Câu 3: Trình bày công thức cộng vận tốc trong trường hợp các chuyển động cùng phương, cùng chiều.. Câu 4: Trình bày công thức cộng vận tốc trong trường hợp các chuyển động cùng phương,
Trang 1Trường THPT Chuyên Tiền Giang
Giáo viên: Trần Công Huẩn
Trang 2Trường THPT Chuyên Tiền Giang
Bộ môn Vật Lý.
GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
Giáo viên:
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu một thí dụ về tính tương đối của quỹ
đạo chuyển động
Câu 2: Nêu một thí dụ về tính tương đối của vận
tốc của chuyển động
Câu 3: Trình bày công thức cộng vận tốc trong
trường hợp các chuyển động cùng phương, cùng chiều
Câu 4: Trình bày công thức cộng vận tốc trong
trường hợp các chuyển động cùng phương, trái chiều
Trang 4Bài 09
Trang 5NỘI DUNG BÀI
I._ Lực Cân bằng lực
II._ Tổng hợp lực:
A._ Thí nghiệm
B._ Định nghĩa
C._ Quy tắc hình bình hành
III._ Điều kiện cân bằng của chất điểm: IV._ Phân tích lực
Trang 6I._ LỰC CÂN BẰNG LỰC:
_ Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
_ Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào vật thì không gây ra gia tốc cho vật
_ Đường thẳng mang vectơ
gọi là giá của lực Hai lực cân
bằng là hai lực cùng tác dụng
lên một vật, cùng giá, cùng
độ lớn và ngược chiều
_ Đơn vị của lực là Newton (N)
A
B
F
Trang 7II._ TỔNG HỢP LỰC:
A._ Thí nghiệm:
I._ LỰC CÂN BẰNG LỰC:
1 F
2 F
3 F
A
B
C
D
1
2 M
O
N
3
F
1
F
2
F
_ Vòng O đứng yên dưới tác
dụng của ba lực , và (có
độ lớn bằng trọng lượng của ba
nhóm quả cân)
Bố trí thí nghiệm
như hình vẽ:
F
Trang 8II._ TỔNG HỢP LỰC:
A._ Thí nghiệm:
_ Biểu diễn ,
và
I._ LỰC CÂN BẰNG LỰC:
F
1 F
2 F
3 F
A
B
C
D
1
2 M
O
_ Vì hai lực và cân bằng
với lực nên có thể thay thế hai
lực bằng lực ngược hướng
với và có độ lớn F = F3 Ta
thấy tứ giác OADB là hình bình
hành có OD là đường chéo
N
3
F
1
F
2
F
1
F OA
2
F OB
3
F OC
3 F
1 2
F ,F
F
_ Thay đổi độ lớn và hướng của các lực thì
khi vòng O đứng yên: OADB vẫn là hình bình hành F ,F 1 2
Trang 9II._ TỔNG HỢP LỰC:
A._ Thí nghiệm:
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy
I._ LỰC CÂN BẰNG LỰC:
F
B._ Định nghĩa:
1 2
F F F
(9.1)
Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng
Ta viết:
C._ Quy tắc hình bình hành:
1
F
F
Trang 10II._ TỔNG HỢP LỰC:
III._ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM:
I._ LỰC CÂN BẰNG LỰC:
(9.2)
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
F F F F 0
Trang 11II._ TỔNG HỢP LỰC:
III._ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM:
I._ LỰC CÂN BẰNG LỰC:
thay thế lực trong hình
(9.5) bằng hai lực: (trực
đối với ) và (trực đối
với ) theo hai phương
OM và ON như hình vẽ
N M
1
F
O
IV._ PHÂN TÍCH LỰC:
2
F
/ 1
F
/ 2
F
3 F
1 F
2 F
1
/ F
2
/ F
lực là thay thế một lực bằng
hai hay nhiều lực có tác
Trang 12II._ TỔNG HỢP LỰC:
III._ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM:
I._ LỰC CÂN BẰNG LỰC:
mút C của , kẻ hai đường
thẳng song song với hai
phương ON và OM; chúng
cắt những phương này tại
các điểm E và G Các
vectơ, biểu diễn các
lực, thành phần
N M
1
F
O
* Chú ý: Chỉ khi biết một
lực có tác dụng cụ thể theo
hai phương nào thì mới
phân tích lực đó theo hai
phương ấy
IV._ PHÂN TÍCH LỰC:
2
F
F
/ 1
F
/ 2
F
3 F
OE,OG
1
/ / 2
F ,F
C
Trang 13CỦNG CỐ KIẾN THỨC MỚI
cân bằng của một chất điểm
bình hành
độ lớn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
một lực thành hai lực thành phần đồng quy theo hai phương khác nhau
Trang 14CHUẨN BỊ TIẾT HỌC SAU
_ Học thuộc bài “Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm”.
_ Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong SGK (trang 58)
_ Xem trước bài “Ba định luật Newton” từ
các định luật và các khái niệm: khối lượng, trong lượng, trọng lực,…
_ Sưu tầm các tranh, ảnh về Ba định luật Newton và các mẫu chuyện về Newton.
Trang 15Cảm ơn sự theo dỏi
của quí thầy cô và các
em Chúc quí thầy cô và các em dồi dào sức khoẻ và hạnh phúc.