1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh

127 622 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 770,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyên nhân của tồn tại trên là do công tác tổ chức chỉ ựạo, quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở một số ựịa phương ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGÔ THỊ THANH LOAN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN ðỐI VỚI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGÔ THỊ THANH LOAN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN ðỐI VỚI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ : 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS ðỖ KIM CHUNG

Hà Nội, 2014

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2014

Học viên

Ngô Thị Thanh Loan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS ðỗ Kim Chung, Trưởng

Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và chính sách - Khoa Kinh tế và PTNT - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của các phòng ban thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và các cơ sở sản xuất TACN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và tất cả bạn bè ñã ñộng viên giúp

ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này./

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2014

Học viên

Ngô Thị Thanh Loan

Trang 5

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi 4

2.1.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa 8 2.1.3 Các công cụ quản lý nhà nước ñối với chất lượng TACN 10 2.1.4 Vai trò của công tác quản lý chất lượng TACN 12

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước về chất lượng

Trang 6

2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về chất lượng

PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh 36

4.1 Thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng TACN trên ñịa bàn

4.1.1 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 48 4.1.2 Hệ thống tổ chức của cơ quan quản l ý nhà nước về chất lượng

4.1.3 Nguồn lực cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng TACN

4.1.5 Tình hình công bố hợp quy các sản phẩm hàng hóa TACN 57

Trang 7

4.1.6 Công tác kiểm tra các cơ sở sản xuất TACN, phân tích chất

4.1.7 Công tác tuyên truyền, giáo dục, ñào tạo, phổ biến chính sách,

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp tăng cường quản lý nhà

nước về chất lượng TACN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 84

4.2.2 Trình ñộ của ñội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý

4.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng, trang thiết bị 85 4.2.4 Nhận thức của các chủ doanh nghiệp sản xuất, chế biến TACN

4.2.5 Sự phối hợp của các cấp chính quyền và các ngành 86 4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn ñối

với các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 86

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATTP An toàn thực phẩm ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

Cl Chất lượng

NLTS Nông lâm thủy sản PTNT Phát triển nông thôn QLNN Quản lý nhà nước TACN Thức ăn chăn nuôi TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Uỷ ban nhân dân

SX Sản xuất

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Tình hình dân số và lao động tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010 - 2012 40 3.2 Kết quả phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2012 42 3.3 Số lượng gia súc, gia cầm và sản lượng sản phẩm chăn nuơi của

4.3 Nguồn kinh phí Nhà nước cấp cho các hoạt động quản lý chất

lượng sản phẩm của Sở NN & PTNN qua các năm 55 4.4 Danh mục hồ sơ chứng nhận hợp quy về chất lượng sản phẩm 58 4.5 Kết quả kiểm tra đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất TACN

4.10 Cơng bố chất lượng sản phẩm của cơng ty TNHH TACN và

4.11 Cơng bố chất lượng TACN của Cơng ty TNHH Hải Thăng 71 4.12 Cơng bố chất lượng TACN của cơng ty TNHH BMB 71 4.13 Tổng hợp phân tích chất lượng TACN của Cơng ty CP tập đồn

Trang 10

4.14 Tổng hợp phân tích chất lượng TACN Cơng ty CP tập đồn Minh Tâm 73 4.15 Tổng hợp phân tích chất lượng TACN của Cơng ty TNHH

4.16 Tổng hợp phân tích chất lượng TACN của Cơng ty TNHH Hải Thăng 75 4.17 Tổng hợp phân tích chất lượng TACN của Cơng ty TNHH BMB 76 4.18 Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng TACN của các cơng ty

4.19 Kết quả điều tra và xử lý các cơ sở vi phạm về chất lượng TACN

4.20 Thể hiện số lần đi tuyên truyền của Sở Nơng nghiệp và PTNT 82 4.21 Triển khai chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an tồn thực

Trang 11

4.5 Lớp tập huấn về công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi,

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, ngành chăn nuôi ñã và ñang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa Tổng ñàn gia súc, gia cầm tăng nhanh, các giống mới có năng suất, chất lượng cao ñã ñược ñưa vào sử dụng phổ biến, nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi với mục tiêu từng bước ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số và chất lượng

Bắc Ninh là tỉnh ñồng bằng nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm các tỉnh phía Bắc, giáp với thủ ñô Hà Nội và gần các thành phố, khu công nghiệp lớn,

ñó là lợi thế ñể phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp hàng hóa nói riêng Trong những năm qua, chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh ñã có những bước phát triển khá cả về chất lượng, số lượng, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới

ñã ñược áp dụng vào sản xuất Phương thức chăn nuôi ñã có sự chuyển dịch tích cực, từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi gia trại và trang trại tập trung công nghiệp, sản xuất theo hướng hàng hóa Sản phẩm chăn nuôi không những ñáp ứng ñược nhu cầu về thực phẩm cho người dân trong tỉnh mà còn cung cấp một phần cho thủ ñô Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao ñộng, nâng cao thu nhập cho người nông dân

ðể ñạt ñược những thành tựu trong sản xuất chăn nuôi, thì thức ăn chăn nuôi ñóng vai trò vô cùng quan trọng, vì chi phí cho thức ăn chiếm 60 - 75% giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

và hiệu quả kinh tế của người sản xuất chăn nuôi Thức ăn có chất lượng tốt, ñáp ứng nhu cầu vật nuôi thì mới ñảm bảo cho năng suất và hiệu quả cao

Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi còn chưa chặt chẽ, chất lượng một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi ñưa ra

Trang 13

thị trường còn thấp đặc biệt thời gian gần ựây, lợi dụng tình hình giá cả vật

tư nông nghiệp tăng cao, một số tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ựã ựưa ra thị trường một số lượng lớn thức ăn chăn nuôi kém chất lượng, gây thiệt hại cho người chăn nuôi Một số ắt nông dân do hám lợi ựã cố ý sử dụng chất kắch thắch sinh trưởng, các chất cấm sử dụng vào sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) ảnh hưởng ựến an toàn vệ sinh thực phẩm, môi sinh, môi trường và sức khỏe cộng ựồng

Một trong những nguyên nhân của tồn tại trên là do công tác tổ chức chỉ ựạo, quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi ở một số ựịa phương chưa ựược quan tâm ựúng mức, hình thức và mức xử phạt chưa nghiêm ựối với người vi phạm

để góp phần khắc phục tình hình nêu trên, nhằm tạo sự chuyển biến trong nhận thức và hành ựộng của các cơ quan quản lý, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người tiêu dùng trong việc thực hiện các quy ựịnh của Nhà nước về chất lượng trong sản xuất chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh được sự quan tâm, hướng dẫn của GS.TS đỗ Kim Chung, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn ựối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá ựúng thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi từ ựó ựề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn ựối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi

Trang 14

- đánh giá ựược thực trạng tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn ựối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn ựối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- đề xuất những giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn ựối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn ựối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn và ựề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn ựối với một số cơ sở sản xuất chăn nuôi trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Về không gian: đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Về thời gian: Sử dụng số liệu qua các năm 2010, 2011, 2012

Trang 15

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi

Theo tiêu chuẩn thuật ngữ ISO 9000: 2000 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa mà nó ñược ña số các nước thành viên ISO chấp nhận “ Chất lượng là mức ñộ của tập hợp các ñặc tính vốn có của sản phẩm ñáp ứng các yêu cầu ñã công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc”

Từ ñó ñưa ra khái niệm về chất lượng sản phẩm TACN: “Chất lượng sản phẩm TACN là mức ñộ của các ñặc tính của sản phẩm, hàng hóa ñáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng”

Dưới quan ñiểm của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm TACN phải thể hiện các khía cạnh sau:

- Chất lượng sản phẩm TACN là tập hợp các chỉ tiêu, các ñặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó

- Chất lượng sản phẩm TACN phải ñược gắn liền với ñiều kiện tiêu dùng cụ thể của từng người, từng ñịa phương Phong tục tập quán của một cộng ñồng có thể phủ ñịnh hoàn toàn những thứ thông thường người ta

Trang 16

xem là có chất lượng ðể sản xuất một sản phẩm có chất lượng, chi phí ñể

có ñược chất lượng ñó phải ñược quản lý một cách có hiệu quả Những chi phí ñó chính là thước ño sự cố gắng về chất lượng, và sự cân bằng giữa hai nhân tố chất lượng và chi phí là mục tiêu chủ yếu của một ban lãnh ñạo có trách nhiệm

Chúng ta có thể thấy ñược quan ñiểm về chất lượng tuy ña dạng nhưng vẫn có những nét chung Tiêu biểu nét ñó là: mức ñộ của sự phù hợp với những yêu cầu, mục ñích khác nhau theo một tiêu chuẩn nào ñó

Chất lượng TACN là chất lượng phù hợp với yêu cầu và mục ñích của người tiêu dùng trong lĩnh vực nêu trên Trên thực tế thì nhu cầu của con người

có thể thay ñổi theo thời gian, vì vậy cần xem xét ñịnh kỳ chất lượng ñể có thể ñảm bảo cho vật nuôi làm ra thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng

b Các ñặc tính của chất lượng TACN

Tính khả dụng: Những thông số về phẩm chất phản ánh mức ñộ ñáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng ñối với sản phẩm (màu sắc, mùi vị,…)

Tính trung thực về kinh tế: Sự chính xác và nhất quán giữa thông tin quảng cáo, nhãn hiệu với sản phẩm về chủng loaị, kích cỡ, khối lượng…, sự phù hợp giữa giá bán và giá trị sản phẩm

Tính an toàn: Tính chất không gây hại cho vật nuôi (mối nguy vật lý, hóa học, sinh học)

c Các bên liên quan ñến chất lượng TACN

Người tiêu dùng: Nguồn khởi ñầu và là ñiểm kết thúc của chu trình sản xuất Người tiêu dùng luôn yêu cầu chất lượng cao nhất, giá thấp nhất

Nhà sản xuất: Muốn có lợi nhuận tối ña trên cơ sở ñáp ứng mức chất lượng tối thiểu mà người tiêu dùng chấp nhận

Nhà nước: Thiết lập trật tự chất lượng trong sản xuất và kinh doanh, trung gian khi có sự tranh chấp, kiểm soát sự tuân thủ trật tự (thông qua luật, quy ñịnh) [10]

Trang 17

d Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm TACN

Là việc cơ quan nhà nước xem xét, ựánh giá lại chất lượng sản phẩm TACN, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ ựã ựược ựánh giá chất lượng bởi các tổ chức ựánh giá sự phù hợp hoặc ựã ựược áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh [10]

e Cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm TACN

Là cơ quan ựược phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm TACN thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương [10]

2.1.1.2 Quản lý nhà nước về chất lượng

Sản xuất và cung cấp dịch vụ có chất lượng ựáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng là mục tiêu và nhiệm vụ của các doanh nghiệp Tuy nhiên với tư cách là người ựại diện cho tư nhân, ựảm bảo cho lợi ắch xã hội, nhà nước không ựứng ngoài ựể mặc cho các doanh nghiệp tự xoay sở, ựo lường Do ựó

ựể ựảm bảo trật tự và tạo ựiều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, nhà nước cần phải thực hiện chức năng quản lý về mặt chất lượng

Quản lý chất lượng là việc ấn ựịnh ựúng ựắn các mục tiêu phát triển bền

vững của hệ thống, ựề ra nhiệm vụ, làm cho hệ thống trong từng thời kỳ và tìm ra con ựường ựạt ựến mục tiêu một cách có hiệu quả nhất

Khi mới hình thành nền kinh tế thị trường thì có một số quan ựiểm cho rằng quan hệ trên thị trường là do người mua, người bán tự quyết ựịnh ựiều tiết, do ựó không cần có sự quản lý của nhà nước về chất lượng đó là quan ựiểm hoàn toàn sai lầm

Theo lý luận và thực tiễn ựã khẳng ựịnh nhà nước có vai trò quản lý kinh tế nói chung đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường có sự ựiều tiết, nhiều doanh nghiệp chỉ quan tâm ựến vấn ựề lợi nhuận mà bỏ qua vấn ựề chất lượng và thoả mãn lợi ắch của khách hàng Do ựó, họ không tuân thủ những

Trang 18

qui ñịnh của pháp luật, gây ảnh hưởng trực tiếp ñến người tiêu dùng và nền kinh tế Nhận thức ñược tầm quan trọng ñặc biệt của chất lượng trong sự phát triển kinh tế, xã hội, chính vì vậy mà nhà nước phải ñứng ra tiến hành quản lý chặt chẽ về mặt chất lượng ñể khống chế những hành vi mang lại hậu quả xấu cho xã hội, ñảm bảo sự phát triển lành mạnh và bền vững Chỉ có quản lý nhà nước về chất lượng thì người sản xuất mới thấy ñược sự ñầy ñủ trách nhiệm của mình ñối với sản phẩm mà họ tạo ra cho xã hội Nhà nước thông qua các công cụ quản lý của mình như ban hành các văn bản, các thể lệ, chính sách, các qui ñịnh, tiêu chuẩn về chất lượng, tổ chức thực hiện giám sát và thi hành các quyết ñịnh của nhà nước về chất lượng qua các hoạt ñộng thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện những sai phạm về chất lượng ñể có tác dụng sử lý, ngăn chặn kịp thời sản phẩm kém chất lượng, kém phẩm chất, hết hạn sử dụng ñược bán ra trên thị trường ðiều ñó, một mặt giúp người tiêu dùng an tâm sử dụng các sản phẩm hàng hoá trong nước do ñã ñược bảo hành về mặt chất lượng, tránh những hậu quả nghiêm trọng mang lại cho sức khoẻ, thiệt hại vật chất tinh thần khi sử dụng vào những sản phẩm kém chất lượng Mặt khác, nhà nước còn tạo ñiều kiện môi trường thuận lợi thúc ñẩy, khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng bằng các chính sách ưu tiên hợp lý,các hình thức hỗ trợ phù hợp, giúp các doanh nghiệp có thể ñẩy mạnh, nhanh ñược quá trình hoàn thiện, ñổi mới, cải tiến và nâng cao chất lượng Nhờ ñó các doanh nghiệp có thêm cơ hội ñầu tư liên tục tăng cường, ñổi mới áp dụng công nghệ mới, khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện ñại nhằm ñưa ra thị trường những sản phẩm ngày càng tốt hơn, cung cấp phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường sản phẩm, ñó là ñiều kiện tiên quyết cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Việc nghiên cứu, ñưa

ra các hệ thống tiêu chuẩn hợp lý khoa học, hiệu quả cao góp phần giúp doanh nghiệp sử dụng, tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên khan hiếm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và ñẩy mạnh quan hệ kinh tế ñối ngoại

Trang 19

Chất lượng là yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất giúp cho doanh nghiệp và các

tổ chức sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận, chiếm lợi thế so sánh với các ñối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh và ñứng vững trên thị trường Sản xuất và cung cấp sản phẩm có chất lượng ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng là mục tiêu

và nhiệm vụ của mọi doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm quản lý giám sát hợp lý không làm giảm ñi tính năng ñộng sáng tạo vốn có của các doanh nghiệp mà còn tạo cơ hội tốt cho doanh nghiệp tồn tại và ñứng vững trên thị trường ðiều ñó càng khẳng ñịnh vai trò của quản lý nhà nước về chất lượng

là hết sức cần thiết trong việc ñiều hành nền kinh tế trong nước phát triển công bằng, vững mạnh, cụ thể ñó là: Qua các chính sách hợp lí, thúc ñẩy quá trình tiêu dùng, tăng khối lượng hàng hoá có chất lượng lưu thông trên thị trường Nhà nước còn ñịnh hướng về chất lượng cho các doanh nghiệp hay các tổ chức ñể các doanh nghiệp hay các tổ chức này sản xuất ra những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ñạt chất lượng ngày các tốt hơn cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tạo mục tiêu phát triển cho doanh nghiệp và ñất nước bằng việc ñưa ra những chính sách kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật hợp lý làm cơ

sở cho các doanh nghiệp phát huy ñược thế mạnh của mình Mặt khác, ñưa ra các hoạt ñộng tác ñộng và cách ñiều chỉnh quá trình sản xuất, cung cấp và tiêu dùng cho xã hội, tạo ra sự công bằng cho người sản xuất và người tiêu dùng Tránh xa tình trạng lãng phí, kém hiệu quả

2.1.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa

Nguyên tắc quản lý nhà nước là những tư tưởng chỉ ñạo mọi hành ñộng, hành vi quản lý của các cơ quan và cán bộ, công chức trong quá trình thực thi chức năng, nhiệm vụ

Nguyên tắc quản lý nhà nước ñược hình thành dựa trên cơ sở nhận thức các quy luật khách quan, qua kết quả nghiên cứu sâu sắc các ñiều kiện thực tế

xã hội, dựa trên bản chất chính trị xã hội của nhà nước trong thời gian, không gian và hoàn cảnh cụ thể Công tác quản lý chất lượng ở ñây ñược ñề cập ñến

Trang 20

hai chủ thể, ñó là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gọi tắt là doanh nghiệp và Nhà nước Hoạt ñộng quản lý chất lượng của doanh nghiệp là một hoạt ñộng từ A ñến Z, từ ñầu vào ñến ñầu ra, từ việc xác ñịnh quy mô ñầu tư, ñối tượng, chủng loại sản phẩm, hàng hóa và ñối tượng khách hàng, cũng như chiến lược bán hàng

Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá tuân theo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc thứ nhất: Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ñược quản lý trên

cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa, Nhà nước có biện pháp cụ thể ñể quản lý và tập trung chủ yếu vào việc bảo ñảm an toàn cho người, ñộng vật, thực vật, tài sản và môi trường

Nguyên tắc thứ hai: Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng theo nguyên tắc hậu kiểm và xã hội hóa

Nguyên tắc thứ ba: Hoạt ñộng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói chung là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh Các yếu tố chất lượng không liên quan ñến an toàn ñược ñiều chỉnh theo cơ chế thị trường, Nhà nước không can thiệp mà chỉ tạo ra sân chơi bình ñẳng, công bằng

Nguyên tắc thứ tư: Hoạt ñộng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo ñảm minh bạch; khách quan; không phân biệt ñối xử

về xuất xứ hàng hóa và tổ chức cá nhân có hoạt ñộng liên quan ñến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; phù hợp với thông lệ quốc tế; thuận lợi hóa thương mại tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội ñể nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của mình

Nguyên tắc thứ năm: Có hoạt ñộng hoạch ñịnh chất lượng có thể gồm nhiều yếu tố:

Trang 21

- Xây dựng chính sách, chiến lược và mục tiêu chất lượng quốc gia thông qua việc xây dựng hệ thống pháp luật liên quan ñến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

- Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng; xây dựng các

cơ chế, chính sách liên quan ñến hoạt ñộng thanh tra, kiểm tra, các biện pháp thích hợp ñể xử lý các hành vi vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ñể ñảm bảo pháp luật ñược thực thi, hành vi vi phạm không ñược tái diễn

- Quy ñịnh tiêu chí, ñiều kiện của tổ chức ñánh giá sự phù hợp và các biện pháp quản lý các tổ chức này

Nguyên tắc thứ sáu: Thực hiện các hoạt ñộng ñánh giá sự phù hợp; tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm Bao gồm một số nội dung sau:

- Minh bạch các thông tin, cơ chế và cách thức quản lý chất lượng của các quốc gia; Thông tin rộng rãi các vấn ñề liên quan ñến xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kết quả ñánh giá sự phù hợp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

- Tùy theo mỗi quốc gia, hoạt ñộng cải tiến chất lượng có thể bao gồm các hoạt ñộng sau: Xây dựng và thực hiện các chính sách thích hợp ñể tạo sân chơi bình ñẳng cho mọi doanh nghiệp, cạnh tranh lành mạnh trên cơ sở lấy chất lượng làm nền tảng của thương hiệu, khuyến khích sản xuất phát triển trên cơ sở hướng tới cải tiến chất lượng; Thông tin, tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức xã hội, nhà sản xuất và người tiêu dùng về việc quản lý chất lượng

- Cần tạo ñược lòng tin ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài về một thị trường cạnh tranh lành mạnh, không có sự phân biệt ñối xử hoặc không công bằng của Nhà nước [10]

2.1.3 Các công cụ quản lý nhà nước ñối với chất lượng TACN

Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm nói chung và chất lượng TACN của các cơ sở sản xuất kinh

Trang 22

doanh TACN nói riêng, các cơ quan nhà nước thường sử dụng một số công

cụ quản lý chủ yếu sau:

quyền lực hành chính áp ñặt lên thị trường

+ Công cụ pháp luật

Công cụ pháp luật ñược sử dụng trong hoạt ñộng quản lý nhà nước về chất lượng TACN bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản dưới luật khác, các kế hoạch và chính sách có liên quan Công cụ pháp luật ñược coi là công cụ quan trọng và chủ yếu ñể thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng TACN

Nhà nước sử dụng công cụ này ñể hướng dẫn, ñiều chỉnh các hành vi của các chủ thể tham gia hoạt ñộng sản xuất TACN cung cấp ra thị trường

Nội dung của công cụ luật pháp thể hiện ở chỗ, nhà nước ban hành và sử dụng các bộ luật và văn bản hướng dẫn thi hành luật ñể quản lý

Quản lý nhà nước bằng công cụ pháp luật thay dần quản lý bằng các quy ñịnh hành chính mang nặng tính áp ñặt chủ quan Nó có vai trò hướng dẫn, ñiều chỉnh, kiểm tra hoạt ñộng của các chủ thể kinh doanh mặt hàng phân Urê trên thị trường

+ Công cụ kỹ thuật

Các công cụ kỹ thuật ñược nhà nước sử dụng nhằm thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần TACN, về sự tác ñộng của nó ñối với môi trường và sinh trưởng của vật nuôi

Trang 23

2.1.4 Vai trò của công tác quản lý chất lượng TACN

ðối với người chăn nuôi, công tác quản lý chất lượng TACN có ảnh hưởng mạnh tới ñời sống, kinh tế của họ Bởi nếu công tác này ñược chú trọng và quan tâm sát sao của các cấp, các ngành theo hướng tiến bộ sẽ làm cho người chăn nuôi tin tưởng, yên tâm vào hoạt ñộng sản xuất của mình Hơn thế nữa, người chăn nuôi sẽ ñược phổ biến nâng cao kiến thức và kỹ năng vận dụng trong lĩnh vực lựa chọn sản phẩm sử dụng theo phương châm bốn ñúng: ñúng lúc, ñúng cách, ñúng loại, ñúng liều lượng, từ ñó góp phần làm cho sản xuất phát triển, tăng giá trị sản lượng chăn nuôi Những ñiều ñó ñóng góp một phần quan trọng làm cho ñời sống của người dân không ngừng ñược cải thiện

Về kinh tế xã hội, công tác quản lý chất lượng TACN góp phần tạo ra sản phẩm chăn nuôi an toàn và chất lượng, vị thế cạnh tranh của sản phẩm ñược nâng lên, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và yêu cầu của thị trường Mặt khác, thu nhập của tầng lớp dân cư nông thôn nâng lên làm giảm chênh lệch giàu nghèo, góp phần vào sự phồn vinh của ñất nước

Với ngành nông nghiệp, công tác quản lý chất lượng TACN ñược chú trọng sẽ góp phần ñịnh hướng cho sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng

Trong thời gian này, công tác quản lý chất lượng TACN tiếp tục là nhiệm vụ trọng tâm và là nhiệm vụ lâu dài của ngành nông nghiệp ðây là quá trình lâu dài, liên tục, nó có tác ñộng mạnh mẽ tới sản xuất nông nghiệp nói riêng và của toàn ngành nói chung, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng của nền kinh tế nước ta

2.1.5 Nội dung nghiên cứu

2.1.5.1 Hệ thống tổ chức các cơ quan quản l ý về chất lượng TACN

Ở qui mô Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra và quản lý chất lượng thức ăn trong phạm vi cả nước

Trang 24

ðối với các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn quản lý

2.1.5.2 Nguồn lực cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng TACN

Bao gồm nguồn nhân lực, nguồn kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về chất lượng TACN

+ Nguồn nhân lực: Con người là yếu tố hết sức quan trọng, ñóng vai trò

quyết ñịnh sự thành công của mọi hoạt ñộng Có ñội ngũ nhân lực trình ñộ cao, chuyên môn giỏi thì công tác quản lý về chất lượng TACN sẽ thuận lợi

và ñạt hiệu quả cao

+ Nguồn kinh phí: Bao gồm nguồn kinh phí chi cho các hoạt ñộng như:

kiểm tra, phân tích chất lượng TACN, tuyên truyền, giáo dục phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý TACN

+ Cở sở vật chất: Công tác quản lý nhà nước về chất lượng TACN cần

có những ñiều kiện về cơ sở vật chất nhất ñịnh như: Máy móc, thiết bị phục

vụ cho công tác kiểm tra, phòng kiểm nghiệm phân tích chất lượng TACN…

2.1.5.3 Công tác ban hành các văn bản pháp quy

Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi ñược thể hiện qua việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng TACN, các quy trình, quy phạm sản xuất TACN, tiêu chuẩn chất lượng TACN, cơ chế chính sách khuyến khích sản xuất và tiêu thụ sản phẩm TACN

Một số văn bản pháp luật liên quan ñến quản lý chất lượng sản phẩm nói chung và chất lượng sản phẩm TACN nói riêng hiện nay là:

1 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ñược Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 và Nghị ñịnh của Chính phủ số 132/2008/Nð-CP ngày 31/12/2008 quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Chất lượng sản

phẩm, hàng hóa

Trang 25

Trong luật này có ñưa ra 7 chính sách của Nhà nước về hoạt ñộng liên quan ñến chất lượng sản phẩm, hàng hóa Cụ thể như sau:

+ Khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hóa và công tác quản lý, ñiều hành sản xuất, kinh doanh

+ Xây dựng chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa

+ ðầu tư, phát triển hệ thống thử nghiệm ñáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

+ ðẩy mạnh việc ñào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt ñộng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

+ Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xây dựng ý thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có chất lượng, vì quyền lợi người tiêu dùng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, xây dựng tập quán tiêu dùng văn minh

+ Khuyến khích, tạo ñiều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư, tham gia vào hoạt ñộng thử nghiệm, kiểm ñịnh, giám ñịnh, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa

+ Mở rộng hợp tác với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế,

tổ chức khu vực, tổ chức và cá nhân nước ngoài trong hoạt ñộng liên quan ñến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường ký kết ñiều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về kết quả ñánh giá sự phù hợp; khuyến khích các tổ chức ñánh giá sự phù hợp của Việt Nam ký kết thỏa thuận thừa nhận kết quả ñánh giá sự phù hợp với tổ chức tương ứng của các nước, vùng lãnh thổ nhằm tạo thuận lợi cho phát triển thương mại giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ

Trang 26

Những chính sách của Nhà nước kể trên ñã tạo ñiều kiện cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước có nhiều cơ hội ñược tiếp xúc, ứng dụng các tiến

bộ kỹ thuật tiên tiến trong và ngoài nước làm nâng cao trình ñộ chuyên môn qua các hoạt ñộng thử nghiệm,kiểm ñịnh, giám ñịnh, nhờ ñó mà chất lượng sản phẩm, hàng hóa ñược ñảm bảo có sức cạnh tranh lớn trên thị trường

Qua những ñiều kiện hết sức thuận lợi từ phía Nhà nước, Luật cũng có những quy ñịnh trên cơ sở bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức,

cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng Từ ñó, các ñối tượng này nâng cao ý thức trách nhiệm của mình ñể cung cấp cho thị trường những sản phẩm chất lượng cao và “ sạch” theo ñúng nghĩa, ñảm bảo sức khỏe cho cả cộng ñồng

2 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ñược Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006 và Nghị ñịnh của Chính phủ số 127/2007/Nð-CP ngày 01/8/2007 quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Luật ñưa ra một số chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt ñộng trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:

+ Chú trọng ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, ñào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về hoạt ñộng trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

+ Hỗ trợ, thúc ñẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học và phát triển công nghệ phục vụ hoạt ñộng trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

+ Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài tham gia xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, ñầu tư phát triển hoạt ñộng trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam, ñào tạo kiến thức về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật cho các ngành kinh tế - kỹ thuật

+ Nhà nước khuyến khích mở rộng hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh

Trang 27

thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức, cá nhân nước ngoài về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; tranh thủ sự giúp ñỡ của các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên

cơ sở bảo ñảm nguyên tắc ñộc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình ñẳng và cùng có lợi

+ Nhà nước tạo ñiều kiện và có biện pháp thúc ñẩy việc ký kết các thoả thuận song phương và ña phương về thừa nhận lẫn nhau ñối với kết quả ñánh giá sự phù hợp nhằm tạo thuận lợi cho việc phát triển thương mại giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ

3 Nghị ñịnh số 08/2010/Nð-CP ngày 05/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi Nghị ñịnh này quy ñịnh về sản xuất, kinh doanh; xuất khẩu, nhập khẩu; khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi; quản lý nhà nước; kiểm tra, thanh tra và các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi Trong ñó quy ñịnh rõ:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

+ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chính sách phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên phạm vi toàn quốc;

+ Soạn thảo, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi;

+ Tổ chức khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi mới;

+ Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về thức ăn chăn nuôi;

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ ñạo kiểm tra, thanh tra và xử lý các

vi phạm trong việc sản xuất, sử dụng thức ăn chăn nuôi;

Trang 28

+ Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về thức ăn chăn nuôi;

+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;

+ Quản lý sản xuất, xuất, nhập khẩu và kinh doanh thức ăn chăn nuôi; + Tổ chức kiểm tra, thanh tra nhà nước về thức ăn chăn nuôi

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

+ Xây dựng kế hoạch phát triển và sử dụng thức ăn chăn nuôi tại ñịa phương;

+ Chỉ ñạo hướng dẫn sử dụng thức ăn chăn nuôi có hiệu quả, không gây

ô nhiễm môi trường;

+ Ban hành các chính sách khuyến khích, tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp trên ñịa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của thức ăn chăn nuôi Chỉ ñạo các cơ quan chức năng của ñịa phương xây dựng

và thực hiện chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh thức ăn chăn nuôi của ñịa phương;

+ Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về chất lượng thức ăn chăn nuôi cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng;

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn

Ở qui mô Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra và quản lý chất lượng thức ăn trong phạm vi cả nước ðối với các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn quản lý Việc tổ chức

và theo dõi chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu thông thị trường ñược quản lý như sau:

Trang 29

- Tổ chức lấy mẫu phân tích, kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi 02 lần/năm

- Tổ chức kiểm tra ñột xuất khi cần thiết khi có sự ñồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất xưởng và xuất xứ, kiểm tra vệ sinh thức ăn chăn nuôi, vệ sinh môi trường sản xuất và bảo quản thức ăn, lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm ñể thẩm tra ñiều kiện ñảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong trường hợp cần thiết

- Các chỉ tiêu kiểm tra: chi tiết theo biểu mẫu ñính kèm thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/03/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi bao gồm: + Kiểm tra việc công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa của các nhà sản xuất so với tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và qui ñịnh kỹ thuật ñã quy ñịnh Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở ñối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy ñịnh theo Qð 113/2001/Qð/BNN ngày 28/11/2001 Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm so với chỉ tiêu chất lượng mà doanh nghiệp ñã công bố

+ Ngoài ra, ñể ñảm bảo cho việc chăn nuôi ñạt hiệu quả, ñảm bảo cho sức khoẻ vật nuôi và con người, sản phẩm thức ăn chăn nuôi còn phải ñược khống chế hàm lượng tối ña ñộc tố nấm mốc Aflatoxin, hàm lượng tối ña các nguyên tố khoáng và kim loại nặng có trong 1kg thức ăn chăn nuôi Hoặc qui ñịnh về hàm lượng tối thiểu các loại vitamin có trong thức ăn chăn nuôi + Sau khi hàng hoá ñược công bố tiêu chuẩn chất lượng, doanh nghiệp phải ñảm bảo ñiều kiện sản xuất, kinh doanh ñể chất lượng luôn ñược ổn ñịnh trong quá trình lưu thông ñáp ứng tiêu chuẩn ñã công bố về mọi nội dung ðể cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin cần thiết ñể nhận biết hàng

Trang 30

hoá, làm căn cứ cho quyết ñịnh lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng hàng hóa, các

cơ quan chức năng kiểm tra giám sát, các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà doanh nghiệp ñã công bố bắt buộc doanh nghiệp phải ghi trên nhãn hàng hóa theo Qð 178/1999/Qð-TTg của Thủ Tướng Chính phủ Việc kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi phải thực hiện theo các bước và nội dung ñã qui ñịnh Các cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra ñịnh kỳ, lấy mẫu và phân tích chất lượng sản phẩm tại phòng thí nghiệm chuyên ngành Trên cơ sở ñó kiểm tra việc ghi chép các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật trên bao bì sản phẩm có ñầy ñủ và ñúng với chỉ tiêu qui ñịnh hay không

So sánh kết quả phân tích với chỉ tiêu chất lượng mà doanh nghiệp ñã công bố

ñể kết luận về chất lượng sản phẩm

Các mức phân loại ñược áp dụng gồm: A (tốt), B (ñạt), C (không ñạt) Các hướng dẫn và biểu mẫu kiểm tra, ñánh giá phân loại ñiều kiện ñảm bảo chất lượng, ATTP cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản theo từng nhóm ngành hàng với tần suất 1 năm/lần ñối với cơ sở xếp loại A; 6 tháng/lần với cơ sở xếp loại B và thời ñiểm kiểm tra tùy thuộc vào mức ñộ sai lỗi của cơ sở ñược kiểm tra do cơ quan kiểm tra quyết ñịnh ñối với các cơ sở xếp loại C

4 Chỉ thị 1159/CT-BNN-QLCL về triển khai kiểm tra, ñánh giá ñiều kiện ñảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành

Chỉ thị này quy ñịnh nhiệm vụ của các cấp, các ngành nhằm thực hiện ñồng bộ, thống nhất thông tư 14 của BNN- PTNT một cách hiệu quả trên

phạm vi cả nước

Với việc ñưa ra hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật ñã góp phần chấn chỉnh các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa nói chung và sản xuất, kinh doanh TACN nói riêng Cũng từ ñó, người sản xuất sẽ có trách

Trang 31

nhiệm hơn với chất lượng sản phẩm của mình và ựưa ra thị trường những sản phẩm chất lượng cao, củng cố lòng tin của người tiêu dùng ựồng thời nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

2.1.5.4 Tiếp nhận công bố hợp quy các sản phẩm hàng hóa TACN

Công bố hợp quy là hoạt ựộng bắt buộc ựối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa theo quy ựịnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

1 Trình tự, thủ tục công bố hợp quy

Việc công bố hợp quy ựược thực hiện như sau:

Bước 1: đánh giá sự phù hợp của ựối tượng công bố với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

- Việc ựánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận hợp quy ựược chỉ ựịnh hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân tự ựánh giá hợp quy, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy phải thực hiện việc thử nghiệm tại phòng thử nghiệm ựược công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật chỉ ựịnh;

- Kết quả ựánh giá hợp quy là căn cứ ựể tổ chức, cá nhân công bố hợp quy Bước 2: đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân ựó ựăng ký sản xuất, kinh doanh

2 đăng ký công bố hợp quy

Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập và gửi hồ sơ công bố hợp quy ựến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân ựăng ký hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh ựể ựăng ký

Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:

- Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy:

Bản công bố hợp quy theo mẫu quy ựịnh;

Trang 32

Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận ñược chỉ ñịnh cấp;

Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (ñặc ñiểm, tính năng, công dụng )

- Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự ñánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:

Bản công bố hợp quy theo mẫu quy ñịnh;

Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (ñặc ñiểm, tính năng, công dụng );

Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thử nghiệm ñược công nhận;

Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng ñược xây dựng và

áp dụng theo mẫu quy ñịnh hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO

9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng ñược chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;

Kế hoạch giám sát ñịnh kỳ;

Báo cáo ñánh giá hợp quy gồm những nội dung:

+ ðối tượng ñược chứng nhận hợp quy;

+ (Số hiệu, tên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ ñể chứng nhận hợp quy; + Tên và ñịa chỉ của tổ chức thực hiện ñánh giá hợp quy;

+ Phương thức ñánh giá hợp quy ñược sử dụng;

+ Mô tả quá trình ñánh giá hợp quy (lấy mẫu, ñánh giá, thời gian ñánh giá,…) và các lý giải cần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/ñánh giá);

+ Kết quả ñánh giá (bao gồm cả ñộ lệch và mức chấp nhận);

+ Thông tin bổ sung khác

Các tài liệu có liên quan

- Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận ñược hồ sơ công bố hợp quy:

Trang 33

Nếu hồ sơ hợp lệ theo quy ñịnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố theo mẫu quy ñịnh;

Trường hợp hồ sơ không ñáp ứng yêu cầu theo quy ñịnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố về những ñiểm, nội dung chưa phù hợp ñể hoàn thiện và thực hiện việc ñăng ký lại

2.1.5.5 Kiểm tra các cơ sở sản xuất TACN, lấy mẫu phân tích chất lượng và

xử lý vi phạm

Là chủ thể quản lý, là người tạo ra sân chơi cho các doanh nghiệp sản xuất TACN, nhà nước ñồng thời cũng là trọng tài của sân chơi ñó Với các công cụ quản lý của mình, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cần thường xuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về chất lượng TACN Trình tự tiến hành thanh kiểm tra như sau:

1 Thông báo kế hoạch kiểm tra, ñánh giá phân loại:

Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm thông báo kế hoạch kiểm tra tới cơ sở ñược kiểm tra trước thời ñiểm kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc Kế hoạch kiểm tra gồm:

- Thời ñiểm dự kiến kiểm tra

- Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra

- Các yêu cầu chuẩn bị nhân sự, hồ sơ ñể làm việc với ðoàn kiểm tra

Cơ quan kiểm tra có thể gửi thông báo kế hoạch kiểm tra ñến cơ sở bằng một trong các hình thức như: gửi trực tiếp; fax; gửi theo ñường bưu ñiện

ðối với hình thức kiểm tra ñịnh kỳ và kiểm tra ñột xuất, kế hoạch kiểm tra ñược thông báo tại cuộc họp mở ñầu của ðoàn kiểm tra tại cơ sở

2 Trình tự, thủ tục kiểm tra:

Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành quyết ñịnh thành lập ðoàn kiểm tra Quyết ñịnh thành lập ðoàn kiểm tra cần nêu rõ:

Trang 34

- Căn cứ kiểm tra;

- Phạm vi, nội dung, hình thức kiểm tra;

- Tên, địa chỉ của cơ sở được kiểm tra;

- Họ tên, chức danh của trưởng đồn và các thành viên trong đồn

- Trách nhiệm của cơ sở và ðồn kiểm tra

3 Tiến hành kiểm tại cơ sở:

Gồm các bước sau:

- Họp mở đầu: ðồn kiểm tra cơng bố Quyết định thành lập đồn, nêu

rõ mục đích và nội dung kiểm tra

- Tiến hành kiểm tra thực tế (cơ sở vật chất, trang thiết bị,…), kiểm tra

hồ sơ, tài liệu và phỏng vấn (nếu cần)

- Lập biên bản kiểm tra và họp kết thúc, thơng báo kết quả kiểm tra

* Yêu cầu đối với biên bản kiểm tra:

- ðược đồn kiểm tra lập tại cơ sở ngay sau khi kết thúc kiểm tra

- Thể hiện đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra;

- Ghi rõ các hạng mục khơng đảm bảo và thời hạn khắc phục các sai lỗi;

- Nêu kết luận chung về điều kiện đảm bảo và mức phân loại cơ sở;

- Cĩ ý kiến của người đại diện cĩ thẩm quyền của cơ sở về kết quả kiểm tra, cam kết khắc phục các sai lỗi;

- Cĩ chữ ký của Trưởng đồn kiểm tra, chữ ký của người đại diện cĩ thẩm quyền của cơ sở và đĩng dấu của cơ sở (nếu cĩ) Nếu đại diện cơ sở khơng đồng ý ký tên vào Biên bản kiểm tra thì ðồn kiểm tra phải ghi rõ là:

“ðại diện cơ sở được kiểm tra khơng ký biên bản và nêu rõ lý do đại diện cơ

sở khơng ký” và biên bản này vẫn cĩ giá trị pháp lý khi cĩ đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong ðồn kiểm tra

- ðược lập thành 02 bản: 01 bản lưu tại Cơ quan kiểm tra, 01 bản lưu tại cơ sở

Trang 35

4 Lấy mẫu phân tích chất lượng

Trong quá trình kiểm tra, đồn kiểm tra sẽ tiến hành lấy các mẫu TACN để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn cơng bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn chỉ

cĩ giá trị pháp lý khi người lấy mẫu cĩ chứng chỉ về lấy mẫu thức ăn chăn nuơi do Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn cấp Sau khi lấy mẫu phải lập biên bản và lưu lại mẫu cĩ niêm phong tại cơ sở cho mỗi loại sản phẩm

5 Biện pháp xử lý sau kiểm tra:

Sau khi thẩm tra biên bản kiểm tra của đồn kiểm tra (cĩ thể tiến hành thẩm tra thực tế tại cơ sở nếu cần), trong thời gian khơng quá 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra thực hiện:

* Trường hợp kiểm tra, đánh giá phân loại:

- Cơng nhận kết quả kiểm tra và thơng báo kết quả kiểm tra cho các cơ

sở phân loại A hoặc B cho các nhĩm ngành hàng được kiểm tra ðối với cơ sở

cĩ nhiều nhĩm ngành hàng, tần xuất kiểm tra định kỳ được xác định theo nhĩm ngành hàng cĩ mức phân loại thấp nhất

- Thơng báo cơ sở chưa đủ điều kiện và yêu cầu cĩ báo cáo kết quả khắc phục cụ thể đối với cơ sở khơng đạt (loại C) đối với nhĩm ngành hàng được kiểm tra Tùy theo mức độ sai lỗi của cơ sở, Cơ quan kiểm tra đề nghị

cơ quan cĩ thẩm quyền thực hiện xử phạt hành chính, đồng thời quyết định thời hạn khắc phục và tổ chức kiểm tra lại Nếu cơ sở khơng khắc phục, Cơ quan kiểm tra thơng báo tới cơ quan chức năng đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở

* Trường hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất:

- ðối với cơ sở xuống loại B: Thơng báo cho cơ sở về việc bị xuống loại và tần suất kiểm tra áp dụng trong thời gian tới

- ðối với cơ sở xuống loại C: Thơng báo cơ sở chưa đủ điều kiện và

Trang 36

yêu cầu có báo cáo kết quả khắc phục cụ thể ñối với cơ sở không ñạt (loại C) ñối với nhóm ngành hàng ñược kiểm tra Tùy theo mức ñộ sai lỗi của cơ sở,

Cơ quan kiểm tra ñề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt hành chính, ñồng thời quyết ñịnh thời hạn khắc phục và tổ chức kiểm tra lại Nếu

cơ sở không khắc phục, Cơ quan kiểm tra thông báo cơ quan chức năng ñề nghị thu hồi Giấy phép kinh doanh của cơ sở

* Cấp giấy chứng nhận ñủ ñiều kiện cho các nhóm ngành hàng của cơ

sở ñược xếp loại A hoặc B nếu ñược cơ sở yêu cầu

- Trường hợp lấy mẫu kiểm nghiệm (phải có biên bản lấy mẫu), nếu kết quả kiểm nghiệm cho thấy sản phẩm vi phạm quy ñịnh về chất lượng, an toàn thực phẩm, Cơ quan kiểm tra yêu cầu cơ sở thực hiện truy xuất, thu hồi sản phẩm và áp dụng các biện pháp khắc phục theo quy ñịnh hiện hành

- Cơ quan kiểm tra thông báo công khai cơ sở ñủ ñiều kiện và chưa ñủ ñiều kiện ñảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm

6 Xử lý vi phạm các cơ sở sản xuất không ñảm bảo chất lượng sản phẩm TACN

Nội dung xử phạt vi phạm hành chính về chất lượng sản phẩm TACN ñược áp dụng theo ðiều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002

và ðiều 5, 6, 7,8, 10 của Nghị ñịnh số 08/2011/Nð-CP ngày 25 tháng 01 năm

2011 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh Xử

lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 Trong ñó:

a Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả:

ðối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau ñây:

Trang 37

- Cảnh cáo;

- Phạt tiền

Tùy theo tính chất, mức ñộ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau:

- Tước quyền sử dụng các giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc không thời hạn;

- Tịch thu tang vật, trang thiết bị, phương tiện ñược sử dụng ñể vi phạm hành chính

Ngoài các hình thức xử phạt ñược quy ñịnh tại khoản 1, khoản 2 ðiều này, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra như sau:

- Thu hồi, tái chế ñối với thức ăn chăn nuôi không bảo ñảm chất lượng;

- Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

- Buộc tiêu hủy thức ăn chăn nuôi gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, gây ô nhiễm môi trường;

- Buộc ñưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất thức ăn chăn nuôi ngoài Danh mục thức ăn chăn nuôi ñược phép lưu hành tại Việt Nam

b Vi phạm quy ñịnh về sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi

Phạt tiền từ 5.000.000 ñồng ñến 10.000.000 ñồng ñối với cơ sở sản xuất, gia công không lưu kết quả kiểm nghiệm hoặc không lưu mẫu sản phẩm

Phạt tiền từ 10.000.000 ñồng ñến 15.000.000 ñồng ñối với cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không công bố tiêu chuẩn chất lượng

Phạt tiền từ 20.000.000 ñồng ñến 30.000.000 ñồng ñối với hành vi sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi ñược phép lưu hành tại Việt Nam

Phạt tiền ñối với hành vi sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi có hàm lượng ñịnh lượng chất chính chỉ ñạt từ 91% ñến 98% so với ngưỡng tối thiểu

Trang 38

hoặc quá 10% ñến 13% so với ngưỡng tối ña của mức chất lượng ñã công bố của sản phẩm theo mức phạt sau ñây:

- Phạt tiền từ 3.000.000 ñồng ñến dưới 5.000.000 ñồng ñối với lô hàng

- Phạt tiền từ 4.000.000 ñồng ñến dưới 7.000.000 ñồng ñối với lô hàng

Trang 39

- Phạt tiền từ 28.000.000 ñồng ñến 35.000.000 ñồng ñối với lô hàng có giá trị từ 100.000.000 ñồng trở lên

Phạt tiền ñối với hành vi sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi có hàm lượng ñịnh lượng chất chính chỉ ñạt từ 70% ñến dưới 85% so với ngưỡng tối thiểu hoặc quá từ 16% ñến dưới 20% so với ngưỡng tối ña mức chất lượng ñã công bố của sản phẩm theo mức phạt sau ñây:

- Phạt tiền từ 5.000.000 ñồng ñến dưới 8.000.000 ñồng ñối với lô hàng

2.1.5.6 Công tác tuyên truyền, giáo dục, ñào tạo, phổ biến chính sách, pháp luật

ðể sử dụng TACN một cách khoa học và hiệu quả thì các doanh nghiệp cũng như người nông dân phải có kiến thức nhất ñịnh về vấn ñề này Cùng với sự nỗ lực của nông dân và doanh nghiệp sản xuất TACN, Nhà nước cần

hỗ trợ họ thông qua việc cung cấp thông tin cần thiết, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về quản lý chất lượng TACN Có nhiều hình thức ñể

Trang 40

tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm như hình thức: thông qua các

hội nghị tập huấn, tập san ngành, Báo, ñài truyền thanh ñịa phương… Ngoài

ra còn có hình thức phát tờ rơi, panô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu nhằm

tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản xuất, quản lý và sử dụng

thức ăn chăn nuôi Hiện nay với sự phát triển của mạng internet, cơ quan quản lý nhà nước

ñã ñưa nhiều thông tin về chất lượng TACN thông trên các trang mạng chính

thức của mình

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước về chất lượng TACN

2.1.6.1 Công tác quản lý Nhà nước

ðây là một trong những nhân tố cực kỳ quan trọng trong quá trình quản

lý chất lượng TACN Công tác quản lý Nhà nước ñủ mạnh, ñủ sức răn ñe trên

cơ sở bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và người tiêu

dùng thì sẽ có tác ñộng tích cực thúc ñẩy sản xuất phát triển theo hướng nâng

cao năng suất, chất lượng sản phẩm

2.1.6.2 Trình ñộ của ñội ngũ cán bộ, công chức làm công tác QLNN

Khi nói ñến chất lượng nguồn nhân lực thì người ta sẽ ñề cập tới vấn ñề

cơ bản là cơ cấu nguồn nhân lực có phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mà cơ

quan, tổ chức ñược giao làm hay không Nếu một tổ chức hành chính nhà

nước mà có ñược cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp thì sẽ là ñiều kiện hỗ trợ ñắc

lực cho mọi hoạt ñộng thực thi công vụ của mình, ngược lại nếu cơ cấu nhân

sự không phù hợp nó sẽ là một trở ngại ñáng kể cho hoạt ñộng của cơ quan

nói chung

Bên cạnh vấn ñề cơ cấu nguồn nhân lực có hợp lý hay không thì vấn ñề

ñược coi là có tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả quản lý nhà nước nói chung ñó

chính là trình ñộ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp của ñội ngũ cán bộ, công

chức trong các cơ quan quản lý nhà nước

Cán bộ QLNN không có trình ñộ chuyên môn cao, thiếu kinh nghiệm sẽ

gây khó khăn trong việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về sản

Ngày đăng: 20/05/2015, 19:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bách khoa toàn thư. http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bách khoa toàn thư
5. Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản - Bộ Nông nghiệp và PTNT. Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản. Nhà xuất bản KHTN&CN tập 1. Tháng 12 Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản
Tác giả: Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản - Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Nhà xuất bản KHTN&CN
Năm: 2009
6. Cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản - Bộ Nông nghiệp và PTNT. Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản. Nhà xuất bản KHTN&CN tập 2. Tháng 12 Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản
Nhà XB: Nhà xuất bản KHTN&CN tập 2. Tháng 12 Năm 2009
13. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh. Báo cáo tình hình công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa thức ăn chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thông tư số 83/2009/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2009 Khác
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thông tư số 14/2011/TT- BNNPTNT ngày 29/03/2011 Khác
4. Cục chăn nuôi - Bộ nông nghiệp và PTNT. Báo cáo tình hình sản xuất TACN năm 2006, 2008 Khác
7. Chi cục quản lý chất lượng nông, lâm sản và thuỷ sản Bắc Ninh. Báo cáo kết quả đồn kiểm tra năm 2011 Khác
8. Chi cục quản lý chất lượng nông, lâm sản và thuỷ sản Bắc Ninh. Báo cáo kết quả đồn kiểm tra năm 2012 Khác
9. Chớnh phủ. Nghị ủịnh số 08/2010/Nð-CP ngày 05/02/2010 Khác
10. Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc Hội khoá XII, kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
11. Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh. Báo cáo tình hình sản xuất TACN của tỉnh 2012 Khác
12. Sở nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn tỉnh Bắc Ninh. Bỏo cỏo ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh sản xuất chăn nuụi giai ủoạn 2010 - 2013 Khác
14. Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO: Tiêu chuẩn số 8402-86 và tiêu chuẩn số TCVN 5814-94 Khác
15. Trịnh Khắc Vịnh (2010). đánh giá thực trạng chất lượng một số loại thức ăn chăn nuụi và ủề xuất cỏc giải phỏp nhằm ủảm bảo ổn ủịnh chất lượng trờn ủịa bàn tỉnh Thanh Húa, Luận văn thạc sỹ, Trường ủại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
16. UBND tỉnh Bắc Ninh. Dân cư – Kinh tế - Xã hội tỉnh Bắc Ninh năm 2010 17. Wikipedia Tiếng Việt: vi.wikipedia.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1 Bản ủồ hành chớnh tỉnh Bắc Ninh - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
nh 3.1 Bản ủồ hành chớnh tỉnh Bắc Ninh (Trang 47)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010 - 2012 - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010 - 2012 (Trang 51)
Bảng 3.2 Kết quả phỏt triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai ủoạn 2010 - 2012 - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Kết quả phỏt triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai ủoạn 2010 - 2012 (Trang 53)
Bảng 3.3  Số lượng gia súc, gia cầm và sản lượng sản phẩm chăn nuôi của - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Số lượng gia súc, gia cầm và sản lượng sản phẩm chăn nuôi của (Trang 54)
Hỡnh 4.1 Sản lượng thức ăn chăn nuụi ủược sản xuất tại Bắc Ninh - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
nh 4.1 Sản lượng thức ăn chăn nuụi ủược sản xuất tại Bắc Ninh (Trang 59)
Bảng 4.1  Danh sách các thiết bị phân tích cơ bản phục vụ công tác kiểm - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Danh sách các thiết bị phân tích cơ bản phục vụ công tác kiểm (Trang 64)
Hình 4.3 Một số thiết bị phân tích phục vụ   công tác kiểm tra chất lượng TACN - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Hình 4.3 Một số thiết bị phân tích phục vụ công tác kiểm tra chất lượng TACN (Trang 65)
Bảng 4.3 Nguồn kinh phớ Nhà nước cấp cho cỏc hoạt ủộng quản lý chất - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3 Nguồn kinh phớ Nhà nước cấp cho cỏc hoạt ủộng quản lý chất (Trang 66)
Bảng 4.4  Danh mục hồ sơ chứng nhận hợp quy về chất lượng sản phẩm - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4 Danh mục hồ sơ chứng nhận hợp quy về chất lượng sản phẩm (Trang 69)
Hình 4.4 Quy trình tiếp nhận công bố hợp quy - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Hình 4.4 Quy trình tiếp nhận công bố hợp quy (Trang 70)
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra ủỏnh giỏ phõn loại cỏc cơ sở sản xuất TACN - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra ủỏnh giỏ phõn loại cỏc cơ sở sản xuất TACN (Trang 78)
Bảng 4.17 Tổng hợp phân tích chất lượng TACN - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.17 Tổng hợp phân tích chất lượng TACN (Trang 87)
Bảng 4.19 Kết quả ủiều tra và xử lý cỏc cơ sở vi phạm về chất lượng - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.19 Kết quả ủiều tra và xử lý cỏc cơ sở vi phạm về chất lượng (Trang 90)
Hình 4.5 Lớp tập huấn về công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi, - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Hình 4.5 Lớp tập huấn về công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi, (Trang 94)
Bảng 4.21 Triển khai chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn - Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thức ăn đối với một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bắc ninh
Bảng 4.21 Triển khai chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm