1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Công nghệ tri thức và ứng dụng ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TÌM LUẬT KẾT HỢP PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU BÁN HÀNG

25 618 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 171,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TINBÀI TIỂU LUẬN MÔN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNG ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TÌM LUẬT KẾT HỢP PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU BÁN HÀNG

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TIỂU LUẬN MÔN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNG

ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN

TÌM LUẬT KẾT HỢP PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU BÁN HÀNG

GVHD: GS TSKH HOÀNG KIẾM HVTH: TRẦN KHÁNH AN

MSHV: CH1301076

TP HCM, tháng 10 năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU 3

1.1 Đặt vấn đề 3

1.2 Khai phá dữ liệu 3

1.3 Quy trình phát hiện tri thức trong CSDL 4

1.4 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu 5

1.4.1 Các kỹ thuật tiếp cận trong khai phá dữ liệu 5

1.4.2 Các dạng dữ liệu có thể khai phá 5

CHƯƠNG 2: LUẬT KẾT HỢP TRONG KHAI PHÁ DỮ LIỆU 6

2.1 Khai phá luật kết hợp 6

2.2 Lý thuyết về luật kết hợp 6

2.2.1 Khái niệm 6

2.2.2 Một số tính chất liên quan đến các hạng mục phổ biến: 8

2.2.3 Một số hướng tiếp cận trong khai phá luật kết hợp 9

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN LUẬT KẾT HỢP 11

3.1 Thuật toán Apriori 11

3.1.1 Ý tưởng thuật toán Apriori 11

3.1.2 Thuật toán Apriori 11

3.1.3 Sinh các luật kết hợp từ tập mục phổ biến: 14

3.2 Thuật toán FP-growth 16

3.2.1 Ý tưởng thuật toán 16

3.2.2 Thuật toán FP-growth 17

3.2.3 Đánh giá thuật toán FP-growth 19

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG LUẬT KẾT HỢP - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BÁN HÀNG 20

4.1 Màn hình chính: 20

4.2 Thiết kế chương trình 21

4.3 Màn hình kết quả: 22

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong xã hội hiện đại hôm nay, có vô số thông tin và tri thức được sáng tạo vàphát triển hằng ngày Việc khai phá các dữ liệu để phục vụ cho mục đích nghiên cứu,kinh doanh đang càng ngày được xem trọng Một trong những yếu tố thành công tronghoạt động kinh doanh ngày nay là biết sử dụng, khai thác thông tin một cách hiệu quả.Điều đó có nghĩa là từ các dữ liệu có sẵn phải tìm ra những thông tin tìm ẩn chưa đượcphát hiện, khai thác Thực hiện công việc đó chính là quá trình phát hiện tri thức trong cơ

sở dữ liệu mà trong đó kỹ thuật cho phép ta lấy được các tri thức là nhờ vào kỹ thuật khaiphá dữ liệu Mặt khác, trong môi trường cạnh tranh, người ta ngày càng cần có nhiềuthông tin với tốc độ nhanh để trợ giúp việc ra quyết định và ngày càng có nhiều câu hỏimang tính chất định tính cần phải trả lời dựa trên một khối lượng dữ liệu khổng lồ đã có

Từ thực tế đó đã làm phát triển một khuynh hướng kỹ thuật mới đó là kỹ thuật phát hiệntri thức và khai phá dữ liệu Mục tiêu chính của khai phá dữ liệu là lấy được những thôngtin hữu ích từ lượng dữ liệu khổng lồ

Trong bài tiểu luận em tập trung nghiên cứu thuật toán khai phái luật kết hợp vàxây dựng một chương trình phân tích cơ sở dữ liệu bán hàng nhằm phát hiện hành vi muasắm của khách hàng Từ đó có thể nhận thấy tầm quan trọng trong việc tìm ra luật kếthợp đến việc tăng doanh thu cho cơ sở kinh doanh

Em xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm đã truyền đạt kiến thứcchuyên đề môn Công nghệ tri thức & ứng dụng qua đó giúp em có đầy đủ kiến thức đểhoàn thành chuyên đề này

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Trong kỷ nguyên Internet, Intranets, Warehouses, đã mở ra nhiều cơ hội chonhững nhà doanh nghiệp trong việc thu thập và xử lý thông tin Hơn nữa, các công nghệlưu trữ và phục hồi dữ liệu phát triển một cách nhanh chóng vì thế cơ sở dữ liệu ở các cơquan, doanh nghiệp, đơn vị ngày càng nhiều thông tin tiềm ẩn phong phú và đa dạng

Cơ sở dữ liệu trong các doanh nghiệp thì dữ liệu giao dịch đóng một vai trò rấtquan trọng cho việc hoạch định kế hoạch kinh doanh trên thương trường vào những nămtiếp theo Hiện tại, việc sử dụng các dữ liệu này tuy đã đạt được một số kết quả nhất địnhsong vẫn còn một số vấn đề tồn đọng như:

 Dựa hoàn toàn vào dữ liệu, không sử dụng tri thức có sẳn về lĩnh vực, kếtquả phân tích khó có thể làm rõ được

 Phải có sự hướng dẫn của người dùng để xác định phân tích dữ liệu như thếnào và ở đâu

Trong điều kiện và yêu cầu của thương trường, đòi hỏi phải có những phươngpháp nhanh, phù hợp, tự động, chính xác và có hiệu quả để lấy được thông tin có giá trị.Các tri thức chiết xuất được từ cơ sở dữ liệu trên sẽ là một nguồn tài liệu hỗ trợ cho lãnhđạo trong việc lên kế hoạch hoạt động hoặc trong việc ra quyết định sản xuất kinh doanh

Vì vậy, tính ứng dụng của khai thác luật kết hợp từ cơ sở dữ liệu giao dịch là một vấn đềđang được quan tâm đặc biệt trong bài viết này

Mục đích của việc nghiên cứu là xây dựng một giải pháp hiệu quả tính ứng dụngluật kết hợp trong việc ra quyết định của cơ quan doanh nghiệp dựa trên cơ sở dữ liệugiao dịch

1.2 Khai phá dữ liệu

Khai phá dữ liệu là một khái niệm ra đời vào những năm cuối của thập kỹ 1980

Nó là quá trình khám phá thông tin ẩn được tìm thấy trong các cơ sở dữ liệu và có thểxem như là một bước trong quá trình khám phá tri thức Data Mining là giai đoạn quantrọng nhất trong tiến trình khai phá tri thức từ cơ sở dữ liệu, các tri thức này hỗ trợ trongviệc ra quyết định trong khoa học và kinh doanh

Những thông tin có giá trị tiềm ẩn trong kho cơ sở dữ liệu sẽ được chiết xuất ra và

sử dụng một cách hữu ích nhờ khai phá dữ liệu Chức năng khai phá dữ liệu gồm có gộpnhóm phân loại, dự báo, dự đoán và phân tích các liên kết Năm 1989 Fayyad, Smyth và

Piatestsky-Shapiro đã dùng khái niệm Phát hiện tri thức từ cơ sở dữ liệu (Knowledge

Discovery in Database-KDD) Trong đó, khai phá dữ liệu là một giai đoạn rất đặc biệttrong toàn bộ quá trình, nó sử dụng các kỹ thuật để tìm ra các mẫu từ dữ liệu

Trang 5

1.3 Quy trình phát hiện tri thức trong CSDL

Một trong những yếu tố thành công trong hoạt động kinh doanh ngày nay là biết sửdụng, khai thác thông tin một cách hiệu quả Điều đó có nghĩa là từ các dữ liệu có sẵnphải tìm ra những thông tin tìm ẩn chưa được phát hiện, khai thác Thực hiện công việc

đó chính là quá trình phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu mà trong đó kỹ thuật cho phép

ta lấy được các tri thức là nhờ vào kỹ thuật khai phá dữ liệu

Khi lưu trữ các dữ liệu khổng lồ thì chúng ta thấy rằng chắc chắn chúng phải chứanhững giá trị nhất định nào đó Tuy nhiên, theo thống kê thì chỉ có một lượng nhỏ củanhững dữ liệu này (khoảng từ 5% đến 10%) là được phân tích, số còn lại họ không biết sẽphải làm gì hoặc có thể làm gì với chúng nhưng họ vẫn tiếp tục thu thập rất tốn kém với ýnghĩ lo sợ rằng sẽ có cái gì đó quan trọng đã bị bỏ qua sau này có lúc cần đến nó Mặtkhác, trong môi trường cạnh tranh, người ta ngày càng cần có nhiều thông tin với tốc độnhanh để trợ giúp việc ra quyết định và ngày càng có nhiều câu hỏi mang tính chất địnhtính cần phải trả lời dựa trên một khối lượng dữ liệu khổng lồ đã có Từ thực tế đó đã làmphát triển một khuynh hướng kỹ thuật mới đó là kỹ thuật phát hiện tri thức và khai phá dữliệu Mục tiêu chính của khai phá dữ liệu là lấy được những thông tin hữu ích từ lượng dữliệu khổng lồ Các bước chính của quá trình khai phá dữ liệu bao gồm:

khai phá dữ liệu Đây là bước được khai thác trong một cơ sở dữ liệu, một kho dữ liệu vàthậm chí các dữ liệu từ các nguồn ứng dụng Web

phân chia theo một số tiêu chuẩn nào đó, ví dụ chọn tất cả những người có tuổi đời từ hailăm đến ba lăm và có trình độ đại học

and Preparation): giai đoạn thứ ba này là giai đoạn hay bị sao lãng, nhưng thực tế nó là

một bước rất quan trọng trong quá trình khai phá dữ liệu Một số lỗi thường mắc phảitrong khi gom dữ liệu là tính không đủ chặt chẽ, logic Vì vậy, dữ liệu thường chứa cácgiá trị vô nghĩa và không có khả năng kết nối dữ liệu.Giai đoạn này sẽ tiến hành xử lýnhững dạng dữ liệu không chặt chẽ nói trên Những dữ liệu dạngnày được xem như thôngtin dư thừa, không có giá trị Bởi vậy, đây là một quá trình rất quan trọng vì dữ liệu nàynếu không được “làm sạch - tiền xử lý - chuẩn bị trước” thì sẽ gây nên những kết quả sailệch nghiêm trọng

liệu, dữ liệu đưa ra có thể sử dụng và điều khiển được bởi việc tổ chức lại nó Dữ liệu đãđược chuyển đổi phù hợp với mục đích khai thác

bước mang tính tư duy trong khai phá dữ liệu Ở giai đoạn này nhiều thuật toán khácnhau đã được sử dụng để trích ra các mẫu từ dữ liệu Thuật toán thường dùng là nguyêntắc phân loại, nguyên tắc kết hợp hoặc các mô hình dữ liệu tuần tự, v.v…

Trang 6

Đánh giá kết quả mẫu (Evaluation of Result): đây là giai đoạn cuối trong

quá trình khai phá dữ liệu Ở giai đoạn này, các mẫu dữ liệu được chiết xuất ra bởi phầnmềm khai phá dữ liệu Không phải bất cứ mẫu dữ liệu nào cũng đều hữu ích, đôi khi nócòn bị sai lệch Vì vậy, cần phải ưu tiên những tiêu chuẩn đánh giá để chiết xuất ra các trithức cần chiết xuất ra

Quá trình này có thể được lặp lại nhiều lần, qua một hay nhiều giai đoạn dựa trênphản hồi từ kết quả của các giai đoạn phía sau

1.4 Các kỹ thuật khai phá dữ liệu

1.4.1 Các kỹ thuật tiếp cận trong khai phá dữ liệu

Căn cứ vào lớp các bài toán cần giải quyết, khai phá dữ liệu có các kỹ thuật áp dụngsau:

Phân lớp và dự đoán: xếp một đối tượng vào một trong những lớp đã biết trước Ví

dụ: phân lớp các bệnh nhân dữ liệu trong hồ sơ bệnh án Hướng tiếp cận này thường sửdụng một số kỹ thuật của học máy như cây quyết định, mạng nơ ron nhân tạo

Luật kết hợp: Mục đích của luật kết hợp là tìm ra sự kết hợp (association) hay

tươngquan (correlation) giữa các items Những luật kết hợp này có dạng X =>Y

Luật kết hợp X =>Y có thể hiểu rằng những người mua các mặt hàng trong tập Xcũng thường mua các mặt hàng trong tập Y (X và Y gọi là itemset)

Ví dụ, nếu X = {Apple, Banana} và Y = {Cherry, Durian} và ta có luật kết hợp X

=>Y thì chúng ta có thể nói rằng những người mua Apple và Banana thì cũng thườngmua Cherry và Durian

Phân tích chuỗi theo thời gian: Tượng tự như khai phá luật kết hợp nhưng có thêm

tính thứ tự và tính thời gian Hướng tiếp cận này được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực tàichính và thị trường chứng khoán vì nó có tính dự báo cáo

Gom nhóm dữ liệu: xếp các đối tượng theo từng nhóm dữ liệu tự nhiên

Mô tả khái niệm: thiên về mô tả, tổng hợp và tóm tắt khái niệm Ví dụ: tóm tắt văn

Trang 7

CHƯƠNG 2: LUẬT KẾT HỢP TRONG KHAI PHÁ DỮ LIỆU

2.1 Khai phá luật kết hợp

Khai phá luật kết hợp là tìm các mẫu phổ biến, sự kết hợp, sự tương quan, hay cáccấu trúc nhân quả giữa các tập đối tượng trong các cơ sở dữ liệu giao tác, cơ sở dữ liệuquan hệ, và những kho thông tin khác

Luật kết hợp là dạng luật khá đơn giản nhưng lại mang khá nhiều ý nghĩa Thông tin

mà dạng luật này đem lại là rất đáng kể và hỗ trợ không nhỏ trong quá trình ra quyếtđịnh Tìm kiếm được các luật kết hợp quý hiếm và mang nhiều thông tin từ cơ sở dữ liệutác nghiệp là một trong những hướng tiếp cận chính của lĩnh vực khai thác dữ liệu

Luật kết hợp là một biểu thức có dạng: X Y, trong đó X và Y là tập các trường gọi

là item Ý nghĩa của các luật kết hợp khá dễ nhận thấy: Cho trước một cơ sở dữ liệu có D

là tập các giao tác - trong đó mỗi giao tác T  D là tập các item - khi đó X Y diễn đạt ýnghĩa rằng bất cứ khi nào giao tác T có chứa X thì chắc chắn T có chứa Y

Độ hỗ trợ (Support) và độ tin cây (Confidence) là 2 tham số dùng để đo lường luật kếthợp:

 Độ hỗ trợ (Support) của luật kết hợp X =>Y là tần suất của giao dịch chứa tất cảcác items trong cả hai tập X và Y Ví dụ, support của luật X =>Y là 5% có nghĩa

là 5% các giao dịch X và Y được mua cùng nhau

 Độ tin cậy (Confidence) của luật kết hợp X =>Y là xác suất xảy ra Y khi đã biết

X Ví dụ độ tin cậy của luật kết hợp {Apple} =>Banana} là 80% có nghĩa là 80%khách hàng mua Apple cũng mua Banana

Như vậy, khai phá luật kết hợp là một phương pháp xử lý thông tin quan trọng vàphổ biến, nó nhằm khám phá mối liên hệ giữa các mẫu dữ liệu Tiếp theo, khoá luận sẽ đềcập đến luật kết hợp Đây là một hướng nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực khai phá dữliệu và là nội dung tìm hiểu, nghiên cứu trọng tâm của khoá luận

Gọi D là CSDL của n giao dịch và mỗi giao dịch được đánh nhãn với một định danhduy nhất Nói rằng, một giao dịch T  D hỗ trợ một tập X  I nếu nó chứa tất cả các itemcủa X

Trang 8

 

D

T X D

)sup(

)sup(

)(

)TX(

X

Y X T

X p

T Y

Độ hỗ trợ tối thiểu minsup là một giá trị cho trước bởi người sửdụng Nếu tập mục X có sup(X)  minsup thì ta nói X là một tập các mục phổ biến Mộttập phổ biến được sử dụng như một tập đáng quan tâm trong các thuật toán, ngược lại,những tập không phải tập phổ biến là những tập không đáng quan tâm Các phần sau sẽ

sử dụng những cụm từ khác như “X có độ hỗ trợ tối thiểu”, hay “X không có độ hỗ trợ tốithiểu” cũng để nói lên rằng X thỏa mãn hay không thỏa mãn support(X)  minsup

Một khoản mục X được gọi là k-itemset nếu lực lượng của X bằng k, tức là

Một luật kết hợp có dạng R: X => Y, trong đó X, Y là tập các mục, X, Y  I và X

Y =  X được gọi là tiên đề và Y được gọi là hệ quả của luật

Luật X => Y tồn tại một độ tin cậy c Độ tin cậy c được định nghĩa là khả nănggiao dịch T hỗ trợ X thì cũng hỗ trợ Y Ta có công thức tính độ tin cậy c như sau:

mặt trong tập các luật có thể được sinh ra cũng đều có ý nghĩa trên thực tế Mà các luậtđều phải thoả mãn một ngưỡng hỗ trợ và tin cậy cụ thể Thực vậy, cho một tập các giaodịch D, bài toán phát hiện luật kết hợp là sinh ra tất cả các luật kết hợp mà có độ tin cậyconf lớn hơn độ tin cậy tối thiểu minconf và độ hỗ trợ sup lớn hơn độ hỗ trợ tối thiểuminsup tương ứng do người dùng xác định Khai phá luật kết hợp được phân thành haibài toán con:

Bài toán 1: Tìm tất cả các tập mục mà có độ hỗ trợ lớn hơn độ hỗ trợ tối thiểu do

người dùng xác định Các tập mục thoả mãn độ hỗ trợ tối thiểu được gọi là các tập mụcphổ biến

Bài toán 2: Dùng các tập mục phổ biến để sinh ra các luật mong muốn Quy trình

khai thác luật kết hợp

+ Bước một:Tìm tất cả các tập phổ biến (theo ngưỡng minsup)

+ Bước hai: Tạo ra các luật từ các tập phổ biến Đối với mỗi tập phổ biến S, tạo ratất cả các tập con khác rỗng của S Đối với mỗi tập con khác rỗng A của S thì luật A =>(S - A) là luật kết hợp cần tìm nếu: conf (A => (S - A)) = supp(S) / supp(A) ≥ minconf

k

X 

Trang 9

(2.3)Nếu conf ≥ minconf thì luật được giữ lại (luật này sẽ thoả mãn độ hỗ trợ tối thiểu vìABCD là phổ biến).

2.2.2 Một số tính chất liên quan đến các hạng mục phổ biến:

2.2.2.1 Với tập mục phổ biến, có 3 tính chất sau:

Tính chất 1 (Độ hỗ trợ của tập con):

Với A và B là tập các mục, nếu A  B thì sup(A)  sup(B)

Điều này là rõ ràng vì tất cả các giao tác của D hỗ trợ B thì cũng hỗ trợ A

Tính chất 2:

Một tập chứa một tập không phổ biến thì cũng là tập không phổ biến

Nếu một mục trong B không có độ hỗ trợ tối thiểu trên D nghĩa là A  B và sup(A)<minsup thì B sẽ không phải là một tập phổ biến vì support(B)  support(A) < minsup(theo tính chất 1)

Tính chất 3: Các tập con của tập phổ biến cũng là tập phổ biến

Nếu mục B là mục phổ biến trên D, nghĩa là support(B)  minsup thì mọi tập con Acủa B là tập phổ biến trên D vì support(A)  support(B) > minsup

2.2.2.2 Với luật kết hợp, có 4 tính chất sau:

Tính chất 1:( Không hợp các luật kết hợp)

Nếu có XZ và YZ trong D thì không nhất thiết XYZ là đúng

Xét trường hợp X Z = và các tác vụ trong D hỗ trợ Z nếu và chỉ nếu chúng hỗ trợmỗi X hoặc Y, khi đó luật XYZ có độ hỗ trợ 0%

Tương tự : XY  XZ  XYZ

Tính chất 2:(Không tách luật)

Nếu XYZ thì XZ và YZ chưa chắc xảy ra

Ví dụ trường hợp Z có mặt trong một giao tác chỉ khi cả hai X và Y cũng có mặt, tức

là sup(XY)= sup(Z), nếu độ hỗ trợ của X và Y đủ lớn hơn sup(XY), tức là sup(X) >sup(XY) và sup(Y) > sup(XY) thì hai luật riêng biệt sẽ không đủ độ tin cậy

)sup(

)sup(

AB ABCD

conf 

Trang 10

)sup(

)sup(

)sup(

C L

L D

Tuy nhiên đảo lại: XYZ  XY  XZ

Tính chất 3: (Các luật kết hợp không có tính bắc cầu)

Nếu XY và YZ, chúng ta không thể suy ra XZ

Ví dụ: giả sử T(X)  T(Y)  T(Z), ở đó T(X), T(Y), T(Z) tương ứng là các giao dịchchứa X,Y,Z, và độ tin cậy cực tiểu minconf

conf(XY) =conf(YZ)=minconf thế thì: conf(XY) =minconf2 < minconf vìminconf < 1, do đó luật XZ không đủ độ tin cậy

Tính chất 4:

Nếu A(L - A) không thoả mãn độ tin cậy cực tiểu thì luật

B (L -B) cũng không thoả mãn, với các tập mục L,A,B và B  A  L

Vì supp(B)  sup(A) (theo tính chất 1) và định nghĩa độ tin cậy, chúng ta nhận được:

2.2.3 Một số hướng tiếp cận trong khai phá luật kết hợp

Lĩnh vực khai thác luật kết hợp cho đến nay đã được nghiên cứu và phát triển theonhiều hướng khác nhau Có những đề xuất nhằm cải tiến tốc độ thuật toán, có những đềxuất nhằm tìm kiếm luật có ý nghĩa hơn… và có một số hướng chính như sau

Luật kết hợp nhị phân là hướng nghiên cứu đầu tiên của luật kết hợp Hầu hết cácnghiên cứu ở thời kỳ đầu về luật kết hợp đều liên quan đến luật kết hợp nhị phân Trongdạng luật kết hợp này, các mục, thuộc tính, chỉ được quan tâm là có hay không xuất hiệntrong giao tác của CSDL chứ không quan tâm về “mức độ” xuất hiện Ví dụ: Trong hệthống tính cước điện thoại thì việc gọi 10 cuộc điện thoại và một cuộc được xem là giốngnhau Thuật toán tiêu biểu nhất khai phá dạng luật này là thuật toán Apriori và các biếnthể của nó Đây là dạng luật đơn giản và các luật khác cũng có thể chuyển về dạng luậtnày nhờ một số phương pháp như rời rạc hoá, mờ hoá, …

Luật kết hợp có thuộc tính số và thuộc tính hạng mục: Các thuộc tính của các CSDLthực tế có kiểu rất đa dạng, như số nhị phân, giá trị định tính, định lượng Để phát hiện

)sup(

)sup(

)sup(

)sup(

A

L B

L

Trang 11

luật kết hợp với các thuộc tính này, các nhà nghiên cứu đã đề xuất một số phương pháprời rạc hoá nhằm chuyển dạng luật này về dạng nhị phân để có thể áp dụng các thuật toán

đã có

Luật kết hợp tiếp cận theo hướng tập thô: Tìm kiếm luật kết hợp dựa trên lý thuyếttập thô

Luật kết hợp nhiều mức: Cách tiếp cận theo luật này sẽ tìm kiếm thêm những luật

có dạng “mua máy tính PC =>mua hệ điều hành AND mua phần mềm tiện ích vănphòng, …” thay vì chỉ những luật quá cụ thể như “mua máy tính IBM PC =>mua hệ điềuhành Microsoft Windows AND mua phần mềm tiện ích văn phòng Microsoft Office, …”.Như vậy dạng luật đầu là dạng luật tổng quát hoá của dạng luật sau và tổng quát theonhiều mức khác nhau

Luật kết hợp mờ: Với những hạn chế còn gặp phải trong quá trình rời rạc hoá cácthuộc tính số (quantitave attributes), các nhà nghiên cứu đã đề xuất luật kết hợp mờ nhằmkhắc phục các hạn chế trên và chuyển luật kết hợp về một dạng tự nhiên hơn, gần gũi hơnvới người sử dụng một ví dụ của dạng này là: “thuê bao tư nhân = ‘yes’ AND thời gianđàm thoại lớn AND cước nội tỉnh = ‘yes’ =>cước không hợp lệ = ‘yes’, với độ hỗ trợ 4%

và độ tin cậy 85%” Trong luật trên, điều kiện thời gian đàm thoại lớn ở vế trái của luật làmột thuộc tính đã được mờ hoá

Luật kết hợp với thuộc tính được đánh trọng số: Trong thực tế, các thuộc tính trongCSDL không phải lúc nào cũng có vai trò như nhau Có một số thuộc tính được chú trọnghơn và có mức độ quan trọng cao hơn các thuộc tính khác Ví dụ khi khảo sát về doanhthu hàng tháng, thông tin về thời gian đàm thoại, vùng cước là quan trọng hơn nhiều sovới thông tin về phương thức gọi Trong quá trình tìm kiếm luật, chúng ta sẽ gán thờigian gọi, vùng cước các trọng số lớn hơn thuộc tính phương thức gọi Đây là hướngnghiên cứu rất thú vị và đã được một số nhà nghiên cứu đề xuất cách giải quyết bài toánnày Với luật kết hợp có thuộc tính được đánh trọng số, chúng ta sẽ khai thác được nhữngluật “hiếm” (tức là có độ hỗ trợ thấp, nhưng có ý nghĩa đặc biệt hoặc mang rất nhiều ýnghĩa)

Luật kết hợp song song: Bên cạnh khai thác luật kết hợp tuần tự, các nhà làm tinhọc cũng tập trung vào nghiên cứu các thuật giải song song cho quá trình phát hiện luậtkết hợp Nhu cầu song song hoá và xử lý phân tán là cần thiết bởi kích thước dữ liệu ngàycàng lớn hơn nên đòi hỏi tốc độ xử lý cũng như dung lượng bộ nhớ của hệ thống phảiđược đảm bảo Có rất nhiều thuật toán song song khác nhau đã đề xuất để có thể khôngphụ thuộc vào phần cứng

Bên cạnh những nghiên cứu về các biến thể của luật kết hợp, các nhà nghiên cứucòn chú trọng đề xuất những thuật toán nhằm tăng tốc quá trình tìm kiếm tập phổ biến từCSDL

Ngoài ra, còn có một số hướng nghiên cứu khác về khai thác luật kết hợp như: khaithác luật kết hợp trực tuyến, khai thác luật kết hợp được kết nối trực tuyến đến các kho

dữ liệu đa chiều thông qua công nghệ OLAP, MOLAP, ROLAP, ADO

Trang 12

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN LUẬT KẾT HỢP

3.1 Thuật toán Apriori

3.1.1 Ý tưởng thuật toán Apriori

Apriori là một thuật giải được do Rakesh Agrawal, Tomasz Imielinski, Arun

Swami đề xuất lần đầu vào năm 1993 Thuật toán tìm giao dịch t có độ hỗ trợ và độ tin

cậy thoả mãn lớn hơn một giá trị ngưỡng nào đó

Thuật toán được tỉa bớt những tập ứng cử viên có tập con không phổ biến trướckhi tính độ hỗ trợ

Thuật toán Apriori tính tất cả các tập ứng cử của tập k trong một lần duyệt CSDL.

Apriori dựa vào cấu trúc cây băm Tìm kiếm đi xuống trên cấu trúc cây mỗi khi ta chạm

lá, ta tìm được một tập ứng cử viên có tiền tố chung được bao gồm trong giao dịch Sau

đó các tập ứng cử này được tìm trong giao dịch đã được ánh xạ trước đó Trong trườnghợp tìm thấy biến đếm được tăng lên 1

Ký hiệu:Giả sử các mục trong mỗi giao dịch được lưu giữ theo trật tự từ điển Gọi

số các mục trong một tập mục là kích thước của nó và gọi tập mục có kích thước k là tậpk-mục (tập k mục) Các mục trong mỗi tập mục cũng được giữ ở trật tự từ điển Ta sửdụng các ký hiệu sau:

Lk: Tập các tập k-mục phổ biến (với độ hỗ trợ cực tiểu minsup nào đó)

Ck : Tập các tập k-mục ứng cử (các tập mục phổ biến tiềm năng)

3.1.2 Thuật toán Apriori

Ngày đăng: 20/05/2015, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w