[9] ðể hạn chế rủi ro trong sản xuất, có rất nhiều biện pháp như ña dạng hóa chủng loại cây trồng vật nuôi, cải tạo hệ thống tưới tiêu, áp dụng khoa học kỹ thuật mới tiên tiến,… và tham
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU NHU CẦU BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP CHO CÂY LÚA CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN
THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU NHU CẦU BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP CHO CÂY LÚA CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN
THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS.: NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI, 2014
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế ii
LỜI CẢM ƠN
để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ tận tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội, Phòng đào tạo Trường, Khoa Quản trị Kinh doanh ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến GS-TS Nguyễn Văn Song ựã tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các ựoàn thể chắnh trị - xã hội huyện Thanh Miện; UBND các xã: Phạm Kha, Tứ Cường, Thanh Tùng và Hùng Sơn ựã tạo ựiều kiện, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn sự ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của bạn bè, ựồng nghiệp và người thân trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ viii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan tới nhu cầu và cầu 4
2.1.2 Cầu 14
2.1.3 Các khái niệm và phân loại rủi ro 14
2.1.4 Một số nội dung cơ bản về bảo hiểm 19
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước về BHNN 29
2.2.2 Kinh nghiệm của một số nước trên Thế giới 30
2.2.3 Thực trạng thực hiện chính sách BHNN cho cây lúa ở Việt Nam 37
2.3 Bài học rút ra từ phần tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn 45
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 47
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 47
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế iv
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - văn hoá - xã hội 50
3.1.3 Một số thuận lợi và khó khăn của huyện Thanh Miện ảnh hưởng tới nhu cầu của bảo hiểm nông nghiêp cho cây lúa của người dân 56
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất 58
3.3 Phương pháp nghiên cứu 58
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 59
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 60
3.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 61
3.3.4 Một số chỉ tiêu nghiên cứu 66
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 67
4.1 Sơ lược tình hình trồng lúa của huyện Thanh Miện 67
4.1.1 Tình hình trồng lúa chung huyện Thanh Miện 67
4.1.2 Tình hình trồng lúa của các hộ dân ñiều tra 69
4.1.3 Thực trạng rủi ro trong trồng lúa của các hộ dân 70
4.1.4 Mức ñộ xuất hiện rủi ro ñối với những hộ ñược khảo sát 74
4.1.5 Tình hình bảo hiểm nông nghiệp chung huyện Thanh Miện 78
4.2 Xác ñịnh nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa của người dân huyện Thanh Miện 78
4.2.1 Nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa của các hộ dân ñiều tra trên ñịa bàn huyện Thanh Miện 78
4.2.2 Nhu cầu của các hộ về mức bồi thường của bảo hiểm 80
4.2.3 Nhu cầu của các hộ về cơ quan ñánh giá thiệt hại của các hộ trồng lúa 81
4.2.4 Nhu cầu của các hộ về hình thức chi trả bảo hiểm 83
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến mức sẵn lòng tham gia bảo hiểm cây lúa của người dân 84
4.3.1 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của hộ dân ở những quy mô khác nhau 84
4.3.2 Phân tích mức sẵn lòng mua bảo hiểm của hộ dân theo thu nhập 86
4.3.3 Phân tích mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ ở các ñộ tuổi khác nhau 87
4.3.4 Phân tích mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ theo trình ñộ giáo dục 88
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế v
4.3.5 Phân tích mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ theo sản lượng 89
4.3.6 Phân tích mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ dân theo mức giá 91
4.3.7 Xác ñịnh tổng quỹ BHNN cho cây lúa của huyện Thanh Miện 92
4.4 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới nhu cầu bảo hiểm 94
4.4.1 Từ phía cơ quan chính quyền 94
4.4.2 Từ phía cơ quan bảo hiểm 96
4.4.3 Từ phía người dân 97
4.5 ðịnh hướng phát triển cây lúa và giải pháp ñề ra 99
4.5.1 ðịnh hướng phát triển sản xuất lúa của huyện Thanh Miện 99
4.5.2 Giải pháp ñề ra 99
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 102
5.1 Kết luận 102
5.2 ðề nghị 104
5.2.1 ðối với người trồng lúa 104
5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 104
5.2.3 ðối với cơ quan bảo hiểm 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 105
PHIẾU ðIỀU TRA HỘ NÔNG DÂN TRỒNG LÚA 107
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CVM Contingent Valuation Method
NN&PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn
THPT – THCN Trung học phổ thông và trung học chuyên nghiệp
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình ñấi ñai, dân số, lao ñộng huyện Thanh Miện 52
Bảng 3.2 Kết quả phát triển kinh tế huyện Thanh Miện 55
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011, huyện Thanh Miện - Hải Dương 58
Bảng 4.1 Kết quả trồng lúa của huyện Thanh Miện trong 3 năm 2009-2011 67
Bảng 4.2 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 69
Bảng 4.3 Các loại rủi ro xảy ra trong trồng lúa của các hộ dân 74
Bảng 4.4 Những rủi ro liên quan ñến giống 76
Bảng 4.5 Bảng nhu cầu của các hộ về mức bồi thường của BH 80
Bảng 4.6 Bảng nhu cầu của các hộ về cơ quan ñánh giá thiệt hại của các hộ 82
Bảng 4.7 Nhu cầu của các hộ về hình thức chi trả bảo hiểm 83
Bảng 4.8 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của hộ dân có quy mô khác nhau 84
Bảng 4.9 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của hộ dân có thu nhập khác nhau 86
Bảng 4.10 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ có ñộ tuổi khác nhau 87
Bảng 4.11 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ theo trình ñộ giáo dục 88
Bảng 4.12 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ theo sản lượng 89
Bảng 4.13 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo mức giá bảo hiểm 91
Bảng 4.14 Số hộ tham gia mua bảo hiểm với mức giá khác nhau 93
Bảng 4.15 Tổng quỹ BHNN cho cây lúa toàn huyện Thanh Miện 93
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế viii
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ
ðồ thị 2.1 Tháp nhu cầu của H Maslow 7
Sơ ñồ 2.1 Nhu cầu theo marketing 9
ðồ thị 2.2 Ảnh hưởng của rủi ro 17
ðồ thị 2.3 Biến ñộng của thị trường 18
Bản ñồ 3.1 Bản ñồ ñịa giới huyện Thanh Miện 48
Sơ ñồ 3.1 Các bước tiến hành phương pháp tạo dựng thị trường 64
Sơ ñồ 4.1 Những rủi ro mà hộ trồng lúa gặp phải 70
Sơ ñồ 4.2 Ảnh hưởng của rủi ro 77
ðồ thị 4.1 Ý kiến người dân về bảo hiểm nông nghiệp 79
ðồ thị 4.2 Nhu cầu của các hộ về mức bồi thường của BH 81
ðồ thị 4.3 Nhu cầu của các hộ về cơ quan ñánh giá thiệt hại 83
ðồ thị 4.4 Nhu cầu của các hộ về hình thức chi trả bảo hiểm 84
ðồ thị 4.5 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của hộ dân có quy mô khác nhau 86
ðồ thị 4.6 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của hộ dân có thu nhập khác nhau 87
ðồ thị 4.7 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ ở các ñộ tuổi khác nhau 88
ðồ thị 4.8 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ theo trình ñộ giáo dục 89
ðồ thị 4.9 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của chủ hộ theo sản lượng 90
ðồ thị 4.10 Mức sẵn lòng mua bảo hiểm của các hộ theo mức giá bảo hiểm 91
Sơ ñồ 4.3 Cách xác ñịnh tổng quỹ BHNN cho cây lúa toàn huyện 92
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 1
PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp với hơn 70% dân số sống bằng nghề nông Mặc dù nền nông nghiệp Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, ổn ñịnh chính trị, nâng cao ñời sống nhân dân và là một ngành sản xuất chính nhưng thu nhập của người dân từ lĩnh vực này lại không ñáng kể Hơn nữa, Việt Nam vẫn còn duy trì nền sản xuất nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia ñình, không sản xuất theo kế hoạch mà lại chủ yếu theo tập quán Do ñó, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, vị trí ñịa lý, ñặc ñiểm về ñịa hình… Việt Nam lại là nước chịu nhiều ảnh hưởng do thiên tai gây ra và hậu quả ñể lại nặng nề Chỉ nói riêng trong năm 2010 (theo báo cáo của Tổng cục Thống kê) có
30 nghìn ha lúa và hoa màu bị mất trắng; tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra ước tính 11.700 tỷ ñồng [9]
ðể hạn chế rủi ro trong sản xuất, có rất nhiều biện pháp như ña dạng hóa chủng loại cây trồng vật nuôi, cải tạo hệ thống tưới tiêu, áp dụng khoa học kỹ thuật mới tiên tiến,… và tham gia bảo hiểm nông nghiệp, trong ñó bảo hiểm nông nghiệp cũng là một trong những biện pháp hữu hiệu, ngày càng có vai trò quan trọng
Chính phủ Việt Nam ban hành quyết ñịnh số 315 ngày 01/03/2011, thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp (BHNN) giai ñoạn 2011-2013 ở 20 tỉnh, thành trong
cả nước Mục ñích nhằm hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp chủ ñộng khắc phục
và bù ñắp thiệt hại do hậu quả của thiên tai, dịch bệnh gây ra; góp phần bảo ñảm ổn ñịnh an sinh xã hội và trang trại nông thôn Các sản phẩm nằm trong diện ñược bảo hiểm gồm: lúa, trâu bò, lợn, gia cầm, cá tra, cá ba sa, tôm sú, tôm chân trắng Việc ban hành quyết ñịnh này là một bước ñi quan trọng, tạo ñiều kiện cho người nông dân tham gia thị trường BHNN, qua ñó người nông dân yên tâm sản xuất
Nếu nhìn về diện rộng thì ñây là một thị trường tiềm năng cho bảo hiểm nông nghiệp phát triển Tuy nhiên, thực tế lại hoàn toàn khác, cho ñến nay, Bảo
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 2
hiểm nông nghiệp ở Việt Nam chưa thực sự ñược triển khai có hiệu quả, thị trường bảo hiểm nông nghiệp vẫn chưa phát triển và còn gặp rất nhiều khó khăn Bảo hiểm nông nghiệp còn xa lạ với sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, có rất ít diện tích cây trồng và vật nuôi ñược bảo hiểm Con số ñiều tra năm 2001 có khoảng
từ 0,05-0,3% số hộ dân tham gia BHNN và ñến ñầu năm 2002, tỷ trọng tham gia BHNN ở nước ta mới ñạt 0,2% tổng diện tích cây trồng, và từ ñó ñến nay, thị trường này vẫn không có sự chuyển biến nào ñáng kể [20]
Thanh Miện là huyện ñồng bằng nằm ở phía Tây nam của tỉnh Hải Dương Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 122,321 km² Trong ñó ñất nông nghiệp chiếm 8.551 ha Trong một vài năm gần ñây, hoạt ñộng nông nghiệp của huyện gặp nhiều khó khăn do thiên tai, sâu bệnh, hạn hán,… Do ñó, nhu cầu ñược Bảo hiểm nông nghiệp là vấn ñề thiết thực ñối với người nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp của huyện
Từ các vấn ñề nêu trên, có một số câu hỏi cần giải quyết: Thực trạng Bảo hiểm nông nghiệp của huyện Thanh Miện hiện nay ra sao? Nhu cầu tham gia Bảo hiểm nông nghiệp của các hộ nông dân trồng lúa là gì? Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu tham gia bảo hiểm của họ là gì? Giải pháp cho việc triển khai Bảo hiểm nông nghiệp trên ñịa bàn của huyện như thế nào?,
Trên ñây là những lý do khiến em quan tâm và lựa chọn ñề tài: “Nghiên cứu
nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa của hộ nông dân tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương” ñể làm ñề tài nghiên cứu luận văn của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ñánh giá nhu cầu tham gia bảo hiểm nông nghiệp của các hộ nông dân trồng lúa; từ ñó ñề xuất ñược một số giải pháp nhằm ñáp ứng nhu cầu tham gia bảo hiểm của các hộ nông dân trồng lúa tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nhu cầu, rủi ro, bảo hiểm,
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 3
bảo hiểm nông nghiệp
- Nghiên cứu và ñánh giá thực trạng bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa và xác ñịnh nhu cầu về bảo hiểm nông nghiệp của người dân, phân tích ñược các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tham gia bảo hiểm cho cây lúa cây lúa
- ðề xuất ñược một số giải pháp nhằm ñáp ứng nhu cầu tham gia bảo hiểm nông nghiệp của các hộ nông dân trồng lúa
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp của các hộ nông dân trồng lúa trên ñịa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
- Những yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu khi tham gia bảo hiểm nông nghiệp trong trồng lúa
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn ñề liên quan tới nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên ñịa bàn huyện Thanh Miện
- Phạm vi không gian: Huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
- Phạm vi thời gian: ðề tài thu thập tài liệu liên quan ñến nội dung nghiên cứu trong thời gian từ năm 2009 ñến 2011
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 4
PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Một số khái niệm liên quan tới nhu cầu và cầu
2.1.1.1 Một số khái niệm liên quan tới nhu cầu
Hiện nay có rất nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về nhu cầu, cụ thể:
Nhu cầu theo kinh tế học: ðược hiểu là nhu cầu tiêu dùng, là sự cần thiết của một cá thể về một hàng hoá hay dịch vụ nào ñó Khi nhu cầu của toàn thể các cá thể ñối với một mặt hàng trong nền kinh tế gộp lại, ta có nhu cầu thị trường Khi nhu cầu của tất cả các cá thể ñối với tất cả các mặt hàng gộp lại ta có tổng cầu
Hình thức biểu hiện nhất ñịnh ñược cụ thể hóa thành ñối tượng của một nhu cầu nhất ñịnh ðối tượng của nhu cầu chính là cái mà nhu cầu hướng ñến và có thể làm thỏa mãn nhu cầu ñó Một ñối tượng có thể làm thỏa mãn một số nhu cầu, một nhu cầu có thể ñược thỏa mãn bởi một số ñối tượng, trong ñó mức ñộ thỏa mãn có khác nhau [19]
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: [19]
- Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là ñòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần ñể tồn tại và phát triển Tùy theo trình ñộ nhận thức, môi trường sống, những ñặc ñiểm tâm sinh lý, mỗi người
có những nhu cầu khác nhau
- Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì ñó mà con người cảm nhận ñược
- Nhu cầu là yếu tố thúc ñẩy con người hoạt ñộng Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Về mặt quản lý, kiểm soát ñược nhu cầu ñồng nghĩa với việc có thể kiểm soát ñược cá nhân (trong trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất ñịnh: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu)
- Nhu cầu của một cá nhân ña dạng và vô tận Về mặt quản lý, người quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu có liên quan ñến hiệu quả làm việc của cá nhân.Việc
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 5
thoả mãn nhu cầu nào ñó của cá nhân ñồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo ñịnh hướng của nhà quản lý, do ñó người quản lý luôn có thể ñiều khiển ñược các cá nhân
- Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân bằng của chính cá thể ñó và do ñó phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu tối thiểu hay còn gọi là nhu yếu ñã ñược lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa
- Nhu cầu chi phối mạnh mẽ ñến ñời sống tâm lý nói chung, ñến hành vi của con người nói riêng Nhu cầu ñược nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và
sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong ñời sống, xã hội
Cấu trúc nhu cầu cá nhân:
- Aristotle ñã cho rằng con người có hai loại nhu cầu chính: thể xác và linh hồn Sự phân loại này mang tính ước lệ lớn nhưng nó ảnh hưởng ñến tận thời nay và người ta quen với việc phân nhu cầu thành "nhu cầu vật chất" và "nhu cầu tinh thần" Ngoài ra còn tồn tại nhiều kiểu phân loại khác dựa trên những ñặc ñiểm hay tiêu chí nhất ñịnh
- Trọng tâm chú ý của các nhà khoa học là xếp ñặt nhu cầu theo một cấu trúc thứ bậc Ý tưởng về thứ bậc của nhu cầu bắt ñầu nảy sinh từ ñầu thế kỷ trước Benfild viết: “Quan ñiểm ñầu tiên của luận thuyết về nhu cầu nói rằng sự thỏa mãn nhu cầu bậc thấp trong thang ñộ nhu cầu sẽ sinh ra mong muốn ñược thỏa mãn nhu cầu bậc cao hơn” Trong số các công trình nghiên cứu hiện ñại có thể kể ñến kết quả phân loại như K Alderfer: tồn tại, quan hệ, nâng cao; D Mc Clelland: thành quả, tham dự, quyền lực; V Podmarcow: ñảm bảo, khuynh hướng, uy tín; V Tarasenko: tồn tại, phát triển; A Maslow: sinh lý, an toàn, thamdự, (ñược) công nhận, tự thể hiện Năm cấp bậc nhu cầu theo phân loại của A Maslow ñược xếp theo hình bậc thang hay hình chóp kim tự tháp với thứ tự liệt kê như trên thể hiện quan ñiểm rằng
sự thỏa mãn nhu cầu theo thứ tự từ dưới lên Người ta ñã chỉ ra rằng thực tế sự thỏa mãn nhu cầu không nhất thiết phải tuân theo quy luật ñó
Boris M Genkin chia nhu cầu ra hai nhóm: nhu cầu tồn tại và nhu cầu ñạt mục ñích sống Nhu cầu tồn tại gồm nhu cầu sinh lí, nhu cầu an toàn và nhu cầu
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 6
tham dự Trong nhu cầu ựạt mục ựắch có bốn nhóm: 1) Giàu có về vật chất; 2) Quyền lực và danh vọng; 3) Kiến thức và sáng tạo; 4) Hoàn thiện tinh thần Tất cả các cách thành lập cấu trúc nhu cầu cá nhân từ trước ựến nay có những hạn chế nhất ựịnh Nếu số nhóm nhu cầu ắt (gồm hai nhóm) thì phân loại nặng tắnh ước lệ, giảm ý nghĩa phân tắch Nếu số nhóm nhu cầu nhiều thì phân loại không ựáp ứng ựược tắnh bao trùm, nghĩa là khi ựó còn nhiều dạng nhu cầu nằm ngoài các nhóm, vắ dụ như nhu cầu về tắn ngưỡng, tự do Kết luận của các nhà khoa học là: sự cản trở việc phân loại chắnh là không thể xác ựịnh ựược giới hạn của nhu cầu
Cách phân loại mới dựa vào phân tắch bản chất của nhu cầu Trên quan ựiểm mỗi nhu cầu ựược hình thành từ hình thức biểu hiện và nhu yếu nên có thể thực hiện phân loại theo hai thành phần ựấy
Hình thức biểu hiện ựược phân loại thông qua ựối tượng của nhu cầu Chúng chắnh là tất cả những gì có ý nghĩa ựối với ựời sống con người đối tượng của nhu cầu có thể là những sự vật cụ thể trong thế giới xung quanh, có thể là những yếu tố của tư duy Nhận thức của con người và xã hội càng cao thì phạm vi ựối tượng có ý nghĩa càng rộng Như vậy ựối tượng của nhu cầu ựược phân loại theo các lĩnh vực hoạt ựộng của con người: xã hội, kinh tế, chắnh trị, pháp luật, môi trường, tôn giáo,
y tế, văn hóa - giáo dục - khoa học, ựời sống cá nhân Ranh giới của các lĩnh vực này không hoàn toàn rõ nét vì có sự ựan xen Tuy nhiên trong mỗi lĩnh vực hoạt ựộng có sự ựịnh hình mối liên kết ựặc biệt giữa các ựối tượng, tạo nên những "hệ thống giá trị" mà vai trò của chúng là ựiều hòa sự mâu thuẫn giữa các nhu cầu khác nhau đôi khi chắnh những hệ thống giá trị này gây cản trở sự tiếp cận những ựối tượng mới Hệ thống giá trị có thể bị phá vỡ hoặc có sự thay ựổi bổ sung tùy vào sự thay ựổi của môi trường sống
Phân tắch trên cho thấy tuy ựối tượng của nhu cầu là vô hạn, song những nhu yếu phát triển cơ bản chỉ tồn tại ở ba dạng kể trên
Cấu trúc nhu cầu cá nhân theo cách phân loại trên cho phép hình dung một
hệ thống nhu cầu ựược xắp xếp như một tế bào mà nhân của nó là các nhu yếu tuyệt ựối, thân là các nhu yếu phát triển và vỏ ngoài cùng là các ựối tượng ựược kết dắnh
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 7
bởi những hệ thống giá trị Cấu trúc nhu cầu thể hiện mối quan hệ hữu cơ và thống nhất giữa các thành phần trong hệ thống nhu cầu cá nhân [19]
Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên ñược gọi là nhu cầu bậc cao Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự ñòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, ñịa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân
Các nhu cầu cơ bản thường ñược ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậc cao này Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống, họ sẽ không quan tâm ñến các nhu cầu về vẻ ñẹp, sự tôn trọng
ðồ thị 2.1 Tháp nhu cầu của H Maslow
Cấu trúc của tháp nhu cầu có 5 tầng, trong ñó, những nhu cầu con người
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 8
ñược liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp
Những nhu cầu cơ bản ở phía ñáy tháp phải ñược thoả mãn trước khi nghĩ ñến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn ñược thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía ñáy tháp) ñã ñược ñáp ứng ñầy ñủ
- Tầng thứ nhất: các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý": thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi
- Tầng thứ hai: nhu cầu an toàn: cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia ñình, sức khỏe, tài sản ñược ñảm bảo
- Tầng thứ ba: nhu cầu ñược giao lưu tình cảm và ñược trực thuộc: muốn ñược trong một nhóm cộng ñồng nào ñó, muốn có gia ñình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy
- Tầng thứ tư: nhu cầu ñược quý trọng, kính mến: cần có cảm giác ñược tôn trọng, kinh mến, ñược tin tưởng
- Tầng thứ năm: nhu cầu về tự thể hiện bản thân: muốn sáng tạo, ñược thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có ñược và ñược công nhận là thành ñạt [22]
Theo Thonon Armand:
Nhu cầu là toàn bộ mong muốn của con người ñể có thể có một số của cải vật chất hay dịch vụ ñể làm bớt khó khăn của họ hay tăng phúc lợi cho cuộc sống của họ Theo cách chia của Thonon Armand nhu cầu có thể chia làm hai loại: nhu cầu về sinh lý và nhu cầu về xã hội [6]
Trong marketing nhu cầu ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:
Nhu cầu
Khả năng thanh toán
Trí tưởng tượng
ðộng cơ mua
Mong muốn
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 9
Sơ ñồ 2.1 Nhu cầu theo marketing Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) ñược xem như một trong
những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn Khái niệm nhu cầu của Abraham H Maslow: là thuyết ñạt tới ñỉnh cao trong việc nhận dạng các nhu cầu tự nhiên của con người nói chung Cho ñến nay, chưa có thuyết nào thay thế tốt hơn thuyết này mặc dù cũng ñã có khá nhiều “ứng cử viên” có ý ñịnh thay thế Căn
cứ vào tính chất của nhu cầu, tác giả ñã giải thích tại sao trong những thời gian khác nhau con người lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Tại sao người này lại
bị hao phí thời gian và sức lực ñể kiếm sống, còn người kia thì cố gắng dành lấy sự danh dự và ñịa vị Ông cho rằng nhu cầu của con người ñược sắp xếp trật tự theo thứ bậc ý nghĩa quan trọng, từ cấp cần thiết nhất ñến cấp ít cần thiết nhất Hệ thống
ñó ñược trình bày như sau:
1) Nhu cầu về thể chất và sinh lý (Physiological Needs): ñây còn ñược gọi là nhu cầu về vật chất, ñầu tiên thể hiện rõ ràng là con người ta cần có ăn, mặc, có các ñiều kiện ñi lại học tập, làm việc ñể tồn tại và phát triển
2) Nhu cầu về an toàn (Safety Needs): ñó là nhu cầu ñược bảo vệ khỏi mối nguy hiểm ñang rình rập hàng ngày, là mong muốn có ñược sức khỏe, có ñược cuộc sống ổn ñịnh, giữ gìn tài sản của mình,…Tóm lại là ñược bảo vệ về mặt thể xác, tinh thần và xã hội
3) Nhu cầu về tình cảm, xã hội (Socical Needs) : cao hơn nhu cầu an toàn là nhu cầu quan hệ như quan hệ giữa người với người, quan hệ con người với tổ chức hay quan hệ giữa con người với tự nhiên Con người luôn có nhu cầu yêu thương gắn bó Cấp ñộ nhu cầu này cho thấy con người có nhu cầu giao tiếp ñể phát triển
4) Nhu cầu danh dự (tôn trọng) (Esteem Needs): khi thỏa mãn ñược các nhu cầu trên thì con người quan tâm ñến nhu cầu danh dự Con người muốn ñược tôn trọng, ñược thừa nhận, ñược ñề cao, cố gắng phấn ñấu ñể giành một ñịa vị nhất ñịnh trong xã hội, mua sắm ñược nhà lầu, xe hơi, dùng hàng hiệu, ñi du lịch
5) Nhu cầu tự khẳng ñịnh chính mình (Self - actualization Needs): là cấp ñộ cao nhất của nhu cầu, tồn tại khi tất cả các nhu cầu khác ñược thỏa mãn ðây là khát
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 10
vọng và nỗ lực ñể ñạt ñược mong muốn Con người tự nhận thấy bản thân cần thực hiện một công việc nào ñó theo sở thích và chỉ khi công việc ñó ñược thực hiện thì
họ mới cảm thấy hài lòng
Theo ông, tầm quan trọng của các nhu cầu ñược sắp xếp theo thứ tự từ dưới lên trên theo thang nhu cầu: từ mức thứ nhất ñến mức thứ năm Những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ ñược thỏa mãn khi nhu cầu cấp thấp hơn ñược ñáp ứng
D.N Uznetze người ñầu tiên trong tâm lý học Xô viết nghiên cứu về nhu
cầu Ông khám phá ra mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi Tương ứng theo mỗi kiểu hành vi là một nhu cầu Ông cho rằng: không có gì ñặc trưng cho một cơ thể sống hơn sự có mặt của nó ở nhu cầu Nhu cầu, ñó là cội nguồn của tính tích cực, với ý nghĩa này thì khái niệm nhu cầu rất rộng Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý ñặc trưng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy hành vi, ông quan niệm rằng: nhu cầu là yếu tố quyết ñịnh tạo ra tính tích cực, nó xác ñịnh xu hướng, tính chất hành vi Và ông cũng cho rằng: dựa vào nhu cầu của con người ñể phân loại hành vi của con người
Theo Thuyết ERG của Alderfer thì con người có 3 kiểu nhu cầu chính:
Nhu cầu tồn tại (Existence needs): ước muốn khoẻ mạnh về thân xác và tinh thần, ñược ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu căn bản ñể sinh tồn như các nhu cầu sinh lý,
ăn, mặc, ở, ñi lại, học hành… và nhu cầu an toàn
Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs): ước muốn thoả mãn trong quan hệ với mọi người Mỗi người ñều có những ham muốn thiết lập và duy trì các mối quan hệ cá nhân khác nhau Ước tính một người thường bỏ ra khoảng phân nửa quỹ thời gian ñể giao tiếp với các quan hệ mà họ hướng tới
Nhu cầu phát triển (Growth needs): ước muốn tăng trưởng và phát triển cá nhân trong cả cuộc sống và công việc Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa
là sự nghiệp riêng sẽ ñảm bảo ñáp ứng ñáng kể sự thoả mãn nhu cầu phát triển
Thuyết ERG cho rằng: tại cùng một thời ñiểm có nhiều nhu cầu ảnh hưởng ñến sự ñộng viên Khi một nhu cầu cao hơn không ñược thoả mãn thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng ñể phục hồi
Mô hình này ñược xây dựng trên cơ sở Tháp nhu cầu của Maslow và là một
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 11
sự bổ trợ tốt cho mô hình tháp này Thuyết ERG của Alderfer cũng chỉ ra rằng thường xuyên có nhiều hơn một nhu cầu có thể ảnh hưởng và tác ựộng trong cùng một thời gian Nếu những nhu cầu ở mức cao không ựược ựáp ứng ựủ, khao khát thoả mãn những nhu cầu ở mức dưới sẽ tăng cao
Thuyết ERG giải thắch ựược tại sao các nhân viên hay tìm kiếm mức lương cao hơn và ựiều kiện làm việc tốt hơn ngay cả khi những ựiều kiện này là tốt và ựạt các tiêu chuẩn của thị trường lao ựộng Khi các nhân viên chưa cảm thấy thỏa mãn với nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng hiện tại thì họ sẽ tìm cách ựược thoả mãn
David Mc Cleland cho rằng con người có ba nhu cầu cơ bản:
Nhu cầu thành tựu: nghĩa là luôn theo ựuổi công việc, vượt khó khăn trở ngại, thắch công việc có tắnh thách thức, ựề cao trách nhiệm cá nhân, ựặt mục tiêu cao, làm chủ công việc
Nhu cầu liên minh: gần giống nhu cầu giao tiếp của thuyết ERG
Nhu cầu quyền lực: nghĩa là muốn kiểm soát và gây ảnh hưởng tới người khác cũng như môi trường làm việc của họ
2.1.1.2 Phân loại nhu cầu
Phân loại theo chủ thể: Bao gồm nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân
Nhu cầu xã hội: là nhu cầu về mở rộng sản xuất, xây dựng cơ bản, công trình văn hóa, xã hội, dự trữ và bảo hiểm xã hội đó chắnh là nhu cầu về tắch luỹ
Nhu cầu cá nhân: là nhu cầu về bồi dưỡng sức lao ựộng và bồi dưỡng tài năng đó chắnh là nhu cầu về tiêu dùng
Như vậy, mối quan hệ giữa nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân về thực chất
là mối quan hệ tắch lũy ựể mở rộng và cải tiến sản xuất với tiêu dùng ựể duy trì và phát triển sức lao ựộng Giải quyết thỏa ựáng mối quan hệ này sẽ tạo ựiều kiện cho kinh tế xã hội phát triển, trên cơ sở ựó mà ngày càng cải thiện ựời sống người dân
Phân loại theo khách thể: Bao gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Nhu cầu vật chất: là nhu cầu bảo tồn con người về mặt sinh vật học đó là nhu cầu có tắnh chất bẩm sinh, tạo thành bản năng tự nhiên, vốn có của con người Với bất kì xã hội nào thì nhu cầu vật chất là nhu cầu trước nhất và là nhu cầu quan trọng nhất của con người
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 12
Nhu cầu tinh thần: nhu cầu tinh thần không phải là nhu cầu bẩm sinh của con người, nó ñược hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của sự tiến bộ loài người Nhu cầu tinh thần không có giới hạn, ñược tăng lên nhanh chóng, và ngày càng phong phú, ñặc biệt nhu cầu về giáo dục, văn hóa, nghệ thuật …
Phân loại theo trình ñộ phát triển xã hội: Bao gồm nhu cầu lý tưởng, nhu cầu
ñã ñạt ñược và nhu cầu thực hiện
Nhu cầu lý tưởng: là nhu cầu hợp lí, nó mang tính chất lí thuyết, ñược xác ñịnh căn cứ vào yêu cầu về sinh lí của các lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tính, tôn giáo Nhu cầu lý tưởng chỉ là một bộ phận hợp lý trong tổng thể những mong muốn và ñòi hỏi không bờ bến của con người Trong ñời sống xã hội, sự gia tăng nhu cầu và
tư liệu ñể thỏa mãn nó ñồng thời ñẻ ra sự thiếu thốn nhu cầu và tư liệu ñể thỏa mãn
nó Một khi nhu cầu nào ñó của con người ñược thoả mãn thì con người lại có nhu cầu mới, sự xuất hiện thường xuyên những nhu cầu mới là ñộng lực thúc ñẩy con người hoạt ñộng, con người sẽ ngừng hoạt ñộng khi cảm thấy không còn có nhu cầu nào nữa Hay nói cách khác, thể hiện mong muốn về mặt lý thuyết của nhu cầu và ñược xác ñịnh trên cơ sở nghiên cứu khoa học về mặt sinh lý của con người Mức nhu cầu này không bị giới hạn bởi khả năng thực hiện của xã hội
Nhu cầu ñã ñạt ñược: là nhu cầu ñã ñược hình thành trên thực tế, là nhu cầu
bị giới hạn bởi khả năng sản xuất và các ñiều kiện xã hội (thu nhập, giá cả các loại hàng hóa…) trong từng thời kỳ nhất ñịnh
Nhu cầu thực hiện: là nhu cầu ñược thỏa mãn trên thực tế, nó ñược quyết ñịnh bởi khả năng thanh toán của người tiêu dùng và khả năng cung ứng hàng hóa Khi cung cầu không cân bằng thì khối lượng và cơ cấu nhu cầu thực tế và nhu cầu thực hiện không trùng nhau Nếu cung một loại hàng hóa nào ñó thấp hơn nhu cầu hàng hóa ñó thì nhu cầu thực tế sẽ lớn hơn nhu cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu không ñược thỏa mãn Ngược lại, nếu cung một loại hàng hóa nào ñó lớn hơn nhu cầu loại hàng ñó thì nhu cầu thực tế thấp hơn nhu cầu thực hiện thì lúc ñó sẽ gây ra tình trạng dư thừa
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 13
Như ñã nói ở trên, nhu cầu phản ánh những mong muốn của con người, nó
có phạm vi rộng hơn cầu Khi nhu cầu này thỏa mãn thì nảy sinh những nhu cầu khác, những nhu cầu thiết yếu, cơ bản và quan trọng sẽ ñược giải quyết trước, có nghĩa nhu cầu có khả năng thanh toán chính là cầu Vậy những yếu tố nào tác ñộng ñến nhu cầu (ước muốn) của người tiêu dùng?
Văn hoá xã hội và giai cấp xã hội: ñây là nhân tố tác ñộng ñến sự mong muốn của người tiêu dùng Ví dụ: như những nhu cầu cơ bản như quần áo, nhà cửa, thực phẩm… chịu sự tác ñộng mạnh bởi văn hóa và giai cấp Mỗi quốc gia có nền văn hóa khác nhau, hình thành những giai cấp khác nhau thì nhu cầu về các hàng hóa - dịch vụ nào ñó cũng khác nhau
Phong cách sống: ảnh hưởng lớn ñến nhu cầu người tiêu dùng Ví dụ: trong nhu cầu về ăn mặc thì những người có thu nhập tương ñối cao thì họ có nhu cầu ăn ngon mặc ñẹp Còn những người dân thường, thu nhập thấp thì họ lại mong muốn
ăn no, mặc ấm mà thôi
ðặc ñiểm hộ gia ñình: mỗi tổ hợp gia ñình sẽ có những nhu cầu nhất ñịnh về hàng hóa - dịch vụ nào ñó Một khi có sự thay ñổi trong hộ sẽ có sự thay ñổi về nhu cầu hay mong muốn của chính họ Ví dụ: sự ra ñời của một em bé làm thay ñổi cấu trúc hộ, kéo theo thay ñổi nhu cầu trong hộ
Thay ñổi tình trạng tài chính: có thể làm thay ñổi nhu cầu của người tiêu dùng Ví dụ: trong thời kỳ lạm phát cao hoặc trong tình trạng sản xuất giảm sút, nhiều hộ gia ñình buộc phải cắt giảm nhu cầu giải trí ñể mua những sản phẩm thực phẩm Hoặc khi phí thu bảo hiểm nông nghiệp quá cao thì có thể làm cho những gia ñình trước ñây có nhiều người tham gia nay phải cắt giảm bớt, hoặc cũng có gia ñình không ñủ khả năng tham gia nên họ sẽ không tham gia nữa
Những sản phẩm ñã ñược mua sắm: việc mua sắm một hàng hóa dịch vụ có thể tạo ra một loạt các nhu cầu khác liên quan Ví dụ: mua một xe máy nhu cầu kéo theo là chế ñộ bảo dưỡng, sửa chữa chiếc xe ñó
Sự phát triển cá nhân: có thể tác ñộng tới nhu cầu, thể hiện trong cuộc sống mỗi chúng ta, như khi về già, con người có những biến ñổi về trạng thái tâm lý, những nhu cầu về sản phẩm này hay sản phẩm khác cũng có sự thay ñổi
Trang 24Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 14
Những cảm xúc: cảm xúc ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng của con người ở chỗ khi tâm trạng vui vẻ con người thường cĩ ý lựa chọn sản phẩm ưa thích, cịn khi buồn chán, bực mình thì nhu cầu thường giảm xuống và ít cĩ sự lựa chọn hơn
Sự thiếu hụt thơng thường: là nguyên nhân của hầu hết những nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng Ví dụ: Những nhu cầu nảy sinh khi những thực phẩm trong gia đình sử dụng đã hết
2.1.2 Cầu
Khái niệm Cầu: cầu là lượng hàng hố dịch vụ mà người tiêu dùng cĩ khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau (mức giá chấp nhận) trong một phạm vi khơng gian và thời gian nhất định khi các yếu tố khác khơng thay đổi [8]
Cầu là nhu cầu cộng với khả năng thanh tốn cho nhu cầu đĩ; là sự cần thiết của một cá thể về một hàng hĩa hay dịch vụ nào đĩ mà cá thể sẵn sàng cĩ khả năng thanh tốn cho hàng hĩa hay dịch vụ đĩ [25]
Cầu trong nơng nghiệp được nghiên cứu dựa trên lý thuyết chung về cầu thảo luận trong kinh tế học vi mơ Cầu trong nơng nghiệp bao gồm cầu về sản phẩm nơng nghiệp và cầu về các yếu tố đầu vào, dịch vụ dùng trong nơng nghiệp
2.1.3 Các khái niệm và phân loại rủi ro
2.1.3.1 Rủi ro
Việc ra quyết định trong các hoạt động kinh tế đều gặp phải rủi ro bởi vì ra quyết định được tiến hành trước khi biết được kết quả của quyết định đĩ Mức độ rủi ro phụ thuộc vào sự tác động của các yếu tố và khả năng kiểm sốt các yếu tố trong giai đoạn quyết định đến kết quả Trong khi đĩ từ quyết định đến kết quả là một quá trình bị tác động bởi nhiều yếu tố, trong đĩ cĩ rất nhiều yếu tố nằm ngồi
dự đốn và khả năng kiểm sốt của người ra quyết định nên mức độ rủi ro là rất lớn
Như vậy rủi ro là gì?
Cho đến nay thì vẫn chưa cĩ định nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái khác nhau, tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa khác nhau về rủi ro Những định nghĩa này được đưa ra rất đa dạng, phong phú, nhưng tĩm lại cĩ thể chia
ra làm 2 trường phái lớn đĩ là trường phái truyền thống và trường phái trung hồ
Theo trường phái truyền thống:
Trang 25Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 15
- Rủi ro là điều khơng lành, khơng tốt, bất ngờ xảy ra [2]
- Rủi ro đồng nghĩa là điều khơng may [3]
- Theo từ điển Oxford thì “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, bị đau đớn, thiệt hại”
- Một số từ điển khác đưa ra các khái niệm tương tự như: “Rủi ro là sự bất trắc gây ra mất mát, hư hại” hay “Rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khĩ khăn điều khơng chắc chắn”
- Trong kinh doanh, tác giả Hồ Diệu cho rằng “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến” hoặc ”Rủi ro là những bất trắc ngồi ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”
Như vậy theo trường phái truyền thống: “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khĩ khăn, hoặc điều khơng chắc chắn cĩ thể xảy ra cho con người”
Theo phái trung hồ: [1]
Cùng với sự phát triển của xã hội lồi người, hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phong phú và phức tạp, thì rủi ro ngày càng nhiều và đa dạng hơn Con người cũng quan tâm đến việc nghiên cứu rủi ro và quá trình nghiên cứu đĩ nhận thức về rủi ro cũng thay đổi và cũng trở lên trung hồ hơn
- Rủi ro là sự bất trắc cĩ thể đo lường được (Frank Knight)
- Rủi ro là là sự bất trắc cĩ thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố khơng mong đợi (Allan Willentt)
- Rủi ro là một tổng hợp những ngẫu nhiên cĩ thể đo lường được bằng xác suất (Irving Preffer)
- Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến
- Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro cĩ thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi cĩ rủi ro, người ta khơng thể dự đốn được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ổn định Nguy cơ rủi
ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất khơng thể đốn trước được (C Arthur Willam, Jr Smith)
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 16
Như vậy, rủi ro là “sự bất trắc có thể ño lường ñược…” Rủi ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang ñến những tổn thất, mất mát nguy hiểm… cho con người, nhưng ñồng thời cũng có thể dẫn con người ñến những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, ño lường rủi ro thì người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tiêu cực, ñón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt ñẹp cho tương lai [1]
2.1.3.2 Phân loại rủi ro
Hiện nay trong nông nghiệp rủi ro ñược chia ra thành 2 loại ñó là rủi ro công nghệ và rủi ro giá cả
Rủi ro công nghệ xảy ra do những yếu tố ngoại cảnh tác ñộng ví dụ như thời tiết, sâu bệnh, khoa học kỹ thuật (KHKT) mới… Thông thường những rủi ro này thường làm giảm sản lượng Có thể phân loại như sau:
- Rủi ro trong quá trình sản xuất: ñây là những rủi ro liên quan trực tiếp ñến quá trình trồng lúa của hộ
- Rủi ro tự nhiên: ñây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên gây ra Những rủi ro này thường gây ra những thiệt hại lớn cho những người trồng lúa Có thể gây ra chi phí trực tiếp hay những chi phí gián tiếp tới hộ trồng lúa ðây là những rủi ro tác ñộng trực tiếp ñến sản lượng cũng như năng suất của những hộ lúa
Rủi ro giá cả: là những rủi ro xảy ra do những biến ñộng của thị trường Những rủi ro này rất khó kiểm soát vì giá cả trên thị trường ñược quyết ñịnh bởi nhiều yếu tố Ngoài những yếu tố về tình hình cung cầu trên thị trường còn chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như chính sách của nhà nước
2.1.3.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro
Có nhiều loại rủi ro và không chắc chắn có thể gây ảnh hưởng ñến quá trình
ra quyết ñịnh của những hộ trồng lúa Trong quá trình trồng lúa có thể có những dạng rủi ro và nguyên nhân xảy ra như sau:
Rủi ro công nghệ:
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 17
ðiều kiện không thuận lợi ðiều kiện bình thườngðiều kiện thuận lợi
ðầu vào Năng suất
- Biến ñộng về năng suất
Trong nông nghiệp ngoài những yếu tố tạo nên năng suất cũng như sản lượng của các hộ nông dân thì hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp còn ảnh hưởng của nhiều yếu tố không kiểm soát ñược như thời tiết, dịch bệnh,…
ðồ thị 2.2 Ảnh hưởng của rủi ro
ðối với ngành nông nghiệp, yếu tố tự nhiên ñóng vai trò hết sức quan trọng
Do tác ñộng của các yếu tố ñó nên xảy ra trường hợp sử dụng cùng số lượng và chất lượng các yếu tố ñầu vào nhưng vẫn cho kết quả khác nhau Sự biến ñộng này có thể nói là do rất nhiều nguyên nhân mà bản thân con người không có khả năng ñối phó ñược, cho dù KHKT ngày càng phát triển và tiên tiến hơn Sự biến ñộng ñó ñã làm cho năng suất giảm ñi rõ rệt
Trong ñiều kiện các yếu tố ñầu vào không thay ñổi nhưng vẫn cho năng suất khác nhau bởi vì ñiều kiện tự nhiên ở các trạng thái khác nhau Trong ñiều kiện thuận lợi thì năng suất trồng lúa sẽ cao và ngược lại, vì vậy nó có thể gây ra tình
Trang 28Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 18
trạng rủi ro và khơng chắc chắn về đầu ra
Rủi ro giá cả:
Trong việc đưa ra quyết định của mình, người ra quyết định phải biết những loại biến động gây nên những rủi ro trong quá trình trồng lúa của mình bao gồm:
- Biến động do các yếu tố đầu vào
Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần các yếu tố đầu vào Trong trồng lúa thì những yếu tố đầu vào cĩ tác dụng khơng nhỏ đến quá trình sản xuất Sự biến động của giá các yếu tố đầu vào là nguyên nhân chứa đựng nhiều rủi ro Sự tăng giá hay chất lượng các yếu tố đầu vào cĩ ảnh hưởng khơng nhỏ đến năng suất lúa
- Rủi ro thị trường tiêu thụ sản phẩm hay là những rủi ro liên quan đến đầu ra của sản phẩm ðây là một yếu tố dẫn đến những rủi ro cho các hộ Giá lúa cĩ thể thay đổi qua từng tháng, thậm chí qua từng ngày Cũng cĩ khi lường trước được nếu như thị trường bên ngồi biến động theo một chu kỳ nhất định Nhưng chu trình trồng lúa kéo dài, cĩ thể vài tháng nên những dự đốn về thị trường là rất khĩ
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 19
các quy ñịnh có ảnh hưởng ñến người trồng lúa, có thể làm cho lợi nhuận ñã ñịnh không ñạt ñược như mong muốn Hay người trồng lúa bị ảnh hưởng nhiều bởi quy ñịnh hạn chế dùng thuốc bảo vệ thực vật hoặc một quyết ñịnh về chuyển ñổi ñất ñai cũng dẫn ñến rủi ro cho người trồng lúa
- Rủi ro công nghệ
Con người càng ngày càng có xu hướng tiêu dùng những sản phẩm chất lượng, cho nên những yêu cầu về sản phẩm ñòi hỏi ngày càng cao Trong trồng lúa, ngày càng có nhiều giống mới ñược ñưa vào, nhiều yếu tố ñầu vào nên người trồng lúa rất khó nhận biết ñược ñâu là sản phẩm tốt, ñâu là sản phẩm không còn phù hợp với tình hình hiện nay ðiều này cũng chứa ñựng nhiều yếu tố không may
2.1.3.4 ðặc ñiểm của rủi ro
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp thì trồng lúa ñóng vai trò quan trọng ñây là ngành sản xuất chính của Huyện Là một ngành có những ñặc ñiểm khác xa so với các ngành khác, trong trồng lúa luôn tiềm ẩn những yếu tố không may Trong ñó bao gồm những ñặc ñiểm sau:
- Trồng lúa chịu tác ñộng nhiều của các yếu tố ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, sâu bệnh Mặc dù KHKT ngày càng tiên tiến và hiện ñại, con người ngày càng
có ñiều kiện ñể chế ngự nó nhưng những chế ngự này thường gây ra những chi phí trực tiếp hoặc chi phí gián tiếp cho chủ hộ Nhiều khi những tiến bộ về KHKT cũng không chế ngự ñược những yếu tố ñó
- ðối tượng là cây lúa nên chịu tác ñộng nhiều của các quá trình sinh học vì vậy xác suất rủi ro là rất lớn
- Chu kỳ trồng lúa thường dài nên việc kiểm soát và ñánh giá rủi ro là rất khó thực hiện
- Trong ñiều kiện có rủi ro nhiều hộ gia ñình có xu hướng chuyển sang trồng các loại cây trồng khác với mong muốn thu ñược lợi nhuận cao hơn
2.1.4 Một số nội dung cơ bản về bảo hiểm
2.1.4.1 Khái niệm [4]
Khái niệm bảo hiểm:
“Bảo hiểm là hoạt ñộng thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường (theo
Trang 30Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 20
quy định thống kê) cho người tham gia bảo hiểm trong từng trường hợp xảy ra rủi
ro thuộc phạm vi bảo hiểm với điều kiện người tham gia phải nộp một khoản phí cho chính anh ta hoặc cho người thứ ba” ðiều này cĩ nghĩa là người tham gia chuyển giao rủi ro cho người bảo hiểm bằng cách nộp các khoản phí để hình thành quỹ dự trữ Khi người tham gia bảo hiểm gặp rủi ro dẫn đến tổn thất, người bảo hiểm sẽ lấy quỹ dự trữ cấp hoặc bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia bảo hiểm
Theo Dennis Kessler: bảo hiểm là sự đĩng gĩp của số đơng vào sự bất hạnh
của số ít
Theo Monique Gaullier: bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đĩ, một bên là người
được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đĩ là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với tồn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê
Theo Tập đồn bảo hiểm AIG (American Internationl Group) của Mỹ định nghĩa: bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho cơng ty bảo hiểm, cơng ty đĩ sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): kinh doanh bảo hiểm
là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đĩ doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đĩng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Bản chất của Bảo hiểm:
Mục đích của bảo hiểm là gĩp phần ổn định kinh tế cho người tham gia từ đĩ khơi phục và phát triển sản xuất, đời sống, đồng thời tạo nguồn vốn cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 21
Thực chất của bảo hiểm là quá trình phân phối lại tổng sản phẩm trong nước giữa những người tham gia nhằm ñáp ứng nhu cầu tài chính phát sinh tai nạn, rủi ro bất ngờ xảy ra tổn thất với người tham gia bảo hiểm
Hoạt ñộng bảo hiểm dựa trên nguyên tắc “số ñông bù số ít’ Nguyên tắc này ñược quán triệt trong quá trình lập quỹ dự trù bảo hiểm cũng như trong quá trình phân phối bồi thường, quá trình phân tán rủi ro
Hoạt ñộng bảo hiểm còn liên kết, gắn bó các thành viên trong xã hội cùng vì lợi ích chung của cộng ñồng, vì sự ổn ñịnh, sự phồn vinh của ñất nước “Số ñông bù
số ít” cũng thể hiện tính tương trợ, tính xã hội và nhân văn sâu sắc của xã hội trước rủi ro của mỗi thành viên
Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm:
- Nguyên tắc chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn (Fortuity not certainty): chỉ bảo hiểm một rủi ro xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài ý muốn của con người chứ không bảo hiểm một cái chắc chắn xảy ra
- Nguyên tắc trung thực tuyệt ñối (utmost good faith): tất cả các giao dịch kinh doanh cần ñược thực hiện trên cơ sở tin cậy lẫn nhau, trung thực tuyệt ñối Cả người ñược bảo hiểm và người bảo hiểm ñều phải trung thực trong tất cả các vấn ñề
- Nguyên tắc quyền lợi có thể ñược bảo hiểm (insurable interest): quyền lợi có thể ñược bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan ñến, gắn liền với, hay phụ thuộc vào sự an toàn hay không an toàn của ñối tượng bảo hiểm Nguyên tắc này chỉ ra rằng người ñược bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm Quyền lợi có thể ñược bảo hiểm có thể là quyền lợi ñã có hoặc sẽ có trong ñối tượng bảo hiểm
- Nguyên tắc bồi thường (indemnity): theo nguyên tắc bồi thường, khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm phải bồi thường như thế nào ñó ñể ñảm bảo cho người ñược bảo hiểm có vị trí tái chính như trước khi có tổn thất xảy ra, không hơn không kém Các bên không ñược lợi dụng bảo hiểm ñể trục lợi
- Nguyên tắc thế quyền (subrobgation): theo nguyên tắc thế quyền, người bảo hiểm sau khi bồi thường cho người ñược bảo hiểm, có quyền thay mặt người ñược
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 22
bảo hiểm ñể ñòi người thứ ba trách nhiệm bồi thường cho mình
2.1.4.2 Khái niệm Bảo hiểm nông nghiệp
Khái niệm:
BHNN là một nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ có ñối tượng bảo hiểm là các rủi ro phát sinh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và ñời sống nông thôn bao gồm những rủi ro gắn liền với cây trồng, vật nuôi, vật tư hàng hoá, nguyên vật liệu nhà xưởng [4]
Tác dụng bảo hiểm nông nghiệp: [9]
Trên góc ñộ kinh tế - xã hội, việc triển khai bảo hiểm nông nghiệp có tác dụng rất lớn:
- Góp phần bảo vệ an toàn các loại tài sản vào quá trình sản xuất nông nghiệp, góp phần ổn ñịnh cuộc sống cho hàng triệu người dân cùng một lúc, ổn ñịnh giá cả trên thị trường tự do, ñặc biệt là giá cả những mặt hàng thiết yếu nhất như: lương thực và thực phẩm ðiều này có ý nghĩa rất lớn ñối với nước ta, một ñất nước có khoảng 60 - 70% dân số sống và làm việc ở nông thôn
- Góp phần giảm nhẹ và ổn ñịnh ngân sách, ổn ñịnh ñời sống xã hội và giữ vững an ninh lương thực cho quốc gia Ở nước ta, hầu như năm nào ngân sách nhà nước và quỹ lương thực dự trữ quốc gia cũng phải trích ra một phần ñể hỗ trợ cho nhân dân những vùng bị lũ lụt, mất mùa Nhưng thiên tai thường xảy ra bất ngờ không ai lường trước ñược Vì vậy, việc trợ cấp ngân sách thường bị ñộng, có những năm những khoản trợ cấp này làm cho ngân sách nhà nước bội chi ðể khắc phục hậu quả này phải tính ñến vai trò của quỹ bảo hiểm
- Sản xuất nông nghiệp còn là thị trường rộng lớn cho các công ty bảo hiểm Mặc
dù triển khai bảo hiểm trong nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, song vơí ñối tượng là hàng trăm loại cây trồng và con gia súc khác nhau sẽ giúp các công ty bảo hiểm dễ dàng khai thác, hạn chế ñược sức ép của cạnh tranh ðồng thời nó còn phát huy tối ña quy luật
số lớn trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm Nếu chỉ tính riêng bảo hiểm cây lúa, với hơn 7 triệu ha diện tích gieo trồng, hàng năm công ty bảo hiểm nước ta sẽ thu ñược một nguồn quỹ bảo hiểm ñáng kể từ phí bảo hiểm Quỹ này dùng ñể bồi thường và dự trữ là
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 23
chủ yếu, nhưng khi chưa sử dụng ñến sẽ góp phần ñầu tư phát triển sản xuất Hơn nữa, nếu triển khai bảo hiểm ñồng loạt các loại cây trồng và vật nuôi trong cả nước các công
ty bảo hiểm sẽ thu hút ñược một lực lượng lao ñộng ñáng kể vào làm việc, góp phần tạo thêm công việc cho người lao ñộng, hạn chế tình trạng thất nghiệp trong xã hội… [22]
Với những tác dụng trên, cho nên bảo hiểm nông nghiệp ñã ñược triển khai ở rất nhiều nước trên thế giới Chúng ta biết rằng, nông dân tất cả các nước trên thế giới ñều có tập quán tương trợ giúp ñỡ nhau trong lúc khó khăn Hình thức “Hội tương hỗ” cũng là hình thức bảo hiểm ñầu tiên ở nông thôn
Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm nông nghiệp:
- ðây là sản phẩm bảo hiểm theo cơ chế thoả thuận, người nông dân, các tổ chức sản xuất nông nghiệp tự nguyện tham gia bảo hiểm, ñóng phí bảo hiểm và ñược bồi thường tổn thất khi xảy ra rủi ro thiên tai, dịch bệnh theo quy tắc bảo hiểm ñược cấp có thẩm quyền (Bộ Tài chính) phê chuẩn
- Nhà nước có chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm cho nông dân, theo ñó khuyến khích nông dân tham gia bảo hiểm, ñây là yếu tố quan trọng tạo sự thành công cho hoạt ñộng bảo hiểm
ðặc ñiểm của bảo hiểm nông nghiệp:
Trong BHNN, ñược chia ra làm 2 nghiệp vụ:
Thứ nhất: bảo hiểm cây trồng
- ðối tượng và phạm vi bảo hiểm:
ðối tượng bảo hiểm cây trồng: có thể là bản thân cây trồng trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển hoặc cũng có thể là sản phẩm cuối cùng do cây trồng ñem lại tuỳ theo mục ñích trồng Vì thế có thể chia ra như sau:
+ ðối với cây trồng hàng năm, ñối tượng bảo hiểm là sản lượng thu hoạch hàng năm
+ ðối với cây lâu năm, ñối tượng bảo hiểm là giá trị của các loại cây ñó hoặc sản lượng từng năm của mỗi loại cây
+ ðối với vườn ươm, ñối tượng bảo hiểm là giá trị cây trồng trong suốt thời gian ươm giống ñến khi nhổ ñi trồng nơi khác
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 24
- Thời hạn bảo hiểm:
+ Thời gian bảo hiểm cây hàng năm thường tính từ lúc gieo trồng ñến khi thu hoạch xong sản phẩm
+ ðối với cây lâu năm, thời gian bảo hiểm có thể kéo dài một năm nhưng sau ñó, ñược tái tục qua các năm
+ ðối với vườn ươm thì thời gian bảo hiểm bắt ñầu từ lúc gieo trồng ñến khi
ñủ tuổi nhổ ñi trồng nơi khác
- Phạm vi bảo hiểm:
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, cây trồng thường gặp nhiều rủi ro khác nhau, nhưng khi triển khai bảo hiểm, các công ty thường tiến hành bảo hiểm một hay một số loại rủi ro nhất ñịnh, Những rủi ro còn lại, ñặc biệt là những rủi ro mang tính kinh tế xã hội sẽ ñược giải quyết bằng các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước Tóm lại, những rủi ro ñược bảo hiểm phải ñảm bảo các ñiều kiện sau:
+ Phải là hiện tượng bất ngờ mà con người chưa lường ñược hoặc hoàn toàn chưa khống chế hoặc loại trừ ñược
+ Dù ñã áp dụng các biện pháp ñề phòng và hạn chế tổn thất nhưng không
có kết quả hoặc không thể tránh khỏi tổn thất
+ Là hiện tượng bất ngờ ñối với nơi xảy ra, có cường ñộ phá hoại lớn hơn hoặc xảy ra sớm hơn hay muộn hơn so với bình thường hàng năm
- Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm:
Bảo hiểm cây trồng cũng là loại hình bảo hiểm tài sản, vì thế, ñể xác ñịnh ñược phí bảo hiểm, và số tiền bồi thường nếu gặp rủi ro ñược chính xác, phải xác ñịnh chính xác ñược số tiền bảo hiểm Giá trị bảo hiểm của cây trồng là giá trị của bản thân cây trồng hoặc giá trị sản lượng của cây trồng trên một ñơn vị bảo hiểm
+ Giá trị bảo hiểm cây hàng năm ñược xác ñịnh căn cứ vào sản lượng thu hoạch thực tế của từng loại cây trong một số năm trước ñó và giá trị một ñơn vị sản phẩm trong những năm ñó
+ Giá trị bảo hiểm cây lâu năm là giá trị của từng cây, từng lô cây hoặc từng ñơn vị bảo hiểm Những cây lâu năm là tài sản cố ñịnh, giá trị ban ñầu của loại tài
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 25
sản này ñược xác ñịnh tại thời ñiểm vườn cây ñưa vào kinh doanh Vì thế, giá trị bảo hiểm chính là giá trị ban ñầu của cây trừ ñi khấu hao cơ bản
- Phương pháp xác ñịnh phí bảo hiểm cây trồng:
Phí bảo hiểm cây trồng bao gồm: phí bồi thường tổn thất, phí ñề phòng hạn chế tổn thất, phí dự phòng, phí quản lý
f4: Phí quản lý và lãi dự kiến của công ty bảo hiểm
Tuy nhiên ñối với cây hàng năm việc xác ñịnh tỷ lệ phí bồi thường khá phức tạp, do tính chất vụ mùa và tính bất ổn ñịnh của loại cây này cao hơn Chính vì vậy
ñể xác ñịnh ñược tỷ lệ phí bồi thường bình quân ta phải tính toán qua các bước sau
- Bước 1: Xác ñịnh sản lượng thu hoạch thực tế bình quân trên một ñơn vị diện tích bảo hiểm
n
i i
s
q w
1 1
w : Sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ñơn vị bảo hiểm
i
q : Sản lượng thu hoạch thực tế năm thứ i
i
s : Diện tích gieo trồng năm thứ i
i: Thứ tự các năm lấy số liệu tính toán
- Bước 2: Xác ñịnh sản lượng tổn thất bình quân trên một ñơn vị BH
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 26
t t
s
s w w q
1
) (
w : Sản lượng thu hoạch thực tế năm t tính trên một ñơn vị diện tích bảo hiểm
- Bước 3: Xác ñịnh tỷ lệ phí bồi thường bình quân
+ Nếu bảo hiểm theo giá trị sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên
1 ñơn vị bảo hiểm thì mức phí thuần ñươc tính:
f1 =q t×p
s
Thứ 2: bảo hiểm chăn nuôi
- ðối tượng và phạm vi bảo hiểm
ðối tượng bảo hiểm trong chăn nuôi: là các sản phẩm chăn nuôi và các loại vật nuôi ðối với vật nuôi là tài sản cố ñịnh thường bảo hiểm từng con, còn ñối với vật nuôi thường bảo hiểm cả ñàn là vật nuôi lưu ñộng nhưng ñược nuôi dưỡng trong thời gian ngắn
Thời hạn bảo hiểm: thường là một năm hoặc là toàn bộ chu kỳ sản xuất Nếu
là toàn bộ chu kỳ sản xuất thì nó sẽ ñược bắt ñầu từ khi vật nuôi ñược chuyển thành tài sản cố ñịnh ñến khi kết thúc chu kỳ sản xuất
Phạm vi bảo hiểm: Trong chăn nuôi thường gặp rất nhiều rủi ro, có cả rủi ro khách quan có cả rủi ro chủ quan… Tuy nhiên chỉ có những rủi ro thông thường sau
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 27
ñây mới ñược bảo hiểm
+ Thiệt hại do thiên tai, lũ lụt gây ra
+ Bệnh dịch bao gồm cả bệnh truyền nhiễm và cả bệnh không truyền nhiễm + Buộc phải giết mổ ñể ñề phòng lây lan Hoặc là khi vật bị ñau ốm không thể tiếp tục nuôi dưỡng và sử dụng ñược
+ Và một số rủi ro khác như: các ñộng vật ăn thịt ñánh cắn lẫn nhau, hoặc bị tai nạn giao thông, hỏa hoạn
- Giá trị bảo hiểm và chế ñộ bảo hiểm
ðối với súc vật vỗ béo và lấy thịt, giá trị bảo hiểm thường là giá trị xuất chuồng bình quân một số năm trước ñó nhằm loại trừ những yếu tố ngẫu nhiên ảnh hưởng
Trồng trọt và chăn nuôi ñều áp dụng các chế ñộ bảo hiểm khác nhau nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm, làm giảm phí và phù hợp với tình hình tổ chức và quản lý của công ty bảo hiểm
- Phương pháp xác ñịnh phí bảo hiểm chăn nuôi
Khi tiến hành bảo hiểm các sản phẩm chăn nuôi, thì công tác tính phí giống như xác ñịnh phí bảo hiểm cho cây trồng hàng năm Tuy nhiên ở ñây, chỉ giới hạn trong phạm vi xác ñịnh phí bảo hiểm theo ñầu con gia súc, gia cầm
Phí bảo hiểm theo ñầu con ñối với từng loại súc vật thường ñược tính theo công thức sau:
4 3 2
f : Phí quản lý và lãi dự kiến
Trong ñó cách tính phí bồi thường thiệt hại ñược xác ñịnh như sau:
) (
1
1
i i
n
i i
G G Q
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 28
n
i
i i i c
q
p t q G
1 1
Trên thế giới hiện nay có 3 hình thức bảo hiểm chủ yếu:
Một là hình thức BHNN truyền thống, ñược tính trên giá trị thu hoạch của từng cây trồng vật nuôi, mức thiệt hại bao nhiêu thì công ty bảo hiểm sẽ trả cho nông dân bấy nhiêu
Hai là hình thức BHNN theo chỉ số là việc bảo hiểm dựa vào chỉ số về một
số yếu tố khách quan có thể gây rủi ro ñến sản lượng và năng suất cây trồng vật nuôi, như lượng mưa, lũ lụt, hạn hán Chỉ số về lượng mưa, hạn hán hay nhiệt ñộ ñược tính toán dựa vào các số liệu thu thập từ nhiều năm trước của các cơ quan chức năng của Nhà nước
Ba là hình thức BHNN theo chỉ số sản lượng Chẳng hạn một giống lúa thường cho năng suất 7 tấn/ha Khi bất kỳ một thiên tai, sâu bệnh, bão lũ, khô hạn, cháy nào ñó tác ñộng vùng trồng giống lúa này khiến sụt giảm sản lượng thu hoạch, thì phần chênh lệch giữa sản lượng lúa lý thuyết và thu hoạch thực tế sẽ ñược bồi thường
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 29
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước về BHNN
- ðề án “phát triển thương mại nông thôn giai ñoạn 2010-2015 và ñịnh hướng tới năm 2020”
ðề án về thực hiện thí ñiểm bảo hiểm sản xuất nông nghiệp nêu ra một số nội dung cơ bản sau:
- Tiến hành thí ñiểm BHNN cho một số loại sản phẩm nông thủy sản gặp rủi
ro thiên tai, sâu bệnh trong nông nghiệp như: Bão lũ, hạn hán, rét ñậm, rét hại, dịch tai xanh, dịch lở mồm long móng, dịch rầy nâu, vàng lùn, xoắn lá,
- ðề án triển khai thí ñiểm: cây lúa tại Nam ðịnh, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, ðồng Tháp; trâu thịt, bò thịt, lợn thịt, gia cầm thịt tại Bắc Ninh, Nghệ An, ðồng Nai, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Thanh Hoá, Bình ðịnh, Bình Dương, Hà Nội; nuôi trồng thuỷ sản, cá tra, cá ba sa, tôm sú, tôm chân trắng tại Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau Mỗi tỉnh, thành phố có thể triển khai thí ñiểm toàn bộ hoặc trên một vài huyện, xã tiêu biểu
ðặc biệt, nông dân tham gia BHNN sẽ ñược Nhà nước hỗ trợ mức phí bảo hiểm ðể tạo ñiều kiện cho nông dân nghèo, ñặc biệt những hộ, những vùng còn nhiều khó khăn, Bộ Tài chính ñề xuất chia nhóm ñối tượng ñược hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể ñối với nông dân nghèo, nông dân bình thường và tổ chức sản xuất nông nghiệp, cụ thể: Hỗ trợ 80 - 90% phí bảo hiểm cho hộ nông dân nghèo; 60% cho hộ nông dân không thuộc diện nghèo; 50% cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm BHNN ðối với những trường hợp thiệt hại về thiên tai, sâu bệnh lớn, trên diện rộng mang tính thảm hoạ vượt quá khả năng chi trả, Chính phủ sẽ có hướng dẫn chi tiết về ñối tượng ñược hỗ trợ phí bảo hiểm và có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp bảo hiểm
- Quyết ñịnh 315/Qð-TTg về việc thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp giai ñoạn 2011 -2013
Quyết ñịnh về việc thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp giai ñoạn 2011 -
2013 nêu ra một số nội dung cơ bản sau:
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế 30
- Mục ñích: thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp nhằm hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp chủ ñộng khắc phục và bù ñắp thiệt hại tài chính do hậu quả của thiên tai, sâu bệnh gây ra, góp phần bảo ñảm ổn ñịnh an sinh xã hội nông thôn, thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp
- Mức hỗ trợ của Nhà nước và ñối tượng ñược hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp
+ Hỗ trợ 80% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp
+ Hỗ trợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp
+ Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp
ðồng thời ñề ra ñối tượng, khu vực và các ñiều kiện bảo hiểm nông nghiệp
2.2.2 Kinh nghiệm của một số nước trên Thế giới
2.2.2.1 Mỹ
Mỹ thực hiện bảo hiểm ña hiểm họa (về năng suất và doanh thu trong sản xuất nông nghiệp) thông qua chương trình bảo hiểm cây trồng liên bang - một chương trình liên kết giữa Chính phủ Liên bang và các Doanh nghiệp bảo hiểm Chương trình áp dụng cho hơn 100 loại cây trồng, nhưng chỉ tính riêng 4 loại cây chính là ngô, ñậu tương, lúa mỳ và bông ñã chiếm tới 79% tổng số phí bảo hiểm hàng năm Chương trình này bao phủ khoảng 72% diện tích cây nông nghiệp, trong ñó 73% phí thu ñược từ BH năng suất và 25% từ BH doanh thu [11]
Chính phủ cung cấp miễn phí Hợp ñồng BH năng suất thiên tai cơ bản cho toàn bộ diện tích cây trồng Mức bồi thường của Hợp ñồng cơ bản này là phần tổn thất không vượt quá 50% năng suất bình quân 4 năm trước năm bị tổn thất và tỷ lệ bồi thường chỉ bằng 60% giá trị thực tế dự tính Việc này thực hiện thông qua phát hành trái phiếu CAT, theo ñó chính phủ sẽ trả toàn bộ gốc và lãi trái phiếu CAT ở mức cao trong những năm không tổn thất nhiều, những năm tổn thất lớn xảy ra thì