1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 7 Kế toán doanh thu,thu nhập khác chi phí và xác định kết quả kinh doanh phần 1 (Môn Kế toán tài chính 1)

32 388 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 768,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhận diện và vận dụng các tài khoản kế toán thích hợp trong việc xử lý các giao dịch liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.. Khái niệm DOANH THU VÀ THU NHẬP K

Trang 1

Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi

phí và xác định kết quả kinh doanh

PHẦN 1

Mục đích

 Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:

 Trình bày những vấn đề cơ bản của các chuẩn mực kế toán liên

quan bao gồm khái niệm, ghi nhận, đánh giá và trình bày trên báo

cáo tài chính

 Nhận diện và vận dụng các tài khoản kế toán thích hợp trong việc

xử lý các giao dịch liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh

 Phân biệt được phạm vi của kế toán và thuế trong xác định doanh

thu và chi phí

 Tổ chức thực hiện được các chứng từ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp

liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Trang 2

 Ứng dụng trên hệ thống tài khoản

 Một số lưu ý dưới gốc độ thuế

CHI PHÍ

Lợi ích kinh tế giảm làm giảm vốn chủ sở hữu nhưng không phải phân phối vốn

Trang 3

Doanh thu và thu nhập khác

Các chuẩn mực chi phối

Khái niệm

 Xác định doanh thu

 Ghi nhận doanh thu

Các chuẩn mực chi phối

 Liên quan đến nhiều chuẩn mực, trong đó, chủ yếu liên

quan đến các chuẩn mực sau:

 VAS 01 – Chuẩn mực chung

 VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác

 VAS 21 - Trình bày báo cáo tài chính

 Riêng VAS 15 – Hợp đồng xây dựng sẽ trình bày

trong một nội dung khác

Trang 4

Khái niệm

DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC

DOANH THU

BÁN HÀNG DOANH THUCC DỊCH VỤ LÃI, TiỀN BẢN QUYỀN, CỔ TỨC, LN ĐƯỢC CHIA

Lưu ý: Doanh thu được định nghĩa và xem xét riêng biệt với chi phí

Doanh thu

 Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp

thu được trong kỳ kế toán:

 Phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh

thông thường và các hoạt động khác của doanh

nghiệp

 Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không bao

gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc của chủ

sở hữu.

Trang 5

Phát xuất từ

HĐ SXKD?

Vay mượn, mua chịu,

chuyển dịch TS Vốn góp

Đúng Đúng

Thu nhập khác

Doanh thu

 Bán hàng chưa thu tiền

 Trái phiếu chuyển đổi đến hạn được chuyển thành vốn

góp

 Phát hành hóa đơn tiền thuê văn phòng

Trang 6

Xác định doanh thu

 Thực chất là xác định số tiền ghi nhận DT

 Theo VAS 14, “DT được được xác định theo giá

trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu

được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh

thu”.

Giá trị hợp lý

Là giá thoả thuận giữa hai bên mua bán –

không bao gồm thuế GTGT Số thuế GTGT là

số tiền bên bán thu hộ và nộp vào NS.

Trang 7

 Ghi nhận theo giá trên hóa đơn đã bao gồm thuế GTGT

 Tính thuế GTGT trừ doanh thu để được doanh thu thuần

Thuế GTGT phải nộp = (Giá bán – Giá vốn) x Thuế suất thuế GTGT

Bài tập thực hành 2A

 Công ty CP Hoàng Khương, kinh doanh hàng hóa A, chịu

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua và bán

ngay một lô hàng hóa A bán với giá bán 200trđ, giá vốn

150trđ, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền.

 Yêu cầu:

 Xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần và

thuế GTGT phải nộp.

 Xác định ảnh hưởng đến BCKQHĐKD và BCĐKT

Trang 8

Bài tập thực hành 2B

 DNTN kinh doanh vàng Kim Hoàn, mua và bán ngay

200 lượng vàng, giá bán 43trđ/lượng; giá vốn 41

trđ/lượng Thuế GTGT 10% Thu chi bằng tiền mặt

 Doanh thu bán hàng là giá bán trả ngay, không bao gồm

lãi trả chậm Nợ phải thu bao gồm cả lãi trả chậm.

 Thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, không tính trên

lãi trả chậm

 Nợ phải thu bao gồm cả lãi trả chậm.

 Lãi trả chậm sẽ ghi nhận như 1 khoản doanh thu nhận

trước, sau đó phân bổ vào DT hoạt động tài chính trong

suốt thời gian trả chậm.

Trang 9

Bài tập thực hành 3

 Ngày 01.01.20X0 doanh nghiệp bán một lô hàng cho trả chậm

chia đều trong 3 năm Giá bán chưa thuế GTGT của lô hàng

này nếu trả tiền ngay là 400 triệu đồng Lãi suất hai bên thỏa

thuận theo lãi suất trên thị trường cho khoản tín dụng tương

tự là 10%/năm Thuế suất thuế GTGT là 10% (khấu trừ)

 Yêu cầu:

 Xác định DTBH, DT thuần, DTTC của năm 20X0, 20X1 và 20X2

 Xác định ảnh hưởng của giao dịch đến BCKQHĐKD và BCĐKT

năm 20X0, 20X1 và 20X2

Một cách tiếp cận khác

Nợ phải thu ghi nhận theo giá chưa có lãi

suất.

Lãi trả chậm ghi theo nguyên tắc dồn tích

hàng năm vào DTTC và nợ phải thu.

Trang 10

Trao đổi hàng hóa

Trao đổi tương tự: “Khi hàng hóa hoặc dịch vụ

được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ

tương tự về bản chất và giá trị, lúc này việc trao

đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra

doanh thu”.

Bài tập thực hành 4

 Công ty xăng dầu X cần một lượng xăng để đáp ứng cho nhu cầu

tiêu thụ tại thành phố Đà Nẵng, tuy nhiên xăng của công ty hiện

đang tồn kho tại Hà Nội Trong khi đó, công ty xăng dầu Y đang có

xăng tồn kho tại Đà Nẵng và muốn vận chuyển về Hà Nội Sự thỏa

thuận giữa hai bên về trao đổi xăng sẽ giúp cho cả hai bên đạt

được mong muốn của mình và tiết kiệm được chi phí vận chuyển

Hai bên thỏa thuận trao đổi ngang giá

Yêu cầu: Xác định cách thức xử lý về mặt kế toán tại công ty X, biết

rằng giá gốc lượng xăng trao đổi tại công ty X là 200 triệu đồng

Trang 11

Trao đổi hàng hóa

Trao đổi không tương tự: “ Khi hàng hóa hoặc dịch

vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác

không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao

dịch tạo ra doanh thu”.

 Được ghi nhận giống như bán hàng và mua hàng hóa

khác.

Bài tập thực hành 5

 Công ty Hùng Lâm đổi một lô hàng có giá trị sổ sách là

180 triệu đồng lấy một xe tải Xe tải này có giá thanh

toán là 440 triệu đồng (đã có thuế GTGT) Công ty Hùng

Lâm phải bù thêm 110 triệu đồng Thuế suất thuế GTGT

của lô hàng xuất đi đổi là 10%.

Yêu cầu: Hãy xác định doanh thu và lợi nhuận của công ty

Hùng Lâm trong giao dịch trên.

Trang 12

Ghi nhận doanh thu

 Doanh thu bán hàng

 Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Doanh thu từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN

được chia

 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

 Một số trường hợp không ghi nhận doanh thu bán hàng

 Một số khoản giảm trừ doanh thu

 Chiết khấu thương mại

 Giảm giá hàng bán

 Hàng bán bị trả lại

DOANH THU BÁN HÀNG HÓA

Trang 13

Điều kiện ghi nhận

 DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

 DN không còn quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

 Siêu thị A bán hàng và cho phép người mua hàng trả lại hàng

trong thời gian 10 ngày không cần nói lý do, miễn là hàng còn

nguyên vẹn

 DN xuất hóa đơn và vận chuyển hàng từ TP HCM ra Hà Nội để

giao cho khách hàng theo phương thức chuyển hàng

 Cty Hoàng Nhân giao hàng cho công ty Hoàng Nghĩa tại kho của

bên mua Do 2 giám đốc quen nhau nên kế toán của Hoàng

Nhân chưa biết giá bán là bao nhiêu

Trang 14

Bài tập thực hành 6 (tiếp theo)

 Cty Hoàn Cầu giao hàng hóa cho Cty Nhất Phương, trong hợp

đồng có qui định, sau khi lắp đặt thành một hệ thống, vận hành

ổn định thì mới chấp nhận số hàng trên (do yêu cầu kỹ thuật) và

được Hoàn Cầu đồng ý

 Siêu thị X bán phiếu quà tặng có mệnh giá từ 100.000đ cho đến

500.000đ Người có phiếu quà tặng được mua tất cả hàng hóa

có tại siêu thị và phải mua bằng hoặc cao hơn số tiền ghi trên

phiếu Phiếu có giá trị 12 tháng

Không ghi nhận vào DT bán hàng

 Theo quy định hiện hành, các khoản sau không được ghi DT:

 Vật tư hàng hóa giao cho đơn vị khác gia công chế biến.

 Doanh thu cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng

công ty (loại trừ doanh thu nội bộ trên báo cáo hợp nhất).

 Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ

 Hàng gửi đi bán mà bên mua chưa chấp nhận hàng và chấp nhận

thanh toán

 Giá trị hàng gửi bán đại lý mà đại lý chưa xác nhận là đã bán ra ngoài.

 Dùng điều kiện ghi nhận DT để giải thích quy định trên

Trang 15

Bài tập thực hành 7

1 DN xuất hóa đơn và gửi hàng đi bán ngày 31/12/20x0, giá xuất

kho là 200trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 240trđ, thuế GTGT

10% Đến ngày 05/01/20x1, khách hàng mới nhận hàng và chấp

nhận thanh toán

2 DN xuất kho hàng hóa giao đại lý bán, giá xuất kho là 500trđ, giá

bán chưa thuế GTGT là 570trđ, thuế GTGT 10% Theo hợp đồng

gửi đại lý, đại lý bán đúng giá và hưởng 4%/giá bán chưa thuế

của số lượng hàng bán được

Yêu cầu: DN sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng khi nào?

Các khoản giảm doanh thu

Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm trừ cho người

mua do họ mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ lớn theo

thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp

đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.

Trang 16

Bài tập thực hành 8

 Doanh nghiệp bán một lô hàng cho khách hàng A, tổng giá bán

chưa thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%

Doanh nghiệp đã xuất hàng cho người mua và người mua đã chấp

nhận sẽ thanh toán Do mua hàng với khối lượng lớn, người mua

được hưởng chiết khấu thương mại là 2%

Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần bán hàng trong nghiệp vụ trên.

Hoá đơn GTGT sẽ được thể hiện như thế nào?

Bài tập thực hành 9

 Theo chính sách bán hàng của DN, trong khoảng thời gian từ

15/4/20x0 đến 14/5/20x0, chiết khấu 2%/giá bán chưa thuế GTGT

cho khách hàng, nếu đạt doanh số mua là 200 trđ Có tài liệu bán

hàng cho khách hàng A như sau:

 Ngày 17/4: KH A mua hàng hóa, giá mua chưa thuế GTGT là 80 trđ

 Ngày 12/5: KH Amua hàng hóa, giá mua chưa thuế GTGT là 130trđ.

 Vì mua 2 đợt, tổng giá mua chưa thuế của khách hàng A là 210trđ,

được hưởng chiết khấu 2% trừ vào hóa đơn cuối cùng

 Yêu cầu: Xác định doanh thu, doanh thu thuần

Trang 17

Phân biệt với chiết khấu thanh toán

Là khoản tiền mà bên bán cho bên mua

hưởng do khách hàng thanh toán tiền sớm.

Chỉ liên quan đến thu hồi nợ phải thu nên

không được ghi giảm doanh thu bán hàng

mà ghi tăng chi phí tài chính.

Bài tập thực hành 10

 Xuất kho hàng hóa bán thu ngay bằng TGNH, giá xuất

kho 200trđ, giá bán chưa thuế GTGT là 250trđ Do thanh

toán ngay, người mua được hưởng chiết khấu thanh

toán 1% trên tổng số tiền thanh toán và trừ ngay vào số

tiền mua khi chuyển trả.

Yêu cầu:

1/ Lợi nhuận gộp của nghiệp vụ trên?

2/ Chiết khấu thanh toán trong nghiệp vụ trên?

Trang 18

Giảm giá hàng bán

Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng

hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc

Trang 19

Doanh thu cung cấp dịch vụ

 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch

Công ty quảng cáo Lasta nhận hợp đồng quảng cáo cho

sản phẩm M của công ty CP TĐA trong 1 năm (Từ

tháng 06/20x0 đến hết tháng 5/20x10) với tổng số tiền

là 2.200 triệu đồng (bao gồm thuế GTGT 10%), thông

qua chương trình “chuyện không của riêng ai”, với 52

lần phát sóng trên truyền hình.

Yêu cầu: Xác định thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp

dịch vụ của Lasta.

Trang 20

DT từ lãi, tiền bản quyền, cổ tức và LN được chia

Điều kiện ghi nhận doanh thu

 Số tiền xác định tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế.

Bài tập thực hành 12

 Ngày 1/2/20x0, Công viên nước Đầm Sen gửi tiền vào

Ngân hàng Việt Á, số tiền gửi là 50.000 trđ, kỳ hạn gửi

13 tháng, lãi suất 14%/năm, nhận lãi và gốc tại ngày

đáo hạn (Tham khảo thuyết minh của DSN năm 2011)

 Yêu cầu: Xác định lãi tiền gửi mà CV nước Đầm Sen ghi

nhận trên báo cáo tài chính trong từng năm.

Trang 21

Lãi dồn tích

 Chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi khoản đầu tư

được mua mới được ghi nhận là doanh thu của doanh

nghiệp Phần tiền lãi của các kỳ trước khi khoản đầu tư

được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản

đầu tư đó.

Bài tập thực hành 13

 Ngày 31.3.20X0, doanh nghiệp mua một số cổ phần với mục đích

kiếm lời trong ngắn hạn với giá mua là 48 triệu đồng Ngày

02.7.20X0, doanh nghiệp nhận được 6 triệu đồng cổ tức bằng tiền

mặt của số cổ phần nói trên cho 6 tháng đầu của năm 20X0

 Yêu cầu:

 Xác định doanh thu tài chính được ghi nhận và giá trị đầu tư tại

ngày 2.7.20x0

Trang 22

 Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

 Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

 Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

 Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

Trang 23

Khái niệm chi phí

 Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế

trong kỳ kế toán:

 dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ

tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ

 dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các

khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

pp vốn?

Phát xuất từ

HĐ SXKD?

Thanh toán, vay

mượn, mua chịu, Chia lãi, trả lại vốn

Đúng Đúng

Chi phí khác

Chi phi SXKD

Đúng

Trang 24

Chi phí hay tài sản

Phân loại chi phí

 Chi phí sản xuất kinh doanh:

 Theo chức năng: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán

hàng, chi phí quản lý doanh nghịêp, chi phí tài chính.

 Theo tính chất: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, khấu

hao, tiền lương, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền.

 Chi phí khác: Chí phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh

bình thường.

Trang 25

Ghi nhận chi phí

 Chi phí được ghi nhận phù hợp với thu nhập, khi khi

nhận một khoản thu nhập thì phải ghi nhận các chi phí

để tạo ra thu nhập đó.

 Chi phí liên quan đến thu nhập kỳ này:

 Chi phí phát sinh trong kỳ này

 Chi phí trả trước từ các kỳ trước phân bổ cho kỳ này

 Chi phí phải trả nhưng liên quan đến thu nhập của kỳ này.

Ghi nhận chi phí

 Dựa vào giá trị giảm đi của tài sản

 Dựa vào giá trị tăng lên của nợ phải trả

Trang 26

Chi phí liên quan đến hàng tồn kho

 Giá vốn của hàng hóa đã bán

 Hao hụt mất mát hàng tồn kho

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Chi phí sản xuất chung cố định không được ghi

nhận vào chi phí chế biến do công suất thực tế

< Công suất bình thường.

Chi phí liên quan đến TSCĐ

 Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản

xuất kinh doanh trong kỳ

 Chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí sửa

chữa lớn TSCĐ được phân bổ trong kỳ

Trang 27

Chi phí liên quan đến các tài sản khác

 Các tài sản khác giảm làm tăng chi phí SXKD

trong kỳ có thể là:

 Chi phí được chi bằng tiền

 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi

 Chi phí dự phòng các khoản đầu tư

 Lỗ chênh lệch tỷ giá,

 …

Chi phí liên quan đến phải trả cho người bán

 Chi phí liên quan đến doanh thu phát sinh

trong kỳ, chưa thanh toán cho người bán.

 Căn cứ vào hóa đơn của nhà cung cấp

 Chưa có hóa đơn, tạm tính trước vào CP.

Trang 28

 Tiền thưởng (không lấy từ quỹ khen thưởng)

 Các khoản trích theo lương (phần DN chịu).

Trang 29

1 Xuất kho hàng hóa bán thu bằng tiền mặt, giá xuất kho 200trđ,

giá bán chưa có thuế GTGT là 220trđ, thuế GTGT 10%, tiền hàng

chưa thu

2 Xuất kho CCDC sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, giá

xuất kho 2 trđ

3 Cuối tháng, tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng 10trđ, chí

phí quản lý doanh nghiệp 15 trđ

4 Thuế môn bài phải nộp trong năm 20x0 là 1 trđ

Trang 30

Thí dụ 14 (tiếp theo)

5 Cuối tháng, trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán

hàng 2trđ, bộ phận quản lý doanh nghiệp 3 trđ.

6 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng ở bộ phận

quản lý 1,05trđ, trong đó có thuế GTGT 5%.

7 Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm 5 trđ

8 Chi phí quảng cáo phân bổ cho tháng này 8 trđ

Yêu cầu: Xác định chi phí trong các nghiệp vụ phát sinh

Trang 31

Trình bày báo cáo tài chính

Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày liên

quan đến DT:

(a) Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu

bao gồm phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của

các giao dịch về cung cấp dịch vụ;

(b) Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện:

- Doanh thu bán hàng;

- Doanh thu cung cấp dịch vụ;

- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Trình bày báo cáo tài chính (tiếp theo)

(b) Doanh thu của từng loại giao dịch và sự kiện:

- Doanh thu bán hàng;

- Doanh thu cung cấp dịch vụ;

- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

(c) Doanh thu từ việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ theo từng loại hoạt động

trên.

(d) Thu nhập khác, trong đó trình bày cụ thể các khoản thu nhập bất thường.

Ngày đăng: 20/05/2015, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh - Chương 7 Kế toán doanh thu,thu nhập khác chi phí và xác định kết quả kinh doanh phần 1 (Môn Kế toán tài chính 1)
Bảng c ân đối kế toán Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w