1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1

54 935 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian thực tập tại xưởng Urê 1 – Công Ty TNHH một thành viên Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc, được sự giúp đỡ của các anh chị kĩ thuật viên, các cán bộ công nhân viên chúng em đã đượ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam là một quốc gia có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, trong nguồn lao động đó chiếm khoảng 80% dân số làm ngành sản xuất nông nghiệp, trong đó sản xuất lương thực, thực phẩm là ngành đóng vai trò quan trọng hơn cả

Đối với ngành nông nghiệp Việt Nam phân bón luôn nằm trong số các mặt hàng quan trọng trong sản xuất, góp phần đảm bảo an ninh lương thực ổn định nền kinh tế.Hiện nay nước ta đang trong tình trạng thiếu phân bón và phải nhập khẩu.Cho nên các công ty sản xuất phân bón dần dần được xây dựng và đưa vào hoạt động để đáp ứng nhu cầu của nền nông nghiệp.Các công ty ra đời đòi hỏi nguồn nhân lực rất lớn Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì đã không ngừng phấn đấu đào tạo nên đội ngũ học sinh, sinh viên có kiến thức chuyên sâu Để thực hiện mục tiêu học đi đôi với hành nhà trường đã liên hệ tạo điều kiện cho chúng em thực tập tại Công Ty TNHH một thành viên Phân Đạm Hóa Chất Hà Bắc Trải qua hơn 50 năm hoạt động công ty Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc không ngừng cải tiến và nâng cấp dây chuyền để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm Trong những năm 80 sản lượng chỉ đạt 9980 tấn/ năm, thời gian gần đây đạt gần 20000 tấn/ năm đáp ứng nhu cầu của nên nông nghiệp

Sau thời gian thực tập tại xưởng Urê 1 – Công Ty TNHH một thành viên Phân Đạm

và Hóa Chất Hà Bắc, được sự giúp đỡ của các anh chị kĩ thuật viên, các cán bộ công nhân viên chúng em đã được củng cố thêm lí thuyết đã học trên giảng đường đại học, tiếp thu được những kiến thức thực tế, học tập được tác phong làm việc công nghiệp và nhiều kiến thức quý báu khác để phục vụ cho quá trình làm việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn quý công ty và các thầy cô đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại xưởng Urê 1 – Công Ty TNHH một thành viên Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc và cán bộ công nhân viên trong công ty đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong quá trình thực tập.Trong bản báo cáo này em còn nhiều thiếu sót, em mong thầy cô và quý công ty góp ý để em hoàn thành tốt báo cáo

Trang 2

PHẦN I:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

- Nhà máy Phân đạm Hà Bắc (Công ty TNHH một thành viên Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc hiện nay) được Nhà nước Việt Nam phê chuẩn thiết kế xây dựng ngày 20/07/1959

- Quý I năm 1960, bắt đầu khởi công xây dựng Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc Ngày 18/02/1961 đổ mẻ bê tông đầu tiên xây dựng công trình.Trong đó quá trình xây dựng, ngày 03/01/1963, Thủ tướng Chính Phủ lúc bấy giờ là đồng chí Phạm Văn Đồng đã về thăm công trình xây dựng

- Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc được Nhà nước Trung Quốc giúp xây dựng bằng sự viện trợ không hoàn lại Toàn bộ máy móc thiết bị đều được chế tạo từ Trung Quốc và được đưa sang phía Việt Nam

- Theo thiết kế ban đầu Nhà máy bao gồm ba khu vực chính:

+ Ngày 03/02/1965 khánh thành xưởng Nhiệt điện

+ Ngày 19/05/1965 phân xưởng Tạo khí đốt thử than thành công

+ Ngày 01/06/1965 xưởng Cơ khí đi vào sản xuất

Dự định ngày 02/09/1965 khánh thành Nhà máy chuẩn bị đưa vào sản xuất, xong do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, ngày 20/08/1965, Chính phủ đã quyết định ngừng sản xuất, chuyển xưởng Nhiệt điện thành Nhà máy Nhiệt điện (trực thuộc Sở Điện lực Hà Bắc) kiên cường bám trụ sản xuất điện Chuyển xưởng Cơ khí thành Nhà máy Cơ khí sơ

Trang 3

tán về Yên Thế tiếp tục sản xuất phục vụ kinh tế và quốc phòng Thiết bị xưởng Hóa được tháo dỡ và sơ tán sang Trung Quốc.

Ngày 01/03/1973 Thủ tướng Chính phủ quyết định khởi công phục hồi nhà máy,trước

Ngày 01/05/1975 Chính phủ quyết định hợp nhất Nhà máy Nhiệt điện, Nhà máy Cơ khí, Xưởng Hóa thành Nhà máy Phân đạm Hà Bắc trực thuộc Tổng cục Hóa chất

Tháng 06/1975 việc xây dựng và lắp máy cơ bản hoàn thành; đã tiến hành thử máy đơn động, liên động và thử máy hóa công

Ngày 12/12/1975: Sản xuất bao đạm đầu tiên

Ngày 30/10/1977: Đồng chí Đỗ Mười, Phó Thủ tướng Chính Phủ cắt băng khánh thành Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc

Năm 1977: Chuyên gia Trung Quốc về nước và ta tự chạy máy

Trong những năm từ 1977 đến 1990 sản lượng Urê thấp, sản lượng thấp nhất là năm 1981: 9.890 tấn Urê/năm

Tháng 10/1988, Nhà máy được đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Phân đạm và Hóa Chất Hà Bắc theo quyết định số 445/HB – TCCB TLĐT ngày 07/10/1988 của Tổng cục Hóa chất với phương thức hạch toán kinh doanh XHCN theo cơ chế sản xuất hàng hóa

Từ 1991 đến nay, cùng với việc tăng cường quản lý, XN đã nối lại quan hệ với Trung Quốc, cải tạo thiết bị công nghệ, sản lượng Urê tăng lên rõ rệt

Từ năm 1993 đến nay sản lượng Urê liên tục vượt công suất thiết kế ban đầu Ngày 10/02/1993 xí nghiệp liên hợp hóa chất Hà Bắc có quyết định đổi tên công

ty phân đạm và hóa chất Hà Bắc theo quyết định số 73 CNNG – TC của bộ trưởng công nghiệp nặng về mặt sản xuất kinh doanh công ty chịu sự quản lý trực tiếp của công ty và hóa chất

Trang 4

Ngày 23/09/1993 chình phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc đã ký hợp đồng cải tạo kỹ thuật dây truyền sản xuất điện đạm nâng công suất phất điện lên 30.000kw Sản xuất NH3 lên tới 9 vạn tấn/năm với tổng tiền vốn đầu từ gần 35 triệu USD.

chuẩn bị chạy máy khảo nghiệm đánh giá bàn giao Công ty Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc ngày một phát triển, dây chuyền máy móc hiện đại và đã nâng cao được chất lượng sản phẩm và ngày một khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế

Sản lượng Urê bình quân 5 năm ( 2010 - 2015) đạt được là 193305.94 (Tấn)

Năm 1993 để phù hợp với thực tế đất nước, ngày 13/02/1993 XNLH Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc đổi tên thành Công ty Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc theo quyết định

số 73/CNNG – TCT Công ty trực thuộc Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất cơ bản (nay

là Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam) về mặt sản xuất – kinh doanh trực thuộc Bộ Công Nghiệp nặng (nay là Bộ Công Nghiệp) về quản lí Nhà nước

Trong quá trình phát triển của Công ty, cơ cấu tổ chức quản lí luôn được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của tổ chức sản xuất theo từng giai đoạn phát triển chung của đất nước Hiện nay mô hình của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng với cấp quản lí cao nhất là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất – kinh doanh trên các lĩnh vực do Giám đốc phân công và thay thế điều hành hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi vắng hoặc khi Giám đốc yêu cầu Các phòng ban tham mưu và các nhà máy, xưởng, phân xưởng trực thuộc Công ty thuộc cùng cấp quản lý Dưới nhà máy, xưởng có khối phòng ban nghiệp vụ và các phân xưởng trực thuộc cùng cấp quản lý.Mô hình trực tuyến – chức năng mang nội dung là các đơn vị tham mưu không trực tiếp điều khiển các đơn vị sản xuất mà chỉ làm nhiệm vụ tham mưu Giám đốc ra các quyết định điều hành, quản lý Nói tóm lại,các đơn vị cấp dưới chỉ nhận lệnh từ một kênh duy nhất là Giám đốc

Trang 5

II.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT.

3 Xưởng nhiệt:

Là đơn vị sản xuất trong dây chuyền có nhiệm vụ sản xuất hơi nước cung cấp cho sản xuất điện và sản xuất đạm

4 Xưởng tạo khí

Là đơn vị sản xuất trong dây chuyền có nhiệm vụ sản xuất chế khí than ẩm đạt chỉ

Trang 6

8 Xưởng sửa chữa:

Là đơn vị phụ trợ có nhiệm vụ sửa chữa, kích cầu, tháo và lắp đặt các thiết bị cơ khí, thực hiện gia công phụ tùng một số thiết bị cơ khí Xưởng được đặt dưới sự chỉ đạo của Phó Giám đốc sản xuất

9 Xưởng đo lường – tự động hóa:

Là đơn vị sản xuất phụ trợ có nhiệm vụ quản lý và sửa chữa toàn bộ các thiết bị đo

nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, dịch điện, nồng độ dùng trong quá trình khống chế sản xuất,

chế tạo và kiểm định một số thiết bị đo

Ngoài ra còn có các thiết bị sản xuất ngoài dây chuyền,có sản xuất và kinh doanh độc lập một số sản phẩm khác

Trang 7

PHẦN II:

LƯU TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT URÊ

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT TỔNG HỢP URÊ

1 Cơ sở của quá trình tổng hợp Urê:

quát sau

2NH3 + CO2 = (NH2)2CO + H2O + Q

Phản ứng trên diễn ra qua hai giai đoạn

Đầu tiên tạo thành cacbamat Amon

Theo phương pháp này có rất nhiều công nghệ sản xuất khác nhau:

này tỏ ra ưu việt hơn bởi lưu trình đơn giản, thiết bị chắc chắn đáng tin cậy, định mức tiêu hao có thể giảm đến mức tối ưu nên xu hướng hiện nay các nước hay dùng)

II NGUYÊN LIỆU DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT URÊ

1 Amoniac.

Amoniac có điểm đặc biệt gọi là điểm ba ứng, với cân bằng của các pha rắn – lỏng – khí ở nhiệt độ 195,2 K và áp suất 445,58 mmHg Amoniac có ẩn nhiệt chảy lỏng là 1352

Trang 8

Vì vậy muốn có NH3 lỏng phải nén khí NH3 tới áp suất cần thiết tùy theo nhiệt độ nén

2 Nguyên liệu CO 2

suất và môi trường nén và có ba điểm ở trạng thái cân bằng rắn – lỏng – khí tương tự như

NH3

Trang 9

+Khử CO2 , CO bằng dung dịch đồng.

3 Sơ đồ khối

III THUYẾT MINH LƯU TRÌNH.

Với đặc điểm công nghệ sản xuất Urê ở Công ty TNHH một thành viên Phân Đạm

và Hóa Chất Hà Bắc đi từ khí hóa than nguyên liệu rắn, quá trình khí hóa ở khâu tạo khí

sử dụng nguyên liệu chính là than cục, hơi nước và không khí cũng là nguyên liệu để chế than khí ẩm Theo thiết kế, công nghệ dùng than cục cỡ hạt 50 – 100mm để chế khí Hiện nay, dùng than cỡ hạt phổ biến là 25 ÷ 100 mm để tiết kiệm hạ giá thành sản phẩm nay đã dùng than cục cỡ hạt 12÷ 25mm Bình quân mỗi ngày chạy máy bình thường tiêu tốn hết

Trang 10

500 ÷ 600 tấn than cục cho tạo khí và 800 tấn than cám cho Nhiệt điện sản xuất điện và hơi nước.

Nhà máy Nhiệt điện, không khí được cấp từ quạt không tới, đi qua tầng nóng đỏ (trong lò

sạch bụi (nhờ công đoạn rửa và lọc bụi điện), cần được làn sạch các khí gây bất lợi cho

(hiện nay dùng dung dịch tananh), có tính oxy hóa – khử mạnh hấp thụ khí này Sau đó là quá trình nhả hấp thụ, bột S được thu lại chế thành sản phẩm phụ là S rắn

Đặc điểm của quá trình hấp thụ là quá trình ngược chiều: khí được thổi từ dưới lên, dịch hấp thụ được thổi từ trên xuống Quá trình hấp thụ được tiến hành ở áp suất cao, nhiệt độ thấp, quá trình nhả hấp thụ thì ngược lại: tiến hành ở áp suất thấp, nhiệt độ cao.Theo đường dẫn hỗn hợp khí vào đoạn I máy nén 6 đoạn để nâng áp.Ra đoạn III

nước cao áp (P = 35at) trên xúc tác nhiệt độ thấp

Phản ứng của quá trình:

Trang 11

MEA tính hoạt hoá cao Sau đó quá trình nhả hấp thụ diễn ra: Khí CO2 được thu hồi để dùng cho quá trình tổng hợp ure về sau, dung dịch MEA được tái sinh và trở lại quá trình

gọi là khí tinh chế

gọi là khí tinh luyện

= 320at được đưa vào tháp tổng hợp cùng với sự có mặt của xúc tác Fe để tiến hành phản ứng tổng hợp

Phản ứng tổng quát của quá trình có thể biểu diễn như sau:

lỏng có nồng độ 99,8% được bơm vào kho chứa

được nén đưa đến tháp tổng hợp.Phản ứng tổng hợp tiến hành theo hai giai đoạn xen kẽ

Trang 12

Hiệu suất phản ứng đạt 65 – 68%

đưa trở lại đầu hệ thống Dịch phản ứng (cacbamat amon) có nồng độ thấp (30%) qua các

nồng độ ure cũng được tăng lên (99,5%) và được đưa vào tháp tạo hạt Nhờ lực li tâm của vòi phun, dòng urê bị cắt ngang và rơi xuống tạo thành các hạt Quạt gió (N=

xuống phễu ở đáy tháp qua hệ thống băng tải được tiếp tục làm nguội rồi đến công đoạn đóng bao, đóng thành bao Urê quy cách 50kg/bao, rồi chuyển vào kho chứa sản phẩm

Trang 13

PHẦN III:

XƯỞNG TỔNG HỢP URÊ

I NHIỆM VỤ.

ra hạt Urê đảm bảo về chất lượng sử dụng cho các ngành nông nghiệp

Phân xưởng bao gồm các cương vị chính như sau:

2 Cương vị khống chế

3 Cương vị tuần hoàn

4 Cương vị bơm

5 Cương vị thành phẩm (sàng rung, băng tải, đóng bao)

II LƯU TRÌNH CÔNG NGHỆ.

tổng hợp 708B

Tại tháp tổng hợp Urê (708B) xảy ra phản ứng tổng hợp Hiệu suất chuyển hóa là 65

Trang 14

khỏi 708B gồm có Urê, cacbamat , NH3 tự do, khí không tham gia phản ứng và nước, qua

thiết bị dự phân ly (710A) Phần pha khí được tách ra ở 710A cùng với khí phân giải ở 710B (đã qua gia nhiệt cho dung dịch cô đặc đoạn I) vào thiết bị làm lạnh 731B, hạ nhiệt

phân giải đoạn I (710B) tại đây pha khí được tách ra, bay lên trên còn dung dịch đưa sang

nước 1,27MPa) đưa sang phân ly phân giải đoạn I -712, lượng khí ở đây có nhiệt độ cao được đưa trở lại thiết bị 710B trợ nhiệt cho dịch từ 710A xuống rồi cùng với lượng khí ở 710B bay lên

bay lên đỉnh thiết bị, còn dung dịch được đưa qua thiết bị 714 dùng hơi nước 1,27MPa

hơi nhanh (730) rồi vào gia nhiệt cô đặc đoạn I (731A), phần dưới được gia nhiệt bằng khí hỗn hợp từ 710B, đoạn trên dùng hơi nước 1,27MPa tăng nhiệt độ dung dịch Urê lên

phần khí bốc lên ở đỉnh, còn dung dịch Urê lúc này có nồng độ 99,8% xuống bơm Urê đậm đặc (735A,B ) bơm lên đỉnh tháp, nhờ vòi phun tạo hạt, hạt Urê rơi từ đỉnh tháp xuống, ở đỉnh tháp có lắp 2 quạt gió hút gió ngược từ dưới lên để làm lạnh hạt Urê rơi xuống đáy tháp, nhờ hệ thống sàng phân loại để loại bỏ những hạt không hợp cách, hạt Urê hợp cách được dẫn vào băng tải số 1, đến bộ làm lạnh và phun chất trợ gia chống đóng cục, qua hệ thống băng tải, sản phẩm Urê được chuyển sang bộ phận đóng bao, xếp

dỡ rồi xếp vào bao

Phần hơi thứ từ các thiết bị 730,732,734 được các bơm tuye 742,743, 744,746 hút qua các bộ phận làm lạnh, ngưng tụ 739,740,741,745 dịch ngưng tụ được tập trung về thùng chứa 747 Dung dịch ở 747 nhờ bơm 748 A,B bơm lên tháp hấp thụ 720,721 để hấp thụ với khí phân giải ở 713 đưa sang, dung dịch ở 720 do bơm 722A,B,C tăng áp lên 1,7MPa cùng với khí ở 710B qua trao đổi nhiệt với dung dịch Urê ở 713A đưa về tháp

Trang 15

hấp thụ đoạn I(715).Khí từ hấp thụ ở 720 còn lại được hấp thụ tiếp ở thiết bị 721 Dịch của 721 do bơm 722C,B nâng áp lên 1,7MPa đưa vào hấp thụ khí trơ 719, hấp thụ khí

không ngưng tụ ở 717A,B- 718 Dung dịch hấp thụ của 719 được đưa về phần đỉnh của

tháp hấp thụ đoạn I(725) để rửa lượng cacbonat tích tụ ở trên các tầng đĩa Khí từ đáy

thụ khí cuối 723, dịch đưa về thùng chứa 725A,B khí còn lại ở hấp thụ 723 thải ra ngoài

III CƠ SỞ QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP URÊ

Người ta điều chế Urê bằng cách:

2NH3 + CO2 = (NH2)2CO + H2O + Q

Nhưng thực tế xảy ra qua 2 giai đoạn:

Giai đoan 2: NH4COONH2 (NH2)2CO + H2O – Q

Đầu tiên chúng tạo thành dung dịch cacbamat và tiếp đó dịch cacbamat này phân hủy thành Urê và nước.Ở giai đoạn 2 phản ứng tương đối chậm cho nên nó khống chế quá trình tổng hợp

IV CÁC ĐIỀU KIỆN TỔNG HỢP URÊ TRONG CÔNG TY.

Trong công ty tổng hợp Urê yêu cầu về chất lượng như sau:

Hàm lượng dầu không được lớn hơn 15ppm.Nếu hàm lượng lớn hơn sẽ bám trên bề mặt

có khả năng oxi hóa ở nhiệt độ cao dẫn đến sự cố rất nguy hiểm

có khả năng ăn mòn rất mạnh

Trang 16

là hỗn hợp nổ nguy hiểm Để ngăn ngừa thiết bị sản xuất ăn mòn cho nên người ta sẽ bổ

tích

Điều kiện làm việc của tháp tổng hợp:

+Nhiệt độ 188 ÷ 190°C áp suất 200at tỷ lệ NH3/CO2 = 3.8 ÷4.5

phản ứng này rất nhanh và tỏa nhiệt lớn, khi thành phần vật liệu đưa vào tháp ở mức độ

hơn nữa nhiệt độ chỉ tăng đến mức độ nào đó để tránh ăn mòn thiết bị Nhiệt lượng tỏa ra

sẽ quyết định nhiệt độ cần thiết gia nhiệt cho tháp Hiện nay điểm nóng chảy của

150 °C

cacbamat có tốc độ rất nhanh và toả nhiệt lớn,làm cho nhiệt độ lớp lót bằng thép không rỉ tăng nhanh còn nhiệt độ thép tăng chậm tạo nên sự chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài lớn.Vì hệ số giãn của thép không rỉ = 1,5 lần thép cacbon.Làm cho lớp lót thân thùng phát sinh ứng xuất nhiệt có khả năng phá huỷ kết cấu của thép hoặc lớp lót Vì vậy ta phải gia nhiệt trước tăng nhiệt độ tháp tạo điều kiện cho tháp giãn nở đồng đều Đồng thời với việc tăng nhiệt độ là tăng áp suất.Khi đưa nguyên liệu vào tháp, nhiệt độ trong

không bị phân giải thì áp suất thao tác thực tế của tháp tổng hợp lớn hơn áp suất phân giải của cacbamat.Đó là nguyên nhân trước khi đưa nguyên liệu vào tháp phải tăng áp suất lên

80 -100at

V CƠ SỞ LÝ HÓA CỦA QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC

1 Quá trình bốc hơi:

Trang 17

- Bốc hơi là quá trình làm giảm lượng NH3 tự do và CO2 trong dung dịch Urê từ hệ

nhanh giảm xuống còn khoảng 0.3%, khi bốc hơi cô đặc sự mất mát Urê được xác định bởi sự thủy phân và sự chuyển hóa thành Biuret

(NH2)2CO + H2O ↔ 2NH3 + CO2

Sự mất mát Urê khi chưng bốc hơi giảm xuống khi tăng cường nhiệt độ gia nhiệt

Độ mất mát khi chưng bốc hơi giai đoạn 2 thấp hơn gian đoạn 1 trong đó sự khác nhau về giá trị tuyệt đối các mất mát này làm tăng lên khi giảm áp suất chân không Tuy nhiên sự chưng cất phân bố dịch Urê làm khối lượng nhiều chất mất

đi theo hơi kể cả Urê, sự phân bố cân bằng Urê pha lỏng và pha hơi được tính như sau:

Trang 18

VI CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG URÊ 1

1 Tháp tổng hợp Urê 708

B

12

10 11

9 450

7 6

5 4

3

2 D

1 450

Trang 19

1.1 Cấu tạo:

b- Cửa vào cacbamat

1.2 Nguyên lý hoạt động tháp tổng hợp Urê (708B)

Trong tháp xảy ra phản ứng tổng hợp Urê:

NH4COONH2 ⇔ (NH2)2CO + H2O - Q

- Để tăng tốc độ phản ứng trong tháp bố trí 12 đĩa tránh hiện tượng vật liệu đỉnh tháp trộn ngược trở lại đáy tháp làm giảm hiệu suất chuyển hoá.Trên đĩa có khoan các lỗ 10mm, làm vật liệu khi qua lỗ có tiết diện nhỏ sẽ tăng tốc độ và tăng trạng thái chảy xiết làm tăng diện tích tiếp xúc pha dẫn đến hiệu suất chuyển hoá tăng

-Dịch ra tháp tổng hợp có nồng độ Urê khoảng 30% qua van điều tiết PIC727 về trung áp sang phân ly phân giải đoạn I

1.3 Thuyết minh lưu trình:

Trang 20

suất phản ứng các đường nguyên liệu vào có góc phạm lệch so với phương thẳng đứng

- Dịch tiếp tục đi từ dưới lên qua các tấm xoáy vào các đĩa lỗ làm tăng khả năng trộn đều các nguyên liệu, làm tăng khả năng tiếp xúc, phản ứng tạo cacbamat tiếp tục xảy phản ứng cacbamat chuyển hóa thành Urê (và một số phản ứng phụ khác) ngăn không cho dòng dịch đảo ngược trở lại

2NH3 + CO2 ↔ NH4COONH2 + Q

NH4COONH2 ↔ (NH2)2CO + H2O – Q

- Quá trình chuyển hóa cacbamat thành Urê xảy ra liên tục từ đáy lên đỉnh trong điều

TIC725-1-2 = 188 ± 2oC.Hiệu suất chuyển hóa CO2 thành Urê đạt 63 ÷ 68% tùy theo phụ tải

và sự khống chế

TIC725-3: Đo nhiệt độ dịch phần đáy tháp

TIC725-2:: Đo nhiệt độ dịch phần giữa tháp

TIC725-1: Đo nhiệt độ dịch phần đỉnh tháp

-Ống dịch ra đỉnh tháp cắm sâu vào thiết bị 500mm nhằm ổn định dịch lấy ra

- 5 tấm xoáy dưới đặt cách nhau một khoảng = 400mm theo thứ tự xoáy phải → trái → phải → trái → phải.Sau đó cách 300mm là đĩa lỗ → xoáy → trái → lỗ → xoáy phải → lỗ

→ xoáy trái → lỗ.Các đĩa phần trên cách nhau bằng 300mm (Tổng bằng 12 đĩa xoáy lỗ).Đĩa dưới cùng đặt cách đáy 1000mm

Trang 21

2 Thiết bị phân giải đoạn I- 710B

Hình 2 Thiết bị phân giải đoạn I- 710B

a- Cửa van thể khí b- Cửa kiểm tra c- Cửa van khí ra d- Cửa Urê vào e- Cửa kiểm tra f- Cửa Urê ra

Áp suất công tác: 18 at Nhiệt độ công tác: 130-1600C Môi chất: Urê, NH3, CO2

2.2 Nguyên lý hoạt động:

Dịch Urê từ thiết bị phân ly sơ bộ 710A

có nhiệt độ 120 0C, áp suất 1,65 ÷ 1,7 MPa đi vào tháp qua cửa (d)

Khí đi lên từ thiết bị phân ly 712

có nhiệt độ 155÷160 0C áp suất 1,7 Mpa

đi vào thiết bị qua cửa (a).

Trong tháp xảy ra phản ứng:

NH4COONH2⇔ NH3+CO2

Dịch Urê ra tháp theo cửa (f) Khí phân giải được ra theo cửa (c)

Trang 22

3 Thiết bị phân giải đoạn II- 713

f

e

b- Lắp nhiệt kế c- Cửa quan sát d- Cửa vào hỗn hợp dịch khí e- Cửa tay

f- Cửa vào dịch Urê g- Cửa ra khí phân giải h- Cửa ra dịch Urê i- Lắp dịch diện kế j- Láp dịnh diện kế

Áp lực công tác: 3 at Nhiệt dộ công tác: 120 - 150 0C Môi chất: Hỗn hợp dung dịch Urê Thể tích lớp đệm: 0.96 m3

Trang 23

3.2 Nguyên lý hoạt động:

được đưa vào phần trên của thiết bị qua cửa (f) đi xuống tiếp xúc với khí phân giải ở phần dưới của thiết bị từ dưới lên qua bề mặt đệm, dịch đi xuống qua cửa (h) ra ngoài, đi vào

đoạn phân ly ở phần dưới của thiết bị qua cửa (d) Tại đây dịch được đưa ra qua cửa (a)

ở đáy tháp, khí bay lên trên gia nhiệt cho phần dịch đi sang từ thiết bị phân ly 712 ở ngăn trên rồi đi ra ngoài qua cửa (g) rồi đi cô đặc

Trang 24

4 Thiết bị phân giải đoạn II- 713

k2 d3

n

Hình 4 Thiết bị phân giải đoạn II- 713

a- Cửa nước ngưng b- Cửa vào hơi nước c- Cửa vào thể khí d1-3: Cửa lắp nhiệt độ kế d- Cửa người

e- Cửa ra thể khí f- Cửa vào NH3 lỏng g- Cửa vào dung dịch carbamat đoạn I h- Cửa vào dung dịch carbamat đoạn II K1-2: Cửa nối thiết bị đưa dịch diện kế 719

11-2: dịch diện kế m- cửa dịch vào từ 719

n - Cửa ra dung dịch carbamat 2:

Chỉ tiêu Phần trên Phần dưới Trong ống

Nhiệt dộ(0C)

Trang 25

4.2 Nguyên lý hoạt động:

trình hấp thụ toả nhiệt trên đường ống, dịch đi vào phần ngoài ống chùm 731A trao đổi nhiệt với dịch Urê đi trong ống Hỗn hợp khí dịch ra 731A cùng với khí phân giải từ 710A đi vào 731B,C được hạ nhiệt bằng nước làm lạnh rồi đi vào 715 qua cửa (c) vào ống trung tâm chia làm 2 nhánh (trên ống có các lỗ phân phối) Đáy tháp xảy ra quá trình hấp thụ kiểu sủi bọt,khống chế mức dịch bằng kính 2 Dịch cacbamat sau hấp thụ

TIC732 và điều chỉnh bằng tiểu gia nhiệt đáy tháp Hỗn hợp khí thoát khỏi bề mặt dịch bốc lên phía trên qua 4 lớp đĩa dạng phao nổi, đến lớp thứ 2 từ trên xuống gặp dịch vào

để tách các bọt dịch kéo theo ra 715 lên 717A,B

Trang 26

5 Thiết bị cô đặc đoạn I- 731A:

5.1 Cấu tạo:

c b

d- Cửa nước ngưng tụ ra e- Cửa hơi nước vào f- Cửa hơi bốc dịch Urê ra g- Cửa khí không ngưng tụ ra h- Cửa rửa

i- Cửa thải dung dịch

Đặc tính kỹ thuật Ngoài ống

Áp suất

Nhiệt độ(0C) 137 120 105÷130 Môi trường Hơi

nước

NH3,

CO2

Dịch Urê

Trang 27

- Ngoài ống là tác nhân gia nhiệt cho dung dịch Urê trong ống, ở thiết bị này có 2 tác nhân gia nhiệt khác nhau:

+ Phần dưới tháp được gia nhiệt bằng hơi từ thiết bị phân giải 710B đưa vào cửa ( a ) và ra ở cửa ( b )

+ Phần trên ống được gia nhiệt bằng hơi nước 1.27 Mpa

- Dung dịch Urê có nhiệt đô 120÷130 0 C đi ra khỏi tháp theo cửa (f) vào thiết bị phân ly 732

6.Bơm sử dụng:

Phân xưởng sử dụng khá nhiều bơm do phải vận chuyển NH3 lỏng và các dung dịch trung gian trong quá trình tổng hợp urê Các loại bơm được sủ dụng : Bơm pittong cao ap

722 A,B,C , 706,716 Bơm li tâm 748 A,B Bơm Tuye 742,743,744,746

6.1 Bơm tuye ( bơm tia):

Hình 6 Bơm tuye ( bơm tia)

Nguyên lý của bơm tia: dòng chất lỏng hoặc khí, hơi đi qua vòi phun có tiết diện thu nhỏ làm tăng vận tốc và giảm áp suất tạo ra độ chân không, từ đó hút chất lỏng được hút từ ngoài vào Dòng chất lỏng hoà trộn với dòng hơi đi qua ống dẫn có tiết diện mở rộng dần làm giảm vận tốc, tạo áp suất đẩy chất lỏng ra ngoài

Ưu điểm của bơm tia là cấu tạo đơn giản, gọn, kết hợp quá trình vận chuyển và gia nhiệt, có thể vận chuyển chất lỏng ăn mòn hoá học

Ngày đăng: 20/05/2015, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ khối - báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1
3. Sơ đồ khối (Trang 9)
Hình 1. Tháp tổng hợp urê - báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1
Hình 1. Tháp tổng hợp urê (Trang 18)
Hình 2. Thiết bị phân giải đoạn I- 710B - báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1
Hình 2. Thiết bị phân giải đoạn I- 710B (Trang 21)
Hình 5. Thiết bị cô đặc đoạn I- 731A - báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1
Hình 5. Thiết bị cô đặc đoạn I- 731A (Trang 26)
Hình 6. Bơm tuye ( bơm tia) - báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1
Hình 6. Bơm tuye ( bơm tia) (Trang 27)
Hình 7. Bơm cao áp thẳng hàng1-bơm cung cấp nhiên liệu. 2-trục cam của bơm cao áp.  3-con đội kiểu trục lăn - báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1
Hình 7. Bơm cao áp thẳng hàng1-bơm cung cấp nhiên liệu. 2-trục cam của bơm cao áp. 3-con đội kiểu trục lăn (Trang 28)
Hình 8. Bơm piston cao áp 706 - báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1
Hình 8. Bơm piston cao áp 706 (Trang 29)
Hình 9. Bơm piston cao áp 716 - báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1
Hình 9. Bơm piston cao áp 716 (Trang 30)
Hình 11: Cảm biến lưu lượng chênh lệch áp suất kiểu lỗ tròn (orifice): chênh lệch áp suất  trước và sau lỗ tròn Δp=p1-p2; lưu lượng thể tích Q được xác định từ biểu thức Q2=KΔp,  p1 - áp suất trước tấm lỗ, p2 - áp suất sau tấm lỗ, K - hệ số, phụ thuộc vào - báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1
Hình 11 Cảm biến lưu lượng chênh lệch áp suất kiểu lỗ tròn (orifice): chênh lệch áp suất trước và sau lỗ tròn Δp=p1-p2; lưu lượng thể tích Q được xác định từ biểu thức Q2=KΔp, p1 - áp suất trước tấm lỗ, p2 - áp suất sau tấm lỗ, K - hệ số, phụ thuộc vào (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w