Vì vậy, với hiện tại là những thách thức, cạnh tranh ngày càng gay gắt, cũng như những cơ hội lớn mà nền kinh tế thị trường thời mở cửa mang lại, doanh nghiệp cần đẩy mạnh hơn nữa công t
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Với điều kiện là nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, đã và đang hội nhập vào các định chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm 2020, nước
ta đó cú những sự đổi khác đáng kể ở nhiều mặt, trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, đứng trước sự tồn tại cũng như phát triển của chính mình, doanh nghiệp phải tận dụng mọi tiềm lực, lợi thế đã, đang và sẽ tạo ra trong tương lai Và vốn là yếu tố đầu tiên, là một trong những yếu tố quan trọng trong những tiềm lực và lợi thế đó của doanh nghiệp Vốn không chỉ là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại,
mà còn là tiền đề cơ bản, phương tiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua đó, tiến tới thực hiện mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Vốn, trong đó, vốn lưu động giữ một vai trò hết sức quan trọng Nếu doanh nghiệp được ví như một cơ thể con người thì trong đó, vốn lưu động sẽ đóng vai trò như dòng máu tuần hoàn trong
cơ thể đó Vì vậy, với hiện tại là những thách thức, cạnh tranh ngày càng gay gắt, cũng như những cơ hội lớn mà nền kinh tế thị trường thời mở cửa mang lại, doanh nghiệp cần đẩy mạnh hơn nữa công tác quản lý vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng, hơn thế nữa, doanh nghiệp cần tìm tòi, nghiên cứu các giải pháp tài chính để sao cho sử dụng có hiệu quả nhất vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng Điều đó sẽ góp phần không nhỏ tạo vị thế vững chắc cho doanh nghiệp trên con đường tiến tới thành công và thành công hơn nữa.
Xuất phát từ thực tiễn đó, vận dụng lý luận với hành trang là tri thức những cơ bản, nâng cao đã được trang bị tại trường Học Viên Ngân Hàng, cũng
Trang 2trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong qua trình thực tập tại Công ty thiết bị cấp thoát nước Sao Minh, em đã nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập với chuyên đề :
“Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thiết bị cấp thoát nước Sao Minh”
Bài chuyên đề thực tập ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu cũng như trình độ kiến thức còn ít nhiều hạn chế, nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót.
Em rất mong nhận được sự đóng góp, giúp đỡ của thầy, cô để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội ngày 30 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
ĐÀM NGỌC LINH
Trang 3CHƯƠNG: 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP Khái niệm, đặc điểm,phân loại và vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1 Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục.
1.2 Đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sảnxuất kinh doanh và luân chuyển với tốc độ nhanh
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đượchoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái nàysang hinh thỏi khỏc rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
1.3 Phân loại vốn lưu động
1.3.1 Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1) Vốn lưu động trong khâu dự trữ : Vốn nguyên vật liệu chính; Vốn
vật liệu phụ; Vốn nhiên liệu; Vốn phụ tùng thay thế; Vốn vật liệu đóng gói; Vốncông cụ, dụng cụ
Trang 42) Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Giá trị sản phẩm dở dang; Bán
thành phẩm; Các khoản chi phí chờ kết chuyển
3) Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Giá trị thành phẩm; Vốn bằng
tiền; Vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…);Vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng…)
1.3.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
1) Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các
khoản tạm ứng, các khoản nợ phải thu khỏc…
2) Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ; Tiền gửi ngân hàng; Tiền đang chuyển; Vốn trong thanh toán; Các khoản đầu tư ngắn hạn; Kể cả kim loại quý.
1.3.3 Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành
1) Nguồn vốn chủ sở hữu:
- Vốn ban đầu của chủ sở hữu: Là số tiền đóng góp của các nhà đầu
tư, người chủ sở hữu doanh nghiệp, thuộc sở hữu của doanh nghiệp nó phụ thuộcvào loại hình của doanh nghiệp
- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: Là số vốn được bổ sung hàng năm từ
lợi nhuận hoặc từ các quỹ của doanh nghiệp Ngoài ra cần phải kể đến số vốn docác chủ sở hữu bổ sung mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Ngoài ra, nguồn vốn chủ sở hữu cũn cú: Chênh lệch đánh giá lại tài
sản; Quỹ phát triển sản xuất; Quỹ dự trữ; Chênh lệch tỷ giá; Quỹ phúc lợi; Quỹkhen thưởng; Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp
2) Nguồn vốn tín dụng
Trang 5- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng: Là các khoản vốn mà các doanh
nghiệp vay các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm haycác tổ chức kinh doanh khỏc… theo nguyên tắc hoàn trả theo thời gian quy định
1 khoản tiền gồm gốc và lãi theo tỷ lệ quy định hoặc theo tỷ lệ thỏa thuận
- Vốn tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp
với doanh nghiệp, biểu hiện dưới hinh thức mua bán chịu hàng hóa, mua bán trảchậm, trả góp
- Vốn chiếm dụng của các đối tượng khác: Các khoản phải trả cán bộ
công nhân viên, phải trả thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước nhưngchưa đến hạn phải trả, phải nộp; Các khoản tiền đặt cọc
- Vốn do phát hành trái phiếu: Là nguồn vốn doanh nghiệp thu được
do phát hành trái phiếu ngắn hạn ra thị trường nhằm thu hút được các nguồn tiềntạm thời nhàn rỗi trong xã hội
1.3.4 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpkhông chỉ diễn ra liên tục mà còn diễn ra một cách hiệu quả
- Là một công cụ quản lý đóng vai trò quan trọng, góp phần khôngnhỏ trong việc quản lý toàn diện tới việc cung cấp, sản xuất cũng như phân phối
- Là bàn đạp cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp thương mại và các doanh nghiệp nhỏ với đặc điểm nguồn vốn có
tỷ trọng cao là vốn lưu động
Trang 6- Là nguồn lực quan trọng để thực hiện các chiến lược, sách lược kinhdoanh thông qua đó phát huy tài năng của ban lãnh đạo đem thành công đến vớidoanh nghiệp.
Quản lý vốn lưu động
1.4 Quản lý vốn bằng tiền
1.4.1 Xác định số dư tiền mặt mục tiêu
Nếu doanh nghiệp chỉ nắm giữ số tiền mặt ở một mức thấp, doanh nghiệp
có thể gặp khó khăn trong khả năng thanh toán, từ đó, chi phí giao dịch sẽ tănglên và ngược lại
1.4.2 Hoạch định ngõn sỏch tiền mặt
Hoạch định ngõn sách tiền mặt là hoạch định một kế hoạch ngắn hạn dùng
để xác định nhu cầu chi tiêu và nguồn thu tiền mặt của doanh nghiệp, kế hoạchnày thường được xây dựng trên cơ sở quý, tháng, tuần
1.4.3 Đầu tư tiền nhàn rỗi
Hầu hết các công ty lớn quản lý tài sản tài chính ngắn hạn của mình vàgiao dịch thông qua ngân hàng và các trung gian Do đó, nếu công ty có dư thừatiền mặt tạm thời, công ty có thể đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn
1.5 Quản lý các khoản phải thu, phải trả
Các khoản phải thu chính là số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng, cáckhoản phải trả là số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng Nó phụ thuộc vào các yếu
tố : Tốc độ thu hồi hay trả công nợ cũ; Tốc độ tạo ra nợ mới; Chu kỳ suy thoáicủa nền kinh tế; Chu kỳ khủng hoảng tiền tệ…
Trang 71.6 Quản lý hàng tồn kho:
Vốn tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanhnghiệp, những lợi ích do dự trữ loại vốn này hợp lý mang lại cho doanh nghiệp làrất lớn: tránh được tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa hoặc căng thẳng do thiếuvật tư.Hơn thế nữa, hiệu quả quản lý vốn tồn kho tác động đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Vỡ vậy, quản lý vốn
về hàng tồn kho là thực sự cần thiết
Trong quản lý hàng tồn kho để tối thiểu hoá chi phí hàng tồn kho và tối đahoá an toàn trong cung ứng, nhà kinh tế Ford W Harris đã đề xuất mô hìnhEOQ (Economic Order Quantity Model)
1.7 Quản trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Chính sách đầu tư cụ thể : Số loại chứng khoán tối thiểu có thể chấp nhậnđược; Giới hạn về số tiền đầu tư hoặc tỷ trọng đối với chứng khoán cụ thể củamột người phát hành; Có sử dụng chiến lược “mua để giữ” hay không; Mục tiêu
là mức thu nhập hay là suất sinh lời; Lựa chọn nhà môi giới: công ty chứngkhoán, đại lý hay ngân hàng thương mại; Quy trình thực hiện và kiểm soát;Phương pháp giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.8 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan
hệ giữa kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh tới số vốn lưu động
bỏ ra trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động phản ánh trình độ và năng lực quản lý vốn
Trang 8bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức húa phớvốn la thấp.
1.9 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2) Phương pháp:
Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ với các chỉtiờu.Sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: nhân tố số lượng xếp
Trang 9trước, nhân tố chất lượng xếp sau.Thay thế lần lượt từng nhân tố theo trình tư
trên Nhân tố được thay thế sẽ lấy giá trị thực tế từ đó Nhân tố chưa được thay
thế phải giữ nguyên giá trị kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch
Thay thế xong một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó,lấy kết quả này so với (trừ đi) kết quả của bước trước đó thì chênh lệch tính được
là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế
Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnhhưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chính là chênhlệch giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích)
1.9.3 Phương pháp cân đối
Để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào chỉ cần tính ra chênh lệch giữathực tế với kế hoạch của bản thân nhân tố đó, không cần quan tâm nhân tố khác
1.9.4 Phương pháp phân tích chi tiết
- Phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo yếu tố cấu thànhnhằm giúp cho việc đánh giá chúng được chính xác và cụ thể, qua đó xác địnhđược nguyên nhân cũng như chỉ ra được trọng điểm của công tác quản lý
- Phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo địa điểm phát sinhnhằm phát hiện được nơi (nguồn gốc) hình thành của chúng, nhằm xác địnhtrọng điểm công tác quản lý
- Phân chia các hiện tượng và kết quả kinh tế theo thời gian
1.10 Hệ số các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hệ số sinh lời :
Trang 10Hệ số sinh lời vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Nó có quan hệ thuận với mức lợi nhuận của doanh nghiệp.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanhthu, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao và ngược lại
Số vòng quay vốn lưu động:
SL = VL§bq
H§N
=
VL§BQ Doanh thu thuÇn
Sè vßng quay VL§ =
Doanh thu thuÇnVL§ b×nh qu©n sö dông trong kú
Trang 11Chỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển hay số vòng quay của vốn lưuđộng thực hiện trong một kỳ Số lần luân chuyển càng lớn thì hiệu quả sử dụngvốn lưu động càng cao và ngược lại.
Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thựchiện một lần luân chuyển
Mức lãng phí vốn lưu động
Vòng quay khoản phải thu:
Trong đó :
Vòng quay các khoản phải thu = Sèd DoanhBQc¸cthu kho¶thuÇnnph¶ithu
Khoản phải thu BQ =
2
CK thu ph¶
n Kho¶
K
§ thu ph¶
Kú lu©n chuyÓn VL§ kú tr íc
Trang 12-Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện rằng doanh nghiệp thuhồi càng nhanh các khoản nợ Điều đó được đánh giá là tốt vì vốn bị chiếm dụnggiảm.
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Vßngquayc¸c360 kho¶nph¶ thu
Chỉ tiêu này cho thấy kỳ thu tiền bình quân càng dài, chứng tỏ lượng vốn
bị chiếm dụng trong thanh toán của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh sự luân chuyển của vốn vật tư, hàng hóa trongdoanh nghiệp Nếu vòng quay hàng tồn kho càng cao thì số ngày một vòng quayhàng tồn kho sẽ ít, doanh nghiệp quản lý dự trữ tốt
Các hệ số khả năng thanh toán
Trang 13Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn củadoanh nghiệp bằng việc chuyển nhượng các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh tổng tài sản lưu động có khả năng chuyển đổi nhanhthành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, quá hạn và đến hạn trả Hệ sốnày càng thấp thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng kém, rủi ro tàichính càng cao và ngược lại
Phản ánh khả năng thanh toán nhanh nhất khi khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả.Như vậy, phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nghiệp vụquan trọng trong công tác tài chính của một doanh nghiệp Bởi vì nó không chỉảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn liên quan đến nghiệp vụ thu hút các nguồn lựccủa doanh nghiệp
Nhân tố ảnh hưởng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.11 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
thanh to¸n tøc thêi
TiÒn + T ¬ng ® ¬ng tiÒn (®Çu t ng¾n h¹n)
Nî ng¾n h¹n
Trang 14- Thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm
- Chính sách kinh tế của nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ
- Uy tín của doanh nghiệp
- Lạm phát
- Rủi ro trong sản xuất kinh doanh
1.11.2.Những nhân tố chủ quan
- Con người: Có thể dễ dàng nhân thấy rằng, đối với doanh nghiệp
nói chung, hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, con người luôn giữ một vịtrí trung tâm Nhất là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, cạnh tranh luônkhắc nghiệt, con người lại càng khẳng định được hơn nữa vai trò cũng như tầmảnh hưởng của mình
- Trình độ, khả năng quản lý: Nếu đối với doanh nghiệp nói chung,
hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, con người luôn giữ một vai trò trungtâm thì trình độ và khả năng quản lý lại giữ một vai tro quyết định Hiệu quả sửdụng vốn lưu động sẽ ở mức cao nếu trình độ quản lý doanh nghiệp tốt, khi đó,vật tư hàng hóa thất thoát ít và ngược lại
- Công tác chiến lược và phương án kinh doanh: Công tác chiến lược
và phương án kinh doanh được xác định sao cho đáp ứng được nhu cầu củadoanh nghiệp, phù hợp với xu thế thị trường, đồng thời đi theo đường lối kinh tếcủa nhà nước Nó là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Ngoài nhưng nhân tố trên, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn chịu ảnhhưởng của một số nhân tố khác như: lỗ tích lũy, công tác trích lập dự phũng…
Trang 151.12 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1) Lựa chọn phương án, kế hoạch kinh doanh thích hợp với thực tế thị trường: Công tác lựa chọn và xây dựng các phương án, kế hoạch kinh doanh
phải thực hiện trên cơ sở nghiên cứu thị trường, nhận định được thực tế tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệpcần đảm bảo tinh khoa học có ứng dụng thực tiễn khi thực thi các phương án, kếhoạch kinh doanh
2) Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cũng như các hình thức
sử dụng: Mọi doanh nghiệp đều có một hoạt động sản xuất kinh doanh biến đổi
không ngừng, bên cạnh đó là hoạt động mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, vì vậy nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp cũng theo đó
mà thay đổi Chính vì vậy, xác định nhu cầu vốn lưu động sao cho thích hợp vớitừng thời kỳ đó của doanh nghiệp là công tác tài chính vô cùng quan trọng đốivới doanh nghiệp
3) Sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả, thích hợp nhưng không lãng phí: Để sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả, thích hợp nhưng không
lãng phí, doanh nghiệp phải tìm tòi, nghiên cứu những biện pháp góp phần sửdụng tối đa mọi tài sản lưu động đang có để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Đồng thời, định kỳ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
4) Giải quyết tốt quá trình thanh toán: Để quá trình thanh toán được
giải quyết tốt, ngoài công tác thu hồi và giám sát chặt chẽ, sát sao việc thu hồicác khoản nợ, các khoản phải thu, doanh nghiệp còn phải có biện pháp nhằm hạnchế rủi ro trong thanh toán như: trích lập dự phòng các khoản nợ có khả năng
Trang 16Kết luận
Vốn lưu động là một trong những bộ phân vốn giữ vai trò trung tâm đốivới doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, một phần khôngnhỏ là vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động quyết định Vì vậy, công táctài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là công tác hết sức quantrọng
Trên cơ sở lí luận đã trình bày, cũng như phân tích khái quát, cụ thể ở chương 1, vận dụng vào thực tế Công ty thiết bị cấp thoát nước Sao Minh để có thể nhận định một cách cụ thể hơn nữa thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty, cũng như đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của công
Trang 17CHƯƠNG: 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ CẤP THOÁT
NƯỚC SAO MINH Tổng quan về Công ty thiết bị cấp thoát nước Sao Minh
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
- Tên giao dịch: Công ty TNHH thiết bị cấp thoát nước Sao Minh
- Loại hình công ty: Công ty TNHH
- Công ty được cấp phép kinh doanh năm 2000 tại Hà Nội với tổng sốvốn điều lệ năm 2009 là 1.500.000.000
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 177 Tôn Đức Thắng, quận Đống Đa, thànhphố Hà Nội
- Website: www.worldpumps.com.vn
- Ngành nghề kinh doanh chính: Là nhà thầu chính cung cấp, lắp đặt,chạy thử, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân viên vận hành các nhà máy cấpnước, xử lý nước thải Là nhà thầu phụ lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn vận hànhcác trạm cấp nước, xử lý nước thải Kinh doanh thiết bị cấp nước, xử lý nướcthải Cung cấp các thiết bị đo lường, phân tích môi trường, thiết bị dụng cụ thínghiệm Gia công chế tạo một số thiết bị cấp thoát nước
2.2 Các hoạt động chủ yếu trong các năm gần đây
Trang 18và xử lý nước thải trực tiếp từ nhà sản xuất.Cung cấp, lắp đặt chạy thử các côngtrình điện trong các nhà máy, khu công nghiệp.
Năm 2001-2004
Kinh doanh cung cấp lắp đặt thiết bị trong lĩnh vực cấp thoát nước, côngnghệ xử lý nước thải và cấp nước Với nguồn tài chính lớn, Công ty đã nhập trựctiếp nhiều loại thiết bị có sẵn của cỏc hóng sản xuất lớn trên thế giới, về bầy bántại trụ sở chính và hệ thống Showroom trong nội thành Hà Nội Trong năm, công
ty đã trúng thầu một số công trình cấp nước và xử lý nước thải, là nhà thầu phụlắp đặt và vận hành thử cho một số nhà thầu chớnh cỏc trạm cấp nước có quy môlớn tại Hà Nội và Quảng Ninh
Năm 2005
Kinh doanh, xây dựng, lắp đặt thiết bị trong lĩnh vực cấp thoát nước thải,
xử lý nước thải và cấp nước.Trong năm công ty đã là đại lý cho một số hóngchuyờn sản xuất thiết bị máy bơm nước, các thiết bị định lượng húa chất.Đótrúng thầu xây dựng, cung cấp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn vậnhành bàn giao cho chủ đầu tư nhiều trạm xử lý nước thải, cấp nước
Năm 2006
Trúng thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị một số nhà máy cấp nước có côngsuất lớn trên 4000M3/ngđ Tiếp tục kinh doanh các loại thiết bị cho lĩnh vực cấpthoát nước và bảo vệ môi trường, mở rộng kinh doanh sang các loại thiết bị thínghiệm, trong đó chủ yếu là các loại thiết bị thí nghiệm về môi trường Tiếp tụckinh doanh các loại thiết bị điện Trong năm qua công ty đã ký nhiều hợp đôngcung cấp, lắp đặt các thiết bị cho công trình cấp nước và xử lý nước thải có quy
Trang 19mô trung bình Các công trình đã thi công được chủ đầu tư ghi nhận công trìnhhoạt động ổn định, đặc biệt là hệ thống thiết bị máy móc, hệ thống điện
Năm 2007
Đại diện cho nhà sản xuất tại Việt Nam để lắp đặt thiết bị, chuyển giaocông nghệ cấp nước, lọc nươc cho dự án Vinpeal – Nha Trang, Khỏnh Hũa.Cung cấp, lắp đặt một số công trình cấp nước, xử lý nước thải tại Hà Tây, QuảngBình, Nghệ An, Thanh Hóa Phát triển mạnh mảng bán lẻ các thiết bị cấp nước,chế tạo cõc thiết bị xử lý nước thải.Trỳng thầu một số công trình lắp đặt điện chonhà máy
Năm 2008-2009
Để theo kịp công nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới, công ty đã đưanhân viên kỹ thuật sang Italy để đào tạo, tiếp thu các phương pháp xử lý nước vàcách lắp đặt các thiết bị, vận hành các công trình cấp nước và các công trình xử
lý nước thải Tư vấn, cung cấp và lắp đặt các loại thiết bị cho các công trình xử
lý nước thải ở các khu công nghiệp tại Hải Dương, Hag Nam, Nam Định, ĐàNẵng, Hà Nội…
Trang 202.1: Cơ cấu bộ mỏy Cụng ty TNHH thiết bị cấp thoỏt nước Sao Minh
Đứng đầu cụng ty là giỏm đốc, trợ giỳp cho Giỏm đốc gồm cú cỏc Phúgiỏm đốc: Phú giỏm đốc phụ trỏch kinh doanh, phú giỏm đốc phụ trỏch tiếp thớphỏt triển thị trường, phú giỏm đốc phụ trạch kỹ thuật, bờn dưới là cỏc phũngban:
Giỏm đốc: KS CNT/CN Nguyễn Minh Kỳ :Là người lónh đạo caonhất, là người đại diện hợp phỏp cho cụng ty Điều hành mọi hoạt động và chịutrỏch nhiệm trước phỏp luật về mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của cụngty
Phú giỏm đốc phụ trỏch kinh doanh: CN Trịnh Thị Minh Phượng
Phú giỏm đốc phụ trỏch tiếp thị và phỏt triển thị trường: CN NguyễnThị Ngọc Lan
Phú giỏm đốc phụ trỏch kỹ thuật: CN, KS CTN Lưu Viết Nghi
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phũng Mar-ketting
Phó GĐ TT & PT thị
trờng
GĐ kỹ thuật
Trang 21 Phòng tài chính kế toán giúp giám đốc quản lý tài chính toàn công
ty, thực hiện hạch toán đầy đủ và đúng pháp lệnh thống kê- kế toán của nhànước, phòng kinh doanh giỳp giỏm độc trong việc tìm nguồn hàng, đối tác kinhdoanh, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thu theo nhiệm vụ được giao
2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị cấp thoát nước Sao Minh trong thời gian qua:
Trang 22Bảng 2.2 : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị cấp thoát
nước Sao Minh trong hai năm 2007, 2008.
( ĐV: VNĐ)
Chênh lệch (%) 2008/2007
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 13.122.259.604 11.487.814.205 -12,46
-3.Doanh thu thuần về bán hàng
4.Giá vốn hàng bán 12.086.114.238 9.395.697.830 -22,26 5.Lợi nhuận thuần về bán hàng
6.Doanh thu hoạt động tài chính 10.289.551 9.271.264 -9,90 7.Chi phí tài chính 394.644.929 928.801.509 135,35 -Trong đó: Chi phí lãi vay 394.644.929 822.358.960 108,38 8.Chi phí quản lý kinh doanh 595.182.802 1.163.638.405 95,51 9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15.Lợi nhuận sau thuế TNDN 42.044.198 11.532.329 -72,57
(Nguồn: Công ty TNHH thiết bị cấp thoát nước Sao Minh)
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, doanh thu bán hàng trong năm 2008 sovới năm 2007, về số tuyệt đối giảm -1.634.445.399, về số tương đối giảm 12,46
%, chủ yếu là do khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong năm 2008 giảm đi so với
Trang 23năm 2007, sản lượng tiêu thụ không đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng trong
xã hội, thu nhập của người lao động cũng bị giảm
Giá vốn hàng bán trong năm 2008 so với năm 2007, về số tuyệt đối giảm2.690.416.408, về số tương đối giảm 22,26%, tỷ lệ giảm của giá vốn hàng báncao hơn tỷ lệ giảm của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 so với năm
2007, về số tuyệt đối tăng 1.055.971.009, về số tương đối tăng 101,91%.Lợinhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trong điều kiện giá bán hànghóa biến động không đáng kể, sản lượng tiêu thụ giảm, tốc độ giảm của giá vốnhàng bán cao hơn tốc độ giảm của doanh thu, đây là điều tốt cho công ty
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2008 so với năm 2007, về số tuyệt đốigiảm 1.018.287, về số tương đối giảm 9,9%.Cùng với sự sụt giảm của doanh thuhoạt động tài chính là sự gia tăng đáng kể của các chi phí tài chính, nguyên nhânchủ yếu là do sự tăng cao của chi phí lãi vay
Chi phí lãi vay năm 2008 so với năm 2007, về số tuyệt đối tăng , về sốtương đối tăng 108,38% Doanh nghiệp cần chú ý tới khoản chi phớ lói vay, xemxét việc lựa chọn các chính sách tài chính của mình, quan tâm đến vấn đề nảysinh của các khoản vay, tìm biện pháp tận dụng được tính tích cực của đòn bẩytài chính
Chi phí quản lý kinh doanh năm 2008 so với năm 2007, về số tuyệt đốităng 568.455.603, về số tương đối tăng 95,51%.Trong điều kiện không có sự tácđộng của các nhân tố khách quan, thị trường ổn định thì hầu hết các khoản chiphí quản lý doanh nghiệp là chi phí bất biến, do vậy, việc tăng mạnh các khoảnchi trong chi phí quản lý doanh nghiệp này cần xem xét xem có khoản chi nào
Trang 24tăng thêm bất hợp lý với chế độ quản lý tài chính hiện hành của doanh nghiệphay khụng.Chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng trong điều kiện sản lượng tiêu thụ,doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa giảm là điều không tốt cho công ty,cần được quan tâm.
Năm 2008 so với năm 2007,lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm84,19%, trong khi đó, thu nhập khác lại tăng cao 295,48% trong điều kiện khôngphát sinh các khoản chi phớ khỏc Điều đó đã góp phần hạn chế sự sụt giảm củatổng lợi nhuận kế toán trước thuế Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2008
so với năm 2007, về số tuyệt đối giảm 42.377.596, về số tương đối giảm 72,57%
Bảng 2.3 : Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị cấp thoát
nước Sao Minh trong năm 2008, 2009
Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu Số năm 2008 Số năm 2009 Chênh lệch
Trang 25(%) 2009/2008
-Trong đó: Chi phí lãi vay 822.358.960 544.595.731 -33,78
8.Chi phí quản lý kinh doanh 1.163.638.405 1.382.120.229 18,78
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15.Lợi nhuận sau thuế TNDN 11.532.329 52.540.838 355,60
( Nguồn: BCTC Công ty thiết bị cấp thoát nước Sao Minh năm 2008, 2009)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, năm 2009 so với năm 2008, doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ, về số tuyệt đối tăng 2.420.935.090, về sốtương đối tăng 21, 07% Công ty có được điều này chủ yếu là do khối lượnghàng hóa tiêu thụ tăng lên trong giá bán biến động không đáng kể và chiềuhướng giảm nhẹ
Trang 26Bên cạnh sự gia tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ là sự gia tăng của giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán năm 2009 so với năm
2008, về số tuyệt đối tăng 2.500.097.770, về số tương đối tăng 26,61% Tỷ lệtăng của giá vốn hàng bán cao hơn tỷ lệ tăng của doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ là do công ty đã chủ động hạ nhẹ giá bán sản phẩm để có thểcạnh tranh trên thị trường Tăng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ trên cơ sở tăng số lượng hàng hóa tiêu thụ bù đắp cho việc giảm giá hàng bán.Chính sách này tuy làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm nhưng lại đảm bảo đượcdoanh thu, là điều kiện cần thiết để công ty có thể cạnh tranh, tồn tại cũng nhưphát triển Đây là những biểu hiện tích cực trong chiến lược kinh doanh của công
ty, giúp cho công ty có thể tồn tại và phát triển, dần dần khôi phục lại thị trường
đã mất và mở rộng, chiếm lĩnh và làm chủ được các thị trường mới
Lợi nhuần thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 so với năm
2008 giảm 3,78%, điều này chủ yếu là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán caohơn tốc độ tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Năm 2009 so với năm 2008, doanh thu hoạt động tài chính giảm nhẹ 3,16%, đồng thời chi phí tài chính cũng giảm mạnh 41,37%, trong đó chi phí lãivay giảm 33,78%
-Chi phí quản lý kinh doanh năm nay so với năm trước, tăng về số tuyệt đối
là 218.481.824, về số tương đối là 18,78% Mặc dù vẫn có sự gia tăng trong cáckhoản chi phí quản lý kinh doanh nhưng so với năm 2008, sự tăng lên của cácchi phí này đã giảm đi rất nhiều, chứng tỏ doanh nghiệp đã quan tâm hơn đếnvấn đề quản lý chi phí Đây là tiến bộ của doanh nghiệp
Trang 27Năm 2009 so với năm 2008, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăngrất cao, về số tương đối tăng 964,14% Đây là thành tích của doanh nghiệp trongviệc vân dụng các chính sách tài chính trong kinh doanh.
Để đánh giá chi tiết hơn về tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công tyTNHH thiết bị cấp thoát nước Sao Minh, chúng ta cùng đi vào phân tích tìnhhình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty
2.4 Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng của công ty TNHH thiết bị cấp thoát nước Sao Minh
Với đặc điểm của một công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bịcấp thoát nước, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng vốn sản xuấtkinh doanh của Công ty Do phần lớn số lượng các mặt hàng thiết bị cấp thoátnước mà công ty kinh doanh là được nhập khẩu từ cỏc hóng sản xuất có uy tíntrên thế giới, do đó cần một lượng lớn vốn lưu động để phục vụ
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh Công ty thiết bị
cấp thoát nước Sao Minh
Đơn vị: VNĐ
Trang 28trọng(%)
trọng(%)Tổng
vốn KD 4.666.020.917 100 8.495.425.314 100 6.702.165.974 100Vốn
lưu động 4.107.057.417 88,02 7.910.837.533 93,12 6.212.905.781 92,7Vốn
cố định 558.963.500 11,98 584.587.781 6,88 489.260.193 7,3
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêu Số tiền năm
2007
Số tiền năm2008
Số tiền năm2009
Chênhlệch (%)2008/2007
Chênhlệch (%)2009/2008Tổng
VKD 4.666.020.917 8.495.425.314 6.702.165.974 82,07 -21,11Vốn lưu
động 4.107.057.417 7.910.837.533 6.212.905.781 92,62 -21,46Vốn cố
định 558.963.500 584.587.781 489.260.193 4,58 -16,31
(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2007, 2008, 2009 của Công ty TNHH thiết
bị cấp thoát nước Sao Minh)
Số liệu về vốn sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị cấp thoátnước Sao Minh được lấy trong báo cáo tài chính tại thời điểm 31 tháng 12 củacác năm 2007, 2008, 2009 Từ bảng số liệu trên cho thấy trong năm 2008, vốnkinh doanh là 8.495.425.314, tăng 82,07% so với cùng kỳ năm 2007, trong đóvốn lưu động là 7.910.837.533, tăng 92,62% so với cùng kỳ và tỷ trọng cũngtăng từ 88,02% năm 2007 lên 93,12% trong năm 2008, vốn cố định là584.587.781, tăng 4,58% so với cùng kỳ nhưng tỷ trọng giảm từ 11,98% năm
2007 xuống còn 6,88% ở năm 2008.Trong năm 2009, vốn kinh doanh của Công
Trang 29ty là 6.702.165.974.So với năm 2008, vốn kinh doanh của Công ty giảm 21,11%,trong đó, vốn lưu động của công ty là 6.212.905.781, giảm 21,46% và tỷ trọngcũng giảm tử 93,12% năm 2008 xuống 92,7% năm 2009, vốn cố định năm 2009
là 489.260.193, giảm 16, 31% so với cùng kỳ năm 2008 nhưng tỷ trọng lại tăng
từ 6,88% năm 2008 lên 7,3% trong năm 2009
Qua đây, ta thấy,Cụng ty TNHH thiết bị cấp thoát nước Sao Minh là mộtdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị cấp thoát nước, là đơn
vị phân phối độc quyền nhiều mặt hàng thiết bị cấp thoát nước nhập khẩu, vì vậyvốn lưu động là loại vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của công
ty Trong năm 2007, tỷ trọng vốn lưu động trong tổng nguồn vốn sản xuất kinhdoanh của công ty đạt 88,02% Trong 2 năm tiếp theo, năm 2008, 2009, tỷ trọngvốn lưu động trong tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty luôn đạt trên 905,
cụ thể, năm 2008, tỷ trọng của vốn lưu động trong tổng vốn sản xuất kinh doanhcủa công ty là 93,12%, năm 2009 là 92,17% Trong hai năm 2008 và năm 2009,Công ty đã đầu tư thêm nhiều mặt hàng thiết bị cấp thoát nước nhập khẩu mới để
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tỷ trọng (%) Tổng
NVKD 4.666.020.917 100 8.495.425.314 100 6.702.165.974 100I/Nợ
phải trả 3.026.193.026 64,856 6.863.415.616 80,79 5.017.615.438 74,86
Trang 30Số tiền năm 2009
Chênh lệch (%) 2008/2007
Chênh lệch (%) 2009/2008 Tổng
NVKD 4.666.020.917 8.495.425.314 6.702.165.974 82,07 -21,11I/Nợ phải
trả 3.026.193.026 6.863.415.616 5.017.615.438 126,8 -26,91.Nợ NH 2.626.193.026 6.563.015.616 5.017.615.438 149,91 -23,55 2.Nợ dài
II/VCSH 1.639.827.891 1.632.009.698 1.684.550.536 -0,48 3,22
( Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2007, 2008, 2009 công ty thiết bị cấp thoát
nước Sao Minh)
Trong nguồn vốn kinh doanh của công ty, nợ phải trả năm 2008 là6.863.415.616, tăng 126,8% so với cùng kỳ năm 2007 và chiếm tỷ trọng cao80,79%.Trong đó nợ ngắn hạn trong năm 2008 là 6.563.015.616 tăng 149,91 sovới cùng kỳ năm 2007 và chiếm tỷ trọng 95,62% Nợ phải trả năm 2009 là5.017.165.438, giảm 26,9% so với cùng kỳ năm 2008 và chiếm tỷ trọng 74,86%.Trong đó nợ ngắn hạn trong năm 2009 là 5.017.165.438, giảm 23,55% so vớicùng kỳ năm trước và chiếm 100% tổng nợ phải trả của công ty
Từ đó ta thấy:
Trang 31Khoản vốn từ nguồn vay nợ luôn chiếm tỷ trọng cao qua các năm Tỷtrọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn qua các năm 2007 là 64,856%, năm 2008
là 80,79%, năm 2009 là 74,86% Tỷ trọng vốn chủ sở hữu thấp so với tổngnguồn vốn, năm 2007 tỷ trọng này là 35,144%, và giảm xuống chỉ còn 19,21%trong năm 2008, đạt 25,14% trong năm 2009.Điều này cho thấy mức độ phụthuộc cao của công ty vào các chủ nợ
Trong tổng công nợ thì nợ phải trả ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, tăng quacác năm, năm 2007, nợ phải trả ngắn hạn chiếm 86,78% tổng số nợ phải trả, năm
2008, tỷ trọng này đạt 95,62%, tăng 149,91% so với cùng kỳ năm 2007 và đến
Trang 32rằng, hầu hết và toàn bộ trong năm 2009, tài sản của công ty được tài trợ bằngnguồn vốn vay ngắn hạn, doanh nghiệp mất cân đối về tài chính ngắn hạn, rủi rotrong kinh doanh khá cao Mặc dù chi phí thấp, nhưng thời gian đáo hạn ngắn, sẽgây khó khăn cho công ty trong khi trả lãi và vốn vay.
Nhìn chung, về sự hình thành nguồn vốn cho thấy Công ty TNHH thiết bị
và cấp thoát nước Sao Minh hoạt động bằng nguồn vốn vay nợ là chủ yếu, hầuhết vốn hoạt động của công ty là vốn vay từ bên ngoài, điều này làm cho hoạtđộng kinh doanh của công ty không ổn định Công ty đã chuyển rủi ro kinhdoanh của chính Công ty sang các chủ nợ Mặc dù thực hiện chính sách tài chínhnày, công ty đã tận dụng được gần như tối đa lợi thế của đòn bẩy tài chính nhưngchính điều đó cũng mang lại cho công ty không ít khó khăn và nguy hiểm Điểnhình là thực tế hiện nay, xem xét quá trình hoạt động, báo cáo tài chính của công
ty, ta nhận thấy rằng, tỷ lệ nợ ngắn hạn của công ty đang ở mức quá cao, đáng longại khi tỷ lệ này còn đạt 100% tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2009, trong điềukiện sản xuất kinh doanh của công ty như hiện nay, với các tỷ lệ nợ ngắn hạnnhư vậy qua các năm thì tiền lãi vay là một vấn đề quan trọng và đáng lo ngại.Mặt khác, các tỷ lệ nợ ngắn hạn quá cao như vậy không chỉ khiến công ty gặpkhó khăn ở hiện tại, mà về lâu dài, công ty cũng có thể gặp khó khăn khi huyđộng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai Công ty cần thựchiện các biện pháp quản lý tài chính tốt hơn trong vấn đề này
Để có thể nhận xét cụ thể hơn về vốn lưu động tại công ty , chúng ta sẽ tiến hành phân tích cơ cấu vốn lưu động của công ty Chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty, cần tiến hành phân tích cụ thể
về cơ cấu vốn lưu động