- Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngânhàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty.- Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ THANH TOÁN
1.1 Những vấn đề chung về thẻ thanh toán
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán
1.1.1.1 Trên thế giới:
Qua mỗi một thời kỳ phát triển của lịch sử nhân loại đều có một hình thứctiền tệ tương ứng Khi xã hội chưa phát triển thì người ta dùng hình thức tiền tệ giảnđơn như vỏ sò,vỏ hến hoặc dùng các vật giá trị để trao đổi Phát triển thêm chút nữa
là dùng vàng,bạc,tiền giấy làm phương tiện lưu thông và cất trữ Cho đến ngày naythì bên cạnh các phương tiện thanh toán trên còn phát triển thêm nhiều phương tiệnthanh toán đa dạng về hình thức và chủng loại Trong đó,thẻ ATM- tiền điện tử làphương tiện thanh toán hiện đại nhất hiện nay,gắn liền với ứng dụng công nghệthông tin trong hệ thống nân hàng
Là một dịch vụ tương đối mới mẻ nhưng lịch sử hình thành và phát triểntrong mấy thập kỷ qua
Vào đầu những năm 40,một số cơ sở tư nhân lớn mở rộng dịch vụ bán chịucho khách hàng và cho phép họ trả tiền hàng hóa dịch vụ và tài khoản của mình.Nhiều cơ sở cung ứng hàng hóa dịch vụ cũng muốn thực hiện dịch vụ này nhưng họnhận thấy không đủ khả năng Điều đó tạo cơ hội cho các tổ chức tài chính và ngânhàng vào cuộc
Hình thức sơ khai của thẻ là Charg-it, một hệ thống mua bán chịu do JohnBiggins sáng lập ra năm 1946 Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiền cho cácgiao dịch mua bán lẻ tại địa phương Các cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai bán hàngvào nhà băng của Biggins,nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng đã sửdụng Charg-it
Trang 2Hệ thống mua bán chịu này cũng mở đường cho thẻ tín dụng ra đời do ngânhàng Franklin National Bank ở Long Island NewYork phát hành lần đầu tien năm
1951 Tại đây các khách hàng đệ đơn xin vay và được thẩm định khả năng thanhtoán Các khách hàng có đủ tiêu chuẩn sẽ được duyệt cấp thẻ Thẻ này dùng cho cácthương vụ bán lẻ hàng hóa và dịch vụ Khi thanh toán,cơ sở cung ứng hàng hóa dịch
vụ sẽ ghi các thông tin về khách hàng trên thẻ vào hóa đơn bán hàng Sau đó nhàphát hành thẻ thanh toán lại cho cơ sở cung ứng hàng hóa dịch vụ có chiết khấu một
tỷ lệ nhất định để bù đắp những chi phí của khoản vay
Trong những năm sau đó ngày càng nhiều các tổ chức tham gia vào thịtrường thẻ ngân hàng Vào năm 1959,một số ngân hàng phát hành thẻ tín dụng đãcung ứng thêm một dịch vụ mới đó là thẻ tín dụng tuần hoàn Với dịch vụ này,cácchủ thẻ có thể duy trì số dư trên tài khoản vay bằng một hạn mức tín dụng nếu họhoàn thành việc thanh toán hàng tháng Khi đó số tiền thanh toán hàng tháng củachủ thẻ sẽ được cộng thêm một khoản phí tính từ những khoản vay của chủ thẻ
Vào năm 1960,Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của BANKAMERICARD Thẻ BANKAMERICARD phát triển rộng khắp vào nhữngnăm tiếp theo và đạt được rất nhiều thành công Những thành công củaBANKAMERICARD đã thúc đẩy các nhà phát hành thẻ khác trên khắp nước Mỹbắt đầu tìm kiếm phương thức cạnh tranh với loại thẻ này
mình-Năm 1966,14 ngân hàng hàng đàu của Mỹ liên kết với nhau thành tổ chứcInterbank- một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giaodịch thẻ
Năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên của họ từ CaliforniaBankcard Association thành Western State Bankcard Association (WSBA) WSBAmowrroongj mạng lưới thành viên với các tổ chức tài chính khác ở phía Tây nước
Mỹ Sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA là MASTERCHARGE Tổ chức WSBA
Trang 3cũng cấp phép cho tổ chức Interbank sử dụng tên và thương hiệu củaMASTERCHARGE
Năm 1977,tổ chức thẻ BANKAMERICARD đổi tên thành VISAInternational
Năm 1979, MASTERCHARGE đổi tên thành MASTERCARD
Sau đó ngày càng có nhiều các tổ chức tài chính của các nước tham gia vàochương trình thẻ ngân hàng
Ngoài các sản phẩm thẻ trên ra còn một số sản phẩm thẻ khác được hinhthành như American Express (1958), Dinner Club (1950), JCB (1961)
1.1.1.2 Tại Việt Nam:
Thẻ thanh toán du nhập vào Việt Nam vào những năm 1990 nhờ vào hợpđồng làm đại lý chi trả thẻ Visa giữa ngân hàng Pháp BFCE và Ngân hàng Ngoạithương VN Sự liên kết này chủ yếu nhằm phục vụ cho lượng khách du lịch quốc tếđang đến Việt Nam ngày càng nhiều Sau Ngân hàng ngoại thương,Sài Gòn ThươngTín cũng liên kết với trung tâm thanh toán thẻ Visa để làm đại lý thanh toán Có lẽchính sách mở cửa thông thoáng đã đem lại cho VN một bộ mặt kinh tế - xã hộinhiều triển vọng Các dự án đầu tư nước ngoài tăng từ số lượng đến quy mô ,cácđịnh chế tài chính lớn đã chú ý đến VN và đi theo những tập đoàn này là các dịch
vụ song hành trong đó thẻ thanh toán là không thể thiếu được
Năm 1995 cùng với Ngân hàng Ngoại thương TP.HCM,Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Á Châu,Ngân hàng liên doanh First-Vina-Bank và Ngân hàng TMCPEximbank được Thống đốc NHNN VN cho phép chính thức gia nhập tổ chức thẻquốc tế Mastercard
Năm 1996 Ngân hàng Ngoại Thương chính thức là thành viên của tổ chứcVisa International Tiếp sau đó là Ngân hàng Á Châu,Ngân hàng Công thương VN
Trang 4cũng lần lượt là thành viên chính thức của tổ chức Visa Card,trong đó Ngân hàngNgoại thương và Á Châu thực hiện thanh toán trực tiếp với tổ chức này Cũng trongnăm này ngân hàng Vietcombank phát hành thí điểm thẻ ngân hàng đầu tiên,đồngthời Hội các ngân hàng thanh toán thẻ VN cũng được thành lập với bốn thành viênsáng lập gồm Vietcombank,Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu,Ngân hàngTMCP Xuất nhập khẩu (Eximbank) và First Vinabank Hành lang pháp lý cho hoạtđộng thẻ lúc ấy chỉ là quyết định số 74 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký banhành ngày 10/03/1993, qui định “thể lệ tạm thời về phát hành và sử dụng thẻ thanhtoán” Việc ứng dụng thẻ ở VN vào thời điểm đó còn bị giới hạn rất nhiều về cơ sởpháp lý,điều kiện kinh tế,hạ tầng kỹ thuật… Trên cơ sở thỏa thuận củaNHNN,NHTM thí điểm phát hành thẻ tự xây dựng qui chế,hợp đồng phát hành và
sử dụng thẻ,tức tính pháp lý chỉ dùng ở mức điều chỉnh “nội bộ” giữa ngân hàngphát hành và chủ thẻ
Thị trường thẻ năm 2006,2007 trở nên sôi động hơn vì VN đã bước vào sânchơi rộng là WTO, thị trường tài chính VN càng cạnh tranh quyết liệt hơn khi cóthêm nhiều ngân hàng nước ngoài đầu tư vào đây và dịch vụ thẻ tin dụng,thẻ ATM
là một loại vũ khí đắc lực để ngân hàng thâm nhập thị trường Hàng loạt sản phẩmthẻ thanh toán ra đời,mở ra một cuộc “so tài” phát hành thẻ giữa các ngân hàngtrong nước
1.1.2 Tổng quan về thẻ thanh toán
1.1.2.1 Khái niệm về thẻ
Đối với thẻ thanh toán có nhiều khái niệm để diễn đạt nó,mỗi một cách diễnđạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó Sau đây là một số khái niệm về thẻthanh toán:
- Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hànghóa,dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc cácmáy rút tiền tự động
Trang 5- Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngânhàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty.
- Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt màngười chủ thẻ có thẻ sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hànghóa,dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
- Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thôngqua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổchức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thực hiện thanhtoán nhanh chóng,thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán
Tóm lại: các cách diễn đạt trên đều phản ánh lên đây là một phương thức thanh toán mà người sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để thanh toán tiền mua hàng hóa dịch
vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động.
1.1.2.2 Đặc điểm cấu tạo thẻ
Cấu tạo chung của các loại thẻ,dù là do ngân hàng nào phát hành cũng đềuđược làm bằng plastic,có 3 lớp ép sát,lõi thẻ được làm bằng nhựa trắng cứng nằmgiữa hai lớp tráng mỏng Thẻ có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 5.50cm
x 8.50cm Trên thẻ phải có đủ các thông tin sau:
Mặt trước : logo của ngân hàng ;Tên thẻ;Số thẻ ;thời gian sử dụng Thẻ;Tên của chủ
Thẻ;logo của các đơn vị liên kết
Mặt sau: Số điện thoại dịch vụ KH; Chữ ký của KH, logo của NH.
1.1.2.3 Phân loại thẻ
Tùy theo tính chất,chức năng của các loại thẻ mà người ta phân chia các loại thẻ ralàm nhiều loại
Trang 6a.Theo đặc tính kỹ thuật
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi,tấm thẻ
đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người ta không còn sử dụngloại tẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe) : dựa trên kỹ thuật từ tính với hai băng từ chứa
thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 nămqua,nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóađược,thẻ chỉ mang thông tin cố định,không gian chứa dữ liệu ít,không áp dụng dược
kỹ thuật mã hóa,bảo mật thông tin…
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán,thẻ có
cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính
c Theo tính chất thanh toán thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất,theo đó người
chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắmhàng hóa,dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh,khách sạn,sân bay… chấp nhận loạithẻ này
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà khôngphải trả tiền ngay,chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhât định Cũng từ đặc điểm trên
Trang 7mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) haychậm trả.
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hóa hay dịch vụ,giá trịnhững giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông quanhững thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng,khách sạn… đồng thời chuyển ngân ngay lậptức vào tài khoản của cửa hàng,khách sạn… Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng đểrút tiền mặt tại máy rút tiền tự động
Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tàikhoản của chủ thẻ
Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:
+ Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vàotài khoản chủ thẻ
+ Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài khoảnchủ thẻ sau đó vào ngày
- Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động
hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền,yêu cầu đặt ra đốivới loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủthẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được
Thẻ rút tiền mặt có hai loại:
Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành
Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà còn được sửdụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tam gia tổ chức thanh toán với ngân hàngphát hành thẻ
Trang 8d Theo phạm vi sử dụng
- Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia,do vậy đồng
tiền giao dịch phải là đồng bản tẹ của nước đó
- Thẻ quốc tế: Đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới,sử dụng các loại
tiền tệ mạnh để thanh toán
1.1.3 Vai trò và lợi ích của thẻ
1.1.3.1 Vai trò của thẻ
a Đối với nền kinh tế
Tiết kiệm được một khối lượng đáng kể về chi phí in ấn,chi phí bảo quản,vậnchuyển… do thanh toán bằng thẻ loại bỏ được một khối lượng tiền mặt rất lớn lẽ raphải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoản mua hàng,trả tiềndịch vụ trong thời buổi công nghệ thông tin hiện nay,trong nền kinh tế sôi động pháttriển trên thế giới,hình thức thanh toán này không đòi hỏi nhiều giấy tờ Thêm vào
đó với hình thức thanh toán hiện đại,nhanh chóng,an toàn,hiệu quả này sẽ thúc đẩynền kinh tế phát triển, giúp nhà nước quản lý nền kinh tế cả về vi mô và vĩ mô vàtạo điều kiện cho việc hội nhập với kinh tế thế giới
b Đối với xã hội
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp kíchcầu của Nhà nước Chấp nhận thanh toán thẻ cũng tạo ra môi trường để thu hútkhách du lịch và các nhà đầu tư, cải thiện môi trường văn minh thương mại và vănminh thanh toán, nâng cao tầm hiểu biết của dân cư về ứng dụng công nghệ tin học
để phục vụ đời sống Hơn nữa thanh toán thẻ cũng tạo điều kiện cho sự hội nhậpcủa quốc gia đó vào cộng đồng quốc tế và nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnhvực tiền tệ
Trang 91.1.3.2 Lợi ích của thẻ
a Đối với nhà nước:
Giúp nhà nước ổn định được nền kinh tế,với một hệ thống không dùng tiềnmặt sẽ giúp giảm thiểu lạm phát đối với nền kinh tế giảm được tối đa khủng hoảngkinh tế giúp nhà nước ổn định hơn để xây dựng đất nước Với một hệ thống thanhtoán hiện đại văn minh sẽ giúp tiết kiệm được các khoản không cần thiét trong hệthống tài chính nhà nước nói chung và trong hệ thống doanh nghiệp nói chung, giúpgiảm chi phí để đạt hiệu quả cao hơn trong tài chính
b Đối với chủ thẻ
Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, để rút tiền
mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại các cơ sở chấp nhận thanh toánthẻ, máy ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nước Khi dùng thẻthanh toán, chủ thẻ có thể chi tiêu trước, trả tiền sau( đối với thẻ ín dung), hoặc cóthể thực hiện dịch vụ mua bán hàng hóa tại nhà…
An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao chủ thẻ được cung cấp mã
số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền được chuyển trực tiếp vàotài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp
Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp kháh hàng điều chỉnh các khoản chi
tiêu một cách hợp lý trong mộ khoản thời gian nhất định với hạn mức tín dụng, tạođiều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng, sinh hoạt cũng như trong sản xuất
c Đối với cơ sở chấp nhận thẻ
Cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp bán được nhiều hàng hơn, do
đó tăng doanh số, giảm chi phí bán hàng, tăng lợi nhuận Đồng thời chấp nhận thanhtoán bằng thẻ góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên văn minh, hiện đại, tạo cảmgiác thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch, thu hút được nhiều khách hàngđến với cửa hàng Các khoản tiền bán hàng được chuyển trực tiếp vào tài khoảnngân hàng do đó an toàn và thuận tiện hơn trong quản lý tài chính kế toán
Trang 10d Đối với ngân hàng:
Ngân hàng phát hành thẻ: Thực hiện tham gia thanh toán thẻ, ngân hàng có thể đa
dạng hóa các dịch vụ của mình, thu hút được những khách hàng mới làm quen vớidịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp, vừa giữ được những kháchhàng cũ Mặt khác thông qua hoạt động phát hành, thanh toán thẻ ngân hàng có thểthu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn từ hoạt động thu phí
và lãi do việc phát hành thẻ mang lại Cũng thông qua đó, uy tín và danh tiếng củangân hàng được nâng lên nhờ việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ
Ngân hàng thanh toán thẻ: Ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân
hàng mình, sử dụng các sản phẩm do ngân hàng cung cấp Từ đó làm tăng doanhthu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lý từ hoạt động thanhtoán đại lý Qua đó cũng làm tăng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế
1.2 Phát hành thẻ thanh toán tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Cơ chế phát hành thẻ
1.2.1.1 Hình thức phát hành
Thẻ ngân hàng ra đời gắn với nó là hai hình thức phát hành thẻ đã được áp dụng:
a Phát hành đơn lẻ: Đây là hình thức phát hành đầu tiên khi thẻ ra đời Việc phát
hành thanh toán và các điểm tiếp nhận thẻ thuộc về một ngân hàng Tiện ích thanhtoán của thẻ phụ thuộc vào phạm vi của những điểm tiếp nhận thẻ có ký hợp đồngvới ngân hàng phát hành Đối với ngân hàng chi phí cho việc phát hành thẻ và pháttriển mạng lưới chấp nhận thẻ là rất lớn Như vậy sẽ làm giảm lợi nhuận và lợi íchcủa việc kinh doanh thẻ cho Ngân hàng Chính vì những nhược điểm này mà hệthống thanh toán liên ngân hàng đã được thành lập
b Phát hành tập thể: Hai tổ chức thanh toán thẻ quốc tế MASTERCARD và
VISACARD được thành lập cuối những năm 1970 đã đặt ra một ccootj mốc quantrọng cho sự phát triển lớn mạnh của thẻ với cơ cấu tổ chức nhiều ngân hàng thanh
Trang 11toán và phát hành khắp thế giới, phạm vi thanh toán thẻ khong có giới hạn Cácngân hàng thành viên(gồm 2 loại: thành viên chính thức và thành viên trực thuộc)được ủy quyền phát hành và thanh toán thẻ có biểu tượng chung của tổ chức Với
ưu điểm chi phí phát hành thẻ thấp, khả năng lưu hành rộng rãi, đem lại nhiều tiệních cho khách hàng và cho các bên tham gia thanh toán thẻ Ngày nay, phát hành thẻtập thể là hình thức phát hành phổ biến nhất thế giới
1.2.1.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành thẻ
Thẻ được phát hành dựa trên cơ sơ pháp lý của nhà nước sở tại và theo quyđịnh của tổ chức thẻ quốc tế Ngoài ra,còn phát hành theo nguyên tắc mà ban giámđốc ngân hàng phát hành (Giám đốc- Tổng giám đốc) quy định
Là một hình thức phát hành cấp tín dụng (nếu là thẻ tín dụng) nên thẻ phảiđược phát hành trên cơ sở có đảm bảo : khách hàng cần phải đáp ứng các yêu cầu vềtín chấp và thế chấp Nguồn vốn cho vay phải là nguồn vốn ngắn hạn
Trong trường hợp thanh toán quốc tế, hạn mức thanh toán ngoại tệ vẫn phảituân thủ theo chính sách ngoại hối và qản lý ngoại hối của Ngân hàng Trung ươngmỗi nước về mức thanh toán, điều khoản thanh toán, mức được phép thanh toán tiềnhàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài
Các quy định về đồng tiền phát hành, đồng tiền thanh toán phải tuân thủ theocác điều kiện mà các Ngân hàng Trung ương quy định
Sau khi phát hành, thẻ được gửi đén các chủ thẻ, chi nhánh phát hành khôngđược làm lộ mã số cá nhân ( PIN) của chủ thẻ Mọi rủi ro phát sinh trong khi chủthẻ chưa nhận được thẻ đều do Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm
Việc in ấn, nạp thông tin vào thẻ được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định
về thẩm định và các thông tin thẻ cần thiết
Trang 121.2.1.3 Thủ tục phát hành thẻ
Sơ đồ: Thủ tục phát hành thẻ
Quy trình phát hành thẻ:
Bước 1: Khách hang gởi đơn,hồ sơ cần thiết yêu cầu được sử dụng thẻ đến ngân
hàng và phải đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng về độ tuổi,thu nhập… Đồngthời,khách hang phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết nhu họ tên, địa chỉ,cơquan công tác,số chứng minh thu… cho ngân hàng
Bước 2: Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hang ,bộ
phận thẩm định sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ và ra quyết định chấp nhận hoặc từ chốiphát hành Với những hồ sơ được chấp nhận,chi nhánh phát hành thẻ tiến hành gởi
hồ sơ,hợp đồng ký kết với trung tâm thẻ, đồng thời xác định hạn mức cho kháchhang
Bước 3: Trung tâm thẻ sẽ tiến hành mở tài khoản thẻ cho khách hang ,cập nhật hồ
sơ và tiến hành in thẻ Sau khi xác định số PIN,thẻ được giao lại cho bộ phận pháthành Quy trình phát hành thẻ, đặc biệt là số PIN phải được đảm bảo giữ bí mật
Bước 4: Sau thời gian khoản từ 3 đến 10 ngày tuỳ theo ngân hàng ,chi nhánh nhận
được thẻ từ Trung tâm phát hành thẻ sẽ giao lại thẻ cho khách hang kèm theo số
Chủ thẻ
Điền vào form yêu cầu sử dụng
thẻ
Ký hợp đồng sử dụng thẻMở hồ
sơ chủ thẻ,tài khoản chủ thẻ,số
thẻ và lưu vào file máy tính
Kèm theo các giấy tờ khác do
ngân hàng phát hành
Chi nhánh phát hànhNhận hồ sơ khách hangThẩm định hồ sơLưu hồ sơ gốcGửi hồ sơ phát hành về trung tâm
Truyền file chủ thẻ đến trung tâm
Trung tâm thẻNhận yêu cầu phát hành thẻ của chi nhánh
Nhận file, hồ sơ và tạo hồ sơ của chủ thẻ
In thẻ và mã hoá thông tin thẻ
Trang 13PIN Chủ thẻ sẽ ký vào phía sau mặt thẻ và lấy số PIN kích hoạt thẻ và đổi lại mãcác nhân cho thẻ của mình Lúc này thẻ đã có hiệu lực
1.2.1.4 Quy trình phát hành,sử dụng và thanh toán thẻ
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ ở mỗi một quốc gia và mỗi một ngânhàng là khác nhau về thủ tục và các điều kiện,do còn nhiều yếu tố rang buộc về luậtpháp,chính trị,trình độ phát triển dân trí hay điều kiện kinh tế-xã hội Song về tổngthể nó gồm những nội dung cơ bản sau:
Khi một khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ, Ngân hàng phát hành yêu cầukhách hàng cung cấp hồ sơ cần thiết theo quy định để có thể phát hành thẻ chokhách hàng,Các giấy tờ tuỳ theo quy định của từng ngân hàng ,của từng quốc gianhưng về cơ bản là chứng minh nhân dân (CMND) khách hang,khả năng thanh toáncủa khách hang và tổ chức cá nhân có quan hệ
Sau khi thẩm định hồ sơ,nếu khách hàng đủ điều kiện làm thẻ,ngân hàng sẽphát hành thẻ cho khách hang ,hướng dẫn cách sử dụng và bảo quản thẻ Chủ thẻkhi sử dụng thẻ để thanh toán tiền hang hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tại các đơn vịchấp nhận thẻ, đại lý sẽ phải kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ bằng cách xinchuẩn chi của ngân hàng thanh toán Nếu thẻ không vấn đề gì,ngân hàng cấp phépchuẩn chi và báo cho đơn vị chấp nhận thẻ biết Đơn vị chấp nhận thẻ khi đó sẽ yêucầu chủ thẻ ký tên lên hoá đơn (đảm bảo chữ ký trên hoá đơn phải giống chữ ký trênthẻ) và cung cấp hàng hoá ,dịch vụ hay ứng rút tiền mặt cho khách hàng Đơn vịchấp nhận thẻ nhận tiền thanh toán từ ngân hàng thanh toán sau khi nộp lại hoá đơncho ngân hàng (nếu là máy cà thẻ), hoặc sau khi tổng kết trên thiết bị đọc thẻ điện
tử và bị trừ đi một chiết khấu đại lý
Ngân hàng thanh toán sẽ thực hiện đòi tiền từ ngân hàng phát hành thông qua
tổ chức thẻ quốc tế (trường hợp ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toánkhông cùng một hệ thống) ,nhiệm vụ của các tổ chức thẻ quốc tế là ghi nợ vào tàikhoản của ngân hàng phát hành và ghi có cho ngân hàng thanh toán
Trang 14Định kỳ hàng tháng vào ngày lập bảng thông báo giao dịch,ngân hàng pháthành nhận được file dữ liệu sao kê chi tiết về hoạt động của chủ thẻ trong kỳ,sau đóngân hàng lập bảng thông báo giao dịch gửi cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán.
Trong quá trình sử dụng,phát hành và thanh toán thẻ,ngân hàng pháthành,ngân hàng thanh toán và tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm giải quyết tất cảcác khiếu nại,tra soát, đòi bồi hoàn và xử lý các tranh chấp
1.2.2 Những rủi ro thường gặp trong kinh doanh thẻ
Rủi ro là việc không thể tránh khỏi trong bất kỳ loại hình kinh doanhnào ,nhất là trong lĩnh vực tài chính thì càng không thể không có rủi ro có thẻ xuấthiện từ khâu phát hành,trong lúc chủ thẻ sử dụng cho đến trong giao dịch với ngânhàng … Khi các rủi ro kéo dài nó sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ không những cho chủthẻ mà còn cho các ngân hàng và xã hội, gây mất niềm tin cho dân chúng đối với hệthống ngân hàng Có một số rủi ro thường gặp sau:
1.2.2.1 Rủi ro trong khâu phát hành
a Đơn xin phát hành với những thông tin giả ( Fraudulment Application)
Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng với những thông tin giả mạo
do không thẩm định kỹ các thông tin của khách hang trên hồ sơ xin phát hành thẻ.Tuy thế có thể khẳng định rằng tỷ lệ phát sinh loại rủi ro này là rất thấp,bởi vì trongthực tế khác với nhiều loại hình kinh doanh khác hợp đồng kinh doanh thẻ dễ kiểmchứng và có đảm bảo cao (có thế chấp và có số dư tiền gửi tại ngân hàng và có theodõi dòng thu nhập của chủ thẻ) Trường hợp rủi ro này có thể dẫn đến các rủi ro vềtín dụng cho ngân hàng phát hành khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả năngthanh toán các khoản chi tiêu của họ,hoặc có những hành vi lừa đảo
b Thẻ giả (Counterfeit Card)
Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc các nhân làm giả căn cứ vào các thông tin
có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp,thất lạc Theo quy định của
tổ chức thẻ quốc tế ,NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giả có
mã số (PIN) của NHPHT Đây là loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm và khó quản lý vìnằm ngoài sự tiên liệu của NHPH
Trang 15c Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành gởi ( Nerver Received Issue)
Rủi ro này phát sinh khi NHPH gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điệnnhưng thẻ bị đánh cắp trên đường gửi, Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ không haybiết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình Nếu không có biện pháp quản lý đảmbảo,NHPH phải chịu mọi rủi ro đối với giao dịch được thực hiện trong trường hợpnày
d Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng ( Account take over)
Rủi ro này phát sinh từ tại thời điểm ngân hàng gia hạn hoặc phát hành thẻ.NHPH nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gởi thẻvềddiaj chỉ mới Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên NHPH thẻ đãgửi thẻ đến địa chỉ theo yêu cầu nhưng thực ra đây không phải là yêu cầu của chủthẻ đích thực Tài khoản của chủ thẻ bị người khác lợi dụng , điều này chỉ được pháthiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ thẻ về việc không nhận được thẻhoặc khi ngân hàng yêu cầu thanh toán sao kê cho chủ thẻ Trường hợp này dễ dẫnđến rủi ro cho cả ngân hàng và chủ thẻ
1.2.2.2 Rủi ro trong khâu thanh toán
Đây là khâu phát sinh rủi ro chính trong kinh doanh thẻ Hàng loạt thiệt hạicủa ngân hàng và các tổ chức thẻ quốc tế gần đây đều xảy trong khâu phát hành vàthanh toán thẻ
a.Thẻ mất cắp,thất lạc (Lost- Stolen Card)
Chủ thẻ bị mất cắp hoặc bị thất lạc thẻ và thẻ được người khác sử dụng trướckhi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng phát hành biết để có biện pháp hạn chế sửdụng hoặc thu hồi thẻ Các tổ chức tội phạm có thể in nổi mã hoá lại thẻ để thựchiện các giao dịch về thẻ giả mạo Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻhoặc cho NHPHT
b Tạo băng từ giả (Skimming)
Đây là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng công nghệ kỹ thuật cao trên cơ sởthu thập thông tin trên băng từ của chủ thẻ thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ.Các tổ chức tội phạm làm thẻ giả sử dụng các phấn mềm riêng rẽ để mã hoá và tạo
Trang 16các băng từ trên thẻ giả,sau đó sẽ thực hiện các giao dịch giả mạo, Trong trườnghợp này dẫn đến các rủi ro cho ngân hàng thanh toán,NHPH và chủ thẻ Loại giảmạo này đan có xu hướng gia tăng ở các nước có hoạt động kinh doanh thẻ pháttriển.
c Rủi ro đạo đức
Rủi ro này phát sinh khi nhân viên các cơ sở chấp nhận thẻ đã cố tình in ranhiều bộ hoá đơn thanh toán thẻ,nhưng chỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ kýthanh toán Sau đó bộ hoá đơn in dư sẽ bị giả mạo chữ ký của khách hang để yêucầu NHTT chi trả Thiệt hại xảy ra có thể làm ảnh hưởng đến NHTT và NHPH
Ngoài các rủi ro chính trên,còn một số nguy cơ rủi ro khác có thể xuất hiệnnếu ngân hàng thành viên không chú trọng đúng mức tới việc quản lý hệ thống xử
lý dử liệu và quản trị hệ thống kỹ thuật
Cho đến nay để phòng ngừa và quản lý rủi ro,góp phần hạn chế tổn thất chocác Ngân hàng thành viên,các tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng một hệ thống cácquy tắc về chuẩn mực về quản lý rủi ro và bảo mật cho các thành viên tuân thủ,một
hẹ thống mạng trực tuyến (on-line) giữa các tổ chức thẻ quốc tế với các thành viên
đã được xây dựng và để xử lý,trao đổi thông tin quản lý rủi ro toàn cầu Bên cạnhđó,các tổ chức thẻ quốc tế đã tổ chức các chương trình dịch vụ hỗ trợ ,các chươngtrình tập huấn đào tạo nghiệp vụ … nhằm nâng cao trình độ cũng như trợ giúp kỹthuật và nghiệp vụ cho các ngân hàng thành viên nhằm phòng ngừa, quản lý rủi ro.Quan trọng hơn là tự các ngân hàng phải luôn quan tâm đặc biệt đến các vấn đề nàycủa ngân hàng mình
Trang 17CHƯƠNG II: THỰC TRẠNH PHÁT HÀNH THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á - CHI NHÁNH NGUYỄN VĂN LINH
2.1 Một vài nét cơ bản về Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Nguyễn Văn Linh: 2.1.1 Tổng quan về ngân hàng Đông Á và Chi nhánh Nguyễn Văn Linh:
2.1.1.1 Giới thiệu chung:
Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày 01/07/1992 với
số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua hơn 16 năm hoạt động DongA Bank đãkhẳng định là một trong những ngân hàng cổ phầnphát triển hang đầu Việt Nam,đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại,đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hằng ngày
Vốn điều lệ (tính đến ngày 31/12/2009) là 3.400 tỷ đồng
Các cổ đông lớn:
Văn phòng thành uỷ TP.HCM
Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)
Công ty xây dựng và kinh doanh nhà Phú Nhuận
Tổng Công ty May Việt Tiến
Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
Công ty Dịch vụ Hang không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)
Mạng lưới hoạt động:
- Hội sở, 1 Sở giao dịch,hơn 170 chi nhánh và phòng giao dịch
- Hơn 900 máy giao dịch tự động – ATM & hơn 1200 máy ATM trong hệ thốngVNBC
- Gần 1500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ _POS
Công ty thành viên:
- Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi Nhánh)
- Công ty Chứng khoán Đông Á
Hệ thống quản lý chất lượng : Hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính đượcchuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Công nghệ:
Trang 18Từ năm 2003,Ngân hàng Đông Á đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ
và chính thức đưa vào áp dụng phần mếm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệthống từ tháng 6/2006 Phần mầm này do tập đoàn I-Flex cung cấp Với việc thànhcông trong đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng,Ngân hàng Đông Á cungcấp nhiều dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của mọi khách hang các nhân và doanhnghiệp Đặc biệt,Ngân hàng Đông Á có khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trêntoàn hệ thống chi nhánh qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc mọinơi
2.1.1.2 Tầm nhìn: Trở thành một ngân hàng hiện đại nhất Việt Nam
Là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệthông tin hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ,trong quản lý,trong công việc… đểphục vụ mọt cách tốt nhất,nhanh nhất,chính xác nhất cho khách hàng Thêm vào đó
là việc đầu tư vào công ty VNBC_công ty chuyên sản xuất máy móc cho ngành tàichính ngân ngân hàng , đã cho thấy sự đầu tư rất lớn của ngân hàng Đông Á để trởthành một ngân hàng hiện đại nhất Việt Nam
- Tạo niềm tin và kết quả cao nhất cho khách hang và cổ đông
- Xây dựng ngân hàng vững mạnh trong giai đoạn hội nhập của đát nước,tham giatích cực các hoạt động xã hội với mục đích hướng về cộng đồng
2.1.1.4 Chiến lược phát triển
Với phương châm: “Bình dân hoá dịch vụ ngân hàng -Đại chúng hoá
công nghệ ngân hàng ’’ Đông Á đưa ra các chiến lược: quần chúng hoá dịch vụ
ngân hàng ; bình dân hoá ứng dụng ngân hàng ; chuyên nghiệp hoá đội ngũ cán nhân viên; đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng ;nâng cao thương hiệu trong và
Trang 19bộ-ngoài nước, để hướng đến mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng - một tập đoàndịch vụ tài chính vững mạnh.
Hình ảnh logo mới của DongA Bank là hình cách điệu của vầng ánh dương màucam moc từ phương Đông ,là biểu trưng cho sự thành công và cũng là một hình ảnh
ấm áp,gần gũi với tất cả mọi người
Nét chữ với các góc cong hài hoà thể hiện sự linhhoạt ,uyển chuyển thích nghi với thời đại;phối hợp giữa màu Xanh dương đậm (kếthừa từ màu xanh truyền thống của DongA Bank ) và màu Cam mang đến niềm
tin ,sự thân thiện ,cởi mở và tràn đầy sức sống ;cùng với chữ
vững chắc tạo nên sự hoàn hảo trong hoạt động ngân hang
Với hình ảnh logo mới ,ba giá trị nổi bật mà DongA Bank mong muốn đemđến cho khách hang và đối tác là “không ngừng sáng tạo” , “thân thiện” và “đáng
Trang 20tin cậy” Đồng thời, logo mới của mới của DongA Bank cũng thể hiện định hướng
đa doạng hoá hoạt động,chủ động hội nhập và cam kết xây dựng một Ngân hàng đanăng –hoá hoạt động,chủ động hội nhập và cam kết xây dựng một Ngân hàng đanăng- một Tập đoàn tài chính vững mạnh với tập thể cán bộ nhân viên không ngừngsáng tạo nhằm mang lại những giái trị thiết thực cho cuộc sống
b/Slogan: Người bạn đồng hành tin cậy
2.1.1.6 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đông Á- Chi nhánh Nguyễn Văn Linh:
Ngân hàng Đông Á- Chi nhánh NVL là loại hình chi nhánh cấp 1 được hoạtđộng theo qui định số 142/2002 ngày 23/07/2002 của TGD ngân hàng , Chủ tịchHĐQT về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh cấp 1 của DABthuộc hệ thống DAB theo quyết định số 222/2002/QD_EAB ngày 30/09/2002 củaHĐQT
Việc ra đời của chi nhánh ngân hàng cấp 1 DAB Đà Nẵng đã hướng nhu cầungày càng mở rộng thị phần,mở rộng mạng lưới Đồng thời cũng đáp ứng nhu càutiẹn lợi của khách hang .Trụ sở chính đặt tại 51,Nguyễn Văn Linh,Q ThanhKhê ,Đà Nẵng
Quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay đã lớn mạnh về nhiều mặt Nhìnchung, các mặt hoạt động của ngân hàng trong các năm qua đều ở mức tăng trưởngkhá Công tác quảng bá hình ảnh thương hiệu đã và đang phát huy hiệu quả thôngqua lồng ghép các hoạt động hiệu quả và uy tín sẵn có DAB Đà Nẵng đang có sứclan toả mạnh và đã thực sự trở thành một thương hiệu mạnh trên địa bàn
2.1.1.7 Tình hình nguồn nhân lực tại ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Nguyễn Văn Linh
a/ Cơ cấu tổ chức:
Trang 21Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Hổ trợ phần cứng
Kiểm ngân
Quản
lý ATM
Sản xuất thẻ
PGD Ngũ Hành Sơn
PGD Đống Đa
PGD Lê Duẫn
PGD Hòa Khánh
PGD 24h
số 1 PGD 24h
số 2
Trang 22b/ Chức năng nhiệm vụ các phòng ban tại chi nhánh:
Quản lý chung toàn bộ chi nhánh
Quản lý chung chi nhánh và toàn bộ PGD trực thuộc
Là người quyết định về công tác tổ chức, khen thưởng, kỷ luật,…, chịu tráchnhiệm hoàn toàn về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Phó giám đốc
Phụ trách chính công tác kinh doanh cả chi nhánh và các PGD
Hỗ trợ và giúp việc cho Giám đốc, thay mặt giám đốc điều hành các hoạtđộng của ngân hàng khi Giám đốc đi vắng
Trang 23- Quản lý và lưu trữ các hồ sơ, các chứng từ khác có liên quan đến hoạt động tíndụng doanh nghiệp, TTQT và quản lý tài khoản & thông tin KHDN
- Thực hiện báo cáo thống kê về hoạt động tín dụng, TTQT, huy động vốn, kinhdoanh dịch vụ dành cho KHDN và hoạt động chăm sóc - phát triển quan hệ KHDNcủa Chi nhánh cho Trưởng phòng KHDN và các cơ quan Nhà nước theo quy địnhcủa Ngân hàng
- Phối hợp với Phòng KHCN để xây dựng bộ sản phẩm trọn gói dành cho KHCN vàKHDN hiện có và tiềm năng của Chi nhánh
- Thực hiện các công việc khác có liên quan đến việc phát triển quan hệ & chăm sócKHDN, hoạt động tín dụng DN, TTQT & quản lý tài khoản DN và các dịch vụ kháccho KHDN do Giám đốc chi nhánh phân công
- Tính toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh, các khoản thuế phải nộp hàng tháng,định kỳ và thực hiện nộp ngân sách Nhà nước
- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc chi nhánh phân công
Phòng Ngân quỹ:
- Quản lý và cập nhật lượng tiền mặt (VNĐ/ngoại tệ) và vàng của đơn vị cho Giámđốc chi nhánh
Trang 24- Nạp tiền & kết toán kịp thời và theo đúng quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ choTrung tâm giao dịch tự động ABC & máy ATM, POS do Chi nhánh được giao quảnlý.
- Phối hợp với nhân viên của Phòng KHCN & Phòng KHDN để thực hiện cácnghiệp vụ thu chi tiền mặt, vàng, ngoại tệ và các giấy tờ có giá tại Chi nhánh
- Báo cáo tình hình hoạt động ngân quỹ cho Giám đốc chi nhánh theo quy định củaNgân hàng
- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc chi nhánh phân công
- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc chi nhánh phân công
Phòng Công nghệ thông tin:
- Chịu trách nhiệm quản lý và vận hành hạ tầng CNTT, Trung tâm giao dịch tựđộng ABC, hệ thống ATM, POS của Chi nhánh để đảm bảo phục vụ cho các ứngdụng nghiệp vụ tại Chi nhánh
- Làm việc với đối tác viễn thông, và phối hợp với các phòng, bộ phận khác của Hội
sở, Trung tâm Điện toán và Chi nhánh (Phòng CSHT, ) để chuẩn bị cơ sở hạ tầngcho việc lắp đặt, vận hành và quản lý Trung tâm giao dịch tự động ABC, ATM,POS mà Chi nhánh được giao quản lý
Trang 25- Thực hiện các công việc liên quan đến sản xuất (dập) thẻ Đa năng Đông Á
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh phân công
Bộ phận kiểm soát nội bộ (trực thuộc Hội Sở):
- Kiểm tra, giám sát hoạt động hàng ngày của Chi nhánh, đặc biệt các nghiệp
vụ như tín dụng, kế toán, thanh toán,… để đảm bảo tuân thủ theo các quy định, quytrình do NHNN, NH Đông Á và các đơn vị hữu quan ban hành
- Ghi nhận, tổng hợp, phân tích các vi phạm phát sinh, báo cáo cho Trưởng PhòngKiểm soát Nội bộ (Hội sở) về tình hình thực hiện của Chi nhánh và đề xuất hướnggiải quyết phù hợp và kịp thời cho Chi nhánh
c/ Cơ sở vật chất:
Với 1 trụ sở chi nhánh chính và 7 phòng giao dịch(PGD) nằm trên các trụcđường chính,khang trang hiện đại với cách bài trí nổi bật và giống nhau với các chinhánh và phòng giao dịch trong cả nước tạo nên một ấn tượng khó quên cho kháchhang giao dịch Cùng với đội ngũ giao dịch viên trẻ,năng động luôn mang lại sự hàilong cho khách hang đến giao dịch tại ngân hàng
Hệ thống 42 máy ATM và 17 máy POS luôn sẵn sàng phục vụ khách hàngbất cứ lúc nào Cùng với 1 số phòng giao dịch 24/24 sẵn sang đáp ứng nhu cầu thắcmắc của khách hàng một cách nhanh chóng,tiện lợi nhất
Trang 262.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Nguyễn Văn Linh những năm gần đây
Tốc độ (%) VỐN HUY ĐỘNG 1.045.197 100.0 2.203.311 100.0 1.158.114 110.8
1.Tiền gửi của dân cư 514.614 49.2 1.117.140 50.7 602526.0 117.1
2.Tiền gửi thanh toán 332.781 31.8 659.538 29.9 326757.6 98.2
3.Tiền gửi của các
4 Thông qua phát
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của DAB ĐN năm 2008-2009
Qua bảng số liệu về tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh ĐàNẵng qua các năm ta thấy:
Tổng vốn huy động liên tục tăng qua các năm với tốc độ ngày càng cao Năm
2008, Ngân hàng đã huy động được 891752,5 trđ Tổng số dư huy động cuối năm
2009 tăng gấp đôi năm 2008 với tốc độ tăng 107,9% Năm 2009 do một số ngânhàng thiếu hụt khả năng thanh khoản nên phải tăng lãi suất huy động, gây ra sự biếnđổi mạnh mẽ về lãi suất huy động của các NHTM Lãi suất năm này có thể nói làcao đột biến và sự cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân hàng có thể nói là rất khốcliệt bất kể NHTW đã đưa ra lãi suất cơ bản là 8% và các NHTM niêm yết lãi suấthuy động không được vượt quá 150%,có thể thấy rõ nhất vào những tháng cuối năm
2009
Trang 27Về cơ cấu vốn huy động:
TIền gửi của dân cư luôn là loại vốn mà ngân hàng huy động được nhiềunhất Qua các năm, nguồn tiền gửi này đều chiếm tỷ trọng trên 50% tổng số vốn huyđộng của ngân hàng và liên tục tăng nhanh Năm 2008 chiếm đến 49.2% Năm
2008, trước tình hình diễn biến thị trường, ban Tổng Giám Đốc đã nhanh chóng đưa
ra kế hoạch huy động vốn linh hoạt theo hướng giảm tỷ trọng huy động trên thịtrường liên ngân hàng, tăng tỷ trọng huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế, đảmbảo ổn định, dài hạn cho nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng Lãi suất của cácngân hàng tăng liên tục đã thu hút được một lượng lớn nguồn tiền gửi của dâncư( chiếm đến 50,7% tổng số vốn huy động) với kỳ hạn rất ngắn, nguồn tiền gửi nàytăng rất nhanh với tốc độ tăng chưa từng có từ trước đến nay (117% so với năm2008) Có được nguồn tiền gửi dân cư cao như vậy là do ngân hàng đã có nhiềuchính sách tối ưu và hấp dẫn như “Lãi suất cao Nhất – hấp dẫn Nhất”,kèm theo cácchương trình khuyến mãi hấp dẫn như tặng các vật dụng gia đình bằng thuỷ tinhsang trọng…
Chiếm tỷ trọng cũng không nhỏ trong tổng vốn huy động được là nguồn tiềngửi thanh toán, nguồn tiền gửi này cũng đang ngày càng giữ vị trí quan trọng trong
cơ cấu huy động vốn của ngân hàng Cao nhất vẫn là năm 2009 tăng 98,2% so vớinăm 2008 và chiếm tỷ trọng 29.6% trong tổng vốn huy động Tuy nhiên độ ổn địnhcủa nguồn vốn này lại không cao
Nguồn tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trongtổng vốn huy động và không có sự biến động quá nhiều qua các năm, cao nhất chỉchiếm 4.2% tổng vốn huy động năm 2008, và năm 2009 chiếm tỷ trọng thấp hơnchiếm 3.6% Tuy nhiên, nguồn tiền gửi này cũng duy trì sự ổn định qua các năm
Các năm gần đây khi thị trường Thẻ phát triển thì trong tổng vốn huy độngcòn phải kể đến nguồn vốn huy động thông qua phát hành Thẻ Cứ 1 Thẻ được pháthành thì có số dư tối đa là 50.000đ, mỗi năm phát hành trung bình mấy mươi ngàn
Trang 28Thẻ có thể thấy được dịch vụ này cũng đem về cho ngân hàng một nguồn vốn huyđộng không nhỏ nhưng với giá rất thấp với lãi suất chỉ có 0.02% Ta có thể thấy sốtiền huy động từ dịch vụ này tăng rất nhanh,năm 2008 chỉ có 145.245 triệu đồngnhưng sang đến năm 2009 đã tăng lên gấp đôi 350.674 triệu đồng,tốc độ tăng là127% và có thể tăng hơn nữa trong tương lai vì dịch vụ này đang ở giai đoạn pháttriển Tuy nhiên đây lại là một nguồn vốn ít ổn định nhất
Để huy động được một nguồn vốn như trên không phải là dễ dàng đối vớicác ngân hàng TMCP như ngân hàng Đông Á vì người dân luôn có thói quen gởi ởcác Ngân hàng nhà nước Tuy nhiên với các loại hình dịch vụ đa dạng đáp ứng cácnhu cầu của người dân,và nhất là uy tín và thương hiệu DAB luôn ngày càng đượckhẳng định qua các giải thưởng uy tín càng làm tăng thêm sự tin tưởng của kháchhàng Thêm vào đó là các chương trình khuyến mãi hấp dẫn với lãi suất cao càngthu hút được số lượng lớn khách hàng gửi tiền vào ngân hàng Phải kể đến đó là cácsản phẩm gởi tiết kiệm đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau như kỳ phiếu ghidanh VNĐ,chứng chỉ gửi vàng PNJ-DAB có kỳ hạn…
Để có được tốc độ tăng vốn huy động năm 2009 so với năm 2008 là 107% ngoài uy tín của ngân hàng còn phải kể đến các sản phẩm huy động phong phú,các chính sách ưu đãi và lãi suất hấp dẫn kèm với các thủ tục nhanh gọn, đó luôn là ưu thế hàng đầu của ngân hàng Đông Á trong việc thu hút nguồn vốn huy động trong thời buổi cạnh tranh gay gắt giũa các ngân hàng như hịên nay.
2.1.2.2 Tình hình cho vay
ĐVT: Triệu đồng
Trang 29Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch 08-09
độ(%) Doanh số cho vay 3.678.250 4.135.827 457.577 12.44
Doanh số thu nợ 2.264.387 3.528.231 1.263.844 55.8
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của DAB ĐN năm 2007 – 2009
Qua bảng số liệu về tình hình cho vay tại ngân hàng Đông Á chi nhánh ĐNqua các năm, ta thấy nhu cầu vay vốn tại DAB ĐN tăng khá cao, biểu hiện ở doanh
số cho vay và doanh số thu nợ, dư nợ cho vay đều tăng, cụ thể:
Năm 2009 là năm mà hầu hết các ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệuquả nhất, trong năm 2009, hoạt động cho vay tại DAB ĐN cũng không ngừng mởrộng, các hình thức cho vay mới được phát triển như cho vay thấu chi qua thẻ, chovay tiêu dùng trả góp, vay cầm cố sổ tiết kiệm, vay tín chấp,… vì vậy hoạt động chovay của DAB ĐN đã có được sự tăng trưởng đáng kể Năm 2009, doanh số cho vaycủa DAB ĐN tăng 54,42% so với năm 2008 tốc độ tăng doanh số cho vay của năm
2008 giảm đáng kể so với năm 2009, nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của lạmphát, biến động về lãi suất huy động trên thị trường nên các ngân hàng đều thắt chặtcho vay để giảm rủi ro trong cho vay
Doanh số thu nợ là một chỉ tiêu rất quan trọng vì nó đánh giá được hiệu quảkinh doanh của ngân hàng, DAB ĐN đã đi tiên phong trong việc thu nợ, công tácthu nợ được đẩy mạnh nhất vào năm 2009, doanh số thu nợ của năm 2009 tăng111,98% so với năm 2008
Dư nợ cho vay tại DAB ĐN cũng liên tục tăng qua các năm,năm 2009 mặc
dù tốc độ tăng của dư nợ cho vay giảm xuống còn 30,93%, nhưng dư nợ cho vayvẫn tăng thêm 28.114 trđ so với năm 2008
Trang 30Tình hình nợ xấu của ngân hàng có xu hướng tăng qua các năm nhưng vẫnnằm trong mức cho phép và nằm trong sự kiểm soát của ngân hàng vì tỷ lệ nợ xấuvẫn tương đối thấp.
Cơ cấu cho vay
cho vay
3.678.250 100 4.130.827 100 452.577 12.3
Ngắn hạn 2.647.350 71.97 2.987.354 72.31 805.268 34.84
Trung hạn 1.030.900 28.03 1.143.473 27.69 112.573 10.92
Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng Đông Á
Cơ cấu cho vay của ngân hàng Đông Á nghiêng về cho vay ngắn hạn nhiềuhơn với tỉ lệ trung bình là 70% trong tổng số vốn vay Ngân hàng Đông Á hướng tớikhách hàng là cá nhân,doanh nghiệp vừa và nhỏ vì thế nên cơ cấu vay của NH nhưvậy là không gì đáng ngạc nhiên Thêm vào đó nguồn vốn huy động của ngân hàng
là nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỉ lệ cao vì thế nếu cho vay trung hạn nhiều sẽ rất dễdẫn đến rủi ro cao trong thanh khoản của ngân hàng Năm 2008,tỷ lệ vay ngắn hạn
là 72% và năm 2009 vẫn giữ tỉ lệ cao như vậy Tuy nhiên tốc độ tăng của vay ngắnhạn tăng nhanh đến 34.84 %,vì ngoài các chương trình vay thấu chi qua Thẻ và cácchương trình vay tiêu dùng với lãi suất vừa phải cho các khách hàng trong năm2008,thì cuối năm 2008 xuất hiện thêm chương trình “Vay 24’” thu hút đông đảokhách hàng tham gia,nhất là các KH cá nhân muốn vay các khoản tiền nhỏ nhưngkhông đủ điều kiện thấu chi qua Thẻ hoặc mở Thẻ tín dụng thì nay đã có thể vaycác khoản tiền nhỏ dưới 50 triệu trong thời gian ngắn
Khách hàng chủ yếu vay ngắn hạn là các hộ kinh doanh cá thể,nhỏ lẻ,họcsinh,sinh viên có nhu cầu vay qua Thẻ liên kết,các nhân viên văn phòng có chilương qua Thẻ,các công nhân trong các nhà máy,xí nghiệp chi lương qua Thẻ…Hầu hết những người này đều luôn có nhu cầu vay các khoản tiền nhỏ khi cần thiết