Một số giải pháp đẩy mạnh gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty May Mỹ Hưng
Trang 2Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng nớc ta hiện nay đã có rất nhiều doanh nghiệpbắt kịp với cơ chế mới và làm ăn có hiệu quả Tuy nhiên cũng không ítdoanh nghiệp vẫn trong tình trạng làm ăn thua lỗ và đứng trớc nguy cơ phásản Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhng quan trọng nhất làcông tác tổ chức sản xuất ở các doanh nghiệp đó còn quá yếu kém và vẫnchịu ảnh hởng nặng nề của cơ chế cũ Điều này đã giải thích lý do một sốdoanh nghiệp mặc dù có đội ngũ lao động lành nghề, máy móc thiết bị hiện
đại, nguồn vốn lớn…nh ng sản xuất kinh doanh không có hiệu quả Công tynhmay Mỹ Hng là một doanh nghiệp nhà nớc đã qua chặng đờng 25 năm(1981 - 2006) hình thành và phát triển, qua nhiều giai đoạn và đã nhiều lầnthay đổi cách tổ chức sản xuất Đến nay công tác tổ chức sản xuất đã ổn
định và bắt đầu làm ăn có hiệu quả Tuy vậy để theo kịp với sự phát triển và
kế hoạch tăng tốc của ngành Dệt may Việt Nam thì việc đẩy mạnh hoạt
động sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm Sau thời gian thực tập tại
công ty em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp đẩy mạnh
gia công xuất khẩu hàng may mặc”làm luận văn tốt nghiệp của mình Kết
cấu luận văn đợc chia thành hai chơng:
Chơng I: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công
ty May Mỹ Hng
Chơng II: Một số giải pháp đẩy mạnh gia công xuất khẩu hàng may mặc tai Công ty May Mỹ Hng.
Trang 3Chơng i Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc
Hoạt động tài chính ngân hàng phát triển chậm, kinh doanh nặng lạitính quản lý bao cấp hơn là dịch vụ Thị trờng biến đổi phức tạp, lạm phátliên tục tăng cao Thời kỳ này Công ty Thơng mại Mỹ Hng với tổng số vốnkinh doanh ban đầu chỉ vẻn vẹn 139.000.000đ Việt Nam (Nhà nớc khôngcấp vốn doanh nghiệp vì cho rằng kinh doanh uỷ thác không cần vốn) Với
số cán bộ công nhân viên tổng biên chế chỉ có 50 ngời mà đa số là cán bộCông ty và chuyển khâu bị giải thể chuyển sang Số cán bộ có trình độ kỹthuật và nghiệp vụ rất ít Tổng khi đó với phơng thức hoạt động hoàn toànmới Công ty hầu nh không có thị trờng và chỉ có một số ít bạn hàng nớcngoài Trớc tình hình đó Công ty lo tổ chức ổn định bộ máy và đào tạo độingũ cán bộ nhân viên Đồng thời tuỳ theo sự phát triển của thị trờng Công
ty đợc đề nghị nhận thêm các nhiệm vụ nh: đổi hàng, làm ăn với Liên Xô và
Đông âu, nhập hàng tiêu dùng, đầu t vào sản xuất, xuất nhập khẩu uỷ thácgia công may mặc, tham gia cổ đông ngân hàng XNK, kinh doanh bất độngsản
Trang 4Nhờ vào sự nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên Công tynên cho đến năm 1993 Công ty đã tăng số vốn từ 139.000.000 đ Việt Namlên tới số vốn khoảng 24 tỷ đồng.
* Giai đoạn 2
Thời kỳ 1993 đến nay, nền kinh tế thị trờng theo xu hớng mở tiếp tụcphát triển mạnh mẽ Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam tăng nhanh với chínhsách ủng hộ t nhân trả lơng cao đã thu hút nhiều cán bộ giỏi vào các Công
ty nớc ngoài Chính sách đổi mới kinh tế làm cho ngày càng nhiều đối tợngtham gia xuất nhập khẩu Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và nhiều khi là
sự cạnh tranh không lành mạnh Các chính sách u đãi cho các doanh nghiệpNhà nớc mất dần, do đó Công ty bị mất một số thị trờng
Trớc tình hình đó Công ty đã nhanh chóng hoàn thành việc thốngnhất hai Công ty và tập trung tất cả cho sản xuất kinh doanh Công ty chủtrơng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, tạo 3 mảng kinh doanh - sản xuất
và dịch vụ trong đó lấy kinh doanh xuất nhập khẩu làm trọng tâm, với khảnăng đoàn kết tốt nội bộ, Công ty đã đạt đợc những thành tựu đáng kể sau
25 năm hình thành và phát triển
1.2 Chức năng và nhiệm vụ Công ty
a Chức năng của Công ty
Công ty Thơng mại Mỹ Hng ra đời với chức năng ban đầu:
+ Trực tiếp XNK hoặc nhận uỷ thác XNK mọi mặt hàng ngoài do chỉtiêu giao nộp của địa phơng, các ngành, các xí nghiệp từ Bình Trị Thiên trởra
+ Thực hiện xuất nhập khẩu một số mặt hàng theo chỉ tiêu pháp lệnh.+ Kinh doanh về cung ứng hàng hoá xuất khẩu tại chỗ cho các cơ sở
có chức năng bán lẻ thu ngoại tệ mạnh
+ Trao đổi hàng hoá ngoài nghị định th với các nớc thuộc khu vực ISau khi các nớc XHCN Đông âu và Liên Xô tan rã, chức năng củaCông ty đã có những thay đổi phù hợp với hoàn cảnh mới Công ty hiện naythực hiện các chức năng sau:
+ Trực tiếp xuất nhập khẩu hoặc nhận uỷ thác XNK mọi mặt hàngngoài chỉ tiêu giao nộp của các địa phơng, các ngành, các xí nghiệp từ BìnhTrị Thiên trở ra
+ Thực hiện xuất nhập khẩu một số mặt hàng theo chỉ tiêu pháp lệnh.+ Kinh doanh về cung ứng hàng hoá xuất khẩu tại chỗ cho các cơ sở
có chức năng bán lẻ thu ngoại tệ mạnh
Trang 5+ Công ty còn thực hiện đầu t và sản xuất
+ Công ty thực hiện mở rộng hoạt động xuất khẩu cũng nh nhậpkhẩu, lấy đây là hoạt động mũi nhọn (mà đặc biệt là xuất nhập khẩu hànggia công may mặc)
- Mục đích kinh doanh của Công ty là nhằm đẩy mạnh hoạt độngsản xuất kinh doanh xuất khẩu, làm tốt công tác nhập khẩu, phục vụ chonhu cầu sản xuất và tiêu dùng, góp phần nâng cao chất lợng hàng hoá, tăngthu ngoại tệ và phát triển đất nớc
b Nhiệm vụ
- Tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật quy định,không ngừng mở rộng nâng cao sản xuất kinh doanh, tự bù đắp chi phí,căng trải vốn, đóng góp đầy đủ với Nhà nớc theo pháp luật quy định
- Thực hiện phân phối thep lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt
đời sống vật chất văn hoá và không ngừng nâng cao nghề nghiệp CBCNV
- Mở rộng liên kết kinh tế với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộcmọi thành phần kinh tế, mở rộng hợp tác kinh tế với các tổ chức và cá nhânnớc ngoài
- Công ty phải chấp hành tốt nguyên tắc về quản lý kinh tế của Nhànớc, sử dụng tốt lực lợng lợng tốt lao động, nguồn vốn, tài sản và đa nhanhtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Trang 6Error: Reference source not found
Liªn doanh
C¸c phßng NghiÖp vô Qu¶n trÞPhßng Tæng hîpPhßng Tæ chøcPhßng KT-TVPhßng
Trang 72 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Chỉ tiêu ĐVT
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Thực hiện Thực hiện Thực hiện
2004 là 10,9% Đây là một mức tăng cao cho thấy công ty ngày càng pháttriển lớn mạnh đóng góp chủ yếu cho doanh thu của công ty là hoạt độngxuất nhập khẩu chiếm 80,7% trong năm 2003, chiếm 84,8% trong năm
2004 và 84,6% trong năm 2005 Từ đó cho thấy công ty ngày càng có uy tíntrên thị trờng quốc tế Về lợi nhuận năm 2004 tăng 15,34% so với năm
2003 và năm 2005 tăng 16,98% so với năm 2004 Nhờ vậy CBCNV cũng cóthu nhập tăng đều qua các năm Đời sống CBCNV ngày càng đợc cải thiện.Qua bảng kết quả hoạt động SXKD của Công ty cho thấy đợc Công ty đang
đi đúng hớng và ngày càng phát triển Để có đợc sự tăng trởng liên tục củaCông ty trong cơ chế thị trờng, lãnh đạo Công ty đã thờng xuyên nắm bắtcác chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu,nhất là trong lĩnh vực liên quan tới may mặc của Công ty
II Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng dến hoạt
động xuất khẩu của công ty may Mỹ Hng
1 Đặc điểm sản phẩm và thị trờng may xuất khẩu.
Hoạt động chủ yếu của công ty là gia công hàng may mặc cho nớcngoài Ngoài ra Công ty còn tự sản xuất để bán cho thị trờng nội địa Cơcấu sản xuất mặt hàng của công ty rất đa dạng và phong phú Ngoài các mặt
Trang 8hàng truyền thống của Công ty nh áo sơ mi, Jacket, đồng phục cho cơ quanthì công ty còn sản xuất quần áo bơi, quần áo thể thao, váy bầu…nhTuy nhiênmặt hàng áo Jacket và áo sơ mi vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số cácmặt hàng sản xuất Bên cạnh đó Công ty còn chú trọng vào các lĩnh vựckinh doanh phụ nhằm tăng thêm lợi nhuận nh ký kết hợp đồng mua bán áo
và đồng phục trẻ em
2 Đặc điểm lao động
Để hiểu rõ đợc vấn đề chất lợng và số lợng lao động của công ty chúng
ta có thể tham khảo qua các số liệu sau đây:
77,822,2
600130
82,217,8
780110
87,612,4Cơ cấu theo giới tính:
+ Nam
+ Nữ
380220160
57,842,2
635345290
54,345,6
810470340
5841,9Cơ cấu theo trình độ:
+ ĐH - Cao đẳng
+ Phổ thông trung học
+ Trình độ khác
60203010
33,35016,7
85354010
41,14711,8
93433515
42,637,616,1Cơ cấu tay nghề, bậc thợ:
15,618,746,918,7
5507021018090
12,738,232,716,3
717117280220100
16,33930,713,9Qua số liệu trên cho thấy tổng số lao động TB năm 2004 tăng 62% sovới năm 2003, năm 2005 tăng 21% so với năm 2004
Năm 2003: Số lao động trực tiếp chiếm 77,8%
Số lao động gián tiếp chiếm 22,2%
Năm 2004: Số lao động trực tiếp chiếm 82,2%
Số lao động gián tiếp chiếm 17,8%
Trang 9Năm 2005: Số lao động trực tiếp chiếm 87,6%
Số lao động gián tiếp chiếm 12,4%
Qua số liệu chúng ta thấy số công nhân của năm sau đều cao hơnnăm trớc, điều đó chứng tỏ công ty ngày càng lớn mạnh, làm ăn có lãi vàngày càng đợc mở rộng, đồng thời chất lợng lao động đợc cải thiện đáng kểtrong năm 2005 tăng thêm số lao động có kỹ thuật Mỗi năm khi tiến hànhxây dựng kế hoạch sản xuất, công ty tiến hành lập kế hoạch tuyển và chủ
động cơ cấu lại lao động theo kế hoạch
3 Đặc điểm quy trình công nghệ
Lãnh đạo Công ty thờng xuyên định kỳ đánh giá, có biện pháp cảitiến tổ chức quản lý để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Mục tiêu của
đánh giá và cải tiến là để tạo ra năng suất lao động, nâng cao hiệu quả hoạt
động của Công ty Nh việc xắp xếp và hợp lý hoá trên các dây truyền sảnxuất, áp dụng kỹ thuật tiên tiến, sử dụng dây truyền công nghệ hiện đại, cảitiến cơ cấu tổ chức
Năm 2003 lãnh đạo Công ty đã thực hiện cải tiến tổ chức sản xuấttách các xí nghiệp cũ mỗi ca sản xuất thành một xí nghiệp thành viên từ đótoàn Công ty chỉ làm việc 01 ca/Ngày Cho tới nay Công ty có 7 xí nghiệpthành viên và một tổ sản xuất trực thuộc phòng kỹ thuật quản lý
Năm 2004 Công ty đã đa hệ thống thiết kế mẫu và các sơ đồ trênmáy vi tính vào hoạt động Phòng kỹ thuật cung cấp toàn bộ mẫu sơ đồ chocác đơn vị may để cắt bán thành phẩm Song do đặc điểm các đơn đặt hàngnhỏ, mẫu mã thay đổi thờng xuyên, chu kỳ sản xuất ngắn hơn nữa do mỗi
đơn vị may có một tổ cắt nên thiết bị cắt, ép mếch bị phân tán nên khôngtận dụng hết khả năng của thiết bị Chính vì vậy tháng 9/2004 Công ty đãtập trung lại thành 3 tổ cắt giao cho phòng kỹ thuật quản lý buổi đầu manglại hiệu quả tốt cung cấp đầy đủ kịp thời bán thành phẩm cho các xí nghiệpmay, chất lợng cắt đảm bảo hơn, quản lý nguyên liệu đợc chặt chẽ hơn
Năm 2005, Công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất ợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO – 9002 chính vì vậy đã phân định rõ chứcnăng nhiệm vụ của từng ngời, từng bộ phận Mọi công việc đều có sự kiểmsoát chặt chẽ ngay từ đầu theo các qui trình, các hớng dẫn và thực hiện ghichép theo các mẫu biểu qui định Chính vì vậy mà lãnh đạo công ty nắmchắc đợc khâu nào mạnh, yếu và những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục
Trang 10l-Nhờ vậy mà năng suất lao động và chất lợng sản phẩm của công ty tăng lên
rõ rệt
Mô hình sản xuất của công ty gắn liền với qui trình sản xuất theo thứ
tự các bớc công đoạn từ đầu vào cho đến khi sản xuất ra sản phẩm
Trang 11Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Error: Reference source not found
Việc tổ chức theo mô hình trên đã thể hiện rõ tính chất khép kín củakhâu sản xuất, thể hiện rõ tính chuyên môn hoá sâu, qua đó phát huy hếtkhả năng của các bộ phận góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty
4 Đặc điểm của nguyên vật liệu may gia công
Do tính chất về sản phẩm của công ty là các sản phẩm may mạc lênnguyên vật liệu chính là vải các loại Bên cạnh đó là các loại khuy, chỉ,khoá…nhphần lớn các loại nguyên liệu của công ty là từ trong nớc Các loạinguyên vật liệi trong nớc đã dần đáp ứng đợc nhu cầu về chất lợng và giá cảcủa Công ty Chính vì vậy nó đã góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh, giúp công ty ngày càng củng cố thị trờng của mình và tăng lợinhuận
Hiệ nay công ty đang tìm cho mình hớng đi mới tập trung vào mặthàng chủ lực, từng bớc tự đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu đầu vào bằngcác thu mua ở thị trờng trong nớc, đem lại lọi nhuận cao hơn gia công thuần
Trang 12tuý, tiến tới công tác kinh doanh thu mua nguyên liệu bán thành phẩm Vấn
đề của công ty hiện nay là nghiên cứu thị trờng đầu ra và đầu vào hợp lý,
đảm bảo chất lợng đầu ra của sản phẩm để có đủ sức cạnh tranh với các nớcxuất khẩu hàng dệt may khác
III Thực trạng hoạt động gia công may mặc xuất khẩu của công ty
1 Kim ngạch gia công hàng may mặc xuất khẩu của công ty.
Với đặc điểm của ngành may mặc là một ngành công nghiệp nhẹ đòihỏi vốn đầu t không nhiều, tơng đối phù hợp với năng lực vận hành của ng-
ời Việt Nam, thời gian đào tạo ngắn, khả năng giải quyết việc làm lớn Đây
là một lĩnh vực đợc Nhà nớc rất quan tâm nhằm thực hiện việc giải quyếtviệc làm, cải thiện đời sống cho ngời lao động Thêm vào đó kể từ khi ViệtNam và EU kí hiệp định buôn bán hàng dệt may vào năm 1992 ngành dệtmay của Việt Nam đã có bớc phát triển vợt bậc , kim ngạch xuất khẩukhông ngừng tăng lên, số lợng các đơn hàng, hợp đồng gia công tăng lênmột cách đáng kể Vì vậy, ngay từ đầu mặc dù công ty còn gặp nhiều khókhăn bỡ ngõ nhng công ty đã chú trọng tập trung đầu t vào dây chuyềncông nghệ hiện đại của Nhật Bản, đào tạo lực lợng lao động
Cũng giống nh các doanh nghiệp may khác, công ty chủ yếu thực hiệnhoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu, Bên cạnh đó tiến hành xuấtkhẩu uỷ thác cho các đơn vị khác Thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của công ty
Qua bảng trên ta thấy kim ngạch gia công xuất khẩu hàng may mặccủa Công ty năm 2004 đặt 664,000USD tăng 14,9% so với năm 2003.Nguyên nhân là do Công ty đã biết vận dụng các u thế về lao động, cơ sởvật chất kỹ thuật, tiếp cận và mở rộng địa bàn Sang năm 2005, kim ngạchgia công xuất khẩu tăng chậm xuống còn 10,7% so với năm 2004 Sở dĩ có
Trang 13sự tăng trởng chậm này là do ảnh hởng của việc các Công ty may trong nớcngày càng tăng dẫn tới sự cạnh tranh trong ngành may mặc nói chung ngàycàng cao Các Công ty may có uy tín ngày càng nhiều, nh Công ty May 10,Việt Tiến…nh Điều đó dẫn đến kim ngạch gia công xuất khẩu của Công ty
có phần chững lại
Qua bảng trên ta thấy phơng thức xuất khẩu uỷ thác thờng chiếm tỷtrọng rất nhỏ, dao động từ 10 – 12 % Năm 2004 xuất khẩu uỷ thác thờngchiếm tỷ trọng cao nhất là 12% Đây là phơng thức xuất khẩu có u điểm làcông ty không phải đầu t vào dây chuyền sản xuất, lao động, hạn chế đợcrủi ro có thể xảy ra …nh Nhng lợi nhuận đa lại thờng thấp Công ty chỉ thu c-
ớc phí uỷ thác xuất khẩu và bằng 1-1,5 giá tị sản phẩm Tuy nhiên công tycần tích cực thu hút khách hàng nội địa uỷ thác cho ngời lao động
2 Các phơng thức gia công hàng may mặc xuất khẩu của công ty.
Trên thực tế có nhiều phơng thức gia công hàng may mặc xuất khẩu.Mỗi phơng thức sẽ ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty, trình độ tay nghềcủa công nhân …nh Tuy nhiên đối với hoạt động gia công hàng may mặc xuấtkhẩu thờng căn cứ vào quyền sở hữu nguyên vật liệu để phân loại phơngthức gia công Theo tiêu thức này trong thời gian qua công ty đã tiến hànhgia công nhận nguyên vật liệu giao thành phẩm và gia công mua nguyênliệu bán thành phẩm hay gia công “ mua đứt bán đoạn”
Bảng 2: Kim ngạch gia công xuấtkhẩu theo phơng thức gia công.
tế của công ty có quy mô nhỏ, năng lực sản xuất còn hạn chế, nhiều kháchhàng cha biết đến sản phẩm của công ty Đối với phơng thức này công tykhông phải lo nguyên cứu thị trờng, lo về vốn…nh Tuy nhiên công ty chỉ thu
đợc chi phí gia công và chi phí này chủ yếu là do lao động sáng tạo ra nên
Trang 14thờng rất thấp chỉ bằng 1/10 đến 1/5 giá FOB xuất khẩu tơng ứng Thêmvào đó phía nớc ngoài thờng lợi dụng lúc trái vụ để ký hợp đồng với giá rẻhơn, do đó hiệu quả kinh tế không cao.
Ngoài phơng thức gia công nhận nguyên liệu giao thành phẩm, công ty
đã tiến hành gia công mua nguyên liệu bán thành phẩm đây là phơng thứccần đợc đẩy mạnh bởi tính u việt của nó so với phơng thức gia công nhậnnguyên liệu giao thành phẩm Theo phơng thức này thì doanh nghiệp sẽ đợc
độc lập – tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh tự hạch toán chi phí
để làm sao có đợc lợi nhuận cao nhất, không bị phụ thuộc nhiều vào phía
n-ớc ngoài…nh Tuy nhiên bên đặt gia công chỉ mua lại những sản phẩm theo
điều kiện ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng, Công ty phải lo trang thiết bị,
Ngoài việc căn cứ vào quyền sở hữu nguyên vật liệu có thể căn cứ vàomối quan hệ gia công để phân loại cácphơng thức gia công khi đó gia côngbao gồm gia công trực tiếp và gia công gián tiếp Cũng trong tình hìnhchung của hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu ở Việt Nam, công
ty chủ yếu thực hiện gia công gián tiếp điều đó đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu hàng gia công
Đơn vị; 100USD
Trang 15P Thức GCXK Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Giá trị
Tỷ trọng (%)
và u điểm của phơng thức này là đơn giá thờng cao hơn gia công gián tiếp
Đối với phơng thức gia công gián tiếp, khách hàng đặt gia công thờngthuộc các quốc gia là trung tâm đầu mối trong ngành may mặc nh HồngKông, Hàn Quốc, Đài Loan …nh Các khách hàng này sẽ nhận nguyên vật liệu
từ các khách hàng đặt gia công trực tiếp, giao lại cho công ty và thu thànhphẩm Theo phơng thức này thì chủng loại mặt hàng ít nhng số lợng mỗimặt hàng nhiều, từ đó tăng năng suất lao động, tuy nhiên đơn giá gia côngthấp, hạn chế sự tiếp cận của công ty với thị trờng thế giới, công ty thờng bị
động
3 Thị trờng và khách hàng gia công của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng khi sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, khốcliệt thì thị trờng luôn là vấn đề sống còn đói với mỗi doanh nghiệp Vấn đề
đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao để sản phẩm của doanh nghiệp cóthể tồn tại, phát triển, đặc biệt đó là sản phẩm may mặc, một sản phẩmnhạy cảm, nhu cầu thờng xuyên biến động
Trong những năm qua công ty luôn lấy tiêu chuẩn chất lợng sản phẩmlên hàng đầu, đảm bảo đúng thời gian giao hàng, Do đó công ty đã củng cố
đợc uy tín với khách hàng, duy trì mối quan hệ với khách hàng truyềnthống, đồng thời không ngừng mở rộng, tìm kiếm thị trờng đảm bảo việclàm cho ngời lao động Sản phẩm của công ty của công ty đã xuất khẩusang nhiều nớc nh Hàn Quốc, Đài loan, Mỹ, Pháp Đối với phơng thứcxuất khẩu uỷ thác, kim ngạch xuất khẩu thờng biến động do phụ thuộc vàokhách hàng trong nớc có đặt gia công hay không và chủ yếu xuất khẩu vào
Trang 16thị trờng EU Do đó việc nghiên cứu thị trờng may mặc xuất khẩu của công
ty đợc xem xét dới góc độ gia công hàng may mặc xuất khẩu
Bảng 4: Kim ngạch gia công xuất khẩu theo khu vực thị trờng.
ty thờng xuất khẩu 100% hàng may mặc vào thị trờng này Năm 2003 kimngạch xuất khẩu vào thị trờng EU và Pháp chiếm 55,4% tổng kim ngạchxuất khẩu, sang năm 2004, tỷ trọng giảm xuống còn 45,9% Điều nàychứng tỏ sản phẩm của công ty cha đáp ứng các đòi hỏi yêu cầu khắt khecủa thị trờng
Khu vực thị trờng lớn thứ hai của công ty là thị trờng Châu á, là khu vực thịtrờng có dân số khá đông, có khoảng cách địa lý tơng đối gần Việt Nam do
đó thuận lợi về việc vận chuyển, giao nhận hàng hoá, tìm hiểu nhu cầu thịtrờng Năm 2003 là 400.000 USD, chiếm 30,3 % tổng kim ngạch xuất khẩu,
đến năm 2004 đã tăng 38,5% Năm 2004 tỷ trọng thị phần của khu vựcChâu á đã tăng cao Trong khu vực Châu á sản phẩm của công ty chủ yếuxuất sang Hàn Quốc, Đài Loan với các sản phẩm nh áo Jacket, áo Sơmi,Jilê…nh
Thị trờng Đông Âu là thị trờng tiềm năng, có dân số tơng đối lớn, còn
đợc coi là thị trờng dễ tính và trớc đây là thị trờng chủ yếu của nớc ta Nhngkhi Liên Xô xảy ra khủng hoảng kinh tế chính trị, xuất khẩu hàng may mặc