1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ

66 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh còn bao gồm so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của chủ thể doanh nghiệp cần phân tích với các doanh nghiệp đối thủ cùng lĩnh vực sản xuất

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHƯƠNG 1.

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Sự chuyển biến này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế nước ta Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, hầu như tất cả doanh nghiệp đều xem mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận là quan trọng nhất

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù khoa học của kinh tế vĩ

mô nói chung, gắn với cơ chế thị trường có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu… Nó là mục tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, mở rộng được doanh nghiệp, chiếm lĩnh và nâng cao uy tín của mình trên thị trường Vì vậy doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu cần phải chú trọng đến điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sử dụng các yếu

tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu

Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan tâm của tất cả mọi người, và của cả doanh nghiệp Đó cũng là vấn đề bao trùm xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực

sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả sản xuất kinh doanh – không những là thức đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn

đề sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả

Khi đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, các nhà kinh tế dựa vào từng góc

độ nghiên cứu để đưa ra các định nghĩa khác nhau Mỗi tác giả lại có những quan điểm khác nhau Ví dụ như có quan điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác” Quan điểm này chủ đích muốn đề cập đến vấn đề phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả

Trang 2

Một số tác giả khác cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì tức là doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ” Quan điểm này lại mang tính chủ quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí, nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi ra lại lớn hơn doanh thu thực tế, khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn, khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng hoặc tình trạng xấu hơn thì có thể bị phá sản Cũng có tác giả cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay Lợi nhuận/Vốn…” Quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm, khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp, đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ, chưa mang tính khái quát thực

tế Hay có những tác giả lại đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ở dạng khái quát hơn: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở điều kiện “động” của hoạt động sản xuất kinh doanh Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả sản xuất kinh doanh cùng sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau

Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh được hiểu như thế nào? Về vấn đề này có rất nhiều quan điểm khác nhau và đều mang tính khách quan của các nhà kinh tế hiện đại Nhưng chung quy lại thì có thể khái quát bằng định nghĩa sau: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh

tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ”

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội Theo nghĩa tổng quát, thực chất khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ, nguồn vốn…) để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 3

Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có thêm điều kiện mở mang và phát triển đầu tư mua sắm thiết bị, công nghệ… nâng cao chế độ phúc lợi cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước Chính vì vậy, trong điều kiện khan hiếm nguồn lực như hiện nay, việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh và ngày càng thoả mãn nhu cầu cao của xã hội đặt ra yêu cầu là phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng tới yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí đến mức tối đa

1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố

đã tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn

Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh

và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp

Phạm vi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh còn bao gồm so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của chủ thể doanh nghiệp cần phân tích với các doanh nghiệp đối thủ cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác trên thị trường nhưng do hạn chế về mặt thu thập số liệu nên đề tài sẽ chỉ dừng lại ở việc chỉ phân tích hiệu quả kinh doanh đơn thuần của công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ

1.1.4 Vai trò của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp

Như đã biết, phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh trong các điều

Trang 4

kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và

có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình và là cơ sở quan trọng để nhà quản trị đưa ra các chiến lược, các quyết định kinh doanh, là một công cụ quan trọng thuộc một trong những chức năng quản trị ở doanh nghiệp

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp

về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ

sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi

họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư hay cho vay vốn

1.2 Một số phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng

cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Phương pháp so sánh có hai dạng:

 Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, bao gồm chỉ tiêu kỳ phân tích

và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước

Trang 5

 Phương pháp số tương đối: là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Các nguyên tắc so sánh bao gồm: chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành, chỉ tiêu bình quân của nội ngành, các thông số thị trường, các chỉ tiêu có thể so sánh khác Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh

Điều kiện so sánh: Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được xét trên cùng phương diện cả về thời gian và không gian

 Về mặt thời gian: Các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian, hạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:

 Đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

 Đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

 Đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (hiện vật, giá trị và thời gian)

 Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần được quy định về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau

 Phương pháp này có ưu và nhược điểm như sau:

Ưu điểm: Phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, đặc biệt thuận lợi đối với những

người có kinh nghiệm và kiến thức về phân tích kinh doanh Hầu như người phân tích không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật vì nó không cần thiết phải xây dựng các công thức hoặc mô hình tính toán mà dự vào số liệu của doanh nghiệp Kết quả của phương pháp phản ánh thực tế, phản ánh và đánh giá khách quan tình trạng của công ty

Nhược điểm: Cần thiết phải có nhiều thông tin, số liệu rõ ràng chính xác Nếu các

thông tin không chính xác, thì không sử dụng được phương pháp này Đòi hỏi người phân tích phải có nhiều kinh nghiệm, am hiểu rõ về doanh nghiệp, kiến thức thị trường và khả năng phân tích tốt

1.2.2 Phương pháp phân chia chi tiết

Phương pháp phân chia chi tiết được sử dụng để chia nhỏ quy trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả

Trang 6

đó dưới những khía cạnh khác nhau Thông thường trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được thuộc tài chính doanh nghiệp thể hiện qua những chỉ tiêu kinh tế theo những tiêu thức sau:

 Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: là việc chia nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó

 Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh: là việc chia nhỏ quá trình và kết quả theo thời gian phát sinh và phát triển

 Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả sản xuất kinh doanh: là việc chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu

Phương pháp này có ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm: Quá trình và kết quả được chia nhỏ thành những bộ phận khác nhau

nhằm nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau

Nhược điểm: Một số chỉ tiêu không đủ dữ kiện để phân tích hết các khía cạnh: bộ

phận cấu thành của chỉ tiêu, không gian và thời gian Có những chỉ tiêu không cần thiết phải phân tích quá chi tiết

1.2.3 Phương pháp đồ thị

Phương pháp đồ thị là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị Qua đó sẽ mô tả được xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định

Phương pháp đồ thị có tác dụng minh hoạ kết quả tài chính đã tính toán được và được biểu thị bằng biểu đồ hay đồ thị, giúp cho việc đánh giá bằng trực quan được thể hiện rõ ràng và rành mạch các quá trình hay diễn biến của các chỉ tiêu qua từng giai đoạn Trên cơ sở đó sẽ xác định được rõ hơn những nguyên nhân biến động của chỉ tiêu phân tích Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phương pháp này có ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm: Dễ dàng tiếp cận, nắm bắt được thông tin cần truyền đạt, nhất là những

thông tin liên quan đến số liệu có chiều hướng thay đổi theo thời gian, số lượng, địa điểm…

Nhược điểm: Thông tin để tạo dựng đồ thị cần đầy đủ và chi tiết để đảm bảo

tính xác thực cao; cách xây dựng thiết kế đồ thị có phần không dễ dàng nếu

Trang 7

chọn sai dạng đồ thị biểu thị; cần có công cụ công nghệ trợ giúp đắc lực để tạo dựng đồ thị…

1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khi nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp coi các tiêu chuẩn là mục tiêu, cột mốc, đích đến… Cũng có thể nói tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn xác định hoạt động sản xuất kinh doanh có hay không có hiệu quả

1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời là nhóm chỉ tiêu cơ bản thể hiện một cách tổng quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp đánh giá sơ lược được tình trạng tăng trưởng, giúp doanh nghiệp điều chỉnh lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiến lược ngăn ngừa rủi ro ở mức độ tốt nhất, đề xuất hướng phát triển tương lai

1.3.1.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời của doanh thu hay còn được gọi là hệ số lãi ròng, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Trong một kỳ phân tích, chỉ tiêu này cho biết khi doanh nghiệp có được 1 đồng doanh thu (doanh thu thuần) thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này thấp cho thấy nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Tỷ suất này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ suất mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua

lỗ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu chính là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệu quả và tính sinh lời của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó các nhà quản trị thường quan tâm đến các tỷ suất biểu hiện cho hệ số sinh lời của công ty bởi vì nó là kết quả của hàng loạt chính sách và biện pháp quản lý của doanh nghiệp

Tỷ suất ROS đặc biệt quan trọng đối với nhà quản trị do nó còn phản ánh chiến lược giá của công ty và khả năng trong việc kiểm soát chi phí hoạt động Tỷ suất ROS khác nhau giữa các ngành tuỳ thuộc vào tính chất của các sản phẩm,hàng hoá kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của công ty Có thể sử dụng tỷ số này để so sánh với các tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành Hệ số lãi ròng càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao, lợi nhuận sinh ra càng nhiều

Trang 8

ROS được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

1.3.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản hay chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, hệ số quay vòng của tài sản, tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, khi doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt Hệ số này dùng để

đo lường hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản thường có sự chênh lệch giữa các ngành Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với ROA của các ngành thương mại, dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,… Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bố và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả của nhà quản lý

ROA được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

1.3.1.3 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu còn gọi là tỷ suất thu nhập của vốn cổ đông hay chỉ tiêu hoàn vốn cổ phần của cổ đông

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Nếu tỷ suất này

Trang 9

mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng lớn Vốn chủ sở hữu càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng nhỏ Đây cũng là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với nhà quản trị vì nó phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị và cũng rất quan trọng đối với các

cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

ROE được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận sau thuế

VCSH

1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại Vì vậy khi đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp không thể bỏ qua việc xem xét nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán, đặc biệt

là khả năng thanh toán ngắn hạn Bên cạnh đó, việc xem xét các chỉ tiêu về khả năng thanh toán cũng giúp cho doanh nghiệp nhận thức được quá khứ và chiều hướng trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp mình

1.3.2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, hay doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong vòng một năm bằng các tài sản có thể chuyển hoá thành tiền trong vòng một năm tới

Hệ số này càng cao (lớn hơn 1), khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định bằng công thức:

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Tổng nợ ngắn hạn

Tổng TSNH

Trang 10

1.3.2.2 Khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngược lại

Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao Doanh nghiệp không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng công thức:

Khả năng thanh toán nhanh =

Tổng TSNH - HTK

Tổng nợ ngắn hạn

1.3.2.3 Khả năng thanh toán tức thời

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các loại tài sản có tính thanh khoản cao khác của doanh nghiệp Nói cách khác chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả

Chỉ số thanh toán tiền mặt có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc vào ngành nghề, độ lớn của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá So với các chỉ

số thanh khoản ngắn hạn khác như chỉ số thanh toán hiện thời, hay chỉ số thanh toán nhanh, chỉ số thanh toán tiền mặt đòi hỏi khắt khe hơn về tính thanh khoản Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn bị loại khỏi công thức tính do không

có gì bảo đảm là hai khoản này có thể chuyển nhanh chóng sang tiền để kịp đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng 1

Khả năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn

Trang 11

1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản được thể hiện qua chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu Trong sản xuất kinh doanh, nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng được tạo ra với giá trị tài sản sử dụng bình quân trong kì, hoặc là quan hệ so sánh giữa lợi nhuận với giá trị tài sản sử dụng bình quân

1.3.3.1 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

Vòng quay tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích của doanh nghiệp, một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả

Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản ngắn hạn của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản ngắn hạn của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản ngắn hạn bình quân của ngành

Vòng quay tài sản ngắn hạn được xác định theo công thức sau:

Trang 12

Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:

GVHB

HTK

Thời gian lưu kho

Đây là chỉ số cho ta biết chính xác thời gian lượng hàng lưu kho là bao lâu Thời gian lưu kho càng nhỏ thì chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều

Thời gian lưu kho =

365

Vòng quay HTK

Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

Vòng quay các khoản phải thu được xác định theo công thức:

Số vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần

Phải thu khách hàng

Trang 13

Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời kì cụ thể

Việc chiếm dụng vốn này thoạt nhìn không mấy quan trọng, vì theo logic thông thường, khách hàng nợ rồi khách hàng cũng sẽ phải trả cho doanh nghiệp, không trả lúc này thì trả lúc khác, cuối cùng thì tiền vẫn thuộc về doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu khách hàng chiếm dụng ngày càng cao, trong khi

đó do yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần tăng lượng hàng sản xuất, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng mua nguyên vật liệu, kéo theo yêu cầu phải có lượng tiền nhiều hơn, trong khi thời điểm đó lượng tiền của doanh nghiệp không đủ và đáng ra nếu khách hàng thanh toán những khoản nợ với doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có đủ số tiền cần thiết để mua đủ số lượng nguyên vật liệu theo yêu cầu

Do đó, trong trường hợp này, doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng để bổ sung vào lượng tiền hiện có hoặc chỉ sản xuất với số lượng tương ứng với số lượng nguyên vật liệu được mua vào từ số tiền hiện có của doanh nghiệp, điều này đương nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phải thu được thanh toán Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền bình quân, công ty có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ Nếu kỳ thu tiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng và ngược lại, nếu kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, cho thấy hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà công ty đang thực hiện là khả quan

Kỳ thu tiền bình quân =

Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Trang 14

Vòng quay tài sản cố định được xác định theo công thức sau:

Số vòng quay của tài sản cố định =

Doanh thu thuần Tổng tài sản cố định

1.3.3.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích của doanh nghiệp, một đồng tài sản tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng quản lý tài sản càng hiệu quả Ngược lại vòng quay càng nhỏ chứng tỏ rằng doanh nghiệp sử dụng tài sản chưa hiệu quả

Vòng quay tổng tài sản được xác định theo công thức sau:

Số vòng quay của tổng tài sản =

Doanh thu thuần

Tổng tài sản

1.3.4 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theo đuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất Ta biết rằng, vốn kinh doanh là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới

có thể tồn tại, hoạt động và phát triển Do vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không thể tách rời hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn bao gồm những chỉ tiêu biểu hiện về hiệu quả sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong việc tối

đa hoá lợi ích, tối thiểu hoá vốn kinh doanh bỏ ra và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh Một số chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn như:

Vòng quay các khoản phải trả

Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước

Trang 15

Nếu chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng hàng hoá cung cấp đối với khách hàng

Vòng quay các khoản phải trả được xác định theo công thức:

Số vòng quay các khoản phải trả =

GVHB

Phải trả người bán

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu

Hệ số này càng nhỏ thì giá trị của vốn chủ sở hữu càng lớn vì nguồn vốn CSH là nguồn vốn không phải hoàn trả, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng tốt Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là doanh nghiệp đang không thể trả được các khoản nợ theo điều kiện tài chính thắt chặt hoặc

có sự kém cỏi trong quản lý, hoặc dòng tiền của doanh nghiệp sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1,

có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu được xác định bằng công thức:

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu

1.3.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp

Trong quá trình điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn luôn cần các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Và các thông tin đó thường đa số có liên quan đến chi phí của doanh nghiệp Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm có các giai đoạn: dự trữ - sản xuất – tiêu thụ Trong quá tình đó, doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phí nhất định bao gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau Dưới đây, ta sẽ tìm hiểu chi tiết thêm một

số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp

Trang 16

1.3.5.1 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời của GVHB

=

Lợi nhuận gộp về bán hàng

GVHB

1.3.5.2 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời

của chi phí bán hàng =

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Chi phí bán hàng

1.3.5.3 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời của chi phí

quản lý doanh nghiệp =

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Chi phi quản lý doanh nghiệp

1.3.5.4 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí trong doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kỳ

Trang 17

Chỉ tiêu này được xác định như công thức dưới đây:

Tỷ suất sinh lời

của tổng chi phí =

Lợi nhuận kế toán trước thuế

Tổng chi phí

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.4.1.1 Nguồn nhân lực

Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, nó bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:

Ban giám đốc doanh nghiệp

Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người vạch

ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của doanh nghiệp Đối với những công ty cổ phần, những tổng công ty lớn, ngoài ban giám đốc còn có hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định phương hướng kinh doanh của công ty

Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp

Là những người quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định và hiểu biết sâu rộng lĩnh vực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp Người quản lý làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biết của họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới, sáng tạo phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp

Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân

Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi khi tay nghề cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động sẽ tăng trong khi chất lượng hàng hoá, dịch vụ được bảo đảm Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

1.4.1.2 Nguồn lực vật chất và tài chính

Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu

tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính

sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị,

Trang 18

đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường

Máy móc thiết bị và công nghệ

Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng, giá thành và giá bán sản phẩm, hàng hoá

Hệ thống mạng lưới phân phối của doanh nghiệp

Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp được tổ chức, quản lý và điều hành một cách hợp lý thì nó sẽ là một phương tiện có hiệu quả để tiếp cận khách hàng Doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng các hình thức mua bán, thanh toán, vận chuyển… hợp lý nhất

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2.1 Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Các nhân tố về mặt kinh tế:

Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh

tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm có:

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ

và tập trung sản xuất cao

 Tỷ giá hối đoái:

Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từng quốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa

Trang 19

 Lãi suất cho vay của ngân hàng:

Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp

có tiềm lực vốn sở hữu mạnh

 Lạm phát:

Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanh khi xẩy ra lạm phát rất lớn

 Các chính sách kinh tế của nhà nước:

Các chính sách phát triển kinh tế của nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hội đối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác

Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật

Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ làm cơ sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp và xã hội Thể hiện rõ nhất là các chính sách bảo hộ mậu dịch tự do, các chính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chương trình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động Các nhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp

Các nhân tố về khoa học công nghệ

Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố

cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá bán Khoa học công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất (tăng hiệu suất) dẫn tới giá thành sản phẩm, hàng hoá giảm

Các yếu tố về văn hóa - xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng

có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Những khu vực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khả năng tiêu thụ

Trang 20

hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược hàng hoá, dịch vụ phù hợp với từng khu vực khác nhau

Các yếu tố tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện khuếch trương sản phẩm, hàng hoá; mở rộng thị trường tiêu thụ giảm thiểu các chi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm, hàng hoá Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.4.2.2 Nhân tố thuộc môi trường vi mô

Khách hàng

Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến

sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường Những biến động tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quen làm cho số lượng hàng hoá được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi Việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen và tổ chức các dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vào tâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng

có tính quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khi thu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanh nghiệp cần có những chính sách giá, chính sách hàng hoá, dịch vụ hợp lý

Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và cường độ cạnh tranh của ngành

Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ ngang sức tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ khác trong ngành Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hội đến với từng doanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn, khắt khe hơn dẫn đến lợi nhuận của từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi Do vậy, việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là việc cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của mỗi doanh nghiệp

Trang 21

Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp

Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp

có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trường hợp:

Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có khả

để tìm ra nguồn cung ứng thay thế

Trang 22

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHƯƠNG 2.

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CAO TRỤ

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ

Sơ lược về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại và dịch vụ Cao Trụ (Công ty Cao Trụ):

 Tên đầy đủ: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Thương Mại Và Dịch

Vụ Cao Trụ;

 Tên giao dịch quốc tế: Cao Tru Service And Trading Company Limited;

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5300370258, do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Lào Cai cấp ngày 02/04/2010;

 Trụ sở chính: Số 184 – Đường Nguyễn Huệ – Phố Mới – Lào Cai;

 Văn phòng giao dịch: Số 184 –186 – 188 Nguyễn Huệ – Phố Mới – Lào Cai;

 Điện thoại: +84 020 383 7768; +84 020 383 2956 – Fax : +84 020 383 7086;

 Website: www.dienmaycaotru.com.vn – www.caotru.com.vn;

 Người đại diện pháp luật của Công ty Cao Trụ: Giám đốc Cao Thành Đạt;

 Vốn điều lệ: 3.600.000.000 đồng

Công ty Cao Trụ thành lập và hoạt động kinh doanh theo Chứng nhận đăng kinh kinh doanh số 5300373258 của Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Lào Cai cấp ngày 02/04/2010 (lần thứ 2)

Tiền thân của Công ty Cao trụ là Cửa hàng Cao Trụ (được sáng lập vào năm 1990) - một đơn vị hoạt động kinh doanh phân phối trong lĩnh vực điện tử điện lạnh

và đồ gia dụng của các thương hiệu nổi tiếng như Samsung, Sony, Toshiba, JVC, Panasonic, LG Đến năm 2009, theo nhu cầu công việc cũng như ý kiến đóng góp của khách hàng và ban quản lý địa phương, Công Ty Cao Trụ ra đời với trụ sở chính

là Cửa Hàng Điện Tử - Điện Lạnh Cao Trụ Quan điểm của Công ty Cao Trụ là luôn mang lại cho khách hàng sự chọn lựa đúng đắn nhất về giá cả, chất lượng sản phẩm cũng như mục đích sử dụng để “Không đắt – Không thừa – Không lãng phí” Hiện nay, Cao Trụ đã có hệ thống các đại lý bán lẻ được phân bố trên khắp các tỉnh lân

Trang 23

Phòng Quản trị – Nhân sự

Phòng Kỹ thuật – Quản lý dự án

cận khu vực Tây Bắc và một số hệ thống công ty liên kết xuyên suốt miền bắc tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh điện tử điện lạnh

Với một quan điểm kinh doanh duy nhất: “Khách hàng là thượng đế”, đến nay

Công ty Cao Trụ đã từng bước khẳng định mình và dành được niềm tin của khách

hàng bằng “uy tín, chất lượng và giá cả”

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ

Cũng như các công ty TNHH MTV khác, Công ty Cao Trụ có cơ cấu tổ chức tương ứng với quy mô khá nhỏ hẹp, điển hình là các bộ phân sau: Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Cung ứng – Kho vận, Phòng Quản trị - Nhân sự Phòng Kỹ thuật – Quản lý dự án

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương

mại và dịch vụ Cao Trụ

(Nguồn: Phòng Quản trị - Nhân sự)

Sơ lược về chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên có đại diện là Giám đốc và những người đồng sáng lập có chức năng định hướng và phát triển công ty Quyền hạn của Hội đồng thành viên: phê duyệt, công bố chính sách chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội, hệ thống quản

lý và các tài liệu quản lý hệ thống như: quy trình, quy định, các quyết định

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có nhiệm vụ thanh tra giám sát toàn bộ hoạt động tài chính của Công ty Cao Trụ, đảm bảo công ty triển khai đúng phương hướng, nhiệm vụ phát triển của doanh nghiệp; kiểm tra sát sao tính trung thực, chính xác của các báo cáo tới các

cổ đông

Hội đồng thành viên Ban kiểm soát

Trang 24

Giám đốc

Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động và tất cả các vấn đề liên quan đến Công ty như đối nội, đối ngoại đồng thời là người ra quyết định, định hướng phát triển và lập các kế hoạch phát triển của công ty Giám đốc cũng là người đại diện trước pháp luật cho Công ty Giám đốc thường có những công việc như sau:

 Xác định và triển khai chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch nghiên cứu thị trường, quan hệ giao dịch với khách hàng trong nước và quốc tế (ngắn hạn và dài hạn); phê duyệt, công bố chính sách chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội, sổ tay hệ thống quản lý và các tài liệu quản lý hệ thống như quy trình, quy định, các quyết định; phê duyệt thành lập các đoàn đánh giá nội bộ;

 Cung cấp các nguồn lực cần thiết để xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội; phân công trách nhiệm cho các cán

bộ, nhân viên thuộc quyền;

 Đánh giá nhà thầu phụ và phê duyệt danh sách nhà thầu phụ được chấp nhận;

 Chịu trách nhiệm cuối cùng về hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội;

 Uỷ quyền cho các Phó Giám đốc khi vắng mặt

Phó giám đốc

Phó Giám đốc đảm nhiệm quản lý chuyên sâu hơn về hoạt động của các phòng ban trong công ty, đôn đốc và giám sát hoạt động của các nhân viên, báo cáo lên Giám đốc và Hội đồng thành viên Thực hiện các công việc hoặc vị trí do Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc bổ nhiệm Và là người được Giám đốc uỷ quyền thay mặt Giám đốc khi vắng mặt; giải quyết các vấn đề liên quan công tác đối nội, đối ngoại của công

ty Phó Giám đốc có nhiệm vụ chính:

 Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình;

 Trực tiếp phụ trách Văn phòng công ty;

 Giải quyết các vấn đề liên quan công tác đối nội, đối ngoại của công ty khi được Giám đốc ủy quyền

Phòng Tài chính – Kế toán

Phòng Tài chính – Kế toán: có chức năng tham mưu, trợ giúp Giám đốc về công tác kế toán tài chính của công ty nhằm sử dụng tiền/vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách, hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Trang 25

Nhiệm vụ chính của phòng Tài chính – Kế toán là thực hiện việc quản lý và cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, lập báo cáo tài chính mỗi năm và lập dự toán cho các năm tới

 Tuyển dụng nhân sự và ký kết hợp đồng làm việc;

 Giám sát quá trình công tác và làm việc của công nhân viên trực thuộc công ty;

 Bên cạnh đó hỗ trợ nhiệm vụ quản lý giám sát, đánh giá hoạt động của công nhân viên và báo cáo lên Giám đốc hoặc Phó giám đốc

Phòng Kỹ thuật – Quản lý dự án

Phòng Kỹ thuật – Quản lý dự án gồm hai bộ phận chính: bộ phận Kỹ thuật và bộ phận Quản lý dự án Chức năng của bộ phận Kỹ thuật là đảm bảo hoàn thành tốt các công việc liên quan đến kỹ thuật công nghệ của sản phẩm và dịch vụ Còn bộ phận Quản lý dự án thì sẽ duy trì hoạt động tìm kiếm cơ hội đầu tư và quản lý mang tính kế hoạch chiến lược các dự án hay công việc của công ty

2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại

và Dịch vụ Cao Trụ

Công ty Cao Trụ hoạt động trong các lĩnh vực xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, dịch

vụ ngành điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp, điện máy, thiết bị ngành công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị công nghệ, thiết bị chiếu sáng, sản

Trang 26

phẩm năng lượng, máy phát điện, thiết bị văn phòng, thiết bị an ninh – cứu hoả, báo cháy, thiết bị nội thất, cầu thang máy, máy móc vật tư xây dựng

Ngoài ra, Công ty Cao Trụ cũng đầu tư nhiều vào mảng kinh doanh, phân phối sản phẩm, thiết bị vật tư ngành nhiệt nóng lạnh, thiết bị viễn thông, thiết bị khoa học, thiết bị đo lường thử nghiệm điện, điện tử, cơ khí, thiết bị an ninh bảo vệ, kiểm soát nhân sự, thiết bị máy móc thi công xây dựng, vật liệu xây dựng, dây chuyền tự động hoá, thiết bị nội thất tự nhiên và công nghiệp, máy phát điện, cầu thang máy, máy công nghiệp Công ty còn mua – bán vật liệu xây dựng và sản phẩm trang trí nội thất; sản xuất và mua bán các cấu kiện xây dựng (bê-tông, thép, ); thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư

Lĩnh vực điện tử, điện lạnh dân dụng là lĩnh vực kinh doanh truyền thống của công ty, và đã đem lại doanh thu chủ yếu và ổn định hàng năm cho công ty

2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ

Khi đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào thì thông tin chủ yếu và phổ biến nhất đó là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh… của công ty Dựa vào những tài liệu này, ta có thể khái quát được cụ thể cơ cấu về tài sản, nguồn vốn, các tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Thương mại

và Dịch vụ Cao Trụ

Hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để kinh doanh có hiệu quả, hay các tài sản, nguồn vốn mà mình đã bỏ ra để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như giúp cho doanh nghiệp phát triển Vấn đề sử dụng tài sản và nguồn vốn một cách hợp lý và hiệu quả luôn là vấn đề được quan tâm đầu tiên; trước hết là bản thân các nhà lãnh đạo doanh nghiệp sau đó là các tổ chức có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Vì thế, trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn mong muốn sử dụng tài sản và nguồn vốn của mình một các hợp lý, hiệu quả và có lợi nhuận cao nhất Do đó, doanh nghiệp cần phải đi sâu phân tích chính xác tình hình biến động tài sản thông qua các chỉ tiêu riêng để thấy được khả năng khả năng tài chính, hiệu quả kinh tế mà tài sản, nguồn vốn của họ mang lại Việc sử dụng tài sản và nguồn vốn có hiệu quả sẽ là một đòn bẩy giúp doanh nghiệp phát huy được những ưa điểm của mình từ đó đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính mình

2.2.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ

Trang 27

Bảng 2.1.Tình hình tài sản từ năm 2011 – 2013 của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ

ĐVT: Đồng

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Chênh lệch (2012/2011) Chênh lệch (2013/2012) Tuyệt đối (%) Tuyệt đối (%)

A Tài sản ngắn hạn 9.926.819.276 16.180.916.833 16.011.125.744 6.254.097.557 63,00 (169.791.089) (1,05)

I Tiền và các khoản tương

đương tiền 471.518.190 136.769.426 211.575.582 (334.748.764) (70,99) 74.806.156 54,70 III Các khoản phải thu ngắn

2 Giá trị hao mòn luỹ kế (28.727.885) (24.011.873) (112.531.505) 4716.012 (16,42) (88.519.632) 368,65

IV Tài sản dài hạn khác 85.075.354 56.813.562 66.546.896 (28.261.792) (33,22) 9.733.334 17,13

2 Tài sản dài hạn khác 0 56.813.562 66.546.896 56.813.562 0 9.733.334 17,13

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 10.126.439.472 16.678.760.249 16.442.182.862 6.552.320.777 64,71 (236.577.387) (1,42)

Trang 28

Tài sản

Tài sản ngắn hạn: TSNH của Công ty Cao Trụ năm 2012 đã tăng lên lên đến

16.180.916.833 đồng, tăng so với năm 2011 là 6.254.097.557 đồng, tương ứng với khoảng 63% Năm 2013 TSNH không thay đổi nhiều, giảm nhẹ còn 16.011.125.744 đồng, tương ứng giảm 1,05% so với năm 2012 Sự biến động này cụ thể như sau:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục tiền và các khoản tương

đương tiền của Công ty Cao Trụ năm 2012 là 136.769.426 đồng, giảm mạnh so với năm 2011 là 334.748.764 đồng, tương ứng với 70,99% Do năm 2012 công ty đang tiết kiệm chi phí dự trữ tiền mặt, kiếm lời qua các hoạt động đầu cơ, nhằm tránh rơi vào tình trạng ứ đọng vốn Tuy nhiên sự sụt giảm các khoản tiền và tương đương tiền này cũng có thể khiến công ty gặp các vấn đề về khả năng thanh toán Khi so sánh năm 2012 với năm 2013, khoản tiền và tương đương tiền tăng 74.806.156 đồng, tức tăng lên khoảng 54,7% Do lúc này công ty chú trọng tăng khả năng thanh toán tức thời để gây dựng uy tín và cũng để được hưởng nhiều chính sách ưu đãi hơn từ các nhà cung cấp Việc tăng mức dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền lên cho ta thấy công ty đã chú ý hơn đến khả năng thanh toán của mình Tuy nhiên công ty cũng cần phải lưu ý rằng, việc để khoản mục này ở mức cao cũng sẽ giảm khả năng sinh lời của công ty Vậy nên, để cân bằng được cả hai mục tiêu này, công ty cần dựa trên tình hình tài chính để xây dựng một mức dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền hợp lý hơn

Phải thu khách hàng: Khoản phải thu khách hàng của công ty có xu hướng

tăng Năm 2011, khoản phải thu khách hàng là 2.411.452.009 đồng sang năm 2012 thì tăng nhẹ khoảng 1,19%, lên mức 2.440.094.010 đồng Đến năm 2013 thì khoản phải thu khách hàng tăng mạnh lên đến 3.173.291.011 đồng, tăng 733.197.001 đồng, tương ứng khoảng 30,05% Với việc bước đầu áp dụng chính sách tín dụng nới lỏng hơn với khách hàng, công ty phải đối mặt với rủi ro khoản nợ phải thu tăng cao Tuy nhiên, chính điều này cũng giúp cho doanh thu của công ty tăng lên đáng kể Biết được ưu và nhược điểm của chính sách tín dụng này, công ty đã đưa ra thời hạn và mức chiết khấu thanh toán hấp dẫn nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm tức thanh toán trước với mức chiết khấu cao, điều này làm cho khoản phải thu khách hàng tăng cao Vì vậy trong tương lai, khi đã có kinh nghiệm về chính sách này, công

ty sẽ có thêm căn cứ chắc chắn để có những điều chỉnh chính sách đem lại hiệu quả cao nhất

Hàng tồn kho: HTK của công ty năm 2011 là 6.813.514.287 đồng, sau 1 năm

thì tăng mạnh 5.755.019.557 đồng, tương ứng với 84,46% Nhưng đến năm 2013 thì

Trang 29

giảm nhẹ 1.497.476.834 đồng chỉ còn 11.071.057.010 đồng, giảm khoảng 11,91%

Lý do là để chuẩn bị hàng hóa bán trong dịp Tết âm lịch vào năm tiếp theo, công ty thường tăng cường nhập và dự trữ hàng tồn kho với số lượng rất lớn vào cuối mỗi năm dương lịch nên khoản mục HTK của công ty luôn có giá trị cao trong bảng cân đối kế toán

Tài sản ngắn hạn khác: do công ty không có các khoản tạm ứng cho nhân viên

và các khoản cầm cố, kí quỹ, ký cược ngắn hạn… nên tài sản ngắn hạn khác của công ty chỉ bao gồm Thuế GTGT được khấu trừ Khoản mục này năm 2012 là 217.312.259 đồng, tăng mạnh 3707,08% so với năm 2011 là 5.708.110 đồng Năm

2012 thuế GTGT được khấu trừ tăng mạnh do công ty mua vào một lượng hàng tồn kho lớn và một số tài sản cố định nên thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công ty

là tương đối lớn Bên cạnh đó, doanh thu của năm 2012 lại giảm đi so với năm 2011 nên thuế GTGT đầu ra cũng tương đối thấp Điều đó dẫn đến việc thuế GTGT đầu vào được khấu trừ năm 2012 lớn hơn thuế GTGT đầu ra và số dư cuối kì ở khoản mục này Và tiếp đến năm 2013, ta thấy khoản mục này tiếp tục tăng mạnh thêm 1.102.358.405 đồng, khoảng 507,27% nữa Do trong năm công ty có đẩy mạnh marketing quảng bá cửa hàng, thương hiệu nên đã chạy một chương trình Rút thăm trúng thưởng với tổng giá trị phần thưởng rất lớn Điều này đã làm cho khoản mục thuế GTGT được khấu trừ lớn, lên đến 1.319.670.664 đồng

Tài sản dài hạn: Qua bảng 2.1 ở trên có thể thấy xu hướng của TSDH cũng

tương tự như TSNH, khoản mục TSDH tăng mạnh 149,4% (298.223.220 đồng) vào năm 2012 và giảm nhẹ 13,42% (66.786.298 đồng) vào năm 2013 Để phản ánh chính xác giá trị thực sự của tài sản cố định, ta phải phản ánh thông qua 2 chỉ tiêu là nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định đó Như ta thấy, khoản mục

Nguyên giá năm 2011 là 143.272.727 đồng, đã tăng thêm 321.769.000 đồng, tương

ứng 224,58% do công ty đã đầu tư mua một xe ô tô tải cũ để sử dụng cho việc vận

chuyển hàng hoá Làm cho Giá trị hao mòn luỹ kế năm 2013 tăng 368,65% so với

năm 2012 trước đó Năm 2013 khoản mục nguyên giá tăng nhẹ thêm, khoảng 2,58%

do công ty có bổ sung thêm hai bộ máy tính cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản

lý trị giá 12.000.000 đồng

Cơ cấu tài sản của công ty được thể hiện rõ nét trong biểu đồ dưới đây

Trang 30

Biểu đồ 2.1.Cơ cấu tài sản của Công ty Cao Trụ từ năm 2011 - 2013

TSNH luôn chiếm tỷ trọng rất lớn qua các năm 2011, 2012 và 2013, đều chiếm trên 97% tổng tài sản của doanh nghiệp Sự biến động tỷ trọng qua các năm của TSDH

và TSNH là không nhiều Cụ thể:

TSNH của doanh nghiệp có xu hướng ổn định qua 3 năm 2011 -2013 Và vì TSNH chiếm tỷ trọng rất lớn, gần như áp đảo TSDH nên sự biến đổi của Tổng tài sản thường bắt nguồn chủ yếu từ TSNH của công ty Tuy nhiên qua năm 2011 và 2012, tỷ trọng TSDH tăng nhẹ từ 1,97% đến 2,98% là do công ty đầu tư vào TSCĐ vào giữa năm 2012 Điều này có nghĩa là cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì có 2,98 đồng là đầu

tư cho TSDH Đến năm 2013, tỷ trọng TSDH ổn định và giảm nhẹ còn 2,62%, tức là lúc này đầu tư 100 đồng vào tài sản thì 2,62 đồng là đầu tư cho TSDH, còn lại 97,38 đồng là đầu tư cho tài sản ngắn hạn

Với đặc thù ngành nghề của Công ty Cao Trụ là thương mại và dịch vụ, công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng điện tử điện lạnh cũng như dịch vụ sửa chữa, lắp đặt… không yêu cầu nhiều vào đầu tư sản xuất nên lượng TSCĐ chỉ chiếm một lượng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản của công ty, vốn lưu động mới là yếu tố chính đóng góp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh lời cho doanh nghiệp

2.2.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của Công ty Cao Trụ

97.38 2.62

Năm 2013

Trang 31

Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty Cao Trụ từ năm 2011 - 2013

Đơn vị: Đồng

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch(2012/2011) Chênh lệch (2013/2012)

Tuyệt đối (%) Tuyệt đối (%)

7 Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối 321.792.668 346.648.659 402.925.184 24.855.991 7,72 56.276.525 16,23

TỔNG CỘNG NGUỒN

VỐN 10.126.439.472 16.678.760.249 16.805.982.863 6.552.320.777 64,71 127.222.614 0,76

Trang 32

Nguồn vốn

Nợ phải trả: Nợ phải trả năm 2012 là 12.732.111.590 đồng tăng gấp đôi so với

năm 2011 là 6.204.646.804 đồng Đến năm 2013 nợ phải trả tăng nhẹ, chỉ khoảng 0,56%, với 70.946.089 đồng Toàn bộ nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn Công ty không có nợ dài hạn Năm 2012 nợ ngắn hạn lên đến 12.732.111.590 đồng, tương ứng tăng 105,2% so với năm 2011 Mức tăng này chủ yếu từ 2 nguồn: Vay ngắn hạn và Người mua trả tiền trước Sau đó đến năm 2013, khoản nợ phải trả của công ty tăng nhẹ, thêm 70.946.089 đồng nhưng đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu Cụ thể:

Vay ngắn hạn: Năm 2012 tăng thêm 2.645.000.000 đồng so với năm 2011,

tổng số vay ngắn hạn của công ty là 8.441.000.000 đồng, tương ứng tăng 45,63% so với năm 2011, và tiếp đến tăng thêm 360.000.000 đồng vào năm 2013 Cũng cùng nguyên nhân do chiến lược nhập mua tích trữ hàng hóa với số lượng lớn vào thời điểm cuối năm nên để đáp nhu cầu về vốn lưu động công ty đã phải vay thêm từ ngân hàng Rủi ro có thể xảy ra nếu như tình hình tiêu thụ hàng tồn kho của công ty không được khả quan, khoản Vay ngắn hạn cao khiến công ty phải chịu chi phí vốn khá lớn, nếu điều này kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính và là gánh nặng đối với công ty

Người mua trả tiền trước: So với năm 2011 không tồn tại một khoản người

mua trả trước nào, năm 2012 con số này đã lên tới 4.008.364.999 đồng Điều này chứng tỏ công ty đã giành được những tín nhiệm nhất định trong kinh doanh, khách hàng đã tin tưởng và trả trước cho công ty một lượng tiền khá lớn Số tiền này bắt nguồn từ các đơn hàng và hợp đồng lớn của công ty, giúp công ty hoàn thành các đơn hàng và thực hiện hợp đồng một cách nhanh chóng và tốt nhất Năm 2013, khoản mục này giảm xuống 46,71% chỉ còn 2.135.960.000 đồng nhưng vẫn ở mức có lợi cho công

ty Nguồn tiền trả trước này cùng với khoản Vay ngắn hạn đã góp phần chính khiến tổng số Nợ ngắn hạn của công ty tăng và giữ ở mức cao như hiện nay

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Hai năm 2011 và 2012, khoản mục

thuế này bằng 0 do vào giai đoạn cuối năm dương lịch 2011 – 2012, công ty nhập nhiều hàng hoá để tăng tích trữ kho với mục đích bán ra trong dịp Tết Âm lịch Thế nên Thuế GTGT đầu vào lớn hơn so với Thuế GTGT đầu ra khiến cho khoản mục Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước bằng 0 Đến năm 2013 thì việc kinh doanh bắt đầu thuận lợi, hàng hoá bán ra nhanh và nhiều hơn, làm cho Thuế GTGT đầu ra tăng mạnh và lớn hơn Thuế GTGT đầu vào nên lúc này xuất hiện một khoản là 1.321.605.992 đồng

Vốn chủ sở hữu không có nhiều biến động qua các năm và đạt mức

4.002.930.000 đồng vào cuối năm 2013, trong đó Vốn đầu tư của chủ sở hữu đều là

Trang 33

3.600 triệu đồng Chênh lệch nhỏ qua các năm của khoản mục Vốn chủ sở hữu đến từ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Qua 3 năm 2011 đến 2013, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng nhẹ từ 7,72% đến 16,23%

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cao Trụ giai đoạn 2011 – 2013

Tỷ trọng nợ: Trong giai đoạn 2011 – 2013 về cơ bản tỷ trọng nợ cao hơn tỷ

trọng VCSH – gần như gấp 3 lần Đặc biệt năm 2011, tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 38,73% là cao nhất trong giai đoạn này Đây là năm thứ hai công ty bắt đầu đi vào hoạt động, cần nhiều vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh nên điều này là dễ hiểu Năm 2012 - 2013, công ty đã vay một lượng lớn tiền mặt 8.441.000.000 đồng, thêm hơn 2.645.000.000 đồng so với năm 2011, khiến tỷ trọng nợ tăng lên đến 76,34% - 76,18%, trong khi tỷ trọng VCSH giảm đi và ổn định ở mức 23,66% đến 23,82% Giai đoạn 2012 – 2013 này mặc dù có vẻ đã ổn định hơn về khoản nợ phải trả, nhưng

tỷ trọng nợ chiếm khá cao, chứng tỏ vốn trong công ty chủ yếu là nguồn đầu tư từ vay nợ và có thể sẽ phải đối mặt với những rủi ro trong việc trả nợ, rủi ro biến động lãi suất ngân hàng (khi vay mượn) nếu công ty không kịp thời có những kế hoạch cân đối lại nguồn vốn

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: Tỷ trọng VCSH cho biết trong 100 đồng nguồn vốn

của công ty thì có 38,73 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu ở năm 2011 Con

số này ít hơn vào năm 2012 và 2013 tương ứng là 23,66 đồng và 23,82 đồng Điều này cho thấy công ty chưa có sự chủ động về tài chính dù các con số thể hiện hoạt

61.27 38.73

Năm 2011

76.34 23.66

Năm 2012

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

76.18 23.82

Năm 2013

Ngày đăng: 20/05/2015, 13:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đại học Kinh tế Quốc dân, Lý luận chung về sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh.https://voer.edu.vn/m/ly-luan-chung-ve-san-xuat-kinh-doanh-va-hieu-qua-san-xuat-kinh-doanh/cd2535e2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận chung về sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh
7. PGS. TS. Phạm Thí Gái (2004), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS. TS. Phạm Thí Gái
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
2. PGS. TS. Nguyễn Trọng Cơ, TS. Nghiêm Thị Thà (2009), Phân tích tài chính doanh nghiệp – Lý thuyết và thực hành Khác
3. Phạm Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Lan Anh (BS) (2013), Báo Cáo Tài Chính - Phân Tích, Dự Báo & Định Giá Khác
4. Thống kê (2009), Tư liệu kinh tế - xã hội 63 tỉnh, thành phố Việt Nam Khác
5. Nguyễn Năng Phúc (2013) Giáo trình phân tích báo cáo tài chính Khác
8. Đỗ Thị Thu Hà (2012), Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần may Đức Giang Khác
9. Phạm Lãi, (2014), Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Than Cọc Sáu Khác
10. Lê Thị Phương Bích (2007) Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Vạn Phúc Khác
11. Công văn số 3292/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Lào Cai hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế TNDN Khác
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 Khác
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 Khác
6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương (Trang 23)
Bảng 2.1.Tình hình tài sản từ năm 2011 – 2013 của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
Bảng 2.1. Tình hình tài sản từ năm 2011 – 2013 của Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Cao Trụ (Trang 27)
Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty Cao Trụ từ năm 2011 - 2013 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty Cao Trụ từ năm 2011 - 2013 (Trang 31)
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cao Trụ giai đoạn 2011 - 2013 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cao Trụ giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 35)
Đồ thị 2.1. Một số chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời (ROS – ROA – ROE) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
th ị 2.1. Một số chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời (ROS – ROA – ROE) (Trang 38)
Đồ thị 2.2. Các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
th ị 2.2. Các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán (Trang 41)
Đồ thị 2.3. Vòng quay TSNH giai đoạn 2011 - 2013 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
th ị 2.3. Vòng quay TSNH giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 43)
Đồ thị 2.4. Vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2011- 2013 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
th ị 2.4. Vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2011- 2013 (Trang 44)
Đồ thị 2.5. Số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân giai đoạn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
th ị 2.5. Số vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân giai đoạn (Trang 45)
Đồ thị 2.6. Vòng quay tài sản cố định giai đoạn 2011 - 2013 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
th ị 2.6. Vòng quay tài sản cố định giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 47)
Đồ thị 2.7. Vòng quay tổng tài sản giai đoạn 2011 - 2013 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
th ị 2.7. Vòng quay tổng tài sản giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 48)
Đồ thị 2.8. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2011 - 2013 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
th ị 2.8. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 50)
Đồ thị 2.9. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại và dịch vụ Cao Trụ
th ị 2.9. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w