1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh

30 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 374,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình ra đời và phát triển của công ty1.1 Lịch sử hình thành Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh Tên giao dịch: Ha Tinh Trading and service Joint Stock copany

Trang 1

1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty

1.1 Lịch sử hình thành

Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh

Tên giao dịch: Ha Tinh Trading and service Joint Stock copany

Tên viết tắt: Ha Tinh TSC

Địa chỉ trụ sở chính: Khu Châu Phố, thị trấn Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.Đăng kí kinh doanh số: 0102256168

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

- Thi công xây dựng các công trình trạm điện từ 35 KW trở xuống

Nhiệm vụ:

- Tổ chức xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn diện

- Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện kinh doanh có lãi, làm tròn nghĩa vụ với nhànước và địa phương sở tại

- Bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự xã hội, làmtròn nghĩa vụ mối quan hệ với địa phương, tuân thủ pháp luật và các chủ trương, chínhsách quy định hiện hành của Nhà nước và địa phương

- Tạo công ăn việc làm, thực hiện phân phối lao động và công bằng xã hội, nâng caotrình độ văn hóa, ngoại ngữ, nghiệp vụ và tay nghề cho công nhân viên

1.2 Quá trình phát triển doanh nghiệp

- Công ty cơ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh (CPTMVDV Hà Tĩnh) tiền thân làcông ty Thương nghiệp Kỳ Anh được thành lập theo quyết định số 70/QĐ – UB ngày 9tháng 11 năm 1956

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, công ty đã góp một phần sức người,sức của phục vụ cho tiền tuyến, phục vụ nhân dân Sau ngày hoà bình, thống nhất đấtnước công ty tiếp tục phát triển hoạt động trong ngành thương mại nhằm phục vụ tốt

Trang 2

lưu thông phân phối, đảm bảo cung ứng đầy đủ hàng hoá, nhu yếu phẩm, đặc biệt làhàng hoá phục vụ nhân dân, giữ vai trò chi phối thị trường bình ổn giá cả trên địa bànhuyện Kỳ Anh và các vùng lân cận.

- Ngày 24 tháng 10 năm 2000 công ty Thương nghiệp Kỳ Anh được đổi thành công tyThương mại dịch vụ tổng hợp Nam Hà Tĩnh theo quyết định số 2188 của UBND tỉnh

Hà Tĩnh Trong cơ chế hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều thành phần kinh tếtham gi tạo ra sự cạnh tranh gay gắt đặc biệt là lĩnh vực thương mại, dịch vụ; công ty

đã làm tốt công tác thị trường, không gian lận thương mại, cạnh tranh lành mạnh, đượckhách hàng tín nhiêm

- Tháng 10 năm 2005 công ty được chuyển đổi thành công ty CPTMVDV Hà Tĩnhtheo lộ trình cổ phần hoá của UBND tỉnh, bước đầu mới chuyển sang hình thức cổphần công ty gặp nhiều khó khăn về mọi mặt: nguồn vốn sản xuất kinh doanh thiếu,quầy hàng kinh doanh thương mại xuống cấp, cán bộ nhân viên chưa nắm bắt được cơchế phát triển của thị trường Nhưng với sự kế thừa phát huy truyền thống và sự nỗ lựcphấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên đã từng bước đưa công ty phát triển vàtrưởng thành, trở thành công ty đa ngành hoạt động trên các lĩnh vực thương mại,khách sạn, xây dựng tạo được uy tín ngày càng cao trên thị trường

2 Cơ cấu tổ chức

2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty CPTMVDV Hà Tĩnh chọn một cơ cấu tổ chức tương đối gọn, không quá cồngkềnh, chồng chéo phức tạp với nhiều tầng nấc để giảm chi phí hoạt động, tạo điều kiệntốt hơn cho việc thực hiện có hiệu quả hoạt động kinh doanh Cơ cấu tổ chức như vậycũng phù hợp với xu hướng hiện nay khi mà hầu hết công ty đang cố gắng giảm bớtcác khâu trung gian hành chính không quá cần thiết để tăng hiệu quả công việc Quathực tế môi trường kinh doanh và đặc thù ngành nghề lĩnh vực kinh doanh số lượngnhân viên trong công ty, bộ máy công ty được tổ chức khá rõ ràng đầy đủ các phòngban cần thiết đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi

Trang 3

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TMVDV Hà Tĩnh

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Các quầy

kinh doanh

thương mại

Tổ kinh doanh khách sạn

Các tổ xây dựng

Trang 4

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban

Hội đồng cổ đông

Chức năng:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty

Nhiệm vụ:

- Thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh

- Quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư

- Tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty

- Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức củaCông ty

- Quyết định tới cơ cấu tổ chức và quy chế quản lí nội bộ…

Ban kiểm soát

Chức năng:

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra

Nhiệm vụ:

- Giám sát HĐQT và Ban giám đốc trong việc quản lí và điều hành hoạt động công ty

- Kiểm tra tính hợp lí hợp pháp, tính trung thực trong quản lí và điều hành các hoạtđộng kinh doanh, trong tổ chức kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

- Thực hiện thanh tra các vấn đề theo yêu cầu của cổ đông hoặc một nhóm các cổ đông

Trang 5

Giám đốc

Chức năng:

Giám đốc là người đại diện và chịu trách nhiệm cao nhất của công ty trước Pháp luật,trước hội đồng quản trị cũng như các cá nhân tổ chức có liên quan như các đối tác kinhdoanh, khách hàng, nhà cung cấp về mọi hoạt động của công ty

Nhiệm vụ:

- Hoạch định chiến lược kinh doanh và lãnh đạo thực hiện hoạt động kinh doanh củacông ty, dự thảo chương trình hành động , lập lịch trình hoạt động, đưa ra các quyếtđịnh mang tính cải thiện cải tổ công ty khi cần thiết

- Quản lý, giám sát chung về mọi hoạt động tổ chức kinh doanh của công ty như: Xáclập sơ đồ tổ chức; giới hạn quyền hạn, trách nhiệm của từng chức danh trong công ty;xây dựng và điều chỉnh các quy định, các tiêu chuẩn thống nhất trong toàn bộ công ty

- Xét duyệt cho các phương án, các kế hoạch kinh doạnh của công ty

- Trực tiếp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trước Hội đồngquản trị

Phòng kinh doanh

Chức năng:

Phòng kinh doanh thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng tham mưu và tổchức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo quá trình kinhdoanh có hiệu quả, bảo toàn vốn , tiết kiệm chi phí, đem lại lợi ích kinh tế , xã hội chocông ty

Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu thị trường, phân tích, đánh giá thị trường, tìm kiếm khách hàng

- Thiết lập, đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh doanh

- Xây dựng các phương án kinh tế của các hợp đồng cụ thể

- Xây dựng hệ thống thông tin, nghiên cứu và triển khai các hoạt động marketing

- Chuyên nghiệp hóa các nghiệp vụ thương mại thông qua hoạt động tiếp thị

- Tự đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh các hoạt động tiếp thị marketing cho phù hợp thịtrường

- Tham mưu cho lãnh đạo trong quyết định đầu tư, mua sắm các loại máy móc trangthiết bị phục vụ hoạt động của công ty

Trang 6

- Tổ chức thu mua và quản lý nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh.

Phòng Kế toán –Tài chính

Chức năng:

Phòng Kế toán – Tài chính là một bộ phận trong bộ máy quản lý công ty có chức năngtham mưu và tổ chức thực hiện các công tác về tài chính, kế toán theo quy định củaNhà nước và yêu cầu của công ty nhằm khai thác, huy động sử dụng vốn có hiệu quảnhất

Nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch tài chính đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

- Lập kế hoạch thu, chi hàng tháng, quý, năm cho công ty

- Tổ chức công tác kế toán trong công ty, kiểm tra các chứng từ, ghi sổ , lập các báocáo tài chính cho công ty

- Kiểm tra việc sử dụng vốn tạm ứng của công ty cho các đơn vị sản xuất thi công

- Lập báo cáo quyết toán hàng kỳ theo quy định gửi cho các cơ quan tổ chức cần thiếtnhư cơ quan thuế, ngân hàng…

- Phân tích các hoạt động kinh tế của công ty, chỉ ra những hiệu quả hoặc hạn chế ởtừng hoạt động

- Kiểm tra tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế, phối hợp với các phòng kinh doanh,phòng kế hoạch – kỹ thuật và các đơn vị trực thuộc

- Lưu trữ, bảo quản các chứng từ, sổ sách, giữ gìn các bí mật của công tác kế toán

Phòng tổ chức – hành chính

Chức năng:

Phòng hành chính thuộc bộ máy quản lý của công ty có chức năng tham mưu, tổ chứcthực hiện các công việc mang tính hành chính như việc quản lý văn phòng giao dịchvới khách, đảm bảo việc thực hiện nội quy, quy định của công ty, phân công tổ chức,giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ của người lao động

Nhiệm vụ:

- Xếp đặt nơi làm việc, quản lý mặt bằng văn phòng

- Lập quy trình công tác cho các khối phòng ban nghiệp vụ

- Xếp lịch làm việc, lập bảng phân phối, phối hợp công tác của các cấp cán bộ

- Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

Trang 7

- Quản lý công việc văn phòng: tiếp nhận, phân loại, xử lý các công văn, giấy tờ, cácvăn bản trong công ty.

- Tổ chức các công việc lễ, tết, thăm hỏi, tổ chức hội nghị cho công ty

- Truyền đạt các chỉ đạo hướng dẫn của lãnh đạo tới các đơn vị phòng ban

- Duy trì thực hiện nội quy, nội vụ cơ quan, giờ giấc làm việc

- Lên phương án mua sắm trang thiết bị văn phòng trình lãnh đạo phê duyệt

Phòng kế hoạch - kỹ thuật

Chức năng:

Phòng kế hoạch – kỹ thuật nằm trong bộ máy quản lý của công ty có chức năng thammưu và tổ chức thực hiện về kế hoạch sản xuất, hoạch toán kinh doanh, quản lý kỹthuật và chất lượng công trình thi công, tham mưu cho công tác đầu tư, đấu thầu, bướcđầu hoạch định giá cả cho các hợp đồng kinh tế

Nhiệm vụ:

- Lập dự án đầu tư (tiền khả thi, khả thi)

- Thiết kế lập dự toán và tổng dự toán

- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế dự toán

- Giám sát thi công và lắp đặt thiết bị

- Tổ chức thi công xây lắp các công trình

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc đảm bảo tiến độ thi công xây dựng

- Theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc quản lý chất lượng kỹ thuật

- Tổ chức nghiệm thu công trình

- Đề xuất các phương án cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng thi công xây dựng côngtrình

- Báo cáo thường xuyên việc thực hiện kế hoạch và công tác kỹ thuật cho lãnh đạocông ty

3 Đánh giá các kết quả hoạt động của Công ty

3.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Mặc dù hoạt động trong điều kiện thị trường đầy biến động cộng với cạnh tranh gaygắt nhưng công ty đã nỗ lực để đạt được những kết quả đáng ghi nhận Điều đó đượcthể hiện trong các bảng 3.1, bảng 3.2, bảng 3.3 và hình 3.1 dưới đây

Trang 8

Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2011

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Qua bảng 1 nhận thấy doanh thu công ty tăng qua các năm Cụ thể: năm 2008 tăng

14225 triệu đồng tương ứng tăng 18.20% so với năm 2007 Năm 2009 so với năm 2008tăng 6507 triệu đồng tương ứng tăng 7.04% Năm 2010 so với năm 2009 tăng 58051triệu đồng tương ứng tăng 58.70% Năm 2011 so với năm 2010 tăng 35049 triệu đồngtương ứng tăng 22.33%

Như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn đang phát triển thuận

lợi Trong đó doanh thu năm 2010 so với 2009 tăng mạnh 58.70% là do công ty mởrộng hoạt động kinh doanh đưa vào khai thác khách sạn thương mại, thi công các côngtrình lớn như công trình đường Nguyễn Du Tp Hà Tĩnh có giá trị 28 tỷ đồng, đườngkinh tế kết hợp quốc phòng phía Tây Bắc huyện Kỳ Anh trị giá 17 tỷ , đường Trà My

Trang 9

Phước Thành – Quảng Nam 46 tỷ đông, cầu sông Tranh – Trà My – Quảng Nam 94 tỷđồng, kè sông Nhật Lệ - Quảng Bình 36 tỷ đồng Tuy nhiên, về mức tăng và tốc độtăng không ổn định và đang giảm, cho thấy chất lượng tăng trưởng doanh thu của công

ti chưa đảm bảo

Về chi phí

Sự tăng lên của doanh thu cũng kéo theo sự tăng lên của chi phí qua các năm: năm

2008 tăng 14185 triệu so với năm 2007 tương ứng với 18.72%; năm 2009 tăng 4904triệu so với 2008 tương ứng với 5.45%; năm 2010 tăng 51499 triệu so với năm 2009tương ứng với 54.29%; năm 2011 tăng 10140 triệu so với năm 2010 tương ứng với6.93% Sự tăng lên của chi phí đặc biêt lớn ở năm 2010 so với năm 2009 là do việc mởrộng quy mô công ty, đầu tư vào trang thiết bị, cũng như do sự trượt giá dẫn đến sựtăng lên về chi phí các nhân tố đầu vào

So sánh với quy mô và tốc độ tăng trưởng của doanh thu thì quy mô và tốc độ tăngtrưởng của chi phí cũng hầu như thấp hơn, chứng tỏ chi phí tăng nhưng công ty ngàycàng sử dụng có hiệu quả phần chi phí tăng thêm đó

Trong cả giai đoạn 2007 – 2011 tổng chi phí tăng 60728 triệu đồng, trung bình mỗinăm tăng 12145.6 triệu đồng tương ứng tăng 37.98%/năm Các con số này nói chung

là tương đối lớn nhưng nếu xem xét trong giai đoạn mà công ty muốn mở rộng hoạtđộng cũng như thị trường thì các con số này khá phù hợp và dễ hiểu

2009 tăng 6552 triệu đồng tương ứng tăng 162.22%; năm 2011 so với năm 2010 tăng

24909 triệu đồng tương ứng tăng 235.19%

Nhìn lại trong giai đoạn 2007- 2011, lợi nhuận trước thuế tăng được 33104 triệu đồngtrung bình mỗi năm tăng khoảng 6620.8 triệu đồng tương ứng tăng 37.96%/năm Vềlợi nhuận sau thuế cũng có tốc độ tăng xấp xỉ với lợi nhuận trước thuế Cả kỳ lợi nhuận

Trang 10

sau thuế tăng được 24698.88 triệu đồng, trung bình mỗi năm tăng 4979.98 triệu đồngtương ứng tăng 37.74%/năm.

Về giá trị tài sản

Bảng 3.2: Giá trị tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2007 - 2011

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Tổng tài sản (triệu

đồng)

47667 50203 58638 62134 64452Trong đó Tài sản lưu động 16510 15741 13803 10784 9834

Tài sản cố định 31157 34462 44835 51350 54618

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính

Giá trị tài sản không ngừng tăng lên: năm 2008 so với năm 2007 tăng 2536 triệu đồngtương ứng tăng 5.32%; năm 2009 so với năm 2008 tăng 3766 triệu đồng tương ứngtăng 7.50%; năm 2010 so với năm 2009 tăng 8165 triệu đồng tương ứng tăng 15.13%;năm 2011 so với năm 2010 tăng 5318 triệu đồng tương ứng tăng 8.56%

Đáng chú ý tài sản lưu động có chiều hướng giảm, tài sản cố định có chiều hướng tănglên Nguyên nhân là trong thời kì này công ty đã giảm các khoản phải thu và các tài sảnngắn hạn khác, đồng thời tăng tài sản cố định hữu hình Về cơ bản cho thấy sự thay đổi

tỷ trọng tài sản của doanh nghiệp theo xu hướng tốt như giảm vốn bị ứ đọng, cơ sở vậtchất kĩ thuật được tăng cường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạtđộng, năng cao chất lượng sản phẩm, tăng vị thế cạnh tranh…

Về tình hình lao động

Trang 11

Bảng 3.3: Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 – 2011

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1 Doanh thu (triệu

3 Năng suất lao động

tính trên doanh thu

789.58 739.14 638.06 627.80 507.94

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính

Số lượng lao động tăng qua các năm với tốc độ lớn: từ năm 2007 đến năm 2008 công

ty có thêm 26 người tăng 26.26%; từ năm 2008 đến năm 2009 tăng thêm được 30người ứng với 24%; năm 2010 so với năm 2009 số lao động tiếp tục tăng 95 ngườitương ứng 61.29%; năm 2011 so với năm 2010 tăng 128 người tương ứng tăng 50.2%.Như vậy, trong cả giai đoạn 2007 – 2010 số lượng lao động chính thức trong công tytăng được 279 người, trung bình mỗi năm tăng 56 người Điều này là phù hợp với xuhướng mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Một điều cần lưu ý là trong lĩnh vực thi công xây dựng công ty sử dụng đến khoảng70% lao động bên ngoài và chỉ khoảng 30% lao động chính thức Sử dụng lao độngbên ngoài sẽ giúp công ty tiết kiệm được nhiều khoản mục chi phí (chi phí về BHXH,BHYT, chi phí về trợ cấp thất nghiệp, ốm đau, thai sản, hưu trí….) Tuy nhiên, nó cũng

có hạn chế là lao động không gắn bó với công ty, trình độ tay nghề cũng như chấtlượng lao động không đảm bảo, chi phí đào tạo lớn,v.v…Đây cũng là vấn đề mà công

ty cần xem xét thêm trong quá trình phát triển của mình

Công ty luôn đảm bảo thu nhập cho người lao động một cách phù hợp với mức trượtgiá Theo bảng trên ta thấy thu nhập bình quân của lao động tăng khá nhanh qua cácnăm: năm 2007 thu nhập bình quân là 2.7 triệu VNĐ, năm 2008 là 3.0 triệu VNĐ, năm

2009 là 3.5 triệu VNĐ, 2010 là 3.8 triệu VNĐ, và đến 2011 thu nhập bình quân là 4,5

Trang 12

triệu VNĐ Đây cũng là mức thu nhập tương đối cao trong ngành nói chung và cácngành nghề kinh doanh khác

Năng suất lao động (NSLĐ):vì NSLĐ chỉ tính trên số lượng chính thức của công tyvới lĩnh vực thi công xây dựng chỉ chiếm khoảng 30% tổng số lao động thực tế thamgia vào sản xuất kinh doanh nên những con số này tương đối lớn và mang tính chất ảokhông sát với thực tế

Về các khoản nộp ngân sách Nhà nước(NSNN)

Cùng với sự tăng lên của doanh thu và lợi nhuận thì khoản nộp NSNN tăng lên đáng

kể Năm 2011 so với năm 2007 khoản nộp NSNN tăng 8734 triệu đồng tương ứng tăng9.1 lần

Hình 3.1: Doanh thu, lợi nhuận và khoản nộp NSNN giai đoạn 2007 - 2011

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

3.2 Đánh giá kết quả hoạt động khác

Trang 13

Về văn hóa - văn nghệ

Phòng tổ chức – hành chính công ty thường xuyên tổ chức các buổi liên hoan văn nghệvào các dịp lễ, tết, mitin kỷ niệm đặc biệt là trong ngày kỷ niệm thành lập công ty Vàongày kỷ niệm thành lập công ty hay những dịp đặc biệt quan trọng công ty có mời cácnghệ sĩ tới tham dự điển hình là đoàn kịch thành phố Hà Nội Các hoạt động văn hóa –văn nghệ, các cuộc thi thể dục thể thao luôn tạo hứng khởi và thu hút được đông đảocán bộ công nhân viên trong công ty tham gia Tuy nhiên, những hoạt động này cònmang tính nội bộ là chủ yếu, công ty chưa có nhiều cơ hội giao lưu, quan hệ với bênngoài nên chưa thực sự phát huy được hiệu quả của nó Chính vì vậy, trong thời giantới công ty nên tổ chức và tham gia nhiều hơn các hoạt động với các cơ quan tổ chứcđoàn thể bên ngoài để cùng giao lưu, học hỏi, mở rộng mối quan hệ và tạo động lựclàm việc tốt hơn cho nhân viên

bộ mặt nông thôn ngày càng khang trang hơn

Công tác tổ chức Đảng, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Nữ công

Công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể đạt nhiều thành tích đáng kể, Đảng bộ hàngnăm đều đạt trong sạch vững mạnh Đặc biệt năm 2011 Đảng bộ đạt danh hiệu Đảng

bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu Hiện nay có 3 chi bộ trực thuộc Đảng bộ công tygồm: Chi bộ văn phòng công ty, chi bộ Khách sạn – Xây dựng, chi bộ Thương mại –Dịch vụ.Hàng năm các đoàn thể công đoàn, đoàn thanh niên đều đạt tập thể xuất sắc.Các bộ công nhân viên đoàn kết, có đời sống tinh thần trong sạch, lành mạnh

Trang 14

4 Các đặc điểm quản trị

4.1 Chiến lược và kế hoạch

Nền kinh tế thị trường đang từng bước hình thành và hoàn thiện ở nước ta, cạnh tranhcàng lúc càng gay gắt, để đối mặt với cạnh tranh mỗi doanh nghiệp đều có riêng chomình những đường lối, chính sách, phương hướng, chiến lược mang tính khác biệt.Nhận thức rõ điều này ban lãnh đạo công ty CP TMVDV Hà Tĩnh đã xây dựng chiếnlược nhằm đưa công ty hoạt động đa ngành với 2 lĩnh vực kinh doanh thương mại vàxây dựng là mũi nhọn Chiến lược này được phổ biến, triển khai đến từng phòng ban,từng tổ đội, từng nhân viên trong công ty; được giám sát, điều khiển, chỉ đạo trực tiếpbởi chính ban lãnh đạo công ty Mỗi thành viên trong công ty luôn phải cố gắng phấnđấu không ngừng nghỉ đặc biệt là ban lãnh đạo – những người đứng đầu công ty

Công ty luôn cụ thể hóa chiến lược của mình thành những kế hoạch cụ thể hàng năm,hàng quý, hàng tháng Nhân viên phòng kế hoạch có nhiệm vụ lập báo cáo khi có phátsinh và báo cáo định kì theo yêu cầu của trưởng phòng các quá trình và kết quả thựchiện công việc, đồng thời phối hợp với các phòng liên qua xử lí kịp thời các sự cố mộtcách nhanh nhất kịp thời phục vụ sản xuất

Tuy nhiên, môi trường kinh doanh thường xuyên biến động, các kế hoạch đặt ra khôngphải lúc nào cũng đúng đắn, cũng phù hợp mà đôi khi cũng có những thiếu sót cần điềuchỉnh Trong những trường hợp như vậy, ban lãnh đạo công ty luôn sẵn sàng họp bàn

để đưa ra quyết định sửa đổi, bổ sung những chính sách, những kế hoạch cho phù hợpgiúp doanh nghiệp ngày càng phát triển Ngay như việc máy móc trang thiết bị khikhông đảm bảo được yêu cầu chất lượng, công ty không cố gượng ép tiếp tục sử dụngcho khấu hao hết mà sẵn sàng loại bỏ để thay thế bằng những máy móc thiết bị phùhợp Chính vì vậy mà chất lượng máy móc thiết bị trong công ty luôn đạt trên 90%giúp công ty luôn đáp ứng được yêu cầu của công việc và thực hiện cạnh tranh trên thịtrường

4.2 Quản trị và phát triển nguồn nhân lực

4.2.1 Đánh giá tình hình lao động

Trang 15

Con người là nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi trong sản xuất kinh doanh, do đócông ty CP Thương mại dịch vụ Hà Tĩnh luôn chú trọng đầu tư và phát triển đội ngũlao động vì mục tiêu phát triển lâu dài Thêm nữa, nhu cầu mở rộng và phát triển họatđộng sản xuất kinh doanh của công ty khiến hàng năm công ty phải liên tục tuyển dụng

và đào tạo phát triển nguồn nhân lực Dưới đây là bảng số liệu về số lượng và cơ cấulao động của công ty giai đoạn 2007 - 2011

Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu về lao động giai đoạn 2007 – 2011

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Theo tính

chất

Trực tiếp 8 8.08 16 12.80 29 18.71 34 13.60 42 11.11Gián tiếp 91 91.92 109 87.20 126 81.29 216 86.40 336 89.89Theo giới

Ngày đăng: 20/05/2015, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TMVDV Hà Tĩnh - Báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TMVDV Hà Tĩnh (Trang 3)
Bảng 3.2: Giá trị tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2007 - 2011 - Báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh
Bảng 3.2 Giá trị tài sản của doanh nghiệp giai đoạn 2007 - 2011 (Trang 10)
Bảng 4.2 Trích bản kê khai tài sản doanh nghiệp cuối năm 2011 - Báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ Hà Tĩnh
Bảng 4.2 Trích bản kê khai tài sản doanh nghiệp cuối năm 2011 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w