“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG KIỂM TRA BÀI CŨ CỦA MÔN HÓA HỌC THCS” I.ĐẶT VẤN ĐỀ : Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học. Kiểm tra bài cũ (KTBC) nói chung và KTBC môn hóa học nói riêng là một trong những hình thức kiểm tra đánh giá nhằm xem xét mức độ đạt được của hoạt động học của học sinh (HS) hoạt động dạy của giáo viên (GV) so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, cấp học nói chung và môn hóa học THCS nói riêng. Khi KTBC môn hóa có hiệu quả sẽ là một trong những điều kiện quan trọng, cần thiết để : Giúp GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hóa về trình độ học lực của HS trong lớp về bộ môn hóa, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi ; giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện phương pháp dạy học. Giúp HS biết được khả năng học tập bộ môn hóa của mình so với yêu cầu của chương trình ; xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập, phát triển kĩ năng tự đánh giá. Đồng thời, giúp HS tái hiện, hệ thống lại kiến thức hóa học đã học để ghi nhớ, vận dụng vào học tập bộ môn hóa và đời sống. Giúp cán bộ quản lí giáo dục đề ra giải pháp quản lí phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục của bộ môn hóa. Giúp cha mẹ HS biết được kết quả học bộ môn hóa của con mình để có tác dụng giáo dục, động viên tạo điều kiện kịp thời để các em học tốt nhất.
Trang 1Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG KIỂM TRA BÀI CŨ CỦA MÔN HÓA HỌC THCS”
I.ĐẶT VẤN ĐỀ :
Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học
Kiểm tra bài cũ (KTBC) nói chung và KTBC môn hóa học nói riêng là một trong những hình thức kiểm tra - đánh giá nhằm xem xét mức độ đạt được của hoạt động học của học sinh (HS) - hoạt động dạy của giáo viên (GV) so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, cấp học nói chung và môn hóa học THCS nói riêng
Khi KTBC môn hóa có hiệu quả sẽ là một trong những điều kiện quan trọng, cần thiết để :
- Giúp GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hóa về trình độ học lực của HS trong lớp về bộ môn hóa, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi ; giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện phương pháp dạy học
- Giúp HS biết được khả năng học tập bộ môn hóa của mình so với yêu cầu của chương trình ; xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công,
từ đó điều chỉnh phương pháp học tập, phát triển kĩ năng tự đánh giá Đồng thời, giúp HS tái hiện, hệ thống lại kiến thức hóa học đã học để ghi nhớ, vận dụng vào học tập bộ môn hóa và đời sống
- Giúp cán bộ quản lí giáo dục đề ra giải pháp quản lí phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục của bộ môn hóa
- Giúp cha mẹ HS biết được kết quả học bộ môn hóa của con mình để có tác dụng giáo dục, động viên tạo điều kiện kịp thời để các em học tốt nhất
1 Thực trạng :
a) Thuận lợi :
Hiện nay, công nghệ thông tin ( CNTT) đang phát triển, hầu hết các trường đều có trang thiết bị đầy đủ trang thiết bị điện tử và GV có kĩ năng sử dụng và ứng dụng CNTT
Nội dung kiểm tra bài cũ ( đề các dạng bài tập hóa học ) có sẵn trong nhiều loại sách tham khảo ở thư viện hoặc ở trên mạng
HS thích hình thức KTBC bằng CNTT vì ít bị áp lực kiểm tra hơn hình thức truyền thống là hỏi đáp trực tiếp
b) Khó khăn :
Trang thiết của trường có nhưng còn hạn chế như chưa đủ số lượng máy chiếu hay màn hình rộng để GV thực hiện thường xuyên
Trang 2Trường chỉ một GV bộ môn hóa nên công việc đảm nhiệm nhiều, GV ít có thời gian đầu tư để việc KTBC bằng việc ƯDCNTT được thực hiện thường xuyên ở mỗi tiết học
2 Lý do chọn đề tài :
Trong quá trình dạy học môn hóa tôi thấy kiểm tra bài cũ như phương pháp thông thường là kiểm tra miệng sẽ không đạt hiệu quả vì:
+ Khi KTBC HS được gọi lên bảng không đủ tự tin đứng trước GV và các bạn để trả lời nên quên kiến thức đã học
+ Nhiều em chủ quan là mình KT bài cũ rồi, thầy cô không KT nữa nên các
em không học bài
+ Nhiều tiết học kiến thức mới dài thời gian KTBC ngắn nên số lượng HS được KTBC ít, không đảm bảo cho tất cả HS trong lớp đều được KTBC (nhất là những lớp có số lượng HS đông) Những em đã KTBC rồi nhưng điểm chưa cao không có cơ hội kiểm tra lại để nâng cao điểm miệng của mình
+ Nhiều bài cũ có kiến thức dài HS không tự hệ thống được kiến thức cơ bản quan trọng cần nắm để học nên dẫn đến không học hoặc nhát học, học không kĩ Nhưng khi KTBC bằng cách ứng dụng CNTT tôi thấy có kết quả tốt hơn
Do đó, để nâng cao chất lượng KTBC bộ môn hóa, tôi vận dụng điều kiện hiện
có của nhà trường ( thiết bị DH ) và của bản thân ( có máy vi tính ), tôi đã chọn
đề tài nghiên cứu là : “ Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra bài cũ
của bộ môn hóa học THCS “.Và đã được kết quả bước đầu khả quan.
3 Giới hạn của đề tài :
+ Đối tượng nghiên cứu :
Học sinh khối 8 và khối 9 – Trường THCS Quang Trung
+ Phạm vi nghiên cứu :
Hóa học trung học cơ sở
II.
CƠ SỞ LÍ LUẬN :
Để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự giải quyết vấn đề, lý luận dạy học hiện đại khẳng định:” Cần phải đưa HS vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, học trong hoạt động HS bằng họat động tự lực, tích cực của mình mà chiếm lĩnh kiến thức Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình thành và phát triển cho HS năng lực tư duy sáng tạo.”
Tăng cường tính tích cực phát triển tư duy sáng cho HS trong quá trình học tập là một yêu cầu rất cần thiết, nhất là trong KTBC; đòi hỏi người học tích cực,
tự lực tham gia trong quá trình nhận thức Bộ môn Hoá học ở THCS có mục đích trang bị cho HS hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất và tính chất của chúng Việc nắm vững các kiến thức cơ bản góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở bậc THCS, chuẩn bị kiến thức vững chắc cho HS tham gia học môn Hóa ở trung học phổ thông
Trang 3Để đạt được mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết, bài tập Hoá học thì khâu KTBC giữ một vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc kiểm tra – đánh giá chất lượng dạy và học Hoá học ở THCS nói chung, đặc biệt là ở lớp 8 nói riêng Qua hệ thống câu hỏi lí thuyết, bài tập trắc nghiệm, tự luận Hoá học giúp người GV kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS, từ đó phân loại
HS để có kế hoạch sát với từng đối tượng
Hiện nay, trên thế giới đã vận dụng tối đa CNTT vào công tác giáo dục Nghành giáo dục của nước ta cũng đang phát triển CNTT trong giáo dục ở các cấp
Riêng bản thân tôi, những năm qua khi vận dụng CNTT vào tiết dạy giáo
án điện tử, thấy phần kiểm tra bài cũ luôn đạt hiệu quả hơn so với kiểm tra miệng
thông thường Nên tôi đã chọn đề tài: " Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra bài cũ bộ môn Hoá học ở chương trình THCS".
III CƠ SỞ THỰC TIỄN :
Hóa học là môn học mới đối với HS khối 8,9 Vì vậy ,việc tìm hiểu kiến thức mới và chuyển thành kiến thức của chính bản thân là quá trình khó khăn ,nhất là với HS trung bình ,yếu ,kém
Trong hầu hết các tiết học đều có ba phần chính là kiểm tra kiến thức cũ,tìm hiểu kiến thức mới và cũng cố kiến thức vừa học
Khi chưa ứng dụng CNTT trong phần kiểm tra bài cũ, tôi thấy một phần ba
HS ở các lớp chưa đạt yêu cầu đề ra, điểm thường thấp dưới năm, nhưng thời lượng kiểm tra lại có hạn không có điều kiện để các em được kiểm tra nhiều lần Mặc khác, nếu kiểm tra miệng như từ xưa đến nay là dùng hình thức vấn đáp thì mỗi tiết chỉ kiểm tra được tối đa hai đến ba HS ; chưa nói những bài dài
và khó thì thời lượng kiểm tra càng ít, đó cũng là những khó khăn của GV trong việc thực hiện mục tiêu của phần kiểm tra miệng : là kiểm tra tình hình học tập
và vận dụng, khắc sâu kiến thức cơ bản cho HS
Vậy cần phải có phương pháp gì để khắc phục những khó khăn trên đó cũng là vấn đề quan trọng đang được nhiều GV quan tâm
Khi được dự các tiêt dạy bằng giáo án điện tử của nhiều giáo viên trong trường và nhiều trường khác, tôi thấy hầu hết các giáo viên đều KTBC bằng cách ứng dụng CNTT cho kết quả là đa số HS được kiểm tra đều đạt điểm cao
Trên cơ sở chưa có ai nghiên cứu, tôi đã mạnh dạng tìm hiểu, tích góp
những kinh nghiệm của những năm dạy học qua nghiên cứu đề tài : “ Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra bài cũ bộ môn Hóa học ở chương trình THCS”
Và khi tôi tiến hành ứng dụng CNTT vào kiểm tra bài cũ (KTBC) với HS khối 8, 9 đang dạy tại trường THCS Quang Trung thì thấy kết quả kiểm tra cao hơn, tiết học trở nên nhẹ nhàng hơn Vừa KT được nhiều HS cùng một lúc, vừa tạo điều kiện ôn bài cho tất cả HS Từ đó, HS có hứng thú với môn học hơn, tự
Trang 4tin hơn, đặc biệt tạo cho mọi HS tinh thần luôn sẵn sàng cho KT, ôn tập kiến thức cũ Đồng thời, mỗi HS có thể được KT nhiều lần, tạo điều kiện vững chắc cho việc nghiên cứu tìm hiểu kiến thức mới
IV.
1) Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phân tích lý thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sư phạm và sử dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm v.v
Trên cơ sở đó tôi đã trình một số dạng bài tập hoá học lớp 8 và lớp 9 từ nhiều sách bài tập của nhiều tác giả trên cả nước và nghiên cứu nội dung bài tập kiểm tra phù hợp với từng đối tượng HS cần kiểm tra
2) Nội dung nghiên cứu
2.1 Cách tiến hành và hiệu quả khi ứng dụng CNTT vào KTBC bộ môn
Hóa học ở chương trình THCS :
1 Nghiên cứu kĩ nội dung bài mới và kiến thức cũ để có thời lượng kiểm
tra bài cũ hợp lí để vừa không ảnh hưởng đến thời gian truyền đạt kiến thức mới vừa đảm bảo củng cố hết được kiến thức cũ
Khi soạn nội dung KTBC trên máy GV có thể đặt thêm đồng hồ báo giờ ở phần này để HS tự phân bố được thời gian làm bài thích hợp cho từng nội dung
KT, bên cạnh đó, GV cũng chủ động hơn trong việc phân chia thời lượng cho phần KTBC
Ví dụ :
Trong bài học mới: Bài Oxit có bài cũ là Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi, kiến thức vừa mới vừa nhiều đối với HS lớp 8 mới bắt đầu học môn hóa, do đó thời lượng kiểm tra nên ít (khoảng 3 đến 5 phút) để dành nhiều thời gian cho bài mới
2 Ngoài ra, kiến thức cũ và kiến thức mới có thể liên quan đến nhau hoặc
tương tự nhau nên GV phải nghiên cứu trước để có thể vận dụng kiến thức vừa kiểm tra vào phần hướng dẫn tìm hiểu kiến thức mới
Sau khi KTBC xong GV chỉ để lại những kiến thức cũ liên quan đến việc tìm hiểu kiến thức của bài học mới GV dẫn dắt còn HS tự tìm hiểu sẽ kích thích được tính tự lập, sáng tạo và hứng thú của HS
Ví dụ :
a) Kiến thức cũ liên quan kiến thức mới: Cũng trong bài mới Oxit có bài cũ là Sự
oxi hóa – Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi: Kiểm tra bài cũ về phản ứng hóa học của oxi dẫn đến sự hình thành một số oxit bazơ, oxit axit (MgO, Na2O,
CO2 , P2O5 …) Cho học sinh nhận xét về thành phần nguyên tố của oxit để dẫn đến định nghĩa về oxit
Trang 5b) Kiến thức cũ tương tự kiến thức mới: Bài mới là Axetilen có bài cũ là Etilen
(hóa 9) : Axetilen có trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí và tính chất hóa học (phản ứng cháy, phản ứng cộng với brom) tương tự như Etilen nên GV kiểm tra bài cũ của Etilen về :
+ Trạng thái tự nhiên: không có sẵn trong tự nhiên;
+ Tính chất vật lí: là chất khí không màu , không mùi, ít tan trong nước ,nhẹ hơn không khí
+ Tính chất hóa học : phản ứng cháy , phản ứng cộng với brom
Sau khi kiểm tra lưu lại kết quả và dựa vào đó giới thiệu, hướng dẫn tìm hiểu về Axetilen
3 Nghiên cứu kĩ nội dung kiến thức mới để giáo viên soạn hệ thống câu
hỏi củng cố trong bài đang học có liên quan đến phần KTBC ở tiết sau trên giáo
án, phiếu học tập và máy khoa học, chính xác và bám sát nội dung cần kiểm tra Đối với lớp học có nhiều học sinh trung bình , yếu thì cần nhấn mạnh phần củng cố này sẽ là phần kiểm tra bài cũ ở tiết sau để các em biết rõ nội dung chính mình cần tập trung học
Ví dụ :
Nội dung củng cố khi học bài Tính chất vật lý của kim loại:
Câu 1: Dùng từ, cụm từ dưới đây điền vào chỗ trống sao cho được các kết luận
đúng: Tính dẻo, dẫn nhiệt tốt, đời sống, có ánh kim, vật lý, dẫn điện, sản xuất.
a) Kim loại có Ngoài ra, kim loại còn có những tính chất vật lý khác
b) Căn cứ vào tính chất và một số tính chất khác người ta sử dụng kim loại trong và
Câu 2: Hãy kể tên 3 kim loại được sử dụng để:
a) Làm vật dụng gia đình :
b) Sản xuất dụng cụ, máy móc :
c) Làm đồ trang sức :
4 Đồng thời phải nắm rõ được chất lượng học tập của từng HS, từng lớp
dạy để có nội dung kiểm tra phù hợp với từng đối tượng (HS giỏi, khá, trung bình, yếu, kém) Đối với HS lớp 8, mới bắt đầu học hóa thì GV có thể lấy kết quả nên học trước (lớp 7) để nắm chất lượng học tập của HS
Khi đó, nội dung câu hỏi phù hợp với từng đối tượng HS (giỏi, khá, trung bình, yếu và kém) thì các em làm bài tự tin, kết quả tốt hơn HS khá, giỏi nội dung câu hỏi phải nghiêng về phần thông hiểu và vận dụng nhiều hơn ; còn HS trung bình, yếu, kém thì phần nội dung câu hỏi phải nghiêng về phần biết nhiều hơn Khi các em KTBC bằng CNTT với kết quả tốt hơn trước thì sẽ kích thích
HS khá giỏi phát triển tiềm năng về hóa học vì các em có điều kiện thể hiện năng lực hiểu biết sâu rộng của mình về hóa học Đồng thời, cũng kích thích các em học không tốt hóa có cố gắng nhiều hơn trong học tập bộ môn này
Trang 6Từ đó, tiết học hóa đối với mỗi HS sẽ có nhiều hứng thú hơn nên kết quả dạy – học môn hóa ngày càng được cải thiện và nâng cao
Ví dụ :
Lớp 8: Nội dung phiếu KTBC
*Tiết 4:
Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy của chất – Tách chất từ hỗn hợp
Đề 1: Dành cho HS trung bình, yếu, kém.
1) Cho các vật thể sau: cây dừa, cây thước, con người, nồi cơm điện, quả chanh, sách vở, tấm nệm, bãi biển, con tàu, trái đất Hãy chỉ ra đâu là vật thể tự nhiên, đâu là vật thể nhân tạo?
2) Em hãy trình bày cách tách gỗ ra khỏi hỗn hợp gỗ và mạt sắc?
Đề 2: Dành cho HS khá,giỏi
1) Hãy cho biết đâu là chất tinh khiết, đâu là hỗn hợp trong các thí nghiệm sau, giải thích ngắn gọn:
a) Nhỏ vài giọt nước vào ống nghiệm sạch và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thì nước biến mất và không để lại dấu vết gì
b) Người ta đem chưng cất phân đoạn dầu mỏ thu được : xăng nhẹ, dầu hỏa, dầu điezen
2) Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 chất lỏng sau: nước tinh khiết, nước muối, nước đường Hãy phân biệt 3 lọ trên?
3) Người ta sử dụng phương pháp nào để tách: muối ra khỏi cát
5 Chuẩn bị kĩ nội dung kiểm tra (có đáp án và điểm cho từng phần) trong
giáo án, máy chiếu và in phiếu KT ứng với số HS cần kiểm tra để tránh sai sót về chính tả, về nội dung kiểm tra, đối tượng được kiểm tra với câu hỏi ngắn gọn, chính xác, đúng trọng tâm cần KT hoặc chỉ cần cung cấp đề cho HS làm trên vở (mỗi HS có một quyển vở mỏng ,có thể vận dụng vở cũ, để làm vở KT) không chép đề
Khi ứng dụng NCTT trong KTBC thì nội dung kiểm tra được GV chuẩn bị trước trên máy hoặc phiếu và HS nắm được kiến thức cần kiểm tra ở tiết trước nên cả GV và HS đều chủ động khi tiến hành phần KTBC trong mỗi tiết học, vừa tiết kiệm được thời gian vừa đạt kết quả như ý
Những lúc không có điện, hoặc không có máy chiếu thì GV có thể dùng bảng phụ ghi đề và HS làm ở bảng con từng câu hoặc ở giấy, vở (không cần chép đề) Nếu GV muốn kiểm tra toàn lớp lấy tỉ lệ số HS học bài thì có thể cho HS làm từng câu, mỗi HS ghi đáp án ở bảng con, GV kiểm tra đáp án của tất cả HS ở từng câu
6 Những năm tôi KTBC bằng hình thức cũ là vấn đáp thì chỉ kiểm tra
được từng em một và số lượng HS được KT trong một tiết còn hạn chế ( khoảng một đến ba em), do đó, có bài không KT hết được nội cần KT Còn nếu KT
Trang 7nhiều HS cùng một lúc thì GV không kiểm soát hết phần trả bài của từng HS, HS dưới lớp cũng không theo dõi kịp những kiến thức đang củng cố
Từ năm học 2010-2011 đến nay, khi ứng dụng CNTT vào KTBC tôi chủ động được về thời gian, nội dung cần KT, số lượng HS kiểm tra, không phải đọc
đi , đọc lại một nội dung kiểm tra từ lớp này sang lớp khác và đặc biệt không phải lo về chất lượng bộ môn như những năm học trước HS cũng chủ động về thời gian, nội dung KT Các em không còn lo sợ bị áp lực trước GV và các bạn trên lớp
** Sau đây là một số nội dung kiểm tra bài cũ hóa 8, 9 ở một số bài cụ thể: Lớp 8: Nội dung phiếu KTBC
*Tiết 8: Đơn chất và hợp chất – Phân tử
Đề 1:
1)Trong hai câu sau câu nào đúng:
a) Trong không khí có nguyên tử oxi tồn tại ở dạng tự do
b) Trong không khí có nguyên tố oxi
2)Nêu ý nghĩa các kí hiệu sau: 3O, 3O2 , 2H , H2O , NaCl
Đề 2:
1)Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt ý sau : ba nguyên tử cacbon, hai nguyên tử đồng, hai nguyên tử nito, năm nguyên tử sắt, bốn phân tử hidro
2)Biết nguyên tử X có nguyên tử khối bằng 3,5 nguyên tử khối của oxi, X là nguyên tố nào sau đây:
a) Ca b) Na c) Fe d) Mg
Dùng bài 2 của đề 1 để dẫn dắt HS tìm hiểu kiến thức mới: Em hãy cho biết trong bài 2-đề 1 đâu là nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất?
Lớp 9: Nội dung phiếu KTBC
*Tiết 44: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Hãy sắp xếp các chất sau đây vào ô thích hợp trong bảng dưới: (NH2)2CO, C2H4 ,
Na2CO3 , C2H4O2 , C2H5OH , C2H6 , HCl ,NaOH ,C6H6 , CH3Cl
(Điền đúng vị trí của mỗi công thức được 1 điểm)
Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon
*Tiết 45: Metan
Hãy viết tất cả công thức cấu tạo dạng đầy đủ của các chất có công thức phân tử sau: CH3Cl , C2H6 O , CH4 , C3H8 , C2H4.(Viết đúng mỗi công thức 2 điểm)
(Sử dụng phiếu kiểm tra để giới thiệu bài Metan về công thức phân tử và công thức cấu tạo)
*Tiết 47: Benzen
Hoàn thành bảng dưới đây : (Điền đúng mỗi cột 2 điểm)
Trang 8Tên chất
Có liên kết đôi
Có liên kết ba
Phản ứng cộng
Phản ứng thếTác dụng
với oxi Metan
Etilen
Axetilen
(Sử dụng phần này để HS so sánh ba chất này với benzen trong phần bài mới)
*Tiết 49: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
Đề 1: Câu hỏi cho HS trung bình, yếu, kém :
1- Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo dạng đầy đủ của benzen? (4điểm) 2- Benzen có phản ứng với Brom không?Nếu có, viết phương trình phản ứng dạng công thức cấu tạo đầy đủ và cho biết phản ứng đó thuộc loại phản ứng gì? (6 điểm)
Đề 2: Câu hỏi cho HS khá, giỏi:
Nêu đặc điểm cấu tạo của benzen và so sánh với đặc điểm cấu tạo của metan, etilen, axetilen? (4 điểm)
Từ đó nêu tính chất hóa học đặc trưng của benzen? Viết phương trình hóa học (6 điểm)
*Tiết 51: Luyện tập chương 4: Hidrocacbon.Nhiên liệu.
Cho HS về nhà kẻ trước bảng ở phần kiến thức cần nhớ vào vở học
CTCT
Đặc điểm cấu tạo
của phân tử
Phản ứng đặc
trưng
Ứng dụng chính
Mỗi bàn làm một nhóm hoàn thành.GV chiếu kết quả và cho HS chấm chéo
*Tiết 52: Thực hành:Tính chất của hidrocacbon
-Nội dung phiếu KT: Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
1.Nguyên liệu điều chế khí Axetilen C2H2 trong phòng thí nghiệm là:
a/ CaC2 , H2O b/ CH4 , H2O
c/ CaC2 , CH4 d/ Ca(OH)2 , H2O
2 Có thể thu khí Axetilen C H bằng phương pháp đẩy nước vì:
Trang 9a/ C2H2 nhẹ hơn nước b/ C2H2 ít tan trong nước
c/ C2H2 nhẹ hơn không khí d/ C2H2 tan nhiều trong nước
3.Axetilen C2H2 không thể phản ứng với chất nào:
a/ Brom b/ Oxi c/ Hidro d/ Nước
4.Benzen C6H6 tham gia phản ứng thế với:
a/ Clo b/ Brom c/ Hidro d/ Oxi
5.Benzen C6H6 không bị hòa tan trong:
a/ Nước b/ Dầu hỏa c/ Dầu ăn d/ Iot
7 GV phát phiếu KT, quy định giờ KT, cho HS làm nhanh đáp án vào vở
giấy hoặc vở đã chuẩn bị trước GV quan sát, nhắc nhở khi cần, canh giờ
8 Hết giờ thu bài và cho HS dưới lớp nêu đáp án hoặc GV đưa đáp án HS
quan sát và sửa bài vào vở nếu sai
9 GV có thể chấm bài ngay tại lớp hoặc cho HS tự chấm chéo.
Lưu ý, khi GV kiểm tra với số lượng nhiều HS thì chỉ cần đưa đáp án cho HS
sửa, GV nhận bài làm của các em về nhà chấm và trả lại vào tiết sau
10 Ngoài kiểm tra trên phiếu GV có thể kiểm tra trực tiếp: áp dụng với bài
có bài cũ là những câu hỏi trắc nghiệm
2.2 Một số yêu cần thiết với GV để ứng dụng được CNTT trong KTBC :
GV phải nắm được kĩ thuật tin học cơ bản về soạn giảng giáo án trên máy tính phần word và powerpoint
GV nắm được một số phần mềm soạn các bài tập như phần mềm hospitol trên mạng
Linh hoạt khi sử dụng CNTT trong KTBC như : có nội dung cho từng đối tượng HS giỏi, khá, trung bình, yếu hoặc nếu không ứng dụng được CNTT do cúp điện hoặc không có máy thì vẫn có thể tiến hành KTBC như khí sử dụng CNTT bằng bảng phụ, bảng con, giấy
V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU :
Sau khi thực hiện các nội dung và giải pháp của đề tài trên, tôi đã nắm được tình hình học tập của các em ở nhà cũng như ở trường thường xuyên hơn với số lượng lớn mà không cần phải tốn nhiều thời gian
Một em có thể được KT rất nhiều lần Nếu có lần KT bị điểm thấp các em cũng không phải lo như trước đây, các em có nhiều cơ hội để tự nâng cao điểm của mình trong cả học kì, cả năm học vì điểm hệ số một môn hóa của các em được lấy điểm trung bình từ nhiều lần KT (tùy từng GV, có thể lấy điểm một bài hoặc trung bình từ hai, ba bài trở lên) Nếu nhiều em dư điểm thì GV có thể lấy làm cột điểm KT mười lăm phút
Nội dung kiểm tra công bằng với tất cả HS, ở tất cả các lớp; không còn có
em nào nói cô kiểm tra bạn này câu hỏi dễ, bạn kia câu hỏi khó
Trang 10Tất cả các em luôn trong tinh thần sẵn sàng cho kiểm tra, không còn cảm giác lo sợ, hồi họp phải đối diện với cô thầy, với nhiều bạn ngồi dưới lớp nhìn lên, không còn lo: cô thầy kiểm tra bài cũ cái gì vì nội dung kiểm tra, câu hỏi KT các em đã biết
Từ những lớp có chất lượng KT thấp có nhiều HS trung bình, yếu, kém về môn hóa đến nay chất lượng đã được nâng cao Nhiều em ngại học môn hóa, đặc biệt những HS yếu, kém giờ đã thích học hóa hơn Số lượng HS khá, giỏi bộ môn hóa nhờ đó không ngừng tăng
1 Điểm KTBC học kì I năm học 2009 - 2010 của khối 9 khi chưa ứng dụng CNTT trong KTBC:
Lớp Điểm KTBC học kì I năm 2009 – 2010 (%)
2 Điểm KTBC học kì I năm học 2010 - 2011 của khối 9 khi đang ứng dụng CNTT trong KTBC năm đầu tiên :
Lớp Điểm KTBC học kì I năm 2010 – 2011 (%)
3 Điểm KTBC học kì I năm học 2011 - 2012 của khối 9 khi đang ứng dụng CNTT trong KTBC năm thứ 2 :
Lớp Điểm KTBC học kì I năm 2011 – 2012 (%)