1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào

51 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một công ty chuyên về đóng mới và sửa chữa tàu thủy và các phươngtiện thủy thì nguyên vật liệu càng đóng vai trò quan trọng với hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty cổ phần công n

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SÔNG ĐÀO 3

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3

1.1 Giới thiệu chung về công ty 3

1.2 Quá trình phát triển của công ty 3

1.2.1 Giai đoạn 1: 1968 – 1977 3

1.2.2 Giai đoạn 2: 1978 – 1985 4

1.2.3 Giai đoạn 3: 1986 – 2002 4

1.2.4Giai đoạn 4: 2003 – nay: 5

1.3 Đặc điểm kinh tế của công ty 5

2 Tổ chức bộ máy của công ty 6

2.1 Hội đồng quản trị 7

2.2 Chủ tịch hội đồng quản trị 7

2.3 Giám đốc điều hành 7

2.4 Ban kiểm soát 7

2.5 Phòng tổ chức hành chính bảo vệ 8

2.6 Phòng kế toán tài chính 8

2.7 Phòng kỹ thuật sản xuất 8

2.8 Ban quản lý dự án 8

2.9 Các phân xưởng 8

3 Đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng tới công tác nguyên vật liệu của công ty 9

3.1 Sản phẩm 9

3.2 Nguồn vốn 10

3.3 Thị trường 12

3.4 Khách hàng 12

3.5 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY SÔNG ĐÀO 14

I Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 14

Trang 2

1 Doanh thu của Công ty 14

2 Chi phí của Công ty 15

3 Lợi nhuận 16

4 Tỉ suất lợi nhuận 16

II Thực trạng tình hình cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông đào 17

1 Lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu 17

1.1 Xác định cơ cấu, chủng loại nguyên vật liệu 17

1.2 Số lượng, chất lượng nguyên vật liệu 18

1.2.1Số lượng 18

1.2.2Chất lượng 19

1.3 Xác định thời gian, tiến độ thu mua nguyên vật liệu 20

1.4 Lựa chọn nhà cung cấp 21

1.5 Chuẩn bị kho bãi nhập nguyên vật liệu 22

2 Cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất 22

2.1 Tiến hành thua mua, vận chuyển nguyên vật liệu 22

2.1.1 Đàm phán, ký kết hợp đồng 22

2.1.2 Thanh toán 23

2.1.3 Vận chuyển nguyên vật liệu về kho 23

2.2 Nhập kho nguyên vật liệu 24

2.3 Dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu 25

2.4 Cấp phát nguyên vật liệu 26

3 Tình hình giám sát và đánh giá hoạt động cung ứng nguyên vật liệu 28

3.1 Hoạt động thu mua nguyên vật liệu 28

3.2 Dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu 29

3.3 Cấp phát và sử dụng nguyên vật liệu 29

Nguồn: Phòng Kỹ thuật sản xuất công ty CPCN tàu thủy sông Đào 30

4 Điều chỉnh kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu 30

5 Đánh giá hoạt động cung ứng nguyên vật liệu của công ty 31

5.1 Những thành công đạt được 31

5.2 Những hạn chế 33

5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 34

Trang 3

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG NGHIỆP 35

TÀU THỦY SÔNG ĐÀO 35

I Định hướng phát triển của công ty 35

II Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty 35

1 Tăng cường công tác kiểm soát, hạch toán nguyên vật liệu 36

2 Huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý 37

3 Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty 38

4 Cải tiến, đổi mới máy móc, công nghệ sản xuất 40

KẾT LUẬN 42

PHỤ LỤC 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 01: Nguồn vốn của công ty trong những năm vừa qua 11

Bảng 02: Doanh thu của Công ty trong những năm vừa qua 14

Bảng 03: Chi phí của Công ty trong những năm vừa qua 15

Bảng 04: Lợi nhuận của Công ty trong những năm vừa qua 16

Bảng 05: Tỉ suất lợi nhuận của công ty 16

Bảng 06: Bảng dự tính kế hoạch mua một số loại vật tư 19

Bảng 07: Bảng tổng hợp chỉ tiêu chất lượng nguyên vật liệu 20

Bảng 08 : Tổng hợp cấp phát nguyên vật liệu theo định mức 26

Bảng 09: Chi phí nguyên vật liệu của công ty giai đoạn 2006-2010 27

Bảng 10: Bảng báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch mua nguyên vật liệu 28

Bảng 11: Tình hình dự trữ nguyên vật liệu trong quý Iv năm 2009 29

Bảng 12: Đánh giá tình hình cấp phát và sử dụng nguyên vật liệu 30

Biểu mẫu 01: Lựa chọn, đánh giá đối tác cung ứng nguyên vật liệu 21

Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, khi mà kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với kinh tế thếgiới, cơ hội phát triển đến với các doanh nghiệp ngày càng nhiều Tuy vậy, nhữngthách thức và nguy cơ không hề ít đi mà càng ngày càng nhiều hơn Vì vậy, mỗidoanh nghiệp phải có những phương pháp, đường lối cụ thể để đối phó với nhữngkhó khăn và tận dụng triệt để các cơ hội đó

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là một yếu tố vôcùng quan trọng, có tầm ảnh hưởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Việc quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý khôngchỉ giúp cho công việc sản xuất được kịp thời, đúng tiến độ mà còn giúp doanhnghiệp giảm thiểu được những chi phí không cần thiết, đảm bảo chất lượng sảnphẩm theo yêu cầu, tiết kiệm tối đa nguồn lực mà vẫn tạo được lợi nhuận lớn nhất

Là một công ty chuyên về đóng mới và sửa chữa tàu thủy và các phươngtiện thủy thì nguyên vật liệu càng đóng vai trò quan trọng với hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào Hiểu rõ đượctầm quan trọng của nguyên vật liệu, công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sôngĐào có những quan tâm đặc biệt về công tác cung ứng nguyên vật liệu nhằm nângcao chất lượng sản phẩm, đưa ra mức giá hợp lý cho sản phẩm, tạo uy tín, nângcao khả năng cạnh tranh cho công ty Tuy vậy, không thể nói công tác cung ứngnguyên vật liệu tại công ty đã trở nên hoàn thiện Do một vài những yêu tố chủquan và khách quan tác động mà hoạt động cung ứng nguyên vật liệu tại công tyvẫn còn những hạn chế nhất định Và việc phát hiện ra rồi đưa ra những giải phápkhắc phục các hạn chế đó là một công việc vô cùng cần thiết để nâng cao khảnăng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chính vì vậy, sau một thời gianthực tập tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào em quyết định chọn

đề tài: “ Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào” làm bài báo cáo chuyên đề thực tập của mình.

Trang 6

Bài báo cáo của em sẽ được trình bày thành 3 phần chính:

Phần1: Giới thiệu về công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào Phần 2: Thực trạng công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào

Phần 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào.

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

NGHIỆP TÀU THỦY SÔNG ĐÀO

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty : Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào

Giám đốc: Ông Ngô Văn Tĩnh

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Địa chỉ: Xã Tân Thành – Huyện Vụ Bản- Tỉnh Nam Định

Điện thoại: (0350) 3836057

Fax: (0350) 3849324

Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào là đơn vị thuộc Tổng công

ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam được thành lập từ năm 1968,tiền thân là xưởngsửa chữa tàu thuyền thuộc Sở thủy sản Nam Định Nhiệm vụ chủ yếu của công ty

là sửa chữa và đóng mới các loại tàu thuyền vỏ thép, vỏ gỗ phục vụ cho khai thác

cá biển

1.2 Quá trình phát triển của công ty

Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào được thành lập năm 1968,với tiền thân là xưởng sửa chữa tàu thuyền Nam Hà Với lịch sử hơn 40 năm xâydựng và phát triển, công ty đã đạt được những thành quả nhất định 3/2/2000 công

ty đã được tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới và cũng làcông ty thực hiện cổ phần hóa sớm nhất của tỉnh Nam Định Chặng đường hơn 40

ăm xây dựng và phát triển của công ty có thể chia làm 4 giai đoạn chính sau đây :

1.2.1 Giai đoạn 1: 1968 – 1977

Đây là giai đoạn đầu đi vào hoạt động của xưởng sửa chữa tàu thuyền.Ngày đầu thành lập, cả đơn vị chỉ có 45 cán bộ công nhân viên với 1 máy phátđiện và một máy tiện T616 Sau đó nhân sự và thiết bị mới được bổ sung đảmđương nhiệm vụ đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy phục vụ đánh bắtthủy, hải sản

Trang 8

Do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh chống Mỹ, Xưởng đã 6 lần phải sơ tán

về các huyện Lý Nhân, Trực Ninh, Nghĩa Hưng, Nam Trực và cuối cùng là Vụbản như hiên nay Hàng trăm phương tiện được đóng mới trong thời gian này, đaphần là tàu thuyền vỏ gỗ lắp máy từ 12CV đến 30CV

Từ 1976 Xí nghiệp được tham gia đề tài nghiên cứu đóng tàu bằng vật liệu

xi măng lưới thép, tàu vỏ gỗ đã góp phần quan trọng khôi phục kinh tế tỉnh NamĐịnh và miền Bắc sau chiến tranh

CV và xi măng lưới thép lắp máy 135 CV

Những năm 1977-1979 là thời kỳ phát triển của xí nghiệp Hàng trăm tàu

vỏ gỗ, vỏ xi măng lưới thép đã xuất xưởng Thời gian này xí nghiệp đã vinh dựđược đón Tổng bí thư Lê Duẩn, Đại tướng Võ Nguyên Giáp và nhiều đồng chílãnh đạo của trung ương, ngành và địa phương đến thăm

Từ 1980 – 1985 là thời kỳ khó khăn của Xí nghiếp trong khó khăn chungcủa nền kinh tế cả nước do chưa thoát khỏi sự rang buộc của nền kinh tế bao cấp,

Xí nghiệp chưa được quyền tự chủ kinh doanh Nội bộ Xí nghiệp mất đoàn kết,nhiều lúc tưởng như phải giải thể, đời sống cán bộ công nhân viên vô cùng khókhăn Xí nghiệp phải mở nhiều loại hình dịch vụ để khắc phục tình trạng khó khănchờ cơ hội đi lên

1.2.3 Giai đoạn 3: 1986 – 2002

Đây là thời kỳ các doanh nghiệp được Bộ chính trị cho phép tự chủ kinhdoanh, giúp cho Xí nghiệp mở mang quy mô sản xuất, tự chịu trách nhiệm về hoạtđộng của mình trên thị trường Đây cũng là gai đoạn Xí nghiệp mở rộng và nângcấp thành Nhà máy đóng tàu sông Đào

Trang 9

Để vươn ra thị trường, từ năm 1992, đơn vị đã xây dựng hệ thống đườngtriền, đầu tư nhà xưởng, mua sắm thiết bị, tạo cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cótay nghề cao để có thế đóng mới những con tàu có trọng tải lớn hơn mà thị trườngyêu cầu.

Năm 1997, 1998 Nhà máy thực hiện chương trình tàu đánh cá xa bờ của Sởthủy sản Nam Định và tàu kiểm tra, bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Bộ thủy sảnnên sản xuất phát triển, đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện Chính vìvậy, năm 1999 nhà máy đã được Ban đổi mới doanh nghiệp tỉnh nam Định chọn là

1 trong 5 đơn vị đầu tiến hành cổ phần hóa Ngày 17/1/2000 Công ty cổ phầnđóng tàu tàu sông Đào ra đời sau Đại hội cổ đông đầu tiên đánh dấu thời kỳ thayđổi quan hệ sản xuất của công ty

1.2.4 Giai đoạn 4: 2003 – nay:

Đây là giai đoạn hội nhập và phát triển

Từ tháng 5/2003 đơn vị là thành viên của Vinashin và đổi tên là Công ty cổphần công nghiệp tàu thủy sông Đào, ngành nghề kinh doanh của Công ty là đóngmới và sửa chữa các loại tàu, phương tiện nổi theo đặt hang của mọi thành phầnkinh tế trong cả nước

Được sự giúp đỡ của Tập đoàn Vinashin và tỉnh Nam Định tạo điều kiện.Công ty đã thực hiện dự án đầu tư nâng cấp và mở rộng nhà máy với tổng số vốnđầu tư gần 200 tỷ đồng Mặt bằng nhà máy từ 2,6 ha nay đã mở rống lên 9 ha Hệthống triền đà 3000T, nhà phân xưởng vỏ 3000 m2,, hệ thống nhà kho, nhà bảovệ,nhà xe, cầu cảng 3000T … đã hoàn chỉnh cùng với các thiết bị như cẩu 60T, xecầu tự hành, máy cắt CNC, máy hàn bán tự động…

1.3 Đặc điểm kinh tế của công ty

Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào hoạt động dưới hình thứccông ty cổ phần Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất, sửa chữa những con tàulớn và nhỏ phục vụ cho hoạt dộng khai thác, tuần tra và bảo tồn thủy sản Công ty

có phạm vi hoạt động tương đối rộng, sẵn sàng nhận đơn đặt hang của các đơn vị,

tổ chức, các nhân có nhu cầu trên cả nước Công ty đã từng tham gia đóng mớinhững con tàu lớn như: Tàu vận tải 5200 Dwt, Tàu hải quan 1434, Tàu thả phaoV68…

Trang 10

2 Tổ chức bộ máy của công ty

Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần.Đại hội cổ đông bầu HĐQT để lãnh đạo công ty, bầu Ban kiểm soát để kiểm soát các hoạt động của công ty HĐQT bầu ra Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc điều hành công ty, giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc

Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trong công ty như sau: 2.1 Hội đồng quản trị Hội đồng cổ đông cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban quản lý dự án

Phòng kế toán

Phòng kĩ thuật s¶n xuÊt

Các phân

chính bảo vệ

P.quản lý chất lượng

Phân xưởng vỏ thép 1

Phân xưởng vỏ thép 2

Phân xưởng cơ khí

Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc Công ty

Phòng tổ

chức

Ủy viên HĐQT kiêm

kế toán trưởng Phó giám đốc Công ty Ủy viên HĐQT kiêm Phó giám đốc Công ty Ủy viên HĐQT kiêm

Trang 11

HĐQT do đại hội cổ đông bầu ra bằng phương pháp bỏ phiếu kín, là cơ quan cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để ra các quyết định

có liên quan đến lợi ích của công ty phù hợp với luật pháp và quy định của công

ty Chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông và báo cáo với đại hội cổ đông về: tình

hình sản xuất kinh doanh, kết quả năm tài chính, nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ tới, phương án sản xuất kinh doanh, huy động vốn, xây dựng chỉ tiêu tuyển dụng, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần…

2.2 Chủ tịch hội đồng quản trị

Chủ tịch HHĐQT là người đại diện hợp pháp của công ty trước cơ quannhà nước và pháp luật Chịu trách nhiệm lập chương trình công tác và phân côngcác thành viên HĐQT phụ trách công việc và kiểm tra giám sát hoạt động củacông ty theo lĩnh vực của mình

2.3 Giám đốc điều hành

Là người điều hành mọi hoạt động của công ty theo pháp luật, điều lệ của công

ty Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT vàđại hội cổ đông, trước pháp luật Giám đốc có nhiệm vụ trình HĐQT các: Kế hoạch sảnxuất kinh doanh; kế hoạch tài chính; các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh;các quy chế tuyển dụng và vấn đề quản lý lao động… Trợ giúp giám đốc có 2 phó giámđốc và 1 kế toán trưởng do giám đốc đề nghị và HĐQT đề cử

2.4 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát công ty có 3 người, trong đó có 1 người của Nhà nước thamgia, trực tiếp làm trưởng ban kiểm soát, 2 người của công ty do đại hội cổ đôngbầu và bãi nhiệm

Ban kiểm soát kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chínhcủa công ty Giám sát HĐQT và giám đốc trong việc chấp hành điều lệ công ty.Giám sát việc thanh lý tài sản, hoàn trả vốn hoặc tài sản cho các chủ nợ, cổ đôngkhi công ty giải thể, phá sản, nhượng bán Báo cáo trước đại hội về công việckiểm soát các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty…

2.5 Phòng tổ chức hành chính bảo vệ

Trang 12

Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức bộ máy phụ trách tuyển chọn laođộng,giải quyết các chế độ chính sách lao động, tham mưu cho giám đốc và tổchức thực hiện các quy định của Nhà nước đối với người lao động Tập hợp tínhlương cho cán bộ công nhân viên hàng tháng đúng chế độ và quy định Xây dựng

kế hoạch bảo vệ an ninh toàn công ty Đảm bảo giữ an ninh trật tự trong công ty

2.6 Phòng kế toán tài chính

Chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán ở đơn vị, phản ánh ghi chépđầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Thu thập,phân loại, xử lý, tổng hợp số liệu, cung cấp thôn tin cần thiết về hoạt động kinhdoanh cho giám đốc Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về tình hình tàichính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Hàng năm có trách nhiệm lập

và dự toán giá thành theo từng đơn đặt hàng Làm hợp đồng với khách hàng…

2.7 Phòng kỹ thuật sản xuất

Bộ phận kỹ thuật: Có nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác kỹthuật, chịu trách nhiệm về chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm lập kế hoạchtiến độ thi công từ khi phóng dạng tàu đến khi bàn giao sản phẩm…

Bộ phận vật tư: Căn cứ vào các kế hoạch sản xuất kinh doanh các sản phẩmtrong kế hoạch, căn cứ chỉ tiêu định mức vật tư kỹ thuật, xây dựng kế hoạch cungứng vật tư Hàng quý, kế toán kho, kế toán theo dõi và thu kho phải đối chiếu sốliệu để kịp thời phát hiện những vật tư thừa thiếu so với sổ sách để kịp thời xử lý

Trang 13

Theo dõi, giám sát, kiểm tra các quy trình công nghệ sản xuất của từng tổ đội.

 Các bộ phận trong công ty tuy có những chức năng, nhiệm vụ khácnhau nhưng có mối quan hệ khăng khít với nhau, bộ phận này hỗ trợ, tạo điều kiệncho bộ phận kia làm việc có hiệu quả và ngược lại Nếu một khâu gặp sự cố hay bịgián đoạn sẽ dẫn đến sản xuất bị đình trệ, chậm tiến độ hay chất lượng sản phẩmkhông đạt yêu cầu

3 Đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng tới công tác nguyên vật liệu của công ty

Có nhiều yếu tố bên trong hay bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếptới công tác cung ứng nguyên vật liệu của công ty Những yếu tố chủ quan có thể

kể đến như: sản phẩm, công nghệ sản xuất, nguồn vốn, lao động… Những yếu tốkhách quan như: khách hàng, thị trường, các chính sách kinh tế vĩ mô của nhànước… Sau đây là một số yếu tố chủ yếu có tầm ảnh hưởng quan trọng đến côngtác nguyên vật liệu tại công ty:

3.1 Sản phẩm

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu chính là thành yếu tốchủ yếu, là thành phần quyết định đến việc sản xuất sản phẩm Nguyên vật liệuquyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, tiến độ sản xuất sản phẩm và là mộttrong những yếu tố chính quyết định đến giá trị sản phẩm Ngược lại, sản phẩmcủa công ty cũng quyết định đến chủng loại, chất lượng của nguyên vật liệu củacông ty

Lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của công ty là đóng mới vàsửa chữa tàu biển và phương tiện thủy Sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phầncông nghiệp tàu thủy sông Đào là các loại tàu đánh cá, tàu kiểm tra bảo vệ nguồnlợi, tàu tuần tra biên phòng, tàu vận tải, tàu dịch vụ…với đủ các loại tàu vỏ thép,

vỏ xi măng, cốt thép.Do vậy, nguyên vật liệu chính của công ty là sắt thép tấm cácloại và các loại vật liệu xây dựng như: thép thanh, thép cuộn, thép hình, gỗ cácloại với nhu cầu nguyên vật liệu cũng khác nhau Vì thế, nguyên vật liệu màcông ty dung là rất phong phú và đa dạng

Trang 14

Đóng tàu là một ngành công nghiệp công nghệ cao, đòi hỏi khắt khe vềcông nghệ và nguyên vật liệu Hiện nay, do điều kiện kinh tế và cơ sở vật chất củanền kinh tế Việt Nam còn kém phát triển, đặc biệt là về công nghệ và công nghiệpnặng như sắt, thép, chế tạo máy móc Vì thế mà đối với ngành đóng tàu thì côngnghệ và nguyên vật liệu đều là hoàn toàn nhập từ nước ngoài về Các doanhnghiệp đóng tàu chỉ phụ trách khâu gia công và lắp ráp để tạo nên sản phẩm theođơn đặt hàng của khách hàng Điều này có lợi là giúp cho nguyên vật liệu nhập vềcông ty luôn đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm.Tuy nhiên, nó lại có một nhược điểm khá lớn đó là chi phí khi mua nguyên vậtliệu sẽ lơn thêm do những chi phí đi kèm với hoạt động nhập khẩu như là thuế, chiphí vận chuyển, hao mòn trên đường vận chuyển…

Ngoài ra, do sản phẩm phẩm của công ty có đặc điểm là có giá trị cao, thờigian sản xuất kéo dài nên việc dự trữ nguyên vật liệu gặp rất nhiều khó khăn vềnguồn vốn và chi phí bảo quản Bởi vậy, công ty chỉ tiến hành lập kế hoạch cungứng nguyên vật liệu khi đã ký kết hợp đồng với phái đối tác và nguyên vật liệu cóthể do công ty tiến hành thu mua hoặc do bên phía đối tác cung cấp theo tiến độsản xuất mà công ty cung cấp nếu bên đối tác có nhu cầu

Một số sản phẩm tiêu biểu của công ty phải kể đến như:

Tàu đánh cả vỏ xi măng lưới thép 135 mã lực được công ty đóng mới trongthời kỳ chống Mỹ cứu nước

Tàu Hải quan HQ 1434

Du thuyền Nàng tiên cá trên Hồ Tây- Hà Nội

Tàu thả phao V68 Cục đường sông Việt Nam

Tàu dịch vụ hậu cần tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đoàn Sà lan đóng cho Công ty hàng hải Vinashin

Tàu vận tải 3200 DWT

3.2 Nguồn vốn

Nguồn vốn là yếu tố quyết định đến quy mô sản xuất và sự phát triển củaCông ty, quyết định đến chính sách nguyên vật liệu của công ty Đặc biệt, với

Trang 15

công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào, với ngành nghề sản xuất là đóngmới và sửa chữa tàu thì lượng vốn cần có là rất lớn Ngoài nguồn vốn góp từ các

cổ đông thì công ty còn được sự hỗ trợ từ nhà nước và công ty mẹ Sau đây lànguồn vốn của công ty trong những năm gần đây:

Bảng 01: Nguồn vốn của công ty trong những năm vừa qua

Tổng nguồn vốn 56.000.000 124.000.000 173.000.000 119.000.000 104.000.000Chênh lệch 68.000.000 49.000.000 (54.000.000) (15.000.000)

Nguồn: Phòng kế toán Công ty CPCN tàu thủy sông Đào

Qua bảng số liệu nguồn vốn trong 5 năm gần đây thì năm 2007 là nămcông ty có sự thay đổi đột biến về tổng nguồn vốn, tăng thêm 121% so với năm

2006, từ 56.000.000.000 đồng lên 124.000.000.000 đồng Có thể nói đây là giaiđoạn phát triển mạnh mẽ nhất của công ty trong 5 năm gần đây Sang năm 2008,tuy tỉ lệ gia tăng có giảm đi nhưng vẫn duy trì ở mức cao, tăng thêm 39% so vớinăm 2007 nâng tổng nguồn vốn lên 173.000.000.000 đồng Tuy nhiên, sang năm

2009, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty cũng chịu nhiều ảnh hưởng xấu Điều này thể hiện rõ nétqua nguồn vốn của công ty, từ mức gia tăng 39% năm 2008, sang năm 2009, tổngnguồn vốn của công ty không những không tăng lên mà còn giảm đi 31% so vớinăm 2008 xuống còn 119.000.000.000 đồng Xu hướng này tiếp tục diễn ra trongnăm 2010 Trong năm này, do tiếp tục chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh

tế và đặc biệt là những sai phạm từ tập đoàn Vinashin dẫn đến những ảnh hưởngkhông nhỏ đối với công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào-một thành viêncủa tập đoàn Vinashin Trong thời gian này tổng nguồn vốn của công ty lại tiếptục giảm đi 13% so với năm 2009 và chỉ còn 104.000.000.000 đồng Mặc dù vậy,

ta có thể thấy một tín hiệu tích cực, đó là tỉ lệ % giảm đi có xu hướng giảm xuống.Điều này tạo nên tín hiệu lạc quan về giá trị tổng nguồn vốn của công ty trong thờigian tới đây

Trang 16

3.3 Thị trường

Thị trường là nơi công ty tiến hành hoạt động trao đổi nhằm phục vụ sảnxuất kinh doanh, là nơi doanh nghiệp tiến hành thu mua nguyên vật liệu và cácthiết bị cần thiết để sản xuất Nói chính xác, thị trường là nơi thể hiện rõ nhất khảnăng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nơi để doanh nghiệp chứng tỏ khảnăng cạnh tranh của mình

Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy có thị trường rộng lớn trên phạm vi

cả nước Ngoài ra, công ty đang tiến hành nghiên cứu phát triển, mở rộng sản xuấtnhằm mở rộng thị trường hơn nữa ra phạm vi khu vực để tiến tới trên toàn thếgiới Ngoài ra, thị trường cũng là nơi cung cấp nguyên vật liệu phục vụ sản xuấtcho công ty Ngoài việc hợp tác lâu dài với những đối tác có uy tín, tạo quan hệbạn hàng lâu dài thì hàng năm công ty vẫn không ngừng tổ chức nghiên cứu, tìmkiếm thị trường mới để nâng cao chất lượng công tác mua hàng, giảm thiểu chiphí mà vẫn đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc Đặc điểm nguyên vật liệucủa công ty là nhập khẩu 100%, vì thế mà thị trường thu mua nguyên vật liệu củacông ty là các nhà cung cấp trên phạm vi khu vực, ở các nước có ngành côngnghiệp tàu thủy phát triển Điều này có thuận lợi là chất lượng nguyên vật liệuđược đảm bảo, đúng yêu cầu kỹ thuật Tuy nhiên, nó lại có khó khăn về thời gianvận chuyển nên lượng mua cho một lần là tương đối lớn Đòi hỏi lượng vốn lớn,kho bãi phải rộng và có điều kiện bảo quản tốt nhằm tránh gây hao hụt chonguyên vật liệu

3.4 Khách hàng

Yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm của công ty là rất lớn Khôngnhững yêu cầu về giá thành hợp lý mà khách hàng còn đòi hỏi chất lượng phảiđảm bảo, phù hợp với yêu cầu của họ Muốn như vậy thì khâu lựa chọn nguyênvật liệu phải được đặc biệt chú trọng để làm sao mua được nguyên vật liệu đảmbảo chất lượng, giá cả hợp lý và kịp tiến độ sản xuất

Tuy nhiên, khách hàng khi đặt hàng tại công ty không hoàn toàn bắt buộcphải sử dụng nguyên vật liệu do công ty mua để sản xuất sản phẩm Khách hàng

Trang 17

có thể tự mình lựa chọn nguyên vật liệu, lựa chọn nhà cung cấp sau đó vận chuyểnđến kho của công ty để công ty tiến hành sản xuất Tuy nhiên, khách hàng sẽ phảimua sắm và vận chuyển nguyên vật liệu theo kế hoạch của công ty nhằm đảm bảocho hoạt động sản xuất Như vậy, khách hàng vừa có thể yên tâm về chất lượngcủa nguyên vật liệu, vừa giúp công ty giảm thiểu được chi phí sản xuất ban đầu đểphục vụ cho những dự án, hợp đồng khác.

3.5 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được phép tự do hoạt độngkinh doanh và thực hiện các hoạt động giao dịch mua bán trong phạm vi cho phépcủa pháp luật Các hoạt động kinh tế sẽ được diễn ra và điều chỉnh theo quy luật củathị trường Các doanh nghiệp tham gia thị trường sẽ hoạt động và tuân thủ theo cácquy luật đó Tuy nhiên, nếu để nền kinh tế hoạt động một các tự do và tự phát sẽphát sinh những ảnh hưởng xấu, gây nguy hại đến nền kinh tế, ví dụ như: độcquyền, lạm phát, cạnh tranh thiếu công bằng… Bởi vậy, để nền kinh tế được hoạtđộng ổn định và phát triển thì vai trò của quản lý nhà nước là vô cùng quan trọng.Nhà nước tham gia điều tiết, quản lý giúp cho nền kinh tế được hoạt động ổn định,sẵn sàng can thiệp khi có hiện tượng kinh tế bất thường xảy ra Là một doanhnghiệp hoạt động trên thị trường, công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đàocũng chịu ảnh hưởng và phải tuân theo các chính sách kinh tế của nhà nước

Do đặc điểm là 100% nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh của công ty là nhập khẩu, vì thế hoạt động cung ứng nguyên vật liệu cũngchịu nhiều ảnh hưởng từ các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước Có thể kể đếnnhư là chính sách hội nhập, chính sách xuất nhập khẩu và thuế xuất nhập khẩu…Trong những năm gần đây khi mà Việt Nam gia nhập WTO, mở của thị trườngtrong nước và cánh cổng ra thị trường thế giới thì thị trường nguyên vật liệu củacông ty được mở rộng hơn, có nhiều lựa chọn hơn và chi phí mua nguyên vật liệucũng được giảm đi đáng kể nhờ việc có nhiều lựa chọn hơn và việc Việt Nam thựchiện cam kết khi gia nhập WTO

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

NGHIỆP TÀU THỦY SÔNG ĐÀO

I Tổng quan kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1 Doanh thu của Công ty

Bảng 02: Doanh thu của Công ty trong những năm vừa qua

Đơn vị: 1000 vnđ

Doanh thu 47.000.000 100.000.000 150.000.000 130.000.000 30.500.000

Nguồn: Phòng kế toán Công ty CPCN tàu thủy sông Đào

Theo bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy có những biến đông lớn trongdoanh thu của công ty trong những năm vừa qua Cụ thể, trong năm 2006, doanhthu của công ty là 47.000.000.000 đồng, con số này năm 2007 là 100.000.000.000đồng, đạt mức tăng trưởng là 113% Đây là một con số ấn tượng, thể hiện sự pháttriển vượt bậc của công ty trong năm đó Sang năm 2008, mặc dù mức tăng trưởngcủa doanh thu của công tu chỉ cò 50% đưa doanh thu của công ty lên thành150.000.000.000 đồng Đây cũng vẫn là một con số ấn tượng, thể hiện tiềm năngphát triển to lớn của công ty Mặc dù vậy, đúng trong giai đoạn này thì cuộckhủng hoảng kinh tế lại diễn ra trên phạm vi toàn thế giới và Việt Nam cũngkhông tránh khỏi những ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng đó Bởi vậy, doanh thucủa công ty năm 2009 đã có sự thay đổi đột ngột, từ mức tăng trưởng 50% năm

2008, sang năm này, doanh thu của công ty chỉ còn 130.000.000.000 đồng, ít hơnnăm 2008 20.000.000.000 đồng, và mức tăng trưởng lúc này là -13% Không ngừnglại ở đó, cuộc khủng hoảng kinh tế và đặc biệt là những vấn đề phát sinh trong nội

bộ ngành đã tiếp tục ảnh hưởng không nhỏ tới công ty trong năm 2010 Trong năm

Trang 19

này doanh thu của công ty tiếp tục giảm xuống còn 30.500.000.000 đồng, mức tăngtrưởng là -76%, một con số đáng báo động về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Rõ rang, với những con số trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằngcông ty đang gặp những khó khăn nghiêm trọng và rất cần những biện pháp nhằmgiải quyết những vấn đề đó, đưa công ty trở lại hoạt động bình thường.

2 Chi phí của Công ty

Bảng 03: Chi phí của Công ty trong những năm vừa qua

Đơn vị: 1000 vnđ

Chi phí 1.500.000 3.500.000 9.000.000 12.500.000 10.500.000

Nguồn: Phòng kế toán Công ty CPCN tàu thủy sông Đào

Chi phí cũng là một trong những yếu tố gắn liền với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh một phần nào các hoạt động của công

ty trong kỳ kinh doanh Trên thực tế, trong giai đoạn 2006-20101, cũng giống nhưdoah thu, chi phí của công ty có những thay đổi theo chiều hướng trái ngượcnhưng vẫn theo xu hướng chung của thị trường trong nước và quốc tế Năm 2007,chi phí của công ty đạt mức tăng thêm 133%, từ 1.500.000.000 đồng năm 2006lên 3.500.000.000 đồng năm 2007 Sang năm 2008, chi phí công ty tiếp tục tăngcao với khi tăng thêm 157% so với năm 2007, lên thành 9.000.000.000 đồng Kếtquả này là do sự tăng trưởng về kinh doanh, doanh thu, và lợi nhuận của công ty.Sang năm 2009, chi phí của công ty tiếp tục tăng thêm 39% lên mức12.500.000.000 đồng, ta thấy xu hướng thay đổi của chi phí có chút thay đổi nhỏkhi tỉ lê tăng trưởng đã bắt đầu giảm Đặc biệt, sự thay đổi rõ nét nhất thể hiên ởnăm 2010 khi tỉ lệ tăng trưởng là -16% Sự giảm chi phí này của công ty khôngphải là do công ty đã tiến hành đổi mới mà là do ảnh hưởng từ sự đi xuống củahoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù chi phí vẫn ở mức cao 10.500.000.000đồng nhưng trong đó có phân nửa là do lãi vay tạo nên

Trang 20

Nguồn: Phòng kế toán Công ty CPCN tàu thủy sông Đào

Lợi nhuận là yếu tố quyết định trong hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Lợi nhuận giúp tăng giá trị tài sản, nguồn vốn của công ty, là tiền

đề để doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh trong tương lai Qua bảng lợinhuận của Công ty chúng ta có thể thấy, 2007 là năm mà công ty có sự tăngtrưởng đột biến về lợi nhuận khi tăng thêm 295% so với năm 2006, từ190.000.000 đồng lên 750.000.000 đồng Sang năm 2008, lợi nhuận của công tytiếp tục tăng 8% lên 810.000.000 đồng Tuy nhiên, từ năm 2009, lợi nhuận củacông ty bắt đầu giảm mạnh với mức tăng trưởng âm Năm 2009 là -88% khiến lợinhunaaj chỉ còn 96.0000.000 đồng Xu hướng này tiếp tục duy trì đến 2010 khi tỉ

lệ tăng trưởng là -84% xuống còn 15.000.000 đồng Có thể nói, sự tác động củanền kinh tế đã khiến cho hoạt động kinh doanh của công ty chịu những ảnh hưởngnghiêm trọng, tình hình kinh doanh sa sút

4 Tỉ suất lợi nhuận

Bảng 05: Tỉ suất lợi nhuận của công ty

Trang 21

Qua bảng trên ta thấy:

Tỉ suất Lợi nhuận/ Doanh thu của công ty chỉ có xu hướng tăng trong năm

2007, từ 0,425% năm 2006 lên 0,750% năm 2007 Sang năm 2008, tỉ suất này bắtđầu giảm xuống khi chỉ còn 0,540% Tuy nhiên, mức giảm đáng lể nhất phải lànăm 2009, trong năm này tỉ suất LN/DT chỉ còn 0,074%, giảm 0,466% so với năm

2008 Sang năm 2010, tỉ suất này tiếp tục giảm xuống chỉ còn 0,049% Điều nàychứng tỏ công tác kiểm soát các yếu tố đầu vào chưa được tốt, gây nên chi phí sảnxuất cao Tuy nhiên điều này cũng một phần là do đặc điểm sản phẩm của công ty,

vì nó có giá trị lớn nên mức đầu tư cho 1 sản phẩm là rất cao

Tỉ suất Lợi nhuận/ Tổng nguồn vốn của công ty cũng có xu hướng tương tựnhư tỉ suất LN/ DT Trong năm 2007, tỉ suất này là cao nhất ở mức 0,605%, đây lànăm phát triển mạnh nhất của công ty trong giai đoa 2006-2010 Đặc biệt là trong

2 năm 2009 và 2010, tỉ suất LN/ TNV chỉ còn lần lượt là 0,081% và 0,014% Điềunày chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đi xuống một cách nghiêmtrọng, cần phải có biện pháp khắc phục tình trạng này gấp để công ty tiếp tục tồntại và phát triển hơn nữa

II Thực trạng tình hình cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông đào

1 Lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu

Lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu là khâu mở đầu và có vai trò rấtquan trọng trong hoạt động cung ứng nguyên vật liệu Kế hoạch được tính toán,cân nhắc một cách cẩn thận, hợp lý sẽ giúp cho việc sản xuất được đúng tiến độ,chất lượng sản phẩm được đảm bảo và giảm thiểu được tối đa chi phí cho công ty.Nhận thức được điều này nên công ty đã chú trọng đến công tác lập kế hoạch và

đã đạt được những kết quả nhất định Sau đây là các bước trong tiến trình lập kếhoạch thu mua nguyên vật liệu được công ty áp dụng:

1.1 Xác định cơ cấu, chủng loại nguyên vật liệu

Xác định cơ cấu, chủng loại nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất sản phẩm

là bước đầu tiên cho việc lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu của công ty Đối

Trang 22

với mỗi loại sản phẩm khác nhau thì cơ cấu và chủng loại nguyên vật liệu cũng có

sự thay đổi nhất định Thông thường, các loại nguyên vật liệu mà công ty dùng đểsản xuất có thể kể đến như:

Nguyên vật liệu chính: thép tấm, thép cây, thép hình, gỗ ván, gỗ mảnh, gỗ

khối…

Nguyên vật liệu phụ:Que hàn, ốc vít, đinh vít, sơn màu các loại

Đối với mỗi sản phẩm khác nhau thì nhu cầu về mỗi loại nguyên vật liệu lạikhác nhau Loại nguyên vật liệu được dùng chủ yếu trong đóng tàu là thép các loại

Nó chiếm tỉ trọng lớn trong việc cấu thành sản phẩm Tuy nhiên, do sự tương đồng

từ các sản phẩm của công ty nên về cơ bản thì chủng loại nguyên vật liệu dùngtrong việc sản suất các sản phẩm là tương đối giống nhau Vì vậy , lượng nguyênvật liệu nhập về trong 1 lần có thể dùng cho việc sản xuất các sản phẩm khác

1.2 Số lượng, chất lượng nguyên vật liệu

1.2.1 Số lượng

Sau khi xác định được chủng loại và cơ cấu nguyên vật liệu cần thiết choviệc sản xuất sản phẩm thì công ty tiến hành xác định số lượng nguyên vật liệucần thiết để hoàn thành sản phẩm đó Số lượng nguyên vật liệu cần thiết của công

ty sẽ được xác định dựa trên cơ sỏ tính toán định mức sử dụng nguyên vật liệu dophòng Kỹ thuật sản xuất tính toán

Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Định mức tiêu dung vật tư của doanh nghiệp là lượng nguyên vật liệu lớnnhất cho phép để hoàn thành một đơn vị sản phẩm trong điều kiện tổ chức và kỹthuật trong kỳ kế hoạch Vì vậy, việc xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vậtliệu đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động cung ứng nguyên vật liệu tạicông ty

Do Nguyên vật liệu của công ty là rất phong phú, đa dạng nên việc xây dựngđịnh mức tiêu dùng nguyên vật liệu là rất phức tạp và và trải qua nhiều công đoạn

và thủ tục Thông qua xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu mà công ty cóthể sự trù được chi phí nguyên vật liệu, thành phần chính cấu thành nên chi phí sản

Trang 23

xuất sản phẩm của công ty.

Việc xây dựng định mức nguyên vật liệu của công ty là do phòng Kỹ thuậtsản xuất đảm nhiệm Việc xây dựng định mức nguyên vật liệu của công ty dựatrên các yếu tố, đơn hàng của khách hàng, bản vẽ thiết kế sản phẩm, bản vẽ kỹthuật Định mức nguyên vật liệu phải được xây dựng làm sao đảm bảo chi phínguyên vật liệu nằm trong mức thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tiên độ công việc

và chất lượng sản phẩm

Sau đây là bảng dự tính số lượng nguyên vật liệu cần mua để sản xuất sảnphẩm Tàu đánh cá xa bờ:

Bảng 06: Bảng dự tính kế hoạch mua một số loại vật tư

Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất Công ty CPCN tàu thủy sông Đào

Dựa trên cơ sở tính toán nhu cầu tối thiểu, thực tế sử dụng nguyên vật liệu

ở kỳ sản xuất trước và nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ sản xuất, bộ phận Kỹ thuậtsản xuất xây dựng nên bảng nhu cầu nguyên vật liệu như trên Kết quả tính toánnày của công ty đã bao gồm nhu cầu cần thiết để sản xuất sản phẩm cùng với sốlượng dự trữ dự phòng và dự trữ bảo hiểm nhằm đảm bảo sản xuất được liên tụcbất chấp các sự cố xảy ra

1.2.2 Chất lượng

Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống đánh giá chất lượng ISO

9001-2000 cho quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm của mình Vì vậy, nguyên vậtliệu được công ty nhập về cũng phải đảm bảo được các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật

Trang 24

của từng loại nguyên vật liệu Đối với các nguyên vật liệu công ty nhập về phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

Bảng 07: Bảng tổng hợp chỉ tiêu chất lượng nguyên vật liệu

STT Nguyên vật liệu Ký hiệu Khối

lượngriêng

Giới hạnchảy

Giới hạnbền kéo

Nhiệt độnóng chảy

Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất công ty CPCN tàu thủy sông Đào

Các chỉ số kỹ thuật này của nguyên vật liệu sẽ được nhân viên do phòng kỹthuật sản xuất cử đi kiểm tra và xác nhận trước khi quyết định mua nguyên vậtliệu đó

1.3 Xác định thời gian, tiến độ thu mua nguyên vật liệu

Do đa phần nguyên vật liệu của công ty là phải nhập về từ đối tác nước nênthời gian thu mua nguyên vật liệu của công ty là khá lâu Vì thế để đảm bảo tiến

độ cho việc sản xuất thì nguyên vật liệu nhập về đó không thể chia làm nhiều lầnnhập như một số loại nguyên vật liệu nhập trong nước

Để đảm bảo cho sản xuất thì ngay sau khi ký kết hợp đồng, công ty sẽ bắtđầu luôn việc thu mua nguyên vật liệu Công việc lập kế hoạch sẽ được tiến hànhsong song với việc tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp thích hợp, đảm bảo khiviệc xác định chủng loại, số lượng, chất lượng nguyên vật liệu hoàn thành thì công

ty cũng đã xác định được những đối tác có thể cung ứng và đưa ra lựa chọn phùhợp nhất

1.4 Lựa chọn nhà cung cấp

Trang 25

Thị trường là nơi công ty tiến hành mua các nguyên vật liệu phục vụ chohoạt động sản xuất Đặc điểm của thị trường nguyên vật liệu tại Việt Nam hiệnnay là vô cùng phong phú và đa dạng với sự có mặt của nhiều nhà cung cấp Vìvậy nhiệm vụ lựa chọn những nhà cung cấp có uy tín là một công việc khó khăn

và vô cùng quan trọng đối với hoạt động mua sắm nguyên vật liệu của công ty

Đối với Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào, trong thực tế, khitiến hành mua sắm nguyên vật liệu, công ty tiến hành các bước sau:

Đối với mỗi loại vật tư công ty tiến hành lựa chọn 2 đến 3 nhà cung cấpthỏa mãn các tiêu chí về giá cả, khả năng đáp ứng nhu cầu của công ty, chất lượngnguyên vật liệu, thời gian và địa điểm giao, nhận nguyên vật liệu

Sau đó công ty tiến hành đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp cuối cung.Thường thì công ty tiến hành lựa chọn thông qua hình thức so sánh, cho điểm cácnhà cung ứng đó ( thang điểm từ 1 đến 10) theo các tiêu chí đã nêu ở trên Nộidung đánh giá như sau:

Biểu mẫu 01: Lựa chọn, đánh giá đối tác cung ứng nguyên vật liệu Chỉ tiêu đánh giá Nhà cung cấp A Nhà cung cấp B Nhà cung cấp C

Nguồn: Phòng kế toán công ty CPCN tàu thủy sông Đào

Nhà cung ứng được chọn là nhà cung ứng đáp ứng đầy đủ nhất cacr chỉ tiêutrên và có số điểm được đánh giá là cao nhất

1.5 Chuẩn bị kho bãi nhập nguyên vật liệu

Hiện nay, công ty có tổng công 3 kho với tổng diện tích lên tới gần 2000

m2 Các kho được bố trí trên ngay cạnh đường chính gần khu vực sản xuất bên

Ngày đăng: 20/05/2015, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Sơ đồ 01 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 10)
Bảng 02: Doanh thu của Công ty trong những năm vừa qua - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Bảng 02 Doanh thu của Công ty trong những năm vừa qua (Trang 18)
Bảng 05: Tỉ suất lợi nhuận của công ty - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Bảng 05 Tỉ suất lợi nhuận của công ty (Trang 20)
Bảng 04: Lợi nhuận của Công ty trong những năm vừa qua - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Bảng 04 Lợi nhuận của Công ty trong những năm vừa qua (Trang 20)
Bảng 06: Bảng dự tính kế hoạch mua một số loại vật tư - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Bảng 06 Bảng dự tính kế hoạch mua một số loại vật tư (Trang 23)
Bảng 07: Bảng tổng hợp chỉ tiêu chất lượng nguyên vật liệu - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Bảng 07 Bảng tổng hợp chỉ tiêu chất lượng nguyên vật liệu (Trang 24)
Bảng 08 : Tổng hợp cấp phát nguyên vật liệu theo định mức - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Bảng 08 Tổng hợp cấp phát nguyên vật liệu theo định mức (Trang 30)
Bảng 09:  Chi phí nguyên vật liệu của công ty giai đoạn 2006-2010 - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Bảng 09 Chi phí nguyên vật liệu của công ty giai đoạn 2006-2010 (Trang 31)
Bảng 10: Bảng báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch mua nguyên vật liệu Nguyên vật liệu ĐVT Kế hoạch nhập Thực nhập Hoàn thành kế - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Bảng 10 Bảng báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch mua nguyên vật liệu Nguyên vật liệu ĐVT Kế hoạch nhập Thực nhập Hoàn thành kế (Trang 32)
Bảng 11: Tình hình dự trữ nguyên vật liệu trong quý Iv năm 2009 - luận văn quản trị kinh doanh Công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy sông Đào
Bảng 11 Tình hình dự trữ nguyên vật liệu trong quý Iv năm 2009 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w