1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

116 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 818 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế và quốc tế hoá các luồng tài chính đã tạo ra những thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp chứ không đơn thuần có hoạt động huy động vốn và cho vay nữa. Tuy nhiên, trong tất cả các hoạt động kinh doanh thì hoạt động tín dụng vẫn đang là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng thương mại Việt Nam. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại luôn bao gồm 2 mặt: sinh lời và rủi ro. Rủi ro tín dụng xảy ra là nguyên nhân chủ yếu gây ra các khoản thua lỗ cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Song rủi ro tín dụng tồn tại gần như tất yếu và không có biện pháp hữu hiệu nào để các ngân hàng thương mại có thể loại trừ hoàn toàn ra khỏi hoạt động kinh doanh của mình. Để cân nhắc mâu thuẫn giữa sinh lời và rủi ro, các ngân hàng thương mại chỉ có thể sử dụng các biện pháp quản lý cẩn thận để phòng ngừa và hạn chế tổn thất có thể xảy ra. Vì thế, quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý quan trọng của ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một ngân hàng thương mại nhà nước cũng tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường với hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hoạt động kinh doanh của mình. Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế hiện nay có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Thực tế, tỷ lệ nợ xấu, nợ xử lý rủi ro của NHNo & PTNT Việt Nam vẫn đang ở mức cao và có xu hướng tăng. Điều này cho thấy công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống NHNo & PTNT đang thực hiện có những nội dung chưa phù hợp với điều kiện thực tế. Chính vì vậy đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” được tác giả lựa chọn nhằm đáp ứng yêu cầu của lý thuyết và thực tiễn.

Trang 1

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của

cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tình hình thực tiễn và

dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Anh Vân.

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực Nội dung luận văn

có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn.

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên.

Học viên

Lê Trung Kiên

Trang 2

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh

tế quốc dân Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường.

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS TS Lê Thị Anh Vân đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Khoa học quản

lý, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học.

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhật được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.

Học viên

Lê Trung Kiên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

NHTM 1

1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM 1

1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của NHTM 1

1.1.2 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 5

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM 8

1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng 8

1.2.2 Mục tiêu và tiêu chí của việc quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM 8

1.2.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng 10

1.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM 12

1.3.1 Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng 13

1.3.2 Nhận diện và phân tích rủi ro tín dụng 13

1.3.3 Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng 17

1.3.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng 19

1.3.5 Tài trợ rủi ro tín dụng 20

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại 21

1.5 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trong nước và nước ngoài 25

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng nước ngoài 25

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro từ một số ngân hàng thương mại Việt Nam 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 29

2.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng No&PTNT Việt Nam 29

Trang 4

2.1.3 Hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam 34

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng 39

2.2.1 Phân loại nợ 40

2.2.2 Tính đa dạng hóa của hoạt động tín dụng 42

2.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT Việt Nam 43

2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng No&PTNT Việt Nam 48

2.3.1 Thực trạng bộ máy quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng No&PTNT Việt Nam 48

2.3.2 Nhận diện và phân tích rủi ro tín dụng 50

2.3.3 Kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng 54

2.3.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng 58

2.3.5 Tài trợ rủi ro tín dụng 59

2.4 Đánh giá quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng No&PTNT Việt Nam 60

2.4.1 Đánh giá theo tiêu chí 60

2.4.2 Đánh giá theo nội dung 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 70

3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam 70

3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam 74

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện phân tích và cảnh báo rủi ro tín dụng 74

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro tín dụng 77

3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng 79

3.2.4 Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro tín dụng 81

3.2.5 Các nhóm giải pháp khác 85

3.3 Kiến nghị điều kiện thực hiện giải pháp 87

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 87

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

NHTM Ngân hàng Thương mại

NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

Trang 7

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của NHNo & PTNT Việt Nam 32

Bảng 2.2 Dư nợ tín dụng theo thời gian 35

Bảng 2.3 Dư nợ tín dụng theo loại tiền cho vay 36

Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế 37

Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế 38

Bảng 2.6 Dư nợ tín dụng theo vùng kinh tế 39

Bảng 2.7 Bảng tổng hợp phân loại nợ của NHNo & PTNT Việt Nam 41

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp xếp hạng khách hàng của NHNo & PTNT Việt Nam (Theo dư nợ) 58

Bảng 2.9 Bảng trích lập dự phòng và xử lý rủi ro 60

Bảng 2.10 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả QLRRTD của NH No&PTNT Việt Nam .60

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam 48

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng thươngmại

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng No&PTNTViệt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàngNo&PTNT Việt Nam

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng

thương mại

1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại: 1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của NHTM

“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện

toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” (Luật tíndụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997)

1.1.1.1 Các chức năng cơ bản của NHTM

a Chức năng trung gian tín dụng: “Các ngân hàng thương mại đã trởthành những “cỗ máy biến thế” biến đổi cơ cấu và thời hạn của dòng vốn chuchuyển trong nền kinh tế”

b Chức năng trung gian thanh toán: Thông qua các nghiệp vụ thanhtoán, NHTM trở thành người thủ quỹ của các doanh nghiệp Với việc mở tàikhoản tại các ngân hàng và sử dụng các công cụ thanh toán của ngân hàng,doanh nghiệp không cần sử dụng tiền mặt, việc thanh toán được nhanh chóng,thuận tiện và hạn chế rủi ro rất nhiều Có nhiều công cụ thanh toán như thanhtoán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ

Trang 9

c Chức năng tạo tiền: Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngânhàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại đượckhách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trêntài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận củatiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Vớichức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toántrong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.

1.1.1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và pháttriển của bất cứ một nền kinh tế hiện đại nào, kinh doanh ngân hàng là mộtlĩnh vực kinh doanh đặc biệt với hàng hóa kinh doanh là tiền tệ

Tín dụng ngân hàng là một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn

từ ngân hàng sang khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định vớikhoản chi phí nhất định

1.1.2 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

“Rủi ro tín dụng là rủi ro do biến động bất thường của khách hàng cóquan hệ tín dụng với ngân hàng dẫn đến khách hàng không trả được nợ vay” Theo khái niệm trên thì bản chất của rủi ro tín dụng là một loại rủi ro phátsinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, tổ chức tín dụng biểu hiện trênthực tế qua việc trả nợ của khách hàng vay vốn Rủi ro tín dụng được phânthành hai loại là rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM

QLRRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế, giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng; từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM.

Trang 10

Mục đích: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hướng đến cácchuẩn mực quốc tế trong quản lý rủi ro tín dụng.

Tiêu chí của việc QLRR tại NHTM:

- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

- Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng

- Tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu

Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng: Nguyên tắc Basel

1.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

1.3.1 Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng

- Nhóm các dấu hiệu tài chính

- Nhóm các dấu hiệu phi tài chính

Phân tích rủi ro tín dụng:

- Mô hình định tính

- Mô hình định lượng

1.3.3 Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro

- Xây dựng kế hoạch phòng chống rủi ro

- Quy trình, quy chế, quy chuẩn quản lý rủi ro tín dụng

- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng

- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

1.3.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng

- Kiểm soát trước khi cho vay

- Kiểm soát trong khi cho vay

Trang 11

- Kiểm soát sau khi cho vay.

1.3.5 Tài trợ rủi ro tín dụng

Để giảm thiểu những tác động tiêu cực từ tổn thất tín dụng, các ngânhàng thương mại cần phải thường xuyên thực hiện tài trợ tổn thất tín dụngbao gồm:

- Trích lập dự phòng rủi ro

- Hoán đổi rủi ro

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng

No&PTNT Việt Nam

2.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng No&PTNT Việt Nam

- Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và trung dài hạn được điều chỉnh phù hợp hơnvới tính chất của các nguồn vốn huy động

- Dư nợ ngoại tệ chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng dư nợ, có xu hướnggiảm dần

- Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với nhóm khách hàng là DNNN trong tổng

dư nợ có xu hướng giảm dần, tỷ trọng dư nợ của nhóm khách hàng làDNNQD có xu hướng tăng lên, tỷ trọng dư nợ của khách hàng là HSX và cá

Trang 12

nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ (trên 50%).

- Với định hướng coi thị trường nông thôn là thị trường truyền thống vàchiến lược nên dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn luôn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong các ngành kinh tế mà NHNo & PTNT Việt Nam đầu tư

- Dư nợ tại các vùng kinh tế phát triển tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớntrong tổng dư nợ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam, đặc biệt là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

2.2.Thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng No&PTNT Việt Nam

- Phân loại nợ: kết quả phân loại nợ từ năm 2009-2011 cho thấy chấtlượng tín dụng của NHNo & PTNT Việt Nam đang giảm sút, nợ xấu, tỷ lệ nợxấu có xu hướng tăng, đặc biệt nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) có xuhướng tăng nhanh cả về dư nợ và tỷ lệ trong tổng dư nợ cho vay Điều này thểhiện những hạn chế, bất cập về công tác quản trị rủi ro tín dụng, đòi hỏi phảiđược tổ chức nghiên cứu, tổng hợp các nguyên nhân để kịp thời rút kinhnghiệm và phòng tránh, giảm thiểu nợ xấu trong tương lai

- Tính đa dạng hóa của hoạt động tín dụng: hoạt động tín dụng củaNHNo & PTNT Việt Nam có xu hướng tập trung vào đối tượng khách hàng làDNNQD, HSX và cá nhân; ngành nghề được ưu tiên là nông, lâm, ngư nghiệp

và tín dụng phát triển nhanh nhất tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Mức dư nợthuộc các danh mục trên luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất so với mức dư nợ tạicác danh mục đầu tư tín dụng khác ở tất cả các năm của NHNo & PTNT ViệtNam Về lý thuyết, việc đầu tư tập trung tín dụng vào một số ít danh mục nhưvậy sẽ không đảm bảo được nguyên tắc phân tán rủi ro

- Nguyên nhân rủi ro tín dụng: Dựa trên các báo cáo đã thu thập, nhữngnguyên nhân thường gặp của các khoản nợ xấu trong hệ thống NHNo &PTNT Việt Nam được tổng hợp và sắp xếp vào 3 nhóm nguyên nhân: Nguyênnhân thuộc về môi trường hoạt động kinh doanh, nguyên nhân thuộc về khách

Trang 13

hàng, nguyên nhân thuộc về ngân hàng.

2.3.Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng No&PTNT Việt Nam

Thực trạng bộ máy quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng No&PTNT ViệtNam: mô hình tổ chức bộ máy quản lý tín dụng của NHNo & PTNT ViệtNam được tổ chức theo mô hình quản lý tín dụng phân tán Do việc tổ chứctheo mô hình này, NHNo & PTNT Việt Nam không thường xuyên nắm đượcchất lượng tín dụng của toàn hệ thống mà chỉ nắm được tại thời điểm cuốiquý Tuy nhiên, số liệu về dư nợ, nhóm nợ được báo cáo lên chưa đảm bảođược tính chính xác và kịp thời

Nhận diện và phân tích rủi ro: Ngân hàng No&PTNT Việt Nam nhậndiện RRTD thông qua bảng nguy cơ và các khâu thẩm định Phân tích dựatrên các thông tin tài chính và sử dụng mô hình điểm số Z

Kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng: Quy trình tín dụng tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam cho thấy cơ cấu tổ chức không có sự độc lập giữa chứcnăng bán hàng, tác nghiệp và quản trị rủi ro Một CBTD hầu như quản lýkhoản vay ở mọi khâu Điều này mang đến lợi ích là tiện lợi cho khách hàng,giải quyết hồ sơ nhanh chóng, tuy nhiên tiềm ẩn rất nhiều rủi ro có thể phátsinh do đạo đức nghề nghiệp hoặc trình độ của CBTD Hệ thống xếp hạng tíndụng chia khách hàng thành 3 hạng : A,B,C

Kiểm soát rủi ro tín dụng: Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàngNo&PTNT Việt Nam thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quanđiểm, nội quy, chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảmbảo cho tổ chức hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra một cách hợp

lý Hệ thống này không có đếm kết quả dựa trên các con số tăng trưởng màchỉ giám sát nhân viên, chính sách, hệ thống phòng ban đang hoạt động rasao, có tuân thủ quy định chính sách hay không

Trang 14

Tài trợ rủi ro tín dụng:

- Trích lập dự phòng rủi ro: Định kỳ Agribank đánh giá, phân loại chấtlượng tín dụng trên cơ sở đó ước tính tổn thất và trích lập dự phòng rủi ro.Qũy dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp cho các tổn thất tín dụng nhằmđảm bảo an toàn cho hoạt động của Agribank khi xảy ra rủi ro

- Hoán đổi rủi ro: Đối với một số loại hình rủi ro tín dụng đặc thù,Agribank dự kiến áp dụng chính sách hoán đổi, chia sẻ rủi ro thông qua cáccông cụ phái sinh như hợp đồng hoán đổi rủi ro, bảo hiểm hoặc tái bảo hiểmrủi ro tín dụng

2.4 Đánh giá quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam

Tác giả thực hiện việc đánh giá dựa trên các tiêu chí quản lý rủi ro tíndụng và đánh giá theo nội dung quản lý, những kết quả khả quan đạt được,những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của các tồn tại

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại

ngân hàng No&PTNT Việt Nam

- Nhóm giải pháp hoàn thiện phân tích và cảnh báo rủi ro tín dụng:Hoàn thiện phân tích và cảnh báo rủi ro tín dụng có thể coi là nhóm giải phápmang tính chất tạo nền tảng, tiền đề để có thể phát triển hoạt động tín dụngminh bạch và bền vững Trước hết cần nhận thức sâu sắc yếu tố đóng vai tròquyết định trong việc cảnh báo và hạn chế rủi ro cho hoạt động tín dụng chính

Trang 15

nhuận, song cũng có thể đem lại rất nhiều rủi ro cho hoạt động của hệ thống

- Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng: Để cóthể hạn chế, kiếm soát rủi ro tín dụng do việc lựa chọn bất lợi do chủ quanđánh giá, đạo đức cán bộ thì cần có sự thay đổi trong bộ máy quản lý tín dụngtheo thông lệ quốc tế về quản lý rủi ro tín dụng: tách biệt giữa chức năng bánhàng, quan hệ khách hàng, thẩm định rủi ro độc lập, quyết định tín dụng vàquản lý nợ cùng với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn đảm bảo tínhđộc lập, khách quan

- Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro: Rủi ro tín dụng xảy ra là hệ quả mà bất

kỳ một Ngân hàng thương mại nào đều không muốn đón nhận, tuy nhiên, rủi

ro là yếu tố không thể nào tránh khỏi trong hoạt động tín dụng, vì vậy cácNgân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng No&PTNT nói riêng cần cónhững dự phòng để đối mặt kịp thời với các tác động tiêu cực do rủi ro tíndụng mang lại

- Nhóm giải pháp khác :Nâng cao vai trò của công tác kiểm tra, kiểmtoán nội bộ; Tăng cường mối quan hệ giữa các hiệp hội, ban ngành

Trang 16

Nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế và quốc tế hoá các luồng tài chính đã tạo ra những thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp chứ không đơn thuần có hoạt động huy động vốn và cho vay nữa Tuy nhiên, trong tất cả các hoạt động kinh doanh thì hoạt động tín dụng vẫn đang là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng thương mại Việt Nam Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại luôn bao gồm

2 mặt: sinh lời và rủi ro Rủi ro tín dụng xảy ra là nguyên nhân chủ yếu gây ra các khoản thua lỗ cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Song rủi ro tín dụng tồn tại gần như tất yếu và không có biện pháp hữu hiệu nào để các ngân hàng thương mại có thể loại trừ hoàn toàn ra khỏi hoạt động kinh doanh của mình.

Để cân nhắc mâu thuẫn giữa sinh lời và rủi ro, các ngân hàng thương mại chỉ có thể

sử dụng các biện pháp quản lý cẩn thận để phòng ngừa và hạn chế tổn thất có thể xảy ra Vì thế, quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý quan trọng của ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một ngân hàng thương mại nhà nước cũng tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường với hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hoạt động kinh doanh của mình Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế hiện nay có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ

thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Thực tế, tỷ lệ nợ xấu, nợ xử

lý rủi ro của NHNo & PTNT Việt Nam vẫn đang ở mức cao và có xu hướng tăng Điều này cho thấy công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống NHNo & PTNT đang thực hiện có những nội dung chưa phù hợp với điều kiện thực tế.

Chính vì vậy đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam” được tác giả lựa chọn nhằm đáp ứng yêu cầu

của lý thuyết và thực tiễn.

Trang 17

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam.

Không gian: hệ thống ngân hàng No&PTNT Việt Nam và các bên liên quan Thời gian: từ năm 2007 đến năm 2011.

4 Phương pháp nghiên cứu sử dụng

Ngoài phương pháp luận chung, Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể sau:

- Khảo sát thực tế.

- Thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh.

- Phương pháp chuyên gia và điều tra xã hội học.

- Luận văn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được thu thập và xử lý bởi ngân hàng No&PTNT Việt Nam Đồng thời cũng sử dụng số liệu sơ cấp có được thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp của người nghiên cứu với nhà quản lý, các chuyên gia của ngân hàng No&PTNT Việt Nam và các bên có liên quan.

5 Đóng góp của đề tài

- Tổng hợp những cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.

- Một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng được đưa ra trong đề tài

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT Việt Nam.

6 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề quản lý và các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại hiện nay cũng đã có một số tác giả đã nghiên cứu Tuy nhiên tùy vào thực tế tại từng ngân hàng mà các tác giả nghiên cứu sẽ có những

Trang 18

hàng No&PTNT Việt Nam nhằm đề ra các ý kiến hoàn thiện áp dụng cho Ngân hàng No&PTNT Việt Nam.

Bộ máy quản

lý RRTD

Nhận diện và phân tích RRTD

Xây dựng kế hoạch quản

lý RRTD

Kiểm soát RRTD

Tài trợ RRTD

Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Hạn chế rủi

ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG NHTM

1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của NHTM

Ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức tài chính quan trọngnhất trong nền kinh tế Ngân hàng gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự pháttriển của nền kinh tế và hệ thống tài chính, trong đó ngân hàng thương mại(NHTM) thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về thị phần, quy mô tài sản, sốlượng các ngân hàng, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất của hầu hết cácnền kinh tế

Ngân hàng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nhưng khác vớicác tổ chức kinh tế khác ở chỗ đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệvới hoạt động chủ yếu là huy động tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay,đáp ứng nhu cầu vốn một cách hợp lý của bộ phận cần vốn trong nền kinh tế

Cũng như tất cả các ngành kinh doanh khác, kinh doanh ngân hàngcũng đối mặt với rất nhiều rủi ro Rủi ro đến từ những nguy cơ tiềm ẩn như sựkhông trung thực của khách hàng, vốn vay bị sử dụng sai mục đích, kháchhàng phá sản hay do suy thoái kinh tế, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngânhàng… thậm chí khi hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh cũng tạo điều kiệncho những ý đồ xấu của khách hàng hay cán bộ ngân hàng chiếm đoạt tài sản.Rủi ro tín dụng là mối đe dọa mà tất cả các NHTM phải đối mặt Nhiệm vụquan trọng và trọng tâm của quản lý các NHTM là phải nâng cao chất lượngtín dụng, đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng đối vớicác các thành phần kinh tế

“Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan” (Luậttín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997)

Trang 20

“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cảcác hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy địnhcủa Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” ( Luật các Tổ chức Tín dụng do Quốchội nước CHXHCNVN khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010, cóhiệu lực từ ngày 01/01/2011).

Ngày nay hoạt động của các NHTM đã trở lên rất đa dạng và kết nốivới hầu hết các thành phần, lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế Tuy nhiên

về cơ bản, NHTM vẫn luôn luôn thực hiện các chức năng vốn có của mình.Hay nói cách khác, NHTM vẫn thực hiện các chức năng cơ bản

1.1.1.1 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại

a/ Chức năng trung gian tín dụng:

Ngân hàng là trung gian tín dụng với hoạt động chủ yếu là chuyển tiếtkiệm thành đầu tư, là cầu nối giữa 2 nhóm:

Nhóm 1: Các cá nhân và tổ chức có thặng dư vốn tạm thời hoặc có tiềntiết kiệm nhàn rỗi có kỳ hạn xác định nên họ có nhu cầu gửi tiết kiệm để antoàn và gia tăng giá trị

Nhóm 2: Các cá nhân và tổ chức tạm thời thiếu hụt vốn do phát sinhnhu cầu hoặc điều kiện mới hay thiếu vốn có tính toán trước để đầu tư sảnxuất kinh doanh như vốn lưu động, vốn đầu tư tài sản cố định… vì thế cần bổsung vốn

Sự tồn tại của hai nhóm trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng Điều tấtyếu là thông qua ngân hàng, tiền sẽ được chuyển từ nhóm 1 đến nhóm 2 nếu

cả hai cùng có lợi Như vậy, giá trị gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tàichính giữa hai nhóm

“Các ngân hàng thương mại đã trở thành những “cỗ máy biến thế” biếnđổi cơ cấu và thời hạn của dòng vốn chu chuyển trong nền kinh tế” (NguyễnThị Thanh Sơn- Kỷ yếu hội thảo nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngânhàng thương mại- NXB Phương Đông)

Trang 21

Như vậy, với chức năng trung gian tín dụng của mình, NHTM đã trởthành trung tâm tiếp nhận và biến đổi rủi ro của toàn bộ nền kinh tế

b/Chức năng trung gian thanh toán:

Ở hầu hết các quốc gia hiện nay, ngân hàng là trung tâm thanh toán lớnnhất Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa

và dịch vụ, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, tiết kiệm chi phí, từ đógiúp ngân hàng kiểm soát được lượng tiền cung ứng trên thị trường, kiểm soátđược dòng tiền cho vay Thông qua các nghiệp vụ thanh toán, NHTM trởthành người thủ quỹ của các doanh nghiệp Với việc mở tài khoản tại cácngân hàng và sử dụng các công cụ thanh toán của ngân hàng, doanh nghiệpkhông cần sử dụng tiền mặt, việc thanh toán được nhanh chóng, thuận tiện vàhạn chế rủi ro rất nhiều Có nhiều công cụ thanh toán như thanh toán bằngséc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ…Các ngân hàng còn thực hiện việcthanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc thông quatrung tâm thanh toán Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phầntạo tính thống nhất trong thanh toán, không chỉ trong một quốc gia mà còngiữa các quốc gia với nhau trên toàn thế giới, làm tăng hiệu quả thanh toánqua ngân hàng, biến ngân hàng thành trung tâm thanh toán vô cùng quantrọng, hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu

c/ Chức năng tạo tiền:

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất củaNHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như một yêu cầu chính cho sự tồntại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tínhđặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh

tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng trên của NHTM

là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trunggian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền

Trang 22

cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụtrong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn đượccoi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa,thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trảcủa xã hội, NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàngtrung ương đã áp dụng với NHTM, do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng

tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn

1.1.1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và pháttriển của bất cứ một nền kinh tế hiện đại nào, kinh doanh ngân hàng là mộtlĩnh vực kinh doanh đặc biệt với hàng hóa kinh doanh là tiền tệ

Tín dụng ngân hàng là một quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn

từ ngân hàng sang khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định vớikhoản chi phí nhất định

Tín dụng ngân hàng được phân loại theo những tiêu chí khác nhau:

+ Căn cứ vào mục đích của tín dụng:

 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Khách hàng có nhu cầu vayvốn để thanh toán chi phí, mua hàng như nguyên vật liệu, nhân công, … phục

vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

 Cho vay tiêu dùng cá nhân: Khách hàng có nhu cầu vay vốn để phục

vụ các mục đích tiêu dùng cá nhân

+ Căn cứ vào thời hạn cho vay:

 Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay với thời hạn đến 1 năm

 Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm

 Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 5 năm trở lên

Trang 23

1.1.2 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngườivay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹnnghĩa vụ trả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi

ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng (Dictionary of banking

terms, Barron’s Edutional Series, Inc, 1997)

Theo Timothy W.Roch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi

ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toánvốn gốc và lãi theo thoả thuận RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhậpthuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán haythanh toán trễ hẹn

Về mặt định lượng: Rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số lượng

nợ quá hạn, nợ đọng của mỗi tổ chức tín dụng

Về mặt định tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất

lượng tín dụng Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi rocàng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi rotín dụng là rất lớn và có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh ngân hàng

Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng.Tất cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn, cho thuê tài chính, chiết khấu chứng từ có giá, tài trợxuất nhập khẩu, tài trợ dự án, bao thanh toán và bảo lãnh đều chứa đựng rủi rotín dụng ( Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, TS Nguyễn Minh Kiều, NXBThống Kê 2009, tr 610)

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn

Trang 24

trong các hoạt động của tổ chức tín dụng: “Rủi ro tín dụng là rủi ro do biếnđộng bất thường của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng dẫn đếnkhách hàng không trả được nợ vay”

1.1.2.2 Bản chất của rủi ro tín dụng

Theo khái niệm trên thì bản chất của rủi ro tín dụng là một loại rủi rophát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, tổ chức tín dụng biểuhiện trên thực tế qua việc trả nợ của khách hàng vay vốn, có các đặc trưng sau:

- Rủi ro khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợpđồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay Sự sai hẹn có thể là trễ hẹn, khôngthanh toán đầy đủ hoặc không thanh toán

- Rủi ro tín dụng dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là giảm thu nhậpròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng cóthể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức cao hơn có thể dẫn đến phá sản

- Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể

đề phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạtđộng quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của ngân hàng thương mại (đặcbiệt là các ngân hàng ở các nước đang phát triển) - hoạt động tín dụng Khithực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng tiến hành phân tích cácyếu tố của khách hàng vay và chỉ quyết định cho vay khi thấy an toàn Tuynhiên, không có một nhà kinh doanh ngân hàng nào có thể dự đoán chínhxác các vấn đề sẽ xảy ra Đồng thời, khả năng hoàn trả tiền vay của kháchhàng có thể bị thay đổi bởi nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan Do

đó, rủi ro tín dụng luôn được dự kiến, xác định trước trong chiến lược kinhdoanh chung của ngân hàng

1.1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phânchia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục:

Trang 25

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt hồ

sơ cho vay, đánh giá khách hàng

Rủi ro giao dịch gồm ba loại chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình thẩm định, đánh

giá, phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn cóhiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như

các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảmbảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo, mức

độ an toàn của tài sản

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay,

bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoảnvay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngânhàng, được phân chia thành hai loại rủi ro là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc trưng riêng

có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnhvực kinh tế Loại rủi ro này xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sửdụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung: là rủi ro xảy ra khi ngân hàng tập trung vốn cho vay

quá nhiều đối với một đối tượng khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệphoạt động trong cùng một lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một đơn vị địa lýnhất định, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Trang 26

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM

1.2.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro luôn luôn tồn tại trong hoạt động kinh doanh Chính vì thế màcông tác quản lý rủi ro cũng là một trong những công tác quan trọng nhất.Quản lý rủi ro làm hạn chế nó xảy ra và có biện pháp khắc phục kịp thời khirủi ro xảy ra

QLRRTD là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế, giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng; từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM.

QLRR là một quá trình chấp nhận rủi ro đã được tính toán trước chứkhông phải là trốn tránh rủi ro (Carl Olsson, Global Risk Management, SCB)

Trong thời điểm hiện tại, khi mà hệ thống ngân hàng Việt Nam lao đao

vì nợ xấu tăng cao, chúng ta mới thấy được tầm quan trọng của QLRRTD.Các NHTM phải đặc biệt tập trung vào công tác quản lý này nếu không muốn

đi đến bờ vực đổ vỡ

1.2.2 Mục tiêu và tiêu chí của việc quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM

1.2.2.1 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng

Mục đích: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hướng đến cácchuẩn mực quốc tế trong quản lý rủi ro tín dụng

Mục tiêu của tín dụng trước hết là lợi nhuận, lành mạnh và an toàn.Theo từng giai đoạn mà ngân hàng sẽ xem mục tiêu nào là hàng đầu mà cóchiến lược phát triển cụ thể Việc nâng cao chất lượng tín dụng không thể làmtrong một lúc mà phải thường xuyên, đồng bộ, đòi hỏi phải phối hợp nhiềuphòng ban trong ngân hàng đặc biệt là khâu tín dụng và quản lý rủi ro

Trang 27

Ngân hàng không thể chối bỏ hoạt động cho vay dù nó luôn tiềm ẩn rủi

ro, mà chỉ có thể tìm cách để hoạt động tín dụng trở nên an toàn hơn và hạnchế rủi ro ở mức thấp nhất thông qua nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tíndụng Do vậy, quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM cần phảiđáp ứng các mục tiêu sau:

- Giảm thiểu rủi ro tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụngnhưng đảm bảo tăng trưởng theo chính sách và định hướng tín dụng đã đề ra.Mục tiêu về chất lượng tín dụng là tỷ lệ nợ xấu dưới 2%, tăng trưởng tín dụngđạt mức 25-30% /năm

- Phân tán rủi ro trong danh mục đầu tư tín dụng theo định hướng lựachọn những ngành nghề, lĩnh vực và nhóm khách hàng có khả năng pháttriển và có hiệu quả; Không đầu tư theo phong trào, đầu tư quá nhiều vàonhóm ngành hàng/ khách hàng dù nhóm ngành hàng/ khách hàng đó đang

có sự tăng trưởng mạnh mẽ nhưng có khả năng bão hòa hoặc cung vượt cầutrong tương lai

- Tăng khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động củaNHTM thông qua nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường kiểm soát,giám sát liên tục, toàn diện và kịp thời trong quá trình cấp tín dụng

- Xây dựng cơ chế xử lý nợ xấu hiệu quả, đảm bảo giữ được hợp táccủa khách hàng trong quá trình xử lý nợ xấu, giảm tổn thất do rủi ro tín dụnggây ra

1.2.2.2 Tiêu chí của của việc QLRRTD tại NHTM

Trang 28

chức tín dụng cho khoản tổn thất tín dụng thông qua việc trích lập quỹ tổ chứctín dụng hàng năm từ thu nhập hiện tại của TCTD.

b/ Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng:

Khả năng bù đắp RRTD= DPRRTD được trích lập/ Nợ quá hạn

c/ Tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu:

Tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu = Tổng vốn tự có/ Tổng tài sản điều chỉnhtheo trọng số rủi ro

Tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu là một thước đo độ an toàn vốn thể hiện khảnăng chịu đựng các cú sốc tài chính liên quan đến hoạt động của tổ chức tíndụng Các tổ chức tín dụng (trừ chi nhánh các ngân hàng nước ngoài) phảiduy trì tỷ lệ giữa vốn tự có và tổng tài sản “có” rủi ro ở mức tối thiểu là 8%.Với các ngân hàng thương mại nhà nước mà tỷ lệ này thấp hơn 8% thì trongthời hạn tối đa 3 năm phải tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu này lên bằng mứcquy định

1.2.3.Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng- Nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro tín dụng

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyêngia giám sát hoạt đọng ngân hàng được thành lập vào năm 1975 bởi cácThống đốc ngân hàng Trung ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Đức, Ý, NhậtBản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh, và Mỹ) Ủy ban tổ chức họpthường niên tại trụ sở Ngân hàng thanh toán Quốc tế (BIS) tại Wassington(Mỹ) hoặc Thành phố Basel (Thụy sĩ)

Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc trong quản lý rủi ro tín dụngđảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, các nguyêntắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây;

- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp:

Trong nội dung này, Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực

Trang 29

hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng vàxây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động tín dụng của ngân hàng(tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro …) Trên cở sở này, Ban Tổng Giámđốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các chính sách,thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọihoạt động, ở cấp độ của từng tài khoản tín dụng và cả danh mục đầu tư Cácngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm và hoạtđộng của mình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hộiđồng quản trị hoặc Ủy ban của Hội đồng quản trị.

- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh :

Các ngân hàng cần xác định tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trườngmục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng ) Cầnxây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhómkhách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng

có thể so sánh và theo dõi trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với kháchhàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngân hàng phải có quy trình

rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các

bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụngcũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia, đồng thời cần pháttriển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, kiến thứcnhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản

lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịchcông bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đốivới các khoản tín dụng cấp cho khách hàng có quan hệ

- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp:

Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với cácdanh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập

Trang 30

thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay…theo quy mô và mức độ phức tạp của ngân hàng Đồng thời hệ thống nàyphải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ cácgiao kèo của khách hàng… để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn

đề Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụngxấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chính sách rủi ro tín dụngcủa ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề.Trách nhiệm của các khoản tín dụng này có thể giao cho bộ phận tiếp thịhay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận tùy theo quy mô và bảnchất mỗi khoản tín dụng Uỷ ban Basel cũng khuyến khich các ngân hàngphát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi

ro tín dụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản cótiềm năng rủi ro của ngân hàng

Như vậy trong mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel cómột số điểm cơ bản sau:

- Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phậnphân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm củacác bộ phận tham gia

- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng

- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả đểduy trì một quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầuthẩm định và quản lý rủi ro tín dụng

1.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM

Có hai cách tiếp cận quản lý rủi ro tín dụng, một là tiếp cận theo chiếnlược QLRRTD, hai là tiếp cận theo tác nghiệp QLRRTD Đề tài đi theohướng tiếp cận tác nghiệp QLRRTD nên được chia thành những nội dungchính sau:

Trang 31

1.3.1 Bộ máy quản lý rủi ro tín dụng

Một điều kiện cần thiết trong phương thức tổ chức áp dụng đối vớihoạt động tín dụng của NHTM là việc tách bạch 03 chức năng: Chức năngkinh doanh, chức năng quản lý rủi ro và chức năng tác nghiệp Sự tách bạch

03 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất,đồng thời phát huy tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm côngtác tín dụng

- Bộ phận kinh doanh: Có chức năng phát triển kinh doanh thông quaviệc thiết lập, củng cố và phát triển đội ngũ khách hàng có khả năng đưa lợinhuận cho ngân hàng

- Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng: Có chức năng phân tích, đánh giá rủi

ro và giám sát mọi rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng nhằm đảm bảohạn chế rủi ro xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được

- Bộ phận tác nghiệp: Có chức năng quản lý và trực tiếp thực hiện cáctác nghiệp liên quan đến số liệu trên hệ thống, đảm bảo số liệu trên hệ thốngkhớp đúng với số liệu trên hồ sơ, đảm bảo lưu giữ hồ sơ đầy đủ, an toàn, đảmbảo các khoản cấp tín dụng đều tuân thủ nghiêm ngặt các bước quy định trongquy trình tín dụng

1.3.2 Nhận diện và phân tích rủi ro tín dụng

* Nhận diện rủi ro tín dụng:

+ Nhóm các dấu hiệu tài chính

- Về khả năng thanh toán: các chỉ số này được xác định trên bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích và đánh giá các tỷ lệphản ánh khả năng thanh toán như tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, tỷ lệ thanh toánnhanh, … bên cho vay sẽ đo lường được khả năng thanh toán nợ của kháchhàng, qua đó nhận định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

Trang 32

- Nhóm các chỉ số về khả năng sinh lời của doanh nghiệp cũng cầnđược xem xét một cách thận trọng vì chúng ảnh hưởng lớn đến khả năng hoàntrả nợ gốc và lãi: các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời, khả năng sinh lợi so với tổng tàisản (ROA), khả năng sinh lời so với nguồn vốn chủ sở hữu (ROE), …

- Tình hình dư nợ tín dụng tại các ngân hàng mà DN đã từng vay vàđang vay Nắm bắt được thông tin này một cách chính xác, nhanh chóng sẽgiúp bên cho vay sẽ dể dàng quyết định có nên cho vay hay không vì một DNhoạt động tốt sẽ có tiểu sử tín dụng tốt tại các ngân hàng, sẽ không cùng mộtlúc đi vay nhiều nơi

+ Nhóm dấu hiệu phi tài chính:

- Khi tới hạn thanh toán nợ mà DN không thanh toán và xin đáo hạn nợ,khất nợ nhiều lần …

- Khi DN gặp khó khăn trong kinh doanh và quyết định thay đổi nhân

sự tại vị trí quan trọng

Năng lực sản xuất kinh doanh bị giảm sút, mất thị trường, hàng hóakhông tiêu thụ được, …

* Phân tích rủi ro tín dụng:

Phân tích RRTD giúp cho toàn bộ cơ chế quản trị rủi ro hiểu chính xác

và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rủi ro và quan trọng nhất là

có thể lượng hóa được mức độ rủi ro có thể xảy ra đối với TCTD Việc phântích rủi ro theo 2 phương pháp định tính và định lượng

 Mô hình định tính

 Phân tích tín dụng

Mô hình 6C: Để phân tích thái độ khách hàng trong việc hoàn trả vốnvay với việc tập trung vào một số đức tính của khách hàng, các nhà quản lýtrong lĩnh vực tín dụng thường áp dụng nguyên tắc 6C

Trang 33

(1) Tư cách người vay (Character): Tính trách nhiệm, trung thực, mụcđích vay nghiêm túc, kế hoạch trả nợ rõ ràng là những tiêu chuẩn tạo dựng uytính của khách hàng trong cách nhìn nhận của CBTD Đồng thời CBTD cũngcần xem xét tuổi đời, lịch sử tín dụng của khách hàng để có cái nhìn tổng quáthơn về khách hàng.

(2) Năng lực của người vay (Capacity): CBTD phải xem xét tới năng lựcvay vốn và tư cách pháp lý trong việc ký kết hợp đồng vay vốn của khách hàng

(3) Thu nhập của người đi vay (Cash): CBTD phải xem xét dự án này

có khả năng tạo ra dòng tiền mặt đủ để hoàn trả nợ vay

(4) Bảo đảm tiền vay (Collateral): CBTD phải xem xét giá trị ròng củatài sản có tương ứng với giá trị vay hay không, đồng thời cũng phải chú trọngtới thời gian sử dụng, tình trạng hiện tại và mức độ chuyên môn hóa thể hiện

ở tài sản thế chấp đó

(5) Các điều kiện môi trường (Conditions): CBTD phải nhận biết được

xu hướng tiến triển của đơn vị với sự biến động của nền kinh tế trong vàngoài nước, với các chính sách của nhà nước

(6) Kiểm soát (Control): việc đo lường này tập trung vào những thayđổi về quy định có ảnh hưởng bất lợi đối với người vay và cơ chế quản lý củaTCTD

- Kiểm tra các thường xuyên các khoản tín dụng lớn

- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề

- Kiểm tra những ngành nghề có dấu hiệu suy thoái

Trang 34

 Mô hình định lượng:

Đối với TCTD vì hoạt động tín dụng bao gồm cho vay trung dài hạn, chovay ngắn hạn, cho vay tiêu dùng nên có thể kết hợp nhiều như mô hình xếphạng của Moody’s và Standard & Poor’s, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng,

mô hình điểm số Z Tuy nhiên đối với Quỹ ĐTPT địa phương chỉ có thể áp dụng

mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model) Đây là mô hình do E.I Altmandùng để cho điểm tín dụng đối với các DN vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước

đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người đi vay và phụ thuộc vào:

- Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

- Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ

nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểmnhư sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5 (1.1)

Trong đó,

X1 = Hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản

X4 = Hệ số giá thị trường của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu/ tổng tài sản

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khitrị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm cónguy cơ vỡ nợ cao

Z < 1,81 : khách hàng có khả năng rủi ro cao

1,81 < Z < 3 : Không xác định được

Z > 3 : Khách hàng không có khả năng vỡ nợ

Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm sốthấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao

Trang 35

Mô hình điểm số Z có kỹ thuật đo lường tương đối đơn giản Tuynhiên mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro

và không có rủi ro Trong khi đó, thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗikhách hàng là khác nhau Vả lại, yếu tố thị trường cũng không được xét đến,đặc biệt là khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tàichính đang thay đổi liên tục như hiện nay Và có các nhân tố quan trọngnhưng cũng không được xét đến như: danh tiếng của khách hàng mối quan

hệ lâu dài với TCTD, … sẽ làm cho mô hình điểm số Z có những hạn chếnhất định

1.3.3 Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng

- Xây dựng kế hoạch phòng chống rủi ro:

+ Xây dựng phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro nhằm vào

dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyênnhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao…

+ Phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học nhằm chỉ ranhững mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thểchấp nhận được

+ Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chốngrủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn nhữngcông cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi

ro gây ra 1 cách nghiêm túc

- Quy trình, quy chế, tiêu chuẩn quản lý rủi ro tín dụng:

Hầu hết các NHTM đều xây dựng cho mình một quy trình tín dụng cụthể bao gồm nhiều bước khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi Quytrình tín dụng phải nêu rõ được tất cả các bước tác nghiệp cũng như kết quảcủa những bước tác nghiệp, bao gồm các bước: Thẩm định cho vay, ra quyếtđịnh cho vay, giải ngân, theo dõi sau cho vay, giám sát toàn bộ quá trình chovay, theo dõi đặc biệt một số khoản cho vay, xử lý các món vay có vấn đề

Trang 36

Một quy trình cấp tín dụng được xem là đạt yêu cầu khi ở mỗi bước đi

có các nội dung cụ thể đó là: Nguyên tắc thực hiện; Trình độ thực hiện; Tráchnhiệm và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên tham gia

- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng:

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ thường được xây dựng theonguyên tắc chấm điểm trên cơ sở các chỉ số tài chính kết hợp với yếu tố phitài chính của khách hàng nhằm lượng hóa các rủi ro tín dụng mà NHTM sẽphải đối mặt

- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro:

Đây là công việc không thể thiếu được trong quản lý rủi ro tín dụngcủa cá NHTM sau khi món vay đã được thực hiện Việc phân loại này giúpcho các NHTM đánh giá đúng chất lượng tín dụng của các khoản vay đồngthời giúp ngân hàng chủ động đối phó với những rủi ro tín dụng nếu xảy ratrên cơ sở mức dự phòng đã trích lập

Các NHTM Việt Nam hiện nay đang thực hiện phân loại và trích lập

dự phòng rủi ro theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005.Theo quy định này, các khoản cho vay của TCTD được phân chia thành 05nhóm:

Nợ đủ tiêu chuẩn ( Nhóm 1): Nợ trong hạn được đánh giá là có khả

năng thu hồi gốc và lãi

Nợ cần chú ý ( Nhóm 2): Nợ quá hạn dưới 90 ngày, nợ cơ cấu lại thời

hạn trả nợ trong hạn cợ cơ cấu

Nợ dưới tiêu chuẩn ( Nhóm 3): Nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày,

nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày

Nợ nghi ngờ ( Nhóm 4) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, nợ có

cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ 90 ngày đến 180 ngày

Nợ có khả năng mất vốn( nhóm 5): Nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ

khoanh, nợ cơ cấu lại quá hạn trên 180 ngày

Trang 37

Trên cơ sở phân loại như trên, tỷ lệ trích lập ứng cho các khoản nợ là: 0%,5%; 20%; 50%;100% Ngoài ra các TCTD còn thực hiện trích lập và duy trì dựphòng chung bằng 0,75 % tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.

1.3.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Hiện nay các NHTM trên thế giới rất coi trọng công tác kiểm soát rủi

ro tín dụng và xử lý nợ Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trướckhi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay Qúa trình này chiếm xấp xỉ35% nhân lực của ngân hàng

Trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, một trongnhững khả năng để xảy ra rủi ro tín dụng chính là rủi ro đạo đức Bởi vậy,ngân hàng cần có những cơ chế tiến hành kiểm tra, kiểm soát các khoản vaysau khi tiến hành giải ngân Việc kiểm tra, kiểm soát không chỉ giúp các nhàquản lý ngân hàng phát hiện ra các khoản cho vay có vấn đề nhanh hơn màcòn giúp xác định được vấn đề các cán bộ tín dụng có tuân thủ đúng chínhsách cho vay đối với khách hàng hay không

Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: Kiểm soát quá trình thiết lậpchính sách, thủ tục, quy trình cho vay Kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn

và thẩm định Cán bộ tín dụng thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tratính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính chính xác của các sốliệu tính toán và thẩm định trên hồ sơ tín dụng

Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tíndụng; kiểm tra quá trình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của kháchhàng với số liệu tại ngân hàng để từ đó phát hiện các trường hợp vay hộ

Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm traviệc sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng, sự lưu chuyển của dòng tiền vay…

Tham gia quá trình này cần có cơ quan thanh tra NHTW và bộ phậnkiểm soát của ngân hàng ( bao gồm có bộ phận kiểm soát, kiểm tra nội bộ,

Trang 38

quản lý tín dụng), ngoài ra cần có sự tham gia của các cơ chế giám sát bênngoài như các cơ quan kiểm toán độc lập, ủy ban giám sát tài chính và đặcbiệt là sự giám sát của thị trường.

Nếu khoản nợ bị xét vào diện quá hạn và có vấn đề, hoạt động kiểmsoát sau khi vay còn có hoạt động xử lý nợ

Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu, dựa trên việc đánh giátoàn diện về khách hàng cũng như tình hình môi trường kinh tế xung quanh

Xét một cách tổng thể, hoạt động quản lý rủi ro tín dụng cần tuân theoquy trình chặt chẽ và phân bổ nguồn lực hợp lý Việc tuân thủ tốt quy trìnhnày sẽ giúp cho các NHTM Việt Nam giảm thiểu được rủi ro ở mức thấpnhất, mang lại hiệu quả cao nhất

1.3.5 Tài trợ rủi ro tín dụng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng phải đối mặt với những tổn thấtvật chất rất lớn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh củangân hàng Để giảm thiểu những tác động tiêu cực từ tổn thất tín dụng, cácngân hàng thương mại cần phải thường xuyên thực hiện tài trợ tổn thất tíndụng bao gồm:

Trang 39

- Trích lập dự phòng rủi ro: Tất cả các quốc gia trên thế giới đều có yêucầu các ngân hàng thương mại phải định kỳ đánh gia, phân loại chất lượng tíndụng trên cơ sở đó dự ước tổn thất và trích lập dự phòng rủi ro Qũy dự phòngrủi ro được sử dụng để bù đắp cho các tổn thất tín dụng nhằm đảm bảo antoàn cho hoạt động của ngân hàng thương mại khi xảy ra rủi ro, đảm bảo khảnăng thanh khoản.

- Hoán đổi rủi ro: Đối với một số loại hình rủi ro tín dụng đặc thù, một

số ngân hàng thương mại có thể áp dụng các chính sách chuyển đẩy, chia sẻrủi ro thông qua các công cụ phái sinh như: các hợp đồng hoán đổi rủi ro, bảohiểm hoặc tái bảo hiểm rủi ro tín dụng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại

Có nhiều nhân tố tác động đến QLRRTD tại các ngân hàng thương mại.Tuy nhiên những nhân tố cơ bản, quan trọng tác động mạnh mẽ và trực tiếpnhất bao gồm:

a/ Cơ chế, chính sách của Nhà nước:

Đây là nhân tố đặc biệt quan trọng, có tác động tới chất lượng tín dụng vàmức độ rủi ro của nguồn vốn cho vay

- Môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ, thống nhất và ổn định sẽ tácdụng rất lớn đến chất lượng công tác tín dụng Trong nền kinh tế thị trường có

sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật trở thành bộ phận không thể thiếu Một

hệ thống pháp luật đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ trước hết sẽ tạo niềm tin được bảo

hộ chính đáng trong quá trình đầu tư, đồng thời giúp các DN cũng như các NHTMhoạt động thuận lợi, giảm thiểu rủi ro

Môi trường kinh tế xã hội là tổng hoà các mối quan hệ về kinh tế

-xã hội tác động lên hoạt động của DN, đó chính là các cơ chế chính sách củaNhà nước đề ra trong từng thời kỳ để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 40

nhằm đạt được những mục tiêu đề ra trong tương lai Môi trường kinh tế - xãhội ổn định sẽ tạo điều kiện lưu thông hàng hoá, thúc đẩy sản xuất phát triển,

do đó hoạt động tín dụng sẽ thuận lợi hơn Nền kinh tế ổn định tăng trưởng tốtgiúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả và khả năng hoàn trả vốn vay caohơn, tác động tới mức độ rủi ro tín dụng của NHTM

b/ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa phương:

 Điều kiện kinh tế xã hội: Đây cũng là một nhân tố quan trọng có tácđộng trực tiếp đến công tác QLRRTD Các NHTM ở từng địa phương phải tậptrung cho một số lĩnh vực khuyến khích đầu tư của Nhà nước phê duyệt trong từngthời kỳ, phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Do đó điều kiện kinh tế xã hội của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng kinh doanh của DN và sẽ có ảnh hưởng liên đới trong công tác QLRRTDcủa NHTM

 Môi trường chính trị: có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động và pháttriển của bất kỳ DN, tổ chức kinh tế xã hội nào Trong tình hình chính trị không

ổn định, thì không chỉ riêng DN sản xuất – kinh doanh gặp khó khăn mà nócũng gây ra những rủi ro cho NHTM

 Ngoài ra, các nguyên nhân bất khả kháng mang tính khách quan nhưthiên tai, chiến tranh, hoả hoạn,… có thể làm thiệt hại đến tài sản của ngườivay, làm họ mất hoặc giảm khả năng thanh toán gây rủi ro cho NHTM

c/ Từ phía tổ chức tín dụng:

 Năng lực thẩm định và giám sát tín dụng: Năng lực thẩm định củaCBTD là yếu tố quyết định hiệu quả của công tác quản lý RRTD trong hoạtđộng cho vay Năng lực thẩm định của CBTD thể hiện ở năng lực phân tíchtài chính và xử lý các thông tin tín dụng Năng lực thẩm định cao sẽ loại trừđược sai lệch trong việc cung cấp thông tin cũng như khả năng sử dụng vốn

Ngày đăng: 20/05/2015, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: TS Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
2. TS Nguyễn Duệ (2001), Quản trị ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: TS Nguyễn Duệ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
3. NHNo &amp; PTNT Việt Nam (2007, 2008, 2009, 2010), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
4. NHNo &amp; PTNT Việt Nam (2011), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm "2009
Tác giả: NHNo &amp; PTNT Việt Nam
Năm: 2011
5. NHNo &amp; PTNT Việt Nam (2007, 2008, 2009, 2010, 2011), Báo cáo phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân loại "nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro
6. NHNo &amp; PTNT Việt Nam (2008, 2009, 2010, 2011), Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng doanh nghiệp, Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng HSX và cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết chuyên "đề tín dụng doanh nghiệp, Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng HSX và cá nhân
7. NHNo &amp; PTNT Việt Nam (2004), Sổ tay tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng
Tác giả: NHNo &amp; PTNT Việt Nam
Năm: 2004
8. Ngân hàng thế giới, Báo cáo tình hình quản trị công ty của Việt Nam, www.worldbank.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình quản trị công ty của Việt Nam
9. Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2001
10. TS Nguyễn văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng , NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: TS Nguyễn văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
11. TS. Phan Thị Thu Hà (2004), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
12. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2009) Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
13. Rủi ro tài chính thực tiễn và phương pháp đánh giá – PGS.TS Nguyễn Văn Nam, Hoàng Xuân Quyến- Trưởng nhóm chuyên gia phân tích thị trường tài chính, NXB Tài chính năm 2001 Khác
14. Tạp chí ngân hàng năm 2008,2009,2010,2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5. Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế - Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Bảng 2.5. Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế (Trang 54)
Bảng 2.6. Dư nợ tín dụng theo vùng kinh tế - Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Bảng 2.6. Dư nợ tín dụng theo vùng kinh tế (Trang 55)
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp phân loại nợ của NHNo &amp; PTNT Việt Nam - Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp phân loại nợ của NHNo &amp; PTNT Việt Nam (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w