề tài trong việc xây dựng hệ thống thoát nước cho Khu dân

cư nói chung và Khu dân cư cần xử lý của NMXLNT Bình Hưng nói riêng Trình bàytóm tắt mục đích của việc thực hiện luận án tốt nghiệp, nội dung sẽ thực hiện trongsuốt quá trình thực tập và một số địa điểm dự kiến sẽ thực tập

Chương 2: Kinh nghiệm thực tập tại NMXLNT Bình Hưng

Trình bày tổng quan về hệ thống thoát nước tại Nhà Máy Bình Hưng, quận BìnhChánh Học hỏi kiến thức cũng như kinh nghiệm trong việc lựa chọn, thiết kế hệ thốngthoát nước cho Khu công nghiệp Đồng thời vận dụng lý thuyết vào thực tế để so sánhnhững điểm khác biệt trong việc xây dựng và công tác vận hành Bên cạnh đó, thuthập đầy đủ số liệu, thông tin cần thiết nhằm phục vụ cho việc hoàn thành Khóa luận

Trang 4

Tốt nghiệp, học hỏi kinh nghiệm vận hành, khắc phục sự cố trong suốt quá trình thựctập

Chương 3: Kinh nghiệm thực tập tại Trạm Xử Lý Số 2 – Khu Nam Phú Mỹ Hưng vàNMXLNT Khu Công Nghiệp Tân Bình

Trình bày tóm tắt hiện trạng HTTN tại một số Nhà Máy/Trạm khác Đánh giá ưunhược, điểm và so sánh sự khác nhau giữa các công trình đơn vị trong HTTN tại cácNhà Máy/ Trạm Từ đó đề xuất phương án thoát nước và công nghệ xử lý nước thải.Chương 4: Số liệu phục vụ thiết kế

Tìm kiếm, khảo sát các thông tin và số liệu cần thiết phục vụ quá trình thiết kế, đưa racác phương án, công nghệ cần thiết có thể áp dụng được cho đồ án

Chương 5: Kết luận

Tổng kết các kết quả đã đạt được và lập kế hoạch cụ thể cho việc thực hiện khóa luậntốt nghiệp, đảm bảo đúng tiến độ đã đề ra

Trang 5

Chương 2 KINH NGHIỆM THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY XỬ

LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG VÀ TUYẾN CỐNG

thoát nước hiện hữu tại khu vực quận 1, 3, 5 một phần quận 10 về trạm bơm

Đồng Diều trước khi bơm về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

2.1.2 Quy mô

Hệ thống thoát nước của Tthành phố Hồ Chí Minh hiện nay đa phần là hệ thống

thoát nước thải chung Riêng tại lưu vực quận 1, 3, 5 và một phần quận 10, mạnglưới thoát nước được cải tạo thành hệ thống riêng một nửa Khi không mưa, nướcthải theo tuyến cống bao dẫn về trạm bơm Đồng Diều Khi có mưa, nước mưa được xảthẳng ra kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, nước thải được tách dòng (tại các giếng tách dòng)

và dẫn về trạm bơm Đồng Diều

Tuyến cống bao kết nối với mạng lưới thoát nước nội đô hiện hữu, bao gồm 2Haituyến cống bao chính và 14 tuyến cống bao nhánh

Trên các tuyến cống bao chính và cống bao nhánh có tất cả 24 giếng tách dòng, trong

đó có 6 giếng tách dòng có gắn van điều tiết lượng nước thải chảy về các tuyến cốngbao và hệ thống báo mực nước Vị trí các giếng tách dòng trên tuyến cống bao đượctrình bày trong ại Bảng 2.1 để đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải đô thị phát sinh từcác quận 1, 3, 5 và một phần quận 10 và tách nước mưa truớc khi chuyển tải về trạmbơm trung chuyển và bơm về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

Trang 6

Bảng 2.1 Các tuyến cống bao

Tên cống Giếng số … /Tên đường

mực nước

Trạm bảo vệ

Vị Trítrí

DC 6/Calmette

DC 7/Ký Con

DC 8/Yersin

DC 9/Nguyễn Thái Học DC11/Hồ Hảo Hớn DC12/Trần Đình Xu DC13/Nguyễn Cảnh Chân

DC19

Máy

Máy Máy Máy

Máy

DC 5

DC 11

DC 12 DC13

DC15

Đặt trên đường Trần Đình

Xu (kế nhà thờ Cầu Kho)

Nguồn: Trung tâm Centema, 2011.

Ghi chú:

- DCs: giếng tách dòng

- IE: giếng chuyển bậc

Chiều dài và đường kính các tuyến cống bao được thể hiện ở tại Bảng 2.2:

Trang 7

Bảng 2.2 Chiều dài và đường kính các tuyến cống bao

STT Tên tuyến cống Vị trí Đường kính (mm) Chiều dài (m)

Nguồn: Trung tâm Centema, 2011.

Trang 8

Cống bao chính và cống nhánh chuyển tải nước thải thu gom từ các giếng tách dòng(DCs) tới trạm bơm trung chuyển có đường kính từ 200mm đến 2200mm Trên toàn

bộ các tuyến cống bao chính và cống bao nhánh có tất cả 24 giếng tách dòng (DCs),trong đó có 6 DCs có gắn van để điều tiết lượng nước thải chảy về các tuyến cống bao

và hệ thống báo mực nước.Sơ đồ tuyến cống thu gom nước thải thể hiện tại Hình 2.1:

Nguồn: http://www.ttcn.hochiminhcity.gov.vn, 2014.

Hình 2.1 Sơ đồ tuyến cống thu gom nước thải giai đoạn 1.

Nước thải được chuyển tải từ mạng lưới thoát nước hiện hữu thông qua các giếng tách dòng (DCs) bắt đầu từ đường Tôn Đức Thắng, nước thải được thu gom theo tuyến cống bao dọc đường Hàm Nghi - Trần Hưng Đạo qua đường Cao Lỗ và dẫn về trạm bơm Đồng Diều Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải được bơm về NMXLNT Bình Hưng thông qua tuyến cống hộp đôi trên đường Phạm Hùng

Trang 9

LL HL AHL

Tu bao Muc nuoc

1-1 1

Cong hien huu

Cong hien huu

Van 1 chieu

Cong hien huu Van 1 chieu

M? c chung (CL) M? c th?p (LL)

M? c cao (HL) M? c báo d?ng (AHL)

He thong

bao muc nuoc

.2.1.3 Các công trình trên tuyến cống bao

 Giếng tách dòng

Để đảm bảo cho trạm bơm Đồng Diều và nhà máy xử lý nước thải hoạt động ổn định

và giảm lưu lượng nuớc mưa chảy về nhà máy xử lý, trên mạng lưới thu gom xây

dựng các giếng tách dòng (DCs), trong đó có 6 giếng tách dòngDCs có gắn hệ thống

báo mực nước và van để điều tiết lượng nước thải chảy về các tuyến cống bao

Mặt cắt hệ thống báo mực nước và giếng tách dòng được trình bày trong Hình 2.2:

Nguồn: Trung tâm Centema, 2011.

Hình 2.2 Mặt cắt hệ thống báo mực nước và giếng tách dòng.

Nguyên tắc hoạt động

+ Hệ thống báo mực nước và giếng tách dòng vào những ngày không có mưa:

Trang 10

Nước thải tập trung trong cống chủ yếu là nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân,khu dân cư và các tòa nhà Khi nước thải tập trung vào giếng tách dòng tại tủ báo mựcnước DC đèn báo mực nước thấp LL sẽ sáng, nhân viên vận hành cống bao sẽ mở vanđiều chỉnh để toàn bộ lượng nước này chảy trực tiếp vào cống bao dẫn về Trạm bơmĐồng Diều, từ đây nước thải sẽ được bơm toàn bộ về NMnhà máy XLNT Bình Hưng

để xử lý

+ Hệ thống báo mực nước và giếng tách dòng vào những ngày có mưa:

Khi trời mưa, nước thải và nước mưa thu gom và dẫn chung vào trong hố thu Nếulượng nước về trong hố thu lớn vượt qua điện cực báo mực nước cao (HL) chạm tớiđiện cực báo mực nước cao báo động thì đèn hiển thị "AHL" sẽ sáng, nhân viên vậnhành cống bao sẽ điều tiết van để cho một phần nước vào cống bao dẫn về trạm bơmĐồng Diều trước khi bơm nước về nhà máy Bình Hưng để xử lý hoặc khóa van để chotoàn bộ lượng nước chảy trực tiếp ra bên ngoài

Khi mức triều bên ngoài cao hơn mức nước cao nhất trong hố thu cửa một chiều sẽđóng, nhân viên vận hành khởi động trạm bơm cục bộ để bơm nước trong hố thu rakênh Tàu Hủ - Bến Nghé Đồng thời đèn hiển thị "AHL" sẽ tắt khi mực nước xuốngthấp hơn điện cực báo mực nước cao báo động

 Trạm bơm Đồng Diều

Giới thiệu chung

Trạm bơm Đồng Diều được đặt tại khu Đồng Diều, phường 4, Quận 8, TP.HCM.Trạm bơm Đồng Diều là trạm bơm trung chuyển nước thải từ các tuyến cống baotrong lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ (tiếp nhận nước thải từ quận

1, quận 3, quận 5 và một phần quận 10) về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng vớituyến cống hộp đôi D1.000x1200m

Vị trí trạm bơm Đồng Diều được trình bày trong Hình 2.3:

Trang 11

Hình 2.3 Trạm bơm Đồng Diều.

Trạm bơm có diện tích 0,6 ha Cao trình trạm bơm: H = -15m

Công suất trạm bơm:

Giai đoạn 1: 133,3 m3/phút (192.000 m3/ngày) Gồm 3 bơm chìm, công suất mỗi bơm

là 66.7 m3/phút Trong đó 2 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng khi có sự cố, các bơmhoạt động 24/24

Giai đoạn 2: 400 m3/phút (576.000 m3/ngày) Ngoài 3 bơm hiện hữu, lắp đặt thêm 3bơm chìm công suất mỗi bơm là 133 m3/phút

Quy trình vận hành trạm bơm Đồng Diều

Nước thải từ tuyến cống bao chảy về trạm bơm Đồng Diều qua chảy qua song chắn rác

để tách các rác thải có kích thước lớn: bịch nylon, lá cây,… có trong nước thải, rồiđược thu về giếng bơm tách các rác thải như , lá cây, gỗ, bịch ny lông… có trongnước thải, rồi được thu về giếng bơm Từ giếng bơm nước thải được bơm lên bể lắngcát trước khi chảy về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hiện nay có 2 bể lắng cátmỗi bể có kích thước 5,0 x 19,5 x 2,0 m Tùy theo lưu lượng nước thải về mà một hayhai bể lắng cát được vận hành Hai bể lắng cát sẽ được luân thay phiên vệ sinhnhaulàm sạch, trong quá trình vệ sinh 01 làm sạch bể lắng cát thì dòng nước thải về được

cô lập và lượng nước thải trong bể lắng cát đang được làm sạch sẽ được bơm về bểlắng cát còn lại Cát trong hố lắng cát được xúc bằng gàu xúc và được xe vận chuyểnđến nơi thải bỏ

Sơ đồ trạm bơm Đồng Diều được mô tả trong Hình 2.4:

Trang 13

Nguồn: http://www.ttcn.hochiminhcity.gov.vn, 2014.

Hình 2 4 Sơ đồ trạm bơm Đồng Diều (phải ghi thêm các ghi chú vào)

Trang 14

Ký hiệu:

1- Cửa khẩn cấp: đóng khi trạm bơm có sự cố;

2- Cửa phay dùng để cô lập song chắn rác lúc cần thiết;

3- Song chắn rác;

4- Thiết bị cào rác;

5- Động cơ cào rác;

6- Hệ thống chuyển rác ra bên ngoài nhà điều hành;

7- Bơm nước thải qua bể lắng cát;

8- Đường ống dẫn nước thải sang bể lắng cát;

Trang 15

Thành phố Hồ Chí Minh có địa hình khá bằng phẳng nhưng thấp, chịu tác động trực tiếp của dòng chảy lũ từ sông Đồng Nai, sông Sài Gòn (phía thượng nguồn), đồng thời chịu triều cường từ biển Đông, do vậy thường xảy ra ngập úng, đặc biệt là những năm gần đây

Khi triều cường có hiện tượng nước kênh (bị nhiễm mặn) đi vào hệ thống cống

thông qua các giếng tách dòng hay các nơi khác với số lượng lớnao Điều này gây ảnhhưởng lớn đến lưu lượng và nồng độ chất hữu cơ, BOD, TSS, … dòng vào đếnNMXLNT Bình Hưng

Các nguyên nhân khác cũng có thể gây ra lượng nước thấm nhập đáng kể là các vanmột chiều không đóng chặt, nước chảy tràn qua chỗ hở phía trên tại các giếng táchdòng đi vào các giếng tách dòng

Ngoài ra, vấn đề người dân vứt rác thải xuống hệ thống kênh rạch, xả rác bít các hố

ga gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước làm thu hẹp dòng chảy, quá tải hệ thống Điều này cũng gây ảnh hưởng lớn đến dòng vào nước thải đến NMXLNT Bình Hưng.

2.2 Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

2.2.1 Giới thiệu nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng được đặt tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh,TP.HCM Nhà máy được xây dựng vào tháng 11 năm 2004 và hoàn thành vào tháng

12 năm 2008, với diện tích xây dựng là 14 ha (giai đoạn I) với công suất thiết kế là141.000 m3 /ngày

Với diện tích xây dựng là 14 ha, sơ đồ bố trí nhà máy như sau:

Trang 16

Hình 2.5 Hình ảnh tổng thể của nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng.

Theo quy hoạch tổng thể thoát nước của thành phố Hồ Chí Minh (Quyết định TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 19/6/2001 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể

752/QĐ-hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020), nhà máy xử lý nước thảiBình Hưng tiếp nhận và xử lý nước thải từ lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé - kênhĐôi - kênh Tẻ gồm quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình với tổng công suất thiết kế là512.000 m3 /ngày đêm

Tuy nhiên, hiện tại Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng (giai đoạn 1) chỉ đang tiếpnhận và xử lý nước thải đô thị phát sinh từ các hộ dân, cơ quan hành chánh, nhà hàng,khách sạn, trường học, bệnh viện và một số cơ sở sản xuất/nhà máy nằm rải rác trongkhu vực quận 1, 3, 5 và một phần quận 10, với diện tích lưu vực thu gom nước thảikhoảng 825 ha, phục vụ khoảng 425.000 người dân

Công suất thiết kế nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng theo các giai đoạn được trìnhbày trong bảng 2.3:

Trang 17

Bảng 2.3 Công suất thiết kế nhà máy xử lý nước thải Bình Hưnggiai đoạn I

Giai đoạn Năm Diện tích

lưu vực

Dân số (người)

Công suất xử lý (m 3 /ngày)

Tiêu chuẩn thiết

kế

Giai đoạn I 2008 824,8 ha 425.830 141.000 BOD ≤ 50 mg/L

SS ≤ 100 mg/LGiai đoạn II 2015 2.791,6 ha 1.421.778 469.000 BOD ≤ 50 mg/L

SS ≤ 100 mg/LGiai đoạn III 2020 2.791,6 ha 1.390.282 512.000 BOD ≤ 20 mg/L

SS ≤ 50 mg/L

Nguồn: http://www.ttcn.hochiminhcity.gov.vn, 2014.

Hiện nay nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng (đã hoàn thành giai đoạn I) có các côngtrình xử lý nước thải và bùn thải được xây dựng với công suất thiết kế là 141.000

m3 /ngày Như vậy

Khi các giai đoạn tiếp theo được thực hiện thì chỉ xây dựng thêm một số đơn nguyênphù hợp với công suất thiết kế của giai đoạn II (đến 469.000 m3 /ngày đêm) và III (đến512.000 m /ngày đêm) Trong đó công trình phục vụ cho việc sản xuất compost được3

xây dựng đủ công suất cho đến giai đoạn III Nước thải sau xử lý đạt QCVN14:2008/BTNMT cột B và QCVN 24:2009/BTNMT cột B

Mô tả n Nguồn tiếp nhận nước thải của nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

Hiện nay, nước thải sinh hoạt phát sinh từ các các hộ dân của khu vực bao gồm cácquận 1, 3, 5, và một phần quận 10 sẽ được thu gom về Trạm bơm Đồng Diều – là trạmbơm trung chuyển nước thải sinh hoạt của khu vực này Sau đó, từ trạm bơm này,lượng nước thải sẽ được bơm toàn bộ về nhà máy XLNT Bình HưngNhà máy XLNTBình Hưng, là nhà máy sẽ tiếp nhận và xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt từ các

hộ dân nàykhu vực quận 1, 3, 5, và một phần quận 10 Tại nhà máy XLNT Bình Hưng,nước thải được xử lý qua nhiều công đoạn và chất lượng nước sau xử lý phải đạtQCVN 14:2008 và QCVN 24:2009, cột B Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý từ nhàmáy XLNT Bình Hưng là kênh Tắc Bến Rô

Diện mạo Kkênh Tắc Bến Rô và cống xả nước thải từ nhà máy XLNT Bình Hưngđược thể hiện tại Hình 2.6 và Hình 2.7

Trang 18

Hình 2.6 Kênh Tắc Bến Rô

, trước khi được xả thải trực tiếp ra kênh Tắc Bến Rô

Trang 19

2.2.2 Thành phần nước thải trước xử lý và tiêu chuẩn /quy chuẩn xả thải của NMXLNT Bình Hưng

Thành phần nước thải

Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng được thiết kế dựa trên hai thông số ô nhiễm chính

là BOD5 và SS Giá trị của hai thông số sử dụng trong thiết kế được trình bày trongBảng 2.4

Bảng 2.4 Hai thông số Thành phần nước thải tthiết kế đối với NMXLNT Bình Hưng

Thông số Đơn vị Nồng độ nước

Trang 20

Tiêu chuẩn/quy chu ẩ n xả thải

Theo các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, giai đoạn I và II nước thải sau xử lýcủa NMhà máy XLNT Bình Hưng phải đạt so sánh với TCVN 5945:1995, cột B Hiệnnay, tiêu chuẩn này đã được thay thế bằng QCVN 14:2008 và QCVN 24:2009, cột B(http://www.ttcn.hochiminhcity.gov.vn, 2014)

Giai đoạn III nước thải sau xử lý của NMhà máy XLNT Bình Hưng được thiết kế sođạt sánh với TCVN 5945:1995, cột A Hiện nay, tiêu chuẩn này đã được thay thế bằngQCVN 14:2008 và QCVN 24:2009, cột A (http://www.ttcn.hochiminhcity.gov.vn,2014)

2.2.3 Quy trình công nghệ XLNT tại NMXLNT Bình Hưng

Nguồn nước thải đô thịsinh hoạt từ các hộ dân của quận 1,; 3,; 5 và; một phần quận 10

sẽ được thu gom về Trạm bơm Đồng Diều, sau đó được vận chuyển tuyến cống bao vềnhà máy Bình Hưng để xử lý

Công nghệ xử lý nước thải tại nhà NMXLNT Bình Hưng bao gồm ba giai đoạn là giaiđoạn tiền xử lý, giai đoạn xử lý sinh học và khử trùng Sản phẩm phân compost sẽđược đưa ra khỏi nhà máy

Trang 21

Giai đoạn tiền xử lý

Giai đoạn tiền xử lý bao gồm ba hạng mục là trạm bơm nâng, bể phân phối và bể lắngđợt 1 Miêu tả chi tiết của từng hạng mục được trình bày chi tiết dưới đây

Trạm bơm nâng

Nước thải khi truyền dẫn về NMXLNT nhà máy Bình Hưng đã được xử lý sơ bộ tạitrạm bơm nâng Tại cửa đầu vào trạm bơm có lắp song chắn rác thô với khe độ hở củasong chắn rác của mỗi ô là 100mm để thu giữ lại những rác thô (nylông, giấy, cỏ,

…)đi vào Rác sẽ được lấy ra khỏi song chắn rác thô theo định kỳ bởi nhân viên vậnhành Các thành phần vô cơ như cát và hạt nặng khác có thể lắng xuống ở ngăn táchcát và được bơm ra ngoài nhằm tránh ảnh hưởng đến máy bơm

Dưới hố bơm có 03 máy bơm chìm Ebara 700DSC3: 2 máy hoạt động và 1 máy dựphòng Thời gian hoạt động liên tục suốt 24h theo chế độ tự động thông qua hệ thốngđiều khiển điện tử PLC Bơm đầu tiên sẽ khởi động khi ở mức nước thấp và cả bơmthứ nhất và thứ hai cùng khởi động ở mức nước cao

Nước thải sau khi được loại bỏ rác và cát cùng với nước thải rửa lọc (phát sinh từ bểlọc), và nước ép bùn (từ máy li tâm bùn) sẽ được bơm lên bể phân phối cao bằng bơmnâng với đường kính 700mm chiều cao 14.000mm Trên đường ống lắp van phá đểphá chân không trong đường ống

Bể phân phối

Nước thải từ trạm bơm nâng được bơm theo đường ống dẫn lên bể phân phối Tại đâynước thải được phân phối đều vào 10 bể lắng đợt 1 thông qua mương phân phối hìnhchữ nhật

Bể phân phối có nhiệm vụ phân phối đều lưu lượng và hàm lượng nước thải chất thải

đi vào các công trình đơn vị xử lý phía sau Tại bể phân phối có cửa tràn phân phối đểkiểm soát lượng nước thải chảy vào từng hạng mục xử lý nước thải Trên mương phânphối có lắp đặt cửa xả tràn đầu vào để kiểm soát lượng nước thải chảy vào từng đơnnguyên bể lắng đợt 1

Bể lắng đợt 1

Nước từ mương phân phối sẽ được phân phân phối đều vào 10 bể lắnglắng ngang.Nhiệm vụ chủ yếu của bể lắng là tách : lắng và chắn gcặn lơ lửng iữ lượng bùn vàváng nổi có trong nước thải C, ặn bùn lắng ở bể lắng được lấy ra từ đáy bể đượcbbằng bơm hút bbùn ùnđđưa về hệ công đoạn thống xử lý bùn Ở bể lắng có òn thiết

Trang 22

kế một hệ thống gạt bùn và bọt ván Bùn và bọt nổi trên bề mặt sẽ được các thanh gạtcủa thiết bị gạt bùn gạt vào máng thu

Bùn và bọt được thu bằng máng thu bùn bố trí ở đầu bể lắng ngang, chảy vào ra hốchứa bùn và bọt Bùn và bọt này được bơm tới bể cô đặc bùn trọng lực để tách nướcxử

lý Nước thải sau khi lắng nước thải chảy tràn qua máng răng cửa vào mương phânphối Từ đây nước thải được phân phối đều vào 10 bể thổi khí

Giai đoạn xử lý sinh học và khử trùng

Khí cần thiết cho quá trình xử lý quá trình xử lý sinh học được cấp từ máy thổi khíthông qua hệ thống ống phân phối dạng đục lỗ, được lắp đặt theo hình xương cá trongchìm ở mỗi ngăn Ở đầu ngăn của mỗi bể được lắp đặt thêm cửa tràn để tuần hoànbùn Ngăn cuối mỗi bể được lắp đặt thêm máng tràn răng cưa để thu nước thải sau xửlý

Ở ngăn cuối đảm nhiệm chức năng vừa là ngăn phản ứng sinh học vừa thu nước ra.Bùn từra quá trình xử sinh học lý cũng được lấy tách ra khỏi nước thải tại ra ở từng bểlắng đợt 2

Việc Vvận hành Hoạt động của bể thổi khí tại NMXLNT Bình Hưng cũng tương tựnhư hệ thống xử lý bằng bùn hoạt tính cổ điển Bể , hệ thống bể này cũng hoạt độngliên tục Tuy nhiên, hệ thốthổi khí ng này vận hành hoạt động liên tục và theo từng chu

kỳ ở mỗi bể, trong đó mỗi chu kỳ bao gồm 4 giai đoạn đoạn hoạt động liên tục vớinhau

Đầu tiên nước thải được đưa vào mỗi bể thổi khí tại ngăn đầu để hòa trộn nước thảivới bùn hoạt tính ( dòng tuần hoàn bùn từ bể lắng) Các chất hữu cơ trong nước thảiđược hòa trộn và pkhoáng hoá hân hủy thành các hợp chất vô cơ (CO2, H2O) nhờ hoạtđộng của các vi sinh vậtbùn hoạt tính Từ ngăn 1, hỗn hợp nước thải – bùn hoạt tínhđược tiếp tục chảy sang ngăn thổi khí 2, tại đây các vi sinh vật tiếp tục khoáng hoáchất hữu cơ còn lại trong nước thải đó bùn hoạt tính tiếp tục phân hủy các hợp chấthữu cơ thành các hợp chất vô cơ xuống nồng độ thấp hơn Từ ngăn 2 hỗn hợp bùn –

Trang 23

nước thải tiếp tục được chảy qua ngăn ngăn 3 và 4chảy sang ngăn 3, tại ngăn 3 và 4.Các hợp chất hữu cơ còn lại sau khi đã được xử lý tại ngăn 1 và 2 được tiếp tục xử lýtại ngăn 3 và 4 Tuy nhiên cường độ sục khí trong ngăn 3 và 4 giảm so với ngăn 1 và

2 tiếp tục diễn ra quá trình thổi khí cũng như quá trình khuấy trộn tại các ngăn trướcnhưng cường độ cấp khí và khuấy trộn ở mỗi ngăn khác nhau Tại Lúc này tại ngăn 4đóng vai trò là ngăn vừa phản ứng và cũng là ngăn thu nước thải sau xử lý.ra ngoài.Bùn hoạt tính trong ngăn 4 sẽ xử lý triệt để các chất bẩn còn lại trong nước trước khidẫn qua bể lắng bùn thứ cấp

Hiệu quả xử lý đạt được trong công nghệ sục khí phụ thuộc trực tiếp vào khả nănglắng của bông bùn sinh học, bông bùn này kết tụ và lắng xuống bằng trọng lực ở bểlắng thứ cấp Công nghệ bùn hoạt tính được điều chỉnh bởi ằng lượng khí cung cấp,thời gian sục khí, kiểm soát nồng độ MLSS, tải trọng BOD5 trên một đơn vị thể tích, tỉ

lệ F/M và thời gian lưu bùntuổi bùn

Bể lắng đợt 2

Sau giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí, nước thải được đưa đến bể lắng Nhiệm vụ chủyếu của bể lắng là tách bùn ra khỏi nước thải : chắn giữ lượng bùn sinh ra trong cácgiai đoạn xử lý sinh học, một lượng Bbùn lớn ở bể lắng được lắng tại lấy ra từ đáy bểbằng bơm hút bùn mMột phần được bơm hồi lưu về bể thổi khí, phần còn lại đưa về

hệ thống xử lý bùn Ở bể lắng còn thiết kế một hệ thống gạt bùn và bọt ván Bùn vàbọt nổi trên bề mặt sẽ được các thanh gạt của thiết bị gạt bùn gạt về hố thu bùn đầu bểlượng bùn dư tạo ra hàng ngày được gọi là bùn hoạt tính dư Bùn dư này được đưa tớithiết bị cô đặc ly tâm, nước thải sau khi lắng nước thải được chảy tràn qua bể tiếpxúckhử trùng

1 Giai đoạn khử trùng

Trang 24

Bể tiếp xúc

Giai đoạn cCuối trong quá trình xử lý cùng là giai đoạn khử trùng Bể ở bể tiếp xúc cóvách ngăn với chất khử trùng là dung dịch NaOCl được sử dụng Dung dịch NaOClđược định lượng vào nước thải bằng bơm định lượng, d hóa chất,dung dịch khử trùngđược cho vào hâm thẳng vào đầu bể Bể tiếp xúc có nhiều vách ngăn, tạo đường đizích zắc dài nên tăng thời gian tiếp xúc giữa chất khử trùng và nước thải Sau khi đãkhử trùng, nước thải đã xử lý được xả trực tiếp rvào a kênh Tắc Bến Rô qua cống xả

Xử lý bùn

Xử lý và thải bỏ chất rắn và bùn phát sinh từ quá các công đoạn xử lý nước thải là mộttrong nhiệm vụ của NMXLNT Bình Hưng những công nghệ quan trọng nhất Côngnghệ cô đặc và tách nước được sử dụng để giảm thể tích bùn

Bể cô đặc bùn trọng lực

Bùn tươi từ bể lắng đợt 1 sẽ được bơm đến bể cô đặc bùn trọng lực Tại bể này bùnđược phân tách bằng trọng lực Bùn sau cô đặc sẽ được đưa tới bể chứa bùn hỗn hợp,còn nước tách ra được bơm về giếng bơm (trạm bơm nâng)

Thiết bị cô đặc ly tâm

Do đặc tính của bùn hoạt tính rất khó dư nên không có thể dễ dàng cô đặc bằng trọnglực Trong trường hợp này thiết bị cô đặc bùn ly tâm được sử dụng để cô đặc bùn dư.Bùn dư sẽ được ly tâm tách nước và giảm thể tíchđược cô đặc lại Thiết bị cô đặc bùn

ly tâm tạo ra bùn cô đặc (bùn dư) với hàm lượng chất khô dải hàm lượng bùn khoảng4%

Bể bùn hỗn hợp

Bùn từ bể lắng đợt 1 tươi cô đặc và bùn từ bể lắng đợt 2 hoạt tính dư đã cô đặc đượctrộn lẫn vào nhau trong bể bùn hỗn hợp Điều này giúp Nó tạo ra bùn có thể tách nước

ổn định nhờ sự hòa trộn đều Hỗn hợp bùn được đưa tới thiết bị tách nước

Thiết bị tách nước bùn ly tâm

Hỗn hợp bùn sau khi tạo bông nhờ châm polymer sẽ được đưa qua ly tâm trong tthiết

bị tách nước bùn ly tâm để tách nước và được tách nước LiLiều lượng polymer tốtnhất cho sự tách nước rất khác nhau và tùy thuộc vào tính chất của bùn

Quá trình này tạo ra bánh bùn với hàm lượng bùn khô khoảng 20% hoặc có thể hơn, tùythuộc vào tính chất của bùn Bùn sau tách nước được đưa tới hạng mục làm phâncompost hay đưa đi chôn lấp

Trang 25

Bể nước tái quay vòng

Bể nước tái quay vòng

Nước tách ra từ thiết bị cô đặc ly tâm và tách nước bùn ly tâm được đưa tới bể nước táiquay vòng, sau đó bơm tới giếng bơm tại trạm bơm nâng

Một số hình ảnh tại nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng:

Hình 2.8 Cửa phân phối nước thải Hình 2.9 Bể lắng đợt 1.

Hình 2.10 Bể thổi khí Hình 2.11 Bể lắng đợt 2.

Trang 26

Hình 2.12 Bể khử trùng Hình 2.13 Thiết bị thu cặn ở bể lắng đợt 1.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị tại NMXLNT Bình Hưng được trình bày trongHình 2.14:

Trang 27

Nguồn: Công ty TNHH MTV thoát nước đô thị xí nghiệp XLNT Bình Hưng, 2014.

Trang 28

Hình 2.14 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đô thị của NMXLNT nhà máy Bình Hưng, Q = 141.000m3 /ngày.

Trang 29

Thông số thiết kế của một số công trình chính được tóm tắt trong Bảng 2.5:

Bảng 2 5 Thông số kỹ thuật của một số công trình chính

STT Công trình đơn vị Kích thuớc

(D x R x C) (m)

Số luợng (Bể/ ngăn)

Thời gian lưu nước (h)

Tổng thời gian xử lý nước thải 6,045

Nguồn: Trung tâm Centema, 2011.

2.2.4 Tóm tắt các thông số kỹ thuật của các công trình và thiết bi

Trạm bơm nâng: trạm bơm nâng được đặt ở đầu hệ thống

Trang 30

Nước thải sau khi đi qua song chắn rác, rác thô và các loại rác khác được loại bỏ, nước

sẽ được bơm lên cao bằng bơm nâng Vận hành của bơm nâng được điều khiển bằng mức nước trong giếng bơm ở chế độ tự động Bơm đầu tiên khởi động khi ở mức nước thấp và cả bơm thứ nhất, thứ hau cùng khởi động khi ở mức nước cao.

+ HB1001AC VAN PHÁ CHÂN KHÔNG

Trang 31

HL3401: sử dụng cho nhà máy ở giai đoạn I.

HL3401, HL3201, HL3301: sử dụng cho tương lai, vì vậy tất cả các cửa tràn này cần được đóng lại.

Trang 32

Cào bùn được sử dụng đề cào bùn lắng trong bể lắng 2 tới hố thoát ở đầu bể.

+ GA3412AC BƠM BÙN TƯƠI

Bơm này được sử dụng để chuyển hóa bùn tươi tới bể cô đặc trọng lực.

+ HP3411AJ VAN BÙN TƯƠI

Trang 33

Van kiểm soát này dùng để hiệu chỉnh lưu lượng khí.

+ (9) HB3434AD VAN CỬA

Cửa này được sử dụng để kiểm soát lượng nước thải chảy vào bể sục khí

+ (11) GA2001AB BƠM THOÁT NƯỚC SÀN

Số lượng: 2 chính

Kiểu: Bơm chìm nước thải

Công suất động cơ: 0.3m / phút x 10m 3

Trang 34

Số lượng: Ống khuếch tán khí (1): 20 bộ

Ống khuếch tán khí (2): 140 bộ

Kiểu: Ống khuếch tán khí

Thông số: Lưu lượng khí tiêu chuẩn 120-150L/ phút

Ống khuếch tán khí được sử dụng để cấp khí cho sinh trưởng của bùn hoạt tính.

Trang 35

Van này được lắp đặt trên đường ống bùn tuần hoàn.

+ (17) HB3432AJ VAN BÙN DƯ

Van này được lắp đặt trên đường ống bùn dư

+ (18) GA3434AC BƠM BÙN DƯ

Trang 37

Bể lọc này được dùng để loại bỏ tạp chất trong nước đã xử lý thứ cấp sử dụng cho nướclàm kín thiết bị cô đặc và tách nước bùn ly tâm, nước làm mát dầu cho máy thổi khí và nước hòa trộn hóa chất.

- (5) GA5009AB BƠM RỬA LỌC

Bơm này được sử dụng để rửa lọc bể cát.

- (6) GB5001AB MÁY THỔI KHÍ RỬA LỌC

Máy thổi khí này được sử dụng để rửa lọc khí cho bể cát.

- (7) GA5002AB BƠM NƯỚC THẢI RỬA LỌC

Trang 38

Bơm này được sử dụng để chuyển bùn từ bể cô đặc bùn trọng lực sang bể bùn hỗn hợp.

- (3) GA6002AB BƠM NƯỚC TÁCH RA TỪ BỂ CÔ ĐẶC BÙN

Trang 39

Bơm này được sử dụng để cấp bùn tươi tới thiết bị cô đặc bùn ly tâm.

- (6) GF6501 THIẾT BỊ CÔ ĐẶC BÙN LY TÂM

Trang 40

Bơm này được sử dụng để cấp bùn hỗn hợp tới thiết bị tách nước bùn ly tâm.

- (9) GF6502 THIẾT BỊ TÁCH NƯỚC BÙN LY TÂM

Số lượng: 1 chính 1 dự phòng

Kiểu: Tách nước bùn ly tâm liên tục trục ngang

Thông số: 30m 3 /giờ

Công suất động cơ: 380V

Công suất động cơ chính 90kW Động cơ dầu bôi trơn 1.5kW

Động cơ thiết bị bánh răng chênh cuối 45kW Chế độ vận hành: Tự động và bằng tay

Thiết bị tác nước được dùng để tách nước liên tục bùn từ bể bùn hỗn hợp.

- (10) CH6501 PHỄU CHỨA POLYME VÀ THIẾT BỊ CẤP

Số lượng: 1 chính 1 dự phòng

Kiểu: Bộ cấp tốc ổn định liên tục có thể hiệu chỉnh

Thông số: Tối đa 2L/phút

Công suất động cơ: 380V 0.4kW

Chế độ vận hành: Tự động và bằng tay

Ngày đăng: 20/05/2015, 23:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Các tuyến cống bao - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Bảng 2.1 Các tuyến cống bao (Trang 6)
Hình 2.1 Sơ đồ tuyến cống thu gom nước thải giai đoạn 1. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 2.1 Sơ đồ tuyến cống thu gom nước thải giai đoạn 1 (Trang 8)
Hình 2.2 Mặt cắt hệ thống báo mực nước và giếng tách dòng. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 2.2 Mặt cắt hệ thống báo mực nước và giếng tách dòng (Trang 9)
Hình 2.3 Trạm bơm Đồng Diều. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 2.3 Trạm bơm Đồng Diều (Trang 11)
Hình 2.4 Sơ đồ trạm bơm Đồng Diều.. (phải ghi thêm các ghi chú vào) - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 2.4 Sơ đồ trạm bơm Đồng Diều.. (phải ghi thêm các ghi chú vào) (Trang 13)
Hình 2.5 Hình ảnh tổng thể của nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 2.5 Hình ảnh tổng thể của nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng (Trang 16)
Hình 2.6 Kênh Tắc Bến Rô. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 2.6 Kênh Tắc Bến Rô (Trang 18)
Hình 2.8 Cửa phân phối nước thải.          Hình 2.9 Bể lắng đợt 1. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 2.8 Cửa phân phối nước thải. Hình 2.9 Bể lắng đợt 1 (Trang 25)
Hình 2.12 Bể khử trùng.                           Hình 2.13 Thiết bị thu cặn ở bể lắng đợt 1. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 2.12 Bể khử trùng. Hình 2.13 Thiết bị thu cặn ở bể lắng đợt 1 (Trang 26)
Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải trong tháng 12/2014 và tháng 1/2015 của NMXLNT Bình Hưng - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải trong tháng 12/2014 và tháng 1/2015 của NMXLNT Bình Hưng (Trang 44)
Hình 3.2 Hố ga thu nước mưa. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 3.2 Hố ga thu nước mưa (Trang 53)
Hình 3.5  Nhà máy XLNT tập trung KCN Tân Bình. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 3.5 Nhà máy XLNT tập trung KCN Tân Bình (Trang 54)
Hình 3.6 Kênh Tham Lương. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 3.6 Kênh Tham Lương (Trang 55)
Hình 3.9  Màn hình và tủ điều khiển trong phòng vận hành . - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 3.9 Màn hình và tủ điều khiển trong phòng vận hành (Trang 58)
Hình 3.11 Bể tách dầu.                                           Hình 3.12 Thanh gạt váng dầu. - Khảo sát thực tế và đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước tại NMXLNT Bình Hưng
Hình 3.11 Bể tách dầu. Hình 3.12 Thanh gạt váng dầu (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w