1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn quản trị tài chính PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG

60 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 601 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.Error: Reference source not foundBảng 2.3 : Một số công trình tiêu biểu công ty đã thực hiện trong 2 năm 2010-2011:...Error: Reference source not foundBảng 2.4: Tình hình nhân sự trong

Trang 1

MỤC LỤC

T vi t t t ừ ế ắ 2

N i dung, ý ngh a, di n gi i ộ ĩ ễ ả 2

KV 2

Kilovôn- Ampe 2

TCVN 2

Tiêu chu n Vi t Nam ẩ ệ 2

BTCT 2

Bê tông công trình 2

KCBTCT 2

K t c u Bê tông công trình ế ấ 2

TSCĐ 2

T i s n c nh à ả ố đị 2

BHYT 2

B o hi m y t ả ể ế 2

BHXH 2

B o hi m xã h i ả ể ộ 2

VNĐ 2

Vi t nam ệ đồ 2 ng GTGT 2

Giá tr gia t ng ị ă 2

C KT Đ 2

Ch ế độ ế k toán 2

NVL 2

Nguyên v t li u ậ ệ 2

BTC 2

B t i chính ộ à 2

TSCĐ 2

T i s n c nh à ả ố đị 2

NK 2

Nh t ký ậ 2

KPCĐ 2

Kinh phí công o n đ à 2

CFNVLTT 2

Chi phí nguyên v t li u tr c ti p ậ ệ ự ế 2

CT 2

Công trình 2

NKC 2

Nh t ký chung ậ 2

CPSXKDD 2

Chi phí s n xu t kinh doanh ả ấ 2

CNTTSX 2

Công nhân tr c ti p s n xu t ự ế ả ấ 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

T vi t t t ừ ế ắ 2

N i dung, ý ngh a, di n gi i ộ ĩ ễ ả 2

KV 2

Kilovôn- Ampe 2

TCVN 2

Tiêu chu n Vi t Nam ẩ ệ 2

BTCT 2

Bê tông công trình 2

KCBTCT 2

K t c u Bê tông công trình ế ấ 2

TSCĐ 2

T i s n c nh à ả ố đị 2

BHYT 2

B o hi m y t ả ể ế 2

BHXH 2

B o hi m xã h i ả ể ộ 2

VNĐ 2

Vi t nam ệ đồ 2 ng GTGT 2

Giá tr gia t ng ị ă 2

C KT Đ 2

Ch ế độ ế k toán 2

NVL 2

Nguyên v t li u ậ ệ 2

BTC 2

B t i chính ộ à 2

TSCĐ 2

T i s n c nh à ả ố đị 2

NK 2

Nh t ký ậ 2

KPCĐ 2

Kinh phí công o n đ à 2

CFNVLTT 2

Chi phí nguyên v t li u tr c ti p ậ ệ ự ế 2

CT 2

Công trình 2

NKC 2

Nh t ký chung ậ 2

CPSXKDD 2

Chi phí s n xu t kinh doanh ả ấ 2

CNTTSX 2

Công nhân tr c ti p s n xu t ự ế ả ấ 2

1-T s n ỷ ố ợ 18

1-T s n ỷ ố ợ 18

Trang 4

Bảng 2.1: Bảng dự toán kế hoạch, dự kiến cho các năm sau: Error:

Reference source not foundBảng 2.2: Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: .Error: Reference

source not foundBảng 2.3 : Một số công trình tiêu biểu công ty đã thực hiện trong 2 năm

2010-2011: Error: Reference source not foundBảng 2.4: Tình hình nhân sự trong những năm gần đây: Error: Reference

source not foundBảng 2.5: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Error:

Reference source not foundBảng 2.6: Bảng dự toán kế hoạch, dự kiến cho các năm sau: Error:

Reference source not foundBiểu đồ 3.2 Mô hình xây dựng nội dung kiểm tra BCTC gắn liền với Quản

trị tài chính doanh nghiệp: Error: Reference source not found

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Sau những năm chuyển đổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý kinh tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thì hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có sự phát triển vượt bậc Đóng góp đáng

kể cho sự phát triển của đất nước là ngành xây dựng cơ bản – một ngành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư của cả nước Thành công của ngành xây dựng trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Với đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt,

có hiệu quả, đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kiến trúc xây dựng nói riêng cần có

là các thông tin phục vụ cho quản lý đặc biệt là thông tin về tài chính , quản trị tài chính , quản lý hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp Chính vì vậy trên thương trường các nhà quản trị cần phải biết mình là ai? Kinh doanh như thế nào? Triển vọng ra sao? Đặc biệt trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh doanh Thực hiện cơ chế kinh tế mở và hội nhập Vấn đề tài chính là sản phẩm bậc cao của nền kinh tế thị trường Qua đó Doanh nghiệp biết được thực trạng và hiệu quả của các đồng vốn từ đó có những quyết định đúng đắn

về sử dụng tài chính trong tương lai, sẽ làm lành mạnh hoá các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả nguồn đầu tư

2.Mục đích của đề tài nghiên cứu:

Trang 6

Nghiên cứu và hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích tài chính và kiểm tra tài chính theo các quy định và chế độ hiện hành của Việt Nam.

Tìm hiểu và đánh giá thực trạng phân tích tài chính và kiểm tra tài

chính tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương.

Qua đó, đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm cải thiện phân tích tài chính

và kiểm tra tài chính tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông

Phương

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, kiểm tra tài chính doanh nghiệp Nghiên cứu tài chính của

Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương.

- Phạm vi nghiên cứu: Tài chính của Công ty cổ phần kiến trúc và xây

dựng Đông Phương các năm 2010 và 2011

4 Phương pháp nghiên cứu:

Chuyên đề tốt nghiệp sử dụng đan xen các phương pháp như: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp toán học, phương pháp hệ thống hoá, phương pháp thực chứng kết hợp với lý luận cơ bản của khoa học của chuyên ngành kế toán tài chính để nghiên cứu đề tài này

5.Những đóng góp của chuyên đề tốt nghiệp:

Chuyên đề tốt nghiệpcó những đóng góp cơ bản sau:

- Hệ thống hoá lý luận về phân tích tài chính và kiểm tra tài chính trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

- Xem xét, đánh giá thực trạng phân tích tài chính và kiểm tra tài chính

tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương.

- Đưa ra các phương hướng và giải pháp chủ yếu để cải thiện phân tích

tài chính và kiểm tra tài chính tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng

Trang 7

Đông Phương.

6.Tên đề tài và kết cấu của chuyên đề:

Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã chọn thực tập tại Công ty cổ

phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương để tìm hiểu quy trình kỹ thuật,

các phương pháp hạch toán kế toán, quản trị tài chính….Trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã cố gắng tìm hiểu tìm hiểu quy trình kỹ thuật, các phương pháp hạch toán kế toán … kết hợp với những kiến thức lý luận đã tiếp thu được trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, em đã hoàn thành bản Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp với đề

tài : “Hoàn thiện phân tích tài chính và kiểm tra tài chính Công ty cổ

phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương ”

Kết cấu Chuyên đề tốt nghiệp gồm ba phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính và kiểm tra tài chính tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính và kiểm tra tài chính của Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương năm 2010 –

2011

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính và kiểm tra tài chính của Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng Đông Phương trong giai đoạn 2012-2015

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Ths Phan Hồng Mai Viện Tài

chính – Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, Ban giám đốc

cùng các anh chị em Công ty Đông Phương đã tận tình giúp đỡ em trong

suốt quá trình Thực tập tốt nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn /

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM

TRA TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

A -CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1 .1 Khái Niệm,Vai Trò & Mục Tiêu của Phân tích Tài chính Doanh nghiệp

1 .1.1 Khái niệm:

Tài chính: Tài chính là hệ thông các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trinh phân phôi các nguồn tài chính bằng sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chủ thể trong nền kinh tế.Phân tích tài chính: Phân tích tài chính là việc sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp những công cụ cho phép để sử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá một tài chính của một công ty về

sự quản lý mức độ rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả kinh doanh của công ty đó

1.1.2 Vai trò

Tất cả mọi hoạt động kinh doanh tài chính đều có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là nhân tố chủ yếu quyết định thành công của mỗi Công ty Vì vậy việc nắm bắt các thông tin để quyết định và triển khai hoạt động kinh doanh và những vấn đề quan trọng mà các nhà phân tích tài chính cần quan tâm Việc phân tích tình hình tài chính giúp nhà quản trị biết được những điểm chủ yếu qua sơ đồ sau.

Trang 9

Hình 1.Sơ đồ xác định mục tiêu phân tích tài chính

Vai trò:

Đối với nhà quản trị: Phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của từng

công ty tài chính nhằm xác định những điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội kinh doanh và chỉ ra các mối đe dọa đồng thời phản ánh kịp thời thực trạng tình hình tài chính của công ty và đưa ra những dự báo về tình hình tài chính

Trang 10

Hình 2: Mục tiêu của quản trị tài chính

Mục tiêu quản trị tài chính góp phần tránh được những rủi ro trên và giúp cho công ty tài chính nắm bắt được mặt mạnh để phát huy, hạn chế được những thiếu sót nhược điểm.

Vấn đề phân tích tình hình tài chính cần phải đạt được các yêu cầu sau:

+ Đánh giá được thực trạng tình hình hoạt động tài chính của công ty trên phương tiện bảo đảm vốn cho việc kinh doanh.

+ Đánh giá được hiệu quả của các loại vốn

+ Lượng hoá được các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính.

Trang 11

pháp tính toán và đơn vị đo lường Kết quả của phương pháp có mang lại ý nghĩa kinh tế hay không, có độ chính xác hay không là tuỳ thuộc vào việc lựa chọn các chỉ tiêu so sánh có chính xác và hợp lý hay không.

Các phương pháp so sánh:

+ So sánh các chỉ tiêu của năm phân tích so với năm trước đó

+ So sánh các chỉ tiêu của năm phân tích với các chỉ tiêu trung bình ngành

+ So sánh các chỉ tiêu của năm phân tích với các chỉ tiêu của công ty khác cùng ngành

Người ta thường sử dụng các loại so sánh sau:

+ So sánh tương đối: biểu hiện mối quan hệ, tỷ lệ kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hay

biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét ở các thời kỳ khác nhau.

+ So sánh tuyệt đối: Phản ánh mức độ, quy mô, khối lượng giá trị của chỉ tiêu kinh tế.

+ So sánh bình quân: Các yếu tố đem so sánh giữa các kỳ với nhau mang tính chung nhất

được lấy bình quân của các chỉ tiêu.

Có hai phương pháp thay thế:

+ Phương pháp thay thế liên hoàn

+ Phương pháp thay thế s ố chênh lệch

1.2.2 Trình tự phân tích:

Bước 1 : Cụ thể hoá mục tiêu cần phân tích thành hệ thống các câu hỏi cần trả lời theo mục

tiêu phân tích mà hệ thống các câu hỏi phải trả lời khác nhau

Bước 2 : Phân tích sơ bộ các số liệu trong báo cáo tài chính.

Bước 3 : Liên kết các tỷ lệ, các cơ cấu thành một hệ thông phục vụ mục tiêu cần phân tích,

trên cơ sở đó đưa ra các nhận xét tổng quát.

Bước 4 : Trả lời các câu hỏi đã nêu ở bước 1, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đồng thời

nêu các kiến nghị và điều kiện kèm theo.

1.2.3 Nội dung phân tích:

Trang 12

Tài liệu phân tích: Gồm có 2 loại:

+ Thông tin bên ngoài: Đó là những thông tin về thị trường, thông tin về kinh tế để cho nhà

phân tích nhận biết được sự tác động đến hoạt động kinh doanh.

+ Thông tin bên trong công ty :

Đó là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đôi kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính doanh nghiệp

+ Mục đích của các báo cáo tài chính :

Mục đích của các báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của Công ty Đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, tiềm năng, kết quả hoạt động và các thay đổi trong tình hình tài chính của Công ty Các thông tin này hữu ích ở những mức độ khác nhau cho nhà quản lý để đưa ra các quyết định kinh tế.

1.3 Thô ng tin sử dụng phân tích Tài chính Doanh nghiệp

1.3.1 Đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT

+ Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một Báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh

tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản hiện có của công ty tại thời điểm làm báo cáo thường là 31/12/20XX.

+ Ý nghĩa: Bảng cân đối kế toán là căn cứ để xem xét tình hình phân bổ vốn, phân bổ

nguồn làm cơ sở cho việc xác định kế hoạch kinh doanh, kiểm tra các mối quan hệ tài chính phát sinh tại doanh nghiệp, là tài liệu cần thiết cho cơ quan chủ quản và cơ quan chức năng trong việc đánh giá và kiểm tra, là thông tin cần thiết cho nhiều đối tượng liên quan tới công

ty như khách hàng, bạn hàng, đối tác kinh doanh

• Bảng cân đối kế toán cần tập hợp các tài sản và nguồn vốn theo tính chất và liệt

kê các khoản này theo thứ tự phản ánh tính thanh khoản tương đối của chúng.

Tài sản : Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mặt doanh nghiệp phải chi ra Việc tạo ra lợi ích trong tương lai của tài sản được thể hiện trong nhiều trường hợp khác nhau như:

+ Tài sản được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hoặc cung cấp dịch vụ cho khách

Trang 13

+ Tài sản nắm giữ để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác

+ Tài sản dùng để thanh toán các khoản nợ phải trả

+ Tài sản dùng để phân phối các cho các chủ sở hữu doanh nghiệpXét về hình thái biểu hiện, tài sản của doanh nghiệp có thể tồn tại hữu hình hoặc vô hình

Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc các

sự kiện đã qua như góp vôn mua sắm tự sản xuất

Các giao dịch hoặc các sự kiến dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản tài sản được tạo ra thường đi kèm với quá trình phát sinh chi phí mang lại lợi ích trong tương lai

Ý nghĩa:

+ Về mặt kinh tế: Số liệu bên tài sản có (tài sản) phản ánh quy mô kết cấu các loại vốn,

tài sản của Công ty tại thời điểm báo cáo.

+ Về mặt pháp lý: Số liệu bên tài sản thể hiện số vốn đang thuộc về quyền quản lý và sử

dụng của công ty.

Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp từ các giao dịch và các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Nợ phải trả xác định nghĩa

vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể thực hiện bằng nhiều cách như trả bằng tiền hoặc tài sản hoặc cung cấp dịch vụ

Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết nghĩa

vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp

Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng số chêch lệch giữa

giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ đi nợ phải trả Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong bảng cân đối kế toán gồm vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, lợi nhuận chưa phân phối

- Ý nghĩa:

Trang 14

V ề mặt kinh tế: Số liệu bên tài sản nợ (nguồn vốn) thể hiện cơ cấu các nguồn vốn được

đầu tư và huy động vào quá trình kinh doanh của Công ty Căn cứ vào các chỉ tiêu bên tài sản

nợ có thể đánh giá khái quát khả năng và mức độ chủ động về tài chính của công ty.

V ề mặt pháp lý: Số liệu bên tài sản nợ thể hiện trách nhiệm pháp lý của công ty

Nếu như Bảng CĐKT báo cáo về tình hình tài chính của công ty thì bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho biết kết quả của việc kinh doanh sau một kỳ kế toán Các yếu tố cơ bản của báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm: Doanh thu, chi phí, Lãi hoặc lỗ Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện mối quan hệ Doanh thu - Chi phí = Lãi, Lỗ, Các yếu tố được định nghĩa như sau:

+ Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu

được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

+ Chi Phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình

thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo các nguồn tiền và các khoản tương đươngtiền trong tương lai

Trang 15

+ Phần I: Lãi, lỗ

Trình bày kết quả kinh doanh của công ty Phần này bao gồm các khoản mục thu nhập, chi phí chính của công ty

+ Phần II: Tình hình thực hiện đốí với nghĩa vụ Nhà nưởc

Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác chi tiết theo từng hoạt động

Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải được lập theo đúng nguyên tắc và phải theo mẫu quy định của Nhà nước

• Đánh giá doanh thu

Thông qua doanh thu mà nhà quản trị có thể đánh giá được phần nào kết quả hoạt động của doanh nghiệp Doanh thu có thể cao hơn hoặc thấp hơn năm trước tuỳ vào mức độ hoạt động, khả năng kinh doanh của công ty Doanh thu cao chưa hẳn đã tốt mà còn xét đến hiệu quả của nó, tức là cần xem xét đến lợi nhuận sau khi kinh doanh mang lại Bởi vì doanh thu cao mà lượng chi phí cũng bằng hoặc lớn hơn thì công ty đang bị thua lỗ

• Đánh giá lợi nhuận

Tất cả các công ty khi kinh doanh đều chú trọng đến vấn đề lợi nhuận Bởi vì lợi nhuận chính là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp cũng như các ngân hàng, công ty tài chính khác

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

1.3.3 Đánh giá tình hình tài ch ính qua Bảng lưu chuyển tiền tệ.

Khái niệm:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo cung cấp thông tin về các thay đổi từ trước tới nay về tiền mặt và các khoản tương đương tiền Nó phản ánh được những thay đổi về hình thành và sử dụng tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo

Tiền và các khoản tương đương tiền

Trang 16

Tiền: Gồm có tiền mặt tại quỹ và tiền gửi không kỳ hạn ( bao gồm cả các khoản thu chi phải trả khi có yêu cầu)

Các khoản tương đương tiền: Là những khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao và có thể được chuyển ngay thành tiền đồng thời có những rủi ro thay đổi giá trị không đáng kể.

Ý nghĩa:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp người sử dụng đánh giá về:

Những thay đổi về giá trị tài sản thuần, cơ cấu tài chính ( khả năng thanh toán) khả năng tác động đến số lượng và thời gian của các luồng tiền

để thích ứng với các tình huống và cơ hội mới Khả năng của Công ty trong việc tạo ra tiền và những khoản tương đương tiền

Tạo thuận lợi việc so sánh hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau vì báo cáo này loại bỏ ảnh hưởng của việc sử dụng phương pháp hoạch toán kế toán khác nhau cho cùng giao dịch sự kiện.

Các dòng luân chuyển tiền tệ trong cùng kỳ báo cáo được phân loại theo 3 mảng hoạt động :

+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh : Các hoạt động tạo thành thu nhập chính và

các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư và tài chính Đây là chỉ số căn bản về mức

độ tạo ra tiền mặt từ hoạt động của Công ty, tỷ lệ trả cổ tức và đầu tư mà không cầu viện đến các nguồn tài chính từ bên ngoài.

+ Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Mua hoặc bán các loại tài sản dài hạn và các khoản đầu

tư khác không tính trong các khoản tương đương tiền, chỉ số về chi phí cho các nguồn lực

nhằm tạo ra thu nhập và các dòng tiền trong tương lai.

+ Lưu chuyển tiền tệ hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đổi quy mô và kết cấu

vốn chủ sở hữu và các khoản vay, chỉ số chủ yếu trong dự đoán yêu cầu về tiền trong tương lai của những người cung cấp vốn cho Công ty.

Trang 17

Đây là tỷ số đo lường khả năng thanh toán trước mắt của doanh nghiệp và tỷ số này được sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp Tỷ số thanh toán hiện hành được tính như sau:

Tỷ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển thành tiền mặt để đảm bảo cho thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán cũng giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sắp xảy ra Ngược lại, nếu tỷ số thanh toán cao điều này có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán những khoản nợ Tuy nhiên tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay do doanh nghiệp quản lý tài sản lưu động không có hiệu quả như là có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi không đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.4.1.2 Tỷ SốThanh Toán Nhanh

Hệ số thanh toán hiện hành là tỷ lệ giữa tài sản có thể chuyển thành tiền mặt trong vòng 1 năm so với nợ vay Chỉ số này được tính dựa vào tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, do vậy tỷ số này được tính như sau:

Tài sản lưu động-Hàng tồn kho

Tỷ số thanh toán nhanh(QR) =

-Nợ ngắn hạn

Tỷ số cho thấy khả năng thực sự của doanh nghiệp Thông thường đối với các doanh nghiệp Rq>=l là hợp lý Bởi vì lúc đó có đầy đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp là tốt Nhưng tỷ số này duy trì quá cao thể hiện tình trạng sử dụng vốn kém hiệu quả.

1.4.2 Các tỷ số về cán cân tài chính

Tỷ số về cán cân tài chính chỉ ra khả năng tự chủ tài chính của một doanh nghiệp ra

Trang 18

sao? Hiệu quả của việc sử dụng nợ vay và các đòn bẩy như thế nào?

+ Tổng tài sản bao gồm : Tổng tài sản lưu động và tổng tài sản cố định

Chỉ tiêu thứ 3 mà việc quản trị có thể tác động lên ROE là đòn bẩy tài chính (đòn cân nợ) Một công ty gia tăng đòn cân nợ bằng cách tăng tỷ lệ tương đôi giữa nợ với vốn chủ sở hữu để tài trợ cho hoạt động kinh doanh Không như tỷ lệ lãi gộp và số vòng quay tài sản là các hệ số thường thích được tăng lên hơn là giảm đi, đòn cân nợ là công cụ quản lý không nhất thiết phải được tăng lên tôi đa mặc dù việc tăng này làm cho ROE tăng theo Ngược lại, một vấn đề khó khăn đầy thách thức của đòn cân nợ là cố gắng sao cho có sự cân bằng một cách khôn ngoan giữa lợi ích và chi phí của việc vay nợ.

1.4.2.2 Tỷ số Thanh Toán Lãi Vay

Một số thay đổi trong bảng tổng kết tài sản cho biết tình hình của đòn cân nợ.Gánh nặng tài chính mà công ty phải đương đầu do việc sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh hoàn toàn không phụ thuộc vào tỷ lệ giữa số nợ so với tài sản hay so với vốn chủ sở hữu

mà phụ thuộc vào khả năng của công ty trong việc tạo ra dòng tiền mặt để thanh toán nợ theo yêu cầu hàng năm Điều này dẫn đến việc hình thành lên các hệ số thanh toán Hệ số thanh toán thông dụng nhất là hệ sốthanh toán lãi vay

Thu nhập trứơc thuế và lãi vay

Tỷ số thanh toán lãi vay =

-Lãi nợ vay

1.4 3 Tỷ số hoạt động:

1.4.3.1 Kỳ Thu Tiền Bình Quân

Trang 19

Kỳ thu tiền bình quân hay thời gian thu tiền là số ngày của 1 vòng quay I của các khoản phải thu, nhằm đánh giá việc quản lý của công ty đốì với các khoản phải thu do bán chịu

Ý nghĩa: Từ lúc hàng xuất ra bán chịu cho tới lúc doanh nghiệp thu được tiền thì trung bình mất bao nhiêu ngày trong một năm.

360 ngày X Khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân

= -Doanh thu thuần

1.4.3.2 Vòng Quay Tài Sản

Theo công thức tính ROE cho chúng ta biết rằng khi các nhân tố khác không đổi, tình hình tài chính sẽ được cải thiện một khi số vòng quay tài sản tăng Đây là chỉ tiêu (hay đòn bẩy) thứ 2 của quản lý tình hình tài chính.

Doanh thu thuần Vòng quay tài sản = -

Tổng tài sản

Ý nghĩa: Cứ 100 vốn tài sản đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Vòngquay tài sản lưu động =

Doanh thu thuần

Số vòng quay hàng tồn kho =

-Hàng tồn kho

Tốc độ vòng quay hàng tồn kho càng cao thì :

+ Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

+ Giảm lượng vốn đầu tư cho hàng tồn kho

Trang 20

+ Rút ngắn chu kỳ hoạt động

+ Giảm bớt nguy cơ ứ đọng hàng

1.4.3.4 Hiệu Suất Sử Dụng Tài Sản Cố Định

Chỉ tiêu này dùng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào

Tỷ suất này càng cao thì càng tốt vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định là cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cũng cao

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = -

đến doanh thu và hoạt động kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp.

1.4.4 Tỷ số doanh lợi:

Doanh Lợi Vố n Chủ Sở Hữu: ROE ( Return On Equity )

Thu nhập ròng ROE = - X 100

Doanh lợi tài sản: ROA ( Return on Ascet)

Lãi dòng ROA = - X100

Tổng Tài sản

Ý nghĩa: Cứ 100 đồng vốn đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng lãi ròng

ROA cho người phân tích thấy được khả năng bao quát của Công ty trong việc

Trang 21

tạo thu nhập từ tài sản có ROA khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản có trước những biến động của nền kinh tế Nếu ROA quá cao sẽ làm cho nhà phân tích tài chính lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán, đối chiếu với sự di chuyển các loại tài sản có, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại ROA còn phản ánh khả năng của ban lãnh đạo Công ty, trước những biến đổi của chính sách tiền tệ, tài chính của Nhà nước và thay đổi chung của nền kinh tế.

Doanh lợi tiêu thụ (ROS )

Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ, hệ số này đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành do nó phản ánh chiến lược giá của Công ty trong việc kiệm soát các chi phí hoạt động, nghĩa là ROS cho biết xu hướng công ty tiết kiệm được chi phí hoạt động khi ROS tăng.

Lãi ròng ROS = - X 100%

Doanh thu thuần

Ý nghĩa: Cứ 100 doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lãi ròng

1.4.5 Phân Tích Tài Chính Bằng Phương Pháp Dupont

Phương pháp này được đa số các công ty bên Mỹ áp dụng và công nhận Phương pháp này cho thây tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính nghĩa là

phản ánh mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau Đó là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ

số tài chính: Vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu thụ, tỷ số nợ và doanh lợi vốn tự có Mối quan

hệ đó được thể hiện qua phương trình sau:

LT sau thuế LT sau thuế DT thuần Tổng TS - = - x - x - Vốn tự có DT thuần Tổng TS Vốn Tự có

Phương trình trên cho thấy doanh lợi vốn tự có phụ thuộc vào 3 nhân tố :

+Doanh lợi tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu cao hay thấp

+Vòng quay tài sản phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp tôt hay xấu

+Tỷ số nợ phản ánh cơ cấu tài chính của doanh nghiệp có hợp lý hay không

Phương Pháp DuPont mở rộng với tỷ số nợ:

Trong quá trình sử dụng phương pháp Dupont ta thấy tỷ số nợ cũng sẽ ảnh hưởng

Trang 22

trực tiếp đến doanh lợi vốn tự có

Doanh lợi tiêu thụ X Vòng quay tài sản Doanh lợi vốn tự có =

Tóm lại, kỹ thuật phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính cho ta thấy tình hình tài chính của một doanh nghiệp cũng như điểm mạnh điểm yếu về mặt tài chính của doanh nghiệp cần phải hoàn thiện Thì Phương pháp Du pont lại cho thấy nguyên nhân của tình trạng tài chính đó.

B CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.5.Khái niệm, đối tượng và kỹ thuật kiểm tra tài chính doanh nghiệp 1.5.1.Khái niệm: Kiểm tra báo cáo tài chính là công việc cần thiết đầu tiền để

đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc xét duyệt báo cáo quyết toán cũng như đảm bảo tính tin cậy cho các báo cáo tài chính.Việc kiểm tra số liệu trên báo cáo tài chính nhằm tìm ra những sai sót , vi phạm luật, chế độ , chính sách về quản lý kinh tế và tài chính.Qua đó phát hiện các hành vi tham ô, bảo thủ, che dấu doanh thu, trốn lậu thuế vì các mục đích không chính đáng

1.5.2.Đối tượng kiểm tra: Đối tượng kiểm tra báo cáo tài chính là tìm kiếm

các sai lầm và gian lận.Sai lầm và gian lận đều là những khiếm khuyết và các

vi phạm về nguyên tắc, chế độ, thể lệ quản lý tài chính đã được quy định.Sự khác biệt giữa sai lầm và gian lận thể hiện ở ý đồ Sai lầm là do vi phạm vô ý,

do bất cẩn, gian lận là hành vi vi phạm có ý đồ, có chủ định của người thực

Trang 23

1.5.3.Kỹ thuật kiểm tra: Bản chất độ chính xác của báo cáo tài chính phụ

thuộc vào hai yếu tố là nguồn số liệu và kỹ thuật lập bảng Do đó khi kiểm tra báo cáo tài chính chính là kiểm tra tính đúng đắn và chính xác của 2 yếu tố này Khi kiểm tra báo cáo tài chính cần phải phân loại các nghiệp vụ thành 3 loại: nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên và các ước tính kế toán

Các bước kiểm tra: Bước 1: Kiểm tra khái quát

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật lập bảng Bước 3:Kiểm tra tính chính xác của số liệu

Phương pháp nghiệp vụ kiểm tra:

+ Phương pháp chọn mẫu

+ Phương pháp dựa vào dấu hiệu chỉ dẫn

+ Phương pháp phối hợp kiểm tra từ nhiều phía

+ Phương pháp kiểm tra hiện vật

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY

Trang 24

Doanh nghiệp có trụ sở chính tại 106 Thanh Xuân – Hà Nội Khi mới thành lập vào ngày 20/11/1990, Công ty có tên là Doanh nghiệp xây lắp và xây dựng Đông Phương Sau đó được nâng cấp thành Công ty cổ phần kiến trúc

và xây dựng Đông Phương theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

0103015171 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà nội cấp ngày

03/1/2007 Hiện nay Công ty có trụ sở chính tại khu Trung Hoà – Nhân Chính ,Thanh Xuân , Hà Nội với tổng số vốn pháp định là 28.499 triệu đồng,

có tài khoản số : 102010000506418 tại Ngân hàng Công thương Đống Đa –

Năm 5/6/2007: Trạm Trộn bê tông nhựa nóng đầu tiên đặt tại Khu Công Nghiệp Phố Nối – huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên được chính thức đưa vào hoạt động.

Ngày 10/01/2008: Thành lập Xí Nghiệp xây dựng số 4 trực thuộc công ty Cổ phần Đông Phương tại huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh.

Ngày 30/7/ 2009: Khai Trương trạm trộn Bê Tông Nhựa Nóng thứ 2 được đặt tại Khu công nghiệp Tân Tạo- Thành Phố Hồ Chí Minh Trạm Trộn với công suất 200 tấn/giờ.

Ngày 12/9/2010 bàn giao công trình Bảo tàng tỉnh Sơn La cho chủ đầu tư là UBND tỉnh Sơn La.

Tuy mới được thành lập trong thời gian chưa dài song Công ty Đông Phương đã có rất nhiều cố gắng trong việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện

bộ máy tổ chức Cho đến nay, Công ty đã có 04 xí nghiệp, 01 xưởng, 02 ban quản lý dự án và các đội xây dựng là các đơn vị trực thuộc Công ty

- Xí nghiệp xây dựng số 1;

- Xí nghiệp xây dựng số 2;

- Xí nghiệp xây dựng số 3;

Trang 25

Trải qua hơn mười năm xây dựng và phát triển, Công ty Đông Phương

đã xây dựng được cho mình một đội ngũ những kỹ sư, công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, đầu tư, mua sắm nhiều trang thiết bị hiện đại, Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, Công ty đã tích cực, chủ động tham gia vào thị trường, năng động ký kết các hợp đồng xây dựng, thi công nhiều hạng mục công trình quan trọng của Thành phố Hà Nội, của đất nước Kết quả là Công ty đã tạo được thương hiệu, có uy tín lớn trên thị trường xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng của Thủ đô và đất nước

Bảng tổng hợp năng lực nhân sự chủ chốt của Công Ty Đông Phương:

TT Trình độ chuyên môn Số

lượng

Dưới 5 năm công tác

Trên 5 năm công tác

Trang 26

- Xây dựng các đường dây và trạm biến áp đến 35 KV;

- Xây dựng đường bộ;

- Xây dựng kênh mương, kè cống và các trạm bơm;

- Nhận thầu san lấp, nạo vét và thi công nền móng các công trình;

- Đầu tư và phát triển kinh doanh nhà;

- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng;

- Xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc và vật liệu xây dựng;

- Thi công lắp đặt các hệ thống xây dựng;

- Thiết kế thi công nội ngoại thất các công trình;

- Xây dựng các công trình dân dụng;

- Hoàn thiện các công trình xây dựng; Sản xuất vật liệu xây dựng

- Mua bán, cho thuê máy móc, thiết bị phục vụ ngành giao thông,xây dựng ,

- Thi công xây dựng các công trình cầu đường: cầu bê tông cốt thép, đường bê tông nhựa

- Thi công san lấp mặt bằng, đào hầm, công trình ngầm bằng cơ giới

- Thi công nạo vét các công trình cầu cảng, bến cảng, nạo vét sông Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty Đông Phương có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Bích Ngọc22

Đấu thầu và

nhận thầu

xây lắp

Lập kế hoạch xây lắp công trình

Tiến hành thi công xây lắp

Mua sắm vật liệu, thuê nhân công

Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Duyệt, quyết toán công trình, hạng mục công trìnhThanh lý hợp đồng

Trang 27

Sơ đồ 2.1: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp

(Nguồn: Công ty Đông Phương)

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đông Phương

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Công ty

Ban Giám đốc Công ty

kỹ thuật

Phòng kinh tế thị trường

Phòng tài chính kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Ban quản

lý các

dự án xây dựng

số 2

Xí nghiệp xây dựng

số 3

Xí nghiệp xây dựng

số 4

Xưởng sửa chữa

cơ khí

Các đội xây dựng trực thuộc Công ty

Trang 28

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Đông Phương

(Nguồn: Công ty Đông Phương) 2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Là một Công ty cổ phẩn, Công ty Đông Phương thực hiện việc tổ chức quản lý tiên tiến, tinh giản, gọn nhẹ theo một cấp Giúp việc cho Giám đốc là

ba Phó Giám đốc và các phòng ban chức năng

•Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị bầu, chịu trách nhiệm trước

Hội đồng quản trị và trước pháp luật trong việc ra các quyết định và điều hành hoạt động Công ty

Phó Giám đốc thi công: Chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh, tổ

chức lao động trong toàn Công ty, đồng thời tổ chức quản lý và điều hành vật

tư cơ giới trong toàn Công ty, tổ chức về hành chính và bảo vệ nhân sự

Phó Giám đốc kinh tế: Giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực kinh tế,

tài chính kế toán , kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị

Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực kỹ

thuật, điều hành việc giám sát chất lượng kỹ thuật công trình, hạng mục công trình Các phòng ban chức năng gồm có:

Phòng quản lý kỹ thuật: Là bộ phận chức năng của Công ty, tham

mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình, công tác an toàn lao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật

Phòng kinh tế thị trường: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác lập

kế hoạch sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất, điều hành và quản lý xe máy, vật tư thiết bị cơ giới của các đơn vị

Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ, giúp việc cho Giám

đốc Công ty trong việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính

Trang 29

kế toán, thông tin kinh tế, tổ chức hạch toán kinh tế trong nội bộ Công ty theo chế độ chính sách và Luật Kế toán thống kê của Nhà nước và những qui định

cụ thể khác của Công ty về công tác quản lý kinh tế tài chính

Phòng tổ chức hành chính: Là sự hợp nhất của hai phòng: Tổ chức

lao động và hành chính, tham gia giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc

tổ chức thực hiện công tác hành chính, bảo vệ theo đúng chế độ chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Công ty

2.1.3.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó sản xuất xây dựng là hoạt động sản xuất chính Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một số hoạt động phụ hoặc phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất chính như: sản xuất vật liệu xây dựng, cung ứng vật tư, cấu kiện bê tông, sửa chữa ôtô, máy ủi, máy xúc ,xe máy thi công công trình, Tuy nhiên, ở Công

ty, các khâu này không khép kín và không liên kết chặt chẽ vì các xí nghiệp ở

xa nhau và xa địa điểm công trình xây dựng

Các đơn vị thành viên trong Công ty theo tư cách pháp lý được chia làm hai loại:

 Các đơn vị trực thuộc: Có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có tổ

chức kế toán riêng là các xí nghiệp Các đơn vị này có đặc điểm: qui mô khá lớn, kế hoạch sản xuất kinh doanh ổn định, làm ăn có lãi, có trụ sở ở nhiều địa phương trên cả nước, được cấp trên uỷ quyền giao dịch, quan hệ với các cơ quan Nhà nước cũng như các cơ quan nước ngoài

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán tài chính của Công Ty Đông Phương.

Trang 30

phải hoàn thành các báo cáo Tài chính: Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính.

* Đơn vị tiền tệ áp dụng: Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam với ký hiệu quốc gia là"đ", ký hiệu quốc tế là VNĐ

* Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt: Trong một số trường hợp sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính thì công ty sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài

* Chữ số mà công ty sử dụng trong kế toán là chữ số ả Rập: 0, 1, 2, 3,

4, 5, 6, 7, 8,9

* Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: Trong trường hợp các nghiệp vụ kinh tế Tài chính phát sinh là ngoại tệ kế toán ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỉ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm quy đổi

* Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty sử dụng sổ kế toán tổng hợp nhật ký chung

* Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Tức là đơn vị tập hợp các hoá đơn liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, vật tư mua vào, sau đó khấu trừ với thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp

Để phù hợp với công tác hạch toán kế toán, bộ máy kế toán của Công ty hiện nay được tổ chức như sau:

* Sơ đồ bộ máy kế toán của Công tyKẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán TSCĐ, vật tư, công cụ,

Kế toán tiền lương, BHXH,

Các ban

kế toán

xí nghiệp

PHÓ KẾ TOÁN TRƯỞNG

Ngày đăng: 20/05/2015, 12:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.Sơ đồ xác định mục tiêu phân tích tài chính - luận văn quản trị tài chính  PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG
nh 1.Sơ đồ xác định mục tiêu phân tích tài chính (Trang 9)
Hình 2:  Mục tiêu của quản trị tài chính - luận văn quản trị tài chính  PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG
Hình 2 Mục tiêu của quản trị tài chính (Trang 10)
Bảng tổng hợp năng lực nhân sự chủ chốt của Công Ty Đông Phương: - luận văn quản trị tài chính  PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG
Bảng t ổng hợp năng lực nhân sự chủ chốt của Công Ty Đông Phương: (Trang 25)
Sơ đồ 2.1: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp - luận văn quản trị tài chính  PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG
Sơ đồ 2.1 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp (Trang 27)
Bảng  2.1: Bảng dự toán kế hoạch, dự kiến cho các năm sau: - luận văn quản trị tài chính  PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG
ng 2.1: Bảng dự toán kế hoạch, dự kiến cho các năm sau: (Trang 33)
Bảng  2.2: Bảng  Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: - luận văn quản trị tài chính  PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG
ng 2.2: Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: (Trang 34)
Bảng  2.4: Tình hình nhân sự trong những năm gần đây: - luận văn quản trị tài chính  PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG
ng 2.4: Tình hình nhân sự trong những năm gần đây: (Trang 37)
B ảng 2.5: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - luận văn quản trị tài chính  PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG
ng 2.5: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 37)
Bảng 2.6: Bảng dự toán kế hoạch, dự kiến cho các năm sau: - luận văn quản trị tài chính  PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔNG PHƯƠNG
Bảng 2.6 Bảng dự toán kế hoạch, dự kiến cho các năm sau: (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w