1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị tài chính Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico..DOC

70 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình: “một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại cơng ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tếhiện nay,sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt.Doanh nghiệp muốn tồn tại,đứngvững trên thị trường,muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh với sản phẩmcủa doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả.Do vậy,việc tìm ra giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tiền thưởng là vấn đề đang đượcdoanh nghiệp rât quan tâm,chú trọng

Sau quá trình học tập về kinh tế nói chung và chuyên ngành tin học quản lý nói riêng, cùng với thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại công ty cổ

phần thương mại xây dựng Cavico Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho

chuyên đề thực tập của mình: “một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại cơng ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico “

Mục đích nghiên cứu của đề tài là

Mục đích nghiên cứu của đề tài là:

Từ việc đi sâu nghiên cứu phân tích thực trạng công tác quản lý tiềnlương, tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico, qua đóthấy được những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế trong công tác quản

lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty Trên cơ sở những mặt hạn chế đó để tìm

ra và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tiền lương, tiềnthưởng, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại

đó Với mục đích là nhằm tăng cường động lực cho người lao động trongcông ty thông qua công tác quản lý và tổ chức tiền lương, tiền thưởng Đảmbảo tiền lương, tiền thưởng thực sự là những công cụ, đòn bẩy kinh tế to lớnnhằm khơi dậy và khai thác những tiềm năng của mỗi người lao động trong

Trang 2

công ty và cũng là nhằm hoàn thiện một công cụ quản lý lao động hữu hiệucủa công ty cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trongđiều kiện mới và phù hợp với những quy định pháp luật của nhà nước

Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài :

Đó là các nội dung của công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng trongdoanh nghiệp, bao gồm : Công tác lập kế hoạch quỹ tiền lương, tiền thưởng;xây dựng đơn giá tiền lương, xây dựng các chỉ tiêu, điều kiện, mức thưởng;

và áp dụng các hình thức tiền lương, tiền thưởng để trả lương, trả thưởng chongười lao động trong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Nội dung của công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng trong các doanhnghiệp được nhìn nhận dưới hai góc độ: Vĩ mô và vi mô, tức là dưới góc độquản lý của doanh nghiệp và góc độ quản lý của nhà nước Trong phạm vi đềtài nghiên cứu này em chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu chủ yếu dưới góc độquản lý vi mô của doanh nghiệp về công tác quản lý tiền lương, tiền thưởngcủa công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu:

Trong chuyên đề này, em nghiên cứu trên cơ sở số liệu các báo cáo củacông ty trong ba năm gần đây (2008, 2009, 2010) và các số liệu thu thập đượcqua khảo sát thực tế (Quan sát, phỏng vấn, điều tra bảng hỏi) và được thực hiệnbởi các phương pháp nghiên cứu: Phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp các vấn

ư ơng 2: Thực trạng công tác quản lý tiền lương tiền thưởng tại

công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico.

Trang 3

ương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,

tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng cavico.

Do phạm vi nghiên cứu của đề tài rộng, khả năng của bản thân và thời gianhạn chế nên chuyên đề của em sẽ không tránh khỏi những sai sót.Em xin chânthành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh,trực tiếp làGiảng viên Thạc sĩ Phạm Thị Kim Anh,cùng các anh các chị trong phòngQuản trị - Tài chính công ty cổ phần Cavico thương mại xây dựng Tuy nhiên,phạm vi của đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều, quá trình tiếp cận thực

tế chưa sâu và do trình độ bản thân còn hạn chế nên em khó tránh khỏi nhữngsai sót trong quá trình viết Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo củacác thầy, cô giáo và các anh chị trong phòng Quản trị - Tài chính Công ty Cổphần Cavico Thương mại Xây dựng để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 14 tháng 05 năm 2010.

Sinh viên thực tập

Lâm Đình Dự

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO

THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Cavico

thương mại xây dựng.

1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Cavico

thương mại xây dựng.

Công ty Cổ phần Cavico Thương mại Xây dựng là một Công ty conthuộc Công ty TNHH Cavico Việt Nam, được thành lập năm 2002 tiền thân làCông ty TNHH Cavico Việt Nam Thương mại, với ngành nghề kinh doanhchính là cung cấp Thiết bị, Phụ tùng, Nguyên liệu, Vật liệu trong ngành xâydựng,và được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103019042

Tên gọi đầy đủ: CÔNG TY CP CAVICO THƯƠNG MẠI XÂY

DỰNG.

Tên tiếng Anh: CAVICO CONSTRUCTION TRADING JSC.

Trụ sở chính: Phòng 507 – Tòa nhà CT3-2 – Khu đô thị Mễ Trì Hạ,

đường Phạm Hùng, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội

Trang 5

một trong những đối tác tin cậy của các hãng lớn nước ngoài và các Tổngcông ty lớn trong nướ

1.1.2.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần Cavico thương mại xây dựng.

Hiện nay Công ty đang là nhà phân phối độc quyền, đại diện, nhà phânphối chính thức của các tập đoàn lớn như:

 Đại lý phân phối độc quyền Thiết bị làm đường AMMANN – Thụy Sỹ

 Đại lý phân phối độc quyền các loại Ván khuôn hầm của SMS - Đức

 Đại lý phân phối độc quyền Lốp OTR của hãng General - Mỹ, và cáchãng lốp khác như Michelin, TOYO, lốp Trung Quốc

 Đại lý phân phối độc quyền Vật tư khoan của hãng Mitshubishi - NhậtBản

 Đại lý phân phối Lọc Donalson

 Đại lý phân phối Thiết bị phun bê tông Delta - Thổ Nhĩ Kỳ

 Và là Đại lý phân phối của một loạt các hãng lớn khác như Berco,Erlau, Fleegaurd, Alliance…

Bên cạnh những mặt hàng trên hiện Công ty còn cung cấp các dịch vụsau bán hàng và các dịch vụ tư vấn, sửa chữa khác

Với phương châm “Hiệu quả của khách hàng là hiệu quả của mình”

Công ty tin tưởng rằng sẽ đem đến cho khách hàng những sản phẩm hợp lýnhất với chất lượng dịch vụ cao nhất

Tuy tuổi đời còn rất trẻ nhưng Cavico Thương mại Xây dựng đã kế thừa

Trang 6

được những kinh nghiệm tinh túy nhất từ các Doanh nghiệp đi trước, cộng vớibản lĩnh đầy quyết tâm đã tạo cho mình một phong cách riêng của một Công

ty thương mại

Khi mới thành lập, khách hàng chủ yếu của Công ty là các Công ty thànhviên trực thuộc Cavico Việt Nam, đến nay Công ty đã và đang mở rộng pháttriển mạng lưới khách hàng trên cả nước, trong đó đặc biệt là các khách hàngthuộc các Tổng công ty lớn của Nhà nước như: Tổng công ty Sông Đà ( Sông

Đà 9, Sông Đà 10, Cổ phần xây lắp Sông Đà….), Tổng công ty Vinaconex,Tổng công ty than (Than Đèo Nai, Than Cao Sơn, Than Hà Tu, Than CọcSáu…)…

* Những thuận lợi và khó khăn của Công ty CP Cavico Thương mại Xây dựng.

- Thuận lợi: Cùng với sự hội nhập vào WTO đã tạo nhiều thuận lợi choCông ty CP Cavico Thương mại Xây dựng phát huy được những thế mạnhcủa mình với đội ngũ các cán bộ quản lý năng động, kỹ sư trẻ, công nhân lànhnghề, cán bộ công nhân viên của Công ty có trình độ khá cao đều đã tốtnghiệp đại học Với tinh thần sáng tạo đầy nhiệt huyết, đầy trách nhiệm vàđược kế thừa từ những kinh nghiệm quý báu, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vànắm bắt công nghệ tiên tiến Chỉ trong một thời gian ngắn Cavico Thươngmại Xây dựng đã trở thành một Doanh nghiệp đủ mạnh trong các lĩnh vực và

cố gắng phấn đấu trở thành nhà đầu tư, nhà thầu chuyên nghiệp

- Khó khăn: Với tình hình nền kinh tế biến động như hiện nay đã gâykhông ít khó khăn trong việc huy động vốn của Công ty Phần lớn mặt hàngkinh doanh của Công ty là hàng nhập khẩu nên sự thay đổi tỷ giá ảnh hưởngkhông nhỏ đến lợi nhuận của Công ty Cơ cấu vốn chưa hợp lý: Do không cóvốn nên vốn vay ngân hàng lớn nên chi phí tài chính cao Kinh doanh còn gặp

Trang 7

nhiều khó khăn: Nợ lâu và khó đòi khiến việc kinh doanh càng gặp nhiều khókhăn, một số khoản nợ có tuổi nợ cao.

1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và yếu tố sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Cavico thương mại xây dựng.

1.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty.

Kể từ khi thành lập đến nay, Cavico Thương mại Xây dựng đã có mộtđội ngũ gồm 27 cán bộ, nhân viên làm việc trong các phòng ban: Kế toán,Kinh doanh, Kỹ thuật Công ty đã và đang tích cực xây dựng cho mình một hệthống, một tổ chức tuân thủ theo các nguyên tắc kinh doanh cơ bản nhưngmang tính chuyên nghiệp cao

* Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản trị Công ty CP Cavico

Thương mại Xây dựng.

– Kế toán

Phòng Kinh doanh 1 Kinh doanh 2 Phòng Kinh doanh 3 Phòng

Trang 8

Giám đốc là đại diện hợp pháp của Doanh nghiệp, là người đứng đầu raquyết định quan trọng và chịu trách nhiệm đối với những quyết định củamình.

*Phòng Kinh doanh

Hoạt động trung tâm của Cavico Thương mại là nhập khẩu hàng hoá từcác nhà sản xuất nổi tiếng trên thế giới và bán lại cho các Doanh nghiệp trongnước, nên Phòng Kinh doanh được coi là một bộ phận quan trọng bậc nhấtcủa Công ty Phòng Kinh doanh bao gồm ba bộ phận chính là Phòng Kinhdoanh 1, Phòng kinh doanh 2, Phòng Kinh doanh 3 Phòng kinh doanh có cácchức năng :

- Phụ trách mảng hoạt động về nhập khẩu hàng hoá, bao gồm các khâu

từ nghiên cứu thị trường tìm kiếm nhà cung cấp, đàm phán ký kết hợp đồngmua hàng hoá nhập khẩu, thực hiện các thủ tục hải quan để nhập khẩu hànghoá đến việc nhận hàng và lưu kho hàng hóa

- Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, Marketing giới thiệu vàquảng cáo sản phẩm, đàm phán ký kết các hợp đồng bán hàng nhằm thực hiệnmục đích cuối cùng là tiêu thụ hàng hoá, thu lợi nhuận cho Công ty

- Thực hiện các hoạt động như vận chuyển, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng,

… Đó là các hoạt động liên quan đến dịch vụ hậu mãi nhằm đưa đến chokhách hàng sự thoả mãn, hài lòng, yên tâm và tin tuởng vào Công ty, gópphần quan trọng gây dựng uy tín cho Công ty trong lòng khách hàng

- …

*Phòng Tài chính - Kế toán

Các hoạt động của Công ty được số liệu hoá qua Phòng Tài chính - Kế toán

Trang 9

- Phòng giữ chức năng theo dõi và tổng hợp các vấn đề về tài chínhnhư chi phí, doanh thu, lợi nhuận, cách thức và hiệu quả sử dụng các dòngtiền,… lập các báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty theo từng thời kỳ, thời điểm

- Phòng Tài chính – Kế toán được Giám đốc phân công nhiệm vụ đảmnhiệm chức năng tài chính của Công ty, đảm bảo hoạt động tài chính luôn linhhoạt Cân đối dòng tiền thu chi ổn định, hỗ trợ tối đa ở từng khâu nhằm rútngắn thời gian đi của dòng tiền

- Thu chi tiền mặt, lập báo cáo kế hoạch tín dụng của Công ty

- Khi có hợp đồng đầu vào (ngoại), phòng Tài chính – Kế toán lên kếhoạch thanh toán, khi hàng về, yêu cầu thu nợ cùng cán bộ kinh doanh Hàngtháng, gửi báo cáo công nợ chi tiết của khách hàng cho Trưởng phòng kinhdoanh, phụ trách ngành hàng

Phòng Hành chính –Nhân sự

Phòng Hành chính – Nhân sự phụ trách các vấn đề hành chính, tổ chứccủa Công ty Đó là các vấn đề liên quan tới thủ tục giấy tờ hành chính, vấn

đề tổ chức nhân sự, bố trí sắp xếp nguồn nhân lực,các hoạt động liên quanđến Đảng, Đoàn, đời sống của nhân viên trong Công ty… đảm bảo cho Công

ty hoạt động một cách thông suốt, đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2 Đặc điểm về các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

Cavico

* Yếu tố về lao động:

Để sản xuất ra sản phẩm thì quá trình sản xuất luôn cần thiết có đủ 3 yếu

tố là: tư liệu sản xuất, lao động và đối tượng lao động Trong đó yếu tố lao

Trang 10

động đóng vai trò đặc biệt quan trọng, vì yếu tố lao động của con người luôn

có tính quyết định đối với thành công hay thất bại trong qóa trình sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đối với công ty cổ phần thương mại xâydựng Cavico thì vấn đề lao động luôn được công ty coi trọng và coi là yếu tốđặc biệt đóng vai trò quan trọng, quyết định năng xuất, chất lượng sản phẩmcủa công ty

Bảng 1: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính

Số lượng (Người)

Tư trọn g (%)

Số lượng (Người)

Tư trọng (%)

Số lượng (Người )

Tư trọn g (%)

Tư trọn g (%)

Số lượng (Người )

Tư trọn g (%)

Số lượng (Người )

Tư trọn g (%)

Trang 11

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo chất lượng lao động của công ty TC – HC)

Trang 12

Bảng 3: Chất lượng lao động công nhân kỹ thuật

T

Số lượ ng (Ng ười)

Tư trọn g (%)

Số lượng (Người )

Tư trọn g (%)

Số lượn g (Ng ười)

Tư trọn g (%)

2 Công nhân bậc 4 trở

xuống

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo chất lượng lao động các năm Phòng TC-HC)

Qua số liệu trên ta thấy, do đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty làngành công nghiệp nhẹ,nhưng đòi hỏi rất nhiều về sự nhanh nhẹn di chuyểntrong công việc… nên tư lệ lao động nam ở đây luôn cao hơn số lao động nữ

và luôn tăng lên qua các năm Điều này là phù hợp với đặc điểm sx- kd và tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình sx-kd của công ty

Với cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và lành nghề của laođộng trong công ty, thì qua bảng 2 và3 cho thấy:

Về trình độ chuyên môn của lao động quản lý của công ty là khá cao sovới quy mô của công ty, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm64.2% trong tổng số lao động quản lý và chiếm khoảng 33.3% tổng số laođộng toàn công ty; Số lao động có trình độ trung cấp chiếm 14.2%, số còn lạichiếm 21.6% trong tổng số lao động quản lý và gần như không đổi trong mÂynăm qua Nh vậy víi đội ngũ quản lý nh vậy sẽ đảm bảo nâng cao hiệu quảcông tác quản lý và hiệu quả sx-kd của công ty Tuy nhiên đội ngũ quản lýnày có một số cán bộ chưa sắp xếp phù hợp với trình độ nên ảnh hưởng đếnhiệu quả công tác quản lý của công ty

Nh vậy với nguồn nhân lực có trình độ như vậy đã đảm bảo cho công ty

Trang 13

luôn hoàn thành được các nhiệm vụ sx- kd trong những năm qua

CHƯƠNG 2 thực trạng công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại công ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

XÂY DỰNG CAVICO

2.1.Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lương tiền thưởng tại Công

ty CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG CAVICO

Phân tích hệ thống chỉ tiêu dùng làm căn cứ trả lương, trả thương cònchưa hợp lý và cần phải khắc phục trong thời gian tới

2.1.1 Những căn cứ pháp lý và nguyên tắc chung trong quy chế quản lý tiền lương của Công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico

* Những căn cứ pháp lý khi ban hành quy chế trả lương:

Khi ban hành quy chế tiền lương, tiền thưởng của Công ty cổ phầnthương mại xây dựng cavico luôn dựa trên những căn cứ pháp lý được Nhànước quy định Cụ thể là, khi lập kế hoạch quỹ lương, đơn giá tiền lương, quiđịnh chế độ tiền lương, tiền thưởng trả cho CBCNV Công ty, cụ thể:

Căn cứ vào N§ 28/CP ngày 28/3/2007 và nghị định 03 ngày 11/1/2008của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanhnghiệp ngồi Nhà nước, thông tư 13/L§TB-XH ngày 10/4/2008 vÌ hướng dẫnphương pháp xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý tiền lương, thu nhậptrong doanh nghiệp ngồi Nhà nước; thông tư 14/L§TBXH ngày 10/4/2008 vÌhướng dẫn phương pháp xây dựng và đăng ký định mức lao động đối vớidoanh nghiệp ngồi Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của công ty TNHHCavico Việt Nam về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanhnghiệp ngồi Nhà nước, và được áp dụng vào phù hợp với tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty Sau đó căn cứ vào tình hình thực hiện kết quả sảnxuất kinh doanh và căn cứ vào đề nghị của phòng tổ chức - hành chính, saukhi đã trao đổi thống nhất với Công đoàn Công ty và Hội đồng xây dựng cơ

Trang 14

chế trả lương của Công ty, Giám đốc Công ty Cavico đã ban hành quy chế trảlương ngày 5/11/2002 và áp dụng thống nhất cho tất cả các đơn vị sản xuấtkinh doanh trong toàn Công ty.

b Những nguyên tắc chung về quản lý tiền lương ở Công ty Cavico:

* Quy chế quản lý tiền lương - thu nhập của Công ty được xây dựng trên

cơ sở các Nghị định và văn bản hướng dẫn của Nhà nước, và được áp dụngcho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

* Cán bộ công nhân viên trong Công ty được thanh toán tiền lương trên

cơ sở là làm công việc gì, chức vụ được hưởng hương theo công việc, chức vụ

đó, với mức lương của mỗi cán bộ công nhân viên trong Công ty phụ thuộcvào hiệu quả sản xuất - công tác của bản thân và kết quả sản xuất kinh doanh

của toàn Công ty

* Các sản phẩm và dịch vụ của Công ty phải có định mức và định biênlao động, đơn giá tiền lương hợp lý Khi có sự thay đổi về điều kiện lao độngthì phải thay đổi định mức lao động và đơn giá tiền lương cho phù hợp

* Tiền lương và thu nhập của người lao động phải được thể hiện đầy đủtrong số lượng của doanh nghiệp theo mẫu của Bộ L§TBXH ban hành theothông tư số 15/L§TBXH ngày 10/4/2006 Và tiền lương chỉ được dùng trảlương, thưởng cho CBCNV trong Công ty, tuyệt đối không được dùng tiềnlương vào mục đích khác

* Khuyến khích tăng thu nhập cho người lao động bằng cách tăng năngsuất, chất lượng và hiệu quả công tác, chống phân phối bình quân nhưng phảiđơn giản, dễ hiểu và kịp thời

* Trường hợp có biến động lớn trong sản xuất kinh doanh do khách quangây ra, khi quyết toán tiền lương, Giám đốc Công ty xem xét điều chỉnh để

đỡ làm ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động

Trang 15

2.1.2 Phân tích về quỹ tiền lương của Công ty cavico:

Bảng 4: Các chỉ tiêu tổng hợp về tình hình xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch và thực hiện của Công ty Cavico năm 2010 như sau:

Kế hoạch 2010

Thực hiện 2010

So sánh TH/K

5 Tiền lương tối thiểu áp dụng Đồng 445.046 445.046 100III Đơn giá tiền lương:

IV Năng suất lao động theo

doanh thu

1000®/

người/năm

256.459,3

370.526,3 144,5

V Tiền lương bình quân đông/người /t

háng

1.291.866

2114.035 163

* Lập kế hoạch quỹ tiền lương:

Hàng năm trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của năm trước và xétđến những điều kiện thực tế hiện tại cùng với việc nghiên cứu sự biến độngcủa tình hình biến động trên thị trường Công ty tiến hành lập kế hoạch chỉtiêu sản xuất kinh doanh trong năm, trình Bộ Xây dựng xét duyệt Sau đó trên

cơ sở khối lượng sản xuất kinh doanh được giao, căn cứ vào định mức laođộng thực tỊ sẽ xác định số lao động định biên, hệ số mức lương bình quân

Trang 16

Từ đó, Công ty sẽ xác định quỹ tiền lương kế hoạch của mình.

Quỹ tiền lương kế hoạch của Công ty Cavico được xây dựng theophương pháp lao động định biên, dựa trên căn cứ hướng dẫn của thông tư số13/L§TB-XH ngày 10/4/2001 về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng đơngiá tiền lương và quản lý tiền lương thu nhập trong các doanh nghiệp ngồiNhà nước cụ thể là:

Theo công thức:

VKH =  L§B x tiền lươngMINDN x (HCB + HPC) + Vvc 

Từ đó ta có: VKH = vKHSX +VKHKD + VKHTG

Trong đó:

VKH là tổng quỹ tiền lương kế hoạch

VKHSX là tổng quỹ tiền lương kế hoạch bộ phận sản xuất (cả côngnhân trực tiếp sản xuất và lao động quản lý)

VKHTG là tổng quỹ tiền lương thêm giờ kế hoạch

VKHKD là tổng quỹ tiền lương kế hoạch bộ phận kinh doanh

Ví dụ: Năm 2010, Công ty Cavico tiến hành xây dựng quỹ tiền lương kếhoạch nh sau:

ty sản xuất sau đó quy đổi ra số lao động định biên của từng bộ phận sản xuất

Trang 17

ra các sản phẩm đó.

Do đó theo kết quả phân tích ở trên ta thấy năm 2010 số lao động địnhbiên mà Công ty xác định là 27 ng¬×, trong đó:

+ Lao động trực tiếp sản xuất là: Lyc = 14 người

+ Lao động quản lý là Lql = 8 người

+ Lao động phục vụ là Lpv = 5 người

+ Số lao động bổ sung để thực hiện ngày nghỉ theo chế độ qui định củapháp luật được tính theo thông tư số 14/L§TBXH ngày 10/4/2010 vÌ hướngdẫn phương pháp xây dựng và đăng ký định mức lao động đối với doanhnghiệp ngồi Nhà nước như sau:

LBS = (Lgc + LPV) Số ngày nghỉ theo chế độ

295Trong đó số ngày nghỉ theo chế độ tính bình quân 1 năm cho 1 lao độngtrong Công ty là 36 ngày

295+ Đinh biên số lao động làm thêm giờ

Trên cơ sở quy định của Bộ luật lao động về thời gian làm thêm vànhiệm vụ sản xuất kinh doanh, mỗi bộ phận dự tính số lao động cần huy độnglàm thêm để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất khi có biến động về kếhoạch sản xuất và nhu cầu của khách hàng Công ty dự tính mỗi người laođộng phải làm thêm trung bình 2 giờ 1 ngày và sau thời gian làm thêm đượcnghỉ bù Khi đó số lao động định biên quy đổi làm thêm giờ các bộ phận là:

16 người

Trang 18

* Xác định mức lương tối thiểu TLMINDN.

Tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp được xác định theo thông tư13/L§-TBXH ngày 10/4/2001 nh sau:

* Xác định hệ số lương cấp bậc công việc bình quân:

Do công tác phân tích công việc và đánh giá công việc chưa được tiếnhành 1 cách chính xác và khoa học nên Công ty chưa xác định được rõ cấpbậc cho từng công việc, do đó việc đó theo cấp bậc được quy định trong hệthống thang bảng lương, cụ thể:

+ Hệ số lương cấp bậc bình quân của công ty: Hcb = 2,50

Trang 19

+ Hệ số lương cấp bậc lao động trực tiếp sản xuất:

419,85

= 2.2123

+ Hệ số lương cấp bậc bình quân lao động quản lý:

87,30

= 1.098

+ Hệ số lương bình quân lao động dịch vụ:1.68

* Xác định quỹ lương kế hoạch năm 2002:

+ Quỹ tiền lương kế hoạch sản xuất:

VKHSX = [L®b x TLMINDN x (Hcb + Hpc)] x 12

= [204 x 1.222.750 (2,5 + 1,68)] x 12

= 1.251.196.056 (đồng)+ Quỹ tiền lương thêm giờ kế hoạch

VKHTG = [16 x 1.222.750(2,50 + 1.68)] x 12 x 50%

=490.665.120(đồng)+ Quỹ tiền lương kế hoạch kinh doanh:

Trang 20

VKHKD = [5 x 1.222.750 (2,86 + 1.68)] x 12

= 333.077.100 (đồng)Khi đó: Tổng quỹ tiền lương kế hoạch năm 2010

VKH = VKHSX + VKHTg + VKHKD

= 2.074.938.276(đồng)Nhận xét: Về cơ bản công tác lập quỹ tiền lương kế hoạch của Công tyCavico đã thực hiện theo đúng chế độ quy định của Nhà nước và phù hợp vớikhông phản ánh đúng chi phí để sản xuất ra sản lượng kỳ kế hoạch, vì thực tế

đó là số lao động có mặt tại Công ty ngày 31/12/2010 chỉ là 25 người, nhưngCông ty đã xác định số lao động định biên lên tới 27 người để tính quỹ lương.Mặt khác, việc Công ty đã xác định ra số lao động bổ sung để đảm bảongày nghỉ theo chế độ nhưng chưa đưa số lao động bổ sung này vào số laođộng định biên để tính quỹ lương, mà việc lập này chỉ nhằm mục đích là xácđịnh số lao động hiện tại còn thiếu so với lao động định biên kế hoạch Điềunày là không đúng bản chất, mục đích thực tế của việc xác định số lao động

bổ sung theo quy định và hướng dẫn Điều này cần được Công ty hiểu đúnghơn khi lập quỹ lương trong thời gian tới cho chính xác và đúng đắn

+ Thứ hai là: Trong khi lập quỹ tiền lương cho các đối tượng khác nhaunhưng Công ty vẫn áp dụng hệ số lương bình quân và hệ số phụ cấp bìnhquân của cả Công ty để tính Điều này là chưa phù hợp và sẽ làm tăng tổngquỹ lương lên, bởi lÊ khi lập quỹ tiền lương cho đối tượng nào chỉ áp dụng hệ

số phụ cấp bình quân và hệ số lương cấp bậc bình quân của các đối tượng đótương ứng mới phản ánh chính xác và đúng mục đích của quỹ lương được lập.Hơn nữa việc xác định hệ số lương cấp bậc bình quân lại tính theo cấp bậccông nhân là chưa phản ánh chính xác hao phí lao động và do đó ảnh hưởngđến chi phí tiền lương cũng chưa chính xác

Trang 21

Tất cả những hạn chế trên dẫn đến việc xác định quỹ tiền lương chưaphản ánh đúng chi phí tiền lương thực tế Do đó ảnh hưởng trực tiếp đến chỉtiêu lợi nhuận, nộp ngân sách và đến việc đảm bảo việc trả lương chính xáccho người lao động.

* Xác định quỹ tiền lương thực hiện:

Trên cơ sở đơn giá được Bộ xây dựng phê duyệt và giao cho Công ty vàcăn cứ vào kết quả chỉ tiêu sản xuất kinh doanh Công ty đã chọn để tính đơngiá tiền lương Từ đó Công ty tiến hành xác định quỹ tiền lương thực hiện nhsau:

VTH = TTHSX x §GSX + TTHKD x §GKD + VTG

VTH = VSXTH x VKDTH + VTG

Trong đó: VTH: là tổng quỹ tiền lương thực hiện

TTHSX: là doanh thu sản xuất kỳ thực hiên

§GSX: là đơn giá tiền lương bộ phận sản xuất kỳ thực hiện

§GKD: là đơn giá tiền lương bộ phận kinh doanh kỳ thực hiện.TTHKD: là doanh thu thực hiện của bộ phận kinh doanh

Trong năm 2009, quỹ tiền lương thực hiện của Công ty được xác định

nh sau:

VSXTH = 11,486% x 40,6 = 4.663.316.000 (đồng)

 4,7 tư đồngVKDTH = 0,72 x 29,8 = 214.456.000 (đồng)

Trong năm 2009 không có kế hoạch làm thêm giờ Vtg = 0

Vậy VTH 2009 = VSXTH + VKDTH = 4.823.482.760 (đồng)

Nh vậy năm 2010, tổng quỹ tiền lương của Công ty CAVICO là:

Trang 22

4.823.482.760 đồng, tăng 49% so với kế hoạch đặt ra, và tiền lương bình quâncủa toàn Công ty là: 2.144.035 đồng, tăng 63% so với kế hoạch đặt ra Quỹtiền lương và thu nhập tháng tăng không đều nhau là do lao động bình quânnăm thực hiện nhỏ hơn số lao động kế hoạch Công ty lập và do năm 2009 kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty thực hiện đạt vượt rất nhiều so với kếhoạch đề ra, cụ thể là doanh thu vượt 31,3%, lợi nhuận vượt 50% so với năm

kế hoạch

* Nguyên tắc sử dụng quỹ tiền lương thực hiện của Công ty CAVICO:

Căn cứ theo quyết định tư lệ tiền lương trên doanh thu được Bộ xâydựng và công ty TNHH Cavico Việt Nam thương mại duyệt, Công ty xácđịnh được quỹ tiền lương thực hiện cho từng đơn vị, với tư lệ phân phối nh sau:+ Quỹ tiền lương để chi thực tế chiếm 80% tổng quỹ tiền lương thực hiện.+ Quỹ dự phòng cho năm sau chiếm 10% tổng quỹ lương thực hiện

+ Quỹ khen thưởng từ quỹ lương cho những lao động có năng suất, chấtlượng cao, có thành tích trong công tác, chiếm 10% tổng quỹ tiền lương thực hiện

Nh vậy, nguyên tắc sử dụng quỹ tiền lương của Công ty Cavico đã thựchiện đúng theo chế độ quy định và phù hợp với tình hình thực tế của Công ty

Cụ thể là:

Trong năm 2010: Quỹ tiền lương để trả trực tiếp cho người lao động làmtheo lương khoán, lương sản phẩm là: 80% x 4.823.472.706 =3.858.786.208 đồngQuỹ dự phòng cho năm sau là: 10% x 4.823.482.760= 482.348.276 đồngQuỹ khen thưởng từ quỹ lương = 482.348.276 đồng

Đồ thị 1: Sự hiểu biết của người lao động về tổng quỹ lương của công ty

Trang 23

2.1.3 Xây dựng đơn giá tiền lương:

Công ty Cavico tiến hành xây dựng đơn giá tiền lương theo chỉ tiêu sảnxuất kinh doanh là doanh thu Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nênCông ty xây dựng 2 đơn giá tiền lương Đó là một đơn giá cho sản xuất và 1đơn giá cho bộ phận kinh doanh

§GSX =  quỹ lương sản xuất

 doanh thu sản xuất

§GKD =  quỹ lương kinh doanh

 doanh thu kinh doanhTrong kỳ kế hoạch, trên cơ sở quỹ lương kế hoạch và doanh thu kếhoạch của 2 bộ phận này, Công ty tiến hành xây dựng 2 đơn giá để trình BộCông nghiệp xét duyệt

Cụ thể là kế hoạch năm 2009 Công ty xây dựng 2 đơn giá cho 2 bộ phận:sản xuất và kinh doanh nh sau:

+ Quỹ lương kỊ hoạch bộ phận sản xuất năm 2010 là:

Trang 24

§GKHKD = VKHKD =

82.244.500

= 0,51%TKHKD 16.000.000.000

Hơn nữa là trong năm kế hoạch, từ quỹ tiền lương chung của bộ phậnsản xuất, Công ty dựa vào số lao động định biên cho từng bộ phận và doanhthu kế hoạch của từng bộ phận để từ đó lập kế hoạch chia tư lệ đơn giá chotừng bộ phận sản xuất sản phẩm được nhận

Cụ thể là trong năm 2010, ta thấy tư lệ phân chia đơn giá kế hoạch chotừng đơn vị sản xuất theo loại sản phẩm được thể hiện ở bảng số liệu tổng hợp

kế hoạch và thực hiện đơn giá tiền lương của Công ty Cavico (xem ở trên).Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Bộ Xây dựnggiao, năm kế hoạch mà Bộ xây dựng sẽ thẩm định và xét duyệt cho Công ty tư

lệ đơn giá tiền lương được nhận theo bản đơn giá đã lập Trong năm 2010 domọi chỉ tiêu mà Bộ Xây dựng giao cho, Công ty đều cao và đạt vượt 150% sovới năm 2009, mặt khác nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho cán bộ côngnhân viên và khuyến khích cán bộ CNV trong Công ty có vốn để mua cổ phầntrong tiến trình kế hoạch cổ phần hoá doanh nghiệp của doanh nghiệp củaCông ty trong thời thời gian tới, trên cơ sở đề nghị của Công ty, Bộ Xây dựng

đã xét duyệt kế hoạch đơn giá năm 2010 cho Công ty hưởng tư lệ đơn giá nhưnăm 2008 Cụ thể là:

Trang 25

chuyển đến kỳ sau, do đó việc tính toán đơn giá sẽ không đảm bảo chính xác,bởi vì, tính đơn giá tiền lương theo cách này không phản ánh đúng thực tế về

số tiền lương mà người lao động được nhận gắn với chỉ tiêu nhiệm vụ và kếtquả sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch

Mặt khác, tính đơn giá theo chỉ tiêu doanh thu mặc dù có tác dụngkhuyến khích doanh nghiệp năng động tìm kiếm thị trường, tăng khối lượngsản phÈmm tăng doanh số bán Nhưng khi xác định quỹ tiền lương thực hiệnlại phụ thuộc hoàn toàn vào doanh thu (do đơn giá là cố định theo kế hoạch đãđược duyệt) mà doanh thu lại chịu sự chi phối rất lớn của cung - cầu, giá cả

và sự biến động của tình hình chính trị xã hội ảnh hưởng đến môi trường kinhdoanh

Do đó chưa phản ánh chính xác kết quả thực sự đạt được có hiệu quả haykhông (đó là lợi nhuận làm ra) mà quỹ lương lại tăng lên, do đó chưa gắnđược tiết kiệm chi phí tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm chotiền lương mất đi ý nghĩa thực sự của nó, chưa gắn liền được lợi ích của Nhànước, doanh nghiệp và người lao động

2.1.4 Phân tích thực trạng việc áp dụng các hình thức tiền lương tại Công ty Cavico

Việc áp dụng các hình thức tiền lương là thể hiện trực tiếp quá trình phânphối lợi ích từ qòy tiền lương cho người lao động, dựa vào kết quả thực hiệncông việc và loại lao động do đó nó có vai trò kích thích lao động rất lớn, đòihỏi các doanh nghiệp cần xây dựng, áp dụng và quản lý các hình thức trảlương một cách linh hoạt, khoa học

Để đảm bảo sự phân phối công bằng, vừa đảm bảo đạt được mục tiêu đặt

ra của doanh nghiệp, lại vừa kích thích được người lao động Hiện nay, ởCông ty Cavico áp dụng thống nhất 2 hình thức trả lương đó là: Lương theosản phẩm chiếm 72% tống số lao động trong Công ty và lương theo thời gian

Trang 26

chiếm 28% tổng số lao động trong toàn Công ty Trả lương theo sản phẩmđược áp dụng cho khối trực tiếp sản xuất, căn cứ vào số tiền lương trongtháng của tổ, nhóm đó của đơn vị đó được nhận, số lượng và chất lượng côngđoạn, loại sản phẩm Trả lương theo thời gian được áp dụng cho khối giántiếp (bộ máy quản lý của Công ty) và một số bộ phận công nhân trực tiếp sảnxuất như bộ phận KCS, tổ cơ điện.

* Hình thức tiền lương theo thời gian:

+ Đối với cán bộ nhân viên thuộc hệ thống quản lý:

Đó là các cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành phục vụcán bộ hành chính, cán bộ làm công tác đoàn thể trong các phòng ban quản lýcủa Công ty

Lương thời gian áp dụng cho các đối tượng này, do công việc của họkhông thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ, do tính chất công việc của

họ không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, vì thế không thể đo lường một cáchchính xác được Tiền lương tính cho những cán bộ này căn cứ vào cấp bậccủa họ trong các bảng lương của Nhà nước mà Công ty áp dụng và thời gianlàm việc thực tế Cụ thể là:

TLti = TL NINDN x Hcbi x Ni x HLT

26Trong đó:TLti: Là mức tiền lương tháng của người i

TLMINDN: Là mức tiền lương tối thiểu mà Công ty lựa chọnHcbi : Là hệ số lương cấp bậc của người i

Ni : Lµ sè ngµy c«ng lµm viÖc thùc tÕ cña ngêi i trongth¸ng

26 : Là số ngày làm việc quy định trong tháng của Công ty

Trang 27

HLT : Lµ hÖ sè l¬ng th¸ng.

Với HLT là hệ số lương tháng, được Công ty quy định nh sau:

Căn cứ vào chất lượng công việc, hiệu quả công tác được giao và nhữngyếu tố thi đua khác của từng CBCNV Đồng thời căn cứ vào mức độ thựchiện doanh thu, cũng như kết quả sản xuất kinh doanh trong tháng của Công

ty, Giám đốc sẽ có quyết định cụ thể hệ số lương tháng cần thiết vào mứclương của CBCNV bộ phận quản lý để đảm bảo thu nhập chung, cụ thể nhưsau:

- Nếu doanh thu của Công ty đạt 100% kế hoạch sẽ thanh toán 100% lương

- Nếu doanh thu của Công ty vượt mức kế hoạch thì thuỳ theo mức độphấn đấu vượt sẽ bổ sung 1 tư lệ hệ số tăng thêm so với mức vượt đó

- Nếu doanh thu của Công ty thực hiện thấp hơn mức kế hoạch thì sẽthanh toán theo % mức độ đạt được

Ngoài tiền lương theo ngày công đi làm trên, tiền lương của những đốitượng tren còn được hưởng các khoản phụ cấp và tiền lương nghỉ việc theochế độ quy định

Ví dụ: Bảng 5: Bảng thanh toán lương tháng 10 năm 2010 của CBNV phòng TC-HC, thuộc hệ thống quản lý nh sau:

T

T Họ và tên

Chức danh

Hệ số lương

Lương cơ bản

Hệ số lương tháng

Tiền lương Lương chế độ

Công Tiền Công Tiền

Trang 28

1

TLt = 1300000 x 2,81 x 26 x 1,2 = 4.383.600 ®/tháng

26

- Nhân viên bảo vệ Trần Đức Tỉ có hệ số lương là 2,84, trong tháng 10làm việc 20 công, 6 công nghỉ chế độ và 8 công làm ca 3 thì tổng tiền lươngtháng 10 nhận được là:

TLt = 1320000 x 2,84 x 20 x 1,2 + TL chế độ + PC Ka3

26Với: TLc® là tiền lương theo chế độ nghỉ việc được tính theo mức lương

cơ bản tương ứng với số ngày nghỉ đó:

TLc® = 730000 x 2,84 x 6 = 478.430 đồng

26PCKa3 là mức phụ cấp làm ca 3, được tính bằng 35% tiền lương cơ bản,ứng với số ngày làm ca 3

PCKa3 = 730000 x 2,84 x 35% x 8 = 223.268 đồng

26Vậy tổng tiền lương tháng 10 của nhân viên Trần Văn Tỉ là:

TLt = 3.408.000 + 478.430 + 223.268

= 4.109.698 đồng / tháng

Nhận xét: Phương theo trả lương theo thời gian cho bộ phận cán bộ nhân

Trang 29

viên thuộc bộ máy gián tiếp tại Công ty Cavico có những ưu điểm sau:

- Công ty đã lựa chọn mức lương tối thiểu không thấp hơn mức quy địnhcủa Nhà nước là 730.000®/tháng (năm 2009), đó là mức 1.222.750® / tháng

là tương đối cao so với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay trênđịa bàn Hà Nội để làm cơ sở trả lương cho người lao động Do đó đảm bảomức thu nhập ổn định, tạo cho người lao động yên tâm công tác

+ Cách tính tiền lương đã gắn được tiền lương với các chỉ tiêu hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh nên khuyến khích nhân viên quan tâmđến kết quả sản xuất kinh doanh chung của toàn Công ty

+ Tiền lương của mỗi người nhận được đã gắn với những có ngày làmviệc thực tế, vì vậy việc theo dõi thời gian lao động để trả lương cho bộ phậnlao động gián tiếp này rất quan trọng Việc theo dõi thời gian lao động củacán bộ CNV thông qua bảng chấm công theo mẫu 01 / của Bộ L§TBXH làđược thực hiện bởi các đơn vị trưởng Bảng chấm công được lập hàng thángphản ánh số ngày làm việc thực tế trong tháng, số ngày nghỉ việc, lý do nghỉ.Việc theo dõi thời gian lao động trên bảng chấm công có tác dụng nâng cao ýthức tổ chức kû luật của CBCNV và là cơ sở để tính lương, xác định NSL§.Tại mỗi đơn vị, các trưởng đơn vị phụ trách việc chấm công theo biểu mẫuquy định Thời gian để chấm công được quy định từ ngày 01 đến ngày 30 (31)trong tháng

Việc chấm công có quan hệ trực tiếp đến quyền lợi của CBCNV Do đó,Công ty chủ trương công khai để mọi CBCNV có thể tự kiểm tra, nhận xétgóp ý kiến Cuối kỳ, các đơn vị tổng hợp tình hình thực hiện, khen thưởng,góp ý kiến và phê bình từng người, rút kinh nghiệm cho kỳ sau:

Bảng 6: Bảng chấm công tháng 10/2010 phòng tổ chức - hành chính:

Trang 30

T lương T.3 T.4 T.7 CN T.3 T.4 T.5 Hưởng lương

T/gian

Hưởng lương chế độ

đó chưa thực sự kích thích được người lao động

+ Mặc dù tiền lương của mỗi người có gắn với kết quả hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh chung, nhưng hệ số hoàn thành kế hoạch sản xuấtkinh doanh chung mà mỗi người được hưởng chưa phản ánh được chính xác

và gắn thành tích của từng cá nhân vào việc hoàn thành kết quả chung đó, do

đó còn mang tính bình quân

Trang 31

+ Hình thức tiền lương theo thời gian đối với lãnh đạo và cán bộ chứcdanh trong Công ty:

* Nguyên tắc trả lương:

Tiền lương hàng tháng của lãnh đạo và các cán bộ chức danh trong Công

ty cũng được thanh toán theo kết quả sản xuất kinh doanh Nếu Công ty hoànthành kế hoạch, có lợi nhuận, bảo đảm các khoản nộp ngân sách thì tiền lươngcủa bộ phận này được tính nh sau:

Đối với tiền lương của Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trưởng, trợ lýGiám đốc và trưởng phó phòng ban được xác định cụ thể như sau:

- Nếu Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh 100% trở lên,đảm bảo chỉ tiêu nộp ngân sách và có lãi thì:

+ Tiền lương của Giám đốc tối đa không quá 3,0 lần tiền lương bìnhquân chung của toàn Công ty

+ Tiền lương của phó Giám đốc và kế toán trưởng được tính không quá2,5 tiền lương bình quân chung của Công ty

+ Tiền lương của trợ lý Giám đốc và các trưởng phó phòng bằng 1,8 tiềnlương bình quân chung của Công ty

- Nếu các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh và cáckhoản nộp ngân sách của Công ty đạt dưới mức kế hoạch và làm ăn không cólãi thì:

Tiền lương, thu nhập của Giám đốc, phó Giám đốc, các trưởng phóphòng ban được tính theo tiền lương cơ bản nh cán bộ nhân viên thuộc hệthống quản lý nh trên:

- Nếu Công ty làm ăn thua lỗ thì tiền lương, thu nhập của Giám đốc, phóGiám đốc, trưởng các phòng ban sẽ được tính căn cứ tuỳ theo mức độ hoàn

Trang 32

thành cụ thể để giải quyết, nhưng tối đa đạt 80 - 90% lương cơ bản được nhậncủa mỗi người.

+ Cách tính lương:

TLti = TLBQCT x Ni x Hcdi

26Trong đó:

TLBQCT là mức lương bình quân 1 tháng của Công ty

Ni: Là số ngày công làm việc thực tế; là hệ số lương theo chứcdanh

Việc quy định các hệ số tiền lương được hưởng của các chức danh lãnhđạo trong Công ty so với mức lương bình quân của Công ty do Giám đốcCông ty quy định dựa trên cơ sở sau:

Dựa trên văn bản hướng dẫn của Nhà nước đó là thông tư Liên bộ số 20/LB-TT ngay 2/6/2005 giữa Bộ L§BT-XH và Bộ Tài chính vÌ hướng dẫn thựchiện quản lý tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp đã nêu ra là:

- Tiền thưởng của Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trưởng và cán bộchuyên trách Đảng, Đoàn thanh niên được xác định theo hiệu quả sản xuấtkinh doanh công ty

- Thu nhập của Giám đốc bao gồm tiền lương, tiền thưởng nhưng tối đakhông quá 3 lần thu nhập bình quân của công nhân viên chức trong danh sáchcủa doanh nghiệp Giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng quy chếtrả lương trả thưởng cho CNVC thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo cân đối nội

bộ và gắn với hq sản xuất kinh doanh, khuyến khích mọi người hăng hái làmviệc hoàn thành tốt nhiệm vụ

Như vậy: trên cơ sở quy định đó về thẩm quyền và chức năng của mình

và căn cứ vao điều kiện thực tế của Công ty mà Giám đốc quyết định các hệ

Trang 33

số tiền lương được hưởng của các chức danh lãnh đạo khác trong Công ty dựavào vị trí công tác, mức độ phức tạp của công việc đảm nhận, trình độ đào tạo

và thâm niên công tác

Để khuyến khích đội ngũ lãnh đạo này tham mưu tư vấn các chức năngchuyên môn cùng Giám đốc thực hiện quản lý các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty đạt hiệu quả cao

+ Tiền lương theo thời gian đối với cán bộ quản lý của các Xí nghiệp vàxưởng:

- Căn cứ vào đặc thù và tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, đồng thờikhuyến khích trong công tác quản lý sản xuất đối với các cán bộ quản lý Xínghiệp và phân xưởng, Giám đốc Công ty quyết định cụ thể cách trả lươngcho bộ phận này như sau:

* Với chức danh Giám đốc Xí nghiệp và phân xưởng: Hưởng hệ số 2,0mức tiền lương bình quân của công ty

* Chức danh phó Giám đốc: Hệ số 1,7 lương bình quân công ty

* Chức danh quản đốc: Hệ số 1,5 lương bình quân công ty

* Đốc công : Hệ số 1,4 lương bình quân công ty

* Cán bộ cung ứng, tiêu thụ, thống kê, thủ kho: hÔ số 1,2 lương bìnhquân công ty

- Cơ thể là mức tiền lương của mỗi người được tính nh sau:

TLti = TLbqct x Ni x Hcd

26Trong đó:TLti: Là tiền lương nhận được cua cán bộ i trong tháng

TLbqct: Là mức tiền lương bình quân của công tyNi: Là số ngày công làm việc thực tế của cán bộ iHcd: Là hệ số tiền lương chức danh của cán bộ 1

Trang 34

2.2.Phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lương tại công ty Cavico

2.2.1.Những mặt đã đạt được:

Từ việc phân tích thực trạng công tác quản lý tiền lương, tiền hưëng ởCông ty Cavico ta thấy, nhìn chung công tác này đã đạt được nhiều kết quảđáng khích lệ:

+ Tiền lương, thu nhập của người lao động trong Công ty không ngừngđược nâng lên và gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công tytrong những năm qua cũng tăng lên đáng kể thể hiện ở chỉ tiêu doanh thu, lợinhuận, nộp ngân sách đều tăng

Việc trả lương sản phẩm, lương thời gian đã tính đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh và hiệu quả đóng góp của người lao động, do đó đã phân biệt khá

rõ mức độ đóng góp sức lao động của từng bộ phận với hiệu quả sản xuấtkinh doanh nói chung và là hình thức phù hợp với tính chất đặc thù của từngloại lao động trong Công ty

Tiền lương trả cho người lao đông đã căn cứ vào các quy định của Nhànước và thực tế của Công ty, quán triệt nguyên tắc trả lương theo lao động,tiền lương và tiền thưởng được xác định trên cơ sở năng suất, chất lượng vàhiệu quả công tác của từng người và phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinhdoanh cuối cùng Việc quản lý phân phối quỹ lương, quỹ thưởng đảm bảo tínhcông khai, dân chủ, rõ ràng Điều đó đã tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất pháttriển và đời sống của CBCNV ngày càng được nâng cao Đồng thời nhờ ápdụng các hình thức tiền lương linh hoạt, kết hợp với việc tổ chức sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Do đó vừa đảm bảo nâng cao mức sống cho ngườilao động và gia đình họ, đã khích lệ tinh thần làm việc cho người lao động tạiCông ty, đồng thời đảm bảo chi phí tiền lương của Công ty bỏ ra 1 cách hợp

lý và hiệu quả

Trang 35

+ Công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng của Công ty về cơ bản đãtuân thủ theo đúng quy định, hướng dẫn của Nhà nước và phù hợp với điềukiện thực tế của Công ty Công ty đã xây dựng được một cơ chế phân phốitiền lương, tiền thưởng theo đúng tinh thần: gắn tiền lương, tiền thưởng vớihiệu quả sản xuất kinh doanh, có cơ sở khoa học, đảm bảo quyền lợi chínhđáng của người lao động theo đúng quy định của Nhà nước Tạo điều kiệncho người lao động dễ hiểu, dễ theo dõi và có vai trò kích thích rất lớn đối vớingười lao động.

Như vậy: Công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng của Công ty đã đảmbảo kết hợp hài hoà về lợi ích giữa Công ty, Nhà nước và người lao động nêntạo tiền đề vững chắc cho Công ty phát triển đi lên trong thời gian vừa qua

2.2.2.Những mặt còn tồn tại của công tác quản lý tiền lương, tiền thưởng tại Công ty Cavico

* Những tồn tại của công tác quản lý tiền lương:

-Lập quỹ lương:

Hiện nay công tác lập kế hoạch quỹ tiền lương của Công ty chưa đượcthực hiện một cách chính xác do các chỉ tiêu để lập kế hoạch để lập quỹ lươngchưa hợp lý và đúng đẵn như: Chỉ tiêu số lao động định biên, hệ số cấp bậcbình quân, hệ số phụ cấp bình quân

Mặt khác việc phân bổ kế hoạch quỹ lương cho các bộ phận trong Công

ty cũng chưa hợp lý như: Tính gộp số lao động quản lý vào số lao động ở các

bộ phận sản xuất để lập kế hoạch quỹ tiền lương trong khi mà chỉ có một sốcán bộ quản lý được tính lương trên cơ sở tiền lương của các bộ phận sảnxuất, còn lại một số được tính lương theo chế độ quy định của Nhà nước

- Xây dựng đơn giá tiền lương:

Đơn giá tiền lương của Công ty Cavico được xác định theo doanh thu,

Ngày đăng: 20/05/2015, 12:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Tống Văn Đờng: Đổi mới cơ chế và chính sách quản lý laođộng, tiền lơng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2007 Khác
2. Mai Ngọc Cường (Chủ biên) - Đỗ Đức Bình: Phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trâng. NXB Thống kê Hà Nội – 2008II. Tạp chí Khác
1. Đào Thị Thanh Hường: Một vài ý kiến về trả công lao động trong nền kinh tế thị trưâng, Tạp chí TTTTL§ số 47 – 2006 Khác
2. GS. TS. Tống Văn Đường: những nội dung cơ bản của cải cách chính sách tiền lương ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí KT&PT số 45/2008 III. Các Văn Bản Khác
1. Bộ lao động thương binh và xã hội:- Công văn 4320, LĐTBXH/TT ngày 29/12/2009 về hướng dón xõy dựng quy chế trả lương trong các doanh nghiệp nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản trị Công ty CP Cavico - luận văn quản trị tài chính  Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico..DOC
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản trị Công ty CP Cavico (Trang 7)
Bảng 2:  Chất lượng lao động quản lý - luận văn quản trị tài chính  Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico..DOC
Bảng 2 Chất lượng lao động quản lý (Trang 10)
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính - luận văn quản trị tài chính  Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico..DOC
Bảng 1 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động và theo giới tính (Trang 10)
Bảng 3: Chất lượng lao động công nhân kỹ thuật - luận văn quản trị tài chính  Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico..DOC
Bảng 3 Chất lượng lao động công nhân kỹ thuật (Trang 12)
Ví dụ: Bảng 5: Bảng thanh toán lương tháng 10 năm 2010 của CBNV phòng TC-HC, thuộc hệ thống quản lý nh sau: - luận văn quản trị tài chính  Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico..DOC
d ụ: Bảng 5: Bảng thanh toán lương tháng 10 năm 2010 của CBNV phòng TC-HC, thuộc hệ thống quản lý nh sau: (Trang 27)
Sơ đồ luồng vận động của dòng tiền lương trong Công ty Cavico  nh sau: - luận văn quản trị tài chính  Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương,tiền thưởng tại công ty cổ phần thương mại xây dựng Cavico..DOC
Sơ đồ lu ồng vận động của dòng tiền lương trong Công ty Cavico nh sau: (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w