1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sơn tây

89 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thờigian thực tập tổng hợp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –chi nhánh Sơn Tây, nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho vay nóichung và

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong xu thế toàn cầu hóa và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, đối với mỗi ngân hàngviệc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là một vấn đề được rất nhiều ngân hàngquan tâm và nó là một chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng Không ai có thểphủ nhận được vai trò quan trọng của khách hàng trong hoạt động cung ứng các dịch vụngân hàng, khách hàng có vai trò quyết định đến sự sống còn của ngân hàng Trong thờigian thực tập tổng hợp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –chi nhánh Sơn Tây, nhận thấy vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho vay nóichung và chất lượng dịch vụ tín dụng cho vay hộ sản xuất nói riêng được ban lãnh đạo

Ngân hàng quan tâm rất nhiều nên em đã lựa chọn đề tài: “ Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Sơn Tây”.

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của nhà trường trong suốt quá trình họctập Để hoàn thành luận văn này em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của thầy giáo

Lê Đức Tố và các thầy cô trong khoa Bên cạnh đó phải kể đến sự giúp đỡ nhiệt tình củagiám đốc, các phòng ban và nhân viên Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam chi nhánh SơnTây, trong quá trình em tìm hiểu về ngân hàng đã cung cấp đầy đủ thông tin để em có thểhoàn thành đề tài trên

Bài luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ýkiến góp ý của các Thầy các Cô để giúp em có cái nhìn hoàn thiện hơn về vấn đề đanghết sức cấp thiết này

Một lần nữa em xin được chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH M C T VI T T T ỤC TỪ VIẾT TẮT Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 2

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã tăng trưởng mạnh mẽ và đạt đượcnhiều thành tựu to lớn, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp, nông thôn Đường lối đổi mớiđúng đắn của Đảng và các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp trong đó cótín dụng ngân hàng đã tạo bước ngoặt quan trọng, mở ra thời kỳ mới, lôi cuốn hàng triệu

hộ trong cả nước hăng hái lao động sản xuất, làm ra nhiều của cải cho xã hội

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT ViệtNam) là một ngân hàng thương mại nhà nước có quy mô lớn nhất ở Việt Nam hiện nay.Đối tượng phục vụ chủ yếu của ngân hàng là nông, lâm, ngư, diêm nghiệp với kháchhàng phần lớn là các hộ sản xuất trên phạm vi cả nước Trong những năm gần đây, dư nợcho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trên tổng dư nợ cho vay của NHNo&PTNT ViệtNam (khoảng 60-63%)

Là một đơn vị thành viên của NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh Sơn Tây hoạtđộng trên một địa bàn rộng lớn đã đặc biệt chú trọng tới cho vay hộ sản xuất Dư nợ chovay hộ sản xuất chiếm trên 50% tổng dư nợ và không ngừng tăng trưởng trong nhữngnăm qua Vốn tín dụng cho vay hộ sản xuất của chi nhánh Sơn Tây đã góp phần tích cựcvào phát triển kinh tế xã hội trong khu vực Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, do đặc

Trang 3

tính của cho vay hộ sản xuất là các món nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, trong khi đó địabàn hoạt động lại rộng, cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ còn chưa được hoàn thiệnnên tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn Do vậy, việc đánh giáthực trạng và đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tạiNHNo&PTNT Sơn Tây là hết sức cần thiết đối với nhà quản lý ngân hàng cũng nhưnhững nhà nghiên cứu về kinh tế khác.

Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng hộsản xuất trong kinh doanh ngân hàng, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, cũng như nhậnđược sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên, cán bộ, lãnh đạo NHNo&PTNTSơn Tây, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Sơn Tây ” làm đề tài nghiên cứu chobản khóa luận của mình

2 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

 Phân tích những vấn đề có tính lý luận về chất lượng tín dụng hộ sản xuất

 Làm rõ, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNTSơn Tây, chỉ rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế còn tồn tại, và nguyên nhâncủa những hạn chế đó

 Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sảnxuất tại NHNo&PTNT Sơn Tây

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu: các khoản cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT SơnTây

 Phạm vi nội dung nghiên cứu: hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNTSơn Tây, đánh giá thực trạng chất lượng của hoạt động tín dụng hộ sản xuất và đưa ranhững giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này

 Phạm vi số liệu được sử dụng để phân tích:

- Số liệu mang tính thời điểm cập nhật vào ngày 31/12/2014

Trang 4

- Số liệu mang tính thời kỳ cập nhật trong 3 năm 2012, 2013, 2014.

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khóa luận sử dụng những vấn đề có tính lý luận về hộ sản xuất, vai trò của tín dụng

hộ sản xuất, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp các số liệu về tíndụng hộ sản xuất tại chi nhánh ngân hàng, phân tích tình hình địa bàn hoạt động của ngânhàng để làm rõ thực trạng cho vay hộ sản xuất, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghịnhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất

a Thu thập dữ liệu

+ Xác định nguồn thông tin

Sơ cấp: lập bảng câu hỏi điều tra khách hàng của ngân hàng về dịch vụ cho vay hộsản xuất

Thứ cấp: thu thập số liệu từ các phòng ban như phòng tín dụng, phòng dịch vụkhách hàng… với các chứng từ, sổ sách, số liệu có liên quan đến hoạt động tín dụng củangân hàng Thu thập thông tin có liên quan đến ngân hàng và các đối thủ cạnh tranhthông qua internet, sách báo, tạp chí…

+ Xác định mẫu

Chọn mẫu nghiên cứu ≥ 100 đồng thời do đề tài điều tra sự thỏa mãn của kháchhàng nên bảng câu hỏi được thiết kế chủ yếu là câu hỏi lựa chọn theo thang điểm từ 1 đến5

+ Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên cơ sở lý luận khái niệm chất lượng dịch vụ, đolường chất lượng dịch vụ, khái niệm sự thỏa mãn của khách hàng và mô hìnhSERVQUAL (Service Quality) được tạo bởi Parasuraman, Zeitham và Berry vào nhữngnăm 1980 Đây là bộ phiếu thăm dò gồm 2 bộ câu hỏi chính có nội dung như sau:

Bộ 1: Mong đợi của khách hàng khi sử dụng cho vay hộ sản xuất, khách hàngchọn số điểm thể hiện mức độ mong đợi của mình đối với các yếu tố

Bộ 2: Độ đáp ứng của ngân hàng về dịch vụ cho vay hộ sản xuất tại Agribank.Khách hàng sẽ lựa chọn số điểm thể hiện sự đồng ý của mình đối với dịch vụ mà ngânhàng đang cung cấp

Trang 5

Ngoài 2 bộ câu hỏi theo mô hình của SERVQUAL, có thể xây dựng thêm một bộcâu hỏi khảo sát về thái độ phục vụ của nhân viên Agribank.

Công cụ SERVQUAL có ưu điểm là làm nổi bật những điểm mạnh của dịch vụcần điều tra cũng như những điểm cần cải tiến nhằm đáp ứng được sự mong đợi củakhách hàng

b Xử lý dữ liệu

+ Sàng lọc các Phiếu thăm dò

Sau khi điều tra, các phiếu thăm dò khách hàng được sàng lọc, giữ lại những phiếutrả lời đầy đủ các câu hỏi, những phiếu trả lời không đủ hoặc chọn nhiều phương án trảlời cho một câu hỏi sẽ bị loại bỏ

+ Mã hóa dữ liệu trên Exel

Mã hóa các câu trả lời, thống kê trên Exel, tiến hành tổng hợp kết quả, tính toán tỉ

lệ phần trăm

5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Kết cấu khóa luận ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính sẽ gồm ba chương:

 Chương I: Lý luận chung về chất lượng tín dụng hộ sản xuất

 Chương II: Thực trạng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Sơn Tây

 Chương III: Các kết luận và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tíndụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sơn Tây

Trang 6

1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất

Theo phụ lục của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo&PTNT Việt Nam) ban hành kèm theo quyết định 499A TDNH ngày 2/9/1993 thìkhái niệm hộ sản xuất được nêu như sau: “Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trựctiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình”

Hộ sản xuất hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hóa phụ thuộc rấtnhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật, quyền làm chủ những tư liệusản xuất và mức độ vốn đầu tư của mỗi hộ gia đình Có thể chia hộ sản xuất làm ba loạisau:

 Loại thứ nhất: Các hộ có vốn, có kỹ thuật, kỹ năng lao động, biết tiếp cận vớimôi trường kinh doanh, có khả năng thích ứng, hòa nhập với thị trường Vì thế các hộnày luôn có nhu cầu đầu tư thêm vốn Việc vay vốn đối với những hộ sản xuất này là

Trang 7

hoàn toàn chính đáng và cần thiết trong quá trình mở rộng, phát triển sản xuất kinhdoanh Đây chính là những khách hàng mà tín dụng ngân hàng cần quan tâm và coi trọng

vì đồng vốn đầu tư vào đây sẽ được sử dụng đúng mục đích, có khả năng sinh lời và cóthể hạn chế tối đa tình trạng nợ quá hạn

 Loại thứ hai: Các hộ có sức lao động, làm việc cần mẫn nhưng lại không cóhoặc có ít tư liệu sản xuất, tiền vốn hoặc môi trường kinh doanh Loại hộ này chiếm phầnlớn trong nền kinh tế nên việc tăng cường đầu tư để các hộ này mua tư liệu sản xuất có ýnghĩa rất quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp

 Loại thứ ba: Các hộ không có sức lao động, không tích cực lao động, không biếttính toán làm ăn, gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh, gặp tai nạn ốm đau, hay những hộgia đình chính sách Đối với các hộ này, trước mắt cần phải đào tạo tay nghề, khuyếnkhích để người có sức lao động phải sống bằng kết quả lao động của chính bản thân mình

và vươn lên làm chủ cuộc sống

Việc phân loại hộ sản xuất sẽ góp phần xây dựng và hoàn thiện hơn chính sách tín dụngphù hợp nhằm đem lại hiệu quả đầu tư

1.1.2 Vai trò của hộ sản xuất

Hộ sản xuất có vai trò là chủ thể trong nền kinh tế nói chung và nền kinh tế nôngthôn nói riêng Kinh tế nông nghiệp nông thôn muốn phát triển, muốn được công nghiệphóa, hiện đại hóa thì trước hết hộ sản xuất phải được trang bị tư liệu sản xuất hiện đại, kỹnăng sản xuất và vốn để sản xuất kinh doanh Hộ sản xuất là nhân tố quan trọng, mangtính chất quyết định trong việc tạo ra sản phẩm nông nghiệp, của cải vật chất, đa dạnghóa các sản phẩm, hình thành thị trường sản phẩm sôi động nhằm góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế trên địa bàn

Hộ sản xuất cũng đồng thời là thị trường tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp nhưmáy móc, thiết bị…để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất Hộ sản xuất cũng giữvai trò khá lớn trong việc thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách xóa đói giảmnghèo, chính sách lao động, huy động nội lực, khuyến nông, khuyến lâm…

Trang 8

Thực hiện phương châm “dân giàu nước mạnh”, hộ sản xuất là nơi khai thác cáctiềm năng về đất đai, núi đồi, sông ngòi…để mở rộng các ngành nghề nông, lâm, ngư,diêm nghiệp, các ngành nghề truyền thống, sản xuất vật liệu phục vụ xây dựng cơ sở hạtầng như đường xá, cầu cống, trường học… Hộ sản xuất còn tạo điều kiện cho việc sửdụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương, góp phần quyết định kiến trúc thượngtầng Bên cạnh đó, hộ sản xuất cũng góp phần củng cố khối liên minh công – nông, thểhiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

1.2 Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữusang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Khi đến hạn, người sử dụngphải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Như vậy phạm trù tín dụng có banội dung chính là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tínhhoàn trả

Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoànvốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủthể trong nền kinh tế

Quan hệ tín dụng thể hiện ba nội dung cơ bản:

 Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, lượnggiá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máymóc, thiết bị…

 Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hếtthời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người vay phải hoàn trả lại cho người cho vay

 Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cáchkhác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức

Trong lịch sử, tín dụng ra đời và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Khinền kinh tế ngày càng phát triển thì quan hệ tín dụng cũng được mở rộng Các hình thứctín dụng cũng đa dạng, phong phú hơn như tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín

Trang 9

dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân, tín dụng ngân hàng… Tuy nhiên, do có nhiều ưuđiểm phục vụ cho sự phát triển sản xuất kinh doanh nên tín dụng ngân hàng đóng vai tròquan trọng hơn cả Nó đã khắc phục được những hạn chế của tín dụng thương mại về quy

mô, thời gian và phương hướng vận động

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ kinh tế được hình thành trong quá trìnhchuyển nhượng giá trị dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật từ người này sang người khácvới điều kiện trả cả vốn lẫn lại trong một thời gian nhất định Mặt khác, tín dụng ngânhàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng – tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệvới một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa

là người đi vay vừa là người cho vay

Với tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong xã hội bằng các hình thức như nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức, cánhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Do vậy ngân hàng đã tập trungđược những nguồn vốn nhỏ lẻ trong xã hội thành một nguồn vốn lớn để thực hiện chovay

Với tư cách là người cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanhnghiệp, tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Tín dụngngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xãhội mà cơ sở khách quan để hình thành chức năng này là sự dư thừa vốn tạm thời trongtuần hoàn vốn sản xuất

Nói một cách tổng quát, tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để kháchhàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trảbằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ khác

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin

Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúngmục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn, còn người đi vaythì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay

Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn

Trang 10

Ngân hàng là trung gian tài chính "đi vay để cho vay" nên mọi khoản tín dụng của ngânhàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động Để xác địnhthời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn củamình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng có nguồn vốn dàihạn ổn định thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn, ngược lại, nếu nguồn vốn không

ổn định và kỳ hạn ngắn mà cấp nhiều tín dụng dài hạn thì sẽ gặp rủi ro thanh khoản Mặtkhác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thìngười vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nhỏhơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì khách hàng không có đủ nguồn để trả

nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơnchu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúngmục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Tín dụng ngân hàng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

Nếu không có sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giátrị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trảcho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãiphải luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợinhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng.

Việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng mà còn phụ thuộcvào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá

cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai Khi khách hànggặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ,điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng

Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.

Quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: hợpđồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay trong đó bên đi vay phảicam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế thị trường

Trang 11

Tín dụng ngân hàng góp phần làm giảm tỷ trọng tiền nhàn rỗi trong lưu thông và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại

Để thực hiện quá trình kinh doanh ngân hàng ngoài vốn tự có còn thường phải tạo vốnbằng cách “đi vay để cho vay”

Trong nền kinh tế, thường xuyên tồn tại song song một bộ phận vốn tạm thời nhànrỗi nằm ngoài quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa và nhu cầu đầu tư vốn để mởrộng sản xuất kinh doanh Việc thừa thiếu vốn là tình trạng thường xuyên xảy ra ở cácđơn vị kinh tế Quá trình tập trung và phân phối vốn của tín dụng ngân hàng đã biến bộphận vốn nhỏ lẻ bên ngoài quá trình sản xuất kinh doanh cũng như các khoản tiền tiếtkiệm của các tầng lớp dân cư trong xã hội thành vốn cho vay, góp phần điều hòa vốn chonền kinh tế, bù đắp được nhu cầu thiếu vốn tạm thời, giúp các doanh nghiệp tích tụ vốnmột cách triệt để nhằm mở rộng tái sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển sôi động, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.

Trong môi trường cạnh tranh, các chủ doanh nghiệp luôn chủ động tìm kiếm vàthực hiện nhiều biện pháp làm tăng hiệu quả sản xuất như ứng dụng thành tựu khoa học

kỹ thuật, đổi mới công nghệ… Những việc này đòi hỏi một lượng vốn rất lớn mà tín dụngngân hàng chính là nguồn tài trợ cho nhu cầu này Mặt khác, tín dụng ngân hàng cũng tạođiều kiện thuận lợi cho việc di chuyển sản xuất kinh doanh từ ngành này sang ngành khác

vì nó đáp ứng được nhu cầu vốn lớn cho việc thay đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh

Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế.

Ngày nay khi mối quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giới và khu vực đangphát triển rất đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức thì việc đầu tư ra nước ngoài và kinhdoanh xuất nhập khẩu hàng hóa là hai lĩnh vực hợp tác quốc tế thông dụng, phổ biến nhấtgiữa các nước Trong đó vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trìnhnày Tuy nhiên trên thực tế không một tổ chức kinh tế, nhà kinh doanh nào có dư vốn đểhoạt động Do vậy, để duy trì hoạt động đòi hỏi phải có một khối lượng lớn về vốn vàchính tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn tài trợ cho các nhu cầu đó Ngân hàng với tư cách

là một tổ chức kinh tế đặc thù trong kinh doanh tiền tệ, qua hoạt động tín dụng sẽ là trợthủ đắc lực cung ứng vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, trởthành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau

Trang 12

Tín dụng ngân hàng góp phần điều tiết và ổn định lưu thông tiền tệ.

Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ là công cụ kinh tế phục vụ cho mọi lĩnh vựcsản xuất kinh doanh, dịch vụ để tái mở rộng sản xuất Vì thế, việc phát triển sản xuất, lưuthông hàng hóa phải luôn đi kèm với ổn định lưu thông tiền tệ Khi ngân hàng cho vaytức là đưa tiền vào lưu thông, còn khi thu nợ là rút tiền ra khỏi lưu thông Chính vì thế tíndụng ngân hàng cũng góp phần kiểm soát lượng cung tiền Bên cạnh đó, với chức năngtạo tiền của mình, các ngân hàng có khả năng mở rộng tiền gửi làm tăng khối lượng tiềntrong lưu thông Để duy trì sự ổn định của việc lưu thông tiền tệ, Ngân hàng Nhà nướcphải sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ nhằm điều tiết hoạt động tín dụng của cácngân hàng thương mại như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, hạn mức tín dụng

Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế mũi nhọn.

Các ngành kinh tế mũi nhọn và các ngành kinh tế kém phát triển đòi hỏi phải cólượng vốn nhiều và kịp thời Tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cũng như làđộng lực giúp các doanh nghiệp tìm ra biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả Vì nếu chỉ cóvốn mà các doanh nghiệp không biết cách quản lý vốn, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốnthì sẽ dễ dẫn đến nguy cơ phá sản Bên cạnh đó, việc áp dụng lãi suất ưu đãi cũng gópphần thúc đẩy các ngành kinh tế này phát triển nhanh chóng hơn

Tín dụng ngân hàng có vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế

Với chức năng phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát đượccác hoạt động kinh tế trong quá trình huy động và sử dụng vốn Thông qua việc huy độngvốn tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp cũng như các tầng lớp dân cư, và việc tổ chứcthanh toán cho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá được tình hình tiêu thụ sản phẩm,tình hình sản xuất, khả năng thanh toán, chi trả của khách hàng nhờ theo dõi sự biến độngcủa số dư tài khoản Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải luôn đề phòng đến nguy cơrủi ro có thể xảy ra vì vậy việc phân tích, đánh giá khả năng tài chính, giám sát, kiểm trahoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng phải được thực hiện thường xuyên để kịpthời có biện pháp điều chỉnh khi cần thiết Từ việc nắm bắt được tình hình hoạt động củacác doanh nghiệp, ngân hàng có thể đưa ra những đề xuất, góp ý giúp chính phủ điều tiếtlại nền kinh tế khi có sự mất cân đối về cơ cấu kinh tế

Tóm lại, tín dụng ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tếcũng như hoạt động của các ngân hàng thương mại Tín dụng ngân hàng có chất lượng vàhiệu quả mới thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ổn định lưu thông tiền tệ

Trang 13

1.2.3.2 Đối với hộ sản xuất

Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành thị trường tài chính, đáp ứng nhu cầu vốn duy trì, mở rộng sản xuất, hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn.

Nước ta là một nước nông nghiệp với phần lớn dân cư sinh sống ở nông thôn vàtham gia sản xuất trong các lĩnh vực nông – lâm – ngư – diêm nghiệp Chính vì thế, thịtrường ở nông thôn vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ vừa là nơi cung ứng sản phẩmhàng hóa, nông sản, nguyên liệu cho chế biến Đây đồng thời cũng là nơi cung cấp nguồnlao động dồi dào cho cả nước Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa người cần vốn vàngười thiếu vốn đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và lưu thông hànghóa, hình thành nên thị trường tài chính ở nông thôn, tạo động lực cho sự phát triển kinh

tế Nhờ có chính sách cho vay vốn trực tiếp của ngân hàng đối với các hộ sản xuất màvấn đề cho vay nặng lãi ở nông thôn được hạn chế, việc sản xuất không chỉ dừng lại ởmức độ tự cung tự cấp mà đã tiến lên thành hình thức sản xuất hàng hóa Sản phẩm làm

ra ngoài việc phục vụ cho tiêu dùng của người chính người sản xuất còn là hàng hóa bán

ra thị thường Nền sản xuất hàng hóa và cơ chế thị trường đã thúc đẩy hộ sản xuất phải

mở rộng sản xuất, tiếp cận với khoa học kỹ thuật hiện đại nhằm nâng cao năng suất laođộng và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường

Tín dụng ngân hàng kiểm soát và thúc đẩy hộ sản xuất thực hiện chế độ hạch toán kinh tế.

Ngân hàng thương mại bằng các nghiệp vụ của mình có thể kiểm soát đồng tiềntrong hầu hết các hoạt động kinh tế Trước khi cho vay, cán bộ tín dụng phải nắm đượctoàn bộ tình hình sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất có nhu cầu xin vay, những biếnđộng trong thời kỳ sản xuất, khả năng tài chính, khả năng sản xuất, còn sau khi giải ngânthì phải theo dõi quá trình sử dụng vốn vay của hộ xem có đúng mục đích và có hiệu quảhay không Thông qua đó, cán bộ ngân hàng sẽ nắm bắt được khả năng thực sự của từng

hộ sản xuất để có chính sách đầu tư thích hợp Việc đầu tư vốn của ngân hàng kèm theođiều kiện phải hoàn trả nợ vay cả vốn lẫn lãi theo đúng thời hạn trong hợp đồng tín dụnggiúp cho các hộ làm quen và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả,giảm chi phí sản xuất để sau khi trả nợ cho ngân hàng, các hộ sản xuất vẫn thu được lợinhuận

Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, giải quyết vấn đề lao động ở nông thôn.

Trang 14

Nước ta có nhiều làng nghề truyền thống nhưng vẫn chưa được quan tâm và đầu tưđúng mức Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc phát triển cácngành nghề truyền thống cũng như các ngành nghề mới đều cần được chú trọng Tíndụng ngân hàng là nguồn chính cung cấp vốn để thực hiện mở rộng quy mô, nâng caochất lượng sản xuất Nhờ đó, vấn đề việc làm ở nông thôn được giải quyết Các hộ giađình ở các làng nghề đều có thể tự tạo công ăn việc làm cho chính các thành viên tronggia đình để vừa cải thiện kinh tế gia đình, vừa hạn chế được tệ nạn xã hội phát sinh dothất nghiệp

1.2.4 Phân loại tín dụng ngân hàng

1.2.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.

 Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được sử dụng

để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp như: bổ sung ngân quỹ,ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn kho ; phục

vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp

vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổncủa môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường, vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tíndụng khác

 Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm vàsử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mởrộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh Tíndụng trung dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu động thường xuyêncủa các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp mới thành lập

 Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhucầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản xuất ), xây dựng

cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuất quy mô lớn

Do thời hạn đầu tư thường kéo dài nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giảingân nhiều lần theo tiến độ dự án Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vìthời hạn càng dài thì những biến động không dự tính có thể xảy ra càng lớn

Trang 15

1.2.4.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

 Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc cóbảo lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những khách hàngkhông đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có người bảo lãnh Tàisản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêmnguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của người đi vay thiếu hụt, tạo áplực buộc người đi vay phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

 Tín dụng không có bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản cầm cố, thếchấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba Loại tín dụng này áp dụng cho nhữngkhách hàng truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao

1.2.4.3 Căn cứ mục đích tín dụng:

 Tín dụng bất động sản: Đây là khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản, baogồm: tín dụng ngắn hạn cho xây dựng nhà cửa, mở rộng đất đai, tín dụng dài hạn để muađất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại, bất động sản ở nước ngoài

 Tín dụng công thương nghiệp: đây là khoản tín dụng cấp cho các doanhnghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế, chi trảlương

 Tín dụng nông nghiệp: đây là các khoản tín dụng các hoạt động nôngnghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng, chăn nuôi gia súc

 Tín dụng tiêu dùng: đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình đểmua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, trang thiết bị trong nhà

1.2.4.4 Căn cứ vào chủ thể vay vốn

 Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn): gọi là bán buôn vì nhữngdoanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn

 Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ): gọi là bán lẻ vì những cánhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng

Trang 16

 Tín dụng cho các tổ chức tài chính: đây là khoản tín dụng cấp cho các ngânhàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, và các tổ chức tài chính khác Những khoản đivay này trở thành nguồn vốn của ngân hàng đi vay nên chúng có thể dùng để trả nợ haycho vay lại.

1.2.4.5 Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay:

 Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc vàlãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau Loại tín dụng này áp dụng cho nhữngkhoản vay lớn và có thời hạn dài

 Tín dụng hoàn trả một lần: là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả vốngốc và lãi vay một lần khi đến hạn Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay nhỏ,

có thời hạn ngắn

 Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoảntrả nợ vay bất cứ khi nào Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay thấuchi, thẻ tín dụng

1.2.4.6 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

 Tín dụng bằng tiền: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền Tíndụng bằng tiền gọi là cho vay

 Tín dụng bằng tài sản: là tín dụng mà hính thái giá trị của nó là bằng tài sản.Hình thức tín dụng này chính là cho thuê tài chính

 Tín dụng bằng uy tín: là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín.Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng

1.2.4.7 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

 Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trựctiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếpcho ngân hàng

Trang 17

 Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như: tíndụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể.

1.3 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất

1.3.1 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất

Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro và sinh lời trongbảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng

Chất lượng tín dụng được thể hiện như sau:

 Đối với khách hàng: Việc cấp tín dụng phải thỏa mãn yêu cầu, phù hợp vớimục đích sử dụng vốn vay của khách hàng cả về lãi suất và kỳ hạn, thủ tục đơn giản, thuhút được nhiều khách hàng nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc tín dụng, đáp ứng đầy đủnhu cầu cần thiết về vốn của khách hàng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh

 Đối với sự phát triển kinh tế, xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưuthông hàng hóa, góp phần giải quyết vấn đề việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trongnền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, giải quyết tốt các quan hệ giữatăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế

 Đối với ngân hàng thương mại: phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phảiphù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng, phải đảm bảo được nguyên tắc hoàn trảđúng hạn và có lãi của tín dụng, hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra trong quá trìnhhoạt động và cạnh tranh trên thương trường, mang lại lợi nhuận và đảm bảo được khảnăng thanh toán cho ngân hàng

Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý,trình độ cán bộ) và khách quan (sự thay đổi của môi trường bên ngoài), môi trường pháp

lý, sự thay đổi của giá cả thị trường, xu thế phát triển của nền kinh tế …

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghicủa ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện sức mạnhcủa ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Trang 18

Chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất cũng không nằm ngoài khái niệm về chất

lượng tín dụng nói chung Chất lượng tín dụng hộ sản xuất là khả năng của ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất, đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro về vốn, tạo được lợi nhuận và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.

Tuy nhiên, chất lượng tín dụng hộ sản xuất chịu sự ảnh hưởng nhiều của các nhân

tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất bên cạnh những yếu tốảnh hưởng đến chất lượng tín dụng nói chung

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng

Tiêu chí 1:

Tốc độ tăng trưởng cho vay hộ sản xuất được tính bằng tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa

dư nợ cho vay hộ sản xuất năm nay so với dư nợ cho vay hộ sản xuất năm trước Chỉ tiêunày phản ánh sự gia tăng về mức độ, quy mô hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất củangân hàng Khi đánh giá chỉ tiêu này cần phải kết hợp so sánh với tốc độ tăng trưởng tíndụng nói chung của ngân hàng và tốc độ tăng trưởng tín dụng của các thành phần kinh tếkhác

Tiêu chí 2:

Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất = x 100%

Chỉ tiêu này được sử dụng chủ yếu trong đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng Tỷ lệ

nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được Tỷ lệ này caochứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ này thấp chứng tỏ chất lượng tíndụng cao

Tiêu chí 3: Chỉ tiêu nợ xấu

Trang 19

Nợ của ngân hàng được phân thành năm nhóm sau:

 Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc

và lãi đúng hạn

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy

đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

 Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

 Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãivay đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

 Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

 Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạnhoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5

Trang 20

Tỷ lệ nợ xấu HSX = x 100%

Tỷ lệ nợ xấu HSX cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ HSX thì có bao nhiêu đồng là nợxấu, đây là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng HSX của ngân hàng Nợ xấuphản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độrủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn

Tiêu chí 4:

Tỷ lệ sinh lời tín dụng HSX = x 100%

Chỉ tiêu này phán ảnh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng hộ sản xuất, chobiết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏchất lượng tín dụng càng tốt

Tiêu chí 5:

Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng HSX =

Tùy theo cấp độ rủi ro mà tổ chức tín dụng phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giátrị của từng khoản vay sau khi đã trừ giá trị tài sản bảo đảm đã được định giá lại) Nếumột ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự phòng càng cao.Điều này cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng chưa cao Thông thường tỷ lệ tríchlập DPRR dao động trong khoảng 0 đến 5%

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hộ sản xuất

Trang 21

Ngân hàng là một ngành kinh tế kinh doanh đặc biệt gắn bó mật thiết với mọi lĩnhvực của đời sống kinh tế xã hội: kinh tế, văn hóa, xã hội, pháp luật… Vì vậy để quản lýchất lượng tín dụng hộ sản xuất phải hiểu rõ tác động đồng bộ của các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng hộ sản xuất, bao gồm hai loại: nhân tố khách quan và nhân tố chủquan.

1.4.1 Nhân tố khách quan

 Sự ổn định và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia

Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng đạt hiệu quả, chấtlượng cao hay thấp, rủi ro nhiều hay ít đều có quan hệ gắn bó với sự phát triển kinh tế củamột quốc gia Khi nền kinh tế, chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng,hiệu quả tín dụng và ngược lại

Xét trên phương diện tổng thể, nền kinh tế có ổn định thì mới tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động tín dụng Sự ổn định của nền kinh tế làm cho quá trình sản xuất, kinhdoanh của các hộ sản xuất tiến hành và phát triển một cách bình thường, không bị ảnhhưởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng Việc cho vay và trả nợ vay cũng không bịbiến động lớn Trong trường hợp này, chất lượng tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào khảnăng quản lý chất lượng tín dụng của chính bản thân các ngân hàng thương mại Tuy vậy,

để tồn tại và phát triển thì nền kinh tế phải có sự tăng trưởng thông qua việc đạt được cácmục tiêu tăng trưởng kinh tế

Hoạt động tín dụng hộ sản xuất cũng phụ thuộc vào việc huy động và sử dụng vốn.Tín dụng làm trung gian giữa một bên là hoạt động kinh doanh của ngân hàng với mộtbên là hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của các hộ sản xuất Do vậy, mỗi biểu hiệntốt hay xấu trong hoạt động của khách hàng sẽ có những ảnh hưởng tương ứng đến hoạtđộng của ngân hàng, tới tín dụng thông qua cơ chế tác động của những mối quan hệ tíndụng

Đối với những khách hàng sản xuất kinh doanh có lãi, có xu hướng phát triển, có khảnăng chiếm lĩnh thị trường, có quan hệ tín dụng tốt thì cầu nối giữa vay và cho vay thốngnhất, tạo điều kiện tăng vòng quay vốn tín dụng, mở rộng quy mô đầu tư vốn Bằng cơchế tín dụng hợp lý, các ngân hàng thương mại sẽ tìm kiếm được khách hàng tốt để vay

và cho vay tạo ra sự cân đối giữa nguồn vốn huy động với việc đáp ứng nhu cầu vay vốncủa khách hàng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với lợi nhuận của hộ sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng hộsản xuất Nếu mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận của hộ sản xuất thì hộ sản xuất sẽ khó

Trang 22

khăn trong việc trả nợ ngân hàng, gây tác động không tốt đến quá trình tái sản xuất của

hộ sản xuất nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung Lúc này tín dụng ngânhàng không còn là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất phát triển và theo đó chất lượng tín dụng hộsản xuất cũng bị sụt giảm

Ngoài ra, chính sách kinh tế của nhà nước nhằm ưu tiên hay hạn chế sự phát triển củamột ngành nghề hay một lĩnh vực nào đó để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũngảnh hưởng tới chất lượng tín dụng hộ sản xuất

 Hệ thống pháp luật

Tất cả các tác nhân tham gia vào nền kinh tế đều chịu sự chi phối của pháp luật.Nếu hệ thống pháp luật đồng bộ, ổn định, đầy đủ và thống nhất sẽ tạo hành lang pháp lývững chắc cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng hộ sản xuất nóiriêng Từ đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nâng cao chất lượng tín dụng hộ sảnxuất

 Nhân tố xã hội

Tín dụng là sự vay mượn trên cơ sở lòng tin Điều đó cũng có nghĩa là quan hệ tíndụng là sự kết hợp giữa ba yếu tố: nhu cầu của khách hàng, khả năng của ngân hàng và sựtin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng Vì vậy chất lượng tín dụng

hộ sản xuất cũng phụ thuộc vào cả ba yếu tố trên Trong đó, sự tin tưởng là cầu nối quan

hệ giữa ngân hàng với khách hàng Ngân hàng có uy tín càng cao thì thu hút được lượngkhách hàng càng lớn Ngược lại, khách hàng có xếp hạng tín dụng cao có thể vay vốn dễdàng và vay với lãi suất thấp hơn so với các đối tượng khác Sự tín nhiệm là cơ sở, tiền

đề, là điều kiện để cải tiến chất lượng tín dụng hộ sản xuất

Với tư cách là người đi vay, các hộ sản xuất mong muốn những khoản tín dụng màngân hàng cung cấp sẽ đáp ứng đầy đủ lượng tiền, thời gian và lãi suất được xác định rõràng, có thể chấp nhận được Nếu nhu cầu vốn của hộ sản xuất được chấp nhận với thái

độ ân cần, thủ tục đơn giản sẽ thu hút được nhiều hộ có điều kiện tốt vay vốn, tạo điềukiện cho hoạt động tín dụng hộ sản xuất được thuận lợi, chất lượng đảm bảo

Ngân hàng là chủ thể đại diện cho nhu cầu về huy động vốn cho vay đồng thờicũng đại diện cho bên cung về tín dụng Quy mô và phạm vi của hoạt động tín dụng hộsản xuất phụ thuộc vào trình độ, kỹ thuật nghiệp vụ, mạng lưới hoạt động và các công cụquản lý tiền tệ Bên cạnh đó còn có các yếu tố làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng hộsản xuất như: rủi ro đạo đức có liên quan đến rủi ro tín dụng trong trường hợp lợi dụnglòng tin để lừa đảo, trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết, hiểu chưa đúng hoạt độngkinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, làm ăn kém hiệu

Trang 23

quả, dẫn tới không trả được nợ, gây tổn thất và ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng củangân hàng Ngoài ra chất lượng tín dụng còn phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như:thời tiết, dịch bệnh, bão lụt … và các biện pháp tích cực trong bảo vệ cải thiện môitrường sinh thái Đây là yếu tố bất khả kháng xảy ra bất ngờ gây nên rủi ro cho hoạt độngtín dụng hộ sản xuất, và theo đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.

1.4.2 Nhân tố chủ quan

 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của một ngân hàng thương mại là một hệ thống các biện pháp cóliên quan tới việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạchđịnh của ngân hàng hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng Mộtchính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đảm bảo khả năng sinhlời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chínhsách và đảm bảo công bằng xã hội Điều này cũng có nghĩa là chất lượng tài sản tùythuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng có đúng hay không Bất cứngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có chính sách tín dụng rõ ràng,thích hợp

 Công tác tổ chức của ngân hàng

Tổ chức ngân hàng cần được cụ thể hóa và sắp xếp một cách khoa học đảm bảo sựphân phối nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các phòng ban trong ngân hàng, trong hệ thống,cũng như giữa ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính, tư pháp…sẽ tạo điều kiệnđáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng theo dõi quản lý sát sao cáckhoản cho vay, các khoản huy động vốn Đây là cơ sở tiến hành các nghiệp vụ tín dụnglành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịpthời các khoản tín dụng khi cần thiết

Trang 24

thẩm định về tư cách pháp lý của các hộ sản xuất, đánh giá khả năng sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính, hiệu quả kinh tế và tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh.Nếu làm tốt giai đoạn này sẽ hạn chế rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.

Sau khi thẩm định xét duyệt cho vay, tính hiệu quả và khả năng thu hồi vốn thìngân hàng ra quyết định cho vay Mức cho vay phụ thuộc vào nhu cầu vay vốn của các

hộ sản xuất, nguồn vốn của ngân hàng, giá trị tài sản đảm bảo của các hộ Khi quyết địnhđược đưa ra cũng đồng nghĩa với khoản tín dụng được cấp ra thì ngân hàng phải tiếnhành kiểm tra Cán bộ tín dụng phải theo dõi, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vaycủa hộ sản xuất nhằm phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ có vấn đề, nhữngkhoản vốn sử dụng sai mục đích

Giai đoạn thu hồi nợ là khâu quan trọng có tính chất quyết định đến sự tồn tại củangân hàng Thu hồi nợ đúng hạn cả gốc lẫn lãi là nguyên tắc cơ bản, nó đảm bảo sự pháttriển của tín dụng Nếu công tác thu hồi nợ không làm tốt thì khả năng mất vốn sẽ xảy ra

Sự kết hợp nhịp nhàng giữa các khâu trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tíndụng được luân chuyển nhịp nhàng, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ đó đảm bảo đượcchất lượng tín dụng

 Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản, có vai trò quan trọng trong việc quản lý tín dụngcủa ngân hàng Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyếtđịnh cần thiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay Thông tintín dụng càng nhanh nhạy, kịp thời, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi

ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng cao Bên cạnh đó, thông tin tín dụngcũng giúp cho các nhà lãnh đạo ngân hàng có được những thông tin cần thiết về môitrường mà họ đang hoạt động Nó cung cấp các số liệu về tình hình giá cả thị trường, lựclượng tham gia thị trường… để đưa ra những quyết định phù hợp nhằm hạn chế nhữngrủi ro tín dụng và nhờ đó chất lượng tín dụng được nâng cao

 Kiểm soát nội bộ

Trong điều hành kinh doanh cần đặc biệt quan tâm đến công tác kiểm tra, kiểm soát

để tự điều chỉnh, đặc biệt là việc chấp hành chế độ, quy tắc tín dụng và những quy chếphòng ngừa rủi ro cho các khoản vay Qua kiểm tra, kiểm soát, ngân hàng có thể pháthiện ra những khe hở trong quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng, từ đó có biện pháp kịpthời bổ sung, sửa đổi Thực hiện tốt việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ góp phần làm tăngchất lượng tín dụng và hiệu quả của kinh doanh ngân hàng

 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Trang 25

Trang thiết bị ngân hàng là một nhân tố không thể thiếu để cải thiện chất lượng tíndụng Trang thiết bị đầy đủ, thiết bị tiến tiến phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi,quy mô hoạt động sẽ giúp ngân hàng phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cảcác dịch vụ với chi phí mà cả hai bên cùng chấp nhận được, đồng thời cũng giúp cho cácnhà quản lý ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động tín dụng để điều chỉnh phùhợp với thực tế nhằm thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Nhờ đó, chấtlượng tín dụng được nâng cao

 Chất lượng quan hệ tín dụng

Hoạt động ngân hàng gắn chặt vào hoạt động của các hộ sản xuất nhằm nâng cao, đápứng mong muốn của khách hàng Ngân hàng vừa phải thu hút khách hàng để củng cố đầuvào vừa phải mở rộng đầu ra Như vậy, ngân hàng phải thiết lập chặt chẽ mối quan hệ vớikhách hàng Trong môi trường bình đẳng thì cả ngân hàng và khách hàng phải sử dụngnhững mối quan hệ tín dụng của mình như là một công cụ để mang lại lợi nhuận Vì vậy,chất lượng các mối quan hệ tốt hay xấu đều có thể tác động đến chất lượng hoạt độngngân hàng tương ứng

1.5 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất

1.5.1 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất đối với sự phát triển của nền kinh tế

xã hội

Việt Nam vẫn còn là một nước nặng về sản xuất nông nghiệp nền kinh tế của các

hộ sản xuất đóng vai trò khá lớn trong việc phát triển kinh tế quốc gia Do đó, việc nângcao chất lượng tín dụng hộ sản xuất ngày càng được quan tâm vì:

 Đảm bảo chất lượng tín dụng hộ sản xuất là điều kiện góp phần để ngân hànglàm tốt chức năng trung gian thanh toán Khi hoạt động tín dụng hộ sản xuất có hiệu quả

Trang 26

sẽ phần nào làm tăng vòng quay vốn Với một lượng tiền như cũ có thể thực hiện được sốlần giao dịch lớn hơn, củng cố được sức mua của đồng tiền.

 Đảm bảo chất lượng tín dụng hộ sản xuất cũng tạo điều kiện cho ngân hàng làmtốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân, là cầu nối giữa tiết kiệm vàđầu tư

 Nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất góp phần ổn định và phát triển kinh tếkhu vực nông thôn, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi và chơi hụi đầy rủi ro trong khuvực này

 Nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất góp phần làm tăng hiệu quả sản xuấtcủa các hộ Thông qua sự phân tích, đánh giá khả năng phát triển của các đối tượng địnhđầu tư, ngân hàng sẽ có quyết định đầu từ đúng đắn nhằm khai thác khả năng tiềm tàng

về tài nguyên, lao động, tiền vốn… để tăng cường năng lực sản xuất, cung cấp nhiều sảnphẩm hàng hóa cho xã hội, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đặcbiệt ở khu vực nông thôn

 Nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất góp phần làm lành mạnh hóa quan hệtín dụng vì hoạt động tín dụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản, thuận tiện nhưngvẫn đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng, cho vay đúng đối tượng

Để có chất lượng tín dụng hộ sản xuất tốt, ngoài sự nỗ lực của bản thân các ngânhàng thương mại thì cũng cần phải có một nền kinh tế ổn định, cơ chế chính sách tíndụng đồng bộ, có hiệu quả

1.5.2 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

NHNo&PTNT Việt Nam có nhiều lợi thế trong việc cho vay hộ sản xuất nhằmkhuyến khích phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo định hướng của Chính phủ Đây

là một trong những thế mạnh của ngân hàng so với các ngân hàng khác Vì thế, chấtlượng tín dụng hộ sản xuất đóng một vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 27

 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất góp phần quyết định đến việc tăng lợi thế cạnhtranh của NHNo&PTNT Việt Nam so với ngân hàng khác trong lĩnh vực đầu tư phát triểnkinh tế nông nghiệp, nông thôn.

 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất được nâng cao đem lại lợi nhuận cao hơn chongân hàng để bổ sung thêm vào vốn đầu tư, giúp ngân hàng có thêm khả năng phát triển,

mở rộng các dịch vụ khác của mình

 Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tốt góp phần làm tăng nguồn vốn do tăng vòngquay vốn tín dụng Từ đó làm tăng uy tín của ngân hàng và thu hút thêm được nhiềukhách hàng tốt, trung thành đến với ngân hàng

Chất lượng tín dụng hộ sản xuất có vai trò quan trọng nên việc củng cố và nângcao chất lượng tín dụng hộ sản xuất là sự cần thiết khách quan cho sự tồn tại và phát triểnlâu dài của NHNo&PTNT Việt Nam

Tóm lại:

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ hàng đầu và có ý nghĩa quan trọng cần phải được quan tâmtrong hoạt động kinh doanh ở bất cứ một ngân hàng nào Bản thân nó quyết định tới khảnăng thu nhập lâu bền, thậm chí tới sự tồn tại của mỗi ngân hàng Để đảm bảo sự an toàn vốnvay về cả gốc lẫn lãi trong kinh doanh ngân hàng là vấn đề then chốt được đặt ra Chương I

là phần lý luận, cơ sở tạo tiền đề cho hoạt động kinh doanh ngân hàng có hiệu quả, chấtlượng tín dụng được nâng cao Tuy nhiên chỉ có lý luận thôi thì chưa đủ mà phải đánh giáthực trạng tín dụng tại một ngân hàng cụ thể thì mới có thể đưa ra những giải pháp tối ưu,phù hợp với ngân hàng đó Những lý luận chung này được biểu hiện rõ hơn qua kết quả hoạtđộng kinh doanh được trình bày ở Chương II “Thực trạng hoạt động tín dụng hộ sản xuất tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sơn Tây”

Trang 28

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Sơn Tây

Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhânviên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2014, vị thế dẫn đầucủa Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

- Tổng tài sản có của Agribank đạt 762.869 tỷ đồng, tăng 10,08% so với năm 2013; tổng nguồn vốn đạt 690.191 tỷ đồng, tăng 10,2% so với cuối năm 2013; trong đó tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn tới 78,4% vốn huy động

- Vốn điều lệ ( 29.605 tỷ đồng) Tổng dư nợ cho vay(bao gồm ngoại tệ quy đổi) của ngân hàng đạt 605.324 tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm 2013

Trang 29

- Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.

- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên

Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán

và kế toán khách hàng (IPCAS) Hiện nay, Agribank đang có hàng triệu khách hàng là hộsản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp và là một trong những ngân hàng

có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.026 ngân hàng đại lý tại 92 quốcgia và vùng lãnh thổ

Cùng với sự phát triển của Ngân hàng NNo&PTNT thì Agribank Sơn Tây cũng đãđạt được nhiều thành tựu trong những năm vừa qua

Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Sơn Tây

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Agriculture and Rulal development- Son Tay Branch.

Trụ Sở :Số 189-Lê Lợi , Sơn Tây, Hà Nội

Về mạng lưới, ngoài Trụ sở đến nay ngân hàng đã có 7 phòng giao dịch trực thuộctrên địa bàn quản lý Về công nghệ, Ngân hàng đã áp dụng chương trình hiện đại hoángân hàng và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới – IPCAS, nhằmcung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng

NHNo & PTNT Sơn Tây quy tụ đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môncao, nghiệp vụ giỏi, có đạo đức nghề nghiệp, nhạy bén trong quan hệ giao tiếp Nhữngngày đầu thành lập, chi nhánh chỉ có số lượng nhân viên là 55 người, nay đã tăng lên 106người Trong đó có khoảng 5,5% cán bộ có trình độ sau đại học, 75% cán bộ đạt trình độđại học

Về chức năng, chi nhánh thực hiện chức năng kinh doanh đa năng, chủ yếu là kinhdoanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong và ngoàinước, đầu tư cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội, ủy thác tín dụng cho Chính Phủ.Thực hiện các hoạt động: Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiềngửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi; thực hiện vốn đầu tư phát triển nôngnghiệp nông thôn; cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; dịch vụ thanh toán giữa các khách

Trang 30

hàng; kinh doanh ngoại tệ; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; bảolãnh; phát hành thẻ; mobile Banking.

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của chi nhánh

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự Agribank Sơn Tây)

Về kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Sơn Tây :Công tác huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng và cũng là mục tiêu hàng đầu củaNgân hàng, nó đảm bảo nguồn vốn thường xuyên, liên tục hoạt động kinh doanh

Bàng 2.1 : Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Sơn Tây

CÁC PHÒNG GIAO DỊCH TRỰC THUỘC

LÊ LỢI QUANG

TRUNG

VĂN MIẾU ĐÔNG SƠN SƠN LỘC XUÂN

KHANH

SỐ 8

Trang 31

sau thuế 7.863 8.566 10.528 703 8,94 1.962 22,90

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank Sơn Tây 2012 – 2014)

Qua bảng 2.1 ta có thể thấy lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng vẫn duy trì và tăngtrưởng qua các năm Mặc dù phải đối mặt với tình hình kinh tế đất nước khó khăn nóichung cũng như ngành ngân hàng nói riêng nhưng hoạt động kinh doanh của chi nhánhvẫn gia tăng lợi nhuận Agribank Sơn Tây sử dụng chính sách thận trọng và phân tán rủi

ro Tổng dư nợ cho vay tính đến cuối năm 2014 là 2.425.877 triệu đồng, giảm 761.872triệu đồng, tốc độ giảm 23,90% so với năm 2013

2.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất tại thị xã Sơn Tây

Sơn Tây là một thị xã nhưng bên cạnh các ngành công nghiệp, dịch vụ thì đời sốngcủa nhân dân các xã, phường vẫn còn dựa nhiều vào sản xuất nông nghiệp như: trồng lúa,hoa màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm

Tại các khu vực nông thôn, nghề chính của nông dân vẫn là trồng trọt và chăn nuôi.Trong đó, trồng lúa vẫn là chủ yếu Tuy nhiên, hiện nay nhiều hộ gia đình đã thực hiệnxen canh gối vụ, ngoài trồng lúa còn trồng thêm các loại hoa màu để tăng thêm thu nhậpnhư trồng ngô, sắn, cà, đậu tương Đặc biệt, để đáp ứng nhu cầu của nhiều người cókinh tế khá giả, đam mê cây cảnh, nhiều hộ gia đình đã đầu tư trồng các vườn cây cảnh

và đã bước đầu thu được hiệu quả kinh tế cao Nhiều vườn cảnh có giá trị hàng tỷ đồng.Nếu như trong những năm trước đây, việc trồng trọt, chăn nuôi của người dân chỉmang tính nhỏ lẻ thì giờ đây các hộ sản xuất đã dám mở rộng quy mô trồng trọt, chănnuôi theo mô hình trang trại mà tiêu biểu là xã Cổ Đông Đây được coi là xã có mô hìnhchăn nuôi công nghiệp lớn nhất miền Bắc trong năm năm trở lại đây, chủ yếu là nuôi lợn,

gà thương phẩm Mỗi năm xã này cung cấp cho thị trường cả trăm ngàn tấn thịt và được

Trang 32

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá cao Tại xã Cổ Đông hiện nay, một số

hộ đã áp dụng thí điểm mô hình chăn nuôi lợn sạch theo công nghệ lên men lỏng thức ăn

và áp dụng mô hình chăn nuôi liên kết nhằm đảm bảo cả vấn đề đầu vào lẫn đầu ra chosản phẩm Với mô hình này, các hộ sản xuất sẽ ký hợp đồng với các công ty chăn nuôi,chế biến thực phẩm của nước ngoài để có nguồn thức ăn với giá gốc, được cung cấp congiống chất lượng cao, được bao tiêu sản phẩm, từ đó thu được hiệu quả cao về kinh tế.Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, mô hình liên kết này càng phát huy được ưu điểm của

nó Trên thị trường, giá mua các loại gia súc, gia cầm nhiều khi không tăng, thậm chí cólúc còn giảm, trong khi giá thức ăn chăn nuôi tăng đã khiến cho nhiều hộ sản xuất không

đủ vốn nên không chủ động được nguồn thức ăn lâu dài Một số hộ đã tính đến việc đầu

tư dây chuyền sản xuất thức ăn từ nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương như ngô, đậutương hay nuôi giun cho gà ăn để phục vụ chăn nuôi nhưng không vay được vốn dochưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bên cạnh lợn, gà, bò là những loại gia súc, gia cầm phổ biến, dễ nuôi, các hộ sảnxuất tại thị xã Sơn Tây còn mở rộng, đa dạng thêm các loại vật nuôi như lợn rừng, nhím,

cá sấu là những đặc sản có tính kinh tế cao, ít bị dịch bệnh và ít chịu ảnh hưởng của biếnđộng giá cả trên thị trường Mô hình kết hợp nuôi lợn, gà với cá sấu đang được một số hộ

ở thị xã Sơn Tây áp dụng đã đem lại kết quả cao vì thông thường nuôi lợn hoặc gà thì tỷ

lệ chết sẽ khoảng 5% Nếu đem số lợn, gà đó đi tiêu hủy thì sẽ rất lãng phí Việc dùng sốlợn, gà này làm thức ăn cho cá sấu sẽ tiết kiệm được phần chi phí thức ăn, và số tiền thuđược từ việc bán cá sấu sẽ là lãi ròng

Trên địa bàn thị xã Sơn Tây có nhiều đầm, ao, hồ nên cũng tạo điều kiện thuận lợicho các hộ sản xuất phát triển nghề nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, hầu hết các đầm, ao,hồ này nuôi trồng theo hình thức quảng canh, chưa hình thành mô hình chăn nuôi theohướng hàng hóa Vì vậy đến năm 2010, Ủy ban nhân dân thị xã Sơn tây đã chỉ đạochuyển đổi một số đầm, ao, hồ từ hình thức quảng canh sang nuôi cá kết hợp, đưa cácgiống thủy sản mới cho năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, đặc biệt chú trọng pháttriển những loại đặc sản, có giá trị kinh tế cao

Trang 33

Sơn Tây là nơi có nhiều địa điểm du lịch, có nhiều di tích lịch sử, văn hóa như làng

cổ Đường Lâm, chùa Mía, thành cổ Sơn Tây, đền Và vì thế việc phát triển các ngànhdịch vụ cũng kéo theo sự phát triển của các nghề truyền thống ở địa phương như bánh tẻPhú Nhi, thêu ren Ngọc Kiên và việc sản xuất các mặt hàng lưu niệm bằng rơm ở ĐườngLâm, hàng thủ công mỹ nghệ mây, tre, giang đan Hiện nay, nhiều hộ sản xuất đã đầu tưvốn để mở rộng sản xuất các mặt hàng này nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch cũngnhư nhu cầu xuất khẩu

Ngoài ra, tại Sơn Tây, một số hộ sản xuất đã mạnh dạn xin vay vốn đầu tư dâychuyền máy móc may gia công xuất khẩu, giải quyết vấn đề việc làm cho nhiều lao độngcũng như góp phần làm phát triển kinh tế địa phương

Hiện nay, toàn thị xã có 900 hộ và 120 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, 2 làng nghề được xây dựng là Bánh tẻ Phú Nhi và Thêu ren Ngọc Kiên, có4.034 hộ và 215 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, 116 trang trại chăn nuôi, gồm: 41trang trại lợn, 75 trang trại gia cầm Giá trị sản xuất bình quân từ 500-700 triệu đồng/ 1trang trại gia cầm/ năm và từ 10-11 tỷ đồng/ 1 trang trại lợn/ năm

Có thể thấy hộ sản xuất tại thị xã Sơn Tây rất đa dạng về ngành nghề từ trồng trọt,chăn nuôi cho đến thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Việc sản xuất kinh doanh của các

hộ nhìn chung là có kết quả tốt Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất các hộ vẫn còn gặpmột số khó khăn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả đạt được Đối với ngành chănnuôi, các dịch bệnh như lợn tai xanh, long móng lở mồm, cúm gia cầm làm gà, lợn chếtnhiều, khiến nhiều hộ sản xuất chăn nuôi gia công lâm vào cảnh thất nghiệp, chuồng trại

để trống do công ty liên kết không chịu cung cấp giống tái đàn Mặt khác, việc áp dụng

mô hình liên kết, làm gia công cho các công ty nước ngoài nhiều khi làm cho các hộ sảnxuất phải chịu áp lực do thiếu trình độ nên bị chèn ép, dẫn đến thu nhập chưa cao, thiếutính ổn định, bền vững nếu có dịch bệnh xảy ra

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Trang 34

Dữ liệu thứ cấp bao gồm nhiều loại khác nhau và được lưu trữ ở nhiều nguồn khácnhau, nhưng gồm 2 nguồn chủ yếu là: dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài.

Dữ liệu bên trong là dữ liệu thu thập bên trong Ngân hàng bao gồm: các ấn phẩm,tạp chí, website của Ngân hàng, báo cáo tài chính trong 2 năm gần đây, báo cáo về kếtquả tình hình tín dụng cho vay tại Ngân hàng,…

Dữ liệu bên ngoài là dữ liệu bên ngoài Ngân hàng bao gồm: sách báo, tài liệu, tạpchí của ngành ngân hàng, thông tin thương mại, thông tin từ các tổ chức tín dụng, hiệp hộingành nghề, các website liên quan đến vấn đề chất lượng tín dụng cho vay hộ sản xuất

2.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu thông tin được thu thập lần đầu phục vụ cho mộtmục tiêu nghiên cứu cụ thể Thông thường người ta sử dụng 2 phương pháp chủ yếu đểthu thập các tài liệu sơ cấp đó là phương pháp nghiên cứu điều tra phỏng vấn và phươngpháp quan sát Phương pháp nghiên cứu điều tra phỏng vấn thể hiện tính linh hoạt, đơngiản trong cách thức tiến hành và thông tin thu thập được có tính khách quan cao, do vậy

nó được áp dụng trong quá trình tìm hiểu thực tiễn vấn đề quản trị chất lượng tín dụngcho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank Sơn Tây

+Phương pháp điều tra phỏng vấn

Xây dựng phiếu điều tra gồm 20 câu hỏi, được sắp xếp theo trình tự logic, hợp lý,các câu hỏi được diễn đạt rõ nghĩa Nội dung của nó xoay quanh các vấn đề quản trị chấtlượng nói chung tại Agribank Sơn Tây và quản trị chất lượng tín dụng cho vay hộ sảnxuất đối với khách hàng nói riêng tại Agribank Sơn Tây

Về hình thức, bố cục phiếu điều tra đơn giản, có tất cả 20 câu hỏi: gồm 19 câu hỏiđóng và 1 câu hỏi mở Số lượng câu hỏi đóng nhiều hơn sẽ giúp người ghi chép thu thậpđược thông tin có tính định lượng, quá trình mã hóa phân tích dữ liệu diễn ra dễ dànghơn Bên cạnh đó, câu hỏi mở đưa lại cơ hội cho người được hỏi trình bày ý kiến riêngcủa mình, qua đó làm phong phú thêm lượng tin thích hợp

Về đối tượng điều tra: là các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ sảnxuất nông, lâm, ngư, diêm, nghiệp; các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm

Trang 35

dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn giao dịch tại Ngân hàng Phiếu điều tra được gửiđến khách hàng sau đó được thu lại để tổng hợp báo cáo kết quả.

Phương pháp lấy mẫu là lấy mẫu phi xác suất, cụ thể là lấy mẫu ngẫu nhiên thuậntiện Kích thước mẫu là 115

Tổng số phiếu phát ra là 150

Tổng số phiếu thu về là 150 và số phiếu thu về hợp lệ là 115 phiếu

2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Trên cơ sở những thông tin đã thu thập được em tiến hành phương pháp thống kêđơn giản, phân loại dữ liệu, so sánh rồi phân tích dữ liệu đó Cụ thể như sau:

Đối với dữ liệu thứ cấp: Dùng phương pháp thống kê mô tả và dùng hệ thống bảngbiểu để tổng hợp, so sánh Các dữ liệu thu thập được tập hợp, đối chiếu, so sánh giữa cácnăm với nhau thông qua hệ thống bảng biểu, đồ thị nhằm tìm ra những tồn tại về chấtlượng tín dụng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Sơn Tây

Đối với dữ liệu sơ cấp: Dùng phương pháp SPSS, các dữ liệu sơ cấp được thu thập

sẽ được xử lý, từ đó đưa ra được những số liệu, nhận xét chính xác hơn về vấn đề cầnnghiên cứu

Trang 36

2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

2.3.1 Phân tích dữ liệu thứ cấp về thực trạng chất lượng tín dụng cho vay HSX tại Agribank Sơn Tây

Chất lượng tín dụng cho vay HSX tại Agribank Sơn Tây được đánh giá dựa trên sựphân tích những dữ liệu thực tế được thu thập tại Ngân hàng Các chỉ tiêu đánh giá chấtlượng tín dụng cho vay HSX tại Agribank gồm có:

- Chất lượng nguồn nhân lực

- Đánh giá chất lượng tín dụng cho vay HSX thông qua các chỉ tiêu tài chính: Tốc

độ tăng trưởng CV HSX, Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất, Chỉ tiêu nợ xấu, Tỷ lệ sinh lời tíndụng HSX, Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng HSX

- Lãi suất cho vay, thời hạn vay, mức vốn hỗ trợ và thời gian giải ngân

*) Trước tiên, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Agribank Sơn Tây:Đội ngũ cán bộ của Agribank Sơn Tây có đầu vào cao, có nhân cách tốt, có phongcách làm việc chuyên nghiệp Trong số 106 cán bộ nhân viên thì có khoảng 5,5% cán bộ

có trình độ sau đại học, 75% cán bộ đạt trình độ đại học chuyên ngành kinh tế Hàng nămtheo yêu cầu của quá trình phát triển, Agribank luôn mở những lớp học để nâng cao kiếnthức, kĩ năng nghiệp vụ tín dụng cho các nhân viên đáp ứng với sự thay đổi của môitrường Đây là sự quan tâm và đầu tư lớn của ngân hàng để góp phần nâng cao chất lượngtín dụng của Agribank Sơn Tây

*) Tiếp theo, đánh giá chất lượng tín dụng cho vay HSX tại Agribank Sơn Tâythông qua các chỉ tiêu tài chính

Để có thể đánh giá được chất lượng tín dụng cho vay HSX tại Agribank Sơn Tây ta cần xem xét tình hình cho vay hộ sản xuất ở Ngân hàng Agribank Sơn Tây

Bảng 2.2: Kết quả cho vay hộ sản xuất

Trang 37

với tổng dư nợ

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank Sơn Tây năm 2012-2014 )

Nhìn trên bảng số liệu trên, có thể thấy dư nợ cho vay hộ sản xuất của AgribankSơn Tây tăng dần qua các năm Dư nợ hộ sản xuất năm 2012 đạt 1.637.501 triệu đồng,chiếm 57,79% tổng dư nợ, năm 2013 đạt 1.916.474 triệu đồng, chiếm 60,12% tổng dư

nợ Năm 2014, dư nợ đạt 1.687.187 triệu đồng chiếm 69,55 % tổng dư nợ, giảm 229.277triệu đồng so với năm 2013 Nguyên nhân dư nợ cho vay hộ sản xuất giảm trong năm

2014 chủ yếu là giảm nợ xấu do bán nợ cho VAMC Mặt khác, nền kinh tế đang tronggiai đoạn hồi phục nên nhu cầu vay tiêu dùng trong giai đoạn này tăng cao khiến cho tíndụng hộ sản xuất tuy vẫn tăng trưởng nhưng tốc độ bị chậm lại.Tính đến năm 2014, dư nợ

hộ sản xuất vẫn ngày càng tăng và duy trì ở mức cao, khoảng 1.687.197 triệu đồng chiếm69,55% tổng dư nợ của ngân hàng

Nếu như những năm trước cho vay hộ sản xuất thường là ngắn hạn thì giờ đây do

mô hình trang trại, trồng cây lâu năm phát triển, các thiết bị phục vụ cho sản xuất thường

có giá trị cao nên các hộ sản xuất có xu hướng vay trung hạn hơn là ngắn hạn.NHNo&PTNT Sơn Tây đặt chỉ tiêu cho vay trung hạn chiếm khoảng 70% dư nợ hộ sản xuất,tuy nhiên trên thực tế dư nợ trung hạn thường vượt quá một chút so với chỉ tiêu

Cơ cấu dư nợ tín dụng hộ sản xuất theo thời hạn được thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng hộ sản xuất theo thời hạn

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank Sơn Tây năm 2012-2014 )

Trang 38

Thực hiện chủ trương đầu tư, khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn củaChính phủ, năm 2014 chi nhánh Sơn Tây được nhận thêm 250 tỷ nguồn vốn nông nghiệpnông thôn nên các hộ sản xuất vẫn có cơ hội được vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh,nâng cao đời sống, giảm tỷ lệ thất nghiệp Nguồn vốn tài trợ này đã đáp ứng kịp thời nhucầu vốn của các hộ sản xuất trong tình hình huy động vốn gặp nhiều khó khăn, giúp hộsản xuất phát triển các ngành nghề truyền thống, kinh tế trang trại, chuyển đổi cơ cấu câytrồng, vật nuôi thích hợp, áp dụng được những tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuấtnhằm tăng năng suất lao động, thu được kết quả cao

Doanh số cho vay hộ sản xuất mỗi năm đều tăng hơn so với sự gia tăng về số lượng

hộ vay vốn nên dư nợ bình quân mỗi hộ sản xuất cũng tăng lên Vấn đề này cũng mộtphần do đòi hỏi của xã hội, giá cả thị trường ngày một tăng

Dư nợ bình quân một hộ sản xuất trong các năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.3: Dư nợ bình quân hộ sản xuất

(Đơn vị: triệu VNĐ)

Doanh số cho vay HSX 1.924.035 2.286.246 2.154.201

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank Sơn Tây năm 2012-2914)

Để phù hợp với tình hình nền kinh tế hiện nay, NHNo&PTNT đã quan tâm đến việcchuyển dịch cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay, từ chỗ đa phần là cho vay ngắn hạn sang chovay trung hạn, với số tiền lớn hơn Nhìn vào sơ đồ 2.2 cũng có thể thấy rõ xu hướng đó.Việc tăng tỷ trọng vốn trung hạn đáp ứng tốt hướng đổi mới quản lý, sản xuất ở nôngthôn, tạo điều kiện cho các hộ sản xuất tự chủ về tư liệu sản xuất, vận dụng những thànhtựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, chất lượng của sảnphẩm, góp phần nâng cao đời sống

Mặt khác, do đa phần các hộ sản xuất trên địa bàn Sơn Tây đều phát triển kinh tếtrang trại hoặc đầu tư sản xuất với số vốn khá cao nên dư nợ bình quân mỗi hộ sản xuấtcũng tăng dần qua các năm Năm 2012, dư nợ bình quân hộ sản xuất là 119,9 triệu đồngthì đến năm 2013, 2014 con số này lần lượt là 120,5 và 133 triệu đồng Điều này cho thấy

Trang 39

hiệu quả trong việc cho vay vốn của ngân hàng cũng như sự gia tăng trong sức sản xuất

và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình

Kể từ khi Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời năm 2002, thực hiện các chươngtrình xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ các hộ nghèo vay vốn sản xuất, thay thế choNHNo&PTNT, NHNo&PTNT Sơn Tây chỉ còn tập trung vào cho vay phát triển kinh tếnông thôn theo đúng nhiệm vụ ban đầu của ngân hàng, bên cạnh hoạt động cho vaydoanh nghiệp và các dịch vụ ngân hàng khác

Phần tiếp theo, ta đi vào phân tích thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank Sơn Tây

Trong những năm qua, NHNo&PTNT Sơn Tây đã thực hiện tốt các chỉ tiêu đề ra vềtăng trưởng tín dụng nói chung và tăng trưởng tín dụng HSX nói riêng Bên cạnh đó,ngân hàng còn thực hiện tốt các quy định về lãi suất của NHNN, áp dụng lãi suất ưu đãi,tạo điều kiện cho các hộ sản xuất phát triển kinh tế Dư nợ hộ sản xuất tăng qua các năm.Theo bảng 2.2, nếu như tỷ trọng dư nợ hộ sản xuất trong tổng dư nợ năm 2012 chiếm57,79 % thì đến năm 2014, nó đã tăng lên 69,55%

Dư nợ cho vay là thước đo quy mô tín dụng của một ngân hàng nên bất cứ ngânhàng nào cũng chú trọng đến tăng trưởng dư nợ Dư nợ hộ sản xuất của NHNo&PTNTSơn Tây tăng trưởng đều qua các năm chủ yếu là do ngân hàng đã tập trung nâng cao chấtlượng tín dụng, chất lượng thẩm định theo chủ trương, chính sách của NHNo&PTNTViệt Nam, thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4: Tăng trưởng dư nợ hộ sản xuất

(Đơn vị: triệu VNĐ)

Chỉ tiêu Năm

2012

Năm 2013

Năm 2014

1.916.474

1.687.19

(229.277)

Trang 40

trung hạn 8 9 1 )

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank Sơn Tây năm 2012-2014)

Dư nợ cho vay hộ sản xuất năm 2013 đạt 1.916.474 triệu đồng chiếm 60,12% tổng

dư nợ tại chi nhánh, tăng 278.973 triệu đồng, tốc độ tăng 17,04% so với năm 2012 Năm

2014, dư nợ đạt 1.687.187 triệu đồng chiếm 69,55 % tổng dư nợ, giảm 229.277 triệuđồng, tốc độ giảm 11,96% so với năm 2013 Dư nợ cho vay hộ sản xuất giảm trong năm

2014 chủ yếu là giảm nợ xấu do bán nợ cho VAMC Mặt khác, nền kinh tế đang tronggiai đoạn hồi phục nên nhu cầu vay tiêu dùng trong giai đoạn này tăng cao khiến cho tíndụng hộ sản xuất tuy vẫn tăng trưởng nhưng tốc độ bị chậm lại

Bên cạnh đó, dư nợ trung hạn của ngân hàng cũng tăng lên nhiều qua các năm.Trước đây, đặc điểm vay vốn của các hộ sản xuất kinh doanh thông thường là vay nhữngmón nhỏ, có thời hạn ngắn để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Tuy nhiên,trong mấy năm gần đây, tại khu vực Sơn Tây, nhiều hộ đã chuyển sang sản xuất theo môhình trang trại hoặc đầu tư dây chuyền sản xuất với quy mô lớn nên số vốn cần cũng lớnhơn và thời hạn vay dài hơn Do đó, cho vay trung hạn hộ sản xuất chiếm tỷ trọng caohơn so với cho vay ngắn hạn

Có thể thấy tốc độ tăng trưởng của dư nợ giảm đi không phải do chất lượng tín dụngkhông tốt mà còn do ảnh hưởng của các yếu tố khác Để kích thích tốc độ tăng trưởng của

dư nợ hộ sản xuất lên mức cao hơn, ngân hàng cần có những biện pháp nhằm nâng caochất lượng của tín dụng hộ sản xuất hơn nữa

Dù đã làm tốt công tác thu hồi nợ nhưng ngân hàng vẫn không tránh khỏi các khoản

nợ quá hạn Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trảđược toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay Đây là vấn đề mà các ngân hàngthương mại cần phải quan tâm khi đánh giá chất lượng tín dụng Khi nợ quá hạn phát sinhtăng sẽ là biểu hiện của sự kém hiệu quả trong quá trình hoạt động tín dụng của ngânhàng, chứa đựng nhiều rủi ro Đặc biệt nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đếnmất khả năng thanh toán của ngân hàng Vì thế các ngân hàng luôn phải tìm hiểu, phântích, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp nhằm ngăn chặn, giải quyết các khoản

Ngày đăng: 20/05/2015, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn (2005), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Năm: 2005
2. Trần Văn Dự (2005), "Kinh nghiệm của ngân hàng một số nước về đầu tư vốn cho hộ sản xuất và một số kiến nghị", Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng, Số 10, tr. 66-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của ngân hàng một số nước về đầu tư vốn cho hộ sản xuất và một số kiến nghị
Tác giả: Trần Văn Dự
Năm: 2005
3. Tô Ngọc Hưng, Nguyễn Kim Anh (2008), Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Tô Ngọc Hưng, Nguyễn Kim Anh
Năm: 2008
4. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2006
5. Đỗ Tất Ngọc (2006), Tín dụng ngân hàng với kinh tế hộ ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng với kinh tế hộ ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Năm: 2006
6. Đỗ Tất Ngọc (2005), "Sự hình thành và quá trình phát triển của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam", Tạp chí ngân hàng, Số 9, tr. 62 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hình thành và quá trình phát triển của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Năm: 2005
7. Đỗ Tất Ngọc (2005), "Sự hình thành và quá trình phát triển của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam", Tạp chí ngân hàng, Số 11, tr. 48 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hình thành và quá trình phát triển của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Năm: 2005
8. Đỗ Tất Ngọc (2005), "Sự hình thành và quá trình phát triển của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam", Tạp chí ngân hàng, Số 12, tr. 49 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hình thành và quá trình phát triển của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Năm: 2005
9. Đỗ Tất Ngọc (2006), "Sự hình thành và quá trình phát triển của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam", Tạp chí ngân hàng, Số 3, tr. 39 - 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hình thành và quá trình phát triển của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Ngọc
Năm: 2006
10. Phạm Ngọc Phong (1996), Marketing trong ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong ngân hàng
Tác giả: Phạm Ngọc Phong
Năm: 1996
11. Nguyễn Văn Tiến, (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Năm: 2005
12. Đặng Mai Trang (2005), "Những giải pháp tín dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp", Tạp chí Tài chính, Số 11, tr. 41 -42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tín dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đặng Mai Trang
Năm: 2005
13. Tôn Thất Viên (2005), "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề", Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, Số 20, tr. 26 - 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với làng nghề
Tác giả: Tôn Thất Viên
Năm: 2005
2. Nếu ‘Có” vui lòng trả lời tất cả các câu hỏi Nếu “Không” vui lòng trả lời câu 19 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không
15. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Sơn Tây năm 2008, 2009, 2010 Khác
16. Báo cáo chính trị của ban chấp hành đảng bộ thị xã Sơn Tây nhiệm kỳ XVIII Khác
1. Anh/chị đã từng hoặc đang sử dụng dịch vụ cho vay hộ sản xuất của Agribank – chi nhánh Sơn Tây không ?Có Không Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Dư nợ bình quân hộ sản xuất - Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sơn tây
Bảng 2.3 Dư nợ bình quân hộ sản xuất (Trang 37)
Bảng 2.11 : Mức độ hài lòng của khách hàng đối với Dịch vụ cho vay HSX - Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sơn tây
Bảng 2.11 Mức độ hài lòng của khách hàng đối với Dịch vụ cho vay HSX (Trang 50)
Bảng 2.13 : Ý kiến khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên Agribank Sơn Tây - Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sơn tây
Bảng 2.13 Ý kiến khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên Agribank Sơn Tây (Trang 54)
Bảng 2.15 : Thống kê thời gian nhân viên Agribank Sơn Tây báo trước cho khách  hàng khi sai hẹn - Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sơn tây
Bảng 2.15 Thống kê thời gian nhân viên Agribank Sơn Tây báo trước cho khách hàng khi sai hẹn (Trang 55)
Bảng 2.16: Ý kiến của khách hàng về thời gian giải quyết hồ sơ - Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sơn tây
Bảng 2.16 Ý kiến của khách hàng về thời gian giải quyết hồ sơ (Trang 56)
Bảng 2.17 : Đánh giá của khách hàng về thời gian giải quyết hồ sơ - Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh sơn tây
Bảng 2.17 Đánh giá của khách hàng về thời gian giải quyết hồ sơ (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w