BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ LƯU XUÂN PHÚC NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH DO VI KHUẨN STAPHYLOCOCUS AUREUS GÂY NÊN TRÊN ðÀN GÀ ROSS 30
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LƯU XUÂN PHÚC
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH DO VI
KHUẨN STAPHYLOCOCUS AUREUS GÂY NÊN TRÊN ðÀN GÀ
ROSS 308 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY
PHƯƠNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LƯU XUÂN PHÚC
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH DO VI
KHUẨN STAPHYLOCOCUS AUREUS GÂY NÊN TRÊN ðÀN GÀ
ROSS 308 NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU GIA CẦM THỤY
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lưu Xuân Phúc
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Nga, TS Sử Thanh Long và tập thể ban lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, giáo viên bộ môn Ngoại Sản – Khoa Thú y trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
Bộ môn vệ sinh thú y – Viện thú y ñã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể cán bộ nhân viên Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, các anh chị và bạn ñồng nghiệp
ñã quan tâm tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, làm ñề tài
và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã chia sẻ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận văn
Lưu Xuân Phúc
Trang 5Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp iii
MỤC LỤC Lời cam đoan……… i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng………vi
Danh mục hình và biểu đồ……… vii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4
1.1 Vi khuẩn Sta aureus 4
1.1.1 Vị trí của Sta aureus trong phân loại vi khuẩn học 4
1.1.2 ðặc điểm hình thái, cấu trúc 5
1.1.3 Phân loại S aureus 6
1.1.4 Tính chất nuơi cấy 8
1.1.5 Sức đề kháng 9
1.1.6 ðộc tố ruột enterotoxin của Sta aureus 10
1.2 Bệnh do vi khuẩn Sta aureus gây ra 15
1.2.1 Nguyên nhân gây bệnh 16
1.2.2 Dịch tễ học 17
1.2.3 Triệu chứng 18
1.2.4 Bệnh tích 19
1.2.5 Chẩn đốn bệnh 20
1.2.6 Biện pháp phịng trị bệnh 22
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGỒI NƯỚC 24
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp iv
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 25
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.2 Nội dung nghiên cứu 27
2.2.1 Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm S aureus trên gà Ross 308 27
2.2.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do Sta aureus gây ra ở gà 27
2.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh 28
2.3 Vật liệu nghiên cứu 28
2.4 Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ nhiễm bệnh do Sta aureus gây nên trên ñàn gà 28
2.4.2 Phương pháp theo dõi triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh 28
2.4.3 Phương pháp xác ñịnh bệnh tích ñại thể 28
2.4.4 Phương pháp phân lập vi khuẩn Staphylococus gây bệnh cho gà Ross 308 29
2.4.5 Phương pháp xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của chủng vi khuẩn 32
2.4.6 Phương pháp thử nghiệm hiệu lực của 3 phác ñồ ñiều trị bệnh cho gà 33
2.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 33
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus trên gà Ross 308 34
3.1.1 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus trên ñàn gà Ross 308 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương 34
3.1.2 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus theo lứa tuổi 34
3.1.3 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus sở gà theo phương thức nuôi 37
3.1.4 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus ở gà theo mùa vụ 39
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp v
3.2 ðặc ñiểm bệnh lý, lâm sàng bệnh do Sta aureus gây ra ở gà 41
3.2.1 Triệu chứng lâm sàng của bệnh ở gà theo các giai ñoạn tuổi 41
3.2.2 Bệnh tích của bệnh ở gà theo các giai ñoạn tuổi 44
3.2.3 Phân lập vi khuẩn Staphylococus gây bệnh cho gà Ross 308 46
3.2.4 Một số ñặc tính của vi khuẩn S.aureus phân lập ñược 47
3.3 Xác ñịnh khả năng mẫn cảm của vi khuẩn phân lập ñược với kháng sinh 49
3.4 Kết quả ñiều trị gà Ross 308 bị bệnh do Sta aureus gây nên 51
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 53
1 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus trên gà Ross 308 53
2 ðặc ñiểm bệnh lý, lâm sàng bệnh do Sta aureus gây ra ở gà 53
3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp vi
DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus trên ñàn gà Ross 308 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương 34
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus theo tuổi gà 35
Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus ở gà theo phương thức nuôi 37
Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm Sta aureus ở gà theo mùa vụ 39
Bảng 4.5 Triệu chứng lâm sàng theo các giai ñoạn tuổi 42
Bảng 4.6 Bệnh tích lâm sàng của gà Ross 308 bị nhiễm Sta aureus 46
Bảng 4.7 Kết quả phân lập vi khuẩn Sta aureus từ gà Ross 308 nhiễm bệnh 47
Bảng 4.8 Một số ñặc tính của vi khuẩn Sta aureus phân lập ñược 47
Bảng 4.9 Kết quả kháng sinh ñồ 49
Bảng 4.10 Kết quả ñiều trị bệnh do S aureus gây ra ở gà Ross 308 51
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp vii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ STT TÊN HÌNH TRANG Hình 1: Hình thái vi khuẩn Sta aureus 6
Hình 4.1 Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm Sta aureus theo tuổi gà 36
Hình 4.2 Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm Sta aureus ở gà theo phương thức nuôi 39
Hình 4.3 Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm Sta aureus ở gà theo mùa vụ 41
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước có hơn 70% dân số làm nông nghiệp với hai ngành sản xuất chính: trồng trọt và chăn nuôi Trong ñó, chăn nuôi ñã và ñang trở thành ngành mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước
Trong những năm gần ñây, chăn nuôi gia cầm ñang chiếm một vị trí quan trọng và luôn ñược quan tâm hàng ñầu vì nó có khả năng ñáp ứng nhanh nhu cầu thực phẩm phục vụ cho con người
Thịt và trứng gia cầm là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, tương ñối ñầy ñủ và cân bằng về các axit amin thiết yếu, ñồng thời dễ chế biến, dễ ăn, ngon miệng, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi
Chính vì vậy, chăn nuôi gia cầm ngày càng có những bước phát triển vượt bậc về cả số lượng và chất lượng, ñóng vai trò không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện kinh tế gia ñình, góp phần vào việc xóa ñói giảm nghèo ở các ñịa phương Theo báo cáo của Tổng cục thống kê tính ñến tháng 01/10/2012 tổng ñàn gia cầm trên cả nước ñạt 316,2 triệu con, tăng trên 50% so với năm 2000
Ở nước ta hiện nay, các hộ gia ñình chăn nuôi gà chủ yếu với số lượng
ít, chuồng trại ñơn giản; những gia ñình chăn nuôi gà công nghiệp với quy mô nhỏ cũng vẫn chỉ là chăn nuôi bán công nghiệp Vấn ñề vệ sinh thú y trong chăn nuôi gà chưa ñược quan tâm ñúng mức, dịch bệnh thường xảy ra, gây trở ngại cho việc phát triển chăn nuôi, gây thiệt hại kinh tế cho nhiều gia ñình và
cơ sở chăn nuôi gà
Staphylococcosis là bệnh nhiễm trùng cấp hoặc mãn tính do vi khuẩn Staphylococcus aureus (Sta aureus) gây ra cho gia cầm ở nhiều nước trên thế
giới Bệnh không chỉ gây thiệt hại cho ngành gia cầm mà còn liên quan ñến
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 2
sức khoẻ cộng ñồng bởi sự hiện diện của vi khuẩn này trong các sản phẩm ñộng vật như thịt, trứng ðặc ñiểm chính là gây viêm khớp, viêm da và gây nên các ổ viêm ở các cơ quan nội tạng như gan, tim, phổi, viêm túi lòng ñỏ ở
gà con ðặc biệt vi khuẩn Sta aureus còn có thể gây ngộ ñộc cho con người nếu người tiêu dùng sử dụng thực phẩm nhiễm Sta aureus Tỷ lệ chết do
bệnh gây nên cho gia cầm thường không cố ñịnh và giao ñộng khoảng từ 3 - 10% gây thiệt hại không nhỏ trong chăn nuôi gia cầm
Trên thế giới ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vi khuẩn Sta aureus gây bệnh trên gia cầm ñặc biệt trên ñàn gà Broiler Ở nước ta cũng có
nhiều công trình nghiên cứu về vi khuẩn này nhưng chủ yếu là những nghiên
cứu liên quan ñến sự có mặt của Sta aureus trên thực phẩm
Qua thời gian theo dõi tình hình dịch tễ tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy phương và một số ñịa phương chúng tôi thấy trên ñàn gia cầm ñặc
biệt là gà Ross 308 có nhiều biểu hiện của bệnh do Sta ureus như viêm khớp,
viêm gan có ổ áp xe trên gan, viêm da… Tuy tỷ lệ chết vì bệnh này không cao nhưng khi gia cầm nhiễm bệnh thường phải loại thải vì ñó là những gia cầm ñược nuôi làm giống, ñặc biệt khi gà trống bị mắc bệnh còn dẫn ñến tỷ lệ phôi, tỷ lệ ấp nở giảm rõ rệt
ðể phòng trị bệnh này ngoài việc áp dụng các biện pháp vệ sinh an toàn sinh học cần phải phân lập và hiểu biết về ñặc tính của vi khuẩn
Staphylococus ñể từ ñó có thể có biện pháp giảm thiểu những thiệt hại do
bệnh gây nên Xuất phát từ thực tiễn này chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên
cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do Sta aureus gây nên trên ñàn gà Ross 308 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương và biện pháp phòng trị”
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 3
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược tỷ lệ nhiễm bệnh do Sta aureus gây ra trên ñàn gà
Ross 308 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương theo lứa tuổi, phương thức nuôi, mùa vụ
- Xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm bệnh lý, lâm sàng bệnh do Sta aureus
gây ra trên ñàn gà Ross 308 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
- Phân lập vi khẩn Sta.aureus trên gà nghi mắc bệnh
- Xác ñịnh khả năng mẫn cảm của vi khuẩn phân lập ñược với kháng
sinh và ñưa ra phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do
Sta aureus gây nên trên ñàn gà Ross 308 nuôi tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương và biện pháp phòng trị” là những thông tin khoa học
về ñặc ñiểm dịch tễ, bệnh lý và lâm sàng bệnh do Staphylococcus gây ra trên
gà tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, ñồng thời có cơ sở khoa
học ñể xây dựng quy trình phòng trị bệnh Sta aureus cho gà có hiệu quả
cao
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài là cơ sở ñể khuyến cáo người chăn nuôi gà áp dụng
các biện pháp phòng trị bệnh do Sta aureus gây ra, nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm Sta aureus cho gà, hạn chế thiệt hại do Sta aureus gây ra, góp phần nâng cao
năng suất chăn nuôi, thúc ñẩy chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung phát triển
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1 Vi khuẩn Sta aureus
1.1.1 Vị trí của Sta aureus trong phân loại vi khuẩn học
Staphylococcus là loại cầu khuẩn, bao gồm cả giống hiếu khí (Micrococcus, Planococcus và Deinococcus), giống kị khí tuỳ nghi (Staphylococcus, Stomacoccus, Streptococcus, Leuconostos, Pedio coccus, Aerococcus và Gemella) và giống kị khí (Peptococcus, Peptostreptococcus, Ruminococcus, Coprococcus và Sarcina) Họ Micrococcaceae gồm bốn giống: Micrococcus, Stomacoccus, Planococcus và Staphylococcus Những
ñặc tính khác nhau của cầu khuẩn Gram (+) gồm: sự sắp xếp của tế bào, hiếu khí bắt buộc, kị khí tuỳ nghi hay vi hiếu khí, kị kí bắt buộc, phản ứng catalase, sự hiện diện cytochromes, sản phẩm lên men từ quá trình kị khí, peptidoglycan, axít teichoic trong thành tế bào vi khuẩn (Scott E M và cs, 2000) [41]
Phân loại của vi khuẩn Staphylococcus như sau:
Năm 1871, Von Recklinghausen, nhà khoa học người ðức lần ñầu tiên theo dõi cầu khuẩn trong thận từ một bệnh nhân chết do nhiễm trùng máu
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 5
Năm 1880, Alexxander Ogston (bác sĩ phẫu thuật người Scốt-len) và Louis Pasteur ñã chứng minh áp xe viêm mủ là do cầu khuẩn gây ra Ogston
ñã theo dõi hai loại cầu khuẩn: một loại tạo thành chuỗi gọi là Streptococcus
và một loại ñứng thành chùm gọi là Staphylococcus Ogston tin tưởng vào sự khám phá của mình và ñặt tên cho cầu khuẩn ñứng chùm là Staphylococcus
Ogston ñược công nhận là người khám phá và ñặt tên cho tụ cầu –
Staphylococcus vào năm 1882
ðến năm 1884, Rosenbach là người phân lớp Staphylococcus dựa trên
cơ sở tên của nhà khoa học Ogston và ñặt tên cho cầu khuẩn tạo khuẩn lạc
màu vàng là Staphylococcus pyrogen aureus (dẫn theo Scott E M và cs,
2000) [41]
Về lịch sử, việc phân loại Staphylococcus cũng ñã có nhiều tranh luận,
bởi vì bất kì hệ thống phân loại nào cũng dựa vào quan ñiểm cá nhân của mỗi nhà khoa học và việc phân loại vẫn tiếp tục sẽ xảy ra khi có những kỹ thuật, những thông tin tốt hơn mới hơn
Tên Staphylococcus có nguồn gốc từ tiếng Latinh, staphylo (chùm nho)
và coccus (hạt) Staphylococcus là những tế bào hình cầu, Gram (+), ñường
kính 0,5 - 1,5µm, có thể ñứng riêng rẽ, từng ñôi, có dạng chuỗi ngắn (3 - 4 tế bào) hoặc chùm không theo một trật tự nào cả Sự hình thành chùm thường xảy ra trong quá trình vi khuẩn phát triển trên môi trường ñặc, do kết quả của
sự phân chia tế bào quá nhiều Staphylococcus không di ñộng, không sinh nha
bào, nang thì có mặt trong những tế bào còn non, nhưng biến mất khi tế bào ở giai ñoạn pha ổn ñịnh Màu sắc khuẩn lạc trên môi trường không chọn lọc như tryptic soy agar (TSA) có thể màu kem ñến màu hồng sáng
1.1.2 ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc
1.1.2.1 Hình thái
Sta aureus thuộc giống Staphylococcus, do ñó mang những tính chất chung của Staphylococcus Sta aureus là những vi khuẩn hình cầu, không di
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 6
ñộng, gram dương, ñường kính 0,5 - 1,5 µm, tế bào xếp thành hình chùm nho, không di ñộng Thành tế bào kháng với lysozyme và nhạy với lysotaphin, một chất có thể phá hủy cầu nối pentaglycin của tụ cầu
Hình 1: Hình thái vi khuẩn S aureus
1.1.2.2 Cấu trúc
Cấu trúc kháng nguyên của Sta aureus rất phức tạp Một số chủng có
giáp mô chứa glucosaminouronic acid, manosaminouronic acid, lysine, glutamic acid, glycine, alanine hoặc glucosamine Vi khuẩn có nhiều men và ñộc tố, dựa vào ñó có thể phân loại ñộc lực và tính chất gây bệnh như hyaluronidase (yếu tố lan truyền), deoxyribonuclease, fibrinlysin, lipase, protease, hamolysin, leukocidin, ñộc tố gây hoại tử da (dermonecrotic toxin), ñộc tố gây dung huyết, ñộc tố gây tróc da (exfoliative toxin) và ñộc tố ruột (enterotoxin)
1.1.3 Phân loại Sta aureus
ðể phân loại Sta aureus có thể dựa vào những căn cứ sau:
1.1.3.1 Dựa vào kháng nguyên
Dựa vào hiện tượng ngưng kết với huyết thanh ñỏ, người ta chia thành
18 type huyết thanh của Sta aureus
Dựa vào phương pháp miễn dịch học, người ta phân tích ñược tụ cầu có các kháng nguyên:
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 7
- Kháng nguyên Polysaccharide A ở vách gồm có 1 mucopeptide và 1 acide ribitol teichoic
- Kháng nguyên protein ở ngoài vách
1.1.3.2 Dựa vào phage
Sự ký sinh của phage trên vi khuẩn có tính ñặc hiệu cao ñặc biệt là vi khuẩn
Sta aureus, vì ñây là vi khuẩn gây nhiễm trùng nhiều nhất trên người
Phân loại Sta aureus dựa vào phage như sau:
Nhóm I: 29, 52, 52A, 79, 80
Nhóm II: 3A, 3B, 3C, 55, 71
Nhóm III: 6, 7, 42E, 47, 53, 54, 75, 77, 83A, 84, 85
Nhóm IV: 42D
1.1.3.3 Dựa vào men Coagulase
Trên phương diện gây bệnh thì tụ cầu khuẩn ñược chia làm hai nhóm chính: có men Coagulase và không có men Coagulase
* Tụ cầu có men Coagulase
Nhờ men này mà trên môi trường nuôi cấy có máu vi khuẩn tạo nên các khuẩn lạc màu vàng Do vậy, vi khuẩn này ñược gọi là tụ cầu vàng Các vi khuẩn quan trọng của nhóm này là:
Sta aureus
Staphylococcus intermedius
* Tụ cầu không có men Coagulase
Do không có men Coagulase nên trên môi trường nuôi cấy có máu vi khuẩn tạo khuẩn lạc có màu trắng ngà Trên lâm sàng thường gọi các vi khuẩn này là tụ cầu trắng
Các vi khuẩn nhóm gồm:
Staphylococcus epidermidis
Staphylococcus saprophyticus
Staphylococcus haemolyticus
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 8
Sta aureus là những vi khuẩn hiếu khí, ñôi khi yếm khí tùy tiện, dung
huyết dạng beta Khi nuôi cấy hiếu khí sau 24 giờ ở 370C, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc dạng S tròn, trơn, ñường kính từ 1 – 3 mm, có màu trắng hoặc màu vàng Vi khuẩn phát triển tốt khi nuôi cấy từ 18 – 24 giờ trên môi trường thạch máu
Trong Sta aureus có enzyme catalase phân giải oxy già giải phóng oxy
coagulase: coagulase - cố ñịnh (bound coagulase) gắn vào thành tế bào và coagulase - tự do (free coagulase) ñược phóng thích khỏi thành tế bào Có hai phương pháp ñể thực hiện thử nghiệm coagulase là thực hiện trên lam kính và trong ống nghiệm Phương pháp lam kính giúp phát hiện những coagulase -
cố ñịnh bằng cách phản ứng trực tiếp với fibrinogen, phương pháp ống nghiệm phát hiện những coagulase - tự do bằng phản ứng gián tiếp với fibrinogen qua cộng hợp với những yếu tố khác trong huyết tương tạo thành
từng khối hay thành cục (Collin C H và cs, 1995) [21]
Tất cả các dòng Sta aureus ñều nhạy với Novobicine, có khả năng tăng
trưởng trong môi trường chứa ñến 15% muối NaCl (Trần Linh Thước, 2002) [12]
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 9
Một số dòng Sta aureus có khả năng gây tan máu trên môi trường
thạch máu, vòng tan máu phụ thuộc vào từng chủng nhưng chúng ñều có vòng
tan máu hẹp hơn so với ñường kính khuẩn lạc Hầu hết các dòng Sta aureus
ñều tạo sắc tố vàng, nhưng các sắc tố này ít thấy khi quá trình nuôi cấy còn non mà thường thấy rõ sau 1 - 2 ngày nuôi cấy ở nhiệt ñộ phòng Sắc tố ñược tạo ra nhiều hơn trong môi trường có hiện diện lactose hay các nguồn hidrocacbonb khác mà vi sinh vật này có thể bẻ gãy và sử dụng (Collin C H
Trên môi trường MSA (Manitol salt agar) hay còn gọi là môi trường Chapman, khuẩn lạc tròn, bờ ñều và lồi, màu vàng nhạt ñến vàng ñậm và làm vàng môi trường xung quanh khuẩn lạc (do lên men ñường manitol) (Mary K
S và John L M, 2002) [32]
Theo ðỗ Ngọc Thúy và cs (2006) [11], tụ cầu Sta aureus sống hiếu khí
hoặc yếm khí tùy tiện, dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường, nhiệt ñộ thích hợp là 30 – 370C, nhưng tạo sắc tố tốt ở 200C, pH từ 7,2 – 76
1.1.5 Sức ñề kháng
Tụ cầu Sta aureus tương ñối chịu nhiệt và thuốc sát khuẩn Ở ñiều kiện
thường, nhiệt ñộ 700C chết trong 1 giờ; 800C chết trong 10 – 30 phút; 1000C chết trong vài phút Vi khuẩn ñề kháng với sự khô hạn và ñóng băng, ở nơi khô ráo vi khuẩn sống trên 200 ngày Vi khuẩn có thể tồn tại ở môi trường có nồng ñộ NaCl cao
Một số chất sát trùng như axit phenic 3 – 5% diệt vi khuẩn trong 5 – 10 phút; formol 1% diệt vi khuẩn trong 1 giờ Cồn 700 diệt vi khuẩn trong vài
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 10
phút, cồn nguyên chất không có tác dụng diệt tụ cầu khuẩn Nơi khô, lạnh vi khuẩn có sức ñề kháng tốt
Ngoại ñộc tố do tụ cầu Sta aureus sản sinh ra có sức ñề kháng mạnh
với nhiệt ñộ
Vi khuẩn Sta aureus nhạy cảm với sự thay ñổi kháng sinh
Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [5] cho biết: vi khuẩn Sta aureus có sức
ñề kháng cao và có khả năng sống một thời gian dài trên môi trường nuôi cấy ñặc hoặc trong dịch tiết Một số chủng có khả năng ñề kháng cao với nhiệt ñộ
và chất sát trùng, ví dụ trong dung dịch NaCl 7,5%
1.1.6 ðộc tố ruột enterotoxin của Sta aureus
Staphylococcal enterotoxin (SE) là những chuỗi protein ñơn có trọng
lượng phân tử thấp, từ 25000 - 29000 dalton, mỗi chuỗi có những vị trí kháng nguyên chuyên biệt ðặc ñiểm chính trong cấu trúc của ñộc tố là vòng cystein
ở giữa phân tử Vai trò của những vòng cystein chưa ñược biết rõ Tuy nhiên, người ta chứng minh ñược chính những vòng cystein này giúp ổn ñịnh cấu trúc phân tử và có thể góp phần vào việc kháng sự phân giải protein Theo sau vòng cystein là chuỗi acid amin cần thiết, ban ñầu người ta nghĩ rằng trình tự này là vị trí hoạt ñộng, nhưng những thí nghiệm thay thế amino acid vẫn chưa xác nhận ñược ñiều này
SE là những protein ñơn giản, hút ẩm, dễ tan trong nước và nước muối,
là những protein cơ bản, ñộ ñẳng ñiện pI là 7 - 8,6, trừ SEG và SEH có ñộ ñẳng ñiện pI tuần tự là 5,6 và 5,7 Dù có một mức ñộ tương ñồng giữa các SE, nhưng vẫn có sự khác nhau giữa các trình tự amino acid làm cho các ñộc tố có các vị trí kháng nguyên khác nhau (Scott E M và cs, 2000) [41]
SE giàu lysine, acid aspartic, acid glutamid và tyrosine Hầu hết có vòng cystine tạo cấu trúc thích hợp có thể liên quan ñến hoạt tính gây nôn Chúng có tính ổn ñịnh cao, kháng với hầu hết các enzyme phân hủy protein
và vì thế chúng giữ ñược hoạt tính trong ñường tiêu hóa sau khi ñược ăn vào
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 11
bụng Chúng còn kháng với chymotrypsine, rennin và papain (Yves Le Loir
và cs, 2003) [50]
ðặc biệt, tính bền nhiệt là một trong những tính chất quan trọng nhất của các SE trong lĩnh vực an toàn thực phẩm Chúng không bị phân hủy ở
1000C trong 30 phút (Trần Linh Thước, 2002) [12]
Ở 1210C trong 28 phút thì những SE vẫn giữ ñược hoạt tính sinh học (khi thí nghiệm trên mèo) (Naomi Balaban và Avraham Rasooly, 2000) [34],
Tính kháng nhiệt của SE trong thực phẩm cao hơn so với trong môi trường nuôi cấy (Yves Le Loir và cs, 2003) [50]
* Phân loại ñộc tố SE
Số loại SE khác nhau ở nhiều tài liệu khác nhau tùy thuộc vào năm phát hiện và vai trò của các SE trong các vụ ngộ ñộc thực phẩm do tụ cầu (Yves Le Loir và cs, 2003) [50]
Do số lượng SE khá lớn nên rất cần thiết phải phân loại và sắp xếp chúng Năm 1962, người ta ñã ñưa ra hệ thống sắp xếp các ñộc tố theo bảng chữ cái (Mary S K và Mc Killip J L., 2002) [32]
ðầu tiên 5 loại SE ñược tìm thấy và phân loại dựa vào tính kháng nguyên của chúng, ñó là ñộc tố A (SEA), ñộc tố B (SEB), ñộc tố C (SEC), ñộc tố D (SED) và ñộc tố E (SEE) Trong ñó, SEC ñược chia thành SEC1, SEC2, SEC3 Sau ñó, các SE mới cùng với các gen tương ứng ñược tìm thấy
và ñánh dấu từ SEG ñến SER và SEU (seg-ser, seu) (Jogensen H J và cs,
2004) [30]
Không có ñộc tố SEF vì F là kí tự dùng ñể chỉ TSST-1 (Scott E M và
cs, 2000 [41]; Fueyo J M và cs, 2000 [25]) Tuy nhiên sự liên quan giữa các
SE mới này ñến các vụ ngộ ñộc thì chưa rõ
Hiện nay hầu hết các bộ test thương mại chỉ thích hợp ñể xác ñịnh các ñộc tố từ SEA ñến SEE là các ñộc tố thường gặp nhất trong các vụ ngộ ñộc (Capucine Letetre và cs, 2003 [19]; Jorgensen H J và cs, 2004 [30])
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 12
Theo Rosec J P và Gigaud O (2002) [38] thì có khoảng 5% các vụ ngộ ñộc do tụ cầu là do các ñộc tố enterotoxin mà ta chưa biết chính xác là do loại ñộc tố nào gây ra
Các tác giả Tsen H Y và cs, 1996 [48]; Capucine Letetre và cs, 2003 [18] ñều cho rằng: trong các loại ñộc tố SE thì SEA là ñộc tố thường gặp nhất trong các vụ ngộ ñộc do tụ cầu
Vernozy R C và cs (2004) [49] cho biết: các dòng Sta aureus tạo ñộc
tố SEA có tần số cao nhất trong các mẫu thực phẩm (61,5%) và trên những người khỏe mạnh (53,6%) Ngoài ra, các tác giả cũng nhận thấy rằng SEA là nguyên nhân của 75% các vụ ngộ ñộc do tụ cầu, tiếp ñến là SED, SEC và SEB, các vụ dịch do SEE thường rất ít gặp
ðộc tố A: SEA là loại ñộc tố có liên quan ñến ngộ ñộc thực phẩm Gen
cho SEA (entA) ñược mang bởi một bacterio-phage ôn hoà (Betley M J và Mekalanos J J., 1985 [15]; Borst D W và Betley M J., 1994 [17])
Phân tích lai của DNA từ phage biến ñổi entA cho thấy rằng phage này
ñã hợp nhất vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn bằng hoà lẫn và giao nhau của cả hai, ñiều ñó làm gene A ñịnh vị gần vị trí gắn kết phage Gen SEA gồm có
771 cặp base và mã hoá cho ñộc tố A một ñoạn 257 amino acid (Huang I Y
E M và cs, 1995) [40], cấu trúc tương tự cũng tìm thấy trong những ñộc tố ruột khác SEA có vị trí kết hợp Z2+ liên quan với sự kết nối với MHC lớp II
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 13
Tremaine M T và cs (1993) [47] cho biết, SEA ñược biểu hiện ở giữa
pha hàm mủ, nhưng không bị ñiều hoà bởi gen ñiều hoà agr Ngược lại ñộc tố SEB, SEC và SED lại ñòi hỏi chức năng ñiều hoà của gen agr ñể biểu hiện tối ña
ðộc tố B:
Theo Johns và Khan, 1988 [29], vùng mã hoá của gen B chứa 900 nucleotide ðoạn ñầu protein của SEB gồm 267 amino acid (31.400 dalton) và gồm một ñầu peptid N - tận cùng là 27 amino acid tạo một SEB hoàn chỉnh
Gen ent-B là một nhiễm sắc thể trong một số chủng Sta aureus phân lập từ
các trường hợp ngộ ñộc thực phẩm Tuy nhiên Shalita và cs, (1977) [42] lại cho rằng: trong chủng vi khuẩn khác, gen này ñược mang bởi một plasmid
ðộc tố C: là một nhóm những protein bảo tồn cao có phản ứng chéo
miễn dịch (Bergdoll và cs, 1965) [14]
Ba kháng nguyên phân biệt dưới nhóm C là SEC1, SEC2 và SEC3 Gen entC3 gồm 801 bp và mã hoá một ñoạn protein gồm 267 amino acid chứa một ñầu peptid tín hiệu gồm 27 amino acid Cấu trúc gen entC2 chứa một cấu trúc ñọc mở 801 bp, mã hoá một ñầu 267 amino acid SEC2 ñược hình thành do sự di chuyển peptide tín hiệu, chứa 239 amino acid ðầu tận cùng C của 3 loại ñộc tố này ñã ñược xác ñịnh, ngoại trừ một amino acid bảo tồn ñược thay thế trong SEC3 (Hovde C J và cs, 1990 [27])
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 14
Gen entC3 có quan hệ gần với gen C1, tương ñồng ñến 98% trình tự nucleotic SEC3 khác SEC2 với 4 amino acid và SEC1 với 9 amino acide Trình tự giống nhau giữa gen entC3, entC1 và entB cho thấy rằng gen entC1 ñược hình thành do sự phối hợp giữa gen entC3 và gen entB (Couch và Betley, 1989) [23]
ðộc tố D:
Theo Chang và Bergdoll (1979) [20], ñộc tố D là ñộc tố phổ biến thứ
hai có liên quan ñến ngộ ñộc thực phẩm Gene mã hoá SED là entD, gene này ñịnh vị trên plasmid penicillinase 27,6 kilobase tại pIB485
Gene D có 258 amino acid, bao gồm ñoạn peptide tín hiệu chứa 30 amino acid Một chuỗi 228 amino acid cho thấy trình tự tương ñồng cao với
các Staphylococcal enterotoxin khác Siêu kháng nguyên SED phụ thuộc vào
nồng ñộ Zn2+ ñể tương tác ái lực cao với MHC lớp II và do vậy SED kết hợp với Zn2+ Cấu trúc ba chiều của SED thì tương tự với cấu trúc của các siêu kháng nguyên của vi khuẩn, mặc dù SED có khả năng hình thành dimer khi
có sự hiện diện của Zn2+ (Sundstrom M và cs 1996) [45]
ðộc tố E: Gene cho SEE là entE mã hoá protein 29 kDa ñược xử lý ñể
tạo ra một dạng protein ngoại bào hoàn chỉnh có trọng lượng phân tử 26 kDa Chuỗi DNA xác ñịnh cho thấy SEE, SED và SEA có mối quan hệ gần nhau, chuỗi trình tự SEE tương ñồng cao (81%) với SEA (Cough J L và cs, 1988) [22]
ðộc tố G: Gene cho SEG mã hoá tiền protein chứa 258 amino-acid mà
nó ñược tách ra thành một ñộc tố với 233 amino acid SEG tương ñồng cao với SEB, SEC và SSA (Munson và cs, 1998) [33]
ðộc tố H: Theo Su Y C và Wong A C (1995) [44], SHE là một loại
ñộc tố ñược phát hiện gần ñây có trong lượng phân tử 27.000 dalton Chuỗi amino acid ñầu tận cùng NH2 thì khác thường và thử nghiệm khuyếch tán miễn dịch không phát hiên phản ứng chéo giữa SHE và các ñộc tố xác ñịnh
Trang 25Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp 15
trước đĩ Do vậy sự tương đồng với clade I là 36- 38%, điều đĩ cho thấy rằng SHE là một độc tố ruột khơng được xác định rõ ràng
ðộc tố I: Munson và cs, 1998 [33] cho biết: Gene ent I mã hố một tiền
protein 242 amino-acid Trình tự tín hiệu của tiền độc tố I được tách ra thành một độc tố cĩ 218 amino-acid SEI cĩ sự tương đồng thấp nhất với các gene độc tố khác mặc dù nĩ cĩ sự tương đồng đối với clade I cao hơn clade II
ðộc tố J: ðặc điểm của độc tố D mã hố trên plasmid được biểu hiện ở
trạng thái đọc mở mã hố cho một độc tố chưa được xác định trước đây, đã được xác định là SEJ Trạng thái đọc mở của SED và SEJ được dịch mã ngược chiều và được tách bởi một vùng hoạt động chứa 895 nucleotide cĩ một sự lặp lại đảo ngược hồn chỉnh, với mỗi phần lặp lại cĩ chiều dài 21 nucleotide Protein SEJ dự đốn cĩ 269 amino acid cĩ trình tự tương đồng đáng kể với SEA, SEE và SED (64 - 66%)
1.2 Bệnh do vi khuẩn Sta aureus gây ra
Bệnh do Sta aureus gây ra tương đối phổ biến ở gia cầm, thường tác
động đến xương, dây chằng, khớp, đặc biệt ở phần ống chân và khuỷu chân Ngồi ra cĩ thể gặp một số bệnh tích ở da, xương ức, túi lịng đỏ, tim, xương ống, mí mắt và các u hạt ở gan, phổi Hiện tượng nhiễm trùng được đặc trưng bởi sự tăng sinh và thâm nhiễm tế bào ái toan ở dây chằng, màng hoạt dịch và
một số cơ quan khác Vi khuẩn S aureus gây bại huyết khiến cho gà đẻ chết ở
thể cấp tính, thường gặp trong điều kiện thời tiết nĩng và ghép với bệnh tụ huyết trùng
Bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuơi gà và gà tây đã làm giảm tăng trọng, giảm sản lượng trứng, giảm tỷ lệ thân thịt khi giết mổ Trong quá trình chế biến, người ta thấy cĩ một mối liên hệ giữa hiện tượng
chuyển màu xanh của gan gà tây với vi khuẩn Staphylococcus, được gọi là hội
chứng viêm tủy xương gan xanh (green – liver – osteomyetilis complex)
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 16
Trong hội chứng này, bên cạnh vi khuẩn Staphylococcus thường phân lập ñược thì E coli là vi khuẩn cơ hội gây bệnh
Khoảng 50% các chủng gây bệnh S aureus có khả năng sản sinh ñộc tố
ruột là nguyên nhân gây ngộ ñộc thực phẩm cho người Thường ngộ ñộc xảy
ra do thân thịt gia cầm bị nhiễm khuẩn trong quá trình chế biến
Ở Anh 53% các trường hợp ngộ ñộc thực phẩm từ năm 1969 – 1990 do
nhiễm ñộc tố của Sta aureus ở thịt và sản phẩm từ thịt, trong ñó 22% các
trường hợp là do thịt gia cầm, 3,5% từ trứng Ở Pháp, trong 2 năm từ 1999 –
2000 các vụ ngộ ñộc ñược xác ñịnh do Sta aureus và ñộc tố SE có trong
trứng và thịt gia cầm chiếm tỷ lệ là 11% và 9,5% (ðậu Ngọc Hào, 2010) [3]
Bệnh do vi khuẩn Staphylococcus gây ra ở gia cầm ñã ñược phát hiện
trên 100 năm trước, hầu hết ñược mô tả là chứng viêm khớp (arthritis) và viêm màng hoạt dịch (synovitis)
Staphylococcus spp có mặt ở khắp mọi nơi, có thể cư trú ở trên da,
niêm mạc, những nơi ấp nở, chăn nuôi và giết mổ gia cầm Hầu hết các loài
Staphylococcus ñược coi là hệ vi sinh vật bình thường, có khả năng ngăn cản
những tác nhân gây bệnh nhờ khả năng cạnh tranh hoặc tương tác Tuy nhiên, một số loài khi xâm nhập ñược qua da và niêm mạc lại trở thành căn nguyên gây bệnh cho gia cầm
Bệnh ñã ñược ghi nhận ở hầu khắp các nước trên thế giới Tại Việt Nam, bệnh thường xảy ra lẻ tẻ và hiện các công trình nghiên cứu và công bố
về bệnh còn hạn chế
1.2.1 Nguyên nhân gây bệnh
Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [5] cho rằng: Sta aureus là loài duy nhất ñược coi là có khả năng gây bệnh cho gà Những loài Staphylococcus khác
gây bệnh cho người và ñộng vật hầu như không có khả năng gây bệnh cho gà
Tụ cầu có cấu tạo gồm vỏ, thành, màng, bào tương và nhân Vỏ, thành
và màng vi khuẩn là nơi có chứa các thành phần kháng nguyên tác ñộng vào miễn dịch tại chỗ và hệ thống miễn dịch của cơ thể khi chúng xâm nhập Vỏ
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 17
ngoài cùng của chúng có cấu tạo là polysaccharide Thành vi khuẩn có techoic axit (TA), lipoteichoic axit (LTA), peptidoglycan (PGN), protein A Màng tụ cầu có thành phần diacyllipoprotein (DLP) cũng có vai trò kháng nguyên (Tawaratsumida K và cs, 2009) [46]
Tụ cầu vàng thường ký sinh ở da và mũi họng Vi khuẩn này gây bệnh cho những trường hợp bị suy giảm sức ñề kháng do chúng có nhiều yếu tố ñộc lực Tụ cầu vàng là vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất và có khả năng gây nhiều bệnh khác
Tuổi mắc bệnh
Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi của gia cầm
Gia cầm non từ 1 – 2 tuần tuổi thường mắc bệnh thể nhiễm trùng huyết Gia cầm trưởng thành sau 2 tuần tuổi trở lên thường mắc bệnh ở thể viêm da hoại tử hoặc viêm khớp
Tuy nhiên theo Nguyễn Trúc Hà và cs [4], bệnh viêm khớp thường xuất hiện từ tuần tuổi thứ 6 ñến tuần tuổi thứ 13 Tỷ lệ nhiễm tăng dần vào tuần thứ bảy, tám và ñạt cao nhất ở tuần thứ 9, và giảm dần từ tuần thứ mười ñến tuần thứ mười ba
Mùa phát bệnh:
Bệnh có thể xảy ra ở tất cả các mùa trong năm
ðiều kiện vệ sinh thú y:
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 18
ðiều kiện vệ sinh thú y ñối với chuồng trại và khu vực xung quanh chuồng trại, dụng cụ và môi trường chăn nuôi là một trong những yếu tố có
ảnh hưởng lớn tới khả năng nhiễm bệnh Staphylococcus của gà
Phương thức truyền lây
Trong hầu hết các trường hợp, bệnh ñều có liên quan ñến hàng rào bảo
vệ của cơ thể bị tổn thương (như có vết xây sát trên da và niêm mạc) Khi gà con mới nở ra bị viêm rốn, hoặc khi tiến hành các thủ thuật cắt móng, mỏ,
mào… tiêm vắc xin có thể tạo ñiều kiện cho Staphylococcus xâm nhập vào cơ
tổn thương, sức ñề kháng của cơ thể giảm, Staphylococcus gây bại huyết và
gà chết ở thể cấp tính Cùng với tác nhân gây bệnh là Clostridium septicum, Sta aureus có thể gây bệnh viêm da hoại thư ở những gà ñã bị Gumboro
Yếu tố stress: các yếu tố strees như chuồng trại chật chội, khí hậu ẩm,
thấp, thức ăn kém dinh dưỡng ñóng vai trò thúc ñẩy mức ñộ và tốc ñộ lây
lan bệnh Staphylococcus ở gà
1.2.3 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh thường ngắn Khi gây bệnh thực nghiệm, thời gian nung bệnh từ 48 – 72 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch Bệnh tích của gà bệnh phụ thuộc vào số lượng mầm bệnh ñưa vào cơ thể (thường phải ñạt 105 vi khuẩn/
kg thể trọng)
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 19
Gà bị bệnh có triệu chứng ủ rũ, mệt mỏi, què một chân hoặc cả hai chân, xã một hoặc cả hai bênh cánh, lười vận ñộng, sốt, suy kiệt dần và chết Nếu gà qua khỏi trong thể cấp tính thì thường bị sưng khớp, ngồi trên khuỷu chân, không ñứng ñược hoặc phải ñứng lên một cách miễn cưỡng Triệu chứng bại huyết và viêm da hoại tử (gangrenous dermatitis) do
Staphylococcus có thể xuất hiện ở những gia cầm khỏe mạnh và chỉ ñược phát
hiện khi tỷ lệ chết trong ñàn tăng cao
Tỷ lệ gà ốm và chết do Staphylococcus thường thấp, trừ khi gà bị
nhiễm khuẩn bất thường với số lượng lớn trong quá trình ấp nở, khi làm vắc xin hoặc tiến hành các thủ thuật trong chăn nuôi Gà không ñi lại ăn và uống ñược cũng sẽ khiến tỷ lệ gà chết tăng
Lê Văn Năm (2012) [7], cho biết: bệnh tụ cầu khuẩn ở gia cầm thường xảy ra ở hai thể cấp tính (nhiễm trùng huyết ở gia cầm non) và thể viêm da hoại tử hoặc viêm khớp (ở gia cầm trưởng thành) Ở mỗi thể bệnh gia cầm có những triệu chứng khác nhau
Thể cấp tính nhiễm trùng huyết ở gia cầm non:
- Bệnh có thời kỳ ủ bệnh trung bình từ 2 – 6 ngày
- Bệnh xảy ra ñột ngột Gia cầm bệnh sốt cao, ủ rũ, 2 cánh xã xuống; lười vận ñộng, hay nằm, viêm mí mắt, viêm rốn, bỏ ăn và chết
Thể viêm da hoại tử hoặc viêm khớp:
- Viêm da hoại tử
- Viêm khớp, khớp sưng to, nóng, ñau và gia cầm bị què, ñi cà nhắc Nếu không ñiều trị kịp thời, khớp viêm sẽ thoái hóa thành tật làm cho gia cầm ñi lại khó khăn
1.2.4 Bệnh tích
* Bệnh tích ñại thể
Mổ khám gà bệnh thấy: viêm tủy xương, bên trong xương có các ñám dịch thủy thũng màu vàng hoặc có các khoang rỗng Bệnh tích này thường
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 20
gặp ở ựầu xương ựùi và xương ống chân, ngoài ra còn thấy ở xương cổ chân, giữa xương ựùi, giữa xương ống chân, ựầu xương cánh, xương sườn, xương sống Ở những gà bị bệnh, phần ựầu ựùi hai bên thường bị tách rời ra khỏi thân vì các khớp nối bị rời do hoại tử
Gà thường bị viêm khớp, viêm màng hoạt dịch, khớp viêm sưng to, chứa ựầy dịch rỉ viêm
Ngoài ra, có thể thấy hiện tượng hoại tử và sung huyết ở một số cơ quan như gan, lách, thận và phổi Khi gà bị viêm da hoại tử, quan sát ở dưới
da có những ựám tối màu, chảy mủ; nếu kết hợp với virus gây bệnh thiếu máu truyền nhiễm sẽ gây hiện tượng cánh xanh ở gà Ộblue Ờ wing diseaseỢ
Gà con mới nở nếu bị nhiễm Staphylococcus sẽ hình thành lỗ dò ướt,
bên trong túi lòng ựỏ sưng to, không tiêu
Gà trưởng thành thường bị áp xe ở bàn chân (bumblefoot) khiến cho chân gà sưng to và gà bị què
đôi khi gan bị chuyển màu xanh, có liên quan ựến hiện tượng viêm tủy xương ở gà (còn gọi là green Ờ live osteomyelitis complex) hoặc gan có nốt hoại tử ở gà tây
Do vậy, ựể chẩn ựoán một cách chắnh xác bệnh có phải do ký sinh
trùng ựường máu Leucocytozoon gây ra hay không, người ta thường sử dụng
kết hợp các phương pháp chẩn ựoán ựể mang lại hiệu quả cao hơn
Trang 31Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp 21
* Chẩn đốn phịng thí nghiệm
Chẩn đốn phịng thí ngiệm là phương pháp chẩn đốn bệnh chính xác nhất Phương pháp chẩn đốn này chủ yếu dựa vào kết quả phân lập vi khuẩn
S aureus trong mẫu bệnh phẩm
Bệnh phẩm bao gồm: dịch thủy thũng ở khớp xương, lịng đỏ, phủ tạng gà bệnh
Tiến hành nuơi cấy vi khuẩn trên mơi trường thạch máu Nếu trong
bệnh phẩm cĩ vi khuẩn Sta aureus sẽ hình thành khuẩn lạc với đường kính từ
1 – 3 mm sau 18 – 24 giờ, gây dung huyết dạng beta, thường cĩ màu vàng và phản ứng Coagulase dương tính
Phản ứng huyết thanh học ít được sử dụng để chẩn đốn bệnh do Sta aureus gây ra; tuy nhiên cĩ thể sử dụng phản ứng ngưng kết nhanh, phản ứng
miễn dịch huỳnh quan gián tiếp Hai phản ứng này chủ yếu chỉ được sử dụng trong các nghiên cứu
* Chẩn đốn phân biệt:
Ngồi phương pháp chẩn đốn phịng thí nghiệm, ta cần chẩn đốn
phân biệt bệnh do vi khuẩn Sta aureus với bệnh do một số nguyên nhân gây bệnh khác ở gia cầm như E coli, Pasteurella multocida, Salmonella gallinarum, Mycoplasma syniviae, Reovirus hoặc một số căn nguyên khác gây
viêm khớp khác ðặc biệt cần chú ý phân biệt với bệnh Gumboro và bệnh thiếu vitamin K
+ Bệnh Gumboro cũng xuất huyết ở cơ bắp, cơ đùi và ngực, khơng xuất huyết dưới da Túi Fabricius sưng to và xuất huyết Dùng kháng sinh trị bệnh,
gà chết càng nhiều
+ Bệnh thiếu vitamin K cũng xuất huyết dưới da và cơ, nhưng khơng sừn túi Fabricius Dùng kháng sinh điều trị bệnh khơng giảm Dùng vitamin K điều trị sau 48 – 72 giờ bệnh giảm
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 22
1.2.6 Biện pháp phòng trị bệnh
1.2.6.1 Phòng bệnh
* Vệ sinh phòng bệnh
Các biện pháp nhằm tăng sức ñề kháng cho con vật giúp phòng ñược
bệnh do Sta aureus gây ra Vì bệnh có thể lây truyền qua vết thương nên
tránh không ñể gia cầm bị thương Ngoài ra, việc phòng không ñể gà bị bệnh Gumboro và bệnh thiếu máu truyền nhiễm do virus cũng giúp ngăn ngừa bệnh
Sta aureus xảy ra
* Phòng bệnh bằng vắc xin
Hiện nay tuy chưa có vắc xin phòng bệnh hiệu quả nhưng ñã có những
nghiên cứu cho thấy hiệu quả của việc sử dụng một số chủng Staphylococcus
ñược phân lập ñể sản xuất vắc xin
Theo Eric L J và Carolyn L M (2001) [26], ñể ngăn ngừa nhiễm trùng tụ cầu trong chăn nuôi gia cầm cần áp dụng tổng hợp các biện pháp bao gồm:
- Quản lý trứng
+ Thu thập trứng thường xuyên
+ Xử lý trứng ñúng cách tại trang trại và trại giống
+ Thực hiện theo ñúng hướng dẫn vệ sinh thú y
+ Không nên ñặt trứng xuống nền chuồng nuôi
- Quản lý các yếu tố Stress
+ Tránh nuôi với quá mật ñộ cao
+ Tăng lượng thức ăn thường xuyên, thức ăn thích hợp với từng giai ñoạn phát triển của gia cầm, ñảm bảo sức khỏe cho ñàn gia cầm Tránh hiện tượng giảm khẩu phần ăn của gia cầm
+ ðảm bảo chuồng nuôi gia cầm thoáng khí, vệ sinh thú y
+ ðảm bảo tỷ lệ ñực/ cái phù hợp ở mỗi khu chuồng nuôi
+ ðảm bảo thời gian chiếu sáng trong ngày
- Quản lý môi trường
Trang 33Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nơng nghiệp 23
+ Hủy bỏ các vật sắc nhọn trong chuồng nuơi và khu vực sân chơi + Chuồng nuơi cần cung cấp đầy đủ ánh sáng
+ Quản lý rác thải chuồng nuơi thơng qua hệ thống thơng giĩ, xả rác + Quản lý và đảm bảo chất lượng nguồn nước sử dụng cho gia cầm
Bộ Nơng nghiệp và Cơng nghiệp thực phẩm (1993) đưa ra những tiêu chuẩn đối với việc chuẩn bị chuồng trại nuơi gia cầm như sau:
- Phải chuẩn bị đầy đủ chuồng nuơi, rèm che, kho đựng thức ăn, bể chứa nước, dụng cụ chăn nuơi, thuốc thú y, các phương tiện sưởi ấm, làm mát đảm bảo cho số lượng gà định nuơi
- Chuồng nuơi, hệ thống cống rãnh, khu vực kho chứa thức ăn, dụng cụ chăn nuơi phải được vệ sinh đảm bảo, sát trùng triệt để
- Cây xanh, cỏ dại cách chuồng 10 - 15 mét phải được phát quang Các động vật cư trú truyền bệnh cho đàn gà như chuột, cáo, chồn, cơn trùng, chim
tự nhiên phải được tiêu diệt
- Cĩ phịng mổ khám, chẩn đốn bệnh và thiêu xác hoặc hố tự hoại cách xa khu vực chăn nuơi và cuối hướng giĩ
1.2.6.2 ðiều trị bệnh
Với bệnh tụ cầu khuẩn Sta aureus ở gà thì biện pháp phịng bệnh là
quan trọng nhất Việc phịng bệnh hiệu quả là loại bỏ các vật sắc nhọn trong khu vực chuồng nuơi, tránh cho gà khơng bị tổn thương Cĩ thể sử dụng các thuốc kháng sinh phổ Gram dương như Erythromycin để điều trị bệnh tụ cầu khuẩn cho gà
Saif Y M và cs (2003) [39] cho rằng: việc điều trị bệnh Sta aureus
cho gà tương đối cĩ hiệu quả, tuy nhiên cần kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh trước khi điều trị Một số loại kháng sinh được sử dụng để điều trị bệnh cho gà gồm penicillin, streptomycin, tetracycline, erythromycin, novobiocin, sulfonamide, lincomycin, spectinomycin
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 24
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1980) [9], hệ vi sinh vật trên bề mặt của thịt bao gồm các vi khuẩn và bào tử của nấm Thành phần các loại vi sinh vật này thay ñổi tùy theo ñiều kiện giết thịt Hệ vi sinh vật này gồm:
Staphylococcus, Streptococcus, Diplococcus, Bacterium, Pyocyaneum, vi khuẩn ñường ruột, vi khuẩn gây thối rữa, Proteus vulgaris, vi khuẩn hoại
sinh có bào tử, vi khuẩn ñất
Tụ cầu mủ vàng Sta aureus sinh ra một loại chất có ñộc tính gây ngộ
ñộc khác nhau: gây viêm họng, viêm da mưng mủ, dung giải hồng cầu… Tụ cầu này phát triển trên thực phẩm sinh ngoại ñộc tố (Enterotoxin) ðộc tố này gây ngộ ñộc thức ăn, bền với nhiệt ñộ (ở trong nước sôi 30 phút không bị phá hủy), chịu ñược ở môi trường axit với pH = 5 và cồn Ở nhiệt ñộ thấp chất này vẫn giữ ñược hoạt tính 2 tháng ðể phá hủy hoàn toàn Enterotoxin do tụ cầu vàng sinh ra phải ñun sôi thực phẩm liền trong 2 giờ hoặc hấp ở áp lực hơi nước 1200C trong 30 phút (Lương ðức Phẩm, 2002) [8]
Sau khi tiến hành thử 11 chủng S aureus gây dung huyết và 20 chủng
không gây dung huyết ñể xét khả năng tạo ñộc tố bằng phương pháp tiêm nội
bì da thỏ, Lê Minh Sơn (2002) [10] cho biết: trong 11 chủng Sta aureus gây
dung huyết có 8 chủng có khả năng sản sinh ñộc tố chịu nhiệt chiếm tỷ lệ 72,72% và 3 chủng sản sinh ñộc tố không chịu nhiệt chiếm 27,27% Trong tổng số 31 chủng ñem thử có 5 chủng sản sinh cả ñộc tố chịu nhiệt và ñộc tố không chịu nhiệt chiếm 16,13%
Theo Lâm Quốc Hùng (2009) [6], ñộc tố ruột SEB ñược hình thành khi
tụ cầu Sta aureus sống trong ñiều kiện khắc nghiệt như nhiệt ñộ môi trường
gia tăng ñột ngột, thiếu oxy, sự mất cân bằng trong áp xuất thẩm thấu…
Staphylococcus enterotoxin B có thể bị phá hủy bởi men pepsin ở ñộ
pH = 2, nhưng kháng với men pepsin ở nhiệt ñộ cao hơn Các ñộc tố này cũng
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp 25
kháng nhiệt, bền vững với nhiệt trong thực phẩm hơn là trong môi trường nuôi cấy Có thể bị vô hoạt bởi nhiệt bằng phương pháp thanh trùng thực phẩm ñóng hộp khi ở hàm lượng thấp (ðậu Ngọc Hào, 2010) [3]
2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Sta aureus hay tụ cầu vàng là một loại tụ cầu khuẩn Gram dương, kỵ
khí tùy nghi và là nguyên nhân thông thường nhất gây ra nhiễm khuẩn trong các loại tụ cầu (Kluytmans và cs, 1997) [31]
Khi vào da, tụ cầu vàng tác ñộng vào cả miễn dịch tại chỗ (Topical immune) và toàn thân (Systemic immune), ảnh hưởng ñến cả miễn dịch tự nhiên (innate immune) lẫn miễn dịch thu ñược (adaptive immune) Miễn dịch
tự nhiên tại chỗ bao gồm nhiều yếu tố, trong ñó các thụ cảm thể TLRs của tế bào da, tế bào Langerhan, tế bào ñuôi gai có vai trò nhận biết các kháng nguyên của tụ cầu như LTA, PGN, DLP… sau khi xử lý sẽ kích thích các tế bào này sản xuất ra các cytokine kích hoạt các ñáp ứng miễn dịch tại chỗ và toàn thân bao gồm hoạt hóa các Lympho T chuyển thành Th2 và sản xuất IL
4, 5, 13, TNF-α; các cytokine này tương tác và kích hoạt lympho B sản xuất các kháng thể, IFE, tăng sinh bạch cầu ưa axit và tế bào sợi… biểu hiện là các phản ứng dị ứng LTA của thành tụ cầu vàng kích thích tế bào ñại thực bào và bạch cầu ñơn nhân tiết ra các cytokine có vai trò quan trọng trong phản ứng viêm như TNF-α , IL-1β, IL-10, IL-12, IL-8, leukotriene B4, yếu tố bổ thể 5a, MCP-1, MIP-1α và GM-CSF PGN từ tụ cầu vàng kích thích ñại thực bào, bạch cầu ñơn nhân giải phóng TNF-α, IL-1β, IL-6, IL-8 và gây ra ñáp ứng viêm (Bénédicte Fournier và Dana J P., 2005) [16]
Enterotoxin B của tụ cầu gồm 239 axit amin và có trong lượng phân
tử là 28kd ðây là 1 trong 6 ñộc tố kháng nguyên protein riêng biệt ñã ñược xác ñịnh (A, B, C, D, E, G) SEB có cấu trúc nhỏ gọn và ñược ñánh giá cao sức kháng với proteases, trong ñó có trypsin, chymotrypsin và papain ở trong lòng ruột