Chính vì vậy, hoạt động tiêu thụ sản phẩm luôn có tầm quan trọng vàtính thời cuộc đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, nó như làmột bước nhảy nguy hiểm chết người cần phả
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Hà nội ngày 27 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm, vai trò và vị trí của tiêu thụ sản phẩm 3
2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 3
2.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm 4
2.1.2 Nội dung chủ yếu của các hoạt động tiêu thụ sản phẩm 6
a Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm 6
b Xây dựng chiến lược sản phẩm 7
c Chính sách giá bán 9
d Tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm 11
e Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 13
f Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ 14
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm 14
2.1.3.1 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 14
a Các nhân tố về mặt kinh tế 14
b Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật 15
c Các nhân tố về khoa học công nghệ 15
d Các yếu tố về văn hóa- xã hội 16
e Các yếu tố tự nhiên 16
Trang 3a Khách hàng 16
b Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và cường độ cạnh tranh của ngành .17
c Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp 17
d Đối thủ tiềm ẩn 17
e Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế 18
2.1.3.3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 18
a Nguồn nhân lực 18
b Hoạt động Marketing 19
c Khả năng tài chính 20
d Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 20
2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm nhựa trên thị trường Thế giới 20
2.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm nhựa trên thị trường Việt Nam 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 26
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 26
2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu đề tài 27
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 29
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 30
3.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của doanh nghiệp 31
3.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 33
3.1.5 Tình hình lao động của Công ty 35
3.1.6 Tình hình tài chính của Công ty 37
3.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây .38
3.2 Kết quả nghiên cứu 41
3.2.1 Thực trạng hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công ty 41
3.2.1.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm 41
3.2.1.2 Xây dựng chiến lược sản phẩm 42
Trang 43.2.1.3 Chính sách giá bán 43
3.2.1.4 Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ 43
3.2.2 Thực trạng tiêu thụ hàng hóa tại Công ty qua các năm 44
3.2.2.1 Tình hình tiêu thụ theo các loại sản phẩm 44
3.2.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường 48
3.2.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo kênh phân phối 50
3.2.2.4 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm theo phương thức thanh toán 51
3.2.2.5 Kết quả và hiệu quả tiêu thụ của Công ty trong thời gian qua.54 3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 56
3.3.1 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 56
a Khách hàng 56
b Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và cường độ cạnh tranh của ngành 57
c Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp 58
d Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế 60
3.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 60
a Hoạt động Marketing 60
c Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ 61
3.4 Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty 62
3.4.1 Những mặt tích cực đạt được trong hoạt động tiêu thụ của Công ty .62
3.4.2 Những tồn tại trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty 64
3.5 Định hướng và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty 65
3.5.1 Định hướng phát triển của Công ty 65
3.5.2 Mục tiêu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty 66
3.5.3 Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty 68
3.5.3.1 Xây dựng chính sách sản phẩm 68
3.5.3.2 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 70
3.5.3.3 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường 71
3.5.3.4 Tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 73
Trang 53.5.3.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 74
3.5.3.6 Đẩy mạnh chính sách giao tiếp và khuếch trương 76
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
4.1 Kết luận 77
4.2 Kiến nghị 78
4.2.1 Đối với nhà nước 78
4.2.2 Đối với Công ty 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 63 năm 2008-2010 Error: Reference source not foundBảng 3.7: Kết quả tiêu thụ sản phẩm thông qua kênh phân phối trực tiếp
Error: Reference source not found
Bảng 3.8: Kết quả tiêu thụ sản phẩm qua kênh phân phối gián tiếp Error: Reference source not found
Bảng 3.9: Kết quả bán hàng theo phương thức bán Error: Reference source not found
Bảng 3.10: Kết quả và hiệu quả tiêu thụ của Công ty qua 3 năm 2008 -2010 Error: Reference source not foundBảng 3.11 Danh mục máy móc thiết bị của Công tyError: Reference source notfound
Bảng 3.12: Dự báo mục tiêu tiêu thụ của Công ty (2011-2012)Error: Referencesource not found
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm Error: Reference source notfound
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của Công ty Error: Reference source not found
Sơ đồ 3.2: Quy trình sản xuất của Công ty TNHH TM & Công nghiệp
Thái Bình Dương Error: Reference source not found
Trang 9I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sống trong thế kỷ 21, thế kỷ của khoa học công nghệ - thông tin Mọi thànhtựu khoa học công nghệ được ứng dụng vào trong thực tiễn sản xuất đã tạo ranhiều sản phẩm hơn với chất lượng cao hơn Từ đó làm cho áp lực cạnh tranhngày cành tăng lên mạnh mẽ, khả năng tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệpngày càng khó khăn, phức tạp, độ rủi ro trong sản xuất và kinh doanh ngàycàng cao Chính vì vậy, hoạt động tiêu thụ sản phẩm luôn có tầm quan trọng vàtính thời cuộc đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, nó như làmột bước nhảy nguy hiểm chết người cần phải được coi trọng một cách đúngmức và thực hiện một cách khoa học
Làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong
cơ chế thị trường, tự khẳng định sự tồn tại của mình để tiếp tục phát triển vươnlên Ngược lại, công tác tiêu thụ làm không tốt thì doanh nghiệp sẽ bị mất đi thịphần, dần dần loại bỏ mình ra khỏi quá trình kinh doanh Bởi vậy, tiêu thụ sảnphẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Nó là cầu nối giữasản xuất và tiêu dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng làkhâu đầu tiên của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanhnghiệp sau mỗi quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lạinhững gì đã bỏ ra và có lãi Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần thuthập các thông tin về nhu cầu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh từ đóđịnh hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thấy được ýnghĩa và vai trò quan trọng của quá trình tiêu thụ các nhà kinh doanh đã cónhững chiến lược sản xuất và các hoạt động marketing thúc đẩy quá trình tiêuthụ sản phẩm
Công ty TNHH TM & CN Thái Bình Dương là đơn vị chuyên sản xuất
và cung cấp các loại sản phẩm nhựa gia dụng, bao bì, đồ hộp thực phẩm bằngnhựa chủ yếu phục vụ cho khách hàng công nghiệp thực phẩm Trong quátrình tìm hiểu tình hình tiêu thụ thực tế của Công ty, được sự đồng ý của banlãnh đạo Công ty và sự hướng dẫn của TS Nguyễn Quốc Chỉnh Tôi tiến hành
Trang 10nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại
Công ty TNHHTM và công nghiệp Thái Bình Dương”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm củaCông ty trong những năm gần đây, phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến kếtquả tiêu thụ, từ đó đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sảnphẩm của Công ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu tình hình thực tế của công tác tiêu thụ hàng hóa ở Công tyTNHH TM & CN Thái Bình Dương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ một số mặt hàng chủyếu của Công ty và đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàngcủa Công ty
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH TM & CN Thái Bình Dương Số 22IF2 Phố Thái Thịnh -Phường Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu từ ngày 27/12/2010 đến ngày
27/5/2011.Thông tin dùng cho nghiên cứu thu thập qua 3 năm ( 2008- 2010)
Trang 11II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, vai trò và vị trí của tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Trao đổi hàng hóa hay tiêu dùng hàng hóa đã xuất hiện từ rất sớm cùng với
sự xuất hiện của xã hội loài người Từ đó đến nay, cùng với sự phát triển củalực lượng sản xuất xã hội và trình độ phân công lao động xã hội thì trình độ,phạm vi của quan hệ trao đổi cũng đã phát triển không ngừng và đã trải quanhiều hình thức khác nhau Do đó tùy thuộc vào từng giai đoạn, tùy thuộc vàocách nhận thức và tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu mà tiêu thụ hàng hóa cóthể có được khái niệm khác nhau
Theo quan điểm cổ điển thì tiêu thụ hàng hóa được hiểu là quá trình hànghóa di chuyển từ người bán sang người mua và đồng thời là quá trình chuyểnquyền sở hữu
Theo quan điểm hiện đại thì tiêu thụ hàng hóa được hiểu là một quá trìnhphát hiện nhu cầu, là quá trình tác động tổng hợp để làm cho nhu cầu được pháthiện tăng lên quá giới hạn điểm dừng và buộc khách hàng phải thực hiện hành
vi mua hàng để thỏa mãn nhu cầu
Theo luật thương mại Việt Nam thì tiêu thụ hàng hóa thực chất là việc thựchiện giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và người bánnhận tiền từ người mua theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán
Theo nghĩa đầy đủ nhất thì tiêu thụ hàng hóa được hiểu là quá trình bao gồmnhiều hoạt động từ nghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêu dùng đặt hàng
và tổ chức sản xuất, lựa chọn và xác lập các kênh phân phối, các chính sách vàhình thức bán hàng, tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại và cuối cùngthực hiện các công việc bán hàng, tại điểm bán nhằm mục đích đạt hiệu quảcao nhất và thực hiện các dịch vụ sau bán hàng
Trang 12Tóm lại, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện vốn vật chất thành vốn tiền
tệ Quá trình này phải đảm bảo tổng doanh thu của DN lớn hơn tổng chi phí mà
DN đó đã bỏ ra
2.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Việc thu hồi vốn và lãi để tái sản xuất giản đơn hay mở rộng nhanh haychậm phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tiêu thụ sản phẩm Chính vì vậy, tiêuthụ sản phẩm không chỉ có vai trò quan trọng đối với DN mà còn đối với nềnkinh tế quốc dân
• Đối với doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọng quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì nhờ tiêu thụ được sảnphẩm hàng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn rathường xuyên liên tục, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp doanh nghiệp bù đắpđược những chi phí, có lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và tái sảnxuất mở rộng
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là điều kiện để thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp, đặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chi phí và tăng lợi nhuận.Bởi khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bình quân của mộtđơn vị sản phẩm giảm từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hóa làm tăng uy tín của doanh nghiệp cũng như làm tăng thịphần của doanh nghiệp trên thị trường Bởi vì khi sản phẩm của doanh nghiệpđược tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận để thỏa mãn mộtnhu cầu nào đó Sức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thể hiện sức bán ra, sựthích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và khối lượng hàng hóa tiêu thụcàng tăng thì thị phần của doanh nghiệp càng cao
Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kếhoạch kinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả cao do họ dự đoán được nhu cầu của
xã hội trong thời gian tới
•Đối với xã hội :
Tiêu thụ sản phẩm có vai trò quan trọng trong việc cân đối cung cầu, bởi vìnền kinh tế là một thể thống nhất với những cân bằng tỷ lệ tương quan nhất
Trang 13định Sản phẩm xuất ra được tiêu thụ có nghĩa là sản xuất diễn ra một cách bìnhthường, nhịp nhàng, cân đối, giữ được sự bình ổn trong xã hội, góp phần làm
ổn định và phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Sản phẩm của doanh nghiệp đươc tiêu thụ có nghĩa là xã hội đã thừa nhậnkết quả lao động của doanh nghiệp, thực hiện sự thừa nhận đó thông qua cáchành vi mua và dẫn tới điều kiện và kích thích thị trường bằng cách thông tin
về số lượng, thời điểm, loại hình cung ứng, diễn ra ở thị trường Thông quacác hoạt động này của thị trường được thể hiện, làm nguồn động lực mạnh mẽgóp phần vào điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Mặt khác, tiêu thụ sản phẩm còn thực hiện vào việc giải quyết công ăn việclàm, tạo thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên, đóng góp tiền của vào ngân sách nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ đốivới xã hội
Tóm lại: Tiêu thụ sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng Nếu thựchiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sởvững chắc để củng cố, mở rộng và phát triển thị trường cả trong nước và ngoàinước Nó tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trường trong nước hạn chếhàng nhập khẩu, nâng cao uy tín hàng nội địa
•Ý nghĩa của quá trình tiệu thụ sản phẩm
Tiêu thụ, nếu xét trên phạm vi toàn xã hội là điều kiện để tiến hành tái sảnxuất xã hội Mặt khác, tiêu thụ còn góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêudùng, giữa khả năng và nhu cầu, giữa tiền và hàng là điều kiện đảm bảo sựphát triển cân đối trong từng ngành, từng khu vực cũng như toàn bộ nền kinh tếquốc dân
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanhnhằm tạo ra giá trị của sản phẩm và thu hồi được vốn hay là điều kiện để xácđịnh kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ
Thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, DN có thể kiểm tra tính thích ứngcủa sản phẩm trên thị trường về các mặt như: khả năng cạnh tranh, chất lượnghàng hóa, mẫu mã, giá cả, thị hiếu từ đó nhà quản lý đưa ra giải pháp phùhợp nhằm tăng doanh thu và kết quả kinh doanh
Trang 14Như vậy, tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Do đó,
DN phải có một số nhiệm vụ trong suốt quá trình tiêu thụ nhằm nâng cao hiệuquả của công tác tiêu thụ, đó là:
+ Đánh giá tình hình tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu mặt hàng
và khách hàng chủ yếu
+ Phát hiện ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa như: không có khả năng cạnh tranh vì mất thị phần, do chất lượng sảnphẩm kém, mẫu mã chưa phù hợp hay do thiếu thông tin thị trường, không nắmbắt được thị hiếu người tiêu dùng để kịp thời đưa ra chính sách mới
+ Đề ra những giải pháp nhằm tăng doanh số, hoàn thiện công tác tổ chứctiêu thụ và đẩy nhanh thanh toán của khách hàng
2.1.2 Nội dung chủ yếu của các hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất thực hiệnchức năng đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằmthực hiện giá trị hàng hóa của một doanh nghiệp Đó là việc cung ứng chokhách hàng các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời đượckhách hàng thanh toán Tiêu thụ sản phẩm cũng được xem xét như một quátrình kinh tế bao gồm nhiều khâu, từ việc xác định nhu cầu thị trường cho đếnviệc thực hiện các dịch vụ sau khi bán hàng
a Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường qua cách hiểu cổ điển là nơi diễn ra các quá trình trao đổi buônbán
Theo Marketing thị trường bao gồm tất cả các khách hàng tiềm ẩn cùng cómột nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi
để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó
Theo khái niệm mà các nhà kinh doanh thường dùng thì thị trường chứatổng cung, tổng cầu về một loại hàng hóa hay một nhóm hàng hóa nào đó Trênthị trường luôn luôn diễn ra các hoạt động mua bán và các quan hệ hàng hóa,tiền tệ
Để thành công trên thương trường đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngphải thực hiện công tác nghiên cứu, thăm dò và thâm nhập thị trường Nghiên
Trang 15cứu thị trường là sự nhận thức một cách khoa học, có hệ thống mọi nhân tố tácđộng đến thị trường mà các DN phải tính đến khi ra quyết định Vì thị trườngluôn biến động và đầy bí ẩn.
Nghiên cứu thị trường là xuất phát điểm để định ra các chiến lược kinhdoanh của DN Từ chiến lược đã xác định, DN tiến hành lập và thực hiện kếhoạch kinh doanh, chính sách thị trường của mình Nghiên cứu thị trường tìm
ra các thông tin cần thiết về ảnh hưởng của thị trường, tới việc ra quyết định vềchính sách tiêu thụ sản phẩm- đó là bí quyết thành công trên thương trường.Mục tiêu của nghiên cứu thị trường là xác định thực trạng của thị trườngtheo tiêu thức có thể lượng hóa và về nguyên tắc có thể đạt được bằng khoa họcthống kê Nghiên cứu thị trường nhằm phát hiện ra các quy luật vận động củagiá cả, tìm cách giải thích các ý kiến về cung cầu các loại sản phẩm, dịch vụ do
DN cung cấp, hay lý do về sự vượt trội hơn của các cơ hội cạnh tranh sảnphẩm Đây là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra quyết định của mình Nghiên cứuthị trường phải quan tâm đến ba lĩnh vực: nhu cầu hàng hóa và dịch vụ; cạnhtranh về hàng hóa, dịch vụ; guồng máy phân phối
b Xây dựng chiến lược sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng
có ý nghĩa sống còn đến một doanh nghiệp Muốn thực hiện tốt công tác tiêuthụ sản phẩm phải xác định một chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp Cácdoanh nghiệp cần đưa ra thị trường những sản phẩm mà người tiêu dùng cầnchứ không phải là đưa ra cái mà doanh nghiệp có
Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh hiệu quả, dựa trên cơ sởbảo đảm thoả mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trongtừng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược sản phẩm có thể phânchia thành nhiều loại khác nhau:
•Nếu căn cứ vào bản thân sản phẩm, chiến lược sản phẩm được chiathành 5 loại:
- Chiến lược duy trì chủng loại: nội dung cơ bản của chiến lược này là tiếptục duy trì cơ cấu mặt hàng đang sản xuất, đảm bảo giữ cho được vị trí vốn cócủa sản phẩm trên thị trường bằng việc bảo vệ uy tín mà Công ty đã đạt được
Trang 16Chiến lược này được áp dụng khi đối thủ cạnh tranh của Công ty khá mạnh và
có xu hướng chiếm lĩnh thị phần của sản phẩm hiện có của Công ty
- Chiến lược hạn chế chủng loại: đây là chiến lược đơn giản hoá cơ cấuchủng loại, loại trừ một số sản phẩm không hiệu quả, tập trung phát triển một
số ít sản phẩm có triển vọng Sau một thời gian tung sản phẩm ra thị trường,các doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu, hiệu chỉnh lại các thông số của sảnphẩm theo yêu cầu của thị trường, qua đó doanh nghiệp biết được sản phẩmnào mà thị trường ưa chuộng và sản phẩm nào không Từ đó doanh nghiệp tậptrung vào một số loại sản phẩm có ưu thế như: dễ sử dụng, giảm tiêu hao NVLtrong quá trình chế tạo và sử dụng… Việc hạn chế chủng loại giúp doanhnghiệp chuyên môn hoá sâu vào tập hợp một nhóm nhỏ sản phẩm được ngườitiêu dùng ưa chuộng nhất trên thị trường
- Chiến lược phát triển chủng loại và đổi mới chủng loại: là chiến lược cảitiến sản phẩm hiện tại nhằm nâng cao số lượng khách hàng Khi tiến hành phânđoạn thị trường doanh nghiệp thấy rằng có nhiều phân đoạn, để thâm nhập vàonhững đoạn thị trường này doanh nghiệp cần phải phát triển thêm nhiều chủngloại sản phẩm khác nhau nhàm đáp ứng nhu cầu của thị trường Ưu điểm của
nó là đáp ứng tốt hầu như tất cả các phận đoạn nhưng nhược điểm là qui môsản xuất lớn, phức tạp nếu không kiểm soát được thì rất dễ dẫn đến kém hiệuquả
- Chiến lược hoàn thiện sản phẩm: là chiến lược định kỳ cải tiến các thông
số chất lượng sản phẩm Khi sản phẩm đưa ra thị trường mà thông tin phản hồi
về sản phẩm còn nhiều khiếm khuyết thì doanh nghiệp cần phải cải tiến lại sảnphẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường
- Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm: là chiến lược tách các sản phẩmđang sản xuất của Công ty với các sản phẩm tương tự hay gần giống nhau hiệnđang có trên thị trường bằng cách tạo cho sản phẩm của mình những khác biệtmang tính tốt hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Khi mà trên thị trường cónhiều doanh nghiệp sản xuất giống, gần giống sản phẩm của mình thì doanhnghiệp cần phải tiến hành khác biệt hoá sản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh
Trang 17•Nếu căn cứ vào cặp sản phẩm/ thị trường thì người ta chia chiến lượcsản phẩm thành các loại:
- Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường hiện có: chiến lược nàythường áp dụng trong giai đoạn đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của nhữngdoanh nghiệp mới thành lập Nhà kinh doanh bắt đầu với một sản phẩm sau đóphát triển hoạt động kinh doanh của mình theo 3 phương thức: một là, khuyếnkhích các khách hàng đã có của mình tiêu thụ sản phẩm thường xuyên hơn; hai
là, phát triển thêm khách hàng trong cùng một thị trường để tăng thêm mức tiêuthụ sản phẩm; ba là kích động khách hàng để tăng thêm mức tiêu thụ sản phẩm
- Chiến lược sản phẩm hiện có trên thị trường mới: chiến lược này nhằm
mở rộng thị trường bằng cách đưa sản phẩm hiện có vào thị trường mới để tăngmức tiêu thụ Nó được áp dụng khi mà thị trường mới có nhu cầu về sản phẩmtương tự thị trường hiện tại
- Chiến lược sản phẩm cải biến trên thị trường hiện có: trong chiến lượcnày sản phẩm được thay thế một phần hay hoàn toàn trong tập hợp sản phẩmcủa Công ty với chất lượng tốt hơn, đẹp hơn, rẻ hơn… để bảo vệ thị trường vàtấn công thị phần của đối thủ cạnh tranh trên thị trường hiện tại
- Chiến lược sản phẩm cải biến trên thị trường mới: chiến lược này dùngsản phẩm cải tiến để tạo ra thị trường mới Khi sản pphẩm của Công ty chỉ đápứng được một bộ phận khách hàng trong thị trường hiện tại thì doanh nghiệpnên cải tiến sản phẩm nhằm tạo ra một thị trường mới trong lòng thị trườnghiện tại
- Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường hiện có: chiến lược này áp dụngkhi doanh nghiệp đưa ra một loại sản phẩm chưa có trên thị trường nhằm mụcđích mở rộng thị trường, tạo ra nhu cầu mới
- Chiến lược sản phẩm mới trên thị trường mới Khi mà doanh nghiệpthâm nhập vào một trường hoàn toàn mới thì phải xây dựng một chiến lyực sảnphẩm mới cho phù hợp với thị trường này
c Chính sách giá bán
Việc định ra chính sách giá bán linh hoạt, phù hợp với cung cầu trên thịtrường sẽ giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình như:
Trang 18tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa lượng tiêu thụ hoặc thâm nhập và mở rộng thịtrường Bởi vậy, chính sách giá của doanh nghiệp phù hợp với xu thế thịtrường sẽ có tác dụng tốt đến sự phát triển của doanh nghiệp ở hiện tại cũngnhư trong tương lai Chính sách giá bán gồm có các loại sau:
• Chính sách định giá theo thị trường.
Đây là cách định giá khá phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay, tức là định giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá thị trường của sản phẩm đó ở đây, do không sử dụng yếu tố giá làm đòn bẩy kích thích người tiêu dùng, nên để tiêu thụ được sản phẩm, doanh nghiệp cần tăng cường công tác tiếp thị áp dụng chính sách giá bàn này đòi hỏi doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp giảm chi phí sản xuất kinh doanh
• Chính sách định giá thấp
Chính sách giá thấp hơn mức giá thị trường có thể hướng vào các mục tiêu khác nhau, tùy theo tình hình sản phẩm và thị trường Do vậy, định giá thấp có thể đưa ra các cách khác nhau
Thứ nhất: Định giá bán thấp hơn giá thống trị trên thị trường nhưng cao hơngiá trị sản phẩm (tức có mức lãi thấp) Nó được ứng dụng trong trường hợp sảnphẩm mới thâm nhập thị trường, cần bán hàng nhanh với khối lượng lớn, hoặc dùng giá để chiếm lĩnh thị trường
Thứ hai: Định giá thấp hơn giá thị trường và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm(chấp nhận lỗ) Cách định giá này áp dụng trong trường hợp bán hàng trongthời kỳ khai trương cửa hàng hoặc muốn bán nhanh để thu hồi vốn
- Thứ hai: Với những doanh nghiệp hoạt động trong thị trường độc quyền
áp dụng giá cao (giá độc quyền) để thu lợi nhuận độc quyền
Trang 19-Thứ ba: Với những mặt hàng cao cấp, hoặc mặt hàng tuy không thuộc loạicao cấp nhưng có chất lượng đặc biệt tốt, tâm lý người tiêu dùng thích phôtrương giàu sang, do vậy áp dụng mức giá bán cao sẽ tốt hơn giá bán thấp.
- Thứ tư: Trong một số trường hợp đặc biệt, định mức giá bán cao (giá cắtcổ) để hạn chế người mua để tìm nhu cầu dịch vụ (phục vụ) sản phẩm hoặc tìmnhu cầu thay thế
• Chính sách ổn định giá bán
Tức là không thay đổi giá bán sản phẩm theo cung cầu ở từng thời kỳ, hoặc
dù bán sản phẩm đó ở nơi nào trong phạm vi toàn quốc Cách định giá ổn địnhgiúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị trường
• Chính sách bán phá giá
Mục tiêu của bán phá giá là để tối thiểu hóa rủi ro hay thua lỗ Bán phá giáchỉ nên áp dụng khi sản phẩm bị tồn đọng quá nhiều và bị cạnh tranh gay gắt,sản phẩm đã bị lạc hậu và nhu cầu thị trường, sản phẩm mang tính thời vụ khóbảo quản, dễ hư hỏng, càng để lâu càng lỗ lớn
Nhìn chung mỗi chính sách đều có những ưu nhược điểm của nó Vì vậy, mà
DN phải cân nhắc, xem xét, nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường,về tâm lý tiêudùng, sự phù hợp của sản phẩm, khả năng bù đắp chi phí có lãi mà đưa ra mộtchính sách giá phù hợp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu và đạt được lợinhuận mong muốn
d Tổ chức các kênh tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằngnhiều kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm được bán và vận động từ cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh đến tận tay người tiêu dùng
Mặt khác cũng có rất nhiều hình thức tiêu thụ nhưng đại đa số các tài sản lànhững máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng trong quá trình tiêuthụ, nói chung đều thông qua một số kênh chủ yếu Việc thực hiện kế hoạchtiêu thụ sản phẩm được thông qua 2 hình thức, đó là tiêu thụ trực tiếp và tiêuthụ gián tiếp
Trang 20Kênh 1
Kênh 2
Kênh 4
Sơ đồ 2.1: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm
• Kênh trực tiếp (Kênh 1)
Đây là kênh tiêu thụ trực tiếp hình thức doanh nghiệp sản xuất bán thẳngsản phẩm của mình tới người tiêu dùng không qua các khâu trung gian Sửdụng kênh phân phối này là hình thức đơn giản nhất, ưu thế của kênh này làđẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa đảm bảo sự giao tiếp và người tiêu dùng.Doanh nghiệp có thể tập trung được mọi nguồn lợi nhuận và tạo lợi thế trongcạnh tranh trên thị trường, giảm được chi phí trung gian, sản phẩm mới vào thịtrường Song chi phí khấu hao bán hàng tăng, chu chuyển vốn chậm, tổ chức vàquản lý kênh phức tạp
• Các kênh gián tiếp ( kênh 2, kênh 3, kênh 4)
Đây là hình thức DN sản xuất bán sản phẩm cảu mình cho người tiêu dùngthông qua các khâu trung gian bao gồm người bán buôn, người bán lẻ, đại lý,người môi giới Tùy thuộc vào số lượng khâu trung gian trong kênh phânphối mà ta có các loại kênh phân phối dài hay ngắn khác nhau
+ Kênh 2: Là kênh gián tiếp bao gồm một người trung gian gần nhất với ngườitiêu dùng trên thị trường Đó là người bán lẻ Đây là kênh ngắn, thuận tiện chonhu cầu tiêu dùng: hàng hóa được lưu thông nhanh, người sản xuất được giảiphóng khỏi chức năng bán lẻ Tuy vậy, nó cũng có nhiều hạn chế như: quy mô
Người bán lẻ
Người bán buôn
Người bán buônĐại lý
Người tiêu dùng
Trang 21lưu thông hàng hóa nhỏ, chuyên môn hóa chưa cao, phân phối dự trữ trongkênh phân phối không cân đối và hợp lý.
+ Kênh 3: Đây là kênh gián tiếp, hình thức này gồm người bán buôn và ngườibán lẻ làm trung gian Nó là loại kênh dài, từng khâu của quá trình sản xuất vàlưu thông được chuyên môn hóa, tạo điều kiện để phát triển sản xuất, mở rộngthị trường Nhược điểm của kênh phân phối này là thời gian lưu chuyển và chiphí lưu thông lớn, việc giám sát khách hàng, giá cả đối với sản phẩm gặp nhiềukhó khăn
+ Kênh 4: Đây là kênh gián tiếp dài nhất, tham gia vào kênh này có đầy đủ cácthành phần trung gian: đại lý, người bán buôn, người bán lẻ Thông thường, cácloại sản phẩm dễ bảo quản, các sản phẩm sơ chế dần được phân phối theo kênhnày Kênh phân phối này dễ phát huy tác dụng tốt nếu người chủ DN biết cáchkểm soát các thành phần trong kênh tiêu thụ và chia sẻ lợi nhuận một cách hợp
lý cho các thành phần tham gia Tuy nhiên, các mặt hàng phải trải qua nhiềutrung gian phức tạp hoặc được sử dụng trong các trường hợp kinh doanh cònthiếu kinh nghiệm, các mặt hàng có giá cả biến động nhiều
Nhìn chung mỗi kênh phân phối đều có ưu và nhược điểm riêng, do vậy việclựa chọn kênh tiêu thụ nào cho phù hợp là phù thuộc vào quy mô, uy tín, mặthàng của doanh nghiệp
e Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
• Quảng cáo:
Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền tin cho cáphần tử trung gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong khoảng không gian vàthời gian nhất định Thực chất của quảng cáo là thông tin đến công chúng,người tiêu dùng về sản phẩm và doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó
Trang 22- Hội chợ triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệpvới khách hàng và công chúng.
- Xúc tiến bán hàng
- Khuyến mãi, khuếch trương nhằm thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thị trường
- Phương thức thanh toán linh hoạt
f Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ
Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm là xem xét,đánh giá sự biến động về khối lượng sản phẩm tiêu thụ xét ở toàn bộ doanhnghiệp và từng loại sản phẩm, đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa dựtrữ, sản xuất và tiêu thụ nhằm thấy khái quát tình hình tiêu thụ và nhữngnguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình đó
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm
2.1.3.1 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
a Các nhân tố về mặt kinh tế
Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việchình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm có:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làmcho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụtăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sảnxuất cao
- Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từngquốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khiđồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa Các doanh nghiệptrong nước mất dần cơ hộ mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh.Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao
Trang 23hơn ở thị trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nướcgiảm hơn so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phíkinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh
- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuấtkinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệsản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiệnvật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinhdoanh khi xẩy ra lạm phát rất lớn
- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tế củanhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơhội đối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác
b Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật
Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và
ổn định sẽ làm cơ sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho cácdoanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanhnghiệp và xã hội Thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, cácchính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chươngtrình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động Cácnhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp
c Các nhân tố về khoa học công nghệ
Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu
tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp, đó là 2 yếu tố chất lượng và giá bán Khoa họccông nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chấtlượng hàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất ( tăng hiệu suất) dẫntới giá thành sản phẩm giảm
Trang 24d Các yếu tố về văn hóa- xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tínngưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanhnghiệp Những khu vực khác nhau có văn hóa – xã hội khác nhau do vậy khảnăng tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu
rõ những yếu tố thuộc về văn hóa – xã hội ở khu vực đó để có những chiếnlược sản phẩm phù hợp với từng khu vực khác nhau
e Các yếu tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc pháttriển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố tựnhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạođiều kiện khuếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảm thiểu cácchi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiên nhiên phongphú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệuđầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường,tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.3.1.2 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường ngành
a Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết địnhđến sự thành công hay thất bại cùa doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thịtrường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô của thị trường Những biếnđộng tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quenlàm cho số lượng sản phẩm được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi Việc địnhhướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽđem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen và tổ chức các dịch
vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vào tâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệunâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm Một nhân tố đặc biệt quantrọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng có tính quyếtđịnh đến số lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khi thu nhập tăng thìnhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanh nghiệp cần
có những chính sách giá, chính sách sản phẩm hợp lý
Trang 25b Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và cường độ cạnh tranh của ngành
Số lượng các doanh nghiệp trong nghành và các đối thủ ngang sức tác độngrất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy
mô lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ kháctrong ngành Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hộ đếnvới từng doanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫnđến lợi nhuận của từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi Do vậy, việc nghiên cứu đốithủ cạnh tranh là việc cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm củamỗi doanh nghiệp
c Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp
Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia xẻlợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khảnăng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhà cungcấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trongtrường hợp:
- Nguồn cung cấp mà daonh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài Công ty cókhả năng cung cấp
- Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọngnhất của doanh nghiệp
Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp muanguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vịsản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thịtrường, lợi nhuận giảm Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tớidoanh nghiệp thì các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhàcung ứng, tìm và lựa chọn nguồn cung chính, có uy tín cao đồng thời nghiêncứu để tìm ra nguồn nguyên vật liệu thay thế
Trang 26tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
+Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn:
e Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế
Những sản phẩm thay thế cũng là một trong các lực lượng tạo nên sức épcạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp cùng nghành Sự ra đời của sản phẩmmới là một tất yếu nhằm đáp ứng biến động của nhu cầu của thị trường theohướng ngày càng đa dang, phong phú Chính nó làm giảm khả năng cạnh tranhcủa các sản phẩm bị thay thế Các sản phẩm thay thế nó sẽ có ưu thế hơn và sẽdần thu hẹp thị trường của sản phẩm thay thế Để khắc phục tình trạng thịtrường bị thu hẹp các doanh nghiệp phải luôn hướng tới những sản mới, nângcao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã hay nói cách khác doanh nghiệp phảiluôn hướng tới khách hàng để tìm độ thoả dụng mới
2.1.3.3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
a Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quyết điịnh mọi thành bại của hoạt động kinhdoanh Bởi vậy, doanh nghiệp phải chú ý việc sử dụng con người phát triểnnhân sự, xây dụng môi trường văn hoá và có nề nếp, tổ chức của doanh nghiệp.Đồng thời doanh nghiệp phải quan tâm đến các chỉ tiêu rất cơ bản như số lượnglao động, trình độ nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bình quân nănglực của cán bộ quản lý
Trang 27Con người là yếu tố chủ chốt, là tài sản quan trọng và có giá trị cao nhấtcủa doanh nghiệp Bởi chỉ có con người mới có đầu óc và sáng kiến để sáng tạo
ra sản phẩm, chỉ có con người mới biết và khơi dậy được nhu cầu con người,chỉ có con người mới tạo được uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp mà tấtnhững yếu tố này hình thành nên khả năng cạnh tranh ảnh hưởng đến khả năngtiêu thụ sản phẩm của Công ty
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào chỉ mới có nhà lãnh đạo giỏi vẫnchưa đủ, vẫn chỉ mới có người ra quyết định mà chưa có người thực hiệnnhững quyết định đó Bên cạnh đó phải có một đội ngũ nhân viên giỏi cả vềtrình độ và tay nghề, có óc sáng tạo có trách nhiệm và có ý thức trong côngviệc Có như vậy họ mới có thể đưa ra những sản phẩm có chất lượng tốt mangtính cạnh tranh cao
b Hoạt động Marketing
Marketing có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản trị kinh doanh củadoanh nghiệp Marketing làm cho khách hàng và người sản xuất xích lại gầnnhau hơn Ngoài ra, nó còn có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhịp nhàng NhờMarketing mà doanh nghiệp có những thông tin phản hồi từ phía khách hàng,
để rồi có sự thay đổi và thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng Ngày nay,Marketing là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp cóđược vị thế trên thương trường
Marketing là tất cả các hình thức và biện pháp, những nghệ thuật quản lýkinh doanh toàn diện của Công ty mà nội dung của nó gồm những việc sau;
- Phát hiện ra nhu cầu xã hội về một mặt hàng nào đó và biến nhu cầu đóthành nhu cầu thực tế
- Tổ chức sản xuất ra hàng hoá phù hợp với nhu cầu
- Tổ chức cung ứng hàng hoá một cách nhanh nhất ra thị trường
- ứng sử linh hoạt với mọi biến động của thị trường để bán được nhiềuhàng hoá nhất và thoả mãn tôí đa nhu cầu và thu được lợi nhuận cao nhất
Nhìn chung, Marketing có nhiều nội dung phong phú, mối một địnhnghĩa đều nhấn mạnh nội dung cơ bản của Marketing là nghiên cứu thị trường
Trang 28để đưa ra các biẹn pháp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu về một loại hàng hoá haydịch vụ nào đó
c Khả năng tài chính
Vốn là tiền đề vật chất cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Bất cứ hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối nào cũng đều phải xem xéttính toán đến tiềm lực tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tiềmlực lớn về tài chính sẽ rất thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tư, trong muasắm đổi mới công nghệ và máy móc cũng như có điều kiện để đào tạo và đãingộ nhân sự Những thuận lợi đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được trình độchuyên môn tay nghề cho cán bộ, nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạthấp chi phí để nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpnghiệp nào yếu kém về tài chính sẽ không có điều kiện để mua sắm, trang trải
nợ và như vậy sẽ không tạo được uy tín về khả năng thanh toán và khả năngđáp ứng những sản phẩm có chất lượng cao đối với khách hàng Làm cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp không tiến triển được và có nguy cơ bị thụtlùi hoặc phá sản Như vậy khả năng tài chính là yếu tố quan trọng đầu tiên đểdoanh nghiệp hình thành và phát triển
d Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ
Tình trạng, trình độ của hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ của doanhnghiệp có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó
Nó là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tácđộng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm
Một doanh nghiệp có máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiêntiến thì doanh nghiệp đó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm bớt chi phínguyên liệu, chi phí nhân công làm cho doanh nghiệp có lợi thế trong việc sửdụng giá cả làm công cụ cạnh tranh trên thị trường
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm nhựa trên thị trường Thế giới
Bao bì, đồ hộp là một phần không thể thiếu của ngành chế biến thực phẩmtại các đô thị hiện đại Nó cũng hết sức cần thiết cho lĩnh vực xuất khẩu và bảo vệ,bảo đảm chất lượng các sản phẩm chứa bên trong đến tận tay người tiêu dùng
Trang 29Singapore – 05/2009 Theo báo cáo vừa được Công ty nghiên cứu Frost
& Sullivan công bố vào tuần cuối tháng 05/2009; sự tăng trưởng của thị trườngbao bì, đồ hộp nhựa đối với ngành thực phẩm là nhờ sự phát triển của ngànhthực phẩm và thực phẩm chế biến, cũng như gia tăng việc xuất khẩu thựcphẩm Những quốc gia như Malaysia và Thailand có vị trí vững chắc trong cácnhà xuất khẩu thực phẩm phù hợp với luật đạo Hồi và tăng thêm được thị phầntrong thị trường xuất khẩu tại Trung Đông, nhờ đó thị trường bao bì, đồ hộpnhựa được phát triển thêm
Trong phân tích “Thị trường bao bì, đồ hộp nhựa Đông Nam Châu Á chongành thực phẩm” nhận thấy lợi tức thu được từ thị trường này đạt hơn 1,41 tỉ
đô la trong năm 2008 và ước tính đạt mức 2,22 tỉ vào năm 2015 Đó là nhờvào sự tăng trưởng mạnh mẽ trong lĩnh vực chế biến thực phẩm và nhu cầuxuất khẩu thực phẩm cũng như mức sống của người dân tại các thành phố sungtúc hơn, họ có khuynh hướng tiêu dùng nhiều hơn các thực phẩm đã được đónggói Việc nghiên cứu đã được thực hiện tại các quốc gia Thailand, Indonesia,Malaysia, Philippines và Singapore
“Đã có sự tăng mạnh trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tạiĐông Nam Châu Á, do các khách hàng cần thực phẩm phù hợp với lối sốnghiện đại.” Sushmita Mahajan nhà phân tích nghiên cứu của Frost & Sullivancho biết “Nhu cầu về thực phẩm của số đông dân sống tại thành phố có xuhướng dùng thực phẩm đóng gói , vì thế làm nảy sinh nhu cầu về bao bì, đồhộp thực phẩm”
Tại Mexico, trong những năm trở lại đây, ngành nhựa Mexico đã có sựphát triển đáng khích lệ, với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm từ 3-5%.Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cuối năm 2008 đã tác độngmạnh tới sức tiêu thụ và giá cả mặt hàng nhựa tại đây Hiệp hội Nhựa Quốc giaMexico (ANIPAC) tốc độ tăng trưởng của ngành năm 2010 đạt khoảng 2%.Thủ đô Mexico City và các khu vực lân cận vẫn là khu vực sản xuất nhựa chínhtại Mexico Mỗi năm Mexico tiêu thụ khoảng 5,3 triệu tấn sản phẩm nhựa và 4triệu tấn nguyên liệu thô Với hơn 100 triệu người tiêu dùng và sức tiêu thụ sản
Trang 30phẩm nhựa trực tiếp trên đầu người hàng năm là 48 kg, thị trường Mexico vẫn
là thị trường tiềm năng cho ngành xuất khẩu nhựa Việt Nam
Giá nguyên liệu hay thay đổi tăng cao là mối quan tâm chủ yếu đối vớicác nhà sản xuất bao bì và đồ hộp thực phẩm nhựa Nhựa polymer chiếm 60%chi phí nguyên liệu sản xuất bao bì; do vậy sự lên xuống giá nguyên liệu ảnhhưởng rất lớn đến việc sản xuất và tiêu thụ bao bì, đồ hộp nhựa
Mặt khác sự quan tâm nhiều hơn đến môi trường cũng đưa ra các tháchthức cho các nhà sản xuất bao bì, thúc đẩy các nhà sản xuất suy nghĩ các giảipháp cải tiến bao bì, đồ hộp thực phẩm Điều này có thể dẫn đến việc sử dụngphổ biến nhựa sinh học trong tương lai Đối với khu vực Đông Nam Châu Á,nhựa sinh học hiện nay đang được nhận biết như một thị trường thích hợp, tuynhiên nó còn bị cản trở bởi chi phí và một số ứng dụng trong sản xuất
2.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm nhựa trên thị trường Việt Nam
Ngành sản xuất sản phẩm nhựa là một trong những ngành công nghiệp đangphát triển nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng trung bình trong 10năm trở lại đây là 15 – 20% Việt Nam sản xuất rất nhiều chủng loại sản phẩmnhựa bao gồm sản phẩm đóng gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện
và điện tử, linh kiện xe máy và ô tô và các linh kiện phục vụ cho ngành viễnthông và giao thông vận tải Tiêu dùng trong và ngoài nước tăng tạo điều kiệnthuận lợi cho ngành sản xuất nhựa Việt Nam tăng trưởng nhanh trong nhiềunăm tới
10 năm trở lại đây, sản lượng nhựa của Việt Nam đã tăng trưởng nhanh vàđều đặn với tốc độ trung bình là 15%/năm Bất chấp suy thoái kinh tế toàn cầu
và biến động giá vật liệu nhựa trong năm 2008, sản lượng nhựa Việt Nam vẫnđạt 2,3 triệu tấn, tăng 22% so với năm 2007 Dự kiến tổng sản lượng của cảnước sẽ tiếp tục tăng trong nhiều năm tới
Trang 31Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
Hình 2.1: Sản lượng nhựa Việt Nam giai đoạn 2000-2010
(đơn vị: nghìn tấn)
Trong tổng sản lượng nhựa hàng năm, sản phẩm nhựa bao bì chiếm khoảng36% trong khi nhựa vật liệu xây dựng, đồ gia dụng và các loại dành cho cácngành công nghiệp khác như điện tử, điện, giao thông vận tải lần lượt chiếmkhoảng 16%, 36% và 12% tương ứng
Kể từ năm 2000 trở lại đây, ngành công nghiệp sản xuất nhựa của Việt Nam
đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhờ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khẩutăng mạnh Tiêu thụ nhựa bình quân theo đầu người tại Việt Nam năm 1975 chỉ
ở mức 1kg/năm và không có dấu hiệu tăng trưởng cho đến năm 1990 Tuynhiên, kể từ năm 2000 trở đi, tiêu thụ bình quân đầu người đã tăng trưởng đềuđặn và đạt ở mức 12kg/năm và đỉnh cao là năm 2008 là 34kg/người Chính phủ
hy vọng đến năm 2010 sức tiêu thụ bình quân đầu người sẽ là 40kg/năm Tiêuthụ sản phẩm nhựa tăng đã tạo ra một làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài tạiViệt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xây dựng, giao thông vận tải vàcác ngành sản xuất khác phát triển
Trang 32Nguồn: Bộ Công Thương
Hình 2.2: Tiêu thụ sản phẩm nhựa bình quân theo đầu người tại Việt
Nam (đơn vị: kg/người)
Trong khi đó, xuất khẩu sản phẩm nhựa tăng cũng kích thích sự tăng trưởngcủa ngành sản xuất nhựa tại Việt Nam Nhựa là một trong những mặt hàng xuấtkhẩu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất tại Việt Nam trong 5 năm trở lại đây.Theo một số báo cáo, năm 2009 kim ngạch xuất khẩu nhựa tăng 15,9%
Sản phẩm nhựa Việt Nam có tiềm năng phát triển rất lớn để tạo được vị thếvững chắc trên thị trường quốc tế Năm 2008, tổng doanh thu mặt hàng nhựatoàn cầu khoảng 400 tỷ USD trong số đó, nhựa vật liệu chiếm 50%, nhựa bánthành phẩm chiếm 25% và 25% là nhựa hoàn chỉnh Doanh thu nhựa hoànchỉnh đạt khoảng 100 tỷ USD sẽ tiếp tục mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu cho sảnphẩm nhựa của Việt Nam Sản phẩm nhựa Việt Nam có vị thế khá cạnh tranhtrên trường quốc tế nhờ vào (1) việc áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến;(2) được hưởng những ưu đãi về thuế quan và (3) có khả năng thâm nhập thịtrường tốt
Sản phẩm nhựa Việt Nam hiện có mặt tại hơn 55 nước trên thế giới, baogồm các nước ở Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và Trung Đông 10 thịtrường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Campuchia,Đức, Anh, Hà Lan, Pháp, Đài Loan, Malaysia và Philippines Và hiện có 530Công ty nhựa tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu
Trang 33Nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nhựa ngày càng tăng do sự gia tăng mạnhtrong tiêu dùng ở cả trong và ngoài nước, Việt Nam đã phải nhập khẩu nhiềuhơn nhựa nguyên liệu cũng như thiết bị và máy móc sản xuất.
Hiện nay, Việt Nam phải nhập khẩu từ 70-80% nhựa nguyên liệu cần thiếtcho hoạt động sản xuất Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam, chỉ có 300 nghìn tấnnguyên liệu nhựa, chủ yếu là polyvinyl clorua (PVC) và PolyethyleneTelephthalete (PET) được sản xuất trong nước, trong khi toàn ngành cần phảinhập khẩu lên đến 1,6-1,7 tấn nguyên liệu nhựa mỗi năm cộng với hàng trămcác phụ gia để phục vụ nhu cầu sản xuất Kim ngạch nhập khẩu nhựa nguyênliệu của Việt Nam đã tăng 16%/năm từ năm 2000 Trong năm 2008, các Công
ty nhựa tại Việt Nam nhập khẩu 1,7 tấn nhựa nguyên liệu trị giá khoảng 3 tỷUSD; trong đó, Polypropylene (PP), nhựa polyetylen (PE) và Polystyrene (PS)chiếm tương ứng khoảng 39%, 27% và 8%.Việt Nam nhập khẩu nhựa nguyênliệu chủ yếu từ Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Nhật Bản,Malaysia, Hoa Kỳ, Trung Quốc và Ả Rập Xê-út
Ngoài ra Việt Nam phải nhập khẩu hầu như tất cả các thiết bị và máy móccần thiết để sản xuất các sản phẩm nhựa Phần lớn các thiết bị và các loại máysản xuất nhựa được nhập khẩu từ một số nước châu Á bao gồm Đài Loan,Trung Quốc, Hàn Quốc, và Nhật Bản Ngoài ra, Việt Nam còn nhập khẩu một
số lượng các thiết bị sản xuất nhựa và máy móc từ Đức và Ý Năm 2008, nhậpkhẩu thiết bị sản xuất nhựa và máy móc từ Hoa Kỳ ước tính đạt 2,5% tổng kimngạch nhập khẩu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu: Một phương pháp nghiên cứu không thể thiếu trongmọi đề tài nghiên cứu khoa học Nó giúp đề tài nghiên cứu có tính thuyết phục
và đúng đắn cao
Trong bài nghiên cứu có sử dụng hai loại số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Gồm những số liệu thu thập từ các báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh qua các năm 2008- 2010, nguồn vốn kinh doanh và máy móc
Trang 34thiết bị do phòng tài chính kế toán cung cấp, giá trị và sản lượng tiêu thụ sảnphẩm từ phòng kinh doanh, tình hình lao động từ phòng tổ chức hành chính…Bên cạnh đó còn thu thập các tài liệu, thông tin có sẵn qua sách báo, tạp chí,các báo cáo khoa học và internet…
- Số liệu sơ cấp: Gồm các số liệu thu thập được qua quá trình điều trathực tế từ các phòng ban trong Công ty Thông qua quan sát thực tế và qua cáccuộc trao đổi nói chuyện với phó giám đốc Công ty về phương hướng, mục tiêucủa Công ty, với trưởng phòng kinh doanh về xu hướng tiêu thụ, kế hoạch tiêuthụ và những nhận xét từ trưởng phòng marketing trong công tác nghiên cứuthị trường, khuếch trương sản phẩm…
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu sau khi thu thập được, được tổng hợp, kiểm tra độ tin cậy, chỉnh lý,đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và thống nhất
- Số liệu được tính toán và thể hiện một cách ngắn gọn, đơn giản và dễ hiểu nhất
- Số liệu được xử lý bằng các phương pháp khác nhau như; xử lý bằng máytính tay, phần mềm exel…
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê kinh tế
Đây là phương pháp phổ biến trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế
xã hội Thực chất là tổ chức điều tra thu thập số liệu trên cơ sở khách quan sốlớn đảm bảo yêu cầu chính xác, đầy đủ, kịp thời
Sau khi thu thập số liệu, tiến hành phân tổ thống kê và tổng hợp thống
kê, tính toán các số liệu tuyệt đối, tương đối, số bình quân, các chỉ số Trên cơ
sở đó mô tả quy mô và sự biến động của các hiện tượng các quá trình cũng nhưcác đặc trưng của chúng
Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để so sánh các yếu tố dịnh lượng cũng như địnhtính Các yếu tố định lượng được so sánh với nhau qua các chỉ tiêu tương đốihoặc tuyệt đối Trong đề tài này, chủ yếu sử dụng việc so sánh qua 3 năm
Trang 35(2008-2010) của cùng một chỉ tiêu hoặc so sánh giữa các chỉ tiêu khác nhau ởcùng một thời kỳ, thời điểm như việc so sánh giữa các mặt hàng
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Đây là phương pháp nghiên cứu dựa vào ý kiến của các chuyên gia vàcũng là phương pháp ít tốn kém mà mau chóng giải quyết được vấn đề Cụ thể
là tham khảo về những lý luận liên quan, hướng nghiên cứu đề tài, tham khảo ýkiến của các lãnh đạo Công ty như giám đốc, các trưởng phòng ban, các nhânviên kinh doanh, phòng kế toán… để nắm bắt được rõ hơn về thực trạng tiêuthụ của Công ty qua 3 năm, nắm được định hướng và các giải pháp cơ bản củaCông ty trong những năm tới
Phương pháp dự báo
Nhu cầu về một loại sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố: giá cả,chất lượng, sản phẩm cạnh tranh, thu nhập người tiêu dùng, mẫu mã sảnphẩm nhu cầu ở đây là những nhu cầu có khả năng thanh toán về một loạihoặc một số loại sản phẩm đó
Dự báo đóng một vai trò quan trọng trong việc đề ra các kế hoạch sản xuấtcũng như kế hoạch tiêu thụ của bất kỳ 1 doanh nghiệp Nếu dự báo đúng sẽtránh được sự tồn đọng hàng hóa, tăng DT, ngược lại dự báo sai sẽ dẫn đến ứđọng vốn, DN bị lỗ thậm chí phá sản
Chúng tôi dựa vào phương pháp ngoại suy đơn giản để dự báo 1 cách tương đối
về nhu cầu sản phẩm hàng hóa của Công ty trên thị trường trong thời gian tới.Mức độ dự báo ở thời điểm (n+m)
Yn+m = Yn.tm
Yn+m : Mức độ dự đoán ở thời điểm (n+m)
Yn: Mức độ dự đoán ở thời điểm (n)
m: tầm xa dự báo
2.3.4 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu đề tài
Chỉ số phát triển liên hoàn T lh : Chỉ số này cho phép so sánh sản lượng
tiêu thụ, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, xu hướng tiêu thụ sản phẩmhàng hóa của Công ty qua các năm
Trang 36Tlh = ( Qt/Qt-1)*100%
Trong đó: Qt: là sản lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ năm thứ t
Qt-1 : là sản lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ năm thứ t-1
Tốc độ phát triển bình quân (Ā): Cho biết tốc độ phát triển bình quân về
khả năng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, của Công ty qua các năm nghiên cứu
Từ đó giúp dự toán xu hướng phát triển của thị trường trong thời gian tới
Ā = n− 1T1.T2 Tn
Tổng doanh thu TR
TR= ∑ Pi*Qi
Trong đó:
Pi: là giá của sản phẩm hàng hoá i
Qi là lượng sản phẩm hàng hoá i tiêu thụ được
Cơ cấu giá trị sản phẩm tiêu thụ (%)
CC = ( GTi /GT ) *100%
Hệ số tiêu thụ (H):
H( lần) = khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong năm/ khối lượng sản phẩm hàng hoá sản xuất ( hoặc mua vào) trong năm
Hệ số tiêu thụ tiến đến 1 thì quá trình tiêu thụ hàng hoá càng có hiệu quả
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh = Tổng vốn kinh doanh trong kỳLợi nhuận trong kỳ
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần:
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần = Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn cố định
Sức sinh lợi của vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳLợi nhuận trong kỳ
Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Trang 37III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH TM và công nghiệp Thái Bình Dương là một Công ty TNHH
có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập
-Địa chỉ trụ sở: Số 22IF2 - Phố Thái Thịnh - Phường Láng Hạ - Đống Đa –
Những năm đầu mới thành lập, Công ty chủ yếu sản xuất, gia công cácsản phẩm nhựa và xây dựng thị trường Đến ngày 22/5/2006 Công ty đã hoànthành thủ tục tăng vốn điều lệ từ 300 triệu đồng lên 8 tỷ đồng và mở rộng thêmlĩnh vực hoạt động nhập khẩu, kinh doanh nguyên vật liệu nhựa
Với sự phát triển không ngừng, ngày 03/08/2009 Công ty đã khai trươngchi nhánh tại Hooc Môn – TPHCM, từng bước chinh phục thị trường phía nam
Hiện nay, Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các sảnphẩm nhựa, vật tư nguyên liệu, máy móc thiết bị ngành nhựa, đặc biệt là cácsản phẩm bao bì, đồ hộp PS, PP phong phú đa dạng
Để đương đầu với nền kinh tế mới, chiếm lĩnh được thị trường trongnước, hội nhập với thị trường thế giới, bắt buộc lãnh đạo Công ty cùng toàn thểCBCNV đã phải không ngừng nỗ lực phấn đấu, định ra những chiến lược,chính sách phù hợp và sau 10 năm vừa qua, đặc biệt là 5 năm gần đây, Công tyTBD cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành nhựa Việt Nam đã khôngngừng tập trung đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, liên tục cải tiến chất lượng
Trang 38sản phẩm nên mức tăng trưởng hàng năm của Công ty bình quân đạt từ 30% Đến nay Công ty đã có 72 CBCNV, tài sản và vốn có trên 32 tỷ đồng,1000m2 phân xưởng, đầu tư 3 dây truyền sản xuất khép kín bằng thiết bị tiêntiến với công suất 100 tấn/ năm Sản xuất kinh doanh phát triển với tốc độ cao,năm sau cao hơn năm trước và ngày càng đứng vững hơn trên thị trường.
25-3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
• Chức năng
Chức năng chính của Công ty là sản xuất các loại sản phẩm nhựa như : đồhộp thực phẩm, sản phẩm nhựa gia dụng: móc áo, cốc nhựa, ghế nhựa, vớinhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước
- Tổ chức nghiên cứu, nâng cao năng suất lao động, áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ phù hợp với thị hiếu vànhu cầu đặt hàng của khách hàng
- Bảo toàn và phát triển vốn
- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ nhà nước
- Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, đờisống vật chất tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹthuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ mội trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn
xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
Trang 393.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của doanh nghiệp
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của Công ty
(Nguồn: Phòng tổ chức Công ty TBD)
Giám đốc: Là một trong những sáng lập viên đầu tiên, chỉ đạo điều hành
toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty, banh hành quy định và các quyếtđịnh cuối cùng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Côngty
Phó giám đốc:Tham mưu cho Giám đốc về mọi mặt hoạt động của Công
ty, thay mặt giám đốc đôn đốc việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh
Phòng kinh doanh: Chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
của Công ty dựa trên các hợp đồng đã ký
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch sản xuất tiêu thụ các sản phẩm của Công ty
- Dự thảo và chỉnh lý các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp luật, quản lý
và theo dõi thực hiện tốt các hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Tổ chức làm tốt công tác thống kê báo cáo
Phòng marketing :Tham mưu cho giám đốc tổ chức kinh doanh,
nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm chào hàng, tổ chức thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm Đàm phán ký hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, đặt hàng sản xuất với phòng kế hoạch Tổ chức mạng lưới tiêu thụ
Phân xưởng
P MarketingBan GĐ
Phân xưởng
Trang 40sản phẩm và các hàng hoá khác theo quy định của Công ty tại thị trường trong và ngoài nước, nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công
ty, đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Thường xuyên nghiên cứu thị trường, nhu cầu và mong muốn củakhách hàng
+ Lập kế hoạch phân bổ nỗ lực marketing để đạt hiệu quả trong kinhdoanh Tổ chức quản lý marketing để đạt hiệu quả trong kinh doanh
+ Tổ chức quản lý marketing bao gồm đảm bảo kế hoạch quảng cáo,quảng báo sản phẩm, dịch vụ, kích thích tiêu thụ, tư vấn bán hàng, huấnluyện nhân viên…
Phòng tài chính- kế toán: Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập
được tổ chức theo mô hình hạch toán tập trung, trước nó không có các đơn vịhạch toán phụ thuộc Vì thế phòng kế toán có chức năng quản lý sự vận độngcủa vốn, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán
Phòng vật tư: Tổ chức thu mua hàng hóa, nguyên vật liệu để đảm bảo
cho quá trình sản xuất và quá trình bán hàng của doanh nghiệp
Nhiệm vụ:
- Tạo được mối quan hệ với bạn hàng, đảm bảo nguyên liệu và hàng hóa
ổn định về chất lượng quy cách và chủng loại
- Phối hợp đồng bộ với phòng kinh doanh khi thực hiện các hợp đồngnhằm đáp ứng kịp thời hàng hóa nguyên vật liệu