Việc xác định kết quả bán hàng là một phần trong việc xác định kết quả kinh doanh, giúp doanh nghiệp xác định được phần doanh thu mang lại từ công việc bán hàng, cùng với các chỉ tiêu nh
Trang 11
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁNHÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Đặc điểm chung của hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp thương mại 1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng
về, với mục đích bán lại nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời mang lại lợi nhuận cho công ty Thông qua quá trình tiêu thụ hàng hoá, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất – kinh doanh tiếp theo
b Khái niệm xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng với các chi phí của hoạt động đó như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và các chi phí quản lý doanh nghiệp Trong doanh nghiệp thương mại, hoạt động bán hàng là hoạt động thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ hàng hoá được thể hiện thông qua chỉ tiêu lãi lỗ
Như vậy, xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã
bỏ ra và doanh thu từ hoạt động bán hàng đã thu về trong kỳ Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là
lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.1.2.Vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sản xuất kinh doanh Thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, bù đắp được các chi phí đã bỏ ra, làm tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động; từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức vốn, giảm bớt số vốn phải huy
Trang 2động từ bên ngoài, do đógiảm bớt chi phí và tăng nguồn vốn sử dụng để mở rộng quy
mô kinh doanh, tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Xác định kết quả bán hàng đóng vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Việc xác định kết quả bán hàng là một phần trong việc xác định kết quả kinh doanh, giúp doanh nghiệp xác định được phần doanh thu mang lại từ công việc bán hàng, cùng với các chỉ tiêu như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng , sẽ xác định được hiệu quả kinh doanh, thông qua đó đưa ra định hướng phát triển tiếp theo trong các kỳ kinh doanh tới
1.1.2 Các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Chiết khấu thương mạilà khoản tiền giảm trừ cho khách hàng (tiền thưởng) do
trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hoá (tính trong tổng số hàng hoá đã mua trong thời gian đó) hoặc khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì mua khối lượng lớn trong một đợt
Giảm giá hàng bán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá bán đã
thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng qui cách, giao hàng không đúng thời hạn đã được ghi trong hợp đồng kinh tế, hoặc giảm giá cho khách do mua sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ của Doanh nghiệp với khối lượng lớn
Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá bán đi được coi là tiêu thụ nhưng do một số
nguyên nhân nào đó mà số hàng hoá này bị người mua từ chối và trả lại người bán
Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị tính theo giá bán đã ghi của số sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ Chi phí bán hàng là những chi phí biểu hiện bằng tiền liên quan trực tiếp đến quá
trình tiêu thụ hàng hóa Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí như: tiền lương
và các khoản trích theo lương cho nhân viên bán hàng và các dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho bộ phận bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những khoản chi phí kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các khoản chi phí khác có liên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp
Trang 33
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngđã giúp cho các doanh nghiệp đánh giá được mức độ hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch về giá vốn hàng bán, chi phí bỏ ra
và lợi nhuận thuđược.Từ đó tìm ra và khắc phục được những thiếu sót, hạn chế trong công tác quản lý Để phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau
- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán
- Phản ánh kịp thời chính xác và trung thực tình hình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, ghi nhận doanh thu đúng thời điểm và tính chính xác các khoản giảm trừ doanh thu
- Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán và dịch vụ đã cung cấp
- Theo dõi tình hình tiêu thụ các loại hàng hoá một cách chính xác theo hai chỉ tiêu hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán, công nợ với khách hàng
- Theo dõi các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và giám sát chặt chẽ các chi phí đó Mặt khác kế toán phải phân bổ chính xác hai chỉ tiêu về chi phí cho từng loại hàng hoá được bán
- Lập và báo cáo kết quả bán hàng theo đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế và xác định kết quả kinh doanh
1.1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.1.4.1 Các phương thức bán hàng
Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hoá khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hàng hoá này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền sở hữu về
số hàng hoá đó Phương thức này bao gồm bán buôn, bán lẻ:
Phương thức bán buônlà phương thức bán hàng cho khách hàng là các doanh
nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại, số lượng hàng hoá bán một lần lớn.Phương thức này hàng hoá được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán
Phương thức bán lẻlà phương thức bán hàng cho khách hàng là các đơn vị, các
cá nhân tiêu thụ hàng hoá với số lượng nhỏ Theo phương thức này số lượng hàng hoá
bán ra với số lượng nhỏ và tiền hàng được giao trực tiếp bằng tiền mặt
Phương thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận
Trang 4Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì
số hàng đó được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu
Phương thức bán hàng qua các đại lý
Phương thức này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất hàng cho các đơn vị cá nhân làm đại lý Số hàng gởi giao đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, hàng hoá được xác định là tiêu thụ khi nào nhận được thông báo của các đại lý.Theo phương thức này chủ hàng phải trả hoa hồng cho đại lý và đại lý được hưởng hoa hồng
Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng hoá cho người mua, hàng hoá được xác định là tiêu thụ Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán
1.1.4.2Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán trực tiếp
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hoá bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản, séc hoặc có thể bằng hàng hoá (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Ở hình thức này sự vận động của hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ
Phương thức thanh toán trả chậm
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiện tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối thượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán
1.1.5 Tính giá vốn hàng bán và thời điểm ghi nhận doanh thu
1.1.5.1 Tính giá vốn hàng bán
Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán phải được đánh giá theo giá
thực tế- nguyên tắc giá phí Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng bán
Trang 5Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắc khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới áp dụng được phương pháp này.Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị bình quân của hàng tồn kho đầu kỳ
và hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ, theo công thức sau:
Giá thực tế = Số lượng x Giá trị bình quân
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp và được tính theo 3 phương pháp sau:
Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
- Theo phương pháp này, thì đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của DN áp dụng mà kế toán căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Giá trị bình
quân cả kỳ dự trữ =
Giá trị thực tế hàng tồn khi đầu kỳ +
Giá trị thực tế hàng nhập kho trong kỳ
Số lượng hàng tồn
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Có thể thấy rằng phương pháp này khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính một lần vào cuối kỳ Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm lớn là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiền độ của các phần hành khác Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng kịp yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Trang 6Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:
Giá trị bình quân sau mỗi
lần nhập =
Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng hoá tồn kho
sau mỗi lần nhập
Số lượngvật tư, SP, hàng hoá thực tế tồn
kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng có ít chủng loại hàng tồn kho , có lưu lượng nhập xuất ít
Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:
Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất
Giá trị bình quân cuối kỳ
Phương pháp nhập trước – xuất trước
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với trị giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
Trang 77
- Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư hàng hóa đã có được từ cách đây rất lâu Đồng thời, nếu số lượng, chủng loại của mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc tăng lên rất nhiều
Phương pháp nhập sau – xuất trước
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho
cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế
1.1.5.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch hoặc các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thụ và phí thêm ngoài giá bán (nếu có) Căn cứ vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng được xác định như sau
- Đối với hàng góa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối tượng hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT)
Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp được ghi nhận khi thoả mãn tất cả các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc thu được lợi ích kính tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 8- Hoá đơn GTGT- mẫu số 01/GTKT
- Hoá đơn bán hàng –mẫu số 01/GTGT
- Phiếu xuất kho – mẫu số 01 VT/BB
- Phiếu nhập kho – mẫu số 02/VT/BB
- Biên bản kiêm kiểm kê hàng hoá
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ – mẫu số 03VT/BB
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý – mẫu số 04-XKLĐ
TK156
- Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá
đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế
không được hoàn lại)
- Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ khi
mua hàng
- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia
công (gồm giá mua vào và chi phí gia
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho
cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ)
- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng
- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Dư Nợ: Trị giá mua vào và chi phí thu
mua của hàng hóa tồn kho
-
Trang 9- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi
cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý,
ký gửi, gửi cho các đơn vị cấp dưới
hạch toán phụ thuộc
- Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng, nhưng chưa được xác
định là đã bán
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa
đã gửi bán chưa được xác định là đã
bán cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ)
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được được xác định là đã bán
- Trị giá hàng hóa,đã gửi đi bị khách hàng trả lại nhưng vẫn gửi ở kho khách hàng
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóađã gửi đi bán(trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Dư Nợ: Trị giá hàng hóađã gửi đi, dịch
vụ đã cung cấp chưa được xác định là
đã bán trong kỳ
- TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
TK 511 bao gồm 4 tiểu khoản sau:
TK 5111: doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: doanh thu bán thành phẩm
TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5118: doanh thu khác
Trang 10Kết cấu của tài khoản:
TK511
- Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT (phương pháp trực tiếp) phải
nộp
- Số chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại kết
chuyển trừ vào doanh thu
- Kết chuyển số doanh thu thuần sang
TK 911
- Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
- TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 521 gồm 3 tiểu khoản sau:
TK sử dụng: 5211 – chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp
đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
TK sử dụng: 5212 – hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo
TK sử dụng: 5213 – giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Trang 1111
Kết cấu tài khoản:
TK521
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả
lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu của khách
hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán
- Các khoản giảm giá hàng bán
đã chấp thuận cho người mua hàng do
- TK 632: Giá vốn hàng bán
Khái niệm: trị giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng hóa xuất bán trong kì Hàng
hóa của doanh nghiệp được nhập từ các nguồn và các đợt khác nhau do đó khi xuất bán phải đánh giá theo các pháp quy định để xác định giá vốn
TK 632 phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã được bán trong kỳ Tài khoản này được mở chi tiết theo từng loại hoạt động, từng loại thành phẩm, từng loại hàng hóa
Kết cấu tài khoản:
- TK 003: Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi
Kết cấu của tài khoản
TK 003
- Khi trả lại hang
Dư nợ: Số hàng nhận đại lý chưa bán
được hết
Trang 12và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp .) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh
các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao
*Kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương thức bán buôn qua kho:
Sơ đồ 1.1:Bán buôn qua kho trực tiếp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131
Xác định giá vốn kết chuyển kết chuyển doanh thu bán
hàng bán GVHB doanh thu hàng chưa
Trang 1313
Sơ đồ 1.2: Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
TK 511 TK 111, 112, 131 TK 642
TK 3331 TK 133
Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT đầu vào
Hoa hồng môi giới được hưởng Chi phí môi giới
Sơ đồ 1.3: Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Trang 14Sơ đồ 1.4:Kế toán bán hàng theo hình thức trả góp, trả chậm
TK156 TK632 TK911 TK511 TK111,112 Xác định Kết chuyển Kết chuyển DT theo
Giá vốn Giávốn Doanh thu giá thanh Số tiền thanh toán
thuần toán ngay lần đầu
TK3331
Thuế GTGT TK131 đầu ra
Số tiền còn phải thu
TK515 TK3387
Phân bổ lãi trả góp lãi trả góp
Sơ đồ 1.5:Kế toán bán hàng tại bên giao đại lí
TK156 TK157 TK632 TK 511 TK111,112,131 TK642 Hàng giao ghi nhận doanh thu Hoa hồng
cho đại lý giá vốn hàng bán cho đại lý TK133 TK911 TK3331 thuế GTGT
Hàng không được KCGV KCDT thuế GTGT đầu vào
chấp nhận đầu ra
Trang 15
15
Sơ đồ 1.6:Kế toán bán hàng tại bên nhận đại lí
Trong quá trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo hình thức giao đại lý nếu doanh nghiệp là đơn vị nhận đại lý sẽ sử dụng TK ngoại bảng 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi
Trị giá hàng
xuất kho
trong kì
= Trị giá hàng tồn kho đầu kì +
Tổng trị giá hàng nhập trong kì -
Trị giá hàng tồn kho cuối kì
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hàng hoá (Nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị của vật tư, hàng hoá mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản
kế toán riêng (Tài khoản 611 - Mua hàng) Công tác kiểm kê hàng hoá, vật tư, được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định giá trị hàng hoá tồn kho thực tế, trị giá vật
tư, hàng hoá xuất kho trong kỳ (Tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi
sổ kế toán của Tài khoản 611 - Mua hàng.Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)
Trang 16Sơ đồ 1.7:Kế toán tổng hợp bán hàng theo phương pháp KKĐK
- Bảng phân bổ tiền lương của nhân viên bộ phân bán hàng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao (Bảng phân bổ số 3)
- Hoá đơn GTGT các chi phí điện nước, dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ
phận bán hàng
- Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng cho bộ phận bán hàng
- Phiếu chi, giấy báo có của ngân hàng liên quan đến chi phí của bộ bán hàng
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
TK này dùng để hạch toán các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp thương mại
TK 642 gồm có 2 tiểu khoản:
TK 6421 - Chi phí bán hàng
TK 6422 - Chi phí quản lí doanh nghiệp
Trang 1717
Kết cấu của tài khoản:
TK 642 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.8:Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
TK 111, 112, 331 TK 642 TK 111, 112, 138 chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác các khoản giảm trừ chi phí
bằng tiền TK 3331
TK151, 153 Thuế GTGT
Chi phí vật liệu dụng cụ xuất dùng cho TK 911
bộ phận BH và QLDN
TK 142, 242, 335, 351 kết chuyển chi phí quản lí
phân bổ dần hoặc trích trước các kinh doanh
khoản chi phí phải trả, chi phí trả
trước vào chi phí quản lí kinh doanh
Trang 18Kết chuyển chi phi
quản lý kinh doanh
Thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc
Ghi chép đơn giản, thuận tiện cho việc sử dụng máy tính
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
Trang 1919
Sơ đồ 1.10:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ nhật kí chung
Ghi chú :
Ghi Hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kì:
Quan hệ đối chiếu kiểm tra:
1.3.2 Hình thức kế toán trên máy trên máy vi tính
Ưu điểm:
- Nhờ việc tính toán tự động hóa các số liệu trên máy tính, các kết quả hay báo cáo tài chính sẽ được lập một cách nhanh chóng, chính xáctiết kiệm thời gian.Khối lượng công việc của kế toán được giảm đi đáng kể
Nhược điểm:
- Một bất lợi của kế toán máy là chi phí liên quan Ngoài kinh phí ban đầu để mua phần mềm còn có chi phí bảo trì, đào tạo, tùy biến và phần cứng máy tính
- Cần phải đảm bảo cơ sở đồng bộ giữa cơ sở vật chất kỹ thuật với trình độ của
kế toán, đảm bảo tính tự động hóa, tính an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả
- Dữ liệu kế toán dễ mất mát do hỏng hóc hoặc lỗi máy tính
Điều kiện áp dụng: phù hợp với hầu hết các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ
911, 632, 642 ) Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh
Trang 20Sơ đồ 1.11:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
trên máy vi tính
Ghi Hàng ngày:
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI
Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Trang 2121
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁNHÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT
THĂNG LONG 2.1 Giới thiệu chung tại công ty Cổ Phần thiết bị và hóa chất Thăng Long 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần thiết bị và hóa chất Thăng Long
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Thiết bị và hóa chất Thăng Long
Tên giao dịch : Thanglong Instruments
Địa chỉ :Số 8, ngõ 263 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
Mã số thuế :0101624188
Công ty cổ phần hóa chất và thiết bị Thăng Long được thành lập từ năm 2005.Thành viên Ban Quản trị giàu kinh nghiệm, từng làm việc tại các hãng thiết bị khoa học kỹ thuật hàng đầu thế giới.Công ty cung cấp các thiết bị y tế và hóa chất phục vụ cho công tác giảng dạy ở các trường y học và các viện nghiên cứu, phân tích, kiểm định
Công ty cổ phần thiết bị và hóa chất Thăng Long tuy không phải là một Công ty lớn, nhưng vẫn luôn giữ được cho mình doanh thu cũng như lợi nhuận nhất định hàng năm Công ty vẫn đang không ngừng nỗ lực tiến tới trở thành công ty hàng đầu Việt Nam hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó lấy kinh doanh, phân phối các thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm đo lường, kiểm nghiệm và hóa chất làm các ngành chủ lực, tạo thế phát triển bền vững
Ngành nghề kinh doanh chính của Thăng Long Instruments là cung cấp thiết bị y
tế và hóa chất phục vụ cho các ngành như y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, nghiên cứu sinh hóa học …
Ngày nay, cùng với tốc độ phát triển kinh tế và xã hội, con người ngày càng có nhu cầu cao về sức khỏe và vệ sinh an toàn thực phẩm Để đáp ứng các nhu cầu đó, các bệnh viện, các cơ sở y tế đã đầu tư vào cơ sở vật chất, các thiết bị dùng trong khám
và chữa bệnh Ngoài ra để nâng cao chất lượng, các trường y học, các trung tâm nghiên cứu sinh hóa, nghiên cứu dược phẩm cũng đầu tư vào các loại máy móc, mô hình hiện đại, cập nhật với các nước trong khu vực và thế giới Nhìn thấy được tiềm năng trong lĩnh vực này, công ty đã mạnh dạn đầu tư vào việc nhập khẩu phân phối thiết bị y tế, các loại máy phân tích, kiểm định và các loại hóa chất liên quan
Công ty có giấy phép kinh doanh và hoạt động trong một số lĩnh vực sau:
- Các thiết bị phản ứng hóa học
- Công nghệ dược phẩm, sinh dược
Trang 22- Máy quan trắc môi trường
- Công nghệ sinh học
- Các loại kính hiển vi
- Phần mềm quản lý hệ thống phòng thí nghiệm
- Các hóa chất dùng trong phân tích và kiểm định
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần thiết bị và hóa chất Thăng Long
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần thiết bị và hóa chất
Thăng Long
Công ty cổ phần thiết bị và hóa chất Thăng Long là Công ty nhỏ nên bộ máy tổ chức của Công ty khá gọn nhẹ, quản lý tập trung cho kinh doanh là chủ yếu trong đó người quản lý cao nhất là giám đốc, các phòng ban bên dưới đều có chức năng nhiệm
vụ khác nhau nhưng đều có sự liên kết, tương tác qua lại với nhau và có chung nhiệm
vụ tư vấn cho giám đốc
Cơ cấu bộ máy được được khái quát qua sơ đồ như sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thiết bị và hóa chất Thăng
Long
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc
Giám đốc là người đại diện pháp lý của Công ty là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, là người lập ra chính sách kinh doanh, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và cũng là cổ đông lớn nhất của doanh nghiệp
Phòng kinh doanh
- Thực hiện nghiên cứu Marketing, nghiên cứu thị trường về nhu cầu của khách hàng, về mức độ nhận biết thương hiệu
- Tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nhà cung cấp
- Xây dựng kế hoạch chào bán, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của Công ty
Giám đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kế toán
Chính Phòng Hợp
đồng
Trang 2323
- Thực hiện giao dịch buôn bán với khách hàng, nhà cung cấp
- Tổ chức, theo dõi chặt chẽ, chính xác vốn và nguồn vốn của Công ty, theo dõi công nợ và thường xuyên đôn đốc để thanh toán công nợ
- Làm việc với khách hàng, nhà cung cấp nguyên vật liệu về kế hoạch và tiến độ thực hiện các dự án, kế hoạch giao hàng, thương lượng, đàm phán với khách hàng khi
có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng
Phòng kế toán
- Tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực liên quan đến quản lý tài chính, nguồn vốn kinh doanh, thu chi tài chính
- Thực hiện các công việc liên quan đến kế toán như: Hạch toán các nghiệp vụ
kế toán phát sinh, ghi sổ, lập các báo cáo, giao dịch với cơ quan thuế, ngân hàng v.v… Phòng kĩ thuật
- Có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi và quản lý các thiết bị máy móc
- Nghiên cứu thông số kỹ thuật của các thiết bị, thực hiện nhiệm vụ lắp đặt, bảo hành các thiết bị, các dịch vụ sau bán hàng
- Quản lý chất lượng hóa chất cũng như kiểm tra chất lượng hóa chất theo các quy trình công nghệ, kiểm tra vật tư mua về dự phòng
- Kiểm tra hàng hóa nhập kho, xuất kho theo đúng yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng mua bán
- Phối hợp với thủ kho để bố trí người, và phương tiện để vận chuyển hàng hóa
- Chịu trách nhiệm các công việc khác của công ty
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ Phần thiết bị và Hóa chất Thăng Long
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng kế toán:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng kế toán
+ Chỉ đạo trực tiếp phòng kế toán, tổ chức hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của công ty
+ Lập các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán theo quy định
Trang 24+ Cung cấp, phân tích các số liệu giúp giám đốc có các quyết định chỉ đạo thúc đẩy bán hàng và thu hồi công nợ
+ Đề ra các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn hiệu quả, góp phần đẩy mạnh
kế hoạch kinh doanh của công ty
- Kế toán tổng hợp:
+ Hàng tháng tổng hợp và kê khai thuế GTGT nộp cho cục thuế
+ Thường xuyên theo dõi công nợ, tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Theo dõi và đối chiếu số liệu thực tế của quỹ tiền mặt với thủ quỹ, tình hình hàng hoá nhập xuất tồn với thủ kho
+ Là người trực tiếp xuất hoá đơn bán hàng, bảo quản và lưu giữ các hoá đơn mua hàng và các giấy tờ đi kèm
+ Lập bảng lương hàng tháng
+ Tổng hợp các số liệu và báo cáo cho kế toán trưởng
- Kế toán thanh toán:
+ Căn cứ vào tình hình thực hiện các hợp đồng, kế toán thanh toán có nhiệm
vụ trình thanh toán đúng hạn
+ Chịu trách nhiệm xử lý chứng từ, cung cấp các giấy tờ cần thiết cho ngân hàng để đảm bảo các hoạt động thanh toán qua ngân hàng trôi chảy
+ Lập uỷ nhiệm chi, lệnh chuyển tiền nước ngoài
+ Theo dõi các khoản chi phí phát sinh trong kỳ của công ty
+ Lưu giữ và bảo quản các giấy tờ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán
+ Lập báo cáo về tình hình thanh toán trong kỳ của công ty
- Thủ kho kiêm thủ quỹ:
+ Căn cứ vào phiếu đề nghị nhập xuất kho của phòng kinh doanh để làm phiếu nhập kho xuất kho
+ Xuất nhập hàng hoá theo phiếu nhập kho xuất kho
+ Có trách nhiệm bảo quản hàng hoá và chứng từ sổ sách liên quan đến kho + Căn cứ vào đề nghị thu chi của kế toán thanh toán, lập phiếu thu phiếu chi + Chi tiền và thu tiền theo phiếu chi phiếu thu
+ Lập báo cáo tình hình thu chi tiền mặt, báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn, đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp
+ Định hình kiểm kê tình hình tồn kho, tồn quỹ
Trang 25Nguyên tắc ghi nhận giá vốn xuất kho: Theo giá gốc
Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) Theo dõi hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song song
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng (khấu hao đều)
Hình thức sổ kế toán: Theo hình thức nhật kí chung và hình thức kế toán trên máy vi tính
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phầnthiết bị và hóa chất Thăng Long
2.2.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và thanh toán tại công ty Cổ Phần thiết bị và hóa chất Thăng Long
2.2.1.1 Phương thức tiêu thụ
Hàng hóa mà công ty Thăng Long cung cấp được chia làm hai mảng chính Một
là hàng theo hệ thống, cụ thể là hệ thống sắc ký lỏng, đi kèm là số lượng lớn các phụ kiện chuyên biệt và đồng bộ, không thể thay thế bằng phụ kiện của hang khác Hai là, các thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học, y dược, nông lâm thủy sản, kính hiển vi Các thiết bị này thường trọn gói theo bộ, và không có nhiều phụ kiện kèm theo Dựa vào đặc điểm hàng hóa nói trên, công ty Thăng Long tiêu thụ hàng hóa với hai phương thức chính:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ kiêm thủ kho
Trang 26- Phương thức bán lẻ trực tiếp: Phương thức này áp dụng với các phụ kiện nhỏ lẻ
do khách hàng mua bổ sung vào hệ thống đã có sẵn thông qua đơn đặt hàng hoặc báo giá Các phụ kiện này có giá trị nhỏ và được mua với số lượng ít
- Phương thức bán buôn trực tiếptheo phương thức chuyển hàng: Phương thức
này áp dụng với các thiết bị trọn bộ, có giá trị lớn, thời gian luân chuyển hàng hóa dài nên thường được bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới được coi là tiêu thụ
2.2.1.2 Phương thức thanh toán
Công ty sử dụng hai phương thức thanh toán chính:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Phương thức này áp dụng với hình thức bán
lẻ trực tiếp hoặc hình thức chuyển hàng chờ chấp nhận khi giá trị hợp đồng nhỏ Khách hàng sẽ thanh toán 100% giá trị tiền hàng ngay sau khi nhận được hàng bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt
- Phương thức thanh toán trả chậm: Phương thức này áp dụng với hình thức
chuyển hàng chờ chấp nhận, khi giá trị hợp đồng lớn Khách hàng thường đặt cọc một
số tiền nhất định tùy theo điều kiện thỏa thuận của từng hợp đồng, sau một thời gian nhận được hàng, hóa đơn và đầy đủ các giấy tờ đi kèm khách hàng sẽ thanh toán phần còn lại của hợp đồng
2.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần thiết bị và hóa chất Thăng Long
2.2.2.1 Kế toán bán hàng
a Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 5111: Doanh thu hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu vì chiết khấu thương mại sẽ được thỏa thuận trực tiếp khi ký hợp đồng và hàng hóa nếu bị hỏng hay sai sót trong thời gian bảo hành sẽ được giải quyết bằng hình thức hàng đổi hàng
- Tài khoản 1561: Hàng hóa
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 131: Phải thu khách hàng
- Tài khoản 1111: Tiền mặt
- Tài khoản 1121: Tiền gửi ngân hàng
b Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, báo giá có xác nhận của hai bên
- Đề nghị xuất kho, xuất hóa đơn của phòng kinh doanh
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
Trang 2727
c Phương pháp kế toán
Công ty Cổ phần thiết bị và hóa chất Thăng Long có 2 phương thức bán hàng là bán lẻ trực tiếp và bán buôn trực tiếp qua kho theo hình thức chuyển hàng Để làm rõ hơn về thực trạng kế toán của công ty Thăng Long, em xin đưa ra các ví dụ sau đây để minh họa
Trang 28Bảng 2.1 Báo giá số 170814/Tlinst-CTCBIO
Số: 170814/Tlinst-
CTCBIO
CÔNG TY C.P THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT
THĂNG LONG
Trụ sở: 8/263 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà nội
VP tại Hà nội:B17-X3, Mỹ Đình 1, Hà nội Tel/Fax: 04 37759619/04 37759629; hotline: 0989099058
Email: sales@thanglonginst.com
HCM, ngày 18 tháng 08 năm 2014
BÁO GIÁ
Kính gửi: Công Ty CTC BIO Việt Nam
Địa chỉ: Khu Công Nghệ Cao Quận 9, HCM Công ty Cổ phần Thiết bị & Hóa chất Thăng Long trân trọng gửi tới quý Trung tâm bản
báo giá phụ kiện máy sắc ký lỏng với chi tiết dưới đây:
(VNĐ)
Thành tiền (VNĐ)
Thời gian giao hàng dự kiến
2489/2998 PERF MAINT
KIT Code: 201000281 Hãng sãn xuất: Waters-Mỹ
1 17.500.000 17.500.000 Có sẵn
Giá trên đã bao gồm thuế GTGT và công lắp đặt
Hàng mới 100%
Giao hàng tại Trung tâm của quý khách
Thời hạn bảo hành: 3 tháng kể từ ngày lắp đặt
Điều kiện thanh toán: sau khi bên A nhận đủ hàng hóa và hóa đơn
Theo tài khoản số: 00211 0214 4004
Tại ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Ba Đình – Hà Nội
Hiệu lực của báo giá: 20 ngày kể từ ngày ký
Trang 2929
Bảng 2.2 Phiếu xuất kho
Công ty cổ phần thiết bị và hoá chất Thăng Long
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
- Địa chỉ (bộ phận): Lô I-3A, khu công nghệ cao, quận 9, Thàn h phố Hồ Chí Minh
Hóa đơn GTGT gồm 3 liên, liên 1 lưu tại cuốn của do kế toán trưởng giữ Sau
khi giao đủ hàng, thủ kho phải yêu cầu người nhận hàng ký xác nhận vào Hóa đơn,
giao liên 2 cho khách hàng, liên 3 chuyển cho thống kê kho sao kê và chuyển về phòng
kế toán Kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vào hóa đơn để hạch toán và lưu hóa đơn liên 3
Xuất bán theo báo giá số 300813/Tlinst-CTCBIO ngày 30/08/2013
Trang 30Hình 2.1:Hóa đơn bán hàng ngày 05/09/2013
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt, nên sau khi giao hàng cho khách hàng, cùng hóa đơn, thủ quỹ thu tiền và lập phiếu thu
Trang 3131
Bảng 2.3 Phiếu thu số 09/18
Công ty cổ phần thiết bị và hóa chất Thăng Long
Số 8, Ngõ 263 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Mẫu số: 02 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 05 tháng 09 năm 2013
Quyển số:
Số: PT09/18 Nợ: 1111HN Có: 131
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Thành – công ty cổ phần CTCBIO Việt Nam
Địa chỉ: Lô I5-3A, khu công nghệ cao, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
Lý do nộp: Công ty cổ phần CTCBIO thanh toán tiền hàng theo báo giá số 300813/Tlinst-CTCBIO ngày 30/08/2013
Số tiền: 17.500.000 VND
Viết bằng chữ: Mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo: Hóa đơn số 0000058
Cụ thể, từ Phiếu xuất kho số 09/07, kế toán nhập dữ liệu vào phần “Xuất kho”
trên phần mềm, dữ liệu sẽ tự cấp nhật vào sổ chi tiết hàng hóa và sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Trang 32Công ty cổ phần thiết bị và hoá chất Thăng Long
Do đặc thù hàng hóa của hãng có cả các phụ kiện đi kèm máy, rất nhỏ và nhiều
Nhu cầu của khách hàng thường phát sinh khi phụ kiện bị hỏng, bị lỗi, nên tần suất
bán ra của từng phụ kiện như phụ kiện trên rất thấp Nên sổ chi tiết hàng hóa của từng
phụ kiện trong tháng hay trong năm rất ngắn gọn do số lần bán ra rất ít
Trang 3333
Bảng 2.3 Sổ chi tiết tài khoản 632 – code 201000281
Công ty cổ phần thiết bị và hoá chất Thăng Long
Số 8, Ngõ 263 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Tài khoản: 632- Giá vốn hàng bán Tên hàng hóa: Bộ bảo trì Acquity – code 201000281
Số hiệu
05/09/
2013
Bộ bảo trì Acquity
Công ty Thăng Long tính giá vốn xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất
trước, tuy nhiên, đặc điểm kinh doanh của công ty là đặt hàng theo yêu cầu của khách,
nên hầu như không có hàng tồn kho Nên trong trường hợp này, giá nhập kho cũng
chính là giá vốn xuất kho
Từ hóa đơn số 0000058, và phiếu thu số 09/18 kế toán nhập dữ liệu vào phần
“Bán hàng” trên phần mềm, dữ liệu sẽ tự cập nhật vào các sổ chi tiết Doanh thu, sổ
chi tiết phải thu khách hàng
Trang 34Bảng 2.4 Sổ chi tiết tài khoản 511- code 201000281
Công ty cổ phần thiết bị và hoá chất Thăng Long
Số hiệu
Trang 3535
Bảng 2.5 Sổ chi tiết phải thu khách hàng – công ty CTCBIO
Công ty cổ phần thiết bị và hoá chất Thăng Long
Trang 36- Phương thức bán buôn trực tiếp qua kho theo hình thức chuyển hàng
Trong kỳ, công ty Thăng Long phát sinh nghiệp vụ bán buôn 25 chiếc kính hiển
vi cho Học Viện quân Y theo hợp đồng kinh tế số 032013/HVQY-TL Hợp đồng này được ký từ tháng 8 nhưng do thời gian đặt hàng về lâu nên thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài sang tháng 9
Bảng 2.6 Hợp đồng kinh tế số 032013/HVQY -TL
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
HỢP ĐỒNG KINH TẾ (trích)
Số 032013/HVQY-TL
…
Hôm nay, ngày 03 tháng 8 năm 2013, chúng tôi gồm có:
BÊN A( BÊN MUA) : HỌC VIỆN QUÂN Y
Địa chỉ: 160 Phùng Hưng – Hà Đông – Hà Nội
……
BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT THĂNG LONG
Địa chỉ: số 8 ngõ 263 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
……
Cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mua bán với các điều khoản sau đây
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG, GIÁ TRỊ VÀ HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG
1.1 Đối tượng của hợp đồng: Bên B nhận cung cấp cho bên A 25 cái kính hiển vi có mẫu mã
như sau:
1 Kính hiển vi hai mắt
Model: Primostar
Hãng Sản xuất: Carl Zeiss – Đức
Xuất xứ: Trung Quốc
ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN:
- Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản
- Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho bên B
o Lần 1: Thanh toán tạm ứng 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng
o Lần 2: Thanh toán 50% giá trị còn lại của hợp đồng sau khi toàn bộ thiết bị của hợp đồng được bên B lắp đặt, hướng dẫn sử dung, nghiệm thu và đưa vào sử dụng
ĐẠI DIỆN BÊN A (ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên, đóng dấu) ĐẠI DIỆN BÊN B
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trang 3737
Căn cứ vào điều khoản thanh toán của hợp đồng, ngày 05/08/2013, Công ty Cổ Phần thiết bị và hóa chất Thăng Long nhận được khoản tạm ứng của khách hàng tương đương với 687.500.000VNĐ, kế toán nhận được giấy báo có của Ngân hàng:
Bảng 2.7 – Giấy báo có ngày 05/08/2013
CN/PGC(Branch): CN DINH TIEN HOANG –HAN
MST(Tax code): 0301412222.001
Chủ tài khoản ( Account Holder)
CTY CP THIET BI VA HOA CHAT THANG LONG
Địa chỉ ( Address)
SO 8 NGO 263 NGUYEN TRAI, QUAN THANH XUAN, HA NOI
Số giao dịch: (Transantion no): MD1317100039
Ngày giá trị (Value date): 05/08/2013
Tổng số tiền (Amount): 687,500,000.00
Bằng chữ (In word): Sau Tram Tam Muoi Bay Trieu Nam Tram Nghin
Dong Viet Nam Chan
Nội dung (Payment details): Hoc Vien Quan Y thanh toan 50% tien hang
theo HD 032013
KẾ TOÁN (ký, họ tên)
GIẤY BÁO CÓ (Credit Advice)
Mã khách hàng (Customer ID): 10460686
Mã số thuế (Tax code): 0101624188
Tài khoản (Account): 0101005689008 Tiền tệ (Currency): VNd
KIỂM SOÁT (ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Đối với lô hàng kính hiển vi này, khi khách hàng xác nhật đặt hàng qua hợp đồng kinh tế, công ty Thăng Long mới tiến hàng đặt hàng nhà sản xuất nước ngoài, do vậy thời gian thực hiện hợp đồng dài Ngày 18/09/2013, lô hàng đã vễ nhập kho đầy đủ.Ngày 20/09/2013, căn cứ và đề nghị xuất kho của phòng kinh doanh, thủ kho lập phiếu xuất kho và cho xuất kho lô hàng trên: