1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH LỢI THẾ CỦA NGÀNH BẢO HIỂM VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH KIM CƯƠNG CỦA M.PORTER

20 602 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 392,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế cũng như tất cả các thầy cô giáo của các khoa khác trong trường Đại học Ngoạ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÂN TÍCH LỢI THẾ CỦA NGÀNH BẢO HIỂM VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH KIM CƯƠNG CỦA

M.PORTER

Hà Nội, 06 - 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn đến những người đã giúp em chuẩn bị và hoàn

thành khóa luận này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn

Hữu Khải - người đã dành nhiều thời gian và bằng kinh nghiệm cũng như

kiến thức của mình đưa ra những hướng dẫn cho em trong quá trình làm khóa luận

Nhân đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế cũng như tất cả các thầy cô giáo của các khoa khác trong trường Đại học Ngoại thương Hà Nội về những bài giảng quý báu đã góp phần tạo cho em nền tảng để phát triển kiến thức của mình

Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè em, những người đã giúp đỡ, động viên em hoàn thành khóa luận này

Trang 3

MỤC LỤC

LờI Mở ĐầU 1

CHƯƠNG I: KHáI QUáT CHUNG Về LợI THế CạNH TRANH Và BảO HIểM 3

I KHáI QUáT CHUNG Về LợI THế CạNH TRANH 3

1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1 Cạnh tranh 3

1.2 Lợi thế cạnh tranh 5

2 Các yếu tố đánh giá lợi thế cạnh tranh theo mô hình kim c-ơng của M.Porter 7

2.1 Các điều kiện yếu tố sản xuất 9

2.2 Các điều kiện về cầu 12

2.3 Các ngành hỗ trợ và liên quan 14

2.4 Các chiến l-ợc, cơ cấu kinh doanh và môi tr-ờng cạnh tranh 16

2.5 Các yếu tố khác 18

II KHáI QUáT CHUNG Về BảO HIểM 20

1 Định nghĩa và bản chất của bảo hiểm 20

1.1 Định nghĩa 20

1.2 Bản chất của bảo hiểm 21

2 Một số nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm 21

2.1 Nguyên tắc chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn (Fortuity not certainty) 21

2.2 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (utmost good faith) 22

2.3 Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm (Insurable interest) 23

2.4 Nguyên tắc bồi th-ờng (Indemnity) 23

Trang 4

2.5 Nguyên tắc thế quyền (Subrogation) 24

3 Tác dụng và vai trò của bảo hiểm 25

3.1 Bù đắp thiệt hại, khắc phục tổn thất 25

3.2 Tăng c-ờng công tác đề phòng và hạn chế tổn thất 26

3.3 Sử dụng hiệu quả những khoản tiền nhàn rỗi, tạo đ-ợc nguồn vốn lớn để đầu t- vào những lĩnh vực khác 27

3.4 Tăng thu cho ngân sách nhà n-ớc 27

3.5 Tạo tâm lý an tâm trong kinh doanh, trong cuộc sống 28

CHƯƠNG 2 THựC TRạNG LợI THế CạNH TRANH CủA NGàNH BảO HIểM VIệT NAM 29

I KHáI QUáT Về NGàNH BảO HIểM VIệT NAM 29

1 Sự hình thành và phát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam 29

1.1 Giai đoạn tr-ớc năm 1993 29

1.2 Bảo hiểm Việt Nam sau năm 1993 30

1.3 Môi tr-ờng pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm Việt Nam 36

2 Yêu cầu hội nhập đối với ngành bảo hiểm Việt Nam 37

2.1 Sự cần thiết của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm 37

2.2 Các cam kết song ph-ơng và đa ph-ơng của Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểm 38

II ĐáNH GIá LợI THế CạNH TRANH CủA NGàNH BảO HIểM VIệT NAM THEO MÔ HìNH KIM CƯƠNG CủA M.PORTER 42

1 Các điều kiện yếu tố sản xuất 42

1.1 Nguồn nhân lực 42

1.2 Năng lực về vốn, công nghệ 44

2 Các điều kiện về cầu 46

2.1 Việc khai thác bảo hiểm còn ở mức độ thấp 47

Trang 5

2.2 Nhận thức về bảo hiểm 49

3 Các ngành hỗ trợ và liên quan 52

3.1 Thị tr-ờng tài chính 52

3.2 Thống kê và Công nghệ thông tin 54

4 Chiến l-ợc công ty, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh 56

4.1 Một số yếu tố ảnh h-ởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm 56

4.2 Môi tr-ờng cạnh tranh gay gắt 58

5 Các yếu tố khác 60

5.1 Chính phủ 60

5.2 Cơ hội 61

CHƯƠNG 3 MộT Số GIảI PHáP NÂNG CAO NĂNG LựC CạNH TRANH CủA NGàNH BảO HIểM VIệT NAM 64

I ĐịNH HƯớNG PHáT TRIểN NGàNH BảO HIểM VIệT NAM TRONG THờI Kì HộI NHậP 64

1 Những cơ hội và thách thức với ngành bảo hiểm Việt Nam trong thời kì hội nhập 64

1.1 Số l-ợng các doanh nghiệp đ-ợc cấp phép hoạt động ngày một gia tăng .64

1.2 Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động ở n-ớc ngoài đ-ợc cung cấp một số sản phẩm bảo hiểm qua biên giới 64

1.3 Kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm đã bộc lộ nhiều yếu kém 65

1.4 Cạnh tranh gay gắt chủ yếu bằng con đ-ờng hạ phí bảo hiểm, không chú trọng nhiều đến dịch vụ chăm sóc khách hàng 65

1.5 Việc giải quyết bồi th-ờng còn nhiều v-ớng mắc 66

2 Định h-ớng phát triển ngành bảo hiểm Việt Nam 66

Trang 6

2.1 Định h-ớng chung của Nhà n-ớc 66

2.2 Đ-ờng lối phát triển cụ thể của ngành bảo hiểm 67

II CáC GIảI PHáP NÂNG CAO NĂNG LựC CạNH TRANH CủA NGàNH BảO HIểM VIệT NAM 74

1 Một số giải pháp vi mô 74

1.1 Nâng cao chất l-ợng các yếu tố điều kiện sản xuất 75

1.2 Giải pháp nâng cao các điều kiện về cầu 77

1.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t- của các doanh nghiệp bảo hiểm 79

1.4 Tăng c-ờng hợp tác trong n-ớc, quốc tế 79

1.5 Xây dựng chiến l-ợc kinh doanh hiệu quả trong điều kiện mới .81

2 Giải pháp vĩ mô 82

2.1 Giải pháp về phía Nhà n-ớct 82

2.2 Giải pháp về phía các Bộ ngành liên quan 86

2.3 Về phía Hiệp hội bảo hiểm 87

KếT LUậN 89

TàI LIệU THAM KHảO 91

danh mục các từ viết tắt 95

danh mục các bảng biểu 96

phụ lục 97

Trang 7

1

LỜI MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam, trong xu thế hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, chịu rất nhiều tác động từ bên ngoài Lĩnh vực tài chính, trong đó có ngành bảo hiểm được đánh giá là phải chịu ảnh hưởng lớn nhất Điều đó đòi hỏi ngành BH Việt Nam phải biết tận dùng và tăng cường năng lực cạnh tranh của mình để có thể tồn tại và phát triển

Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa, ngành BH non trẻ của Việt Nam đã có những phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng Sự phát triển về số lượng được thể hiện ở con số 41 DNBH trên thị trường từ chỗ chỉ có 1 DN duy nhất Các DN này hoạt động ở tất cả các lĩnh vực bao gồm BHPNT, BHNT, tái BH và môi giới BH, cung cấp hơn 800 sản phẩm các loại Quy mô thị trường tăng gấp hơn 17 lần, mức tăng trưởng doanh thu phí BH của ngành từ 1993 đến 2004 là 38%/năm Đóng góp của doanh thu phí BH vào GDP cũng có tăng trưởng đáng kể, từ 0,37% năm 1993 tăng lên 2,13% vào cuối năm 2006 Công nghệ, cách thức quản lý, chất lượng nguồn nhân lực của toàn ngành cũng có nhiều bước tiến Uy tín của các DNBH cũng được đánh giá cao hơn thông qua việc nâng cao chất lượng của sản phẩm BH cung cấp cũng như các dịch vụ khách hàng, tạo sự tin tưởng cho người sử dụng Tuy nhiên, ngành BH Việt Nam cũng còn nhiều bất cập như thiếu một môi trường pháp lý thực sự phù hợp với quá trình hội nhập, quy mô DN trong ngành còn nhỏ bé, sự thiếu hụt nhân lực trình độ cao, kỹ năng quản lý còn hạn chế… Những tồn tại đó sẽ khiến ngành BH gặp phải những khó khăn khi đối mặt với thách thức mà việc hội nhập đặt ra

Do đó, phân tích thực trạng và tìm ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành BH là một việc làm hết sức cần thiết Với lý do đó, tôi đã

Trang 8

2

chọn: “Phân tích lợi thế của ngành bảo hiểm Việt Nam theo mô hình kim

cương của M.Porter” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

II Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm:

Tìm hiểu mô hình kim cương của M.Porter trong phân tích, đánh giá lợi thế cạnh tranh quốc gia và lợi thế cạnh tranh của ngành

Vận dụng mô hình trên vào việc phân tích lợi thế cạnh tranh của ngành

BH Việt Nam Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngành, bao gồm cả giải pháp vi mô và vĩ mô

III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ngành BH Việt Nam, chủ yếu là các DNBH trong nước, hoạt động cả trong lĩnh vực BHNT và BHPNT

Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu ngành BH Việt Nam trong giai đoạn hơn 10 năm trở lại đây (từ năm 1993 với việc ban hành

- Không gian: Khóa luận chủ yếu phân tích các dữ liệu về các DNBH trong nước, chủ yếu hoạt động tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh… do ở khu vực nông thôn, nhận thức về BH vẫn còn hạn chế, sản phẩm BH chưa phổ biến

- Nội dung: Do hạn chế về thời gian và số liệu, khóa luận chủ yếu tập trung phân tích lợi thế cạnh tranh của ngành BH Việt Nam, cụ thể là bao gồm các DNBH trong nước dựa trên 4 yếu tố chính của mô hình kim cương: điều kiện yếu tố sản xuất; điều kiện về cầu; các ngành hỗ trợ và liên quan; và yếu tố chiến lược, cơ cấu kinh doanh và môi trường cạnh tranh Từ đó, đưa ra định hướng và đề xuất giải pháp phát triển

IV Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

3

Đề tài được phát triển sử dụng dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và các phương pháp nghiên cứu như so sánh, chọn lọc, phân tích, đánh giá…

V Bố cục của khóa luận

Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được chia thành 3 chương như sau:

Chương I: Khái quát chung về lợi thế cạnh tranh và bảo hiểm Chương II: Thực trạng lợi thế cạnh tranh của ngành bảo hiểm Việt

Nam

Chương III Một số giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngành

bảo hiểm Việt Nam

Trang 10

4

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH

VÀ BẢO HIỂM

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH

1 Một số khái niệm cơ bản

1.1 Cạnh tranh

Các học thuyết kinh tế thị trường, dù trường phái nào, đều thừa nhận rằng: cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi có sự cung ứng hàng hóa, dịch vụ của ít nhất hai DN (người kinh doanh) trong cùng một điều kiện giống nhau Để tồn tại trong nền kinh tế thị trường, các DN phải chấp nhận cạnh tranh như là lựa chọn duy nhất Cạnh tranh chính là một trong những quy luật cơ bản và động lực phát triển của nền kinh tế thị trường,

là linh hồn sống của thị trường

Cạnh tranh có một số đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự

Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào

đó mà các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, một dự án…) hoặc một loạt điều kiện có lợi (một thị trường, một khách hàng…) Mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…

Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm hay bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm…

Từ những đặc điểm trên, theo Từ điểm Kinh tế, ta có khái niệm: “Cạnh

tranh quá trình ganh đua hoặc tranh giành giữa ít nhất hai đối thủ nhằm

Trang 11

5

có được những nguồn lực hoặc ưu thế về sản phẩm hoặc khách hàng về phía mình,đạt được lợi ích tối đa” Nói chung, cạnh tranh là động lực thúc

đẩy các DN không ngừng cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Vì vậy, cạnh tranh cũng là động lực nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗi nền kinh tế Để đạt được những lợi thế trong cạnh tranh, DN phải dựa trên những năng lực cạnh tranh nhất định

1.2 Lợi thế cạnh tranh

Các học giả cũng như các tổ chức trên thế giới đã đưa ra rất nhiều định nghĩa về lợi thế cạnh tranh Điều đó cho thấy tính phổ biến cũng như tính đa dạng của vấn đề này Khái niệm lợi thế cạnh tranh là một khái niệm phức hợp, được xem xét ở nhiều cấp độ khác nhau: lợi thế cạnh tranh quốc gia, lợi thế cạnh tranh của DN và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

1.2.1 Lợi thế cạnh tranh quốc gia

Đại học kinh doanh IMD (Thụy Sĩ) và Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF), hai cơ quan hàng năm vẫn đưa ra các báo cáo về lợi thế cạnh tranh quốc gia, có quan điểm khác nhau khi đưa ra định nghĩa về lợi thế cạnh tranh quốc gia cũng như các phương thức đánh giá lợi thế cạnh tranh của một quốc gia

Theo Đại học IMD, lợi thế cạnh tranh quốc gia là “khả năng tạo ra giá trị gia tăng và nhờ đó là giàu tài sản quốc gia” IMD cũng nhấn mạnh rằng, không nên đơn giản hóa khái niệm lợi thế cạnh tranh chỉ đơn thuần như GDP

và năng suất lao động

Còn theo WEF: “Lợi thế cạnh tranh là khả năng nâng cao mức sống một cách nhanh và bền vững, tức là đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao và

ổn định, được đo lường bằng mức độ thay đổi trong thu nhập bình quân đầu người qua các năm”

Trang 12

6

Hai cơ quan này cũng xây dựng các nhóm nhân tố khác nhau để xác định lợi thế cạnh tranh quốc gia: Mô hình của IMD bao gồm 4 nhóm nhân tố lớn, còn WEF bao gồm 12 nhóm nhân tố

Bảng 1.1 MÔ HÌNH LỢI THẾ CẠNH TRANH QUỐC GIA

của quốc gia

7 Môi trường vĩ mô

2 Hiệu quả hoạt động của chính phủ

3 Hoạt động và chiến lược công ty

9 Cạnh tranh trong nước

3 Hiệu quả hoạt động của các DN

nhóm ngành

5 Đổi mới và phổ biến công nghệ

11 CNTT và viễn thông

trường

12 Thể chế dân sự

Nguồn: http://www.ips.or.kr/english/research/ncr/summary.htm

1.2.2 Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp

Đối với một DN, lợi thế cạnh tranh là khả năng cung cấp các sản phẩm

và dịch vụ hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Trong khu vực thương mại, điều này có nghĩa là DN phải duy trì được thành công trên thị trường quốc tế mà không cần phải có bảo hộ hay trợ cấp Mặc dù chị phí vận chuyển có thể giúp các DN của một quốc gia cạnh tranh thành công trong thị trường nội địa hay thị trường của các nước láng giềng, nhưng lợi thế cạnh tranh lại có liên quan tới lợi thế đạt được nhờ năng suất lao động cao hơn

Tiêu chuẩn đánh giá lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực thương mại bao gồm khả năng sinh lời của DN, kim ngạch xuất khẩu và thị phần của DN trong khu vực cũng như trên toàn cầu Trong ngành thương mại, hoat động

Trang 13

7

của DN trên thị trường quốc tế cũng chính là thước đo trực tiếp khả năng cạnh tranh của DN đó Còn trong ngành dịch vụ, năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng chiến thắng các DN hàng đầu thế giới về giá cả cũng như chất lượng dịch vụ Chính vì vậy, rất khó để đánh giá lợi thế cạnh tranh của DN trong lĩnh vực dịch vụ Các tiêu chuẩn được dùng để đánh giá lợi thế cạnh tranh của

DN trong ngành dịch vụ bao gồm: khả năng sinh lời của DN và các chỉ tiêu về giá cả, chất lượng

1.2.3 Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm

Đối với khái niệm này, cho đến nay các tác giả, nhà nghiên cứu kinh tế cũng chưa đưa ra một định nghĩa thống nhất Các khái niệm mà các tác giả đưa ra dựa trên khái niệm về lợi thế cạnh tranh của quốc gia, của DN

Theo một số tác giả, lợi thế cạnh tranh của một loại sản phẩm hay hàng hóa hay dịch vụ nào đó trên thị trường trong nước và quốc tế là sự thể hiện tính ưu việt hay tính hơn hẳn của nó cả về định tính và định lượng với các chỉ tiêu như: chất lượng sản phẩm, thương hiệu, mức độ vệ sinh công nghiệp hay

vệ sinh thực phẩm; khối lượng và sự ổn định chấtlượng của sản phẩm; kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm; môi trường thương mại, mức độ giao dịch và uy tín của sản phẩm trên thị trường; sự ổn định về môi trường kinh tế vĩ mô và chính sách thương mại như thuế, tỷ giá, tín dụng, đầu tư, mức độ bảo hộ; các chỉ tiêu về giá thành và giá cả sản xuất và cuối cùng, tổng quát nhất là sự phản ứng của người tiêu dùng thể hiện qua việc mua hay không mua sản phẩm đó

Một số tác giả khác lại cho rằng: lợi thế cạnh tranh của sản phẩm chính

là khả năng nắm giữ và nâng cao thị phần của loại sản phẩm do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đó đem ra để tiêu thụ so với sản phẩm cùng loại của các chủ thể sản xuất, cung ứng khác đem đến tiêu thụ ở cùng một thị trường và thời gian nhất định

Như vậy, mặc dù chưa có sự thống nhất khái niệm, song có thể hiểu rằng cạnh tranh giữa các sản phẩm trên thị trường là quá trình thể hiện khả

Ngày đăng: 20/05/2015, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w