Phân tử Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.. Phân tử khối PTK Phân tử khối là khối lượng của 1 phân
Trang 1Trường THCS
Nguyễn Thái Bình
Gv: Triệu Thị Hiền
Trang 2KiĨm tra Bµi cị :
Bài tập
Hãy tìm trong số các chất sau đây: chất nào là
đơn chất, hợp chất?
1 Rượu etylic do 3 nguyên tố C, H, O tạo ra.
2 Kẽm do nguyên tố Zn tạo ra
3 Canxi oxit do 2 nguyên tố Ca, O tạo ra.
4 Nhôm hidroxít do 3 nguyên tố Al, H, O
tạo ra.
5 Natri do nguyên tố Na tạo ra HC
HC HC
ĐC ĐC
Thế nào là đơn chất? Hợp chất ?
O
H
H
M ẫu
nư ớc
Hạt
đại d iên
Trang 3Ti t: 9 ết: 9
III Phân tử
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm
một số nguyên tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của
chất.
2 Phân tử khối (PTK)
Phân tử khối là khối lượng của 1 phân
tử được tính bằng đơn vị cacbon
(đ.v.C)
I Đơn chất.
II Hợp chất.
trong các mẫu: nước, khí hiđrô, oxi, muối ăn, đồng
1 Định nghĩa
=>PTK Oxi = 2x [NTK O]
= 2x 16 = 32 đ.v.C
*Cách tính PTKcủa 1 chất = tổng NTK
của các ntử trong phân tử chất đó.
Vd1: tính phân tử khối của khí oxi (2O).
Bài 6
Trang 4III Phân tử
2 Phân tử khối (PTK)
I Đơn chất.
II Hợp chất.
=2x[NTK H ]+1x[NTK S ]+4x[NTK O ]
=2x 1 +1x 32 +4x 16
= 98 đ.v.C
Vd2: Tính PTK của Axit sunfuric biết
p.tử gồm: 2H, 1S, 4O
vd2: Tính PTK của Axit sunfuric bíêt p.tử gồm: 2H, 1S, 4O
IV Trạng thái của chất: SGK/24
Làm bài tập 6 b,c /26 sgk
b ) PTK Mêtan
= 1 x [NTK C ]+ 4 x[NTK H ]
= 1 x 12 + 4 x 1 =16 đ.v.C
=> PTK Axit sunfuric
=2x[NTK H ] + 1x[NTK S ] + 4x[NTK O ]
=2x 1 + 1 x 32 + 4x 16
= 98 đ.v.C
Thảo luận nhóm:
Kết quả thảo luận:
c) PTK axit nitric
=1x[NTK H ]+ 1x[NTK N ]+ 3x[NTK O ]
=1x 1 + 1x 14 + 3x 16 = 63
Ti t: 9 ết: 9
Trang 51500 độ C
Không có không khí
CHUYỂN HOÁ QUA LẠI GIỮA THAN CHÌ VÀ KIM CƯƠNG
KIM CƯƠNG THAN CHÌ
1500 độ C, > 6000 atm
ĐỌC THÊM
Ti t: 9 ết: 9
Trang 6iV - C ủng cố
M
ô h ình p.tử
cacb
on đ
iôxit
M ô hìn h p.t ử
nư ớc
1 Dựa vào hình bên, hãy điền từ, cum từ
trong khung vào chỗ trống trong các câu
sau:
nguyên tố
đường thẳng
1:2
nguyên tử
gấp khúc
Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống
nhau ở chỗ đều gồm ba(1)………… Thuộc
hai (2) …………, liên kết với nhau theo tỉ
lệ(3)………… Hình dạng hai phân tử khác
nhau, phân tử nước có dạng (4)………… ,
phân tử cacbon đioxit có dạng(5)
………
2 Hãy tính PTK của cacbon đioxit và
nước.
- PTK nước = 1*16+2*1 =18 đ.v.C
- PTK cacbon đioxit= 1*12+2*16=44 đ.v.C
nguyên tố ;
đường thẳng;
1:1; 1:2; 1:3;
nguyên tử;
gấp khúc;
Trang 75 – Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập 6d, 7, 8/26 sgk -Xem lại bài cũ: chất
Chuẩn bị bài mới:
- Bài thực hành 2 : Sự lan tỏa của chất.
- Đọc bài, nêu tóm tắt cách tiến hành của các thí nghiệm.
Trang 8Ti t h c k t thóc ết: 9 ọc kết thóc ết: 9
Trang 9Mẫu chất muối ăn
Mẫu chất đồng
Mẫu chất khí hiđrô(a), Mẫu khí oxi (b)
Mẫu chất nước
(lỏng)
Phân
tử Đồng
Phân tử Hiđrô
Phân
tử Oxi
1 Hạt đại diện mẫu nước gồm mấy
3 Hạt đại diện mẫu muối ăn có mấy ntử Na liên kết với mấy ntử Cl?
4 Hạt đại diện kim loại đồng có mấy ntử tạo thành?
p.tử nước
Gồm 1O liên kết với 2H Gồm 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau
Gồm 1 Na liên kết 1 Cl
Nguyên tử đồng tạo thành.
Na Cl
Phân tử
Trang 10Trạng thái rắn (a) Trạng thái lỏng (b) Trạng thái khí (hơi) ( c)
Sơ đồ ba trạng thái của chất:
- Ở trạng thái rắn (h a) các hạt ntử hay phân tử sắp xếp khít
nhau và dao động tại chỗ.
- Ở trạng thái lỏng (h b) các hạt gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau.
- Ở trạng thái khí (hơi) (h c) các hạt rất xa nhau và chuyển động nhanh hơn, hỗn độn về mọi phía.