CÁC TỪ VIẾT TẮTHS: Học sinhGV: Giáo viênBT: Bài tậpTHPT: Trung học phổ thôngNXB: Nhà xuất bảnTB: Trung bìnhDd: dung dịchSKKN: sáng kiến kinh nghiệmĐTB: điểm trung bìnhPtpu: phương trình phản ứng
Trang 1MỤC LỤC
YCÁC TỪ VIẾT TẮT 2
1.TÓM TẮT 3
2.GIỚI THIỆU 3
3.PHƯƠNG PHÁP 4
3.1 Khách thể nghiên cứu 4
3.2 Thiết kế nghiên cứu: 5
3.3 Quy trình nghiên cứu: 5
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu: 6
3.5 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả: 7
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 7
BÀN LUẬN 7
3.6 Kết luận và khuyến nghị: 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
PHỤ LỤC ĐỀ TÀI 10
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 10
A LƯU HUỲNH .10
B HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH 11
PHẦN 2: CÁC DẠNG BÀI TẬP: 15
Dạng 1: NHẬN BIẾT 15
Dạng 2: CHỨNG MINH TÍNH CHẤT CỦA ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ……… 19
Dạng 3:VIẾT PTPU, CHUỖI PHẢN ỨNG 21
Dạng 4: BÀI TẬP SO2,H2S PHẢN ỨNG BAZƠ 23
Dạng 5:TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG TRÌNH 26
Dạng 6:TOÁN LƯỢNG DƯ 28 Dạng 7 : TOÁN HỖN HỢP 30
PHỤ LỤC BẢNG ĐIỂM 36
PHỤ LỤC ĐỀ KIỂM TRA 40
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI 41
Trang 2CÁC TỪ VIẾT TẮTHS: Học sinh
Trang 31.TÓM TẮT
Chúng ta đang sống trong thời buổi công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ,thông tin kiến thức được cập nhật thường xuyên , tức thời; nhưng kéo theo đó cũng cónhiều hệ luỵ không nhỏ : nhiều người nghiệm internet, nghiện game, một số lượng lớnngười nghiện điện thoại di động, lúc nào cũng dán mắt vào màn hình máy vi tính, mànhình điện thoại di động,
Thế hệ trẻ ngày này luôn chạy theo trào lưu của sống, vì vậy có rất nhiều ngườitrẻ phạm tội, sống không có mục đích, nghiện game, nghiện internet Học sinh cũngkhông ngoại lệ, rất nhiều em phải bỏ học sớm vì chán học, nghiện game và đua đòi vớilối sống hiện đại
Vậy những nguyên nhân kể trên có phải là lý do mà nhiều học sinh phải bỏ họchiện nay hay không ? Đó chỉ là một trong những nguyên nhân chính, nhưng nguyênnhân cũng không kém phần quan trọng là học sinh không nắm được kiến thức, khôngvận dụng được kiến thức vào trong quá trình học tập và cuộc sống
Hóa học là một môn khoa học cơ bản, quan trọng trong trường phổ thông.Nhưng với nhiều lý do, học sinh rất “sợ” học bộ môn hoá học vì lý thuyết nhiều, khónhớ, hiện tượng hoá học phong phú,… làm cho học sinh càng ngày càng sợ học bộmôn hoá học
Để góp phần nâng cao chất lượng bộ môn, giúp học sinh yếu lấy lại được kiếnthức cơ bản, giúp học sinh không còn cảm giác “sợ” học hoá học nữa, nhóm giáo viên
hoá trường THPT Lộc Hưng có thảo luận và đưa ra giải pháp: “phân dạng bài tập và hướng dẫn chi tiết các dạng bài tập về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh”.
Giải pháp được tiến hành trên hai nhóm học sinh : 31 học sinh trung bình, yếu lớp 10B2 (nhóm thực nghiệm) và 33 học sinh lớp 10B4 (nhóm đối chứng) trường THPT Lộc Hưng Lớp thực nghiệm thực hiện các phương pháp giải bài tập Hóa học theo tài liệu khi học bài 30,32,33 sách giáo khoa Hóa học 10 Cơ bản, có lí thuyết, có bài tập áp dụng)
Kết quả cho thấy: tác động của giải pháp này có ảnh hưởng lớn đến kết quả họctập của học sinh Lớp thực nghiệm đã đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng Điểm bàikiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm là 10 B2, lớp đối chứng là 10B4 Kết quả kiểmchứng t-test cho thấy p = 0.000000018865 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữahai lớp thực nghiệm và đối chứng Điều đó cho thấy việc đưa ra chuyên đề nghiên cứunày của nhóm chúng tôi cũng có tác động lớn đối với khả năng tiếp thu bài, làm nângcao kết quả học tập của học sinh
2.GIỚI THIỆU
Mặc dù ,kiến thức về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh học sinh đã được làmquen từ lớp 8, lớp 9 nhưng nhìn chung là học sinh chỉ hiểu chắp và kiến thức không hệthống được kiến thức và không vận dụng được kiến thức khi giải bài tập
Trang 4Đầu năm học,trường chúng tôi có soạn sẵn tài liệu “Tóm tắt lý thuyết và bài tập hoá học 10” phát cho học sinh toàn trường, trong đó có tóm tắt lí thuyết, có bài tập cho
học sinh làm, tài liệu này giúp học sinh tự học, Tuy nhiên ,đối với học sinh yếu, đa sốcác em chỉ làm được một phần nhỏ lượng bài tập có trong tài liệu, các em chỉ làm đểđối phó với giáo viên, sợ bị thầy cô trách phạt Thực tế, nhiều em học sinh mượn tậpcủa bạn mình chép toàn bộ bài làm của bạn mà nhiều khi chép sai mà các em nhiều khicòn không phát hiện
Trong tài liệu “Tóm tắt lý thuyết và bài tập hoá học 10” mà học sinh được nhận
từ đầu năm học cũng có phần hướng dẫn giải, nhưng chỉ nêu tổng quát phương pháp và
ví dụ minh hoạ chung, nên đa số học sinh yếu không thể dựa vào đó để giải các bài tập
lý thuyết và bài tập vận dụng
Một số sách tham khảo cũng cung cấp cho học sinh cách giải hay, nhưng đa sốcác em dọc không hiểu Vì vậy, giải pháp mà nhóm chúng tôi đưa ra rất cần thiết chohọc sinh yếu của trường THPT Lộc Hưng
Giải pháp thay thế:
Hướng dẫn học sinh nhận biết dạng bài tập, nêu phương pháp giải chi tiết, cho ví
dụ minh hoạ cụ thể, rõ ràng và chi tiết, bài tập vận dụng có đáp án
Vấn đề nghiên cứu “phân dạng bài tập và hướng dẫn chi tiết các dạng bài tập về lưu
huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh”.
Giả thiết nghiên cứu: sử dụng tài liệu phân dạng bài tập và hướng dẫn giải chi tiết cho
học sinh góp phần nâng cao chất lượng bộ môn hoá học ở trường THPT Lộc Hưng
1.Thầy Võ Phước Lộc – GV dạy lớp 10B2 (lớp thực nghiệm)
2 Thầy Nguyễn Trường Thọ– GV dạy lớp 10B4 (lớp đối chứng)
- Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu cũng có nhiều điểm tương đồng; cụ thể:
Về ý thức, hầu hết các em này ý thức tầm quan trọng của việc học
Về kiến thức, hầu hết các em đều không nắm được kiến thức cơ bản
Về thành tích học tập:
Trang 5Số HS % HS trên TB ở bài kiểm tra
15 phút lần 1 HKII
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
Lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động với hai nhóm tương đương
Chúng tôi dùng kết quả trung bình môn HKI làm bài kiểm tra trước tác động kết quả kiệm tra cho thấy điểm trung bình của 2 lớp 10B2 và 10B4 là tương đương nhau Chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự tương đương điểm số trungbình của 2 lớp trước khi tác động
- Bảng kiểm chứng để xác định 2 lớp tương đương:
O1
Dạy học có sửdụng tài liệu phândạng bài tập, hệthống ví dụ, bàimẫu
O3
Đối chứng (lớp 10B4)
O2
Dạy học theo sáchgiáo khoa, theo tàiliệu cũ
O4
3.3 Quy trình nghiên cứu:
- Chuẩn bị bài dạy của giáo viên:
+ Giáo viên dạy hoá lớp 10B4 là lớp đối chứng sửa bài tập trong sách giáo khoa
và trong tài liệu học tập theo từng bài, không phân dạng bài tập
+ Giáo viên dạy hoá lớp 10B2 là lớp thực nghiệm, bài dạy có phân dạng, có bài tập mẫu…
Trang 6- Tiến hành dạy thực nghiệm:
- Tuân theo đúng kế hoạch giảng dạy của nhà trường theo thời khóa biểu
Thời khoá biểu chính khoá:
Thứ ngày Môn/ lớp Tiết theo phân phối
chương trình
Tên bài dạy
huỳnh đioxit, lưuhuỳnh trioxit
huỳnh đioxit, lưuhuỳnh trioxit (tt)
sunfat
sunfat (tt)
Thời khoá biểu tăng tiết:
Thứ ngày Môn/ lớp Tiết theo phân phối
chương trình
Tên bài dạy
Thứ 3 (03/3/2014) Hoá- 10B2 15,16 bài tập lưu huỳnh
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 15 phút lần 1 HKII môn hoá lớp 10B2 và 10B4
- Bài kiểm tra sau tác động là được cho sau khi học xong bài 30,32,33 do 2 giáo viên dạy lớp 10B2 và 10B4 và nhóm nghiên cứu đề tài tham gia thiết kế đề kiểm tra Kiểm tra bằng hình thức tự luận, nội dung gồm 4 câu với các dạng bài tập rãi đều trong quá trình học trong thời gian 25 phút
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
- Sau khi thực hiện dạy xong các nội dung đã nêu ở trên, chúng tôi tiến hành bàikiểm tra 25 phút ( nội dung kiểm tra như đã trình bày ở trên)
Trang 7- Sau đó nhóm nghiên cứu cùng 2 giáo viên tiến hành chấm bài theo đáp án đã thiếtkế.
3.5 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả:
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
* Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động:
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
7 5.31,902
= 0,894 Điều đó cho thấygiải pháp chúng tôi đưa ra ảnh hưởng đến quá trình học tập của nhóm thực nghiệm làrất lớn
Giả thuyết của đề tài cứu “phân dạng bài tập và hướng dẫn chi tiết các dạng bài tập về lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh” của môn Hóa Học đã được
kiểm chứng và kết quả đạt được rất khả quan góp phần làm nâng cao dần chất lượng bộmôn hóa của trường THPT Lộc Hưng
BÀN LUẬN
Qua kết quả của bài kiểm tra sau tác động: nhóm thực nghiệm có TBC = 7 cònnhóm đối chứng có TBC = 5,3 Ta tính được độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là0,86 điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khácbiệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn nhiều so với lớp đối chứng Vàchênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,894 Từ đó chothấy việc tác động này có ảnh hưởng rất tốt đến kết quả học tập của học sinh
Phép kiểm chứng T – test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0.000000018865< 0,05.Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm thực nghiệm và đối chứngkhông phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động của đề tài có ảnh hưởng đến kết quả họctập của học sinh Điều này góp phần giúp cho học sinh yêu thích học hóa học hơn, làmbài tập dễ dàng và có kết quả tốt hơn
Trang 8Trước tác động Sau tác động 0
Hình 1: Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 3.6 Kết luận và khuyến nghị:
Kết luận:
Sau khi thực hiện giải pháp, chúng tôi thấy kết quả đạt được là khả quan,giải pháp giúp cho học sinh yếu của trường tiến bộ rõ rệt
Khuyến nghị:
- Đối với các cấp lãnh đạo:
+ Về phía Sở Giáo Dục: gởi nội dung nhận xét đề tài về trường để chúng tôi rútkinh nghiệm
+ Về phía nhà trường: vận dụng giải pháp này cho các lớp có nhiều học sinhtrung bình yếu, giúp các em học tốt bộ môn hoá học và nâng cao chất lượng học tập củahọc sinh
+ Về phía giáo viên:
• Hướng dẫn học sinh cụ thể và chi tiết từng phần
• Nghiên cứu và bổ sung những nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng họcsinh
• Vận dụng giải pháp cho học sinh khối 10 năm sau và mở rộng kiến thức chonhững nội dung kiến thức liên quan
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách bài tập hoá học 10 cơ bản nâng cao của bộ giáo dục và đào tạo
- Sách giáo khoa hoá học 10 cơ bản và nâng cao của bộ giáo dục và đào tạo
- Mạng Internet: thuvienvatly.com, violet.com.vn ………
Trang 10PHỤ LỤC ĐỀ TÀI PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
A –LƯU HUỲNH
I Vị trí cấu hình electron nguyên tử:
S có Z = 16, Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4, thuộc nhóm VIA, chu kì 3, ô 16
II Tính chất vật lí:
1 Hai dạng thù hình của lưu huỳnh:
Lưu huỳnh tà phương (S)
Lưu huỳnh đơn tà (S) trong đó:
+ S bền hơn S
+ Khối lượng riêng S nhỏ hơn S
+ Nhiệt độ nóng chảy S lớn hơn S
+ S, S có thể biến đổi qua lại với nhau tùy theo điều kiện nhiệt độ
2 Anh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí:
Trang 11- Lưu hoá cao su, thuốc trừ sâu, thuốc súng, diêm quẹt, thuốc bôi da…
V Trang thái tự nhiên và sản xuất lưu huỳnh:
a.)
Trạng thái tự nhiên :
Lưu huỳnh có nhiều ở dạng đơn chất
Lưu huỳnh còn có dạng hợp chất như: muối sunfat, muối sunfua
b.)
Sản xuất lưu huỳnh :
* Khai thác lưu huỳnh
Để khai thác lưu hùynh trong lòng đất , người ta dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ làm lưu hùynh nóng chảy và đẩy lên mặt đất
* Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất
+ Đốt H 2 S trong điều kiện thiếu không khí:
a.) Tính axit yếu:
- Hiđrosunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu có tên là axitsunfuhiđric (H2S)
- Tính axit yếu (yếu hơn H2CO3)
Có thể tạo ra 2 muối:
+ Muối trung hòa: Na2S, CaS, FeS…
+ Muối axit: NaHS, Ba(HS)2…
Lưu ý: Dung dịch H2S để lâu trong không khí bị vẩn đục màu vàng do bị O2
của không khí oxi hóa thành S
H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
3.Trạng thái tự nhiên và điều chế:
a.) Trạng thái tự nhiên: có trong một số nước suối, khí núi lửa và bốc ra từ xác
Trang 12Lưu huỳnh đioxit là oxit axit:
- Tan trong nước tạo axit tương ứng
SO2 + H2O ⇄ H2SO3
(Axit sunfurơ)
- Tính axit yếu (mạnh hơn H2S và H2CO3)
- Không bền, dễ phân hủy tạo SO2
SO2 làm mất màu dung dịch brom
*.SO2 là chất oxi hóa:
Trang 134FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 +8SO2
III LƯU HUỲNH TRIOXIT: (SO 3 )
- SO3 là sản phẩm trung gian sản xuất H2SO4
- Trong công ngiệp , SO3 được điều chế bằng cách oxi hoá SO2 ở nhiệt độ cao( 450oC – 500oC ) có xúc tác V2O5
SO2 + O2 SO3
IV AXIT SUNFURIC ( H 2 SO 4 )
1 Tính chất vật lí:
- Là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi
- Tan vô hạn trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt
- Pha loãng axit H2SO4 đặc phải rót từ axit vào nước khuấy nhẹ bằng đũa thủytinh mà không làm ngược lại
2 Tính chất hóa học:
a.) Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng:
* Thể hiện tính chất của một axit mạnh
b.)Tính chất của dung dịch axit sunfuric đặc:
- Nguyên tử S trong phân tử H2SO4 có số oxi hóa cao nhất là + 6
H2SO4 có tính oxi hóa mạnh
+ Tác dung với kim loại:hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)
Trang 144FeS2 + 11O2 t0 2Fe2O3 +8SO2
b/ Sản xuất lưu huỳnh trioxit: (SO 3 )
2SO2 + O2 V2O5 2SO3
c/ Hấp thụ SO 3 bằng H 2 SO 4 :
n SO3 + H2SO4 → H2SO4.n SO3(oleum)
H2SO4.n SO3 + nH2O → (n + 1) H2SO4
5 Muối sunfat Nhận biết ion sunfat
a,) Muối sunfat: là muối của axit sunfuric Có 2 loại:
Muối trung hòa (muối sunfat), chứa ion SO4
2-VD: Na2SO4, K2SO4…
Đa số đều tan (trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan)
Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion HSO4
-VD: NaHSO4, Ba(HSO4)2…
b.) Nhận biết ion sunfat: (SO 4 2- )
Dùng dung dịch muối bari hoặc Ba(OH)2
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ (trắng) + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ trắng + 2NaCl
Trang 15- Dựa vào bảng sau:
Mẫu thử Thuốc thử Dấu hiệu Phương trình phản ứng
Oxi(O 2 )
Ozon(O 3 )
Que đóm Cu(to)
Sục dd KI+hồ tinh bột
Bùng cháyHoá đen CuOLàm xanh hồ tinhbột
SO2 + Br2 + H2O H2SO4 + HBr
SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 + H + H2O
S
Màu vàng, đốt trong oxi
Ngọn lửa màu xanh và có khí mùi hắc
Axit mạnh SO2 NaHSO3 + HCl NaCl +SO2 + H2O
muối sunfatdd BaCl2 BaSO4 trắng BaCl2 + CuSO4 BaSO4 + 2HCl
- Dựa vào chất chỉ thị màu :
Thuốc thử Môi trường axit Môi trường trung
a.) Đối với chất khí :
- Phải thuộc tất cả thuốc thử dùng để nhận biết các khí riêng biệt
- Phải nhận biết các khí theo đúng trình tự theo nguyên tắc là mỗi thuốc thử sẽ nhận biết chỉ một chất khí cụ thể, sau đó sẽ dùng thuốc thử tiếp theo để nhận biết
Trang 16các khí còn lại cho đến khi ta chỉ còn lại một chất khí duy nhất
Bài 1 : nêu phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí đựng trong các lọ mất nhãn
sau : SO2, CO2, H2S, O2
b.) Các khí: O2, O3, N2, Cl2
HƯỚNG DẪN
Ta sẽ nhận biết các chất khí trên theo trình tự O2, SO2, CO2 và cuối cùng là H2S
- Dùng que đóm và dây đồng để nhận biết khí oxi que đóm bùng cháy
- Dùng dung dịch Pb(NO3)2 để nhận biết khí H2S tạo kết tủa PbS màu đen
- Dùng dung dịch Br2 để nhận biết khí SO2 mất màu nâu đỏ của Br2
- Khí còn lại là CO2
Bài 2: nêu phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí đựng trong các lọ mất nhãn
sau : O2, O3, N2
HƯỚNG DẪN
Ta sẽ nhận biết các chất khí trên theo trình tự O3, O2 và cuối cùng là N2
- Dùng dung dịch KI có chứa hồ tinh bột Xuất hiện dung dich6 màu xanh tím
- Dùng que đóm và dây đồng để nhận biết khí oxi que đóm bùng cháy
- Khí còn lại là N2
b.) Đối với dung dịch :
– Học sinh phải học thuộc bảng tính tan
– Phân loại được axit, bazơ và muối
– Màu sắc và hiện tượng đặc trưng cho từng loại chất
Lưu ý : nếu có từ 2 loại chất trở lên thì các em nên dùng chất chỉ thị màu để
Trang 17– Bước 1 : Ta phân loại các dung dịch đề yêu cầu nhận biết
Bài 2: Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất
nhãn sau : NaOH, HCl, NaCl, H2SO4
HƯỚNG DẪN – Bước 1 : ta phân loại các dung dịch đề yêu cầu nhận biết
Trang 18a.) K2S và K2SO4 Hướng dẫn : dung dịch H2SO4 loãng
b/ K2SO4 và KCl Hướng dẫn : dung dịch BaCl2
c.) K2S và KCl Hướng dẫn : dung dịch CuCl2
d.) K2SO4 và KBr Hướng dẫn : dung dịch BaCl2
e.) KI và K2SO4 Hướng dẫn : dung dịch BaCl2
f.) K2S và KBr Hướng dẫn : dung dịch CuSO4
k.) K2SO3 và KCl Hướng dẫn : dung dịch H2SO4 loãng
l.) K2SO4 và K2SO3 Hướng dẫn : dung dịch H2SO4 loãng
Bài 2 Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch
Hướng dẫn : dung dịch BaCl2, dung dịch AgNO3
Bài 3 nhận biết các khí sau:
a.) SO2, HCl,O2
Hướng dẫn : dung dịch Br2, dung dịch AgNO3
b.) Cl2, SO2, CO2
Hướng dẫn : dung dịch Br2, giấy quì ẩm
Bài 4: Bằng phương pháp hóa học phân biệt các chất sau: (học sinh tự giải)
Bài 5: : (học sinh tự giải)
a.) NaCl, H2SO4, HCl, Ba(OH)2, K2SO4
Trang 19b.) Na2SO4;HCl, H2SO4, NaOH
Dạng 2 : CHỨNG MINH TÍNH CHẤT CỦA ĐƠN CHẤT
VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH
1 Cần nắm
– Một số kiến thức cần nắm :
Chất khử là chất nhường electron và có số oxi hóa tăng
Chất oxi hóa là chất nhận electron và có số oxi hóa giảm
– Các số oxi hóa của lưu huỳnh
– S,SO2 vừa có tính oxi hóa , vừa có tính khử
– SO3, H2SO4 và muối sunfat chỉ có tính oxi hóa
2 Phương pháp :
Học thuộc tính chất hóa học và các phương trình phản ứng điều chế lưu huỳnh
và các hợp chất của lưu huỳnh
Bài 1 : viết phương trình phản ứng chứng minh :
a.) SO2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
b.) H2SO4 vừa có tính axit mạnh vừa có tính oxi hoá mạnh
HƯỚNG DẪN
a.) Để chứng minh SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử thì ta phải viết 2 phương trình phản ứng trong đó có một phản ứng mà số oxi hóa của lưu huỳnh tăng và một phản ứng trong đó số oxi hóa của lưu huỳnh giảm
Trang 20 Tính axit : H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
Tính oxi hoá : Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2H2O
Bài 2: Giải thích hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh hoạ khi
dẫn khí SO2 vào trong dd H2S
HƯỚNG DẪN
Để dự doán được hiện tương của thí nghiệm, học sinh cần học thuộc tính chất của lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh Ta có thể dự đoán hiện tượng như sau : H2S có tính khử mạnh, số oxi hoá của S là –2
SO2 vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử , số oxi hoá của lưu huỳnh là +4
Ta có thể dự đoán được H2S sẽ là chất khử, SO2 là chất oxi hoá và sản phẩm phải có
số oxi hoá nằm giữa –2 và +4; và sản phẩm đó chắc chắn là S
SO2 + H2S S + H2O Hiện tượng : có kết tủa vàng xuất hiện
MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 : Giải thích hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh hoạ.
a Để lâu dd H2S trong không khí
Đáp án : có cặn màu vàng.
b Cho thanh sắt nhúng vào dd đồng sunfat
Đáp án : thanh sắt chuyển sang màu đỏ, phai màu xanh của dung dịch
c Dẫn khí SO2 qua dd nước brom
Đáp án : dung dịch Br 2 mất màu nau đỏ.
d Nhỏ từng giọt dd KMnO4 vào ống nghiệm có chứa sẵn dd FeSO4 +H2SO4
Đáp án : mất màu tím của KmnO 4
Bài 2 : Viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất của nguyên tố và hợp chất
a Giải thích S thể hiện tính oxi hoá, S thể hiện tính khử
Hướng dẫn : S + O 2 SO2
S+ Mg MgS
b SO2 thể hiện tính oxi hoá, tính khử, là một oxit axit
Hướng dẫn : SO 2 + Br 2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
SO 2 + 2H 2 S 3S + 2H2O
c H2S thể hiện tính khử, thể hiện tính axit
Hướng dẫn :2H 2 S + 3O 2 2SO2 + 2 H2O
Trang 21H 2 S + NaOH NaHS + H2O
Thực hiện các bước sau :
– Bước 1 : đánh số thứ tự cho mỗi phản ứng
– Xét xem trong những phản ứng đó, những phản ứng nào là phản ứng điều chếcác chất,phản ứng nào thể hiện tính chất của các chất đã học, chúng ta có thể viếtcác phản ứng đó trước
– Dự đoán chất phản ứng cần thiết để hoàn thành các phương trình còn lại dựa vàosản phẩm sau phản ứng và dựa vào bảng tính tan các chất ( học sinh đã học thuộclòng)
Bài 1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau : S (1) FeS (2) H2S (3) CuS
HƯỚNG DẪN
- Ta nhận thấy phản ứng (2) là phản ứng điều chế H2S, các em chỉ cần nhớphương trình phản ứng điều chế H2S trong phòng thí nghiệm sẽ viết được phảnứng
Trang 22(2) 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
(3) SO2 + NaOH NaHSO3
(4) NaHSO3 + HCl NaCl + SO2 + H2O
(5) SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
Bài 2 Thực hiện chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
S FeS H2S CuS
SO2 SO3 H2SO4
Trang 23(6) SO3 + H2O H2SO4
Bài 3 Viết các phương trình hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: (học sinh tự giải)
a.) Zn ZnS H2S S SO2 BaSO3 BaCl2
Dạng 4 : BÀI TẬP H2S, SO2 PHẢN ỨNG VỚI DUNG
DỊCH BAZƠ (NaOH, KOH )
Trang 24H2S+ NaOH NaHS + H2O
H2S + 2 NaOH Na2S + 2H2O
2 Phương pháp
Ta giải dạng bài tập này theo các bước sau
- Tính số mol của SO2 (hoặc H2S) và số mol của NaOH
- Lập tỉ lệ : T = 2 ( s )
NaOH
SO H S
n n
, ta xét các trường hợp sau :
Nếu T 1 Tạo muối axit NaHSO3 (hoặc NaHS)
Nếu 1 < T < 2 Tạo 2 muối NaHSO3 và Na2SO3
(hoặc NaHS và Na2S)
Nếu T 2 Tạo muối trung hoà Na2SO3 (hoặc Na2S)
Lưu ý : thay NaOH bằng KOH thì cách giải cũng tương tự như trên
- Tính các giá trị theo yêu cầu của đề bài
Lưu ý :
- Trường hợp tạo một muối thì viết phương trình tạo ra muối đó, và số mon của muối thu được luôn bằng số mol của chất phản ứng nhỏ hơn.
- Nếu T < 1 : SO 2 (hoặc H 2 S ) còn dư sau phản ứng
- Nếu T > 2 : NaOH còn dư sau phản ứng
- Trường hợp tạo 2 muối phản viết cả hai phương trình phản ứng và lập hệ sau :
Tính khối lượng muối thu được trong các trường hợp sau :
a.) Dẫn 6,72 lit khí SO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 2M
b.) Dẫn 32,0g khí SO2 vào 250 ml dung dịch KOH 2M
c.) Dẫn 8,96 lít khí H2S vào 500 ml dung dịch NaOH 2M
HƯỚNG DẪN
a.) n SO2= 0,3 mol; nNaOH = 0,4 mol