1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông

130 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước ta ñã ban hành nhiều chính sách và ñã ñược các ñịa phương nỗ lực vận dụng ñể giải quyết vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư, bảo ñảm việc làm, thu nhập và ñời sống của người dân có ñ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HA NỘI

- -

NGUYỄN VĂN HIẾU

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN VẤN ðỀ XÃ HỘI TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN ðĂK SONG, TỈNH ðĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HA NỘI

- -

NGUYỄN VĂN HIẾU

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN VẤN ðỀ XÃ HỘI TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN ðĂK SONG, TỈNH ðĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai

Mã số:

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Thành

Người thực hiện : Nguyễn Văn Hiếu

Ngày sinh : 25/03/1983

Quê quán : Phong Hòa – Phong ðiền – Thừa Thiên Huế

Lớp : K20 Tây Nguyên

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, các kết quả ñược nêu ra trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cảm ơn

Người thực hiện Luận văn

Nguyễn Văn Hiếu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Xuân Thành là thầy

giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, tập thể giảng viên và cán bộ công nhân viên khoa Tài nguyên và Môi trường ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn Cảm ơn các thầy, cô phòng ñào tạo sau ñại học trường ðại học Tây Nguyên

Cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND huyện ðăk Song, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Ban quản lý dự án, Phòng Thống kê huyện ðăk Song, UBND các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện ðăk Song ñã tạo ñiều kiện cho tôi

có nhiều thuận lợi trong việc ñiều tra, thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ñể hoàn thành luận văn

Cảm ơn gia ñình cùng toàn thể bạn bè, ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

ðăk Nông, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Nguyễn Văn Hiếu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Bản chất của công tác bồi thường, GPMB 4

2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của các tổ chức tài trợ và một số nước trên Thế giới 5

2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của một số nước trên thế giới 5 2.2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và TðC của các tổ chức tài trợ (Ngân hàng thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á) 8

2.3 Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 10

2.3.1 Những văn bản pháp quy của Nhà nước về ñất ñai 10

2.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng 14

2.4 Thực tiễn bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 20

2.4.1 Phương án bồi thường 20

Trang 6

2.4.2 Chắnh sách hỗ trợ 21

2.4.3 Diện tắch ựất bồi thường, giá ựất bồi thường 21

2.4.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ựất bị thu hồi 22

2.4.5 Tái dịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ựịnh cư 22

2.4.6 Trình ựộ hiểu biết pháp Luật đất ựai và bồi thường giải phóng mặt bằng 23

2.5 Khái quát thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tỉnh đăk Nông 23

PHẦN III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện đăk Song, tỉnh đăk Nông 26

3.2.2 Một số nội dung Quản lý ựất ựai của huyện đăk Song từ năm 2004 ựến nay 26

3.2.3 Tình hình chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện đăk Song trong những năm qua 26

3.2.4 Giới thiệu về các dự án nghiên cứu và các văn bản pháp lý liên quan của dự án 26

3.2.5 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở các dự án nghiên cứu 26

3.2.6 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất 26

3.2.7 đề xuất giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện đăk Song, tỉnh đăk Nông 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu: 26

3.3.1 Phương pháp ựiều tra khảo sát 26

3.3.2 Phương pháp ựiều tra phỏng vấn trực tiếp người dân 27

3.3.3 Phương pháp phân tắch, tổng hợp, có sử dụng các phần mêm hỗ trợ như: Word , Excel, 27

Trang 7

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Phân tắch ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện đăk Song: 28

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: 28

4.1.2 điều kiện kinh tế, xã hội: 32

4.1.3 Thực trạng phát triển sản xuất tại huyện đăk Song: 39

4.2 Một số nội dung Quản lý ựất ựai của huyện đăk Song từ năm 2004 ựến nay 41

4.2.1 Tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan ựến quản lý, sử dụng ựất ựai 41

4.2.2 Kết quả tổ chức thực hiện công tác quản lý ựất ựai 42

4.3 Tình hình chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện đăk Song trong những năm qua 44

4.3.1 Tình hình chung 44

4.3.2 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện đăk Song 45

4.4 Giới thiệu về các dự án nghiên cứu và các văn bản pháp lý liên quan của dự án 46

4.4.1 Giới thiệu về các dự án 46

4.4.2 Các văn bản nghiên cứu liên quan ựến các dự án nghiên cứu 48

4.5 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở các dự án nghiên cứu 50

4.5.1 Xác ựịnh ựối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường hỗ trợ về ựất 50

4.5.2 Kết quả ựiều tra, xác ựịnh các ựối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường ở ba dự án nghiên cứu 53

4.5.3 Bồi thường, hỗ trợ về ựất, tài sản, công trình, vật nuôi trên ựất 57

4.5.4 Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ về ựất và tài sản, công trình trên ựất ở ba dự án 58

4.5.5 Chắnh sách hỗ trợ 59

4.5.6 đánh giá chung kết quả ựạt ựược và những tồn tại của ba dự án, giải pháp thực hiện 62

Trang 8

4.6 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng

ựến ựời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất 64

4.6.1 Tình hình chung 64

4.6.2 Kết quả chi tiết ựiều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình sử dụng tiền bồi thường và hỗ trợ tại 03 dự án 65

4.6.3 Ảnh hưởng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường GPMB 69

4.6.4 đánh giá chung việc thực hiện các chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng tại 3 dự án 79

4.7 đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất 80

4.7.1 Giải pháp về chắnh sách 81

4.7.2 Giải pháp về ựào tạo nghề, việc làm, tăng thu nhập, ổn ựịnh cuộc sống cho người có ựất bị thu hồi 81

4.7.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện 82

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

5.1 Kết luận 84

5.2 Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 90

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Thống kê diện tích ñất theo ñịa hình 29

Bảng 4.2: Lượng mưa trung bình năm 30

Bảng 4.3: Tài nguyên khoáng sản 31

Bảng 4.4: Giá trị sản xuất các ngành qua các năm 33

Bảng 4.5: Hệ thống mạng lưới ñường bộ của huyện ðắk Song 34

Bảng 4.6: Dân số, Mật ñộ dân số và tỷ lệ tăng dân số qua các năm 37

Bảng 4.7: Dân số, lao ñộng huyện ðăk Song qua các năm 38

Bảng 4.8: Kết quả bồi thường, hỗ trợ về ñất 3 dự án nghiên cứu 59

Bảng 4.9: Bồi thường thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 3 dự án 59

Bảng 4.10: Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường, giải phóng mặt bằng 3 dự án 61

Bảng 4.11: Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 1 66

Bảng 4.12: Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 2 67

Bảng 4.13: Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 3 68

Bảng 4.14: Tình hình lao ñộng và việc làm tại các dự án nghiên cứu trước khi thu hồi 70

Bảng 4.15: Tình hình lao ñộng và việc làm tại các dự án nghiên cứu sau khi thu hồi ñất 1 năm 71

Bảng 4.16: Trình ñộ văn hóa, chuyên môn của số người 72

trong ñộ tuổi lao ñộng 72

Bảng 4.17: Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án xây dựng ñập thủy lợi ðăk Tiên Tranh 73

Bảng 4.18: Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án xây dựng ñập thủy lợi ðăk Sơn 3 74

Bảng 4.19: Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của xây dựng nhà máy thủy ñiện ðăk R’Tih 75

Trang 10

Bảng 4.20: Thu nhập bình quân 76 Bảng 4.21: Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu hồi ñất tại các dự án 77 Bảng 4.22: Hình hình an ninh trật tự xã hội tại ñịa phương sau khi thu hồi ñất 78

Trang 11

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNH, HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất GPMB Giải phóng mặt bằng

HðBT Hội ñồng bộ trưởng

HðND Hội ñồng nhân dân

Trang 12

PHẦN I MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại Nhờ ñó,

bộ mặt của ñất nước ñã thay ñổi nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại và văn minh Việc thu hồi ñất bao gồm cả ñất ở và ñất nông nghiệp cho xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia dẫn ñến ñất cho sản xuất - kinh doanh của người dân bị thu hẹp, phải thay ñổi chỗ ở và ñiều kiện sống

Chính sách thu hồi ñất theo Luật ðất ñai 2003 (Lðð 2003) có nhiều ñổi mới về cơ chế, giá bồi thường, chính sách tái ñịnh cư ñược cụ thể hoá ở một số văn bản quy phạm pháp luật ñược ban hành: Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất; Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 sửa ñổi

bổ sung một số ñiều Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP; Quyết ñịnh số 51/2005/Qð-TTg ngày 18/4/2005 của Chính phủ về chính sách dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn, trong ñó có ñối tượng ưu tiên là lao ñộng

bị thu hồi ñất nông nghiệp; Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ về quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất

Nhà nước ta ñã ban hành nhiều chính sách và ñã ñược các ñịa phương

nỗ lực vận dụng ñể giải quyết vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư, bảo ñảm việc làm, thu nhập và ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi Song tình trạng

Trang 13

thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển ñổi ñược nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt nơi ở mới, ñặc biệt ñối với người nông dân bị thu hồi ñất ñã và ñang diễn ra ở nhiều ñịa phương Nguyên nhân này một phần do nhiều nơi thực hiện ñền bù, tái ñịnh cư, ñào tạo, giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi ñất còn chưa hợp lý, dẫn ñến tình trạng khiếu kiện gây mất trật tự, an ninh xã hội Bên cạnh ñó, bản thân người dân bị thu hồi ñất còn thụ ñộng trông chờ vào Nhà nước, chưa tích học hỏi ñể ñáp ứng với sự nghiệp CNH, HðH ñất nước Tuy nhiên bên cạnh

ñó việc thực hiện các dự án thu hồi ñất mở rộng các tuyến ñường, xây dựng các công trình thủy lợi, thủy ñiện phục vụ cho ñời sống và sản xuất

ñã mang lại rất nhiều lợi ích cho người dân ñịa phương trong vấn ñề nâng cao hiệu quả sản xuất và lưu thông hàng hóa

Huyện ðăk Song, tỉnh ðăk Nông từ khi ñược thành lập cho tới nay ñã

và ñang từng bước phát triển không ngừng Chính vì vậy việc xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, các công trình công cộng luôn diễn ra, quá trình ñó ñi liền với việc thu hồi ñất

Giải quyết việc làm ổn ñịnh và từng bước nâng cao ñời sống cho nhân dân trong ñó ñặc biệt là người bị thu hồi ñất là nhiệm vụ của cấp uỷ ðảng, chính quyền và toàn xã hội ñang gặp phải khó khăn

ðể ñánh giá ñúng thực trạng tác ñộng của việc thu hồi ñất ở một số dự

án trên ñịa bàn huyện ðăk Song, tỉnh ðăk Nông ñến ñời sống người dân ñồng thời ñề xuất những giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử dụng ñất ñai có hiệu quả và giải quyết các vấn ñề xã hội bức xúc hiện nay nhằm cải thiện, nâng cao ñời sống của người dân bị thu hồi ñất, chúng tôi chọn ñề tài:

"Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ñến vấn ñề xã hội tại một số dự án trên ñịa bàn huyện ðăk Song, tỉnh ðăk Nông"

Trang 14

1.2 Mục ñích, yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

- Tìm hiểu và ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tác ñộng của nó ñến các vấn ñề xã hội khi Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn huyện ðăk song, tỉnh ðăk Nông

- Rút ra những ưu ñiểm và vấn ñề còn tồn tại trong việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên ñịa bàn huyện ðăk Song, tỉnh ðăk Nông

- ðề xuất ý kiến, góp phần hoàn thiện và ñẩy mạnh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Các số liệu phải có ñộ chính xác và ñược phân tích, ñánh giá một cách khách quan

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Những kết quả khoa học thu ñược thông qua thực hiện ñề tài sẽ bổ sung

cơ sở khoa học cho công tác ñánh giá tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến các vấn ñề xã hội trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của ñề tài ngoài việc ñóng góp ñể giải quyết những vấn ñề bức xúc trong công tác quản lý ñất ñai ñang ñặt ra hiện nay ở huyện ðăk Song, tỉnh ðăk Nông, còn góp phần ñề xuất những giải pháp ñể việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ngày càng hoàn thiện trong thời gian tới

Trang 15

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Bản chất của công tác bồi thường, GPMB

Theo từ ựiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay Ộựền bùỢ có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ựó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác ỘGPMBỢ có nghĩa là di dời, di dân ựi nơi khác ựể lấy mặt bằng xây dựng công trình [21] điều này có nghĩa là:

+ Không phải mọi khoản ựều bồi thường bằng tiền;

+ Sự mất mát của người bị thu hồi ựất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái ựịnh cư

+ Về mặt hành chắnh thì ựây là một quá trình không tự nguyện, có tắnh cưỡng chế và vốn là ựiều hoà sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ựối

Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy ựịnh của pháp luật ựiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể

Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình thức bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch an ninh quốc phòng, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng, mục ựắch phát triển kinh tế ựược quy ựịnh tại ựiều 36 Nghị ựịnh 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 và các văn bản hướng dẫn như Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ Từ ựó có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường, GPMB trong tình hình hiện nay không ựơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ựảm bảo ựược lợi ắch của người dân phải di chuyển đó là họ phải có ựược chỗ ở ổn ựịnh, có ựiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ựược hỗ trợ ổn ựịnh ựời sống sản xuất, hỗ trợ ựào tạo chuyển ựổi nghề nghiệp ựể tạo ựiều kiện cho người dân ổn ựịnh cuộc sống

Trang 16

2.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của các tổ chức tài trợ và một số nước trên Thế giới

2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của một số nước trên thế giới

Với những ñặc thù về quan hệ ñất ñai, nhiều nước trên thế giới cố gắng không ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong ñó có chính sách

về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, ñặc biệt các nỗ lực trong việc khôi phục cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập cho người bị ảnh hưởng Từ kinh nghiệm lý thuyết và thực tế cho thấy, các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, hỗ trợ

và TðC thành công là những chính sách phù hợp của Chính phủ, nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức của chính quyền ñịa phương, trình ñộ nhận thức và hiểu biết pháp luật của người dân, ñồng thời phải có sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của

cơ quan quản lý Nhà nước Có thể nói từ những thành công và thất bại của các nước mà chúng ta có thể rút ra ñược những bài học quý giá

bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất năng ñộng, khoa học Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính quyền ñịa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp hành pháp luật nghiêm minh Bên cạnh ñó việc sử dụng ñất ñai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai Do vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại

mà chỉ có thị trường nhà cửa Trung Quốc xây dựng chính sách và các thủ tục rất chi tiết ràng buộc hoạt ñộng TðC với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong ñó mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho TðC thông qua cách tiếp cận

Trang 17

cơ bản nơi ở ổn ñịnh, tạo nguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường và tái ñịnh cư Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường, bằng tiền hoặc nhà tại khu ở mới Giá bồi thường theo tiêu chuẩn giá thị trường Nhưng ñồng thời ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế ðối với các dự án phải bồi thường GPMB thì kế hoạch TðC chi tiết ñược chuẩn bị trước khi thông qua dự án cùng với việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho từng ñịa phương từng hộ gia ñình và từng người bị ảnh hưởng [1]

2.2.1.2 Thái Lan

Luật ðất ñai Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với ñất ñai,

vì vậy khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy ñất thì ñều phải có sự thỏa thuận về

sử dụng ñất giữa chủ dự án và chủ ñang sử dụng khu ñất ñó (chủ sở hữu) trên

cơ sở một hợp ñồng Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất phục vụ vào các mục ñích xây dựng các công trình công cộng, an ninh quốc phòng Luật BE 2530 quy ñịnh những nguyên tắc thu hồi ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản ñược bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Luật còn quy ñịnh thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thương, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra toà án [2]

Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất ñộng sản Qúa trình bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt

Việc chuẩn bị khu TðC ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư, cho nên họ chủ ñộng ñược công tác này

Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược

Trang 18

thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, GPMB rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, GPMB

ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc trưng thu ñó gắn liền với việc Nhà nước thực hiện bồi thường

Theo Luật Accquisition Act 1989 của Australia có hai loại thu hồi ñất,

ñó là thu hồi ñất bắt buộc và thu hồi ñất tự nguyện

Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất Trong thu hồi ñất tự nguyện không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có ñất cần ñược thu hồi và người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận

và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không có bên nào ñược áp ñặt ñối via bên kia

Thu hồi ñất bặt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước

có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích cong cộng và các mục ñích khác Thông thường, Nhà nước thu hồi ñược ñất thông qua ñàm phán

Trình tự thu hồi ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi

Trang 19

ñất, miêu tả chi tiết khu ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các giải

thích vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó Chủ sở hữu

mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ Tài chính và quản lý xem xét lại vấn ñề thu hồi

ñất Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu Trọng tài

phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể

xem xét tính ñúng ñắn của Chính phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên

quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu

ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi

ñất của Chính phủ Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và

chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết

ñịnh thu hồi ñất Chủ sở hữu ñất ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục

yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu thông thường ñược tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6

tháng sau khi ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất Ngay say khi có quyết ñịnh thu hồi

ñất, chủ ñất có thể yêu cầu Nhà nước bồi thường Nguyên tắc bồi thường là công

bằng và theo giá thị trường Thông thường các yếu tố sẽ ñược tính toán trong quá

trình bồi thường ñó là giá trị thị trường, giá trị ñặc biệt ñối với chủ sở hữu, các

chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TðC. (28_LV Tâm)

2.2.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và TðC của các tổ chức tài trợ (Ngân

hàng thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á)

Theo Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)

và các tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái

ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi

ích quốc gia, lợi ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những

người bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên

tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có

chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất không gặp

bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc

sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng ðể thực hiện ñược phương

Trang 20

châm ñó thì trong công tác bồi thường và TðC phải nhìn nhận con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người

bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của

họ như trước khi có dự án Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:

- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, TðC là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề

xã hội lớn khi áp dụng chính sách TðC của ADB Theo ADB và WB thì thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñó mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp có thể

- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TðC bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án về giải tỏa mặt bằng và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thi công trước tránh lấn chiếm ñất ñai), do vậy, nhiều gia ñình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn ñịnh trước khi giải tỏa

- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội

Trang 21

dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, TðC ra sao hầu như không trả lời ngay ñược

- Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải do một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng TðC có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác TðC ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh

Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy ñịnh về giám sát ñộc lập về TðC Cho nên việc giám sát ñộc lập công tác TðC là công tác khá mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này

- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn chế [20].

2.3 Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam

2.3.1 Những văn bản pháp quy của Nhà nước về ñất ñai

Sau khi cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nước ta tiến hành xoá bỏ chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân

Hiến pháp (Hiến pháp) năm 1959, Nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai ở nước ta gồm có sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong bồi thường chủ yếu là thỏa thuận, sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường

Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và TðC bắt buộc ở Việt Nam Nghị ñịnh này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý, ñó là:

Trang 22

"ðảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất Những người

có ruộng ñất ñược trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm " Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận của các bên Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ: 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg

Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư: 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai

và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng tỉnh trên nguyên tắc: "Phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác xã và của nhân dân" Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường về ñất

Hiến pháp năm 1980 quy ñịnh về ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 201/CP về việc "Không ñược phát canh, thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất cứ hình thức nào, không ñược dùng ñể thu những khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước quy ñịnh" Quan hệ ñất ñai thời kỳ ñơn thuần chỉ là quan hệ "Giao-thu" giữa Nhà nước và người sử dụng [10]

Luật ðất ñai năm 1988, không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất (ðiều 48): " ðền

bù thiệt hại cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng

và kết quả ñầu tư ñó làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật " [13]

Trang 23

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai năm 1988 không hướng dẫn nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ tập trung vào việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác

Nghị ñịnh số 186/HðBT ngày 31 tháng 05 năm 1990 của Hội ñồng Bộ trưởng quy ñịnh về việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác Tại ðiều 1 của Nghị ñịnh này quy ñịnh rõ: Mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải ñền bù

về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Tiền bồi thường tài sản trên mặt ñất và tài sản trong lòng ñất cho chủ sử dụng hợp pháp không thuộc các khoản tiền thiệt hại về ñất Khung mức giá bồi thường do UBND tỉnh, tỉnh, ñặc khu trực thuộc Trung ương (TW) quy ñịnh cụ thể mức bồi thường ñối với từng quận, huyện, huyện, tỉnh thuộc tỉnh sát với giá ñất ở ñịa phương nhưng không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức bồi thường của Chính phủ

Hiến pháp năm 1992 công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các

tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản ðiều 17 Hiến pháp quy ñịnh: "ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc sở hữu toàn dân" Tại ðiều 18, Hiến pháp quy ñịnh về quyền quản lý của Nhà nước ñối với ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng

ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước cho sử dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật) Tại ðiều 23, Hiến pháp quy ñịnh: "Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường" [11]

Trang 24

Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, thừa kế có chọn lọc Luật ðất ñai năm

1988, Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ðất ñai năm 1993 thể chế hóa các quy ñịnh của Hiến pháp năm

1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất ñúng hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh cụ thể các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất Luật quy ñịnh rõ hơn về quyền của người ñược giao ñất gồm: quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp ðồng thời, Chính phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời gian [14]

Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29 tháng 6 năm 2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi [16]

Luật ðất ñai 2003 có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt

ra trong tiến trình phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai, quy ñịnh cụ thể nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan Nhà nước trong quản lý ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng ñất Về thu hồi ñất, việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế là một quy ñịnh mới của Luật ðất ñai 2003 Bổ sung trường hợp thu hồi ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không ñược sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến ñộ sử dụng ñất chậm hơn 24 tháng so với tiến ñộ ghi trong dự án Quy ñịnh thêm về việc thu hồi ñất ñối với các trường hợp ñất bị lấn, chiếm [17]

Trang 25

Về vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi ñược quy ñịnh tại ñiều 42: Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi

2.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường, GPMB theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ quy ñịnh

về việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng Bao gồm cả ñất sử dụng cho các dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu ñô thị mới, khu công nghiệp cao su, khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án ñầu tư phát triển khác ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñất sử dụng xây dựng các công trình phục vụ công ích, cộng ñồng khác không nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa phương, do UBND tỉnh, tỉnh trực thuộc

TW quyết ñịnh Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh 90/CP Mở rộng phạm vi ñược bồi thường cho các ñối tượng có khả năng hợp pháp hóa quyền sử dụng ñất Giá ñất ñể tính bồi thường ñược tính trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số

K Các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến việc bồi thường ñất bị thu hồi và tài sản trên ñất ñó thì Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 ñó có thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về việc lập khu TðC cho các hộ phải di chuyển

Trang 26

Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh phương pháp hệ số K ñể ñịnh giá ñất bồi thường, lập lại phương án ñền bù và bổ sung thêm một số nội dung như: ðiều kiện ñền bù về ñất, ñền bù về nhà, công trình kiến trúc về nhà cấp 4, ñền bù cho người thuê nhà thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, ñền bù cho doanh nghiệp (DN), ñơn vị hành chính sự nghiệp ðiểm cần lưu ý trong Thông tư này là giao trách nhiệm cho chủ ñầu tư là thành viên của Hội ñồng GPMB xem xét, thẩm ñịnh Trên cơ sở ñó trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc Hội ñồng thẩm ñịnh thỏa thuận ñể UBND cấp huyện phê duyệt

Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ðây là Nghị ñịnh thay thế cho Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, khi mà nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích kinh tế, quốc phòng, an ninh, mục ñích công cộng ngày càng nhiều Vì vậy, việc bồi thường cho người bị thu hồi ñất, GPMB, hỗ trợ và TðC phục vụ cho dự án là công việc thường xuyên lâu dài trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa hiện nay Nghị ñịnh này quy ñịnh chi tiết hơn, ñầy ñủ hơn và toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998, phù hợp với những nội dung thay ñổi của Luật ðất ñai năm 2003 thể hiện

- Về phạm vi ñiều chỉnh:

+ Ngoài trường hợp bồi thường, hỗ trợ TðC khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích lợi ích Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích kinh tế thì còn nêu thêm trường hợp bồi thường, hỗ trợ và TðC ñối với các

dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

+ Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng của Nghị ñịnh Cộng ñồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng ñồng bằng nguồn vốn do nhân dân ñóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ Khi

Trang 27

Nhà nước thu hồi ñất không thuộc phạm vi quy ñịnh của Nghị ñịnh

- Về ñối tượng áp dụng:

Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất

Người bị thu hồi ñất bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi Người có ñất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích

ñó mà tự nguyện biếu, tặng một phần hoặc toàn bộ ñất, tài sản cho Nhà nước

- Về chi trả bồi thường, hỗ trợ, TðC:

+ Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, TðC và GPMB quy ñịnh cho các trường hợp:

Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất

Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất

Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam

+ Quy ñịnh về chi phí bồi thường, hỗ trợ và TðC

- Về bồi thường ñất:

+ Về nguyên tắc bồi thường

Quy ñịnh thêm về trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì UBND cấp tỉnh xem xét ñể hỗ trợ

Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai

+ Quy ñịnh những trường hợp thu hồi ñất mà không ñược bồi thường + Về ñiều kiện ñể ñược bồi thường ñất

Mở rộng hơn các trường hợp không có chứng thư pháp lý nhưng vẫn ñược bồi thường

Cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất có các công trình là ñình ñền, chùa, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ

Trang 28

Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp ñất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất ñó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước ðất nhận chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước ðất

sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia ñình, cá nhân

+ Về giá ñất:

Giá ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất do UBND cấp tỉnh công bố theo quy ñịnh của Chính phủ vào ngày 01 tháng 01 hàng năm

Quy ñịnh thêm về giá ñất trong trường hợp thực hiện bồi thường chậm Quy ñịnh về chi phí ñầu tư vào ñất còn lại

+ Về bồi thường, hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp

Tại ñiều 10 có quy ñịnh về ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ñất vườn ao liền kề với ñất ở trong khu dân cư Ngoài việc ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp còn ñược hỗ trợ bằng tiền từ 20%-50% mức bồi thường ñất ở liền kề

Bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất còn lại và hỗ trợ ñối với hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất do nhận giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (Không bao gồm ñất rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi ñất

+ ðiểm cần lưu ý là ở Nghị ñịnh này, tại ñiều 15 quy ñịnh bồi thường ñất ở ñối với những người ñang ñồng quyền sử dụng ñất, tại ñiều 16 quy ñịnh bồi thường ñối với ñất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

- Về bồi thường tài sản:

+ Nguyên tắc bồi thường:

Quy ñịnh rõ những trường hợp ñược bồi thường, hỗ trợ và những trường hợp không ñược bồi thường

Trang 29

+ Mức bồi thường:

Tài sản bồi thường theo mức ñộ thiệt hại thực tế, bằng giá trị hiện có của nhà và công trình Nhưng tổng mức bồi thường tối ña không hơn 100% giá trị của nhà, công trình xây mới

+ Tại khoản 2 ñiều 20 xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể

về nhà, công trình không ñược cấp giấy phép xây dựng thì tuỳ theo mức ñộ, tính chất hợp pháp của ñất, nhà và công trình ñược bồi thường và hỗ trợ

+ Tại ñiều 21 quy ñịnh người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá ñi ñược thuê nhà ở tại nơi TðC, trường hợp ñặc biệt không có nhà TðC ñể bố trí thì ñược hỗ trợ bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng 60% giá trị ñất và 60 % giá trị nhà ñang thuê

+ Tại ñiều 26 quy ñịnh bồi thường cho người lao ñộng do ngừng việc

- Về chính sách hỗ trợ:

+ Hỗ trợ di chuyển: Quy ñịnh thêm về trường hợp người bị thu hồi ñất

ở, không còn chỗ ở khác trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (Bố trí vào khu TðC) ñược bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở

+ Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất: Quy ñịnh thêm trường hợp khi Nhà nước thu hồi ñất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh

+ Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm: Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi thu hồi trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp cho người trong ñộ tuổi lao ñộng, mức hỗ trợ và số lao ñộng do UBND tỉnh quy ñịnh phù hợp với thực tế ở ñịa phương

+ Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn

- Về TðC

+ Bố trí TðC:

Hộ gia ñình bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở ñược thông báo về

Trang 30

dự kiến phương án bố trí TðC và phương án này ñược niêm yết công khai thời gian 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án

Tạo ñiều kiện cho các hộ vào khu TðC ñược xem có thể khu TðC và thảo luận công khai về dự kiến bố trí nhiều dự án

+ Nghị ñịnh này có thêm những quy ñịnh mới về TðC Cụ thể: Tại ñiều 36 quy ñịnh các biện pháp hỗ trợ

+ Tại ñiều 37 quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở Tại ñiều 38 quy ñịnh TðC ñối với dự án ñặc biệt mà phải di chuyển cả một cộng ñồng dân cư

- Về tổ chức thực hiện

+ Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và TðC cho Hội ñồng bồi thường,

hỗ trợ và TðC cấp huyện hoặc giao cho tổ chức phát triển quỹ ñất

+ Nêu trách nhiệm của Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và TðC

+ Thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và TðC của dự án

+ Nêu rõ trách nhiệm của UBND các cấp, của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; của tổ chức ñược giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường hỗ trợ và TðC của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Cưỡng chế thi hành quyết ñịnh thu hồi ñất, GPMB

+ Nêu chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC

+ Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

+ ðặc biệt tại ñiều 42 của Nghị ñịnh quy ñịnh sự thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ giữa người ñược giao ñất, ñược thuê ñất hoặc tổ chức phát triển quỹ ñất với người bị thu hồi ñất

Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về bồi thường ñất, bồi thường tài sản, các chính sách hỗ trợ,

bố trí TðC, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước

Trang 31

thu hồi ñất ñối với các trường hợp quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP

Cụ thể:

+ Giá ñất ñể tính bồi thường và chi phí ñầu tư vào ñất còn lại, tại khoản 3, ñiều 9 Nghị ñịnh 197 có nêu về chi phí ñầu tư vào ñất còn lại thì ở Thông tư này hướng dẫn cách xác ñịnh chi phí ñầu tư vào ñất còn lại

+ Bồi thường ñối với cả trường hợp khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích ñất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng ñất thì phần diện tích còn lại cũng ñược bồi thường theo quy ñịnh

+ Bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi: Cách xác ñịnh giá trị hiện có của vườn cây lâu năm ñể tính bồi thường Bồi thường ñối với cây trồng và lâm sản trồng trên diện tích ñất lâm nghiệp mà khi Nhà nước giao là ñất trống, ñồi núi trọc

+ Về TðC: Nêu các biện pháp hỗ trợ sản xuất và ñời sống tại khu TðC + Về tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC: Nêu trình tự tổ chức thực hiện (Bồi thường) Nêu phương án và chi trả (Bồi thường)

+ Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện: Dự toán chi phí, mức chi

2.4 Thực tiễn bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

2.4.1 Phương án bồi thường

Theo báo cáo xã hội học của Viện nghiên cứu ðịa chính năm 2003, trong tổng số 6000 hộ ñược ñiều tra thì phương án bồi thường bằng tiền cho ñến nay vẫn là phương án ñược áp dụng phổ biến (92,50%) Vì trên thực tế, quỹ ñất phục vụ cho việc bồi thường GPMB và TðC của mỗi ñịa phương không giống nhau, quỹ ñất công ích còn lại của các ñịa phương không ñáng

kể, nên không ñáp ứng ñược yêu cầu bồi thường bằng ñất và lập khu TðC Mặt khác, số lượng các hộ di chuyển lớn, có những hộ diện tích ñất thu hồi lớn nên việc bồi thường diện tích ñất có cùng giá trị là rất khó Hầu hết ñịa ñiểm khu TðC và cơ sở hạ tầng khu TðC không thỏa mãn yêu cầu của người

Trang 32

bị thu hồi ñất như cách xa trung tâm, không thể kinh doanh, buôn bán nên rất nhiều trường hợp người bị thu hồi ñất lựa chọn phương án bồi thường bằng tiền Thực tế cho thấy chính sách bồi thường chưa thật công bằng giữa các loại ñất với nhau, giữa hộ gia ñình với nhau và giữa 2 ñịa phương liền kề Trong cùng một khu vực giải toả nhiều nơi có sự phân biệt giữa hai ñối tượng

sử dụng ñất có ngành nghề khác nhau Mức bồi thường lại quá thấp so với giá chuyển nhượng thực tế tại ñịa phương, tạo ra sự chênh lệch làm cho người bị thu hồi ñất cảm thấy bị thiệt thòi, ñòi tăng tiền bồi thường, không bàn giao mặt bằng ñúng kế hoạch gây ảnh hưởng ñến tiến ñộ của dự án [20]

2.4.2 Chính sách hỗ trợ

Một số ñịa phương chưa thực hiện chính sách hỗ trợ tuyển dụng ñào tạo việc làm cho các hộ thuộc diện chính sách, mặc dù số hộ ñược hưởng chính sách rất cao

Một số dự án có thực hiện chính sách ñào tạo việc làm cho lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp song chất lượng ñào tạo không ñảm bảo trình ñộ và tay nghề ñể làm việc ở các nhà máy

Tình trạng không có việc làm ở khu vực có dự án ngày càng cao, nhất

là ñối với các dự án chiếm dụng ñất nông nghiệp có quy mô lớn Vì vậy, sự di dân tự do vào các tỉnh lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt xã hội, nên phải có biện pháp giải quyết kịp thời

2.4.3 Diện tích ñất bồi thường, giá ñất bồi thường

Cách xác ñịnh hạn mức ñất ở bồi thường so với quy ñịnh còn tuỳ tiện, không thống nhất giữa các ñịa phương và các dự án với nhau

Bồi thường ñất nông nghiệp theo phân hạng ñất ñến nay quá lạc hậu, không còn phù hợp, nó không chỉ ảnh hưởng ñến việc xác ñịnh giá bồi thường

mà còn làm thất thu thuế nông nghiệp của Nhà nước

Do giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý quan trọng trong việc xác ñịnh ñiều kiện ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất,

Trang 33

nhưng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở các ñịa phương còn chậm trễ gây không ít khó khăn cho công tác thu hồi, GPMB

Hiện nay, những quy ñịnh về tính hợp pháp của thửa ñất ñang ñược ñiều chỉnh theo xu hướng giảm dần các căn cứ pháp lý Vì vậy, ñể GPMB kịp tiến ñộ, nhiều ñịa phương ñã phải thừa nhận và thỏa thuận bồi thường cho các trường hợp không có ñủ căn cứ pháp lý về quyền sử dụng ñất

Công tác ñịnh giá ñất ở các ñịa phương hiện nay chủ yếu dựa vào khung giá ñất quy ñịnh của Chính phủ hàng năm, tuỳ vào giá mỗi loại ñất, mỗi khu vực, tuỳ vào ñiều kiện có thể của mỗi ñịa phương mà ban hành khung giá ñất ở các ñịa phương không giống nhau Tuy nhiên, mức giá ñều thấp hơn nhiều lần giá thực tế

2.4.4 Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ñất bị thu hồi

Trên cơ sở chính sách bồi thường và TðC của Nhà nước cách xác ñịnh phương án bồi thường tài sản gắn liền với ñất của các ñịa phương ñược người dân ñồng tình ủng hộ Nhiều dự án bồi thường cho một số công trình, cây cối, hoa màu cao hơn giá thị trường

2.4.5 Tái dịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư

Thực trạng trong những năm qua cho thấy việc xây dựng các khu TðC của các dự án rất bị ñộng, thiếu ñồng bộ nhất là các dự án thuộc nguồn vốn

TW, trong ñó, tồn tại lớn nhất là cơ sở hạ tầng khu TðC không ñược ñầu tư theo quy ñịnh hoặc ñầu tư nửa vời Các dự án thiếu biện pháp phục hồi thu nhập tại nơi ở mới cho người TðC Các công trình khu công nghiệp khu chế xuất phương án bồi thường do các chủ dự án lập, Hội ñồng GPMB chỉ tham gia với tư cách tư vấn Vì vậy trách nhiệm của chính quyền ñịa phương thường không cao và là nguyên nhân làm giảm hiệu lực pháp luật của các chính sách bồi thường và TðC, ảnh hưởng ñến tiến ñộ GPMB

Nguồn ñất xây dựng các khu TðC ở các khu ñô thị loại I và loại II rất hiếm, mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven ñô nhưng chưa ñược

Trang 34

người dân chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự lệch lớn về chế ñộ xã hội, những hộ sống bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương án ñổi ñất lấy ñất Còn ở khu dân cư nông thôn, việc thu hồi ñất làm ảnh hưởng ñến tập quán sinh hoạt của người dân, giao ñất mới với quy mô như diện tích hiện nay không ñáp ứng ñược nhu cầu sinh hoạt và nông nghiệp của người dân như: Nhà phải có sân phơi, gần gũi với họ hàng, ñi lại thuận tiện

Vì vậy, cần quy ñịnh rõ thêm dự án nào có khu TðC và quy trình thẩm ñịnh kế hoạch TðC có thể giúp cho người dân bị thu hồi không bị thiệt thòi sau khi giải tỏa

2.4.6 Trình ñộ hiểu biết pháp Luật ðất ñai và bồi thường giải phóng mặt bằng

Công tác phổ biến pháp Luật ðất ñai và chính sách bồi thường, GPMB

và TðC của Hội ñồng bồi thường cho người bị thu hồi ñất tại các ñịa phương tính theo mặt bằng chung là chưa sát thực tế Phần lớn người dân rất quan tâm ñến chính sách bồi thường GPMB nhưng công tác tuyên truyền ở các ñịa phương còn nhiều hạn chế, ở những vùng có trình ñộ dân trí cao thì kiến thức hiểu biết pháp luật, việc chấp hành các quy ñịnh của luật nghiêm minh và công tác GPMB ñạt tiến ñộ và hiệu quả so với kế hoạch Trái lại, ñối với những vùng nông thôn, miền núi, vùng xa, hải ñảo, do không có ñiều kiện tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, mặt bằng dân trí thấp dẫn ñến việc GPMB gặp khó khăn

2.5 Khái quát thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tỉnh ðăk Nông

ðăk Nông là một tỉnh Tây Nguyên Tỉnh ðắk Nông ñược thành lập vào ngày 01 tháng 01 năm 2004, theo Nghị quyết số 23/2003/QH11 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội trên cơ sở chia tách tỉnh ðăk Lăk thành 2 tỉnh mới

là ðắk Nông và ðăk Lăk Vì là tỉnh mới ñược thành lập hơn 10 năm nên trong những năm qua công tác thu hồi ñất, bồi thường GPMB phục vụ cho việc xây

Trang 35

dựng các sở cơ quan, công trình sự nghiệp, hệ thống giao thông, thủy lợi phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa là ñiều tất yếu

Thực tế cũng như các ñịa phương khác, công tác GPMB của tỉnh ðăk Nông gặp phải không ít khó khăn Một trong những khó khăn lớn nhất ñó là nhân dân có tâm lý trông chờ về giá Trước ñây công tác bồi thường giải phóng mặt bằng không ñược giao cho cơ quan có chuyên môn ñược ñào tạo sâu về lĩnh vực bồi thường, GPMB thực hiện gây rất nhiều khó khăn cho tỉnh trong công tác bồi thường GPMB Ngoài ra một số doanh nghiệp tự ý nâng giá ñất cao hơn khung giá của tỉnh cũng như bồi thường không ñồng

bộ cũng gây những khó khăn không nhỏ trong công tác bồi thường GPMB Trong vài năm trở lại ñây ðăk Nông luôn xác ñịnh việc bồi thường GPMB phục vụ phát triển công nghiệp phải ñảm bảo ổn ñịnh và nâng cao hơn ñời sống cho những hộ dân có ñất bị thu hồi Với phương châm ñó, tỉnh ñã xây dựng chính sách hỗ trợ kết hợp công tác vận ñộng tuyên truyền nên ñã từng bước khắc phục ñược những khó khăn, tạo niềm tin trong nhân dân Tuy nhiên, tại nhiều dự án, sau khi ñược giao ñất, các chủ ñầu tư không ñủ năng lực tài chính nên dự án chưa ñược triển khai Ví dụ như tại vị trí ñất ñược Quy hoạch cụm Công nghiệp của huyện ðăk Song, tỉnh ðăk Nông ñã ñược phê duyệt năm 2010 với diện tích hơn 50 ha nhưng ñến tận thời ñiểm này chưa có bất cứ một ñơn vị nào thuê ñất, trong khi rất nhiều hộ gia ñình vẫn ñang sinh sống và sản xuất trong diện tích ñất ñã quy hoạch trên nhưng hiệu quả sản xuất không cao như những vùng khác trong huyện nhưng không nằm trong quy hoạch ðây cũng là lý do không mà người có ñất trong khu quy hoạch gặp rất nhiều khó khăn khi quyết ñịnh tiếp tục ñầu tư vào ñất hay không Có nhiều hộ gia ñình ñã ñược kiểm kê ñất ñai, tài sản trên ñất nhiều lần nhưng không khả thi vì doanh nghiệp thuê ñất không ñảm bảo khả năng tài chính ñể bồi thường, GPMB

Trang 36

Khiếu kiện ñất ñai khi Nhà nước thu hồi ñất bồi thường, GPMB là một trong những vướn mắc mà nhiều ñịa phương trong ñịa bàn tỉnh ðăk Nông ðiều này gây ra sự chậm trễ ñến tiến ñộ giải phóng mặt bằng cũng như tiến ñộ thực hiện các dự án Nguyên nhân của khiếu kiện do một phần bất cập từ việc xác ñịnh loại ñất ñể ñền bù, thửa ñất liền kề khu dân cư Ví dụ như cùng 2 thửa ñất có vị trí sinh lợi như nhau nhưng theo quy hoạch sử dụng ñất thì thửa ñất thứ nhất lại liền kề với thửa ñất nằm trong quy hoạch khu dân cư và ñược ñền bù theo khung giá liền kề, trong khi ñó thửa ñất thứ hai lại không ñược xác ñịnh là liền kề khu dân cư và ñược ñền bù theo giá ñất nông nghiệp

Trang 37

PHẦN III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu, ựánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án:

1 Xây dựng ựập thủy lợi đăk Tiên Tranh

2 Xây dựng ựập thủy lợi đăk Sơn 3

3 Xây dựng nhà máy thủy ựiện đăk RỖTih

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện đăk Song, tỉnh đăk Nông

- điều kiện tự nhiên

- điều kiện kinh tế xã hội

3.2.2 Một số nội dung Quản lý ựất ựai của huyện đăk Song từ năm 2004 ựến nay

3.2.3 Tình hình chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện đăk Song trong những năm qua

3.2.4 Giới thiệu về các dự án nghiên cứu và các văn bản pháp lý liên quan của dự án

3.2.5 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở các dự án nghiên cứu

3.2.6 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất

3.2.7 đề xuất giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên ựịa bàn huyện đăk Song, tỉnh đăk Nông

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ựiều tra khảo sát

3.3.1.1 điều tra thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan ựến chắnh sách bồi

Trang 38

thường thiệt hại giải phóng mặt bằng trong quá trình thu hồi ñất ñai trên ñịa bàn nghiên cứu

3.3.1.2 ðiều tra phỏng vấn trực tiếp Ban quản lý dự án, các phòng ban liên quan và các tổ chức

3.3.2 Phương pháp ñiều tra phỏng vấn trực tiếp người dân

Tại phương pháp này chúng tôi tiến hành ñiều tra hộ gia ñình, cá nhân, ñây

là ñối tượng trực tiếp chịu tác ñộng từ việc thực hiện dự án Kết quả ñiều tra là cơ

sở chính ñể tổng hợp, ñánh giá tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ñến các vấn ñề xã hội của dự án

ðể ñảm bảo tính khách quan trong việc thu thập số liệu chúng tôi tiến hành ñiều tra 177 phiếu ñối với 177 hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi tại 3 dự án nghiên cứu

3.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp, có sử dụng các phần mêm hỗ trợ như: Word , Excel,

Trên cơ sở các số liệu thu thập từ các phương án bồi thường giải phóng mặt băng, số liệu ñiều tra bằng phiếu ñiều tra trực tiếp từ người dân chúng tôi tiến hành

tổng hợp, phân tích số liệu bằng việc sử dụng phần mềm hỗ trợ word, Excel

Trang 39

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Phân tắch ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện đăk Song

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Huyện đắk Song nằm về phắa Tây của tỉnh đắk Nông, có tuyến ựường Quốc lộ 14 ựi qua, ựây là con ựường giao thông quan trọng nối các tỉnh Tây Nguyên với nhau và nối Tây Nguyên với Bắc Trung Bộ và đông Nam Bộ Huyện đăk Song có tổng diện tắch tự nhiên là 80.803,77 ha, gồm 9 ựơn vị

hành chắnh cấp xã và là huyện có ựường biên giới Việt Nam - Campuchia

địa giới hành chắnh của huyện ựược giới hạn như sau:

- Phắa Tây giáp huyện đăk RỖLấp và Vương quốc Campuchia;

- Phắa Bắc giáp huyện đăk Mil, tỉnh đăk Nông

- Phắa đông giáp huyện đăk Glong và huyện Krông Nô tỉnh đăk Nông

- Phắa Nam giáp thị xã Gia Nghĩa, tỉnh đăk Nông

Trang 40

4.1.1.2 ðịa hình, ñịa mạo

ðắk Song có ñịa hình cao nguyên núi lửa, có mức ñộ chia cắt mạnh, tạo thành những dãy ñồi dạng bát úp, ñộ dốc trung bình 100- 200 có nơi trên 200,

có ñộ cao trung bình so với mặt nước biển là 700m - 800m, ñây là một trong những vùng có ñộ dốc lớn và ñược chia làm 3 dạng ñịa hình chính sau:

- Dạng ñịa hình thung lũng hẹp;

- Dạng ñịa hình ñồi núi thấp, ñến trung bình;

- Dạng ñịa hình ñồi núi cao chia cắt mạnh

Bảng 4.1: Thống kê diện tích ñất theo ñịa hình

< 30 3-80 8-150

15-200

20-250

>250 Sông suối, ao hồ

Tổng diện tích

1.598 7.957 29.538 26.486 5.025 8.205 1.999 80.803,77

1,98 9,85 36,55 32,78 6,22 10,15 2,47

Ngày đăng: 20/05/2015, 19:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chớnh: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP 3. Bộ Kế hoạch và ðầu tư (1999), dự thảo các chính sách quốc gia về táiủịnh cư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP" 3. Bộ Kế hoạch và ðầu tư (1999), "dự thảo các chính sách quốc gia về tái
Tác giả: Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chớnh: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP 3. Bộ Kế hoạch và ðầu tư
Năm: 1999
7. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2007), Hội nghị kiểm ủiểm cụng tỏc quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường 27/12/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị kiểm ủiểm cụng tỏc quản lý Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2007
18. đỗ Trung Kiên, 2008. đánh giá vệc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá vệc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh
20. Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quõn, 2006. Giỏo trỡnh ðịnh giỏ ủất, NXB nông nghiệp I, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh ðịnh giỏ ủất
Nhà XB: NXB nông nghiệp I
26. Lê Việt Anh (2008). đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ủỏt trờn một số dự ỏn thuộc ủịa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ủỏt trờn một số dự ỏn thuộc ủịa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp
Tác giả: Lê Việt Anh
Năm: 2008
27. Nguyễn ðức Minh (2001). “Quy hoạch ủất ủai và thị trường bất ủộng sản”, Hội thảo một số vấn ủề hỡnh thành và phỏt triển thị trường bất ủộng sản Việt Nam, ngày 15- 16 thỏng 11 năm 2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch ủất ủai và thị trường bất ủộng sản”, "Hội thảo một số vấn ủề hỡnh thành và phỏt triển thị trường bất ủộng sản Việt Nam
Tác giả: Nguyễn ðức Minh
Năm: 2001
28. Phan Văn Hoàng (2006). đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phúng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ủất ở một số dự ỏn trờn ủịa bàn thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phúng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ủất ở một số dự ỏn trờn ủịa bàn thành phố Hải Phòng
Tác giả: Phan Văn Hoàng
Năm: 2006
29. Quyết ủịnh số: 31/2010/Qð-UBND, ngày 5 thỏng 10 năm 2010 của UBND tỉnh ðăk Nông về việc hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường và hỗ trợ tỏi ủịnh cư cỏc dự ỏn thủy lợi, thủy ủiện trờn ủịa bàn tỉnh ðăk Nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số: 31/2010/Qð-UBND, ngày 5 thỏng 10 năm 2010 của UBND tỉnh ðăk Nông
31. Quyết ủịnh số: 27/2011/Qð-UBND, ngày 01 thỏng 11 năm 2011 của UBND tỉnh ðăk Nụng về giỏ cõy cối, hoa màu ỏp dụng trờn ủịa bàn tỉnh ðăk nụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số: 27/2011/Qð-UBND, ngày 01 thỏng 11 năm 2011 của UBND tỉnh ðăk Nụng
32. Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng (2006). Quản lý ựất ựai và thị trường ủất ủai, NXB Bản ủồ, Trung tõm ủiều tra quy hoạch- Bộ Tài nguyờn và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ựất ựai và thị trường ủất ủai
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng
Nhà XB: NXB Bản ủồ
Năm: 2006
1. Bộ Tài chính (1998), Thông tư số 195/TT-BTC ngày 04/01/1998 của Bộ Tài chính: Về việc hướng dẫn thi hành Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ: Về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch an ninh, quốc phũng, lợi ớch quốc gia, lợi ích công cộng Khác
4. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chớnh: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Khác
5. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chớnh: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 198/2004/Nð-CP Khác
6. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2005), ðề ỏn tỡm hiểu thực trạng ủời sống và việc làm của người dõn khi nhà nước thu hồi ủất ủể xõy dựng cỏc khu công nghiệp mới Khác
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Về hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chớnh phủ Khác
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư 14/2001/TT-BTNMT ngày 01/10/2001 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy hoạch chi tiết về bồi thường hỗ trợ, tỏi ủịnh cư và trỡnh tự, thủ tục thu hồi ủất, giao ủất, cho thuờ ủất Khác
10. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chớnh phủ: Về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch an ninh, quốc phũng, lợi ớch quốc gia, lợi ớch cụng cộng Khác
11. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chớnh phủ: Về thi hành Luật ðất ủai năm 2003 Khác
12. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chớnh phủ: Về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất Khác
13. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chớnh phủ: Về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Lượng mưa trung bình năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.2 Lượng mưa trung bình năm (Trang 41)
Bảng 4.5: Hệ thống mạng lưới ủường bộ của huyện ðắk Song - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.5 Hệ thống mạng lưới ủường bộ của huyện ðắk Song (Trang 45)
Bảng 4.6: Dõn số, Mật ủộ dõn số và tỷ lệ tăng dõn số qua cỏc năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.6 Dõn số, Mật ủộ dõn số và tỷ lệ tăng dõn số qua cỏc năm (Trang 48)
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường, hỗ trợ về ủất 3 dự ỏn nghiờn cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.8 Kết quả bồi thường, hỗ trợ về ủất 3 dự ỏn nghiờn cứu (Trang 70)
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường, giải - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường, giải (Trang 72)
Bảng 4.11:  Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 1 - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.11 Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 1 (Trang 77)
Bảng 4.13:  Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 3 - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.13 Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 3 (Trang 79)
Bảng 4.14: Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm tại cỏc dự ỏn nghiờn cứu trước - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.14 Tỡnh hỡnh lao ủộng và việc làm tại cỏc dự ỏn nghiờn cứu trước (Trang 81)
Bảng 4.18: Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn xõy - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.18 Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn xõy (Trang 85)
Bảng 4.19: Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của xõy dựng - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.19 Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của xõy dựng (Trang 86)
Bảng 4.20: Thu nhập bình quân - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.20 Thu nhập bình quân (Trang 87)
Bảng 4.21: Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
Bảng 4.21 Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi (Trang 88)
Phụ lục 1.4. BẢNG TÍNH CHI TIẾT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
h ụ lục 1.4. BẢNG TÍNH CHI TIẾT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ (Trang 107)
Phụ lục 1.5. BẢNG TÍNH CHI TIẾT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
h ụ lục 1.5. BẢNG TÍNH CHI TIẾT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ (Trang 120)
Phụ lục 1.6. BẢNG TÍNH CHI TIẾT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông
h ụ lục 1.6. BẢNG TÍNH CHI TIẾT BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ (Trang 125)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w