Yêu cầu bảo toàn vốn được thể hiện trong công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp là phải lựa chọn các phương án tối ưu trong tạo lập nguồn tài chính; tổ chức các biện pháp hữu hiệu nhằm
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũngphải có lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Vốn là yếu tố quan trọngquyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Sự phát triển kinh tế kinh doanh với quy mô ngày càng lớn đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có một lượng vốn nhiều Mặt khác ngày nay sự tiến bộ của khoahọc công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điềukiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng mở rộng, sự cạnh tranhtrên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu dung vốn của doanh nghiệp cho sựđầu tư phát triển ngày càng lớn Đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độnguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài và phải làm sao cho việc sử dụng đồngvốn một cách có hiệu quả nhất Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ýnghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển cuả nền sản xuất kinh doanh củacông ty
Bởi vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến vấn đề tạo lậpvốn, quản lý đồng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất chodoanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấphành đúng pháp luật nhà nước
Xuất phát từ ý nghĩa, vai trò to lớn và nhận thức được tầm quan trọng củavốn trong sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Nhóm chúng em quyếtđịnh chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công Alcatel-Lucent”
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Cở sở lý luận về sử dụng vốn kinh doanh
Phần II: Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công tyAlcatel-Lucent
Phần III: Một số biện pháp hoàn thiện cấu trúc vốn của công tyAlcatel-Lucent
Do kiến thức thực tế cũng như kiến thức chuyên ngành còn hạn chế, nhómchúng em mong sự góp ý của thầy cô và các bạn để nhóm có thể có cách nhìn sâusắc hơn, thực tế hơn giúp cho nhóm tiếp nhận kiến thức của chuyên nghành mìnhthuận lợi và áp dụng tốt công việc sau này
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn đến giảng viên Hải Quỳnh đã trực tiếphướng dẫn nhóm hoàn thành đồ án này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU 1
DANH MỤC HÌNH VẼ 2
CÁC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT 3
PHẦN 1 4
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN TRONG 4
KINH DOANH 4
1.1 Những vấn đề chung về vốn trong sản xuất kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 4
1.1.2.1 Vốn cố định 5
1.1.2.2 Vốn lưu động 5
1.1.2.3 Vốn đầu tư tài chính 6
1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 6
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh 6
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 7
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 8
1.3 Cấu trúc vốn và những tác động của nó 10
1.3.1 Cấu trúc vốn 10
1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 10
1.1.2.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh 11
1.1.2.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh 11
1.1.2.3 Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp 11
PHẦN 2 12
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY ALCATEL - LUCENT 12
2.1 Sơ lược về công ty Alcatel – Lucent 12
2.1.1 Lịch sử phát triển của công ty ALU 12
2.1.2 Sản phẩm chính, yêu cầu khách hàng và đối thủ cạnh tranh của ALU 12
2.2 Tình hình tài chính 14
2.2.1 Bảng cân đối kế toán 14
2.2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 17
18
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ALU 19
2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ALU 19
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 19
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ giữa tài sản cố định và tổng tài sản 21
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
PHẦN 3 28
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CẤU TRÚC VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ALCATEL – LUCENT 28
Trang 33.1 Những kết quả đạt được và tồn tại của công ty ALU 28
3.1.1 Kết quả đạt được 28
3.1.2.Một số hạn chế 28
3.2 Một số biện pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty ALU 28
3.2.1 Biện pháp để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định 28
3.2.2 Biện pháp để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 29
3.2.2.1 Giải pháp quản lý vốn bằng tiền 29
3.2.2.2 Giải pháp cho vấn đề hàng tồn kho 30
3.2.2.3 Giải pháp quản lý các khoản phải thu 30
KẾT LUẬN 31
Vốn sản xuất kinh doanh là tiền đề, là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển, cho nên bảo toàn vốn là yêu cầu cần thiết phải thực hiện trong mọi quá trình hoạt động kinh doanh Một công ty có thể tồn tại và phát triển khi bảng cân đối kế toán đảm bảo tính hợp lý, phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó, nguy cơ phá sản của mỗi doanh nghiệp được thể hiện trước hết ở dấu hiệu vốn sản xuất bị hao hụt, khả năng thanh toán khó khăn Yêu cầu bảo toàn vốn được thể hiện trong công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp là phải lựa chọn các phương án tối ưu trong tạo lập nguồn tài chính; tổ chức các biện pháp hữu hiệu nhằm tăng nhanh vòng quay và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sao cho trong mọi thời điểm, kể cả khi giá cả thị trường có biến động thì doanh nghiệp vẫn giữ vững và mở rộng được quy mô sản xuất Song bên cạnh đó còn có những mặt tồn đọng đòi hỏi phải được khắc phục và từng bước đi lên dần khẳng định vị trí của mình trên thương trường 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 33
STT 33
HỌ VÀ TÊN 33
CÔNG VIỆC 33
% HOÀN THÀNH 33
1 33
Nguyễn Phi Chiến 33
- Bảng Cân đối kế toán 33
- Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dùng vốn lưu động 33
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 33
- Những vấn đề chung về vốn trong SXKD 33
- Đánh máy, chỉnh sửa 33
2 33
Nguyễn Thị Thanh Tuyền 33
-Bảng báo cáo kết quả HĐKD 33
-Bảng vòng quay phải thu KH 33
- Cấu trúc vốn và tác động của nó 33
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 33
3 33
Nguyễn Thị Hồng Diên 33
-Bảng vòng quay phải thu KH 33
- Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dùng vốn cố định 33
- Sơ lược về công ty ALU 33
Trang 4- Biện pháp VlĐ 33
4 33
Phan Thị Kiều Trang 33
-Bảng báo cáo kết quả HĐKD 33
- Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dùng vốn lưu động 33
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn VCĐ 33
- Thành tựu đạt được và tồn tại 33
5 33
Huỳnh Thị Kim Huệ 33
- Bảng Cân đối kế toán 33
- Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dùng vốn cố định 33
- Những vấn đề chung về vốn trong SXKD 33
- Biện pháp VCĐ 33
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán 14
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 17
Bảng 2.3: Bảng tính vòng quay tổng TS và hiệu quả sử dụng vốn trong 3 năm 19
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 20
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động 26
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện tổng tài sản (2008-2010) 20
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận sau thuế (2008-2009) 23
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện tài sản cố định và tổng tài sản (2008-2010) 26
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn (2008-2010) 30
Trang 7KPT : Khoản phải thu
ALU : Alcatel - Lucent
PTKH : Phải thu khách hàng
Trang 8PHẦN 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN TRONG
KINH DOANH1.1 Những vấn đề chung về vốn trong sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quảthì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủvốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất Vậy vấn đề đặt ra ởđây – Vốn là gì? Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau (theoluật Tài chính Việt Nam năm 2000):
Về phương diện kỹ thuật
- Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyênthiên nhiên )
- Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa kháclớn hơn chính nó về mặt giá trị
Về phương diện tài chính
- Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu,thường biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nhằm mục đích lợi nhuận
- Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằmmục đích sinh lời
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Vốnkinh doanh của doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạttới mục tiêu sinh lời Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dướihình thái tiền tệ, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kếtthúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền
Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vậnđộng không ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giátrị tiền nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu vàtrong các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchtăng giá trị tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có vốn Với cácdoanh nghiệp dùng vốn vào sản xuất kinh doanh gọi là vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Theo nghĩa rộng, vốn của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố
Trang 9phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như vốn cố định, vốn lưu động vàvốn đầu tư tài chính.
1.1.2.1 Vốn cố định.
• Khái niệm:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ,
mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất
và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời gian sử dụng
• Đặc điểm:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
- Vốn cố định dịch chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất,sau thời gian dài vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển vốn
- Vốn cố định là một bộ phận quan trọng thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm của nó lại tuân theo tính qui luậtriêng Do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Phân loại TSCĐ:
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ hiện có của doanh nghiệp theotiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.TSCĐ của doanh nghiệp có thể chia thành 2 loại:
- TSCĐ hữu hình là những TS có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máymóc thiết bị, phương tiện vận tải ….trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- TS vô hình là những TS không có hình thái vật chất cụ thể nhưng thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư trong đó là lợi ích của các nguồn có lợi ích kinh tế màgiá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp
1.1.2.2 Vốn lưu động.
• Khái niệm:
VLĐ trong doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TS lưu động sản xuất và TSlưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục
• Đặc điểm:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ luôn biến đổi từ hình thái tiền tệsang hình thái hiện vật rồi trở về hình thái tiền tệ để thực hiện một phần chuchuyển
Sau mỗi vòng chu chuyển, VLĐ sẽ được thu hồi toàn bộ dưới hình thức tiền tệvòng chu chuyển của VLĐ là khoảng thời gian cần thiết để VLĐ biến đổi từ hình
Trang 10thái tiền tệ sang hình thái hiện vật rồi trở lại hình thái tiền tệ Sự biến đổi có tínhchất tuần hoàn như vậy gọi là chu chuyển vốn
VLĐ của doanh nghiệp có những đặc điêm cơ bản sau:
- Vốn tiền tệ ứng ra luôn vận động
- Do vận động vốn luôn thay đổi hình thái vận động
- Đồng thời tồn tại dưới mọi hình thái
- Hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu trình sản xuất
• Phân loại VLĐ:
TS ngắn hạn của doanh nghiệp chia làm hai loại:
- TS ngắn hạn sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang )
- TS ngắn hạn (sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốnthanh toán, chi phí trả trước …)
1.1.2.3 Vốn đầu tư tài chính.
Một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư dài hạn ra bênngoài nhằm mục đích sinh lời gọi là vốn đầu tư tài chinh của doanh nghiệp Cónhiều hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài với mục đích nhằm thu lợi nhuận vàđảm bảo an toàn về vốn
Đối với doanh nghiệp, trước khi đi tới quyết định vốn đầu tư tài chính ra bênngoài cần phải hết sức thận trọng, cân nhắc độ an toàn và độ tin cậy của dự án, amhiểu tường tận những thông tin cần thiết tích đánh giá các mặt lợi hại của dự án đểchọn đúng đối tượng và hình thức đầu tư thích hợp
1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách chung nhấtngười ta thường dùng một số chỉ tiêu tổng quát như: vòng quay tổng tài sản, hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh Trong đó:
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trước thuế Tổng tài sản
6
Trang 11Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lời nhuận trướcthuế, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Trên đây là hai chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại cácdoanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung cũng như quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luôn chịu tác độngcủa rất nhiều các nhân tố Do vậy, khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thìdoanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếptới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định cần phải đánh giá hiệu quả sử dụngtài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:
- Sức sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuậnthuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả
Ngoài ra để đánh gia trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanh nghiệp sửdụng hai chỉ tiêu sau:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
- Suất hao phí TSCĐ
Suất hao phí TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần
Sức sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuầnVốn cố định bình quân
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, chỉ tiêu
này càng lớn càng tốt.
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Khi phân tích sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động :
Chỉ tiêu này phản ánh tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồngvốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càngcao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều.và ngược lại
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớncàng tốt
Đồng thời, để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động vì trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng qua các hình thái khác nhau Do đó,nếu đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vềvốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độluân chuyển vốn lưu động người ta sử dụng chỉ tiêu sau:
NHÓM THỰC HIỆN: HI_SMILE
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận trước thuế
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kì kỳ
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận vốn =
lưu động
Lợi nhuận trước thuế Vốn cố định lưu động bình quân trong
- Hiệu quả sự dụng của vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng của vốn lưu động =
Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân trong kỳ
8
Trang 13Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉtiêu này phản ánh tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớncàng tốt.
- Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và vốn lưu động
Vòng quay phải thu khách hàng =
Kì thu tiền bình quân là khoảng thời gian bình quân mà PTKH của công ty cóthể chuyển hóa thành tiền Cách xác định kì thu tiền bình quân như sau:
ACP =
Trong đó :
ACP : Kì thu tiền bình quân
PTbq : Phải thu bình quân
DSTD: Danh số tính dụng hằng năm
Chu kì chuyển hóa hàng tồn kho xác định số ngày dự trữ hàng hóa trong kho.Nếu số ngày dự trữ dài hơn so với mức bình quân nghành, chứng tỏ tồn kho bị tồnđộng quá nhiều và có nguy cơ công ty phải giảm giá mạnh để giải phóng hàng tồnkho:
Tổng giá trị các KPT
Tổng VLĐ
Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
Doanh thu tín dụngPTKH bình quân
PTbq * 360DSTD
Trang 14Chu kì chuyển hóa HTK = =
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốntại các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung cũng như quản lý và sử dụng vốn nói riêng doanh nghiệp luôn chịutác động của rất nhiều các nhân tố Do vậy, khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụngvốn thì doanh nghiệp phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp cũng nhưgián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3 Cấu trúc vốn và những tác động của nó
1.3.1 Cấu trúc vốn.
Một trong những vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp làxây dựng cấu trúc vốn của doanh nghiệp như thế nào, vốn chủ sở hữu bao nhiêu,vay ngân hàng bao nhiêu để có thể tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, hay còn gọi xâydựng cấu trúc vốn tối ưu Đây là vấn đề khá thú vị cả trong nghiên cứu lý luận lẫn
áp dụng trong thực tiễn Một cấu trúc vốn tới ưu được định là một cấu trúc vốntrong đó chi phí sử dụng bình quân nhỏ nhất và giá trị doanh nghiệp đạt lớn nhất.Vấn đề cốt lõi của cấu trúc vốn tối ưu là khi doanh nghiệp vay nợ, doanhnghiệp tận dụng được lợi thế của lá chắn thuế từ nợ vay, bản chất của vấn đề này làlãi suất mà doanh nghiệp trả cho nợ được miễn thuế (thuế được đánh sau lãi vay).Một cách đơn giản ta có thể hình dung là giá trị của doanh nghiệp khi vay nợ sẽbằng giá trị của doanh nghiệp không vay nợ cộng với hiện giá chắn thuế từnợ.Trong trường hợp đặc biệt là khi doanh nghiệp vay nợ vĩnh viễn thì hiện giá củatấm chắn sau thuế sẽ bằng thuế suất thu nhập doanh nghiệp nhân với nợ vay
Một điều kiện nữa của cấu trúc tối ưu là còn phải xem xét đến tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, tức là thu nhập trước thuế và lãi vay phải vượt qua điểmbàn quang để doanh nghiệp có thể tận dụng được đòn cân nợ
1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía nhà nước,bất
kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng kýkinh doanh Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơquan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương laiđược không và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Về phía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặtnhững viên gạch đầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và pháttriển trong tương lai
Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơhội phát triển Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh với sự tồn tại
NHÓM THỰC HIỆN: HI_SMILE
Số ngày trong nămVòng quay tồn kho
Tồn kho BQ * 360Giá vốn hàng bán
10
Trang 15của mình và dễ rơi vào tình trạng phá sản Nói tóm lại, vốn là lượng tiền đại diệncho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Có yếu tố đầu vào của doanh nghiệpmới tiếp tục sản xuất kinh doanh Trong giai đoạn sản xuất, doanh nghiệp phải trảlương cho công nhân viên, chi phí bảo trì máy móc , thành phẩm khi chưa bánđược cũng đều cần đến vốn của doanh nghiệp Khách hàng khi mua chưa thanhtoán ngay cũng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.2.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh
Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu
tố vốn, yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn làđiều kiện tiền đề có vai trò rất quan trọng Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinhdoanh có thành công hay không
Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầuvào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sángchế Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động vàcông nghệ được đáp ứng đầy đủ
1.1.2.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.
Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuấtđược diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục
Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khácnhau Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùngvốn lưu động cũng khác nhau Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyênnhư mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trảlương, để giao dịch Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì cácdoanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn Có khi thiếu, có khi thừavốn, điều này là do bán hàng hóa chưa được thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn khoquá nhiều chưa tiêu thụ được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sản xuấtđược Những lúc thiếu hụt như vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì
nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn
1.1.2.3 Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiệnnhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau Kinh doanh trên các lĩnh vực khácnhau Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với cácdoanh nghiệp khác Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốcliệt Hơn nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao Vì vậy cần phải đầu tư chocông nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chấtlượng sản phẩm ngày càng tốt hơn Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏidoanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triển thì cần phải có vốn
Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn Vốn tồn tạitrong mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất
Trang 16PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY ALCATEL - LUCENT2.1 Sơ lược về công ty Alcatel – Lucent.
2.1.1 Lịch sử phát triển của công ty ALU.
Tên công ty: Alcatel – Lucent (Euronext Paris and NYSE: ALU).
Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp các dịch vụ viễn thông trên toàn thế giới.
Lịch sử phát triển:
Alcatel-Lucent (Euronext Paris và NYSE: ALU) là tập đoàn viễn thông cungcấp giải pháp cho phép các nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp và các chính phủtrên toàn thế giới, giúp có thể kết nối mạng, con người, cung cấp dữ liệu, quy trình
và kiến thức để chuyển đổi doanh nghiệp bạn thành một doanh nghiệp năng động
Alcatel-Lucent là một dòng sản phẩm của Pháp, với hơn 100 năm kinhnghiệm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp dịch vụ cho các thiết bị tổng đài Từ sựkết hợp của hai công ty lớn trong ngành viễn thông là Alcatel (Pháp) và Lucent(Mỹ) kể từ năm 1986 Alcatel-Lucent thật sự trở thành công ty cung cấp các giảipháp thông tin liên lạc hàng đầu trên thế giới
Thương hiệu Alcatel-Lucent giờ đây không còn bị giới hạn trong khuôn khổquốc gia nước Pháp, nó đã trở thành một thương hiệu toàn cầu được nhiều ngườibiết đến Với hoạt động tại hơn 130 quốc gia, Alcatel-Lucent là một đối tác địaphương với phạm vi toàn cầu Trong nhiều năm gần đây, Alcatel-Lucent luôn đượcbầu chọn là người dẫn đầu trong nền công nghệ R&D
Với đội ngũ kỹ thuật được đào tạo bởi chính hãng Alcatel- Lucent Công ty
có đội ngũ giàu kinh nghiệm nhất trong ngành công nghiệp dịch vụ toàn cầu và cónhiều kinh nghiệm trong việc triển khai các dự án về công nghệ thông tin và viễnthông, các giải pháp đa kết nối (multi-site) và các dịch vụ chăm sóc khách hàng,những nghiên cứu công nghệ và đổi mới tổ chức trong ngành công nghiệp viễnthông Alcatel-Lucent đạt được doanh thu của Euro 17800000000 trong năm 2007
và được thành lập tại Pháp, với các văn phòng điều hành đặt tại Paris
2.1.2 Sản phẩm chính, yêu cầu khách hàng và đối thủ cạnh tranh của ALU.
Sản phẩm chính:
Truy cập : Công nghiệp hàng đầu truy cập vào các giải pháp cho việc triển
khai khối lượng của giọng nói, video và các dịch vụ dữ liệu
Điện thoại di động : End-to-end giải pháp cho CDMA, GSM, GPRS / EDGE
mạng lưới, W-CDMA, WiMAX và LTE, wlan,dect
Ứng dụng : Ứng dụng, nền tảng và máy chủ cho các nhà khai thác cố định và
di động và doanh nghiệp
Trang 17Network, Quản lý Dịch vụ và "một cửa" / BSS : Giải pháp và dịch vụ cho
quản lý mạng, chăm sóc khách hàng, thanh toán, thanh toán, bảo đảm dịch vụ vàthực hiện dịch vụ
Carrier Ethernet, IP / MPLS và mạng lưới ATM :Thiết bị định tuyến và
chuyển mạch cho các mạng vận tải (lõi, cạnh, tổng hợp, khách hàng cạnh và quảnlý)
Quang học :Thông minh, dịch vụ nhận biết sản phẩm mà đối phó với kịch
bản khai thác 'chuyển đổi đa dạng mạng trong lõi / backbown và tàu điện ngầm /mạng lưới cạnh
Nhà cung cấp VoIP, Voice và đa phương tiện : Ứng dụng, cổng, và các
giải pháp chuyển đổi cho thoại cố định và di động và lưu lượng truy cập dữ liệu
Hệ thống tàu ngầm : Một loạt các giải pháp mạng tàu ngầm, từ những kết
nối nhanh nhất đến các hệ thống siêu dài
Hội tụ / IMS : Dịch vụ, ứng dụng và quản lý mạng và các giải pháp kiểm
soát cho hội tụ mạng IMS
Truy cập không dây và truyền :Lò vi sóng, quang và WiMAX giải pháp
nhanh chóng, đáng tin cậy và chi phí thấp mạng không dây
Doanh nghiệp : Chuyển đổi doanh nghiệp có an toàn kết thúc,-end-to, thông
tin liên lạc kinh doanh quan trọng các giải pháp
Yêu cầu khách hàng:
Những khảo sát của Alcatel-Lucent cho thấy có một số yếu tố mà khách hàngđang cần:
Thứ nhất, những câu trả lời nhanh: Cung cấp thông tin nhanh chóng bằng
cách kết nối các khách hàng tới đúng người họ cần
Thứ hai, cách giải quyết cuộc gọi đầu tiên làm sao phải bảo đảm tính cá nhân
và chất lượng trong việc trả lời khách hàng khi lần đầu tiên gọi đến
Thứ ba là dịch vụ cá nhân: Dành cho khách hàng tự do lựa chọn phương
pháp truyền thông ưa thích của họ Liên lạc đa phương tiện qua điện thoại, e-mail,web và fax cung cấp sự truy cập thời gian thực tới lịch sử tương tác của khách hàng
và các giải pháp doanh nghiệp điện tử của công ty
Cuối cùng, khả năng hỗ trợ trực tiếp và tự phục vụ Biến đổi trung tâm liên
lạc thành trung tâm tương tác khách hàng bằng cách pha trộn việc tự phục vụ vớiphục vụ được hỗ trợ 1 cách liền mạch
Đối thủ cạnh tranh:
Để có sự phát triển và thành công như hiện nay, ALU đã có sự cạnh tranh lớnvới rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực này Đặc biệt là những công ty hàngđầu thế giới trong lĩnh vực viễn thông Dưới đây là 7 công ty cạnh tranh khá quyếtliệt với ALU:
Trang 18Sun Microsystems : Hãng sản xuất thiết bị lưu trữ di động SanDisk Sony Ericsson : Hãng sản xuất thiết bị di động.
Symantec : Hãng viết phần mềm an ninh.
ADM : Sản xuất thiết bị vi xử lí.
2.2.1 Bảng cân đối kế toán.
Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán
tương đương tiền 6,761,000 5,133,000 5,197,564
2 Các khoản phải thu 5,141,000 5,274,000 6,961,099
3 Hàng tồn kho 3,079,000 2,729,000 4,995,977
4 Tài sản ngắn
hạn khác 2,163,000 4,442,000 3,383,279
Tổng tài sản ngắn hạn 17,144,000 17,578,000 20,537,919
II Tài sản dài hạn
1 Đầu tư dài hạn 12,000 86,000 1,140,447
2 Tài sản cố định 1,759,000 1,808,000 1,904,505
3 Các tài sản khác 14,458,000 14,812,000 14,917,446
Tổng tài sản dài hạn 16,229,000 16,706,000 17,962,398
Trang 19Nhìn vào chỉ tiêu tổng Tài sản của công ty Alcatel-Lucent là rất lớn, là nhàcung cấp giải pháp viễn thông hàng đầu Thế giới Theo biểu đồ trên ta thấy Tài sản
năm 2009 là 34,284,000 ngàn USD giảm 10,95% so với năm 2008, đến năm 2010 thì tổng Tài sản là 33,373,000 ngàn USD giảm 2,66% so với năm 2009.
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện tổng tài sản (2008-2010)
Trang 20Trong năm 2009 thì ta thấy tổng Tài sản ngắn hạn là 17,578,000 ngàn USD ,
giảm 14,41% so với 2008 nguyên nhân là một số các khoản trong TS ngắn hạn đềugiảm, cụ thể là:khoản tiền mặt và các khoản tương đương tiền năm 2009 là5,133,000 ngàn USD giảm 1,24% so với năm 2008 Khoản phải thu năm 2009 là5,274,000 ngàn USD giảm 24,24% so với năm 2008 Hàng tồn kho năm 2009 là2,729,000 ngàn USD giảm 45,38% so với năm 2008.Tổng TS dài hạn của năm 2009
là 16,706,000 ngàn USD giảm 6,99% so với năm 2008 Nguyên nhân này là do tất
cả các khoản mục trong TS dài hạn đều giảm mạnh, Cụ thể là: Đầu tư dài hạn năm
2009 là 86,000 ngàn USD giảm 92,46% so với năm 2008 TSCĐ năm 2009 là1,808,000 ngàn USD giảm 5,07% so với năm 2008 Các TS khác năm 2009 là14,812,000 ngàn USD giảm 0,71% so với năm 2008 Như vậy , việc giảm xuốngcủa các khoản trên đã cho thấy quá trình hoạt động của công ty trong năm 2009đang có hướng giảm xuống so với năm 2008
Đến năm 2010, tổng tài sản ngắn hạn chỉ còn 17,144,000 ngàn USD giảm
2,46% so với năm 2009, nguyên nhân làm giảm đó là do một vài khoản mục trong
TS ngắn hạn giảm, cụ thể là: Khoản phải thu năm 2010 là 5,141,000 ngàn USDgiảm 2,5% so với năm 2008 Tài sản ngắn hạn khác năm 2010 là 2,163,000 ngànUSD giảm 51,31% so với năm 2008 Tổng TS dài hạn cũng chỉ còn 16,229,000ngàn USD giảm 2,86% so với năm 2009, cũng do nguyên nhân sau: Đầu tư dài hạnnăm 2010 là 12,000 ngàn USD giảm 86,05% so với năm 2009 TSCĐ năm 2010 là1,759,000 ngàn USD giảm 2,71% so với năm 2009 Các TS khác năm 2010 là14,458,000 ngàn USD giảm 2,39% so với năm 2009 Việc giảm tài sản ngắn hạn vàdài hạn tại thời điểm này chứng tỏ tình hình công ty đang có xu hướng giảm dần quacác năm và phải cần có biện pháp khắc phục